DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTDANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH N
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm về doanh thu trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Các loại doanh thu trong các doanh nghiệp 5
1.1.2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh 5
1.1.3 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp 5
1.1.3.1 Các nguyên tắc hạch toán doanh thu 5
1.1.3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán 6
1.1.3.3.Trình tự kế toán doanh thu 9
1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 10
1.2.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh 10
1.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp 10
1.2.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán tài chính 10
1.2.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán quản trị chi phí kinh doanh 13
Trang 2theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp 16
1.2.3.1 Các nguyên tắc hạch toán kế toán chi phí 16
1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán kế toán chi phí 16
1.2.3.3 Trình tự hạch toán chi phí kinh doanh 22
1.2.4 Kế toán quản trị chi phí kinh doanh phục vụ quản trị doanh nghiệp 25
1.3 KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 27
1.3.1 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ kế toán tài chính của doanh nghiệp 27
1.3.2 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ kế toán quản trị của doanh nghiệp 30
1.4 MỘT SỐ KINH NGHIÊM VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 30
1.5 PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 31
1.5.1 Sự cần thiết phải phân tích chi phí, doanh thu và xác định kết quả 31
1.5.2.Các chỉ tiêu phân tích chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 33
1.5.3 Phương pháp phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận 34
1.5.4 Trình tự phân tích chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VMC 43
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VMC 43
2.1.1 Đặc điểm về qui mô và cơ cấu tổ chức 43
Trang 3Công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC 442.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của
Công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC 452.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH DOANH THU VÀ KẾ TOÁN DOANH THU
TẠI CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VMC 512.2.1 Các loại doanh thu, thị trường kinh doanh và thị phần kinh
doanh hóa chất, khoáng sản 512.2.2 Kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Hóa chất và Khoáng sản
VMC 532.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VMC 582.3.1 Các loại chi phí kinh doanh 582.3.2 Quản lý chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH VMC 592.3.3 Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty TNHH Hóa chất và
Khoáng sản VMC 602.3.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 602.3.3.2 Nội dung và trình tự hạch toán kế toán chi phí 612.4 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN 622.4.1 Xác định kết quả kinh doanh 622.5 PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 662.6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VMC 662.6.1 Những ưu điểm 662.6.2 Những tồn tại và nguyên nhân 67
Trang 4TNHH HÓA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VMC 70
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VMC 70
3.2 YÊU CẦU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 71
3.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VMC 73
3.3.1 Hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính 73
3.3.1.1 Tuân thủ các nguyên tắc kế toán 73
3.3.1.3 Hoàn thiện kế toán và phân tích doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VMC 73
3.3.2 Mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp 83
3.3.3 Phân tích doanh thu, chi phí, xác định kết quả 84
3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 88
3.4.1 Điều kiện vi mô.(Từ phía doanh nghiệp) 88
3.4.2 Điều kiện vĩ mô (Nhà nước và các ngành chủ quản) 90
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC
Trang 5KDTM: Kinh doanh thương mại
Trang 6SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu 9
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí thu mua hàng hoá 22
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng 23
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24
Sơ đồ 1.6 : Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC 44
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH VMC 45
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH VMC 49
Sơ đồ 2.4: Tổ chức sổ kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ 51
BIỂU Biểu 2.5: Bảng tồng kết doanh thu 52
Biểu đồ 2.6: Tình hình khách hàng tại Công ty TNHH Hóa chất và Khoáng sản VMC 53
Biểu 2.7 : Bảng kê doanh thu 54
Biểu 2.8 : Chứng từ ghi sổ TK511 55
Biểu 2.9 : Sổ cái tài khoản 511 55
Biểu 2.10: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 56
Biểu 2.11 : Sổ cái TK 131 57
Biểu 2.12: Kết chuyển doanh thu bán hàng 64
Biểu 2.13: Kết chuyển giá vốn hàng bán 64
Biểu 2.14: Kết chuyển chi phí BH và chi phí QLDN 65
Trang 7Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 911 66
Biểu 3.6 : Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 87
MẪU Mẫu sổ 1.5: Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Mẫu 3.1: Sổ Chi Tiết Doanh thu 80
Mẫu 3.2: Sổ Chi Tiết Chi phí trực tiếp 80
Mẫu 3.3: Sổ Chi Tiết Kết quả kinh doanh 82
Mẫu 3.4:Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 82
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nóichung, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong lĩnh vực hoá chất nóiriêng đã có những đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế.Thông qua kinh doanh buôn bán tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập chongười dân, nâng cao sức cạnh tranh trong và ngoài nước tạo nên những thànhtích đáng kể trong sản xuất kinh doanh cũng như trong quản lý
Kế toán và phân tích là công cụ quản lý quan trọng trong hệ công cụquản lý của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại Các doanh nghiệp ngàycàng quan tâm đến vai trò của kế toán, phân tích đặc biệt là kế toán doanh thu,chi phí và kết quả Qua đó cung cấp thông tin thích hợp cho việc đưa ra quyếtđịnh của nhà quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, qua tìm hiểu tổ chức hạchtoán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh trong các doanhnghiệp kinh doanh thương mại hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như sựhạch toán chưa chính xác về cả doanh thu, lẫn chi phí dẫn đến xác định kếtquả kinh doanh sai, tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ vào tài khoản khôngđúng dẫn đến làm sai lệch bản chất chi phí
