1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt

93 760 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập Xuất phát từ nội dung cải cách tài chính công, phân biệt rõ cơ quan hànhchính công quyền với

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP 4

1.1 Giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục Việt Nam 4

1.2 Cơ chế tài chính giáo dục 8

1.2.1 Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính 8

1.2.2 Nội dung của cơ chế tài chính giáo dục 8

1.2.3 Đánh giá chung về cơ chế tài chính giáo dục của nước ta 9

1.3 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập 14

1.3.1 Tự chủ về nguồn tài chính 14

1.3.2 Tự chủ về nội dung chi 16

1.3.3 Tự chủ trong việc tạo lập các khoản thu và quy định mức thu 17

1.3.4 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 17

1.3.5 Quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng 18

1.3.6 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 18

1.3.7 Chủ động trích lập, sử dụng các quỹ và chi trả tiền lương, thu nhập 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT 22

1 Các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT 22

1.1 Giới thiệu chung 22

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các trường đại học, cao đẳng 23

Trang 2

2 Tình hình thực hiện cơ chế tài chính tại các trường đại học, cao đẳng

thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT 25

2.1 Phân loại và giao quyền tự chủ tài chính 26

2.2 Thực trạng các nguồn thu của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT 29

2.2.1 Tổ chức lập dự toán thu 29

2.2.2 Tình hình quản lý khai thác các khoản thu 30

2.3 Nội dung các khoản chi 41

2.3.1 Các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước 42

2.3.2 Các khoản chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí: 47

2.4 Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 49

2.4.1 Quy định về các khoản thu 50

2.4.2 Quy định về các khoản chi 51

2.5 Tình hình tự chủ về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm 53

2.6 Tình hình quản lý tài sản Nhà nước 55

2.7 Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của các trường đại học, cao đẳng công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT 55

3 Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 57

3.1 Những kết quả đạt được 57

3.1.1 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 58

3.1.2 Tiết kiệm chi tiêu và tăng nguồn thu 59

3.1.3 Thu nhập tăng thêm 59

3.1.4 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và bố trí sắp xếp bộ máy hợp lí 59

3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 60

Trang 3

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG TỰ

CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO THUỘC

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 63

1 Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009-2014 63

1.1 Mục tiêu tổng quát: 63

1.2 Các định hướng hoàn thiện cơ chế tài chính giáo dục 63

1.2.1 Đổi mới phương thức xây dựng và giao kế hoạch ngân sách, cơ cấu lại chi ngân sách Nhà nước cho các mục tiêu của giáo dục: 63

1.2.2 Xác định trách nhiệm và quyền hạn hợp lý của các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương trong việc lập và thực hiện kế hoạch ngân sách giáo dục: 64

1.2.3 Xây dựng cơ chế thích hợp để huy động các nguồn lực cho giáo dục: .64

1.2.4 Đổi mới chính sách học phí và hỗ trợ người học: 64

1.2.5 Chính sách đối với giáo viên: 66

1.2.6 Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong quản lý tài chính 66

1.2.7 Giám sát tài chính giáo dục 67

2 Mục tiêu, định hướng phát triển của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và PTNT 67

2.1 Mục tiêu 67

2.2 Định hướng phát triển 68

2.2.1 Về đào tạo 68

2.2.2 Về cơ sở vật chất 68

2.2.3 Về khoa học công nghệ 68

2.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69

2.2.5 Về tài chính và tiền lương 69

2.2.6 Về công nghệ thông tin 69

Trang 4

2.2.7 Về hợp tác quốc tế 70

3 Một số giải pháp tăng cường tự chủ tài chính tại các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn 70

3.1 Nâng cao nhận thức về chủ trương tự chủ tài chính 70

3.2 Xây dựng cơ chế thích hợp để huy động nguồn lực 70

3.3 Đa dạng hoá nguồn thu cho các trường công lập 71

3.4 Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả các khoản chi 73

3.5 Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập 74

3.6 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên 74

3.7 Tăng cường đầu tư mua sắm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, công tác quản lý tài sản công 75

3.8 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 77

4 Điều kiện để thực hiện giải pháp 78

4.1 Xác định các định mức chi phí thường xuyên tối thiểu 78

4.2 Các trường đại học, cao đẳng xây dựng dự toán chi cho giáo dục đào tạo 79

4.3 Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và PTNT 80

4.3.1 Nhiệm vụ của Vụ Tổ chức cán bộ 80

4.3.2 Nhiệm vụ Vụ Tài chính 80

4.4 Đối với Chính phủ và các Bộ liên quan 81

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢ O

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam 6

Bảng 2.1 Biểu tổng hợp tình hình thực hiện giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các ĐVSN công lập giai đoạn 2007 – 2009 28

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn thu của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT được giao tự chủ tài chính trong 3 năm 2007-2009 31

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp trong 3 năm 2007-2009 33

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007-2009 38

Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp trong 3 năm 2007- 2009 39

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp cơ cấu chi theo nguồn trong 3 năm 2007-2009 42

Bảng 2.8: Tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước cấp 44

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí 48

Bảng 2.10: Tình hình trích lập các quỹ và thu nhập tăng thêm từ nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007 – 2009 54

Bảng 2.11: Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp khối giáo dục đào tạo giai đoạn 2007 – 2009 56

Bảng 3.1: Học phí và đầu tư của Nhà nước trong chi thường xuyên tối thiểu của nhóm ngành nông lâm thuỷ sản đào tạo đại học giai đoạn 2009-2014 65

Biểu 3.2: Định mức sinh viên/giảng viên, chi con người/chi thường xuyên và chi phí thường xuyên tối thiểu ngành đào tạo 78

Nông lâm thuỷ sản trình độ đại học giai đoạn 2009- 2014 78

Biểu 3.3: Chi phí thường xuyên tối thiểu bình quân 1 sinh viên đại học cao đẳng, thạc sĩ, nghiên cứu sinh giai đoạn 2009- 2014 78

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và đàotạo Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, phát triển giáo dục và đào tạocùng với khoa học công nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu, đầu tư chogiáo dục là đầu tư cho phát triển Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳngđịnh giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo làmột động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điềukiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững

Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân sách nhànước còn nhiều khó khăn, Nhà nước vẫn quan tâm dành một tỷ lệ ngân sáchđáng kể để đầu tư cho giáo dục Với nguồn ngân sách đó, lĩnh vực giáo dục vàđào tạo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, trong khi nềnkinh tế đất nước đã chuyển sang cơ chế thị trường được 20 năm, đã hìnhthành các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày một tăng, thì cơ chế tài chínhgiáo dục thực tế vẫn chưa có thay đổi về chất đáng kể so với thời kỳ kinh tế

kế hoạch hoá tập trung, bao cấp Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày25/6/2006 của Chính phủ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy và tài chính trong các cơ sở giáo dục công lập đã đem lại kếtquả đáng khích lệ, tạo điều kiện cho các đơn vị trong việc quản lý và sử dụngnguồn tài chính, đặc biệt là mở rộng quyền được liên doanh liên kết và sự hỗtrợ của các tổ chức cá nhân để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạtđộng sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định này,các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (BộNông nghiệp và PTNT) vẫn còn một số tồn tại và khó khăn, đặc biệt là việc

