1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6

145 584 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay tín dụng của Ngân hàng, do đó khi cóbiết động bất ổn về hoạt động cho vay tín dụng của Ngân hàng bị Nhà nước điều tiếtthì các công trình đang thi c

Trang 1

Bản luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiên cứu nghiêm túc

của tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Vũ Minh Trai Tôi cam đoan các số liệu, kết quả, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ

ràng và trung thực

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Học viên

Nguyễn Hồng Giang

Trang 2

Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng

dẫn tận tình của PGS- TS Vũ Minh Trai trong suốt quá trình viết và hoàn

thành luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoahọc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Quản trị Kinh doanh Tổng hợp,Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện

và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Học viên

Nguyễn Hồng Giang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ ĐÃ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 5

1.1 Các đề tài đã nghiên cứu 5

1.2 Đánh giá kết quả các công trình đã nghiên cứu 6

1.3 Các vấn đề đã làm được và tồn tại 7

1.4 Những vấn đề luận văn cần nghiên cứu và giải quyết 8

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG 11

2.1 Tổng quan về hoạt động xây dựng 11

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 11

2.1.2 Vai trò của hoạt động xây dựng 13

2.1.3 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng 14

2.1.4 Đặc điểm của sản xuất xây dựng 15

2.1.5 Hệ thống sản xuất và quá trình sản xuất kinh doanh xây dựng 16

2.1.6 Các hình thức tổ chức kinh doanh xây dựng 19

2.2 Quản lý thi công xây dựng công trình 20

2.2.1 Khái niệm 20

2.2.2 Đặc điểm quản lý thi công xây dựng 21

2.2.3 Nội dung chính của hoạt động quản lý thi công xây dựng 22

2.3 Các tiêu chí phản ánh trình độ quản lý thi công xây dựng công trình 27

2.3.1 Tiêu chí về quản lý tiến độ thi công 27

Trang 4

2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý vật tư 33

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thi công 36

2.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 36

2.4.2 Nhân tố bên ngoài 41

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 45

3.1 Tổng quan về Công ty CP XD & PTNT6 45

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 45

3.1.2 Lĩnh vực, mục tiêu và quy chế hoạt động 47

3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD 51

3.2.1 Đặc điểm thi công 51

3.2.2 Quy trình tổ chức sản xuất 52

3.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 53

3.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các cấp 54

3.3 Phân tích thực trạng quản lý thi công tại Công ty CP XD & PTNT6 56

3.4 Tiêu chí phản ánh trình độ quản lý thi công 63

3.4.1 Tiêu chí về hoạt động quản lý tiến độ thi công 63

3.4.2 Tiêu chí về hoạt động quản lý chất lượng công trình 65

3.4.3 Tiêu chí về quản lý máy móc thiết bị 69

3.4.4 Cơ cấu nhân lực 72

3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thi công 77

3.5.1 Nhân tố bên trong 77

3.5.2 Nhân tố bên ngoài 80

3.6 Đánh giá hoạt động quản lý thi công 83

3.6.1 Những thành tựu đạt được 83

Trang 5

3.7.1 Nguyên nhân bên trong 86

3.7.2 Nguyên nhân bên ngoài 88

CHƯƠNG 4: TẦM NHÌN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 90

4.1 Tầm nhìn phát triển SXKD của Công ty đến năm 2015 90

4.1.1 Định hướng phát triển một số lĩnh vực hoạt động SXKD 90

4.1.2 Mục tiêu cụ thể để phát triển được SXKD trong những năm tới 91

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 92

4.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao trình độ chuyên môn của CBCNV 92

4.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng thiết kế tổ chức thi công 97

4.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác quản lý, giám sát thi công 104

4.2.4 Giải pháp 4: Khai thác sử dụng tối đa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị .108

4.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường quản lý an toàn lao động và hạn chế tác động của môi trường 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 6

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

NN&PTNT : Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

Trang 7

Bảng 2.1 Tốp 5 ngành thu hút FDI 13

Bảng 3.1: Thực hiện các chỉ tiêu SXKD từ 2006 đến 6 tháng đầu năm 2011 57

Bảng 3.2 Tổng hợp tiến độ thi công một số công trình đường từ 2008 – 6/2011 64

Bảng 3.3: Các công trình đường đạt tiêu chuẩn chất lượng từ 2008 – 2011 .66

Bảng 3.4: Các công trình đường không đạt tiêu chuẩn chất lượng từ 2008 - 2011 68

Bảng: 3.6 Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm 73

Bảng 3.6 Cơ cấu năng lực công nhân theo bậc 78

BIỂU ĐỒ Biểu đồ: 3.1 Biến động một số chỉ tiêu SXKD từ 2006-6/2011 59

Biểu đồ: 3.2 Cơ cấu lao động theo trình độ 75

HÌNH VẼ Hình 2.1 Môi trường của hệ thống sản xuất kinh doanh xây dựng 17

Hình 2.2 Sơ đồ cấu thành của hệ thống sản xuất kinh doanh xây dựng 18

Hình 2.3 Quá trình sản xuất kinh doanh xây dựng 19

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất thi công 52

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 53

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong một vài năm gần đây đất nước ta đầu tư rất nhiều cho việc thi công xâydựng các tuyến đường giao thông huyết mạch nhằm phát triển kinh tế giữa các vùng,miền kinh tế trọng điểm Đặc biệt là đầu tư cơ sở hạ tầng đường giao thông nông thônnhằm đẩy nhanh tốc độ Đất nước ta đang trên đường thực hiện công nghiệp hóa hiệnđại hóa Trong đó phát triển hệ thống giao thông đường bộ là cơ sở để thực hiện mụctiêu chiến lược đó Vì vậy, trong phát triển kinh tế giữa các vùng, miền, từ nông thôntới thành thị, đường liên thôn, liên xã…

Cùng với sự đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ ngành giao thôngvận tải nước ta hiện nay, trong những năm gần đây Công ty ngày càng ký được nhiềucác hợp đồng xây dựng về đường giao thông Và đồng thời ngày càng có nhiều côngtrình không hoàn thành tiến độ; thời gian thi công quá dài; nợ đọng vốn lớn; hiệu quảthi công thấp, vi phạm quy trình kỹ thuật, quản lý lỏng lẻo, việc sắp xếp bố trí nhân lực,máy móc, thiết bị và đặc biệt là bố trí, tổ chức thi công chưa hợp lý kíp thời, trình độchuyên môn quản lý của các đội trưởng còn nhiều bất cập yếu kém, thiếu kinh nghiệmthực tiễn Đội ngũ cán bộ giám sát, quản lý thi công cấp Công ty thiếu và yếu vềchuyên môn nghiệp vụ Đây cũng là điểm yếu của Công ty trong thị trường cạnh tranhđầy những khó khăn và khốc liệt của thị trường xây dựng để trúng thầu một công trình

Để khắc phục những tồn tại trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở Cty CP XD & PTNT6” làm

đề tài luận văn cao học của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chiathành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các kết quả đã nghiên cứu từ trước tới nay có liên quan đến đề tài Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị thi công xây dựng

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thi công công trình đường giao thông nông

thôn ở Cty CP XD&PTNT6.

Chương 4: Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình

đường giao thông nông thôn ở Cty CP XD&PTNT6

Trang 10

Các phương pháp và công cụ được tác giả sử dụng trong nghiên cứu và phântích là so sánh, suy luận, sử dụng một số chỉ tiêu phân tích ảnh hưởng đến nội dungcủa hoạt động quản lý thi công.

