1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên

107 2,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Luận văn thạc sỹ khoa học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG ICƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHO, CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ TRIẾT LÝ GIẢM THIỂU LÃNG PHÍ CỦA PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT TINH GỌN 1.1 Lý thuyết về kho tron

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn nay là công trình nghiên cứu của riêngtôi, được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra, khôngsao chép bất kỳ luận văn nào trước đó

Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2009

Học viên

NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHO, CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ TRIẾT LÝ GIẢM THIỂU LÃNG PHÍ CỦA PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT TINH GỌN 5

1.1 Lý thuyết về kho trong các doanh nghiệp sản xuất 5

1.1.1 Khái niệm về kho hàng hóa 5

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kho hàng hóa 6

1.1.2.1 Vai trò của kho hàng hóa trong sản xuất và lưu thông 6

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kho hàng hóa 7

1.1.3 Phân loại hàng hóa trong kho 9

1.2 Lý thuyết về quản lý kho trong các doanh nghiệp sản xuất 10

1.2.1 Vai trò công tác quản lý kho 10

1.2.2 Nguyên tắc quản lý kho 11

1.2.3 Nội dung công tác quản lý kho 12

1.2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý kho 12

1.2.3.2 Quản lý lao động và an toàn lao động ở kho hàng hóa 13

1.2.3.3 Quản lý về nghiệp vụ xuất nhập hàng 15

1.2.3.4 Công tác quản lý dự trữ, bảo quản hàng hóa 19

1.3 Lý thuyết về phương pháp quản lý sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) trong công tác quản lý kho 21

1.3.1 Sơ lược lịch sử của Lean 21

1.3.2 Các nguyên tắc chính của Lean Manufacturing 22

1.3.3 Những loại lãng phí theo Lean 23

1.3.3.1 Khái niệm về lãng phí 23

Trang 3

1.3.3.2 Những loại lãng phí theo Lean 23

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẨN ACECOOK VIỆT NAM TẠI HƯNG YÊN 26

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Acecook Việt Nam 26

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Acecook Việt Nam .26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 29

2.1.3 Giới thiệu sản phẩm công ty 31

2.1.4 Quy trình sản xuất mì ăn liền tại công ty Acecook Việt Nam 32

2.1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ Phẩn ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên 33

2.2 Thực trạng công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên 36

2.2.1 Mô hình quản lý kho ở chi nhánh 36

2.2.2 Bố trí, định vị và thiết kế kho hàng hóa 39

2.2.3 Sắp xếp hàng hóa trong kho 43

2.2.4 Quy trình xuất nhập hàng 51

2.2.5 Di chuyển hàng hóa 58

2.2.3 Quản lý dự trữ hàng hóa 62

2.3 Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý kho tại chi nhánh công ty cổ phẩn ACECOOK Việt Nam 70

2.3.1 Các kết quả đạt được 70

2.3.2 Các điểm còn hạn chế của công ty 71

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TRIẾT LÝ GIẢM THIỂU LÃNG PHÍ CỦA PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT TINH GỌN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM TẠI HƯNG YÊN 73

Trang 4

3.1 Định hướng phát triển chung của công ty ACECOOK, một số mục

tiêu chung trong công tác quản lý kho chi nhánh 73

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty ACECOOK 73

3.1.2 Mục tiêu chung trong công tác quản lý kho 75

3.2 Một số giải pháp áp dụng triêt lý giảm thiểu lãng phí của phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên 77

3.2.1 Quy hoạch lại các kho 77

3.2.2 Giảm thời gian di chuyển 79

3.2.3 Bố trí lại hàng trong các kho 81

3.2.4 Xây dựng kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý 86

3.2.5 Xây dựng quy trình sắp xếp hàng hóa trong kho 88

3.2.6 Làm các bảng hiển thị hàng hóa trong kho 89

3.2.7 Giảm chi phí hao hụt kho 90

3.2.8 Chuẩn hóa các quy trình xuất nhập hàng 91

3.2.9 Xây dựng hệ thống quản lý kế toán kho 91

3.2.10 Đầu tư phát triển, xây dựng các nhà máy vệ tinh cạnh chi nhánh .92

3.2.11 Ứng dụng phương pháp 5 S vào trong thực tiễn 93

PHẦN KẾT LUẬN 95

TÓM TẮT LUẬN VĂN 96

THESIS SUMMARY 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 5

5 MT : Kênh phân phối mới

6 Lean : Phương pháp sản xuất tinh gọn

7 NCC : Nhà cung cấp

8 VINA –ACECOOK : Công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam

9 GTGT : Giá trị gia tăng

10 BBGN :Biên bản giao nhận

11 TP : Thành phố

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Số đồ tổ chức công ty VI NA -ACECOOK 30

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Hưng Yên 31

Hình 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất mì ăn liền 33

Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức kho thành phẩm 37

Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức kho nguyên liệu 39

Hình 2.6: Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy Hưng Yên 40

Hình 2.7: Chu trình đường di chuyển nguyên liệu 42

Hình 2.8: Quy cách xếp hàng trên 1 pallet 44

Hình 2.9: Sơ đồ kho thành phẩm 53

Hình 2.10: Ảnh khu vực chứa hàng cao cấp .48

Hình 2.11: Khu vực chứa Đệ Nhất Phở 48

Hình 2.12: Ảnh khu vực chứa nước Jcha 49

Hình 2.13: Quy trình nhập hàng kho thành phẩm 52

Hình 2.14: Quy trình xuất hàng kho thành phẩm 55

Hình 2.15: Quy trình xuất hàng kho nguyên liệu 57

Hình 2.16: Chu trình xuất hàng thành phẩm 59

Hình 3.1: Đề xuất giảm thời gian 1chu trình xuất hàng thành phẩm 80

Hình 3.2: Ảnh xếp hàng trên kệ 82

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh Hưng Yên 34

Bảng 2.2: Giá trị hàng tồn kho 36

Bảng 2.3: Tổng nhân sự làm việc ở các kho 43

Bảng 2.4: Chu trình thời gian xuất 1 chuyến hàng 60

Bảng 2.5: Bảng tính mức dự trữ nguyên liệu 64

Bảng 2.6: Bảng kế hoạch dự trữ hàng hóa kho thành phẩm 68

Bảng 3.1: Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2012 Cty Acecook 74

Bảng 3.2: Bảng đề xuất giảm thời gian chu trình xuất 1 chuyến hàng .81

Bảng 3.3: Bảng kế hoạch dự trữ hàng hóa kho thành phẩm 83

Bảng 3.4: Bảng đề xuất giảm số ngày dự trữ nguyên vật liệu 87

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, chúng ta đang hướng tới sản phẩm chất lượngtoàn diện, với mục tiêu cải tiến liên tục và yêu cầu đối với chất lượng khôngbao giờ kết thúc Để tồn tại, các doanh nghiệp phải luôn luôn chế tạo và cungcấp những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng được tốthơn, rẻ hơn, nhanh hơn, an toàn hơn và dễ sử dụng hơn các đối thủ cạnhtranh Để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành liên tục, đều đặn và cải tiến liên tục thì phải đảm bảo nguyênnhiên vật liệu cho doanh nghiệp sản xuất, cũng như việc đảm bảo hàng hóacung cấp kịp thời cho khách hàng là rất quan trọng Vai trò của kho đối vớisản xuất kinh doanh thể hiện ở chỗ: kho là nơi thực hiện các kế hoạch dự trữvật tư hàng hóa, kế hoạch nhập xuất vật tư- hàng hóa Kho là nơi bảo vệ tốt sốlượng và chất lượng vật tư hàng hóa, góp phần thực hiện cân đối cung cầu Vìvậy công tác quản lý kho là điều kiện quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Hơn thế nữa, trong xu thế cạnh tranh khốc liệt ngày nay các doanhnghiệp không thể nằm ngoài xu thế này, cuộc chiến mì ăn liền đang diễn rakhốc liệt và bắt đầu bùng nổ trong những năm gần đây khi gia nhập thêmhàng loạt các công ty sản xuất mì ăn liền Để tăng tính cạnh tranh các doanhnghiệp không những tập trung vào quảng cáo truyền thông mà còn tập trungvào chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm Các doanh nghiệp chú trọng vàoviệc gia tăng các giá trị nguồn lực từ quan điểm khách hàng, mang lại chokhách hàng:

Những gì họ muốn

Khi họ cần

Trang 9

Nơi nào họ muốn

Với giá cả cạnh tranh

Với số lượng và chủng loại họ cần

Với chất lượng như mong muốn

Vậy khách hàng mong muốn có một sản phẩm toàn diện mà họ khôngmuốn trả thêm bất cứ chi phí nào không làm tăng thêm giá trị của sản phẩm

Vì vậy buộc các doanh nghiệp tìm cách giảm chi phí sản xuất tối đa, cải tiếnliên tục, bình ổn giá

Triết lý Lean Manufacturing, còn gọi là Lean Production, là một hệthống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phítrong quá trình sản xuất Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi phí sảnxuất, tăng sản lượng, và rút ngắn thời gian sản xuất Khái niệm này bắt nguồn

từ Hệ thống sản xuất Toyota và đã được triển khai suốt hoạt động từ nhữngnăm 1950 và được áp dụng thành công và gần đây nó đã được giới thiệu vàtrở nên phổ biến ở Hoa Kỳ Tại Việt Nam đang bắt đầu áp dụng phương phápnày vào trong sản xuất đối với các công ty sản xuất lắp ráp ô tô, may mặc, sảnxuất hàng loạt… và đã có vài trường hợp thực hiện thành công như công tyToyota Bến Thành