Trang 7

tìm kiếm nguồn tài chính Hơn nữa, phần lớn học sinh, sinh viên của cáctrường này là ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, trong đó cónhiều đối tượng ưu tiên được miễn, giảm học phí theo chính sách ưu đãi củanhà nước Vì thế cùng với mức học phí thấp, việc miễn, giảm học phí cho một

bộ phận không nhỏ học sinh, sinh viên làm các trường đã khó khăn lại càngkhó khăn hơn

Xuất phát từ thực tiễn trên đây, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một

số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống một số cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với cáctrường đại học, cao đẳng công lập

- Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đạihọc, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằmnâng cao quyền tự chủ tài chính của các trường đại học, cao đẳng thuộc BộNông nghiệp và PTNT

3 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế quản lý tài chính với đối cáctrường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Giới hạn nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về cơ chế tự chủ tàichính trong các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Giới hạn về thời gian: trong 3 năm 2007, 2008 và 2009

4 Nội dung nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu một số cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập

- Giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Trang 8

- Nội dung của cơ chế tài chính giáo dục

- Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các trường đạihọc, cao đẳng công lập

- Các nhân tố ảnh hưởng tới quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính của các trường đại học, cao đẳng công lập

4.2 Nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.

- Tình hình thực hiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học,cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Ưu điểm và những bất hợp lý của cơ chế quản lý tài chính đối với cáctrường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

4.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ tài chính của các trường đại học, cao đẳng thuộc

Bộ Nông nghiệp và PTNT.

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

+ Kế thừa tài liệu: đề tài kế thừa các số liệu, tài liệu, báo cáo có liênquan tới công tác quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Bộ Nông nghiệp vàPTNT, Bộ Giáo dục và đào tạo, và một số trường đại học, cao đẳng

+ Điều tra phỏng vấn: sử dụng các bảng câu hỏi và tiếp xúc với cán bộ,lãnh đạo các trường, các Bộ, ban ngành liên quan để thu thập thông tin về đốitượng nghiên cứu

- Phương pháp xử lý, tổng hợp, đánh giá số liệu

+ Các số liệu nghiên cứu được xử lý trên máy vi tính với sự trợ giúp củaphần mềm Microsoft Office Excel; Sau đó được đánh giá, tổng hợp, sắp xếptheo thứ tự ưu tiên, mức độ quan trọng của vấn đề, phân tích các ý kiến, quanđiểm để lựa chọn và tìm giải pháp thích hợp

+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia tronglĩnh vực nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng luận văn

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP

1.1 Giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Theo quy định của Luật Giáo dục 2005, hệ thống giáo dục quốc dân baogồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Các cấp học và trình độđào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

(1) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo

(2) Giáo dục phổ thông bao gồm: tiểu học, trung học cơ sở và trung họcphổ thông

(3) Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm học đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm học đối với người

có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Dạy nghề được thực hiện dưới 1 năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp,

từ 1 đến 3 năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

(4) Giáo dục đại học bao gồm:

- Đào tạo trình độ cao đẳng thực hiện từ 2 đến 3 năm học tuỳ theo ngànhnghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằngtốt nghiệp trung cấp; từ 1,5 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệptrung cấp cùng chuyên ngành;

- Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ 4 đến 6 năm học tuỳ theongành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thônghoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 2,5 đến 4 năm học đối với người có bằngtốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ 1,5 đến 2 năm học đối với người

có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;

Trang 10

- Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ 1 đến 2 năm học đối vớingười có bằng tốt nghiệp đại học;

- Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 4 năm học đối với người

có bằng tốt nghiệp đại học; từ 2 đến 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ.Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéodài theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

- Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng;

- Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạotrình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao;

- Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trườngđại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao

(5) Giáo dục thường xuyên: Gồm các chương trình sau đây:

- Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyênmôn, nghiệp vụ;

- Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân(bao gồm các hình thức: Vừa làm vừa học; Học từ xa; Tự học có hướng dẫn)

Cơ cấu các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân,

được mô tả theo sơ đồ 1 dưới đây:

Trang 11

Sơ đồ 1: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

(Theo Luật Giáo dục 2005)

Tuổi

3 tháng

* Phân cấp quản lý các cơ sở giáo dục

Quản lý hệ thống giáo dục đào tạo quốc dân không phải chỉ có Bộ Giáodục đào tạo, mà còn có các bộ, ngành trung ương, các ủy ban nhân dântỉnh/thành phố cùng tham gia quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo trực thuộc.Hầu hết các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông và phần lớn các trường caođẳng sư phạm là thuộc quản lý của chính quyền địa phương

(2 năm)

Đại học (4-6 năm)

Sơ cấp Ngắn hạn (< 1 năm)

Trung học cơ sở (4 năm) Tiểu học (5 năm)

Nhà trẻ

Giáo dục thường xuyên Trung cấp dạy nghề

Mẫu giáo

Trung cấp chuyên nghiệp (3-4 năm)

Trung học phổ thông (3 năm)

Cao đẳng nghề Cao đẳng

(3 năm)

Trang 12

Tính đến tháng 7 năm 2008, tổng số các trường đại học, cao đẳng trongtoàn quốc là 369 trường (đại học: 163 trường, cao đẳng: 206 trường), trong đócác trường đại học, cao đẳng công lập do các bộ, ngành trung ương quản lý là

180 trường (đại học: 108 trường, cao đẳng:72 trường), chiếm 48,8%; cáctrường đại học, cao đẳng công lập do các tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý là

125 trường (đại học: 15 trường, cao đẳng: 110 trường), chiếm 33,9%; cáctrường đại học, cao đẳng ngoài công lập là 64 trường (đại học: 40 trường, caođẳng: 24 trường), chiếm 17,3% Trong tổng số trường đại học, cao đẳng của

cả nước, thì Bộ GD&ĐT trực tiếp quản lý 54 trường (đại học: 48 trường, caođẳng: 6 trường), chiếm 14,6%

Từ năm 2000 đến năm 2008, quy mô sinh viên cao đẳng, đại học tăng (0,918triệu năm 2000 và 1,675 triệu năm 2008), đạt tỷ lệ 194 sinh viên/1 vạn dân

Chất lượng giáo dục thực tế đã được nâng lên Từ năm 2007, cáctrường đại học, cao đẳng đã bắt đầu triển khai mạnh mẽ chủ trương đào tạotheo nhu cầu xã hội, coi đó là một yêu cầu quan trọng để đánh giá chất lượngđào tạo đồng thời là cơ chế để huy động nguồn lực xã hội tổng hợp để hiệnđại hoá, mở rộng đào tạo trong điều kiện ngân sách cho đào tạo còn hạn chế.Việc đánh giá chất lượng đào tạo các đại học, cao đẳng theo chỉ đạo của Bộ

đã được các trường tích cực triển khai Đến nay đã có 340 trường đại học, caođẳng (chiếm hơn 90% tổng số trường) đã và đang thực hiện tự đánh giá chấtlượng, 20 trường đã hoàn thành đánh giá ngoài về chất lượng giáo dục

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng có việc làm tương đối cao (ởnhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản là 94,77%, nhóm kỹ thuật công nghệ là93,46%, nhóm ngành kinh tế, luật 92,21% )

Hiện nay, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đang triển khaithực hiện chủ trương gắn đào tạo với sử dụng, đào tạo theo nhu cầu xã hội vànhu cầu của doanh nghiệp, thì cơ hội tìm việc làm có thu nhập cao là rất lớnđối với sinh viên sau khi tốt nghiệp