Chính vì vậy, đề tài hoàn thiện công tác kế toán và phân tích chi phí,doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH hoá chất vàkhoáng sản VMC là một đề tài có ý nghĩa học cả về thực tế và lý luận
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua đề tài này, luận văn khái quát hoá các vấn đề lý luận chung về
kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quả, trên cơ sở đó đểnghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Trang 9kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và đề xuất các giảipháp hợp lý nhằm hoàn thiện kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong lĩnh vựchoá chất và khoáng sản trên địa bàn Hà Nội.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Phạm vi khảo sát: Công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thựctiễn kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh trong doanh nghiệp hoá chất và khoáng sản trên địa bàn Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kếthợp những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiên cứu các vấn đề
lý luận liên quan đến kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xác định kếtquả Đồng thời luận văn vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, sosánh, thống kế, kiểm định để phân tích thực tiễn về kế toán và phân tíchdoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận về kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán và phân tích doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sảnVMC
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn nêu ra nhữngphương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán và phân tích doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoá chất vàKhoáng sản VMC
Trang 10- Luận văn đưa ra những điều kiện để thực hiện các kiến nghị hoàn thiện
kế toán và phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinhdoanh thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích chi phí, doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hóa chất
và khoáng sản VMC
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán và phân tích chi phí, doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hóa chất
và khoáng sản VMC
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về doanh thu trong doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và cả chuẩn mực kếtoán quốc tế số 18 (IAS 18) đều định nghĩa; "Doanh thu là tổng giá trị các lợiích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu"
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện dược xác định bởi thoả thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua và bên sử dụng tài sản Nó được xác địnhbằng giá trị lý của các khoản đã thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải lànguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ khôngđược coi là doanh thu Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làmtăng vốn chủ sở hữu nhưng không làm tăng doanh thu Như vậy, doanh thuđóng vai trò quan trọng, là nguồn bù đắp các chi phí mà doanh thu đã chi rađồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu Việc hạch toán đúng doanh thu sẽ tạođiều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh kể từ đó cócác quyết định kinh doanh hợp lí Vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý làphải tổ chức kế toán chi tiết doanh thu như thế nào để cung cấp những thông
Trang 12tin để xử lý và có những quyết định đúng đắn đến nhiều vấn đề sống còn củadoanh nghiệp
1.1.2 Các loại doanh thu trong các doanh nghiệp
1.1.2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi
đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (khôngphân biệt đã thu hay chưa thu tiền )
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm :
- Khoản chi phí thu bên ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quyđịnh của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụcủa doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ
- Giá trị các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trongnội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu
Doanh nghiệp chỉ được hạch toán giảm doanh thu khi việc giảm giá hàngbán phát sinh sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng Đối với trường hợp bánhàng theo khối lượng lớn nếu giảm giá bán hàng cho người mua thì phải ghi
rõ trên hoá đơn phát hành lần cuối cùng
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoảngiảm giá hàng bán Giám đốc doanh nghiệp được quyền quyết định và chịutrách nhiệm về các khoản giảm trừ nói trên
1.1.3 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp
1.1.3.1 Các nguyên tắc hạch toán doanh thu
Hạch toán doanh thu phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Trang 13- Chi ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời cácđiều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanhthu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theotừng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theoyêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu đượctính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác đinh doanh thu thuần làm căn
cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
1.1.3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 - GTGT): Dung trong các doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế thiêu thụ đặc biệt.Trên hoá đơn phai rghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, các khoản phụ thu vàtổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)
Trang 14Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu đủ điều kiện thì có thể được
Bộ Tài Chính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hoá đơn đặc thù.Trên hoá đơn đặc thù cũng phải ghi rõ cả giá bán chưa có thuế GTGT, thuếGTGT phải nộp và tổng giá thanh toán
Ngoài các hoá đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thu hàng hoá còn sử dụngcác bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: Bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi
và sổ chi tiết bán hàng
Các tài khoản sử dụng:
Các tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng gồm:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động kinh doanh từ các giao dich và cácnghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán hàng hoá mua vào của doanh nghiệp