Công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam là một trong công ty con của TậpĐoàn ACECOOK tại Nhật Bản với sologan của công ty “Biểu tượng chấtlượng” luôn có phương châm “nâng cao chất lượng, tiết kiệm sản xuất” Để giữvững thị phần dẫn đầu ngành sản xuất mì ăn liền công ty liên tục cải tiến sảnxuất, tiết giảm chi phí Một trong khâu quan trọng trong quá trình sản xuất là hệthống kho của công ty rất lớn chiếm nguồn vốn lưu động lớn nên cũng cần phảitiết kiệm giảm lãng phí Xuất phát từ thực tiễn như vậy tác giả mới mạnh dạn

xây dựng đề tài “Áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản

lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên”

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài thực hiện với mục tiêu nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về Quản lý kho trong các doanhnghiệp

- Phân tích thực trạng công tác quản lý kho ở Chi nhánh công ty cổ phầnACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên

- Ứng dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ởChi nhánh công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên nhằm mụcđích tiết giảm chi phí theo Lean

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý kho ở Chi nhánh công ty cổphần ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng quản lý kho theo Lean

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận khoa học được vận dụng: các lý thuyết về Quản lý sản xuất,Quản trị doanh nghiệp, quản trị nhân lực, Thống kê, quản lý chất lượng, lýthuyết kinh tế thương mại, nghiệp vụ kho, triết lý giảm thiểu lãng phí của Lean

- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, dự báo và xử lý

số liệu

- Sử dụng các thông tin, bảng biểu được thu thập từ phòng Kế toán, Kếhoạch, Kinh Doanh, Kỹ thuật Công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam và một

số nguồn số liệu khác trên các tạp chí, trang Web

5 Ý Nghĩa thực tiễn của luận văn

Đề tài được nghiên cứu và đóng góp vào các vấn đề sau:

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về Quản lý kho trong các doanhnghiệp

Trang 11

- Đề xuất một số giải pháp Áp dụng Phương pháp sản xuất tinh gọn trongcông tác quản lý kho ở Chi nhánh công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam tạiHưng Yên.

6 Kết cấu luận văn

- Phần mở đầu

- Chương I: Cơ sở lý luận về kho, công tác quản lý kho trong các doanhnghiệp sản xuất và triết lý giảm thiểu lãng phí của phương pháp sản xuất tinh gọn

- Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý kho ở Chi nhánh công

ty cổ phần ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên

- Chương III: Một số giải pháp áp dụng triết lý giảm thiểu lãng phí củaphương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở công ty cổ phầnACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên

- Phần kết luận

Trong quá trình thực hiện luận văn người viết luôn tâm đắc với đề tài vàqua đó đã dành nhiều thời gian tìm tòi học hỏi nghiên cứu Tuy nhiên do thờigian và kiến thức bản thân còn hạn chế, phương pháp sản xuất tinh gọn ở ViệtNam còn mới mẻ nên Luận văn không thể tránh được những sai sót rất mongnhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn đọc để luậnvăn được hoàn chỉnh và mang tính thiết thực hơn

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHO, CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ TRIẾT LÝ GIẢM THIỂU LÃNG PHÍ CỦA PHƯƠNG

PHÁP SẢN XUẤT TINH GỌN

1.1 Lý thuyết về kho trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm về kho hàng hóa

Quá trình sản xuất cũng như quá trình lưu thông chỉ được thực hiện liêntục nếu có những dự trữ nhất định về vật tư (nguyên, nhiên, vật liệu) và hànghóa Dự trữ sản xuất là điều kiện của sự liên tục của quá trình sản xuất

Karl Marx nói: “ Muốn cho quá trình khỏi bị gián đoạn – dự trữ đó đượcđổi mới hàng ngày hoặc chỉ đổi mới sau những thời gian nhất định, thì nơisản xuất bao giờ cũng có dự trữ nguyên vật liệu… nhiều hơn so với nhu cầuhàng ngày, hoặc hàng tuần

Dự trữ hàng hóa là điều kiện của lưu thông hàng hóa và một hình thái tấtnhiên phát sinh trong lưu thông hàng hóa Phần lớn của các sản phẩm sau khisản xuất ra, không đi ngay vào lĩnh vực tiêu dùng, mà phải qua trao đổi, qualưu thông để sang lĩnh vực tiêu dùng, tức là phải qua giai đoạn dự trữ hànghóa “ không có dự trữ hàng hóa thì không thể có lưu thông hàng hóa”

Tóm lại, dự trữ vật tư – hàng hóa là một tất yếu kinh tế, là một điều kiệncủa quá trình tái sản xuất xã hội

Dữ trữ hàng hóa là một tất yếu khách quan thì kho vật tư hàng hóa – cơ sởvật chất – kỹ thuật để thực hiện việc dự trữ ấy, cũng là một tất yếu khách quan Vậy kho vật tư hàng là gì?

Theo nghĩa hẹp về mặt kỹ thuật, hay về hình thái tự nhiên, có thể hiểu: khovật tư hàng hóa là một công trình dùng để dự trữ và bảo quản vật tư hàng hóaphục vụ cho việc sản xuất liên tục và lưu thông vật tư – hàng hóa bình thường

Trang 13

Đứng trên giác độ kinh tế- xã hội, có thể hiểu: Kho vật tư hàng hóa làmột đơn vị kinh tế có chức năng và nhiệm vụ dự trữ, bảo quản và giao nhậnvật tư hàng hóa nhằm phục vụ cho sản xuất và lưu thông Nghĩa là kho vật tưhàng hóa là một phân xưởng đặc biệt trong sản xuất, hoặc một bộ phận củadoanh nghiệp thương mại hoặc một doanh nghiệp kho độc lập có đủ các yếutố: cơ sở vật chất- kỹ thuật vật tư hàng hóa cần phải dự trữ và bảo quản,những người lao động thực hiện việc bảo quản, bảo vệ hàng hóa ở kho.

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kho hàng hóa

1.1.2.1 Vai trò của kho hàng hóa trong sản xuất và lưu thông

a) Vai trò của kho hàng hóa

Kho hàng hóa có vị trí quan trọng đối với sản xuất và lưu thông, mộtmặt, kho gắn chặt với sản xuất lưu thông, là một bộ phận của của doanhnghiệp sản xuất hoặc lưu thông, mặt khác, kho có vị trí độc lập nhất định đốivới sản xuất và lưu thông

Là một bộ phận của sản xuất và lưu thông, kho nằm trong cơ cấu của xínghiệp sản xuất hoặc của doanh nghiệp thương mại như một bộ phận tố thành.Trong mối quan hệ này, xí nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại giữvai trò quyết định, chi phối các hoạt động của đơn vị kho về danh mục vàkhối lượng mặt hàng dự trữ, thời gian dự trữ và nhịp điệu hoạt động của kho.Mọi hoạt động của kho đều phải nhằm hoạt động phục vụ cho sản xuất liêntục và lưu thông hàng hóa bình thường Đồng thời, các hoạt động của khophải ăn khớp với nhịp điệu của sản xuất, lưu thông và chịu sự chi phí của sảnxuất và lưu thông

Tuy nhiên, không phải kho hoạt động phụ thuộc vô điều kiện vào sảnxuất và lưu thông, chịu sự chi phối thụ động, hoàn toàn, một chiều từ sản xuất

và lưu thông mà không có sự độc lập nhất định nào

Tính độc của kho và mức độ độc lập của kho phụ thuộc vào mức độ pháttriển của phân công lao động xã hội Ăng Ghen đã chỉ rõ: “ở đâu có sự phâncông lao động trên quy mô xã hội, thì ở đó có những quá trình lao động cábiệt trở thành độc lập với nhau”

Trang 14

b) Tác dụng của kho đối với sản xuất và lưu thông

Một là, dùng để chứa và dự trữ những nguyên, nhiên, vật liệu…và hànghóa cần thiết để đảm bảo xuất bán bình thường hoặc cấp phát đầy đủ, đồng

bộ, kịp thời cho sản xuất liên tục và không ngừng mở rộng lưu thông hànghóa trong nền kinh tế quốc dân

Hai là, bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình lưu thông Bảo quản hànghóa là vừa đảm bảo hàng hóa cả về số lượng và chất lượng vật tư- hàng hóa,tránh hư hỏng, hao hụt, biến chất, mất mát… có tác dụng chống lãng phí củacải xã hội, góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra, góp phần tăngnăng suất lao động xã hội và thúc đẩy sản xuất phát triển Đồng thời, gópphần cho lưu thông vật tư – hàng hóa đạt hiệu quả kinh tế cao

Ba là, thông qua công tác kiểm nghiệm, kiểm nhận, kiểm kê, hóa nghiệmkhi giao vật tư hàng hóa, kho góp phần tạo ra sản phẩm có đủ tiêu chuẩn chấtlượng, ngăn ngừa những loại hàng giả, hàng nhái, hàng kém phẩm chất, hàng

bị lỗi hay không đủ tiêu chuẩn chất lượng lưu thông, góp phần bảo vệ quyềnlợi cho người tiêu dùng, cũng như các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhhàng hóa

Bốn là, kho góp phần vào việc điều hòa vật tư – hàng hóa, cân đối hànghóa trên thị trường

Kho là nơi tập trung một số lớn vật tư – hàng hóa Do đó, nó đảm bảo choviệc điều hòa vật tư hàng hóa từ nơi thừa đến nơi thiếu, bảo đảm kịp thời chocác nhu cầu, góp phần thực hiện cân đối cung cầu

Để thực hiện điều này kho phải tổ chức dự trữ hợp lý những mặt hàngbiến động, những hàng hóa có nguồn hàng ở xa (nhập ngoại, hoặc khó khăn)chuẩn bị tốt hàng hóa sẵn sàng đưa vào sản xuất và lưu thông

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kho hàng hóa

Tất cả các kho vật tư – hàng hóa đều có nhiệm vụ chung là: tổ chức thựchiện việc dự trữ, bảo quản hàng và bảo vệ tốt vật tư – hàng hóa trong kho; pháttriển các hoạt động phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa cụ thể như sau:

Trang 15

a) Tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt vật tư – hàng hóa dự trữ Không ngừng giảm hao hụt tự nhiên dưới mức cho phép

Hàng hóa dự trữ trong kho là kết quả của quá trình sản xuất, là tài sảncủa doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, là điều kiện vật chất để đáp ứng nhucầu của xã hội Nhìn chung hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến tiêu dùng đềuphải qua kho Kho là nơi tổ chức việc thực hiện dự trữ và bảo quản, bảo vệ tốthàng hóa trong thời gian lưu kho Đó là nhiệm vụ chính của kho

b) Giao nhận hàng hóa chính xác, kịp thời Nắm vững lực lượng hàng hóa dự trữ trong kho

Nhiệm vụ của kho là nhập hàng hóa vào kho, dự trữ và bảo quản chúngmột thời gian, sau đó là chuyển tới khách hàng (lưu thông ra thị trường) Vìvậy, khi giao nhận hàng hóa, kho phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quyđịnh về kiểm nhận, kiểm nghiệm hoặc hóa nghiệm để xác định đúng đắn,chính xác số lượng, chất lượng, chi tiết các loại hàng hóa theo đúng các thủtục giao nhận quy định với thời gian ngắn nhất để khỏi ảnh hưởng đến các lầngiao nhận tiếp theo Giao nhận hàng hóa phải chính xác, kịp thời chẳng nhữngbảo đảm cho sản xuất, xây dựng những hàng hóa đúng chất lượng để tiếnhành sản xuất liên tục, lưu thông hàng hóa bình thường mà còn gây cảm tình,tín nhiệm của khách hàng, còn giảm được phí tổn giao nhận, lưu kho lưu bãihàng hóa, giải phóng nhanh phương tiện vận tải, bốc dỡ, đồng thời còn nângcao được tinh thần trách nhiệm và trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ của nhân viênkho, nhân viên giao nhận

Giao nhận hàng hóa chính xác còn là tiền đề cho việc nắm vững lựclượng hàng hóa dự trữ trong kho Nắm vững lực lượng hàng hóa trong kho làmột nhiệm vụ quan trọng của thủ kho và người quản lý kho Khâu chính đểnắm lực lượng hàng hóa dự trữ là ở kho

Vì vậy, các cán bộ quản lý kho, thủ kho phải đi sát thực tế, nắm được sựbiến động hàng ngày của hàng hóa lưu chuyển qua kho, đặc biệt là số lượng

và đặc điểm hàng hóa trong kho, kể cả chất lượng hàng hóa, chi tiết sự chuẩn

bị sẵn sàng để có thể xuất kho cho sản xuất hay xuất bán cho khách hàng

Trang 16

c) Tiết kiệm chi phí kho, góp phần hạ chi phí lưu thông và chi phí kinh doanh của đơn vị mà kho phụ thuộc

Quá trình thực hiện các nghiệp vụ kho cần phải có các chi phí về khấuhao nhà kho, thiết bị văn phòng kho, thiết bị bảo quản, các thiết bị xếp dỡ,phương tiện vận chuyển, cân đong, kiểm đếm…Đồng thời để bảo quản, bảo

vệ hàng hóa cần có các chi phí về nguyên vật liệu, tiền lương, tiền công chocác nhân viên công tác kho Trong quá trình bảo quản, nhiều loại hàng hóa cóhao hụt tự nhiên, có sự giảm sút về chất lượng, số lượng cũng như những hưhỏng biến chất, mất mát…Tất cả các khoản chi phí đó hợp thành chi phí kho.Những kho, điểm kho hoặc tổng kho phụ thuộc vào doanh nghiệp sản xuấthoặc lưu thông thì chi phí kho là một bộ phận của chi phí lưu thông, hoặc chiphí kinh doanh của đơn vị Vì vậy, tiết kiệm chi phí kho sẽ góp phần hạ chiphí lưu thông hàng hóa, giảm chi phí kinh doanh

Hạ thấp chi phí kho tức là hạ thấp chi phí cho một đơn vị hàng hóa quakho trong khi các điều kiện khác không thay đổi Chi phí cho một đơn vị hànghóa qua kho thấp chứng tỏ chất lượng công tác kho càng tốt trình độ tổ chứcquản lý kho càng cao Chỉ có thể hạ thấp được chi phí cho một đơn vị hànghóa qua kho khi tiết kiệm được các khoản chi phí kho, giảm bớt lãng phí, chitiêu hợp lý

1.1.3 Phân loại hàng hóa trong kho

Phân loại hàng hóa trong kho là việc phân chia và sắp xếp các loại khotheo các tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý kho và kỹthuật kho (thiết kế mẫu, tiêu chuẩn hóa trang thiết bị cho kho vv…) đượcthuận lợi

Kho hàng hóa được phân chia theo nhiệm vụ chính của kho gồm có:a) Kho vật tư: Kho này chứa các nguyên, nhiên vật liệu, bán thànhphẩm… Mục đích của kho này để cấp phát nguyên nhiên vật liệu cho cácphân xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất

Trang 17

b) Kho tiêu thụ: Kho này chứa các thành phẩm (hàng hóa) của nhà máysản xuất ra Nhiệm vụ chính của kho bảo quản chứa đựng hàng hóa và cungcấp hàng hóa đến cho khách hàng.

c) Kho trung chuyển: Là kho đặt trên đường vận động của hàng hóa ởcác ga, cảng, bến để nhận hàng từ phương tiện vận chuyển này sang phươngtiện vận chuyển khác

d) Kho dự trữ: Là loại kho dùng để dự trữ hàng hóa trong một thời giandài và chỉ được dùng khi có lệnh của cấp quản lý trực tiếp

1.2 Lý thuyết về quản lý kho trong các doanh nghiệp sản xuất

Kho vật tư hàng hóa là nơi dự trữ và bảo quản một khối lượng rất lớn cácsản phẩm có công dụng sản xuất kỹ thuật Đó là tài sản của các đơn vị kinh tế

và là một nguồn của cải để tái sản xuất và không ngừng mở rộng lưu thônghàng hóa vật tư kỹ thuật Do đó, cần phải có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn tàisản kho nên quản lý kho là nhiệm vụ không thể thiếu

1.2.1 Vai trò công tác quản lý kho

- Tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt vật tư, hàng hóa

dự trữ Không ngừng giảm hao hụt tự nhiên dưới mức cho phép

- Giao nhận hàng hóa chính xác kịp thời, đảm bảo luân chuyển nhanhcung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, cũng như cung cấp hàng hóakhách hàng Đồng thời nắm vững lực lượng hàng hóa dự trữ trong kho đểluôn có báo cáo kịp thời để có kế hoạch dự trữ

- Phát triển các dịch vụ nâng cao việc thỏa mãn khách hàng

- Tiết kiệm chi phí lưu kho, góp phần hạ chi phí lưu thông và chi phíkinh doanh của đơn vị mà kho phụ thuộc

 Quan điểm đối với quản lý kho

Phát sinh chi phí càng ít càng tốt bằng cách tận dụng mặt bằng và trangthiết bị sẵn có, sử dụng nhân sự tối thiểu, có thể chia ca, hay thuê ngoài thêmlao động… luôn đảm bảo lực lượng lao động được ít nhất Ngoài ra bảo đảmvận chuyển dễ dàng, xuất nhập hàng một cách nhanh chóng nhịp nhàng

Trang 18

Đáp ứng tốt các yêu cầu là chất lượng hàng hóa đảm bảo từ nhữngnguyên vật liệu được đưa vào sản xuất đến hàng hóa thành phẩm đi ra thịtrường Bảo đảm kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động của kho từ nghiệp vụ xuấtnhập kho hay công tác lưu trữ, kiểm kê, báo cáo sổ sách Luôn luôn đáp ứngchức năng điều tiết, cung ứng kịp thời, đầy đủ.

1.2.2 Nguyên tắc quản lý kho

- Nhanh chóng, tiết kiệm mọi chi phí: đảm bảo việc giao nhận hàng mộtcách nhanh gọn, an toàn, thuận tiện giữa hai bên Thủ kho cần có sự chuẩn bịhàng hóa, phương tiện vận chuyển, thủ tục giấy tờ, cần phối hợp đồng bộ giữangười giao (xuất) với người nhận, vật tư hàng hóa với phương tiện (vậnchuyển, bốc xếp, kiểm nghiệm…) nhằm thực hiện việc giao nhận nhanh gọnnhất, tiết kiệm nhất Vừa đáp ứng cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho sảnxuất một cách nhanh chóng (từ khâu xuất nhập, kiểm tra hàng hóa, đến vậnchuyển hàng hóa) Đồng thời xuất hàng hóa thành phẩm phục vụ khách hàngđược tiến hành một cách nhanh chóng, kịp thời phục vụ khách hàng

- Đảm bảo tính chính xác: hàng hóa trong kho sắp xếp đúng chỗ, đúngloại, tránh để nhẫm lẫn các loại hàng hóa với nhau Hàng hóa được giao nhậnchính xác, đúng chỗ, đúng loại –tránh nhẫm lẫn, đúng số lượng, đúng người,đảm bảo chất lượng và đúng thời gian Hàng hóa được giao nhận có hóa đơnhay phiếu xuất kho, chứng từ phải hợp lệ, có đầy đủ chữ ký của người cóthẩm quyền Thủ kho làm báo cáo mọi hoạt động xuất nhập hàng có chứng

từ đầy đủ, làm báo cáo kho, thẻ kho hàng ngày chính xác Hàng hóa đượckiểm kê, báo cáo chính xác đủ số lượng, chất lượng, không bị thiếu hụt Hànghóa phải có kế hoạch dự trữ, số lượng tồn kho tối ưu