Chương 1 tác giả tìm hiểu và đánh giá kết một số tác giả đã nghiên cứu cóliên quan đến đề tài Từ đó rút ra những vấn đề đã được các tác giả giải quyết vànhững vấn đề mà tác giả cần tiếp tục nghiên cứu và giải quyết những tồn tại, yếukém trong hoạt động quản lý thi công tại Cty nơi tác giả công tác

Chương 2 tác giả đưa ra những cơ sở lý luận về quản trị thi công xây dựngnói chung và nội dung chính của hoạt động quản lý thi công xây dựng Các nhân tốảnh hưởng đến quản lý thi công xây dựng được tác giả xét trên hai khía cạnh Nhân

tố bên trong doanh nghiệp và nhân tố bên ngoài doanh nhiệp

Đối với nhân tố bên trong tác giả đưa ra 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động quản lý thi công, ví dụ như: nhân tố về mô hình quản lý; nhân tố về trình

độ tổ chức quản lý; trình độ kỹ thuật công nghệ và trình độ tay nghề của công nhân;chất lượng thiết kể tổ chức thi công

Đối với nhân tố bên ngoài tác giả cho rằng các nhân tố về cơ chế, chính sáchquản lý của Nhà nước đối với ngành xây dựng; môi trường tự nhiên; đối thủ cạnh tranh;

và các đơn vị cộng tác cùng tham gia vào quá trình thi công xây dựng công trình

Để đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thi công ở Cty tác giả có đưa ramột số tiêu chí phản ánh trình độ quản lý thi công, nêu ra cơ sở lý thuyết của các chỉtiêu làm căn cứ đánh giá các tiêu chí đó

Các tiêu chí được tác giả đưa ra làm cơ sở phân tích xuyên suốt đề tài nghiêncứu là: Thứ nhât: tiêu chí về quản lý chất lượng công trình

Thứ hai là: tiêu chí liên quan đến tiến độ thi công như: thiết kế tổ chức thicông, tổ chức thi công và giám sát hoạt động thi công Như chỉ tiêu hiệu quả rútngắn tiến độ thi công hạng mục công trình

Thứ ba là: chỉ tiêu về hệ số hiệu suất sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị thi côngThứ tư : tiêu chí đánh giá an toàn lao động và ảnh hưởng tác động của môi trường

Trang 11

Trên cơ sở nội dung của hoạt động quản lý thi công, các nhân tố ảnh hưởng

và các tiêu chí đánh giá trên tác giả đi sâu tìm hiểu, thu thập tài liệu, số liệu thực tế

ở Cty nơi tác giả công tác để phân tích, nghiên cứu, đưa ra kết quả về thực trạng đó

Từ kết quả đó, tác giả tìm hiểu nguyên nhân gây ra kết quả của hoạt độngquản lý thi công mà Cty đang diễn ra

Do đặc, điểm của ngành, sản phẩm của các đơn vị thi công xây dựng có rấtnhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng đến kết quả đó Nhưng tóm lược lại, các nguyênnhân này chỉ xuất phát từ nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài Cty

Các nguyên nhân bên trong như: Trình độ quản lý tổ chức thi công của cácphòng ban chức năng, cơ cấu lao động tại cấp quản lý công ty và trình độ trực tiếpthi công của kỹ sư, chỉ huy trưởng công trình, công nhân lao động theo ngành nghề.Mặt khác, do buông lỏng quản lý về hoạt động này nên trong những năm qua Ctyngày càng xuất hiện nhiều công trình không hoàn thành tiến độ cam kết với chủ đầu

tư Tình trạng nợ đọng vốn nhiều ở các khâu sản xuất như: sản phẩm dơ dang ở cácchi tiết, cấu kiện của các hạng mục chưa nhiệm thu thanh toán được Việc sử dụngsai mục đích của dòng tiền mỗi dự án, mỗi công trình đang làm cho việc ứ đọng, vàmất khả năng thanh toán của một số công trình như các công trình được tác giả đưavào phân tích ở nội dung của luận văn

Năng lực máy móc thiết bị thi công yếu kém, không đủ số lượng cũng nhưtrình độ công nghệ của máy móc thiết bị lạc hậu, cũ kỹ không đáp ứng được yêu cầuthi công với khối lượng công việc lớn và phức tạp Phần lớn số lượng máy móc thiết

bị được Cty thuê ngoài với hợp đồng ngắn hạn từ 1-2 năm để phục vụ trong ngắnhạn các công trình Về mặt quản trị linh hoạt và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bịcủa Cty chưa đượccao Có nhiều máy móc thiết bị chưa được khai thác và sử dụnghết hiệu suất sử dụng của nó trong một năm Nguyên nhân,Cty không tìm kiếm, sắpxếp công việc cho máy móc thiết bị được hoạt động liên tục

Năng lực tài chính của Cty không thực sự mạnh để đảm bảo thông suốt trongtoàn bộ quá trình thi công các công trình Thực tế, có nhiều công trình phải dừng thicông do không đáp ứng kịp thời về vốn để mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất thi

Trang 12

công Phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay tín dụng của Ngân hàng, do đó khi cóbiết động bất ổn về hoạt động cho vay tín dụng của Ngân hàng bị Nhà nước điều tiếtthì các công trình đang thi công cũng chịu ảnh hưởng lớn và gây giảm lợi nhuậnhoạt động của Cty do phát sinh chi phí khi chờ đợi, giãn đoạn công việc.

Về nguyên nhân bên ngoài như: Cơ chế chính sách của Nhà nước đối vớihoạt động xây dựng

Hai là: điều kiện thời tiết, môi trường, địa hình thi công cũng là nguyên nhân

cơ bản có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế, tổ chức thi công của các công trình,đặc biệt là các công trình đường giao thông nông thôn ở Cty

Thời tiết khắc nghiệt; thiên tai lũ lụt; địa hình khó khăn hiểm trở làm choviệc thi công đình trệ, chất lượng công trình không đảm bảo và chi phí sửa chữa,làm lại sau thiệt hại của thiên tai là rất lớn

Ba là: Môi trường SXKD của các DN xây dựng, yếu tố cạnh tranh, thị trườnggiá cả vật tư, vật liệu bất ổn, chi phí nhân công và chi phí máy cũng biến động vàtăng cao

Bốn là: Sức ép của các đơn vị tham gia và quá trình thi công, kể cả chủ đầu

tư Chủ đầu tư nào có năng lực quản lý thi công tốt làm cho việc triển khai, quản lýthi công của Nhà thầu theo đó mà được tốt hơn

Đối với các chủ thể khác tham gia vào quá trình thi công cũng gây sức ép lớnđến hoạt động quản lý thi công như việc độc quyền cung cấp vật tư, thiết bị, nhâncông ở vùng đó gây khó khăn cho việc lựa chọn chi phí đầu vào

Tất cả các nội dung ở trên được tác giả trình bày trong nội dung của Chương 3.Trên cơ sở lý luận về quản trị thi công, quản lý thi công công trình xây dựngnói chung và việc vận dụng cơ sở lý thuyết đó vào phân tích thực trạng quản lý thicông các công trình đường giao thông nông thôn ở Cty Cổ phần Xây dựng và Pháttriển Nông thôn 6 nơi tác giả đang công tác đã làm sáng tỏ được những nhân tố ảnhhưởng, nguyên nhân tồn tại của hoạt động này

Từ đó cũng dựa trên cơ sở lý thuyết đó về quản trị thi công tác giả trình bày

5 giải pháp nhằm khác phục nguyên nhân tồn tại đó để hoàn thiện tốt hơn hoạt động

Trang 13

quản lý thi công ở Cty Đồng thời đưa ra tầm nhìn hay phương hướng phát triển sảnxuất kinh doanh trong những năm tới, cụ thể đến năm 2015.

Tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện được sự yếu kém của hoạt độngquản lý tiến độ thi công bằng việc áp dụng công cụ quản lý thời gian theo sơ đồmạng Việc áp dụng quản lý tiến độ theo sơ đồ mạng khắc phục được nhược điểmcủa việc áp dụng lập tiến độ quản lý theo sơ đồ ngang hiện nay của Cty

Đối với công tác tăng cường hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị trong nhữngnăm tới, nhằm đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh thìvới thực tại năng lực máy móc thiết bị của Cty, việc tăng cường đầu tư máy mócthiết bị phục vụ cho sản xuất mang lại hiệu quả lớn hơn việc bị động đi thuê máynhư hiện nay Chỉ sử dụng việc đi thuê máy khi chi phí việc điều chuyển máy củaCty lớn hơn chi phí đi thuê

Đối với giải pháp về nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, kỹ sư,đội ngũ công nhân lao động chuyên nghành cũng được tác giả đưa ra các giải pháp

cụ thể để khắc phục

Nhìn chung luận văn đã vận dụng được lý thuyết cơ bản về nội dung quản lýthi công và đã đưa ra được một số tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể đánh giá về hoạt độngquản lý tiến độ thi công, quản lý sử dụng máy móc thiết bị và phân tích đánh giáthực trạng trình độ quản lý của nhân sự trong toàn bộ công ty từ đó đưa ra các giảipháp cụ thể nhằm hoàn thiện các nội dung đó

Tuy nhiên, việc đưa ra các tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu sử dụng để đánh giátrong luận văn còn sơ sài chưa sâu sắc và có tính tổng quan, nổi bật lên yếu kémtrong hoạt động quản lý tổ chức thi công tại công ty

Những giải pháp đưa ra trong luận văn còn nhiều hạn chế, thiếu sót Tác giả rấtmong được sự tham gia đóng góp của hội đồng khoa học, cũng như các tác giả khác cóquan tâm nghiên cứu liên quan tới đề tài để đề tài của tác giả hoàn thiện và có hiệu quảtrong triển khai thực tiễn

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trên đường thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa.Trong đó phát triển hệ thống giao thông đường bộ là cơ sở để thực hiện mụctiêu chiến lược đó Vì vậy, trong một vài năm gần đây đất nước ta đầu tư rấtnhiều cho việc thi công xây dựng các tuyến đường giao thông huyết mạchnhằm phát triển kinh tế giữa các vùng, miền kinh tế trọng điểm Đặc biệt làđầu tư cơ sở hạ tầng đường giao thông nông thôn nhằm đẩy nhanh tốc độ pháttriển kinh tế giữa các vùng, miền, từ nông thôn tới thành thị, đường liên thôn,liên xã…

Có thể nói từ năm 2005 đến nay với sự hỗ trợ phát triển của Nhật Bản (vốn ODA); Ngân hàng phát triển Châu á ( vốn ADB); Ngân hàng thế giới( WB), dự án năng lượng nông thôn RE II và nguồn vốn trong nước ( tráiphiếu chính phủ); Ngân sách, vốn xã hội hóa…cả nước ta như một đại côngtrường Có rất nhiều các Nhà thầu, Tổng công ty xây dựng đã ký được rấtnhiều các hợp đồng thi công các công trình có giá trị lớn.Tuy nhiên, thực tếnhiều Nhà thầu đã làm ăn thua lỗ từ các dự án đó Nguyên nhân dẫn đến thấtbại đó thì rất nhiều, nhưng chủ yếu là hiệu quả của quản lý sử dụng vốn đầutư; năng lực tổ chức thi công; quản lý thi công, kinh nghiệm thực tiễn yếukém, giám sát thi công xây dựng bộc lộ nhiều mặt yếu kém, gây lãng phí, chấtlượng và hiệu quả đầu tư xây dựng không cao Trong đó có các công trìnhđường giao thông

Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT6 là một Công ty Nhà nước đượcthành lập năm 1993 và Cổ phần hóa năm 2005 cũng không nằm ngoài nhữngtồn tại yếu kém đó

Cùng với sự đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ ngànhgiao thông vận tải nước ta hiện nay, trong những năm gần đây Công ty ngàycàng ký được nhiều các hợp đồng xây dựng về đường giao thông Và đồngthời ngày càng có nhiều công trình không hoàn thành tiến độ; thời gian thi

Trang 15

công quá dài; nợ đọng vốn lớn; hiệu quả thi công thấp, vi phạm quy trình kỹthuật, quản lý lỏng lẻo, việc sắp xếp bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị và đặcbiệt là bố trí, tổ chức thi công chưa hợp lý kíp thời, trình độ chuyên môn quản

lý của các đội trưởng còn nhiều bất cập yếu kém, thiếu kinh nghiệm thực tiễn.Đội ngũ cán bộ giám sát, quản lý thi công cấp Công ty thiếu và yếu về chuyênmôn nghiệp vụ Đây cũng là điểm yếu của Công ty trong thị trường cạnh tranhđầy những khó khăn và khốc liệt của thị trường xây dựng để trúng thầu mộtcông trình Khi đã trúng thầu thì việc tổ chức, quản lý thi công sao cho tiếtkiệm được chi phí tối đa nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình

Để khắc phục những tồn tại trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở Cty CP XD & PTNT6” làm đề tài luận văn cao học của mình Đây là đề tài có ý nghĩa rất quan

trọng về sự vận dụng lý thuyết đã được đào tạo qua khóa học để giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn tại Công ty nơi tôi đang công tác

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Việc nghiên cứu của đề tài này nhằm mục đích và nhiệm vụ như sau: Mục đích:

+ Trình bày lý luận cơ bản về quản lý thi công công trình ở DNXD

- Về quy trình và nội dung quản lý thi công: Khái niệm, vai trò, đặcđiểm về sản phẩm xây dựng, đặc điểm của sản xuất xây dựng và nội dụngcủa quản lý sản xuất thi công, tỏ chức thi công một công trình

- Về tiêu chí phản ánh trình độ quản lý thi công công trình

- Về nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thi công công trình

- Nội dung: Phân tích thực trạng quản lý thi công một vài công trình điển hình

về đường giao thông nông thôn tại Cty Cổ phần Xây dựng & Phát triển Nông thôn 6trong mối quan hệ kinh tế, tổ chức và quản lý với mặt kỹ thuật của nó

Nhiệm vụ: đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện thực trạng quản lý thi

công các công trình đường giao thông nông thôn qua cơ sở lý thuyết và phântích thực trạng ở Công ty CP XD & PTNT6

Trang 16

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là: Các hoạt động quản lý thi công xây dựng đường

giao thông nông thôn ở Công ty ở Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển Nôngthôn 6

- Phạm vi nghiên cứu là: Các công trình đường giao thông nông thôn ở

Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển Nông thôn 6

- Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát

triển Nông thôn 6 và tại công trình đường giao thông nông thôn nơi Công ty thi công

- Về mặt thời gian: giai đoạn từ năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2011 và kiến

nghị đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là: Nghiên cứuđiển hình định tính và định lượng một vài công trình cụ thể dựa trên các tiêu chíđánh giá, nhân tố ảnh hưởng để Phân tích thực trạng quản lý thi công xây dựng cáccông trình đường giao thông ở Công ty

Phương pháp thu thập – Phân tích – Tổng hợp – lựa chọn số liệu, bảng biểulàm căn cứ cho việc phân tích nghiên cứu

- Về kỹ thuật thu thập số liệu:

+ Dựa vào số liệu, hồ sơ quyết toán công trình

+ Thu thập thông qua tài liệu, báo cáo, kế hoạch, mục tiêu phát triển hàngnăm của Công ty

+ Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các cấp quản lý của Công ty cũng như các độitrưởng trực tiếp thi công

+ Thông qua các số liệu, báo cáo của các tổ chức có liên quan như: Tổngcông ty, bảng sếp loại DN của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản và giao dịch

+ Đến các công trường thi công quan sát thực tế việc vận hành tổ chức thi công+ Áp dụng phân tích nội dung chủ yếu quản lý thi công các công trình đường

cụ thể

Trang 17

- Về phương pháp phân tích số liệu:

Số liệu thu thập được sẽ được tập hợp, phân loại

+ Số liệu định lượng sẽ được phân tích, so sánh kết quả SXKD giữa các kỳ vớicác nhân tố ảnh hưởng đến trình độ quản lý thi công để tìm ra giải pháp để hoàn thiện

+ Số liệu định tính sẽ được phân tính, đánh giá dựa trên các tiêu chí đánh giá Đây là đề tài nhằm đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý thi công xây dựng cáccông trình đường giao thông nông thôn ở Công ty nơi tác giả làm việc đồng thời kếthợp kết quả nghiên cứu các luận văn, hướng nghiên cứu có liên quan đến đề tài nàycủa các tác giả đã nghiên cứu trước Luận văn sẽ đóng góp cho Hội đồng quản trị;Ban giám đốc và các đội trưởng thi công của Công ty CP XD & PTNT6 phươnghướng quản lý mới hiệu quả hơn Đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nhà thầuthi công xây dựng các công trình đường giao thông khác để tham khảo

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn đượcchia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các kết quả đã nghiên cứu từ trước tới nay có liên quan đến đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thi công xây dựng

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thi công công trình đường giao thông nông thôn ở Cty CP XD&PTNT6.