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ kế toán, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, dulịch, tho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được,hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánhàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần của doanh nghiệp thựchiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và doanh thucung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hoặc hàng bán bị trả lại dokhông đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế
Trang 15và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trên doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.Những hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng,
về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người muahàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK531 - Hàng bán
bị trả lại, TK532 - Giảm giá hàng bán, TK521 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản 512: "Doanh thu bán hàng nội bộ" dùng để phản ánh giá
bán của hàng hoá và dịch vụ được cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trongcùng tổng công ty hoặc giữa đơn vị cấp dưới với đơn vị cấp trên
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
+ TK 531 " Hàng bán bị trả lại"
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, dịch vụ đãtiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do viphạm hợp đồng kinh tế
TK531 cuối kỳ không có số dư
+ TK532:" Giảm giá hàng bán": Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thoả thuận
TK532 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 521 - Chiêt khấu thương mại: Dùng để phán ánh khoản
chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán chongười mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khốilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua, bán hoặc các cam kết mua, bán hàng hoá
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kỳ
Trang 161.1.3.3.Trình tự kế toán doanh thu
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu
TK111,112, TK531 TK511 TK111,112,131,.
(2a) (3) (1)
TK33311 TK532
(2b) (4)
TK33311 TK521 (2c) (5)
TK3333,3332
(6)
TK911
(7)
(1): Tập hợp doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng cho khách hàng (2a): Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại
(2b): Giảm giá hàng bán cho khách
(2c):Chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách
(3): Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ
(4):Kết chuyển giảm giá hàng bán trong kỳ
(5):Kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
(6): Thuế phải nộp cho Nhà nước
(7):Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 171.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải huy động sử dụng cácnguồn lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn ) để thực hiện các công việc lao
vụ, thu mua dự trữ hàng hoá, luân chuyển, lưu thông hàng hoá, thực hiện hoạtđộng đầu tư kể cả chi cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp Điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống vàlao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình Như vậy có thể nói:
"Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (còn gọi là chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp) là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết và laođộng vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định, biểuhiện bằng tiền Ngoài ra còn bao gồm một số chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp"
Những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp là những chi phí mà trong quá trình thực hiện chức năng lưuthông hàng hoá, đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng,các doanh nghiệp thương mại phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phívận chuyển, bảo quản, đóng gói, các khoản chi phí này là những khoản chiphí cần thiết và mang tính khách quan đối với các nhà kinh doanh
1.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán tài chính
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, thực hiện nguyên tắc giá phítrong kế toán, toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hoáđược tính vào giá thực tế của hàng mua; các chi phí gắn liền với quá trình bảoquản, tiêu thụ hàng hoá gọi là chi phí bán hàng; các chi phí liên quan đến quá
Trang 18trình quản trị kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí mang tính chấtchung toàn doanh nghiệp được gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp.Nói cách khác, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí lưuthông hàng hoá và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáchao phí về lao động sống, dao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phátsinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phíchung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp
+ Chi phí lưu thông là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá để thực hiện việc đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuấtđến lĩnh vực tiêu dùng
Phân loại chi phí lưu thông theo quá trình kinh doanh, chi phí lưu thông được chia thành chi phí mua hàng và chi phí bán hàng
- Chi phí mua hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoánhư chi phí lưu kho, lưu bãi; chi phí kiểm định hàng hoá; chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng hoá; lệ phí thanh toán; chi phí bảo hiểm hàng hoá; hao hụt tựnhiên phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá
- Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quátrình bảo quản, tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
Không được tính vào chi phí lưu thông những khoản chi sau:
Những khoản chi do tai nạn, thiên tai, hoả hoạn, kể cả các khoản chi để
Trang 19Những khoản chi do Ngân sách đài thọ, chi XDCB,
Những khoản chi thiệt hại và bồi thường do nguyên nhân chủ quan củadoanh nghiệp hoặc có người phạm lỗi chịu trách nhiệm
Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, vi phạm chế độ tài chính, tíndụng, ngân hàng
Chi tiền thưởng, chi phúc lợi,
Cách phân loại này giúp cho việc xác định giá vốn hàng tiêu thụ và kếtquả tiêu thụ được chính xác Chi phí mua hàng sẽ được phân bổ cho toàn bộhàng hoá (hàng đã tiêu thụ và hàng còn lại chưa tiêu thụ) còn chi phí bán hàng
là khoản chi phí thời kỳ sẽ được kết chuyển hết, trừ vào kết quả kinh doanhtrong kỳ (trừ doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, doanh thu trong kỳkhông đáng kể)
Phân loại chi phí lưu thông theo nội dung chi phí.