- Thuận tiện: hàng hóa trong kho được quản lý khoa học cả về hàng hóatrong kho cũng như báo cáo sổ sách Hàng hóa được sắp xếp để riêng từngloại, từng chủng loại trên pallet hay trên kệ và để theo đúng quy cách, đúngnơi quy định Mỗi loại hàng hóa có tên nhãn mác ký hiệu rõ ràng, không trùnglặp và phải thống nhất giữa các đơn vị để dể quản lý Có bảng chỉ dẫn, hay sơ

Trang 19

đồ kho để đảm bảo dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra, vừa đảm bảo việc xuấtnhập hàng được thuận tiện, vừa đảm bảo việc kiểm kê, kiểm tra chất lượnghàng hóa dễ dàng Đối với hàng hóa xuất nhập có chứng từ đầy đủ, hợp lệ, dễthống kê báo cáo, truy cập đối với số liệu

Để thực hiện nguyên tắc dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm: người ta dùng phươngpháp định vị, định lượng hàng hóa:

- Định vị, định lượng phải bảo đảm nguyên tắc thứ tự, rõ ràng, thuận tiệncho việc nắm lực lượng và tốc độ lưu chuyển hàng hóa qua mỗi vị trí

 Nguyên tắc phương pháp định vị, định lượng hàng hóa ở kho như sau:

- Phải thống nhất theo một quy tắc nhất định trong cả khu vực kho, từngnhà kho, gian kho, từng giá, kệ … tránh hiện tượng trùng lặp không nhất quán

từ tổng hợp đến chi tiết, từ chung đến riêng; ví dụ theo loại hàng, chủng loạisản phẩm, theo từng mặt hàng… Phải bảo đảm tất cả các vị trí nhỏ nhất đềuphải có ký hiệu riêng nằm trong ký hiệu chung và phù hợp với loại mặt hàng

dự trữ ở kho

- Khi đặt hàng ký hiệu rồi phải ghi ký hiệu vào sơ đồ chi tiết của quyhoạch kho, gắn nhãn hiệu có ký hiệu vào vị trí để hàng vào nơi dễ thấy đểthuận tiện việc theo dõi, tìm kiếm

- Khi lập ký hiệu rồi phải để ngắt quãng (có những ký hiệu trống) để khi

có mặt hàng mới xuất hiện chỉ cần điền thêm ký hiệu

- Các bộ phận có liên quan đến việc theo dõi kho, mặt hàng đều phảithống nhất ký hiệu, để thuận tiện cho việc nhập số liệu vào máy tính, sổ sách,chứng từ và thuận tiện cho công tác quản lý hoạt động nghiệp vụ quản lý.Cuối cùng luôn đảm bảo nhập trước- xuất trước Hàng hóa phải đảm bảoviệc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau, kiểm soát được ngày sản xuất,hạn sử dụng

1.2.3 Nội dung công tác quản lý kho

1.2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý kho

Tổ chức bộ máy quản lý kho hàng hóa phụ thuộc vào quy mô, khối lượngdanh điểm hàng hóa lưu chuyển qua kho, tính chất phức tạp của quy trình

Trang 20

nghiệp vụ kho, quy mô nhà kho và sự phân bố các kho trong phạm vi của mộtdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thương mại hoặc doanhnghiệp kho hàng độc lập.

a) Tổ chức bộ máy quản lý kho ở doanh nghiệp sản xuất

Ở các doanh nghiệp sản xuất, thực hiện chức năng đảm bảo vật tư – kỹthuật cho sản xuất (thương mại đầu vào) và tiêu thụ thành phẩm (thương mạiđầu ra) của xí nghiệp do phòng cung tiêu phụ trách Tùy theo quy mô doanhnghiệp lớn hay nhỏ, phòng cung tiêu có thể là một phòng hay tách ra thànhhai khối quản lý: là phòng cung ứng vật tư và phòng tiêu thụ

Thông thường phòng cung ứng vật tư (hay phòng kế hoạch) quản lý cáckho được chia nhỏ: kho nguyên liệu, nhiên vật liệu đầu vào, kho công cụ dụng

cụ dùng cho sản xuất của doanh nghiệp, còn kho thành phẩm trực thuộcphòng kinh doanh quản lý Tùy thuộc vào quy mô kho của doanh nghiệp màkho được tổ chức thành hai bộ phận riêng: tổng kho, bộ phận quản lý kho haycác kho trực thuộc phòng kinh doanh

b) Tổ chức bộ máy quản lý kho ở các doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp kinh doanh thương mại có phạm vi hoạt động rộng,thường có nhiều chi nhánh, mạng lưới cửa hàng, quầy hàng trực thuộc Doanhnghiệp thương mại thường tổ chức các phòng quản lý kho hoặc phòng kho-vận để giúp ban lãnh đạo chỉ đạo công tác quản lý kho hàng Doanh nghiệp tổchức những kho tổng kho ở những nơi dự trữ bảo quản hàng hóa tập trunghoặc những cụm kho, điểm kho ở những nơi thuận tiện cho việc xuất nhậphàng, trung chuyển hàng hóa và dự trữ hàng hóa Ngoài ra những kho trựcthuộc doanh nghiệp thương mại (tổng công ty, công ty) còn có các kho trựcthuộc cửa hàng, quầy hàng

1.2.3.2 Quản lý lao động và an toàn lao động ở kho hàng hóa

a) Đặc điểm lao động ở kho

Việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kho để phục vụ cho sản xuất vàlưu thông hàng hóa đòi hỏi một lực lượng lao động cần thiết để hoàn thành

Trang 21

một khối lượng công việc nhất định Lao động ở kho hàng hóa có rất nhiềutính năng.

- Lao động ở kho là loại hình lao động nặng nhọc, phức tạp và đòi hỏiphải có những hiểu biết sâu về kỹ thuật, nghiệp vụ

- Hoạt động lao động ở kho hàng hóa là lao động không liên tục, khôngđều đặn

- Lao động ở kho hầu hết vẫn thủ công Việc xuất nhập hàng hóa là dokiểm đếm của con người, chưa có máy móc kiểm đếm Những công việc nặngnhọc, chiếm nhiều lao động nhất như vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản cũng chỉđược cơ giới hóa một phần

b) Tổ chức lao động ở kho hàng

Tổ chức lao động ở kho hàng hóa là việc phân công, bố trí, sử dụng côngnhân kết hợp với tư liệu lao động (công cụ lao động) để hoàn thành nhữngcông việc nhất định một cách hợp lý, tiết kiệm nhất về số lượng và thời gianlao động

Các loại lao động ở kho hàng hóa:

Tính chất và đặc điểm của lao động là căn cứ rất quan trọng để bố trí, sửdụng hợp lý tiết kiệm sức lao động, năng suất lao động của công nhân viênkho và tạo điều kiện chuyên môn hóa công việc

Lao động trong kho hàng hóa tùy theo tính chất nghiệp vụ bao gồm:

1 Thủ kho, phụ kho: là những người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ

cơ sở vật chất, hàng hóa, lao động trong phạm vi được phân công và tổ chứctất cả các hoạt động nghiệp vụ kho Họ có nhiệm vụ tổ chức tốt nghiệp vụ tiếpnhận, giao hàng theo đúng thủ tục, thể lệ quy định Tổ chức sắp xếp và bảoquản hàng hóa, nắm vững lực lượng hàng hóa, ghi chép thẻ kho, thẻ hàng hóatheo đúng quy phạm và chế độ ghi chép theo quy định

2 Cán bộ kiểm nghiệm (kỹ thuật) là loại lao động có chuyên môn cao,cùng với thủ kho xác định số lượng và chất lượng các loại hàng hóa kho nhập,xuất, kiểm đếm, kiểm kê, kiểm tra ở kho

Trang 22

3 Công nhân vận chuyển, bốc dỡ là những người chuyên làm công việc vậnchuyển, xếp dở hàng hóa khi có sự thay đổi dự trữ, xuất nhập hàng hóa hay sắpxếp, di chuyển hàng hóa Như đối với người vận chuyển hàng hóa (như lái xenâng, cần cẩu, xe đẩy…) đều có tay nghề, phải được học nghề kỹ thuật.

4 Công nhân bảo quản, phân loại, chọn lọc, đóng gói chuẩn bị hàng hóa.Đây là những người lao động trực tiếp tiếp xúc với hàng hóa Họ cần phải có

sự hiểu biết về tính chất vật lý, hóa học của hàng hóa và yêu cầu kỹ thuật bảoquản, phân loại, chọn lọc, đóng gói

5 Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý hành chính: chủ nhiệm (giámđốc) điểm kho, tổng giám đốc công ty kho hàng, các trưởng phó phòng bancủa điểm kho, công ty kho, tổng kho, các nhân viên ở các phòng ban Đây làcác cán bộ, nhân viên quản lý mọi hoạt động của kho, có kế hoạch nghiệp vụcủa kho

6 Công nhân viên làm công tác bảo vệ kho: là những người không trựctiếp với hàng hóa mà chỉ có liên quan đến thủ tục ra vào kho, họ chỉ ở ngoàikho, nhưng lại có nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ kho và hàng hóa của kho

1.2.3.3 Quản lý về nghiệp vụ xuất nhập hàng

a) Quản lý về nghiệp vụ nhận hàng

Tiếp nhận hàng hóa là khâu mở đầu các nghiệp vụ kho Vì vậy, đó là mộtnghiệp vụ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của kho Thực hiệntốt công tác nhận hàng ở kho có ý nghĩa là:

- Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và đúng chất lượng hàng hóa, trước hết

là tạo điều kiện để kho nắm chắc lực lượng hàng hóa ở trong kho, thực hiệntốt các nghiệp vụ tiếp theo bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa đơn vị Giúp thực hiện tốt việc tiếp nhận hàng hóa, và thực hiện tốt được

kế hoạch nhập hàng về số lượng, chất lượng, kịp thời gian yêu cầu

- Tiếp nhận hàng hóa theo đúng nguyên tắc, thủ tục, quy trình đối vớitừng loại sản phẩm và phương tiện chuyên chở chúng sẽ phát hiện kịp thờitình trạng bao gói và số lượng, chất lượng của hàng hóa để có biện pháp xử lý

Trang 23

kịp thời với các đơn vị giao hàng Ngoài ra còn kiểm tra việc thực hiện giaohàng, đơn vị vận tải về số lượng, bao gói… có bảo đảm theo hợp đồng muabán hay không.