Chương 4: Tầm nhìn và Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình đường giao thông nông thôn ở Cty CP XD&PTNT6

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ ĐÃ NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 1.1 Các đề tài đã nghiên cứu

Qua tìm hiểu chưa đầy đủ đã có rất nhiều tác giả tìm hiểu và nghiên cứuđưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý SXKD trong lĩnh vựcxây dựng cũng như thi công các công trình đường giao thông Mỗi một tác giả

có một cách tiếp cận, giải quyết một lĩnh vực khác nhau về hoạt động quản lý

thi công xây dựng, các đề tài này có nội dung liên quan đến đề tài: “ Hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở Công ty

Cổ phần Xây dựng & Phát triển Nông thôn 6” của tác giả cụ thể như:

- Đề tài luận văn tiến sỹ : “Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam”, của Nguyễn Mạnh Đài, năm 1994

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội”, của Nguyễn Trọng Đạt,

năm 2008

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Một số biện pháp kinh tế, tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản công trình đường bộ” ; của Lê Văn Hội;

Trường Quản lý - Bộ GTVT; năm 1994

- Đề tài luận văn thạc sỹ : “Một số vấn đề đổi mới công tác xây dựng dự

án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công các DNXD giao thông đường bộ” của

Trần Văn Khôi; Binh đoàn 12; năm 1996”

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Cải thiện tình hình thực hiện các dự án xây dựng giao thông đường bộ thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Dương”; của

Nguyễn Văn Phú; Sở GTVT Hải Dương; năm 2002

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Biện pháp tiết kiệm chi phí vật liệu trong chi phí thực hiện CTXD của Công ty Cổ phần VINACONEX 6”; của Ngô Tiến

Trang 19

Phát K13 ; năm 2008.

- Đề tài luận văn thạc sỹ: “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng cơ bản nội ngành tại KBNN” của tác giả Trương Phúc Quân

1.2 Đánh giá kết quả các công trình đã nghiên cứu

Các đề tài nhìn chung các tác giả đã lựa chọn đúng đối tượng là: hoạt độngquản lý trong phạm vi lĩnh vực xây dựng cơ bản để nghiên cứu giải quyết Như đề

tài luận văn thạc sỹ: (Hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội), của Nguyễn Trọng Đạt, năm 2008 Hoặc lựa

chọn một trong những nội dung chủ yếu của hoạt động quản lý thi công để nghiên

cứu giải quyết như để tài: “Một số vấn đề đổi mới công tác xây dựng dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công các DNXD giao thông đường bộ” của tác giả Trần

Văn Khôi; Binh đoàn 12; năm 1996”

Các tác giả đã biết vận dụng lý luận, công cụ, kiến thức về hoạt động quản trị thicông để phân tích đưa ra được những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân trong việc quản

lý thi công các CTXD cơ bản ở các góc độ từ phía Nhà nước trong hoạt động quản lý

dự án đầu tư và từ phía góc độ của đơn vị thi công các dự án đó

Tuy nhiên, việc vận dụng cơ sở lý thuyết, các công cụ trong quản trị xâydựng vẫn chưa được các tác giả đầu tư phân tích nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động Các dữ liệu thu thập được chưa sát với thực tế và còn sơ sài

Mặt khác, ngoài luận văn của tác giả Nguyễn Trọng Đạt nghiên cứu tươngtối hoàn chỉnh nội dung của hoạt động quản lý thi công tại Công ty Quản lý & Pháttriển nhà Hà Nội còn lại các đề tài nghiên cứu của các tác giả khác chỉ tập chungnghiên cứu một trong những nội dung chính của hoạt động quản lý thi công như đềtài: biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong công trình xây dựng của Cty

CP xây dựng vinaconex 6 của tác giả Ngô Kiến Phát

Tuy nhiên, việc nghiên cứu nội dung của quản trị xây dựng ở mỗi một đơn vị

cụ thể sẽ được các tác giả xử lý trên các căn cứ, cơ sở thực tiễn tại mỗi đơn vị đó làkhác nhau Bởi vì, tính chất, đặc điểm của mỗi đơn vị, tổ chức đó khác nhau Vì thế,việc áp dụng các kết quả nghiên cứu trên chỉ mang tính chất tham khảo Nội dung

Trang 20

cụ thể về quản lý thi công tại đơn vị tác giả công tác vì thế mà cũng phải dựa trêncăn cứ, điều kiện, phạm vi nghiên cứu cũng khác.

1.3 Các vấn đề đã làm được và tồn tại

Từ các kết quả phân tích, ngahiên cứu đó các tác giả đã kiến nghị đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng khoán công trình Hoặc một số giảipháp, hoàn thiện, tạo động lực, các giải pháp tin học hoá công tác quản lý tài chính,hay công tác tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong thi công xây dựng

Đặc biệt các tiêu thức đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý cũng đượcmột vài tác giả sử dụng ở phần lý luận nhưng trong phân tích thực trạng của vấn đềthì chỉ đánh giá một cách chung chung không đưa ra chỉ tiêu cụ thể để tìm hiểunguyên nhân ảnh hưởng đến các nhân tố đó

Cụ thể: Đối với đề tài: (Hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội), của Nguyễn Trọng Đạt, năm 2008 Tác

giả đã đưa ra được các tiêu chí đánh giá đồng thời cũng là nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả của hoạt động quản lý thi công

- Trình độ cán bộ quản lý, kỹ sư, công nhân

- Trình độ sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ

- Hệ thống quy trình quản lý chất lượng

- Và các nhân tố khác bên ngoài như đối thủ cạnh tranh, về phía nhà cung ứngĐối với đề tài: “Một số biện pháp kinh tế, tổ chức nhằm nâng cao hiệu quảđầu tư xây dựng cơ bản công trình đường bộ; của tác giả Lê Văn Hội; TrườngQuản lý - Bộ GTVT; năm 1994” Tác giả đã đưa ra được một số nguyên nhân chủyếu về quản lý chi phí và tổ chức thi công làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng côngtrình đường bộ Đồng thời đưa ra một vài biện pháp về kinh tế và tổ chức để nângcao hiệu quả đầu tư Các giải pháp của tác giả Lê Văn Hội đưa ra trong đề tài giảiquyết vấn đề tổ chức thi công nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trong phạm vi cáccông trình đường giao thông lớn hơn, phạm vi nghiên cứu rộng hơn, khái quát,chung chung hơn đề tài “Hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giaothông nông thôn ở công ty” nơi tác giả công tác