Trang 13

* Những hạn chế, yếu kém của giáo dục đại học

- Quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo bị phân tán, không đảm bảo liênthông, đầu tư phân tán, hiệu quả còn hạn chế

- Chất lượng giáo dục nói chung còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầuphát triển của đất nước hiện nay Đào tạo đại học chưa đáp ứng tốt nhu cầucủa các doanh nghiệp, các cơ quan nghiên cứu, dịch vụ và quản lý nhà nước

- Đội ngũ nhà giáo các cấp học còn thiếu và hạn chế về trình độ

- Cơ chế tài chính giáo dục còn nhiều bất hợp lý, chưa góp phần tạo độnglực cho giáo dục và đào tạo tự phát triển nhanh với chất lượng ngày càng cao,đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước

1.2 Cơ chế tài chính giáo dục

1.2.1 Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính được hiểu là tổng thể các nguyên tắc, phươngpháp và biện pháp tác động lên các hoạt động tài chính phát sinh của đơn vịtrong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhưvậy, về thực chất cơ chế tự chủ tài chính là một trong những phương thức của

cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp nói chung

1.2.2 Nội dung của cơ chế tài chính giáo dục

Cơ chế tài chính của giáo dục được hiểu bao gồm 8 nội dung sau đây:

1 Xác định nhu cầu tài chính cho các mục tiêu phát triển giáo dục Xácđịnh các nguồn lực từ ngân sách và xã hội và các giải pháp huy động và sửdụng tài chính khả thi và hiệu quả, từ đó đảm bảo cân đối nhu cầu và nguồnlực tài chính bền vững cho phát triển hệ thống giáo dục quốc dân

2 Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhànước trung ương và địa phương trong việc lập và thực hiện kế hoạch ngânsách giáo dục

Trang 14

3 Quy định về nguyên tắc xác định mức học phí mầm non, phổ thông,giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Quy định về thẩm quyền quyếtđịnh mức học phí và xác định mức học phí của các cơ quan trung ương, địaphương và các cơ sở giáo dục

4 Xây dựng các chính sách của nhà nước hỗ trợ việc học tập của nhândân: quy định đối tượng không phải đóng học phí, miễn giảm học phí, đốitượng được hỗ trợ chi phí học tập; đối tượng được hưởng học bổng chính sách

và trợ cấp xã hội; đối tượng được vay vốn ưu đãi để đi học Quy định cơ chếthực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

5 Xây dựng cơ chế và chính sách khuyến khích xã hội đầu tư cho giáo dục

6 Quy định về lương và các chính sách khuyến khích đối với nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục

7 Quy định các nghĩa vụ và quyền hạn về tài chính của các cơ sở giáo dục

8 Quy định về trách nhiệm và quyền giám sát, kiểm tra của các Bộ và cơquan quản lý nhà nước, người học, gia đình người học và xã hội đối với việc

sử dụng ngân sách giáo dục

1.2.3 Đánh giá chung về cơ chế tài chính giáo dục của nước ta

Đầu tư cho giáo dục đào tạo của nước ta hiện nay bao gồm các nguồnkinh phí sau: Ngân sách nhà nước (bao gồm cả: công trái giáo dục, vay nợ,viện trợ); Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (học phí, các nguồn thu dịch

vụ khoa học công nghệ, đóng góp hảo tâm của các cá nhân, tổ chức ); trong

đó nguồn ngân sách nhà nước là chủ yếu và có ý nghĩa quyết định

Từ năm 2001 đến 2008, chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đều tănghàng năm, năm sau cao hơn năm trước Tỷ trọng chi của ngân sách Nhà nướccho giáo dục trong GDP năm 2001 là 4,1% (bằng 15,5% tổng chi ngân sáchnhà nước), năm 2006 là 5,6% (bằng 18,4% tổng chi ngân sách nhà nước) Từnăm 2008, Chính phủ đã dành 20% chi ngân sách cho giáo dục Điều này thể

Trang 15

hiện rõ sự quan tâm của nhà nước đối với giáo dục, tuy nhiên GDP của nước

ta còn rất thấp trong khi cơ sở vật chất của ngành còn hết sức thiếu thốn, lạchậu, đời sống của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục còn rất khó khăn nhưng phải đảm bảo đáp ứng qui mô giáo dục tăng nhanh hàng năm với yêucầu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Đây là mâu thuẫn rất lớn màngành giáo dục đã và đang phải đối mặt

Việc thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản dưới Luật, hàngnăm Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng dự toán ngân sáchgiáo dục toàn ngành và dự toán các trường và các đơn vị trực thuộc Bộ gửi BộTài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Chính phủ Sau khiđược Quốc hội thông qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính giao dự toán thu chi ngânsách giáo dục cho từng tỉnh, thành phố và cho các Bộ, các ngành có trường

Các kết quả đã đạt được:

- Nhà nước đã ưu tiên đầu tư cao cho giáo dục trong suốt 10 năm qua,đến năm 2008 đã đạt 20% tổng chi ngân sách như Nghị quyết của Quốc hội.Phần chi của nhà nước giữ vai trò quyết định sự phát triển của hệ thống giáodục quốc dân (chiếm 92,7% tổng chi ở các trường công lập và chiếm 78,2%tổng chi toàn xã hội tại các trường công lập và ngoài công lập)

- Ngân sách nhà nước bước đầu đã tập trung cho các cấp học phổ cập,vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn và phát triển đội ngũ nhà giáo

- Nhà nước đã ban hành một số định mức phân bổ ngân sách chithường xuyên và chi đầu tư cho giáo dục

- Đã ban hành một số văn bản về phân cấp quản lý và sử dụng ngânsách giáo dục nhằm tăng quyền tự chủ tự, chịu trách nhiệm về tài chính củacác cơ sở giáo dục

- Chính sách xã hội hóa giáo dục gần đây đã khuyến khích đầu tư của

xã hội cho giáo dục, nhất là việc phát triển các trường ngoài công lập ở giáodục mầm non, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và caođẳng, đại học đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân

Trang 16

- Bên cạnh các chính sách tiền lương chung, nhà nước đã ban hành phụcấp theo lương đối với nhà giáo, tạo điều kiện để đảm bảo thu nhập cho giáoviên, nhất là đối với giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn

- Một số chính sách cấp học bổng, miễn giảm học phí và cho vay đi họcđối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách và người nghèo đã mang lạihiệu quả thiết thực trong việc thực hiện công bằng xã hội

- Một số quy định về kiểm tra, giám sát và công khai sử dụng tài chính

ở các cơ sở giáo dục bước đầu đã có tác động tích cực đến nâng cao hiệu quả

sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục

Những tồn tại:

- Chậm đổi mới, chậm ban hành các văn bản hướng dẫn Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị

sự nghiệp công lập Các Bộ chủ quản chưa phối hợp với Bộ Tài chính để banhành các văn bản hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, chưa có các quyđịnh cụ thể về việc liên doanh liên kết, về tiêu chí đánh giá mức độ hoànthành, chất lượng và kết quả hoạt động của đơn vị được giao quyền tự chủnên các đơn vị còn nhiều vướng mắc

- Mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên còn thấp, ở hầu hết các địaphương không đảm bảo được cơ cấu chi 80% cho chi lương, các khoản cótính chất lương, bảo hiểm và 20% chi ngoài lương theo Quyết định số151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ Mức chi đầu tưxây dựng cơ bản còn thấp so với nhu cầu rất lớn của ngành