- Tiếp nhận hàng hóa kịp thời, nhanh chóng góp phần giải phóng nhanhcác phương tiện vận chuyển, bốc xếp, ga, cảng… bảo đảm an toàn hàng hóa

và tiết kiệm chi phí

Tóm lại, thực hiện tốt công tác nhận hàng ở kho góp phần hạn chế tìnhtrạng thiếu hụt, mất mát, hư hỏng sản phẩm, tạo điều kiện giảm chi phí lưuthông, tăng lợi nhuận của các đơn vị sản xuất kinh doanh

Như vậy thực hiện quản lý công tác nhận hàng ở kho bao gồm quản lýnguồn hàng nhập kho từ nhà cung cấp nào, quản lý về nguyên tắc nhập hàng,quản lý về quy trình nhận hàng:

Nhiệm vụ nhận hàng

Một là : nhận đủ số lượng và chất lượng hàng hóa theo hợp đồng muabán, phiếu giao hàng, hóa đơn hoặc vận đơn

Thứ hai : đưa nhanh hàng hóa từ nơi tiếp nhận về nơi bảo quản chế biến

Nguyên tắc nhận hàng ở kho

- Tất cả hàng hóa nhập kho phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ Tùy theo từngnguồn hàng nhập khác nhau, ngoài phiếu nhập kho hợp lệ phải có chứng từ cầnthiết khác nhau như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất hàng, hóa đơn, vận đơn…

- Tất cả hàng hóa nhập kho đều phải được kiểm nhận hoặc kiểm nghiệm

Có loại hàng hóa phải thực hiện hóa nghiệm

- Khi kiểm nhận, kiểm nghiệm hoặc hóa nghiệm nếu thấy có hàng hóa

hư hỏng thiếu hụt hoặc có hiện tượng không bình thường về bao bì, đóng góithì phải tiến hành làm đầy đủ thủ tục theo đúng quy định của chế độ giao nhậnvới sự chứng kiến của các bên hữu quan để quy trách nhiệm rõ ràng

- khi nhận hàng xong phải ghi nhận rõ số hàng thực nhập, chất lượng củachúng và cùng với người giao hàng xác nhận vào các chứng từ hoặc các thủtục khác theo chế độ giao nhận đã quy định

Trang 24

Quy trình nhận hàng

- Nhận hàng theo số lượng : nhận hàng theo số lượng được tiến hànhgiữa người nhận và người giao hàng bằng cách xác định số lượng hàng hóathực có bằng cách cân đo, đong đếm và đối chiếu với số lượng hàng ghi trêncác chứng từ kèm theo Tùy theo đặc điểm tính chất của từng loại hàng hóakèm theo Tùy theo đặc điểm, tính chất của từng loại hàng hóa và tình trạngbao bì đóng gói mà áp dụng các phương pháp xác định số lượng theo khốilượng hay trọng lượng Việc giao nhận hàng cần có kiểm tra trực tiếp của bêngiao nhận hay đơn vị vân tải

- Nhận hàng theo chất lượng : nhận hàng theo chất lượng là việc quansát, phân tích thực trạng hàng hóa và đối chiếu với chất lượng theo yêu cầuđặt mua xem có phù hợp hay không Nhận hàng theo chất lượng làm tốt sẽgóp phần vào cuộc đấu tranh nâng cao chất lượng sản phẩm của các đơn vịgiao nhận hàng, tránh thiệt hại cho doanh nghiệp

Quy trình nhận hàng:

- NCC giao nhận chứng từ kho

- Cán bộ kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng hàng hóa, lấy mẫu

- Tổ chức xếp dở hàng hóa

- Kiểm tra số lượng thực hiện

- Chuyển hàng vào kho

- Ký xác nhận số lượng lên chứng từ

- Làm thẻ kho báo cáo nhập hàng

b) Quản lý nghiệp vụ xuất (giao) hàng hóa ở kho

- Xuất hàng là một khâu công tác quan trọng, quyết định việc hoàn thành kếhoạch hoạt động kinh doanh của kho Đó là khâu kết thúc quá trình nghiệp vụkho, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bán hàng hoặc điều động hàng hóa qua kho

- Xuất hàng tốt ảnh hưởng tích cực không những đến kết quả hoạt độngcủa kho, mà còn ảnh hưởng tốt đến các khách hàng của doanh nghiệp nóichung, của kho nói riêng

Trang 25

- Xuất hàng với những lô hàng thích hợp, chu kỳ giao nhận hàng hóa hợp

lý góp phần điều hòa lực lượng dự trữ trong lưu thông và trong tiêu dùng sảnxuất tạo điều kiện cho người mua và người bán thực hiện được kế hoạch sảnxuất, kinh doanh với hiệu quả cao

- Xuất hàng hóa theo đúng yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng,thời gian là yếu tố quan trọng để nâng cao uy tín của kho đối với khách hàng, là

cơ hội để mở rộng phạm vi kinh doanh, đứng vững trên thương trường

- Xuất hàng hóa nhanh gọn, chính xác, an toàn góp phần tiết kiệm chi phíkho nói riêng và chi phí lưu thông nói chung

Nhiệm vụ của thủ kho

Xuất đúng số lượng và chất lượng hàng hóa cho khách hàng theo cácchứng từ giao hàng

Giao nhận hàng nhanh gọn, an toàn, thuận tiện cho người nhận Để thực hiệntốt, nhiệm vụ này kho cần chuẩn bị hàng hóa, phương tiện cần thiết, cán bộ giaonhận kiểm nghiệm thích hợp với từng đối tượng, phương thức giao hàng

Nguyên tắc xuất hàng

Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thựchiện tốt nhiệm vụ được giao hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanhgọn, an toàn, khi giao nhận cần thực hiện các nguyên tắc:

- Tất cả các hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ và chỉđược xuất hàng theo đúng số lượng, phẩm chất và quy cách ghi trên phiếuxuất kho

- Trước khi giao hàng cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tácchuẩn bị, chuẩn bị hàng hóa theo đúng số lượng, chủng loại hàng hóa ghi trênphiếu xuất kho Nếu phiếu xuất kho ghi không sát với tình hình hàng hóatrong kho, thủ kho đề nghị người nhận hàng làm lại phiếu xuất kho khác,tuyệt đối không được tự ý sữa chữa chứng từ hoặc giao nhận hàng hóa khichưa có ý kiến của người có thẩm quyền

Trang 26

- Căn cứ vào các phiếu xuất kho, cán bộ giao nhận, thủ kho cùng vớingười nhận hàng kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa giải quyết cáctrường hợp phát sinh phù hợp với các quy định chung Khi giao nhận xong,cán bộ giao thủ kho cùng với người nhận hàng làm đầy đủ các thủ tục giaonhận hàng hóa.

- Hàng hóa nhập trước xuất trước

- Hàng trong nội bộ phải có chữ ký của thủ trưởng trong phiếu xuất kho,hàng xuất bán trên hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký

1.2.3.4 Công tác quản lý dự trữ, bảo quản hàng hóa

a) Quản lý công tác dự trữ hàng hóa

Khái niệm dự trữ: dự trữ bao gồm các sản phẩm hay nguyên vật liệu,

nhiên liệu đang lưu trong kho hay đang trên đường vận chuyển, đang chờ sảnxuất dở dang và cả những thành phẩm đang chờ bán Hay nói cách khác dựtrữ bao gồm tất cả các sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp có để bán Tất cảcác nguyên vật liệu phụ tùng mà doanh nghiệp đang giữ lại và sử dụng để sảnxuất ra các sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Cần chú ý phân biệt hàng dự trữ

và hàng ế thừa Các loại hình cạnh tranh khác nhau có các loại hình dự trữkhác nhau

Dự trữ hàng hóa được hình thành ở các doanh nghiệp là do đòi hỏi tấtyếu của việc đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất – kinh doanh Dự trữ

là tất cả các sản phẩm mà doanh nghiệp có để bán và tất cả các nguyên vậtliệu, phụ tùng, bán thành phẩm mà doanh nghiệp đang lưu giữ để sản xuất rasản phẩm hay cung cấp dịch vụ Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ là :

- Dự trữ phụ thuộc vào lượng vật tư tiêu dùng bình quân một ngày đêmcủa doanh nghiệp Lượng này phụ thuộc vào quy mô sản xuất, mức độ chuyênmôn hóa sản xuất của doanh nghiệp và phụ thuộc vào định mức tiêu haonguyên vật liệu, diện tích kho chứa

- Dự trữ phụ thuộc vào mức xuất hàng tối thiểu một lần của doanhnghiệp cung ứng, mức này càng thấp càng có khả năng nhận vật tư được

Trang 27

nhiều lần và do đó lượng hàng dự trữ càng thấp, cũng như phương tiện vậnchuyển, số lượng mỗi lần vận chuyển.