Trang 21

Đối với đề tài: “Một số vấn đề đổi mới công tác xây dựng dự án đầu tư tăngnăng lực thiết bị thi công các DNXD giao thông đường bộ của tác giản Trần VănKhôi; Binh đoàn 12; năm 1996” Tác giả đã đưa ra được giải pháp nhằm tăng cườngnăng lực thi công đường giao thông bằng thiết bị tiên tiến và hiện đại, nhằm giảmbớt chi phí thi công bằng thủ công và loại bỏ thiết bị lạc hậu Tuy nhiên, đây mớichỉ là một trong rất nhiều vấn đề của nội dung quản lý thi công xây dựng nói chung

và hoạt động quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở Cty CP

XD & PTNT 6 nói riêng nơi tác giả đang công tác cần hoàn thiện

Cũng như vậy đề tài: “Một số biện pháp chủ yếu nhằm xây dựng chiến lượckinh doanh của DNXD công trình giao thông Bùi Văn Phúc; năm 1996” Tác giả đãxây dựng chiến lược kinh doanh cho DNXD công trình giao thông nói chung và đềtài mới chỉ đưa ra được một vài đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng trong ngắnhạn và biện pháp khắc phục giải quyết cũng chưa hiệu quả và khả năng dự báo sựbiến động của thị trường kinh doanh xây dựng khó khăn trong những năm vừa qua

Hầu hết các đề tài đã tiếp cận và giải quyết một vấn đề tổng thể hay hoàn thiệnmột vài hoạt động trong lĩnh vự quản lý đầu tư xây dựng như; hoạt động quản lý tàichính, nâng cao hiệu quả đầu tư máy móc thiết bị hay các giải pháp cụ thể về giải phápthi công các công trình đường giao thông Có tác giả nhằm giải quyết vấn đề quản trịsản xuất kinh doanh xây dựng bằng việc xây dựng một chiến lược kinh của DNXD

Như vậy, để đi sâu nghiên cứu nội dung chính của hoạt động quản trị sảnxuất hay quản lý thi công các công trình và hoàn thiện quản lý thi công các côngtrình đường giao thông nông thôn ở Cty CP XD & PTNT 6 thì luận văn của tác giảcần đi sâu nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau

1.4 Những vấn đề luận văn cần nghiên cứu và giải quyết

Trong phạm vi luận văn xem xét hoạt động quản lý thi công các công trình đườnggiao thông nông thôn của Công ty nơi tác giả công tác từ năm 2006 đến tháng 6 năm 2011

Cụ thể các hoạt động

Một là: hoạt động về thiết kế tổ chức thi công

Nghiên cứu về việc thiết kế tổ chức thi công các công trình đường giao thông

Trang 22

nông thôn ở Công ty Xây dựng & Phát triển Nông thôn 6, đã đảm bảo được nhữngnguyên tắc cơ bản của thiết kế tổ chức thi công chưa?

Như nguyên tắc đảm bảo tăng cường cơ giới hoá công tác thi công xây lắp;nguyên tắc chuyên môn hoá, sắp xếp các hạng mục và phân loại công việc có tínhtương đương vào các nhóm; nguyên tắc đảm bảo thi công được liên tục Từ đónhằm đưa ra biện pháp tổ chức thi công tốt nhất, hiệu quả nhất, đảm bảo các tiêuchuẩn, quy chuẩn và chất lượng công trình Đặc biệt giảm chi phí giá thành nhưngvẫn đảm bảo chất lượng công trình cũng như tiến độ cam kết với chủ đầu tư

Hai là: hoạt động tổ chức thi công các công trình.

Luận văn nghiên cứu hoạt động tổ chức thi công các công trình đường giaothông ở Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển Nông thôn 6 từ 2006 đến 2010.Đánh giá thực trạng quản lý các hoạt động tổ chức thi công ở một vài công trìnhđiển hình để đưa ra nguyên nhân tồn tại và đưa ra giải pháp để hoàn thiện

Bao gồm: hoạt động tổ chức quản trị lao động trên công trường; hoạt động tổchức hoạt động quá trình thi công chính; hoạt động tổ chức phục vụ trên công trường

Và hoạt động cuối cùng là hoạt động giám sát, kiểm tra.

Bao gồm nhiệm vụ đánh giá thực trạng quản lý thi công từ cấp Công ty đếncác đội trực tiếp thi công về các nội dung:

- Quản lý về tiến độ

- Quản lý về chất lượng công trình

- Quản lý về khối lượng

- Quản lý về vệ sinh môi trường và an toàn lao động Dựa trên chỉ tiêu đánhgiá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trình độ quản lý thi công của Công ty

Tất cả các nội dung cần nghiên cứu, phân tích trên của luận văn nhằm giảiquyết những tồn tại sau:

- Giải quyết vấn đề cơ chế hoạt động quản lý thi công trong lĩnh vực giao khoán

- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát tổ chức thi công ở cấp Công ty đốivới công trình đường giao thông nông thôn

Trang 23

- Tăng tính hiệu quả của việc thiết kế tổ chức thi công sao cho sát với điềukiện trong thi công thực tế

- Duy trì, nâng cao hiệu quả hệ thống giám sát, quản lý chất lượng công trình

- Tăng cường dự án đầu tư thiết bị thi công đáp ứng đủ yêu cầu và đổi mớicông nghệ thi công hiện đại

- Về đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thi công của cấp độitrưởng, chỉ huy trưởng công trình

- Về sắp xếp tổ chức lại năng lực tổ chức thi công, trình độ công nhân kỹthuật ở ban, đội chuyên nghiệp thi công các công trình chuyên dụng

- Về việc quản lý khối lượng, chi phí nguyên vật liệu và dự báo về biếnđộng giá cả trên thị trường

- Đảo bảo tuyệt đối công tác an toàn lao động và thi công không ảnhhưởng đến môi trường xung quanh

Trang 24

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG

2.1 Tổng quan về hoạt động xây dựng

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a) Khái niệm về hoạt động xây dựng: “ Hoạt động xây dựng bao gồm lập

quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết

kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liênquan đến xây dựng công trình” theo Nghị định số 29/2004/NĐ-CP của Chính Phủđịnh nghĩa về hoạt động xây dựng đã định nghĩa

Hoạt động xây dựng rất phức tạp và có liên quan tới rất nhiều lĩnh vực vàchủ thể kinh tế khác nhau, cụ thể bao gồm:

- Chủ đầu tư

- Các nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp

- Các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng

- Nhà cung ứng vật tư và thiết bị xây dựng

- Các tổ chức tài chính, ngân hàng

- Các tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phục vụ xây dựng

- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

- Các tổ chức, dịch vụ khác phụ vụ xây dựng

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về xây dựng Tựu trung lại

có thể tiếp cận theo hai góc độ chủ yếu sau:

+ Công nghiệp xây dựng ( hoạt động xây dựng theo nghĩa hẹp), bao gồm cácDNXD chuyên môn nhận thầu thi công xây lắp kèm theo các tổ chức SX phụ và các

tổ chức quản lý, dịch vụ khác thuộc ngành công nghiệp XD Đây là hoạt động cơbản trực tiếp tạo ra sản phẩm ( công trình xây dựng) nhằm thoả mãn nhu cầu khácnhau của nền kinh tế quốc dân

Trang 25

+ Theo nghĩa rộng, XD được nhìn nhận dưới góc độ là một quá trình, baogồm các hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát xây dựng, thương mại sảnphẩm XD và tư sửa, bảo dưỡng, khai thác các công trình Đây chính là hoạt độngchủ yếu của xây dựng.

b) Khái niệm về CTXD: Theo luật xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày

26/11/2003 thì hoạt động xây dựng được hiểu như sau: “ Công trình xây dựng là sảnphẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phầntrên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế”

Công trình xây dựng bao gồm: CTXD công cộng, nhà ở, công trình côngnghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

c) Khái niệm công đường giao thông nông thôn: đường giao thông ven đô

( gọi tắt đường GTNT) Đường giao thông nông thôn bao gồm đường liên thôn, liênbuôn, làng đường nội bộ các thôn, buôn làng, các đường hẻm thuộc các tổ dân phố