- Định mức phân bổ ngân sách cho giáo dục chưa gắn chặt với các tiêuchí đảm bảo chất lượng đào tạo (giáo viên, điều kiện về cơ sở vật chất ),chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ chi phí đào tạo giữa nhà nước và người học ởgiáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, về cơ bản vẫn mang nặng tính baocấp và bình quân

Trang 17

- Chế độ học phí được thực hiện từ năm 1998 (theo Quyết định số70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ), đến năm 2010mới được thay đổi theo quyết định số 1310/2009/QĐ-TTg ngày 21/8/2009 vàNghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.Mức thu học phí quá thấp, dưới mức khả năng chi trả của người dân ở các khu

đô thị, không phù hợp với mặt bằng giá cả cùng với chính sách cải cách tiềnlương trong những năm qua

- Việc miễn, giảm học phí trong các cơ sở giáo dục do các trường phải tựthực hiện Còn thiếu những cơ chế cụ thể trong việc hỗ trợ học sinh thuộc giađình có hoàn cảnh khó khăn đi học được

- Phương thức phân bổ và quản lý tài chính hiện nay giữa các bộ, ngànhtrung ương và giữa trung ương với địa phương cho thấy sự bất cập trong quản

lý, giám sát nguồn ngân sách cho giáo dục Việc kiểm tra, phê duyệt quyếttoán thu chi hàng năm là trách nhiệm của cơ quan chủ quản và cơ quan tàichính đồng cấp Như vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo không quản lý ngân sáchtoàn ngành, thiếu thông tin để tổng hợp, theo dõi và đánh giá hiệu quả đầu tưcủa ngân sách nhà nước cho lĩnh vực giáo dục

- Việc giao kế hoạch thu chi ngân sách hàng năm chưa gắn với kế hoạchphát triển trung hạn và dài hạn của ngành, gây khó khăn cho việc chủ độngsắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách

và dự kiến kinh phí theo trần ngân sách được xác định trước để cân đối giữanhu cầu chi với khả năng nguồn lực tài chính công

- Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tàichính trong các cơ sở giáo dục công lập chưa phát huy được hiệu quả Với nguồnngân sách cấp hàng năm còn hạn hẹp và mức thu học phí rất thấp nên các cơ sởgiáo dục không thể có đủ nguồn lực để bổ sung thu nhập cho giáo viên và tăngcường trang thiết bị, cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 18

- Mặc dù đã có chủ trương và chính sách khuyến khích xã hội hoá giáodục, tuy nhiên vẫn chưa có cơ chế hữu hiệu nhằm huy động nhiều hơn nữacác nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục

Cơ chế tài chính giáo dục còn nhiều bất hợp lý, chưa góp phần tạo độnglực cho giáo dục và đào tạo tự phát triển nhanh với chất lượng ngày càng cao,đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Theo ý kiến của nhiều hiệu trưởng,

sự lệ thuộc về nguồn tài chính là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫnđến khó khăn trong công tác quản lý Trong tổng số nguồn lực tài chính củacác trường, ngân sách đào tạo chiếm 68%, học phí chiếm 26%, các khoản thukhác chiếm 6% mà nguồn ngân sách phụ thuộc vào số lượng sinh viên nên đểgia tăng nguồn thu, các trường đều mở rộng quy mô đào tạo hoặc giảm hệchính quy, phát triển hệ đào tạo phi chính quy, trong khi không tăng được cácđiều kiện bảo đảm chất lượng, nhất là về giáo viên Phần lớn ngân sách ít ỏidành để chi thường xuyên, nhiều nhất là lương, nên không có tiền để đầu tưphát triển Kinh phí hạn chế tác động không nhỏ đến hoạt động nghiên cứukhoa học, trả tiền dạy vượt giờ cho giáo viên… khiến cho mức thu nhập bìnhquân của giảng viên tại các trường công lập thấp

Không được tự chủ nên các trường khó huy động được những nguồn lực khác,

kể cả từ hợp tác quốc tế hoặc thậm chí có nguồn nhưng không có cơ chế để chi Tóm lại: Trong những năm qua các quy định về cơ chế quản lý tài chínhcho quản lý giáo dục vẫn còn chậm đổi mới, còn nhiều bất hợp lý, hạn chế sựnăng động sáng tạo của các nhà trường Trong khi đó, lẽ ra các trường Đạihọc cần được tự quyết định và chủ động về khai thác, tìm kiếm các nguồn tàichính; cách thức sử dụng các nguồn tài chính và tài sản hiện có, đầu tư cho tàisản tương lai và cân đối các nguồn tài chính thu và chi nhằm bảo đảm hệthống tài chính minh bạch, tuân thủ pháp luật và không vụ lợi

Trang 19

Trước những bất cập nói trên và nhu cầu tăng chất lượng và quy môgiáo dục, việc đổi mới cơ chế tài chính giáo dục trong thời gian tới là một yêucầu rất cấp thiết.

1.3 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập

Xuất phát từ nội dung cải cách tài chính công, phân biệt rõ cơ quan hànhchính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công, Chính phủ đã banhành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 quy định quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chínhđối với đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là Nghị định 43) Trong đó các đơn

vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việctạo lập và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vựchoạt động của mình

Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dựtoán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quyđịnh của Luật Kế toán

Các trường đại học, cao đẳng công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân

là những đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp

Theo Nghị định 43, quyền tự chủ về tài chính của các trường đại học,cao đẳng công lập bao gồm những nội dung cơ bản sau:

1.3.1 Tự chủ về nguồn tài chính

a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ được giao đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi

Trang 20

đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao,trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn

vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhànước quy định ;

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác

b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật;

- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị, cụ thể:

Sự nghiệp giáo dục đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chứctrong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiền thu sản phẩm thựchành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học vàcông nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Trang 21

- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

c) Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật d) Nguồn khác, gồm:

- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ,viên chức trong đơn vị;

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật

1.3.2 Tự chủ về nội dung chi

Đi đôi với việc quy định nguồn tài chính thì Nghị định 43 cũng quy định

rõ các nội dung chi cụ thể như sau:

a) Chi thường xuyên, gồm:

- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngânsách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãitiền vay theo quy định của pháp luật)

b) Chi không thường xuyên, gồm:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và học tập;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi công tác nghiên cứ khoa học;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theoquy định;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 22

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định

1.3.3 Tự chủ trong việc tạo lập các khoản thu và quy định mức thu

- Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các

tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị đểđầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạtđộng dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợvay theo quy định của pháp luật

- Các đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiao thu phí, lệ phí phải thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu doNhà nước quy định

Đối với những hoạt động liên doanh liên kết, đơn vị được quyết định cáckhoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và cótích lũy

1.3.4 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, thủ trưởngđơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ caohơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phươngthức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc, quyết định đầu tư xâydựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của phápluật và quy định tại Nghị định 43

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động tuỳ theo lĩnhvực và khả năng của đơn vị, được:

- Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động theo quy hoạch được cấp có thẩmquyền phê duyệt

Trang 23

- Tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyênmôn của đơn vị.

- Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng mua sắm trang thiết

bị phục vụ công việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quyđịnh hiện hành của nhà nước

1.3.5 Quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng

Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ được quyền vay vốn củacác tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị

để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cáchoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệmtrả nợ vay theo quy định của pháp luật

1.3.6 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sựnghiệp, Nhà nước đã cho phép các đơn vị sự nghiệp được chủ động xây dựngquy chế chi tiêu nội bộ của mình, làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện

và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm soát chi

Quy chế chi tiêu nội bộ do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành sau khi

tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thốngnhất của đơn vị

Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinhphí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

Ngoài một số tiêu chuẩn, định mức chi các đơn vị sự nghiệp phải thựchiện theo đúng các quy định của nhà nước, bao gồm: tiêu chuẩn, định mức sửdụng, chế độ công tác phí, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ởViệt nam; kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu; kinh phí thực hiện

Trang 24

các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, ngành; vốn đầu tư xâydựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định…căn cứ theođịnh mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước,đơn vị sự nghiệp được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chitiêu nội bộ

Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, thủtrưởng đơn vị được quy định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặcthấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Đối với một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệp phảithực hiện đúng các quy định của Nhà nước:

- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

- Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc;

- Chế độ công tác phí nước ngoài;

- Chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam;

- Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩmquyền giao;

- Chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế;

- Chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồnvốn ngân sách nhà nước;

- Chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí muasắm, sửa chữa lớn tài sản cố định;

Thủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tìnhhình thực hiện năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cánhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng như: sử dụngvăn phòng phẩm, điện thoại, xăng xe, điện nước, công tác phí; kinh phí tiếtkiệm do thực hiện khoán được xác định chênh lệch thu chi và được phân phối,

sử dụng theo chế độ quy định

Trang 25

Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị phải bảo đảm có chứng từ, hoáđơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khoản thanh toán văn phòngphẩm, thanh toán công tác phí được đơn vị thực hiện chế độ khoán theo quychế chi tiêu nội bộ.

Đơn vị sự nghiệp công lập không được dùng kinh phí của đơn vị để muasắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượndưới bất kỳ hình thức nào (trừ điện thoại công vụ tại nhà riêng theo chế độquy định)

1.3.7 Chủ động trích lập, sử dụng các quỹ và chi trả tiền lương, thu nhập

Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, tinhgiản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thànhnhiệm vụ được giao

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được sửdụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 thángtiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ trưởng đơn vị sựnghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đảm bảo nguyêntắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiếtkiệm chi thì được trả nhiều hơn

Trang 26

Việc sử dụng các quỹ được quy định như sau:

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lựccông tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liênkết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theoquy định của pháp luật Việc sử dụng quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết địnhtheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động

- Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cánhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng gópvào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theoquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chicho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấpkhó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mấtsức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG THUỘC

BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT

1 Các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT

1.1 Giới thiệu chung

Bộ Nông nghiệp & PTNT được thành lập từ năm 1995 trên cơ sở hợpnhất 3 Bộ: Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm, Bộ Lâm nghiệp và BộThủy lợi

Hiện nay, Bộ Nông nghiệp &PTNT quản lý 36 đơn vị sự nghiệp công lập khối giáo dục đào tạo Trong đó, trên phạm vi cả nước có 28 trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT, bao gồm 2 trường đại học và 11 trường cao đẳng và 15 trường cao đẳng nghề với danh sách như sau:

1 Trường Đại học Lâm nghiệp

2 Trường Đại học Thuỷ lợi

3 Trường Cao đẳng Nông lâm

4 Trường Cao đẳng Thuỷ sản

5 Trường Cao đẳng Lương thực thực phẩm

6 Trường Cao đẳng Thuỷ lợi Bắc Bộ

7 Trường Cao đẳng Công nghệ và KT Thuỷ lợi Miền Trung

8 Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

9 Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ

10 Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc

11 Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà nội

12 Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ

Trang 28

13 Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ

14 Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

15 Cao đẳng nghề Cơ điện – Xây dựng Tam Điệp

16 Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ

17 Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp

18 Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình

19 Cao đẳng nghề Chế biến gỗ

20 Cao đẳng nghề Cơ điện – XD và Nông Lâm Trung Bộ

21 Cao đẳng nghề Thuỷ sản Miền Bắc

22 Cao đẳng nghề Cơ điện và Thuỷ lợi

23 Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

24 Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc

25 Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ

26 Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc

27 Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ

28 Cao đẳng nghề Cơ giới Quảng Ngãi

Tất các các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT đều là trườngcông lập và đều được phân loại là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các trường đại học, cao đẳng

- Về đào tạo:

+ Trường Đại học Thuỷ lợi là trường đại học đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ cao về lĩnh vực thuỷ lợi, thuỷ điện và tài nguyên nước phục vụ chocác ngành công nghiệp, nông nghiệp, dân sinh kinh tế và phát triển nông thôntrên phạm vi cả nước

Trang 29

+ Trường Đại học lâm nghiệp là trường đại học đào tạo cán bộ khoa học

và kỹ thuật lâm nghiệp trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Lâmnghiệp và Phát triển nông thôn Là trung tâm khoa học công nghệ có uy tín vềlâm nghiệp, tài nguyên môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, gópphần vào sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường trên địabàn nông thôn, trung du miền núi phía Bắc, góp phần xứng đáng vào côngcuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp nông thôn

+ Các trường cao đẳng: Với chức năng nhiệm vụ của từng trường đượcgiao nhiệm vụ đào tạo cán bộ khoa học kĩ thuật trình độ cao đẳng về cácngành nghề Nông Lâm, Thủy sản, cơ khí nông nghiệp phục vụ nguồn nhânlực phát triển nông nghiệp, nông thôn

Ngành nghề đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng rất đa dạng vàphong phú Về lâm nghiệp có các ngành đào tạo: lâm sinh, chế biến lâm sản,khuyến nông và phát triển nông thôn, kinh tế lâm nghiệp, nông lâm kết hợp,quản lý tài nghuyên rừng và môi trường, lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp đôthị, thiết kế chế tạo sản phẩm mộc và nội thất…Về thủy hải sản có các ngànhđào tạo: công nghệ chế biến thủy sản, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinhhọc thực phẩm, kinh tế thủy sản, khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, bệnhhọc thủy sản… Về nông nghiệp có các ngành đào tạo: trồng trọt, chăn nuôi,thú y, bảo vệ thực vật, làm vườn, kinh tế nông nghiệp, kế toán, quản trị kinhdoanh nông nghiệp, quản lý đất đai, cơ khí hóa nông nghiệp, điện khí hóanông nghiệp, công nghiệp nông thôn, chế biến và bảo quản nông sản…

Tính đến tháng 7 năm 2008, cả nước có 1.603.484 sinh viên đại học vàcao đẳng, trong đó sinh viên các ngành nông nghiệp chiếm 3,32%, lâm nghiệp1,13%, ngư nghiệp 0,31% Điều này cho thấy, số lượng người theo học ở cáctrường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT chiếm tỷ lệ thấp

Trang 30

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạynghề đối với ngành nghề được phép đào tạo.