Theo nội dung chi phí, toàn bộ chi phí lưu thông phát sinh trong kỳ tạidoanh nghiệp được chia làm các yếu tố sau:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm toàn bộ các
khoản tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên thu mua và tiêu thụhàng hoá cùng với các khoản trích cho các quỹ kinh phí công đoàn, bao rhiểm
xã hội, bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định tính trên tổng số khoản tiền lương vàphụ cấp lương của nhân viên thu mua và nhân viên bán hàng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao tài sản cố định
hữu hình và tài sản cố định vô hình phục vụ cho việc lưu thông hàng hoá
- Chi phí bảo quản, chọn lọc, phân loại, đóng gói: Bao gồm toàn bộ các
khản chi phí liên quan đến việc bảo quản, phân loại, chọn lọc, đóng gói hàngmua, hàng bán
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Chi phí công cụ, dụng cụ chính là bộ phận
giá trị công cụ, dụng cụ xuất dụng phục vụ cho việc thu mua và tiêu thụ hànghoá được phân bổ cho hàng hoá lưu thông trong kỳ
Trang 20- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Phản ánh giá trị vật liệu, bao bì xuất dùng
phục vụ cho việc thu mua, tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí quản
cáo, hoa hồng trả cho các đại lý
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí lưu thông còn được phân chia theokhối lượng hàng hoá lưu thông (gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợphoặc chi phí lưu thông trực tiếp và chi phí lưu thông gián tiếp), phân theo bảnchất kinh tế (gồm chi phí lưu thông thuần tuý và chi phí lưu thông bổsung) Mỗi cách phân loại khác nhau có những tác dụng khác nhau trong
quản lý chi phí lưu thông
1.2.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán quản trị chi phí kinh doanh
Ở tầm quản lý chung, người ta thường quan tâm đến việc doanh nghiệpchi ra trong kỳ gồm những loại chi phí nào và với số lượng là bao nhiêu Vìvậy, chi phí hoạt động của doanh nghiệp thường được phân chia theo các yếu
tố chi phí, phân loại theo khoản mục chi phí Dưới góc độ quản trị, chi phíkinh doanh trong các doanh nghiệp thường được phân loại theo các cặp sau:
+ Phân loại chi phí theo quan hệ với khối lượng hàng hoá lưu thông thì
chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
- Biến phí: Biến phí là những khoản chi phí có khả năng thay đổi cùng
chiều hoặc ngược chiều với khối lượng hàng hoá lưu thông Cần lưu ý rằngbiến phí thay đổi trong quan hệ với tổng khối lượng hàng hoá lưu thông, cònkhi tính cho một đơn vị hàng hoá lưu thông thì biến phí không đổi
- Định phí: Định phí là những chi phí không đổi trong phạm vi phù hợp
khi khối lượng hàng hoá lưu thông thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà bản thân nó bao
gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí Ở mức độ hoạt động cơ bản thì chi
Trang 21phí hỗn hợp thường biểu hiện đặc điểm như là định phí, ở mức độ hoạt độngquá mức căn bản thì nó lại biểu hiện đặc điểm của biến phí.