ở thị trấn, thị xã, thành phố

- Đường giao thông nông thôn là đường thuộc khu vực nông thôn được địnhnghĩa là loại đường giá tương đối thấp, lưu lượng xe ít “theo nghị định209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ” đường cấp III có lưulượng xe 300 – 3.000 xe quy đổi/ngày đêm hoặc đường giao thông nông thôn loạiA; đường giao thông nông thôn loại B với lưu lượng xe < 300 xe quy đổi/ngày đêm,các đường nhánh, các đường phục vụ chủ yếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệthống đường chính, các trung tâm phát triển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính

và nối tới các làng mạc các cụm dân cư dọc tuyến, các chợ, mạng lưới giao thônghuyết mạch hoặc các tuyến cấp cao hơn

- Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường huyện, đường xã, đườngthôn xóm Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính huyệntới trung tâm hành chính của xã hoặc cụm các xã, các huyện lân cận

Trang 26

2.1.2.Vai trò của hoạt động xây dựng

Hoạt động xây dựng là một trong những mắt xích quan trọng trong chuỗi vậnhành nền kinh tế quốc dân, hoạt động xây dựng đã đóng góp rất lớn vào sự pháttriển kinh tế và xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước

Năm 2009, ngành xây dựng đã có chuyển biến tích cực, và tăng trưởng trởlại – tăng 11,36% so với 2008, đóng góp vào GDP 6,7% Năm 2010, lĩnh vực xâydựng tăng trưởng 11,06% so với 2009, đóng góp 139.162 tỷ đồng chiếm 7,03%GDP cả nước

Top 5 ngành thu hút FDI lớn nhất năm 2010:

Bảng 2.1 Tốp 5 ngành thu hút FDI

cấp mới

Vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)

Vốn đăng ký

tăng thêm (triệu USD)

Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)

3 Sản xuất, phân phối

Nguồn: MPI & GSO

Hoạt động xây dựng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân bằngcách nhập khẩu hoặc từ phát triển sản xuất ngành công nghiệp và sau đó qua hoạtđộng xây dựng các sản phẩm đó trở thành công trình phục vụ cho mọi nhu cầu

Trang 27

của xã hội.

Ngoài ra ngành xây dựng còn giải quyết hài hòa các mối quan hệ trong nềnsản xuất xã hội, như mối quan hệ sản xuất giữa các ngành kinh tế như: côngnghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, các ngành dịch vụ; cũng nhưmối quan hệ qua lại giữa các ngành kinh tế với các ngành văn hóa – giáo dục,khoa học – công nghệ, an ninh quốc phòng, đối ngoại

Trong giai đoạn đất nước ta đang trên đà thực hiện các mục tiêu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo ra một nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật hiệnđại vào năm 2020, từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế “Trong đó giao thông nông thôn giúp hộ nông dân, các trang trại đưa nông sảnđến bán cho cơ sở chế biến, đến các đô thị, đến các vùng dân cư trong cả nước, đảmbảo và nâng cao chất lượng hàng hoá nông sản, nhất là các nông sản tươi sống phục

vụ cho tiêu dùng cũng như cho khu công nghiệp chế biến Ngược lại, nó còn giúpcho thị trường nông thôn phát triển, vì nông thôn là thị trường rộng lớn để tiêu thụcác hàng hoá các ngành công nghiệp, sản xuất khác

Đối với vùng núi, vùng sâu, vùng xa giao thông nông thôn còn có ý nghĩađặc biệt quan trọng Nếu cơ sở hạ tầng giao thông không tốt sẽ là trở ngại chính đốivới sự phát triển khả năng chuyên môn hoá sản xuất tại từng khu vực về cả câyngắn ngày và cây dài ngày có tiềm năng phát triển nhưng không thể tiêu thụ đượcsản phẩm hoặc không được cung cấp lương thực một cách ổn định Như vậy, giaothông nông thôn còn là giải pháp tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn (cả nông nghiệp và phi nông nghiệp) sang sản xuất hàng hoá.”

2.1.3 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng

2.1.3.1 Khái niệm sản phẩm xây dựng

Sản phẩm xây dựng là các công trình được tổ hợp từ sản phẩm của các ngànhsản xuất khác nhau tạo ra

Công trình xây dựng là SP được hình thành bởi sức lao động của con người, vật liệu

XD, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liện kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới đất,

Trang 28

phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.

CTXD được phân thành các nhóm có đặc điểm kỹ thuật tương tự nhau,côngtrình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình thủy lợi; công trình giao thông;công trình hạ tầng kỹ thuật Theo mức độ hoàn thành CT, người ta chia ra: SP trunggian ( ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, ở giai đoạn khảo sát thiết kế, ở giai đoạn xây lắp)

và SP hoàn chỉnh cuối cùng của DNXD bàn giao cho chủ đầu tư

2.1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

Đặc điểm của SPXD có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sản xuất và quản lýkinh tế trong XD, làm cho các công việc này có nhiều mầu sắc khác với các ngành

- SPXD có kích thước quy mô lớn, chi phí nhiều, thời gian tạo thành SP dài

và thời gian khai thác cũng kéo dài

- SPXD là công trình bị cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc nhiều vào điềukiện tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoài trời,

- SPXD là SP tổng hợp liên ngành và mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội,văn hoá, quốc phòng cao

2.1.4 Đặc điểm của sản xuất xây dựng

Sản xuất xây dựng ( xây lắp) là một dạng đặc thù của sx công nghiệp ( côngnghiệp chế tạo) Bởi vậy nó cũng có đặc điểm chung của sx công nghiệp: quá trìnhbiến đổi, kết hợp các yếu tổ sản xuất để tạo ra SP với gá trị và giá trị sử dụng mới

Trang 29

Sản xuất xây dựng, nếu xét về phương diện kỹ thuật SX là tổng hợp các yếutố: vật liệu, kết cấu, kiến trúc và phương pháp thi công; còn nếu xét theo quá trình laođộng gồm có quá trình lao động trực tiếp và quá trình tự nhiên Nếu xét theo quá trìnhđầu tư và XD, thì đây là giai đoạn triển khai thực thi dự án đầu tư đã được phê duyệt.

Nét đặc thù của sản xuất xây dựng só với các hoạt động sản xuất khác biểuhiện ở chỗ:

- Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc, có chu kỳ sản xuất dài và thườngphải di chuyển địa điểm đến nhiều nơi

- Tổ chức sản xuất và quản lý SX xây dựng luôn bị biến đổi theo các giaiđoạn XD và theo trình trụ công nghệ xây dựng

- Sản xuất xây dựng ( hay thi công xây dựng) được thực hiện ở ngoài trời,chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiền và điều kiện địa hình, tập quán sinhhoạt của địa phương

- Sản xuất xây dựng có công nghệ và tổ chức SX rất phức tạp, việc áp dụngtiến bộ khoa học – kỹ thuật và SX khó hơn so với ngành nghề sản xuất khác

Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng chi phối và đặt ranhiều yêu cầu không chỉ đối với mặt kỹ thuật xây dựng, mà cả mặt quản lý và kinhdoanh xây dựng

2.1.5 Hệ thống sản xuất và quá trình sản xuất kinh doanh xây dựng

2.1.5.1.Hệ thống sản xuất kinh doanh xây dựng

Hệ thống sx kinh doanh XD bao gồm các hoạt động kỹ thuật thể hiện chủ yếu ởgiai đoạn thi công xây lắp., các hoạt động kinh tế thể hiện ở chỗ vận dụng các quy luậtkinh tế để quản lý kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và các hoạt động xã hội.Như vậy, hệ thống SXKD xây dựng mang tính chất kỹ thuật – kinh tế và xã hội tổnghợp Để thấy rõ hơn về hệ thống sản xuất kinh doanh xây dựng ta xét mối quan hệ giũa

hệ thống SXKD xây dựng với môi trường xung quanh

Trang 30

Môi trường xung quanh của DNXD bao gồm: thị trường các yếu tố đầu vào củaquá trình SXXD như: vật tư, máy móc thiết bị, nhân công, đất đai; thị trường đầu ra củasản phẩm xây dựng là chủ đầu tư, đơn vị tổ chức, hộ gia đình; thị trường vốn cung cấptín dụng cho DNXD thi công bao gồm: Ngân hàng, thị trường chứng khoán, các tổ chứctín dụng khác; thị trường lao động, cơ quan chính quyền và công chúng xã hội, , Tất cảcác mối quan hệ này được trình bày khái quát qua (hình 2.1)