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ, thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học - kỹ thuật

2 Tình hình thực hiện cơ chế tài chính tại các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT

Với mục đích trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sựnghiệp, ngày 16/01/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-

CP về chế độ tài chính cho đơn vị sự nghiệp có thu Sau 5 năm thực hiện, cơchế quản lý theo Nghị định này đã tỏ ra khá hiệu quả, các đơn vị sự nghiệp cóthu đã tổ chức sắp xếp bộ máy, lao động theo yêu cầu công việc, nâng dầnhiệu quả công việc Tuy nhiên, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp

có thu theo Nghị định 10 đã có những điều kiện không phù hợp với thực tếbiến đổi của nền kinh tế Nhằm hướng tới việc thay đổi cơ chế quản lý tàichính theo nhiệm vụ đầu vào sang cơ chế quản lý tài chính quản lý theo kếtquả đầu ra, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày25/4/2006 Theo đó các đơn vị sự nghiệp công lập được quyền tự chủ, chủđộng hơn từ vịệc sắp xếp nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và quản lý tài chính tronghoạt động của mình Nghị định 43 ra đời xem như một bước khai thông, mởrộng việc giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp Sau đó, ngày 9/8/2006

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiệnNghị định số 43

Ngay sau khi các văn bản hướng dẫn Nghị định số 43 được ban hành, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với Bộ Nội Vụ, Bộ Tàichính tổ chức hội nghị tổng kết kết quả thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP

và phổ biến nội dung Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho tất cả các đơn vị trựcthuộc áp dụng Nghị định trên

Trang 31

Có thể nói Nghị định 10/2002 và Nghị định 43/2006 đã mở rộng quyền

tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị sự nghiệpthuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng, thực hiện chủ trương xã hội hoágiáo dục,vừa giảm bớt gánh nặng ngân sách để đầu tư cho các lĩnh vực khácvừa tạo điều kiện cho các trường nâng cao chất lượng giáo dục và đời sốngcho cán bộ công nhân viên

Tuy nhiên, việc triển khai Nghị định 43 tại Bộ chậm so với yêu cầu vì

Bộ Nông nghiệp và PTNT là Bộ đa ngành, có nhiều đơn vị dự toán cấp II, cấpIII trực thuộc nên việc thẩm định đề án tự chủ của các đơn vị mất nhiều thờigian Bởi vậy, sang năm 2007, các đơn vị mới chuyển sang thực hiện Nghịđịnh 43

2.1 Phân loại và giao quyền tự chủ tài chính

Thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản hướng dẫn Nghị định 43của Bộ Tài chính, với mục tiêu hoàn thiện cơ chế tài chính giáo dục, đổi mớiphương thức xây dựng và giao kế hoạch ngân sách, cơ cấu lại chi ngân sáchnhà nước cho các mục tiêu của giáo dục theo hướng lập kế hoạch và giao trầnngân sách trung hạn trong thời gian 3 năm, giúp các trường chủ động sắp xếp,thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động chế độ, chính sách phù hợp với ngân sáchnhà nước giao, đồng thời có giải pháp huy động thêm các nguồn lực để thựchiện những nhiệm vụ trọng tâm

Các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ được Bộ trưởng giao, đã tiến hành lập phương án tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính gửi Bộ

Căn cứ quy định chung về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Bộ Nôngnghiệp và PTNT quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính cho các trường trực thuộc Bộ, trong đó xác định các trường giáo dục

Trang 32

đào tạo là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng và mức kinh phí ngân sách cấp bảo đảm hoạt động thường xuyên củađơn vị.

Năm 2007 là năm đầu ổn định thực hiện giao tự chủ, tự chịu trách nhiệmtheo Nghị định 43 của Chính phủ tại Bộ cho cả giai đoạn 2007-2009 Tronggiai đoạn đầu thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43, Bộ BộNông nghiệp và PTNT đã ban hành Quyết định số 3093/QĐ-BNN-TC ngày

16 tháng 10 năm 2007 quyết định về việc giao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, với tổng kinh phíngân sách cấp bảo đảm chi hoạt động thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệpkhối giáo dục đào tạo là 303.984 triệu đồng

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp được ổn định trong 3 năm, sau thời hạn

3 năm sẽ xem xét lại cho phù hợp Kết thúc giai đoạn đầu, năm 2010 các đơn

vị công lập thuộc Bộ tiếp tục lập phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính của thời kỳ ổn định tiếp theo 2010-2012 căn cứ vào kết quả thực hiệncủa thời kỳ trước, nhiệm vụ của năm kế hoạch và thời kỳ tiếp theo Trongnăm 2010, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính về việc thẩm định đơn vị sựnghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định 43 cho các đơn vị trực thuộc, Bộ

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ra quyết định số 1885/QĐ-BNN-TC ngày07/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việcgiao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43 chocác đơn vị trực thuộc Bộ

Tình hình thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cácĐVSN công lập trực thuộc Bộ NN và PTNT được tổng hợp trên bảng sau:

Bảng 2.1 Biểu tổng hợp tình hình thực hiện giao quyền tự chủ

tự chịu trách nhiệm đối với các ĐVSN công lập giai đoạn 2007 – 2009

ĐVT: Số đơn vị

Trang 33

TT Nội dung Năm

2007

Năm 2008

Năm 2009

II Tổng số đơn vị được giao quyền tự

Qua số liệu tổng hợp trên bảng 2.1 cho thấy Bộ Nông nghiệp và PTNT đãgiao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 43 cho hầu hết các đơn vị sự nghiệptrực thuộc Bộ Cụ thể năm 2007, 2008 Bộ đã giao quyền tự chủ tài chính cho68/69 đơn vị sự nghiệp công lập; năm 2009 Bộ đã giao quyền tự chủ tài chínhcho tất cả các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trong đó các đơn vị sự nghiệp cônglập khối giáo dục đào tạo năm 2007 là 38 đơn vị, năm 2008 do có sự sắp xếp lại

về tổ chức nên đến thời điểm này còn 36 trường thuộc đơn vị dự toán cấp II trựcthuộc Bộ Tất cả 28 trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ đều được phân loại làđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã giao quyền tự chủ cho các đơn vị với mứckinh phí được ổn định trong năm đầu thời kỳ và hàng năm tăng thêm theo nhucầu thực tế của các trường

2.2 Thực trạng các nguồn thu của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

2.2.1 Tổ chức lập dự toán thu

Vào tháng 7 hàng năm Bộ Nông nghiệp và PTNT có văn bản gửi các

Trang 34

trường lập dự toán thu tại các trường và gửi dự toán ngân sách năm kế hoạch

về Vụ Tài chính của Bộ trên cơ sở đánh giá kết quả thu năm trước, tính đúng,tính đủ các khoản thu theo quy định hiện hành, mang tính khả thi cáo và sátthực tế; các khoản thu từ nguồn thu phí, lệ phí được để lại trường theo chế độquy định

Khi lập dự toán, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành,kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề(có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) Các trường lập dự toánthu, chi năm kế hoạch, đề nghị ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt độngthường xuyên, cụ thể:

- Với dự toán thu:

+ Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ lệ được để lại chi theo quyđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để dự toán thu các khoản thu phí

và lệ phí

+ Căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do trường quyếtđịnh hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết để xác định dự toán thu đối với cáckhoản thu sự nghiệp

Dự toán thu của các trường có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theotừng nội dung thu gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định hiện hành đểtổng hợp và thống nhất chỉ tiêu phân bổ

Hàng năm các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT tuỳtheo chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị lập dự toán thu cho các nội dung sau:

- Thu sự nghiệp bao gồm:

+ Thu học phí tại các trường đào tạo cao đẳng, đại học, sau đại học

Trang 35

+ Thu hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược giao của các trường.