- Dự trữ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ của nhà cung ứng, cungứng có đúng chủng loại, đầy đủ số lượng, kịp thời, đồng bộ và chính xác Phụthuộc vào định kỳ sản xuất vật tư của doanh nghiệp

b) Công tác bảo quản hàng hóa ở kho

Bảo quản hàng hóa ở kho là bảo vệ sự tồn tại của sản phẩm xã hội về sốlượng và chất lượng bằng cách chống lại những ảnh hưởng có hại Việc bảoquản hàng hóa diễn ra suốt quá trình từ khi nhập hàng hóa, nguyên vật liệu đưavào sản xuất, đến khâu nhập thành phẩm (tiêu thụ) của doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, trải qua các khâu thu mua, tiếp nhận, vận chuyển, xếp dở và ở cáckho, các phương tiện vận chuyển đến khi được đưa vào sử dụng (tiêu dùng)

Nội dung bảo quản hàng hóa trong kho

1) Lựa chọn kho và phân bố hàng hóa trong kho

Tùy thuộc vào mỗi loại hàng hóa có tính lý khác nhau, có trạng thái, hìnhdáng, kích thước, điều kiện bao gói, yêu cầu về thời gian dự trữ bảo quảnkhác nhau Vì vậy, trước khi đưa hàng hóa vào kho lựa chọn kho và phân bốhàng hóa trong kho phù hợp với đặc tính của hàng hóa

2) Định vị, định lượng hàng hóa trong kho

Định vị hàng hóa ở kho là việc xác lập các ký hiệu riêng hay đánh sốtheo thứ tự cho nhà kho, theo từng gian kho từng khu vực, từng kệ… Theo sơ

đồ chi tiết quy hoạch kho để cố định tương đối mỗi danh điểm mặt hàng vàomột vị trí nhất định

Định lượng hàng hóa ở kho là việc quy định số lượng (khối lượng) hànghóa chứa trong nhà kho, gian kho, kệ, giá… tức là quy định lượng tối đa mỗi

vị trí để hàng phải đảm nhận

Định vị, định lượng hàng hóa trong kho phải dựa vào các căn cứ:

- Phải căn cứ vào kết quả của quy hoạch chi tiết kho

- Phải căn cứ vào số lượng hàng và từng loại mặt hàng cố định, tương

Trang 28

đối mỗi mặt hàng vào một vị trí, sao cho vị trí nhỏ nhất trong sơ đồ chi tiếtquy hoạch kho chứa một mặt hàng cùng tên, cùng quy cách, kích thước.

- Phải căn cứ vào nguyên tắc dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm

3) Kê lót và chất xếp hàng hóa trong kho

Kê lót hàng hóa là một biện pháp cần thiết để giữ gìn phẩm chất hànghóa, chống lại những ảnh hưởng có hại đến môi trường xung quanh Trongthực tế tùy thuộc vào điều kiện của từng nơi người ta có thể dùng kệ, tấm lótchống ẩm như ván gỗ, xây bệ xi măng, cũng có thể làm pallet (gỗ, nhựa…) đểxếp hàng lên, hay các giá để hàng…

Chất xếp hàng hóa trong kho: là việc chất xếp hàng hóa theo từng loạiriêng biệt trên kệ, pallet theo quy cách nhằm giúp việc tiết kiệm diện tích,dung tích nhà kho Vừa đảm bảo an toàn hàng hóa, thuận tiện trong công táckiểm tra, kiểm kê và nắm vững lực lượng hàng hóa trong kho Và tiết kiệmchi phí bảo quản hàng hóa tối đa

1.3 Lý thuyết về phương pháp quản lý sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) trong công tác quản lý kho

1.3.1 Sơ lược lịch sử của Lean

Nhiều khái niệm của Lean Manufacturing bắt nguồn từ hệ thống sản xuấtToyota và đã dần được triển khai xuyên suốt quá các hoạt động của Toyota từnhững năm 1950 Đầu tiên là sau chiến tranh thế giới thứ II một vài năm, EijiToyoda đã đi thực tế tại rất nhiều công ty sản xuất xe hơi của Hoa Kỳ để họchỏi và chuyển giao các công nghệ sản xuất xe ô tô của Mỹ sang các nhà máycủa Toyota Cuối cùng, với sự giúp đỡ của Taiichi Ohno và Shigeo tạiToyota, Toyoda đã giới thiệu và thường xuyên tinh lọc hệ thống sản xuất vớimục tiêu là giảm thiểu hoặc loại bỏ các công việc không gia tăng giá trị,những thứ mà khách hàng không mong muốn phải trả thêm tiền

Các quan niệm và kỹ thuật được sử dụng trong hệ thống này được gọi là

hệ thống sản xuất toyota và gần đây nó được giới thiệu và trở nên phổ biến ởHoa Kỳ dưới tên mới là sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) Các quan

Trang 29

niệm của lean ngày càng mang tính thực tiễn, không chỉ ở những nơi sản xuất

mà còn thực hiện Lean ngay cả khối văn phòng

Ngày nay, thuật ngữ Lean đã có mặt trong kho từ vựng về sản xuất.Những người ra quyết định, những nhà lãnh đạo cấp cao, và trong quản lýtriển khai, chất lượng, các nguồn lực, các hoạt động tác nghiệp và công nghệđã nghe nhiều về lean hơn những phương pháp khác Và cụm từ “LeanManufacturing” hay “Lean Production” đã được xuất hiện lần đầu tiên trongquyển “The Machine that Chaged the World” xuất bản năm 1990

Định nghĩa Lean là một triết lý sản xuất, rút ngắn khoảng thời gian từ khinhận được đơn hàng cho đến khi giao các sản phẩm hoặc chi tiết bằng cách loại

bỏ mọi dạng lãng phí Sản xuất tiết kiệm giúp giảm được các chi phí, chu trìnhsản xuất và các hoạt động phụ không cần thiết, không có giá trị, khiến cho công

ty trở nên cạnh tranh, mau lẹ hơn và đáp ứng được nhu cầu của thị trường

1.3.2 Các nguyên tắc chính của Lean Manufacturing

Nhận thức về sự lãng phí: bước đầu tiên là nhận thức về những gì có

và những gì không làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng Bất kỳ vậtliệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị từ góc độ kháchhàng được xem như thừa và loại bỏ sự khác biệt trong các công nhân thựchiện công việc

Chuẩn hoá quy trình –Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiếtcho sản xuất gọi là Quy Trình Chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình tự, thờigian và kết quả cho tất các thao tác do công nhân thực hiện Điều này giúploại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc

Sản xuất theo dây chuyền liên tục: Lean thường nhắm tới việc triển khaimột quy trình sản xuất liên tục, không bị ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả vềhay phải chờ đợi Khi nhận được triền khai thành công, thời gian chu kỳ sảnxuất sẽ được giảm tới 90%

Sản xuất “pull”- Còn được gọi là Just-in-time (JIT), sản xuất Pull chủ

Trang 30

chương chỉ sản xuất những gì cần thiết, với số lượng cần thiết, vào thời điểmcần thiết Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗiphân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp.

Chất lượng là gốc- Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việckiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần côngviệc trong quy trình sản xuất

Liên tục cải tiến- Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cáchkhông loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng Điều này cũng đòi hỏi sựtham gia tích cực của những công nhân trong quá trình sản xuất liên tục

1.3.3 Những loại lãng phí theo Lean

1.3.3.1 Khái niệm về lãng phí

Theo lý thuyết trong Lean Manufacturing, giá trị của một sản phẩm đượcxác định hoàn toàn dựa trên những gì khách hàng thật sự yêu cầu và sẵn lòngtrả tiền để có được

Định nghĩa lãng phí là: bất kỳ những gì không tạo ra giá trị tăng thêm

Mà các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm là các hoạt động không cầnthiết cho việc chuyển hóa các vật tư thành sản phẩm mà khách hàng yêu cầu Những gì làm tăng thêm thời gian, công sức hay chi phí mà không cầnthiết đều được tạo ra giá trị tăng thêm Một cách nhìn khác về sự lãng phí đó

là bất kỳ vật tư hay hoạt động mà khách hàng không sẵn lòng trả tiền mua.Thử nghiệm và kiểm tra nguyên vật liệu cũng được xem là sự lãng phí vìchúng có thể được loại trừ trong trường hợp quy trình sản xuất được cải tiếnđể loại bỏ các khuyết tật

1.3.3.2 Những loại lãng phí theo Lean

a) Sản xuất dư thừa: sản xuất dư thừa tức sản xuất nhiều hơn hay quá

sớm hơn những gì được yêu cầu một cách không cần thiết Việc này làm giatăng giá trị rủi ro, sự lỗi thời của sản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng

Trang 31

loại sản phẩm và có nhiều khả năng bán đi các sản phẩm này với giá triếtkhấu hay bỏ đi dưới dạng phế liệu Tuy nhiên, trong một số trường hợp thìlượng bán thành phẩm phụ trội được duy trì nhiều hơn một cách chủ yếu, kể

cả trong những quy trình sản xuất được áp dụng Lean

b) Khuyết tật: bên cạnh các khuyết tật về mặt vật lý trực tiếp làm tăng

chi phí bán hàng, khuyết tật cũng bao gồm các sai sót về giấy tờ, cung cấp cácthông tin sai lệch về sản phẩm, giao hàng trễ, sản xuất sai quy cách, sử dụngquá nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu không cần thiết

c) Tồn kho: lãng phí về tồn kho nghĩa là dự trữ quá mức cần thiết về

nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Lượng tồn kho phụ trội dẫnđến chi phí tài chính cao hơn về tồn kho, chi phí bảo quản cao hơn và tỷ lệkhuyết tật cao hơn

d) Di chuyển: di chuyển được nói đến ở đây là nói đến sự chuyển động

nguyên vật liệu nào không tạo ra giá trị gia tăng thêm cho sản phẩm chẳnghạn như việc vận chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất Việc dichuyển các nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất nên nhắm tới các môhình lý tưởng là sản phẩm đầu ra của một công đoạn được sử dụng tức thờibởi công đoạn kế tiếp Việc di chuyển giữa các công đoạn xử lý làm kéo dàithời gian chu kỳ sản xuất, dẫn đến việc sử dụng lao động và mặt bằng kémhiệu quả và có thể gây nên những đình trệ trong sản xuất

e) Chờ đợi: chờ đợi là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi bởi sự

tắc nghẽn hay luồng sản xuất không hiệu quả Thời gian trì hoãn giữa mỗi đợtgia công chế biến sản phẩm cũng được tính đến Việc chờ đợi làm tăng thêmchi phí đáng kể do chi phí nhân công và khấu hao trên từng đơn vị sản lượng

bị tăng lên

f) Thao tác: bất kỳ việc chuyển động chân tay hay việc đi lại không cần

Trang 32

thiết của các công nhân không gắn liền với việc gia công sản phẩm Chẳnghạn như việc đi lại khắp xưởng đi tìm dụng cụ làm việc hay thậm chí cácchuyển động cơ thể không cần thiết hay bất tiện do quy trình thao tác đượcthiết kế kém làm chậm tốc độ làm việc của công nhân.