Môi trường xã hội

Môi trường sinh tháiMôi trường tự nhiên

Hình 2.1 Môi trường của hệ thống sản xuất kinh doanh xây dựng

( Kinh tế, QLKD XD, GS.TS Nguyễn Văn Chọn, NXB khoa học kỹ thuật

Hà Nội, 1996 Trang 149)

Hệ thống SXKD xây dựng được cấu thành gồm hai phần: phần thứ nhất đó

là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ( kèm theo con người và chức năng quản lý); phầnthứ hai của hệ thống đó là quá trình quản lý của chủ thể quản lý và quá trình diễnbiến của SXKD của đối tượng SXKD bị quản lý Nội dung này được mô tả tại hình2.2 dưới đây

Công cộngThị trường các yếu

tố đầu vào ( tư liệu

xản xuất xây dựng)

Hệ thống SXKD xây dựng

Thị trường đầu

ra ( chủ đầu tư

ở mọi lĩnh vực)

Thị trường vốn cho vay xây dựng

Thị trường lao

động cho xây

dựng

Trang 31

Hình 2.2 Sơ đồ cấu thành của hệ thống sản xuất kinh doanh xây dựng

( Kinh tế, QLKD xây dựng Trang 149)

2.1.5.2 Quá trình sản xuất kinh doanh xây dựng

Quá trình sản xuất kinh doanh xây dựng được phân thành các giai đoạn đầuvào, giai đoạn chế biến và giai đoạn đầu ra Cùng với ba giai đoạn này là ba dòng vậnđộng của ba đối tượng sản phẩm: sản phẩm vật chất; quá trình lưu thông tiền tệ vàthông tin (hay còn gọi là: dòng sản xuất vật chất, dòng sản phẩm danh nghĩa và dòngsản phẩm thông tin) Quá trình này được mô hình hoá theo hình 2.3 dưới đây

Hệ thống sản xuất kinh doanh xây dựng

Hệ thống bộ máy

quản lý SXKD XD

Hệ thống sự vật SXKDXD bị quản lý

Cơ cấu SXKD xây dựng

Quá trình SXKD xây dựng

Sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

Trang 32

Hình 2.3 Quá trình sản xuất kinh doanh xây dựng

2.1.6 Các hình thức tổ chức kinh doanh xây dựng

Hiện nay hoạt động sản xuất – kinh doanh xây dựng được tổ chức theo môhình công ty độc lập hoặc tổng công ty dựa trên nguyên tắc cơ bản: theo đối tượnghoặc theo công nghệ; chuyên môn hóa hoặc tổ hợp đa ngành

Nhiều công ty và tổng công ty lớn tổ chức hoạt động theo mô hình công tymẹ - công ty con; các tổng công ty nhà nước được chuyển sang hoạt động theo môhình Cty TNHH nhà nước một thành viên

Ngoài ra các công ty còn liên danh, liên kết để tham gia đấu thầu thi côngcác công trình có giá trị lớn, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm cũng như năng lực tổ chứcthi công đủ mạnh

Các giai đoạn

Đầu ra

Quá trình sản xuất sản phẩm

Quá trình lưu thông tiền tệ

Quá trình thông tin

Đầu vào Sản xuất chế biến

Trang 33

Trong các công ty, tổng công ty được phân cấp thành các Ban chuyênngành như: Ban xây dựng cầu đường, Ban xây dựng các công trình nhà dân dụng,ban xây dựng các công trình thuỷ lợi, ban xây dựng chuyên thi công các công trìnhđiện và trung tâm tư vấn thiết kế Bên dưới là các tổ đội chuyên ngành như:

- Đội thi công nền đường

- Đội thi công mặt đường

- Đội sản xuất tại trạm Bê tông ASPHALT

- Đội thi công nền móng nhà

- Đội thi công

Như vậy, tuỳ thuộc vào loại hình tổ chức và ngành nghề sản xuất kinhdoanh của mỗi công ty mà các hình thức tổ chức quản lý khác nhau phù hợp vớitính chất,đặc điểm và nhiệm vụ của nó

Từ những phân tích, tìm hiểu về tổng quan của hoạt động xây dựng: cụ thểcác khái niệm cơ bản, đặc điểm sản phẩm xây dựng và phân tích môi trường xungquanh và hệ thống, các mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh xây dựng sẽ là nềntảng cho việc nghiên cứu nội dung cơ bản của hoạt động quản lý thi công xâydựng ở phần tiếp theo

2.2 Quản lý thi công xây dựng công trình

2.2.1 Khái niệm

Quản lý thi công xây dựng là hoạt động tác động có hướng đích và liên tụccủa chủ thể quản lý đến hệ thống SXKD xây dựng bằng một tập hợp các biện pháp cóliên quan đến các mặt kinh tế, kỹ thuật, tổ chức, xã hội dựa trên cơ sở nắm vững cácquy luật kinh tế nhằm đạt mục đích quản lý đề ra với hiệu quả tối ưu nhất

Như vậy, có thể thấy rằng SXKD xây dựng bao gồm hai mặt: mặt cơ cấu tổchức quản lý và mặt quá trình quản lý Các bộ phận của cơ cấu tổ chức quản lý lạiđược giao cho các chức năng quản lý nhất định Các chức năng quản lý xây dựnglại bao gồm các chức năng quản lý quá trình công việc SXKD xây dựng và cácchức năng quản lý con người để thực hiện quá trình đó

Trang 34

2.2.2 Đặc điểm quản lý thi công xây dựng

Hoạt động quản lý SXKD xây dựng về cơ bản cũng giống như ở các ngànhkhác Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những đặc điểm riêng biệt, những đặc điểmnày phần lớn bắt nguồn từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng ( đặc điểm sản phẩmxây dựng được trình bày ở mục 2.1.3.2), cụ thể:

Trái với các ngành khác, trong ngành xây dựng SP XD thường là các côngtrình đường giao thông, các công trình thuỷ lợi, công trình nhà, xưởng, , thì cốđịnh, đứng yên một chỗ, còn con người và máy móc thiết bị thì luôn phải di chuyển,thay đổi từ công trình này sang công trình khác và chúng có tính cá biệt và đặc thùriêng, thể hiện:

 Các giải pháp quản lý thi công xây dựng có tính cá biệt cao, luôn biến đổilinh hoạt Khi trúng thầu mỗi một CTXD mới lại phải bố trí cơ cấu tổ chức quản lýcủa Công ty phù hợp với biện pháp quản lý, điều hành mới cho từng công trình, địađiểm xây dựng mới

 Hoạt động quản lý thi công xây dựng rất phức tạp và rộng lớn về khônggian và thời gian Bộ máy quản lý có thể trải rộng kháp trên lãnh thổ, nhất là cáccông trình đường giao thông, đường dây tài điện Thời gian thi công một công trìnhcũng có thể kéo dài nhiều năm Các đơn vị, tổ chức tham gia hợp tác vào hoạt độngxây dựng cũng rất phức tạp, đòi hỏi phải phối hợp quản lý tốt

 Quá trình quản lý dễ bị giãn đoạn do khoảng cách lớn, do thời tiết xấu và

do không tìm được công trình gối đầu Việc duy trì một lực lượng cán bộ công nhân

kỹ thuật trong thời gian dài do không có việc là rất khó khăn

 Do ảnh hưởng của chính sách kinh tế vĩ mô, thị trường vốn, nguyên vậtliệu đầu vào

 Công tác quản lý thi công xây dựng chịu nhiều yếu tố ngẫn nhiên, tính rủi

ro và việc ra quyết định khó khăn hơn các ngành nghề khác

 Sự vận động của các quy luật kinh tế thị trường trong xây dựng cũng cómột số đặc điểm khác với các ngành khác, trực tiếp chịu ảnh hưởng chính sáchđiều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trang 35

2.2.3 Nội dung chính của hoạt động quản lý thi công xây dựng

Theo Điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 thì nộidung chính của hoạt động quản lý thi công xây dựng bao gồm:

- Quản lý chất lượng xây dựng

- Quản lý tiến độ xây dựng

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

- Quản lý môi trường xây dựng

Các nội dung của các hoạt động quản lý thi công trên sẽ được trình bày cụthể ở các mục dưới đây

2.2.3.1.Nội dung quản lý chất lượng xây dựng.