Trong năm thực hiện phát sinh các hoạt động bất thường, các trườngđược phép điều chỉnh dự toán thu cho phù hợp

Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết định giao dự toán thu ngânsách cho các trường gồm:

- Tổng số thu phí, lệ phí

- Số phí, lệ phí được để lại chi

2.2.2 Tình hình quản lý khai thác các khoản thu

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ tạo điềukiện cho các trường trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính Cáctrường khi chuyển sang thực hiện Nghị định số 43 được khoán phần kinh phíngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên, đồng thời tích cực khai thác cácnguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động cung ứng dịch vụ và được chủđộng sử dụng các nguồn kinh phí tuỳ theo yêu cầu hoạt động của trường, đảmbảo chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm

Các trường công lập thuộc Bộ được xác định phân loại là đơn vị sự nghiệp

tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, do vậy hàng năm hiện đang sử dụng hainguồn thu đó là kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệpcùng với một số nguồn thu khác từ hoạt động của các trường

Về cơ bản, các trường đã thực hiện tốt việc sử dụng kinh phí ngân sách nhànước cấp theo kế hoạch dự toán đã lập hàng năm và thực hiện thu sự nghiệp vàthu các hoạt động khác vượt chỉ tiêu so với kế hoạch Nội dung cụ thể được thểhiện trên Bảng 2.2:

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn thu của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT được giao tự chủ tài chính trong 3 năm 2007-2009

Trang 36

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền d (%) Số tiền d (%) Số tiền d (%)

II Nguồn thu sự nghiệp 129.640 29,90 281.324 41,90 301.926 37,88

Từ số liệu trên tổng hợp trên bảng 2.2 cho thấy:

Xét về quy mô nguồn thu: nguồn kinh phí của các trường đại học, caođẳng công lập thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT trong 3 năm đều có xu hướng:năm sau tăng hơn so với năm trước Cụ thể năm 2007 tổng kinh phí hoạt động

của các trường là 433.624 triệu đồng, năm 2008 tăng 54,81 % so với năm

2007 với số tiền là 671.294 triệu đồng, năm 2009 tăng nhẹ 18,73 % với sốtiền là 797.060 triệu đồng Cả hai nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồnthu sự nghiệp đều tăng qua các năm

Xét về cơ cấu nguồn thu: Nguồn ngân sách nhà nước cấp vẫn chiếm tỷtrọng lớn sấp xỉ trên dưới 60%, trong đó nguồn thu sự nghiệp và thu khácchiếm tỷ trọng nhỏ hơn, cụ thể năm 2007 chiếm tỷ trọng 29,9%, năm 2008chiếm tỷ trọng 41,9%, năm 2009 chiếm tỷ trọng 37,88 %

Qua bảng số liệu có thể thấy nguồn thu sự nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏhơn nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp; nguồn ngân sách nhà nước vẫnphải bao cấp cho hầu hết các hoạt động thường xuyên của đơn vị Sở dĩ có sựchênh lệch cao giữa hai nguồn vì một phần lớn nguồn thu sự nghiệp của cáctrường công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ yếu từ thu học phí,trong khi đó mức học phí cũng như chỉ tiêu tuyển sinh vẫn do Nhà nước quy

Trang 37

định, ngoài ra do đặc thù của Bộ Nông nghiệp và PTNT, các ngành học chưa

hấp dẫn sinh viên, sinh viên vào học chủ yếu ở nông thôn, miền núi, hơn nữa

tại nhiều trường số sinh viên thuộc đối tượng miễn giảm học phí nhiều, đó là:

con em dân tộc thiểu số, con em hộ nghèo và các đối tượng ưu tiên khác nên

nguồn thu từ học phí rất hạn hẹp

Trong điều kiện tự chủ hiện nay, các trường phải tăng thu từ nguồn thu

sự nghiệp và thu khác, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp ngày càng

giảm dần để đảm bảo quyền tự chủ cho đơn vị, hơn nữa mới có nguồn để tăng

thu nhập cho cán bộ, giảng viên và các khoản chi các nhu cầu cấp thiết khác

để nâng cao chất lượng đào tạo

Để thấy rõ hơn về tình hình khai thác và quản lý các nguồn thu chúng tôi

phân tích từng nguồn thu, cụ thể như sau:

* Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp

Nguồn kinh phí hoạt động của các trường công lập trực thuộc Bộ Nôngnghiệp và PTNT hình thành từ hai nguồn: nguồn kinh phí ngân sách nhà nướccấp và nguồn thu sự nghiệp, trong đó nguồn ngân sách nhà nước cấp là chủyếu Kinh phí ngân sách nhà nước cấp bao gồm kinh phí giao để thực hiện tự

chủ, giao không thực hiện tự chủ và kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia

giáo dục đào tạo được tổng hợp trên bảng 2.3 và bảng 2.4:

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp nguồn thu từ NSNN cấp cho các trường đại học

cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2007-2009

ĐVT: Triệu đồng

2007

Năm 2008

TĐPT LH (%)

Năm 2009

TĐPT LH (%)

TĐPT BQ (%)

1 Kinh phí giao tự chủ tài 236.146 256.324 108,54 318.475 124,56 116,13

Trang 38

3 Kinh phí Chương trình mục tiêu

Đối với các đơn vị sự nghiệp khối giáo dục đào tạo trực thuộc Bộ Nông

nghiệp và PTNN, phần kinh phí giao thực hiện tự chủ tài chính cấp cho các

trường để thực hiện chức năng nhiệm vụ đào tạo đại học, cao đẳng, hỗ trợ

lương Đối với nguồn kinh phí nhà nước cấp giao tự chủ tài chính, các trường

được chủ động chi tiêu, cuối năm không sử dụng hết được phép chuyển sang

năm sau, nguồn này các trường được phép trích lập các quỹ và chi trả thu

nhập tăng thêm cho người lao động

Còn phần kinh phí không giao tự chủ tài chính để thực hiện các nhiệm

vụ sau: chi sự nghiệp khoa học công nghệ, chi thực hiện tinh giản biên chế,

chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị, bồi dưỡng cán bộ công chức;

xây dựng thẩm định khung chương trình đào tạo; đào tạo sau đại học; kinh phí

ngoài thường xuyên các trường, hỗ trợ học sinh dân tộc miền núi, hỗ trợ các

Trang 39

trường mới nâng cấp Nguồn kinh phí này các trường không được phépchuyển sang năm sau nếu cuối năm không chi hết sẽ phải nộp trả ngân sáchnhà nước Trong trường hợp muốn xin chuyển năm sau sử dụng phải có vănbản thẩm định của Bộ Tài chính.