g) Sửa sai: sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải được làm lại bởi

vì nó không được làm đúng trong lần đầu tiên, quá trình này không chỉ gâynên việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn sảnxuất thông thoáng dẫn đến những ách tắc và đình trệ trong quy trình Ngoài

ra, các vấn đề liên quan đến sữa chữa thường tiêu tốn một khối lượng đáng kểcủa cấp quản lý và vì vậy làm tăng thêm chi phí quản lý sản xuất chung

h) Gia công thừa: gia công thừa tức tiến hành nhiều công việc gia công

hơn mức khách hàng yêu cầu dưới hình thức chất lượng hay công năng củasản phẩm

i) Kiến thức rời rạc: Đây là trường hợp khi thông tin và kiến thức không

sẵn có tại nơi làm việc hay lúc nào được cần đến Ở đây cũng bao gồm thôngtin và và các thủ tục quy trình, thông số kỹ thuật và cách thức giải quyết vấn

đề vv thiếu những thông tin chính xác thường gây ra phế phẩm và tắc nghẽnluồng sản xuất

 Kết luận chương I: Từ lý thuyết mục tiêu vai trò công tác quản lý kho

là đảm bảo tính chính xác, đúng nguyên tắc quản lý kho và hạ thấp chi phíquản quản lý kho các doanh nghiệp đưa triết lý giảm thiểu lãng phí củaphương pháp sản xuất tinh gọn vào áp dụng góp phần làm giảm chi phí quản

lý kho (cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp) như tiết giảm thời gian chờđợi, thời gian thực hiện các thao tác, đảm bảo nguyên tắc nhập trước xuấttrước hàng hóa một cách dễ dàng

CHƯƠNG II

Trang 33

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO Ở

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẨN ACECOOK

VIỆT NAM TẠI HƯNG YÊN

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Acecook Việt Nam

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Acecook Việt Nam

Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam là công ty sản xuất và kinh doanh

mì và phở ăn liền Trụ sở chính tại Lô II-3 đường số 11 - Khu công nghiệpTân Bình, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

1 Vị trí thuận lợi về giao thông thuỷ, bộ, hàng không

2 Cách trung tâm thành phố 7km, cảng biển 10km, sân bay 5km

3 Vị trí công ty tốt nằm ngang trục đường Xuyên Á, quốc lộ 1A

4 Diện tích trụ sở chính công ty khoảng 25.000 m2 đáp ứng cho nhucầu quản lý và sản xuất hiện nay

Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua nhiều giai đoạn,ban đầu được thành lập với hình thức liên doanh với tên gọi: Công ty liêndoanh Vifon Acecook, viết tắt là VIFON - ACECOOK

Đến ngày 26/02/2004 chuyển sang hình thức kinh doanh 100% vốn nướcngoài, đổi tên thành công ty trách nhiệm hữu hạn ACECOOK Việt Nam,100% vốn Nhật Bản

Đến ngày 18/1/2008 chính thức đổi tên thành công ty cổ phần AcecookViệt Nam Trong đó vốn nước ngoài là 69,77% và vốn Việt Nam là 33,23%.Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần ACECOOK Việt Nam

Tên viết tắt: VINA - ACECOOK JSC

Trụ sở chính: 6/1B Trường Chinh, P Tây Thạnh, Q Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

Trang 34

Từ tháng 07.1995 được đầu tư với máy móc, thiết bị tự động hóa, quy trìnhcông nghệ hiện đại của Nhật Bản Bắt đầu chính thức đi vào hoạt động sảnxuất với công suất 120.000 gói/ca 8 giờ (4.000 thùng/ca) Ngay sau khi đưa rathị trường, các sản phẩm của Vifon Acecook đã chiếm ưu thế nhanh chóng:ngay trong tuần đầu tiên lượng cầu lớn hơn lượng cung Sản phẩm được thịtrường và người tiêu dùng chọn là do chất lượng và hương vị được đánh giá làngon và sợi phở mới lạ, hợp khẩu vị người tiêu dùng Việt Nam và là phở ănliền lần đầu tiên có mặt tại thị trường Việt Nam.

Tuy mới ra đời và thâm nhập thị trường chỉ 1 năm, nhưng sản phẩm đãnhanh chóng có thị trường và được người tiêu dùng đánh giá cao về chấtlượng Doanh số bán ra của công ty là con số kỳ vọng mà các doanh nghiệpmong mỏi trong thời kỳ đầu thâm nhập thị trường

Sự thành công bước đầu giúp công ty liên doanh Vifon Acecook đã tựkhẳng định được vị trí của mình trên thị trường

Tháng 4.1996 công ty đã nhanh chóng mở thêm chi nhánh ở Cần Thơ,nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm của công ty đến vùngĐồng bằng Sông Cửu Long

Trong năm 1997, công ty cũng tung ra các loại phở và mì "Good" với giáthành thấp hơn nhằm phù hợp với người tiêu dùng có thu nhập thấp Để đáp ứngđược lượng hàng tung ra thị trường TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ, nhà máy phảităng sản xuất lên 2 ca (8giờ/ca), nâng sản lượng lên 240.000 gói/ngày, đồng thờiliên tục phát triển các sản phẩm mới và nâng cao chất lượng

Tháng 4.1997, Công ty đã mở thêm chi nhánh ở Hà Nội, nhằm đáp ứnglượng hàng được đưa đến người tiêu dùng phía Bắc

Trang 35

Năm 1999 công ty thuê thêm kho ở TP Vinh để bảo đảm đủ hàng cungcấp Đồng thời công ty đã tăng lên 3 ca sản xuất với nhiều chủng loại hàngkhác nhau, với con số trên 23 loại sản phẩm mì, phở ăn liền Trong năm nàycũng tiến hành lắp ráp thêm 02 dây chuyền sản xuất mì, phở ăn liền nângcông suất lên 1.080.000 gói/ngày.

Năm 2000 Khánh thành thêm nhà máy sản xuất ở Hưng Yên với côngsuất 48.000 thùng/ngày và mở thêm chi nhánh bán hàng tại Đà Nẵng nhằmcung cấp đủ hàng cho thị trường miền Trung

Năm 2001 công ty đã hướng đến thị trường Campuchia và phát triển vănphòng đại diện tại đây nhằm mục đích mở rộng thị trường ngoài nước

Trong năm 2003 sản lượng sản xuất hiện tại của công ty không đủ đápứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước nên công ty đã đầu tư mở rộng vàkhánh thành thêm nhà máy tại Bình Dương với công suất 1.800.000 gói/ngày

~ 60.000 thùng/ngày

Bước sang năm 2005 Công ty tiếp tục khánh thành nhà máy thứ 4 ở BắcNinh và nhà máy thứ 5 tại Đà Nẵng nâng tổng công suất toàn công ty lên160.000 thùng/ngày với mạng lưới phân phối phủ khắp toàn quốc Và hiện naycông ty có tất cả là trên 100 sản phẩm (nội địa và xuất khẩu) với doanh số bántrên 9 triệu thùng/tháng Xu hướng trong tương lai của công ty không dừng lạiở con số trên và có dự tính xuất sang thị trường Hoa Kỳ và các quốc gia khác.Nhằm đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu ở thị trường Đông Âu công tyđang tiến hành liên kết xây dựng thêm nhà máy tại Hungary để phục vụ choviệc tiêu thụ sản phẩm ở khu vực Đông Âu và các vùng lân cận

Với sự phát triển vượt bậc năm 2006 công ty tiếp tục mở rộng sản xuấtnhà máy Vĩnh Long, nâng tổng cộng lên 6 nhà máy

Trang 36

Đồng thời công ty tiếp tục mở rộng thị trường sản xuất thêm phở ăn liền,xây dựng nhà máy phở tại Bình Dương.