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt độngquản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựngcông trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả củanhà thầu thiết kế xây dựng công trình

a) Khái niệm: quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng

quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thựchiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảochất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống

Theo A.V Feigenbau (Mỹ): “ QLCL là một hệ thống hoạt động thống nhất

có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triểnkhai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó đểđảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầucủa người tiêu dùng”

Theo ISO 9001: 2000: “ QLCL là các hoạt động phối hợp để định hướng vàkiểm soát một tổ chức về chất lượng”

Thực chất quản lý chất lượng CTXD Quản lý chất lượng CTXD là tập hợpcác hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quyđịnh đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến

Trang 36

chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng CTXD chủyếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác.

Hoạt động quản lý chất lượng CTXD theo các giai đoạn của dự án Quản lýchất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hìnhthành nên sản phẩm xây dựng bao gồm : Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cánhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảotrì, quản lý và sử dụng công trình Theo nghị định 209/NĐ- CP ngày 16/12/2004 vềquản lý chất lượng CTXD, xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đếnthi công và khai thác công trình

Trong đó quá trình thi công xây dựng của Nhà thầu, đội trực tiếp thi công cóvai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình Nhà thầu,đơn vị tổ chức thi công phải tuyệt đối tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật đảmbảo các tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng của công trình như trong thiết kế công trình

Để đảm bảo chất lượng công trình, cần tăng cường công tác kiểm tra chấtlượng và giám sát thi công

b) Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là:

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy môCTXD, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựngcông trình trong việc quản lý chất lượng CTXD

Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện , vật tư, thiết bị côngtrình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào CTXD theo tiêu chuẩn

và yêu cầu thiết kế;

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoàicông trường;

- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công xây dựng,hạng mục CTXD và CTXD hoàn thành

Trang 37

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Chuẩn bị các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định

c) Các biện pháp kiểm tra được sử dụng là:

- Sử dụng các phương tiện kỹ thuật để kiểm tra tại chỗ hay kiểm tra trongphòng thí nghiệm; sử dụng các phương pháp tính toán bằng thống kê để điều trachọn mẫu và xử lý các số liệu đã thu thập được; ghi chép nhật ký công trình; kếthợp giữa kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất

- DN phải tự tổ chức ra bộ phận kỹ thuật, cùng chủ đầu tư, tổ chức thiết kế

và các cơ quan hữu quan tổ chức giám sát và lập hồ sơ kết luận về kết quả nghiệmthu chất lượng cho từng công viêc, từng hạng mục và toàn bộ công trình

- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thểtham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư,nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, cungcấp các yếu tố đầu vào, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụngcông trình xây dựng

2.2.3.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xâydựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thìtiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xâydựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảmphù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liênquan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điềuchỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéodài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trang 38

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báocáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của

2.2.3.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng củathiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhàthầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công vàđược đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanhtoán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình đượcduyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đốivới công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoàithiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phảibáo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấpthuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữacác bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

2.2.3.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người vàcông trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quanđến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

Trang 39

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trêncông trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trêncông trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường

xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện

có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra

vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quyđịnh về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toànlao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động.Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn

về an toàn lao động

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộlao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao độngtrên công trường

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên cóliên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về antoàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục vàbồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

2.2.3.5 Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môitrường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, baogồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đốivới những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện phápbao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp chechắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

Trang 40

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giámsát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sátcủa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xâydựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quanquản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầunhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thicông xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệthại do lỗi của mình gây ra

2.3 Các tiêu chí phản ánh trình độ quản lý thi công xây dựng công trình

2.3.1.Tiêu chí về quản lý tiến độ thi công

Tiến độ thi công công trình bào gồm tổng tiến độ thi công và tiến độ thi côngtừng giai đoạn

Tổng tiến độ thi công là tổng thời gian xây dựng công trình, nó xác định thờigian cuối cùng của quá trình xây dựng công trình, đây chính là thời gian bắt đầu đưacông trình vào sử dụng Có thể nói, căn cứ vào thời hạn đưa công trình vào sử dụng

mà tính ngược lại đến thời điểm khởi công thì ta xác định được thời hạn thi côngcủa từng hạng mục, giai đoạn cụ thể của các công việc

Do đó, mỗi một hạng mục công trình có một thời hạn thi công khác nhau tùythuộc vào tính chất và khối lượng thi công các công việc mà công tác tổ chức thicông xác định mức độ khẩn trương và cấp thiết đồng thời thời hạn thi công của cáchạng mục được giới hạn không được phép kéo dài Dựa vào tổng tiến độ thi công

mà xác định các nhu cầu khác để đáp ứng như: xác định nhu cầu vật tư, máy mócthiết bị, nhân công và vốn cho các hoạt động đó

Tiến độ thi công có thể lập theo sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng, dựa và thiết kế

kỹ thuật mà xác định khối lượng công việc cụ thể cho từng giai đoạn, từ đó chỉ rõtên và khối lượng của từng công việc, phân loại thi công, trình tự của công tác thicông và nhu cầu vật tư khác

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tốp 5 ngành thu hút FDI - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Bảng 2.1. Tốp 5 ngành thu hút FDI (Trang 31)
Hình 3.1:  Sơ đồ tổ chức sản xuất thi công - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất thi công (Trang 71)
Hình 3.2:  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 72)
Bảng 3.1: Thực hiện các chỉ tiêu SXKD từ 2006 đến 6 tháng đầu năm 2011 - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Bảng 3.1 Thực hiện các chỉ tiêu SXKD từ 2006 đến 6 tháng đầu năm 2011 (Trang 76)
Bảng 3.2. Tổng hợp tiến độ thi công một số công trình đường từ 2008 – 6/2011 - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Bảng 3.2. Tổng hợp tiến độ thi công một số công trình đường từ 2008 – 6/2011 (Trang 83)
Bảng 3.3: Các công trình đường đạt tiêu chuẩn chất lượng từ 2008 – 2011 - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Bảng 3.3 Các công trình đường đạt tiêu chuẩn chất lượng từ 2008 – 2011 (Trang 85)
Bảng 3.4: Các công trình đường không đạt tiêu chuẩn chất lượng từ 2008 - 2011 - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Bảng 3.4 Các công trình đường không đạt tiêu chuẩn chất lượng từ 2008 - 2011 (Trang 87)
Bảng 3.5 dưới đây xem xét hệ số sử dụng một số máy móc thiết bị chủ yếu  trong thi công xây dựng của Công ty qua 3 năm gần đây. - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Bảng 3.5 dưới đây xem xét hệ số sử dụng một số máy móc thiết bị chủ yếu trong thi công xây dựng của Công ty qua 3 năm gần đây (Trang 89)
Bảng 3.7. Cơ cấu nhân sự tại các phòng ban trong Cty - hoàn thiện quản lý thi công các công trình đường giao thông nông thôn ở cty cp xd & ptnt6
Bảng 3.7. Cơ cấu nhân sự tại các phòng ban trong Cty (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w