+ Tuy nhiên ở hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hiện nayđều phân loại chi phí theo tính chất liên quan của chi phí đối với hàng hoá,dịch vụ mình cung cấp Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh thươngmại thường bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí có thể xác định trực tiếp cho từng hàng
hoá, dịch vụ hay một công việc, một hoạt động nhất định Nội dung của chiphí này khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại đối tượng hàng hoá, dịch vụ
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều hàng hoá,
nhiều công việc, lao vụ, dịch vụ, hay nhiều đối tượng khác nhau nên phải tậphợp, quy nạp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ thông qua cáctiêu thức phù hợp
+ Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả chi phí kinh doanhtrong hoạt động kinh doanh thương mại gồm:
- Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với hàng
hoá được mua vào đó là giá mua và chi phí mua hàng hóa trong kỳ
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận trong một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ không phải là một phần củagiá trị hàng hoá mua vào mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳtính lợi nhuận Chi phí thời kỳ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng hán hàng, chi phí quảng cáo, chi
phí thuê nhà, chi phí văn phòng
Ở những doanh nghiệp thương mại sự chuyển hoá của chi phí sản phẩm
là quá trình chuyển hoá từ giá mua, chi phí mua hàng hoá thành trị giá hànghoá chờ bán Khi hàng hoá được tiêu thụ, giá vốn hàng chờ bán sẽ chuyểnsang giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh Đồng thời, chi phí
Trang 22bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận vào một khoản chiphí giảm lợi nhuận trong kỳ phát sinh
Ngoài ra còn một số cách phân loại chi phí kinh doanh khác như sau:+ Chi phí chênh lệch và chi phí lặn:
- Chi phí chênh lệch: Các nhà quản lý thường phải đứng trước sự so sánh,
lựa chọn những phương án khác nhau, quyết định sẽ được hình thành chủ yếudựa trên cơ sở chi phí của từng phương án Nhưng thực tế lại có những chi phítồn tại một phần trong phương án này nhưng lại không hoặc chỉ tồn tại mộtphần trong phương án kia Tất cả những sự thay đổi đó hình thành chi phíchênh lệnh và chính nó sẽ là căn cứ để người quản lý lựa chọn phương án
- Chi phí lặn: Chi phí lặn là những chi phí phát sinh trong quá khứ mà
doanh nghiệp phải chịu và vẫn còn phải chịu trong tương lai bất kể doanhnghiệp lựa chọn phương án kinh doanh nào Ví dụ chi phí khấu hao tài sản cốđịnh thường là chi phí lặn Ngoài ra còn có các cách phân loại sau trong kếtoán quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
+ Chi phí xác định và chi phí cơ hội
- Chi phí xác định là chi phí về nhân công về vật liệu và các yếu tố khác
đã thực chi, thực trả Các khoản chi phí này được phản ánh trên sổ sách kếtoán của doanh nghiệp
- Chi phí cơ hội: Là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi do chọn phương án,
hành động thay vì chọn phương án và hành động khác
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
- Chi phí kiểm soát được là chi phí mà nhà quản lý cấp đó xác định được
chính xác sự phát sinh của nó, đồng thời có thẩm quyền ra quyết định đối với
sự phát sinh của các khoản chi phí đó
- Chi phí không kiểm soát được là chi phí nằm ngoài khả năng định ra
được của một cấp quản lý chi phí đó
Trang 231.2.3 Kế toán kế toán chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nguyên tắc hạch toán kế toán chi phí
- Chi phí kinh doanh được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tươnglai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí nàyphải xác định được một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhân trong Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanhphải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quanđến doanh thu được xác định một các gián tiếp thì các chi phí liên quan đượcghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo
hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán kế toán chi phí
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí mua hàng
Các chứng từ kế toán được lập để phản ánh chi phí mua hàng phát sinhtrong kỳ kế toán bao gồm:
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc các hoá đơn đặc thù phảnánh giá trị dịch vụ (vận chuyển lưu kho, ) phát sinh
- Phiếu chi
- Giấy báo Nợ của ngân hàng,
Các chứng từ này được lập thành một số liên nhất định phục vụ nhu cầughi sổ kế toán tài chính cũng như nhu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.Các chứng từ này cần được kiểm tra, đối chiếu cẩn thận trước khi ghi sổ vàsau đó được bảo quản và lữu trữ theo đúng chế độ qui định
Trang 24*Tài khoản hạch toán kế toán chi phí mua hàng
Các TK kế toán thường được sử dụng để hạch toán kế toán chi phí trongcác doanh nghiệp thương mại gồm:
TK156 "Hàng hoá", tài khoản cấp II TK1562 "Chi phí thu mua hàng hoá" TK1562 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua hàng hoá
của doanh nghiệp
Việc xác định tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hoá đã tiêuthụ và hàng còn lại cuối kỳ tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp Tiêu thức này