Năm 2008 lắp thêm 2 dây truyền phở tại nhà máy Hưng Yên

Năm 2009 công ty mở rộng thêm mặt hàng kinh doanh nước, tập đoànACECOOK liên kết với Tập đoàn nước giải khát KIRIN ở Nhật Bản sản xuấtkinh doanh nước giải khát mang thương hiệu KIRIN- ACECOOK

Đến nay công ty ACECOOK có hai ngành hàng:

Sản xuất và kinh doanh mì, thực phẩm ăn liền mang thương hiệu

“VINA- ACECOOK” Kinh doanh và phân phối ngành nước giải khát mangthương hiệu “KIRIN- ACECOOK”

Sản phẩm công ty liên tục nằm trong Top các sản phẩm chất lượng cao,được Uỷ ban nhân dân Tp Hồ Chí Minh chọn là sản phẩm công nghiệp chủlực của thành phố, đạt danh hiệu Sao vàng Đất Việt, được Chủ tịch nước ViệtNam tặng “Huân chương Lao động hạng ba” năm 2004 và vinh dự đón nhận

“Huân chương lao động hạng nhì” năm 2008

Hiện Công ty Acecook Việt Nam tự hào là nhà sản xuất mì ăn liền hàngđầu tại Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, hiện nay công

ty có 6 nhà máy sản xuất và 6 chi nhánh bán hàng Với tổng cộng hơn 4000lao động

Cơ cấu tổ chức chi nhánh:

Chi nhánh Hưng Yên hiện có 10 phòng ban chịu quản lý trực tiếp từ bangiám đốc chi nhánh và chuyên môn từ các phòng ban của công ty Chi nhánhhiện có 850 lao động

Trang 37

Hình 2.1: Số đồ tổ chức công ty VI NA -ACECOOK

P Nghiên cứu PTSP P Marketing

Nhà máy Hồ Chí Minh

Nhà Máy Hưng Yên

Nhà Máy Bắc Ninh CN Bắc Ninh

Chi Nhánh Hưng Yên

CN Đà Nằng

Trang 38

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Hưng Yên

2.1.3 Giới thiệu sản phẩm công ty

Công ty cổ phần Acecook Việt Nam hiện đang sản xuất và kinh doanh 2dạng sản phẩm chính là Mì, phở ăn liền với hơn 50 chủng loại sản phẩm khácnhau với các thương hiệu sản phẩm đã được khẳng định và được người tiêu

P Kỹ Thuật

P Sản Xuất

P Kế Hoạch

P Cơ Điện

Trang 39

dùng tin dùng, ưa thích như: mì cao cấp: mì Tô Nhớ, mì Ly Morden, mì Su

Mô, Good phở Gà, Good phở Bò, Miến phú hương, Mì Lẩu thái tôm, mì Kimchi, mì Hoành Thánh, Mì Đệ Nhất, mì sao sáng…sản phẩm mì bình dân: mì HảoHảo, Hảo Hảo Đậu Xanh, mì Bắc Trung Nam, mì Bốn Phương, Số đỏ, Hảo100 , các sản phẩm bột gạo và miến: miến Phú Hương, miến Tiếng Vang, Phở

Đệ Nhất, phở Xưa Nay, Bún Điểm Sáng, Bún Hằng Nga…Trong đó các sảnphẩm chủ lực, bình dân của công ty là sản phẩm Hảo Hảo, Bắc Trung Nam, Hảo

100, Hàng cao cấp là: Đệ Nhất, Kim Chi, Sao Sáng, Mì Lẩu Thái, Good phở, Tônhớ, Mì Ly, và các dòng sản phẩm bột gạo được ưa thích: Đệ Nhất Phở, BúnHằng Nga, Miến Phú Hương Đặc biệt thương hiệu mì Hảo Hảo đã trở nên nổitiếng và quen thuộc khi “cung cấp hơn 2 tỷ bữa ăn ngon mỗi năm” đối với mọigia đình Việt Nam, đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam

Trong các dòng sản phẩm trên có rất nhiều dòng sản phẩm được nhậnhuy chương vàng, huy chương bạc của Hội chợ Quốc tế hàng Công NghiệpViệt Nam liên tục trong các năm 1997 đến nay

Đối với các sản phẩm bình dân: Trọng lượng gói mì thường là 70gamhoặc 75g, trong gói mì có vắt mì và 2 (03) gói gia vị như: gói bột nêm, góidầu sa tế, trong một số sản phẩm của công ty còn có thêm gói soup lỏng đượcsản xuất với công nghệ hiện đại của Nhật Bản nhưng vẫn mang đậm néthương vị Việt Nam

Đối sản phẩm cao cấp: Trọng lượng gói mì khoảng 85g, trong gói mì có03(04) gói gia vị như: gói bột nêm, gói rau sấy khô, gói soup dầu lỏng, hoặcmột số loại đặc biệt có thêm gói thịt hầm

2.1.4 Quy trình sản xuất mì ăn liền tại công ty Acecook Việt Nam

Công ty Acecook Việt Nam hiện đang áp dụng quy trình sản xuất mì ănliền hiện đại của Nhật Bản Hiện đại hóa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,ổn định chất lượng, công ty được cấp chứng chỉ ISO, HACCP, ISF…

Về cơ bản các loại mì ăn liền đều được sản xuất theo quy trình này, điểmriêng biệt của mỗi sản phẩm là ở phần nguyên liệu (bột mì, gói gia vị kèm

Trang 40

theo) để tạo nên điểm độc đáo, hương vị khác nhau của từng sản phẩm.

Hình 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất mì ăn liền

tại ACECOOK Việt Nam

2.1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ Phẩn ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên

Với gần 10 năm hình thành và phát triển, từ khi thành lập năm 2001ban đầu chi nhánh chỉ có 1 dây chuyền sản xuất mì ăn liền, đến nay chi nhánhkhông ngừng mở rộng sản xuất lên 6 dây chuyền mì và 2 dây chuyền phởđang đi vào hoạt động Với tổng lượng sản xuất 3 ca khoảng 90 000 thùng mì/ngày và 10000 thùng phở/ngày (tương đương với 2.700.000 gói mì, và 24.000gói phở/ngày) Ngoài điều hành sản xuất kinh doanh nhà máy Hưng Yên, ChiNhánh điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Bắc Ninh(với quy mô 4 dây chuyền với tổng lượng sản xuất ba ca một ngày với côngsuất là 60 000 thùng Chi nhánh không ngừng phát triển, là CN xuất sắc gópphần tạo nên sự phát triển vững mạnh ngôi nhà chung là công ty.Trong nhiềunăm liền sản phẩm của doanh nghiệp được bình chọn là “Hàng Việt Nam chấtlượng cao” Hiện nay thị phần mì ăn liền của CN chiếm 73% thị phần mì ănliền miền Bắc

Bột mì Trộn phối

liệu

Trộn phối

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trang Web: http://sangtaotre.com. - Lean Manufacturing- Quản lý sản xuất tinh gọn Link
12. Trang Web: http://www.acecookvietnam.com.vn – Trang web chính thức của công ty Cổ phần ACECOOK Việt Nam Link
13. Trang Web: http://www.phunuonline.com.vn- cuộc chiến mì ăn liền Link
1. PGS. TS Hoàng Minh Đường (chủ biên), Giáo trình Kinh Doanh Kho và Bao bì, Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 1999 Khác
2. TS. Nguyễn Văn Nghiến, Quản Lý Sản Xuất. Nhà Xuất bản Thống Kê.Hà Nội 2001 Khác
3. TS. Lê Hiếu Học, Bài giảng Quản Lý chất lượng, Đại Học Bách Khoa Hà Nội, 2007 Khác
4. PGS. TS Trần Văn Bình, Bài giảng Môn Quản trị học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2007 Khác
5. PGS. TS Trương Đoàn Thể (chủ biên), Giáo trình Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội, Nhà Xuất Bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2007 Khác
6. Thạc sỹ Trần Văn Hùng (chủ biên), Giáo trình Bài tập Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Trường Đại Học Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội, Nhà Xuất Bản Thống Kê, Hà Nội 2002 Khác
7. TS. Trần Thị Bích Ngọc, Bài giảng Quản lý Sản xuất. Đại học Bách Khoa, Hà Nội 2007 Khác
8. Giảng viên: Chuyên gia Nhật Bản Tsuyoshi SHIMIZU, KAIZEN Phương pháp cải tiến hiện trường sản xuất hiệu quả. Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam- Nhật Bản, Hà Nội 2008 Khác
9. Tài liệu Đào tạo kiến thức tổng hợp nghiệp vụ kho, Chuyên viên:Nguyễn Minh Hùng, Ban ISO Công Ty ACECOOK Việt Nam Khác
10. Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất Kinh Doanh của Chi nhánh Công ty ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên từ năm 2004- 2008 Khác
14. Tạp chí Doanh Nhân Việt Nam, Số 33-11/08/2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Hưng Yên - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
i ̀nh 2.2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Hưng Yên (Trang 36)
Bảng 2.1:  Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh Hưng Yên - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 2.1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh Hưng Yên (Trang 39)
Bảng 2.2: Giá trị hàng tồn kho - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 2.2 Giá trị hàng tồn kho (Trang 41)
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức kho thành phẩm - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
i ̀nh 2.4: Sơ đồ tổ chức kho thành phẩm (Trang 42)
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức kho nguyên liệu - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
i ̀nh 2.5: Sơ đồ tổ chức kho nguyên liệu (Trang 44)
Hình 2.6: Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy Hưng Yên - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
i ̀nh 2.6: Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy Hưng Yên (Trang 45)
Bảng 2.3 : Tổng nhân sự làm việc ở các kho Chức danh/công việc Kho - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 2.3 Tổng nhân sự làm việc ở các kho Chức danh/công việc Kho (Trang 48)
Bảng 2.4: Chu trình thời gian xuất 1 chuyến hàng - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 2.4 Chu trình thời gian xuất 1 chuyến hàng (Trang 66)
Bảng 2.5: Bảng tính mức dự trữ nguyên liệu - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 2.5 Bảng tính mức dự trữ nguyên liệu (Trang 70)
3. Bảng tính số lượng pallet cần ST - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
3. Bảng tính số lượng pallet cần ST (Trang 71)
Bảng 2.6: Bảng kế hoạch dự trữ hàng hóa kho thành phẩm - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 2.6 Bảng kế hoạch dự trữ hàng hóa kho thành phẩm (Trang 74)
Bảng  3.1 : Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2012  Cty Acecook - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
ng 3.1 : Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2012 Cty Acecook (Trang 80)
Bảng 3.2: Bảng đề xuất giảm thời gian chu trình xuất 1 chuyến hàng - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 3.2 Bảng đề xuất giảm thời gian chu trình xuất 1 chuyến hàng (Trang 86)
Bảng 3.3: Bảng kế hoạch dự trữ hàng hóa kho thành phẩm - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 3.3 Bảng kế hoạch dự trữ hàng hóa kho thành phẩm (Trang 88)
Bảng 3.4: Bảng đề xuất giảm số ngày dự trữ nguyên vật liệu - áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn trong công tác quản lý kho ở chi nhánh công ty cổ phần acecook việt nam tại hưng yên
Bảng 3.4 Bảng đề xuất giảm số ngày dự trữ nguyên vật liệu (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w