Nguồn kinh phí thứ ba là nguồn kinh phí cấp cho các chương trình mục tiêuquốc gia về giáo dục đào tạo gồm Dự án đổi mới chương trình giáo dục, sáchgiáo khoa và tài liệu giảng dạy; dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học Phần kinh phí giao tự chủ tài chính cấp phát cho các trường căn cứ vào

số học sinh bình quân theo từng loại hình đào tạo và từng trường do Vụ Tổchức Cán bộ cung cấp, số tiền chi cho một học sinh/một năm là:

Đào tạo đại học, cao đẳng: hệ chính quy là 5,9 triệu đồng/1 họcsinh/năm; hệ vừa làm vừa học là 1,47 triệu đồng/1 học sinh/năm (mức chi cótăng trong từng năm nhưng không đáng kể)

Hàng năm nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Nhà nước cấp cho BộNông nghiệp và PTNT thấp, do vậy với 28 trường trực thuộc (02 trường đạihọc, 26 trường cao đẳng), việc phân bổ nguồn kinh phí này không tránh khỏidàn trải, việc tập trung cho một số trường trọng điểm đã được thực hiệnnhưng còn hạn chế

Qua số liệu tổng hợp trên bảng 2.3 cho thấy nguồn kinh phí ngân sáchnhà nước cấp hàng năm cho các đơn vị khối giáo dục đào tạo trong 3 năm2007-2009 có chiều hướng tăng lên, tuy nhiên tăng không nhiều với tốc độbình quân năm là 127,64% Trong đó tốc độ phát triển bình quân của nguồngiao thực hiện tự chủ tăng là 116,13 %; nguồn ngân sách nhà nước giao khôngthực hiện tự chủ tài chính tăng với tốc độ bình quân lớn nhất là 168,66%;nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia cũng tăng với tốc độ phát triểnbình quân là 154,46% Đây cũng là dấu hiệu tốt cho thấy hoạt động đào tạotại các trường đã được chú trọng, số lượng học sinh sinh viên tuyển sinh đầu

Trang 40

vào tại các trường tăng qua các năm.

Từ số liệu trên bảng 2.4 ta thấy trong cơ cấu nguồn kinh phí ngân sáchnhà nước cấp thì nguồn kinh phí giao tự chủ tài chính chiếm tỷ trọng lớn nhất(từ 64% trở lên) và có xu hướng giảm qua ba năm, năm 2007 chiếm tỷ trọng

là 77,71%, đến năm 2009 giảm xuống còn 64,32 % Nguồn kinh phí khônggiao tự chủ tài chính chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 và có xu hướng tăng qua cácnăm, từ 10,77% năm 2007, đến năm 2009 đã tăng với tỷ trọng là 18,82%.Nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia đào tạo chiếm tỷ trọng từ11,52% năm 2007, đến năm 2009 tăng lên với tỷ trọng là 16, 86%

Trong cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp thì nguồn kinh phíhoạt động thường xuyên (phần giao tự chủ tài chính) chiếm tỷ trọng lớn nhất,đây cũng là điều dễ hiểu vì các trường đại học, cao đẳng công lập trực thuộc

Bộ NN và PTNT là các đơn vị sự nghiệp với chức năng chính được giao làđào tạo nguồn nhân lực cho xã hội Tuy nhiên từ phân tích trên cho thấy, cơcấu các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chưa hợp lý Tỷ trọng nguồnkinh phí ngân sách cấp cho hoạt động không thực hiện tự chủ tài chính vàchương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo còn hạn hẹp so với nhu cầu rất lớncủa các trường

Nguồn ngân sách cấp để tự chủ tài chính chủ yếu được các trường sửdụng vào các hoạt động giáo dục đào tạo và các khoản chi thường xuyên như:chi lương cho cán bộ, giảng viên, chi chuyên môn nghiệp vụ Trong khi muốnđầu tư xây dựng cơ bản, tăng cường cơ sở vật chất cho trường thì phải trôngchờ vào nguồn kinh phí không thường xuyên và kinh phí chương trình mụctiêu quốc gia về giáo dục đào tạo Nguồn kinh phí này chỉ được thực hiệnđúng mục tiêu, đúng hạng mục theo kế hoạch xây dựng đã được phê duyệt Thực tế cho thấy hiện nay nguồn ngân sách nhà nước luôn đóng vai tròchủ đạo trong việc đảm bảo kinh phí cho hoạt động của các trường, từ bảo

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Thị Cành (2006), Tài chính công, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2006
2. PGS.TS Vũ Văn Hiền, TS. Đinh Xuân Lý (2004), Đổi mới ở Việt Nam - tiến trình, thành tựu và kinh nghiệm, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới ở Việt Nam -tiến trình, thành tựu và kinh nghiệm
Tác giả: PGS.TS Vũ Văn Hiền, TS. Đinh Xuân Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. TS Vũ Minh Khương, Đột phá từ triết lý phát triển, www.vnn.vn 4. GS.TS Đỗ Hoài Nam (2004), Một số vấn đề về Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đột phá từ triết lý phát triển", www.vnn.vn 4. GS.TS Đỗ Hoài Nam (2004), "Một số vấn đề về Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: TS Vũ Minh Khương, Đột phá từ triết lý phát triển, www.vnn.vn 4. GS.TS Đỗ Hoài Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 2004
5. GS.TS. Hồ Xuân Phương; PGS.TS. Lê Văn Ái (2000), Quản lý Tàii chính Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Tàiichính Nhà nước
Tác giả: GS.TS. Hồ Xuân Phương; PGS.TS. Lê Văn Ái
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2000
6. PGS.TS. Sử Đình Thành (2006), Lý thuyết Tài chính công, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính công
Tác giả: PGS.TS. Sử Đình Thành
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2006
7. PGS.TS. Trần Ngọc Thơ (2005), Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam trên đường hộinhập
Tác giả: PGS.TS. Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
12. Báo cáo phát triển Việt Nam 2005, Quản lý để phát triển 2007 trên trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển Việt Nam 2005, Quản lý để phát triển 2007
9. Số liệu về kết quả kiểm toán ngân sách trên các trang web www.cpv.org.vn; www.caicachhanhchinh.gov.vn; www.mof.gov.vn;www.kiemtoan.com.vn Khác
10. Báo cáo tình hình thực hiện NĐ 43/2006/NĐ-CP các đơn vị sự nghiệp các năm 2007, 2008, 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Khác
11. Nghị quyết 35/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế Tài chính trong giáo dục và đào tạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Sơ đồ 1 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam (Trang 8)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp trong 3 năm 2007-2009 - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp trong 3 năm 2007-2009 (Trang 35)
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp  trong 3 năm 2007- 2009 Nội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp trong 3 năm 2007- 2009 Nội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 (Trang 40)
Hình thực tế trong quá trình đào tạo và cân dối mức thu học phí theo từng ngành nghề và hệ đào tạo, dựa trên khung học phí hiện hành của Nhà nước, hiệu trưởng các trường sẽ quyết định mức học phí cụ thể cho từng hệ đào tạo theo từng năm học, khóa học cho  - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Hình th ực tế trong quá trình đào tạo và cân dối mức thu học phí theo từng ngành nghề và hệ đào tạo, dựa trên khung học phí hiện hành của Nhà nước, hiệu trưởng các trường sẽ quyết định mức học phí cụ thể cho từng hệ đào tạo theo từng năm học, khóa học cho (Trang 40)
Bảng 2.8: Tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước cấp - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Bảng 2.8 Tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước cấp (Trang 45)
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí (Trang 49)
Bảng 2.11: Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp khối giáo dục đào tạo giai đoạn 2007 – 2009 - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Bảng 2.11 Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp khối giáo dục đào tạo giai đoạn 2007 – 2009 (Trang 57)
Bảng 3.1: Học phí và đầu tư của Nhà nước trong chi thường xuyên tối thiểu của nhóm ngành nông lâm thuỷ sản đào tạo đại học giai đoạn 2009-2014 - một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và ptnt
Bảng 3.1 Học phí và đầu tư của Nhà nước trong chi thường xuyên tối thiểu của nhóm ngành nông lâm thuỷ sản đào tạo đại học giai đoạn 2009-2014 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w