có thể là trị giá mua của hàng hoá hay doanh thu của hàng hoá hoặc số lượng,trọng lượng , trong đó phổ biến là các tiêu thức như trị giá mua của hàng hoáhay doanh thu của hàng hoá Trị giá hàng hoá còn lại cuối kỳ bao gồm trị giáhàng hoá còn tồn trong kho, trị giá hàng hoá gửi đi bán chưa xác định tiêu thụvào cuối kỳ và trị giá hàng đã mua nhưng còn đang đi trên đường
Việc lựa chọn tiêu thức nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp nhưng phải nhất quán trong niên độ
Ví dụ: Phân bổ chi phí mua hàng theo tiêu thức trị giá mua hàng hoá
++
Chi phí thumua phát sinh
x
Trị giá củahàng hoá đãxác địnhtiêu thụtrong kỳ
Trị giá mua của hàng hiện còn cuối kỳ
và hàng đã xuất bán xác định tiêu thụ
trong kỳ
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng đềuphải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp Tuỳ thuộc vào nội dung của từngkhoản mục chi phí phát sinh mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau
Cụ thể:
Trang 25- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào bảng thanh toán lương(mẫu số 02 LĐTL).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, căn cứ vào bảng tính trích khấu haotài sản cố định (bảng phân bổ số 3)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơnđặc thù
- Chi phí vật liệu, bao bì, căn cứ vào phiếu xuất kho, vào bảng phân bổvật liệu, dụng cụ (bảng phân bổ số 2)
- Chi phí bằng tiền, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng Các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu qui định và đầy đủcác yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Việc luân chuyểnchứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép kịp thời đầy đủ
* Tài khoản hạch toán chi phí bán hàng là tài khoản 641:
TK 641 - Chi phí bán hàng Dùng để tập hợp và kết chuyển các
khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụhàng hoá, lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp (kể cả chi phí bảo quản tạikho hàng, quầy hàng)
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK641 được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí với các tài khoản cấp IInhư sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.
Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đónggói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá tại kho, quầy , bao gồm tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp có tính chất lương cùng các khoản trích kinh phícông đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo số tiền lương trên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng liên quan đến việc giữ
Trang 26gìn, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu, bao bì dùng cho đóng góihàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyểnhàng hoá đi tiêu thụ, chi phí vật liệu sử dụng để sửa chữa tài sản cố định phục
vụ tiêu thụ
- TK 6413: Chi phí khấu hao TSCĐ.
Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho việc bảo quản vàtiêu thụ hàng hoá như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, các phương tiện bốc dỡ,vận chuyển, phuơng tiện đo lường, tính toán, kiểm nghiệm chất lượng,
- TK 6414: Chi phí bảo hành hàng hoá.
Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc bảohành hàng hoá
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nhưchi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí vận chuyển, bốc dỡhàng tiêu thụ, tiền thuê kho, thuê bãi, hoa hồng địa lý tiêu thụ, hoa hồng
uỷ thác xuất khẩu
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong khâu tiêu thụ ngoài cáckhoản đã kể ở trên như chi phí hội nghị khách hàng, chi phí điện, nước, điệnthoại, fax
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Các chứng từ kế toán được sử dụng khi hạch toán chi phí quản lý doanhnghiệp tuỳ thuộc vào nội dung khoản mục chi phí:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 27- Bảng kê nộp thuế.
- Phiếu chi, giấy báo của ngân hàng
* Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp là
TK642
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này thuộc loại tài khoản chi phí, dùng để theo dõi các khoản chi phíquản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các khoản chi phí có liên quanchung đến tất cả các hoạt động của toàn doanh nghiệp
TK 642 Không có số dư cuối kỳ
TK 642 Không mở chi tiết theo dõi riêng cho từng loại hàng hoá, dịch vụtuy nhiên các TK này được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí phát sinh
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
Phản ánh các khoản phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ởcác phòng ban của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp có tính chất lương cùng các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm
y ế, bảo hiểm xã hội, theo số tiền lương trên
- TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
Phản ánh trị giá vật liệu xuất dùng liên quan đến công tác quản lý doanhnghiệp như văn phòng phẩm, chi phí vật lliệu sử dụng để sửa chữa tài sản cốđịnh phục vụ quản lý
- TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
Phản ánh các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ chocông tác quản lý doanh nghiệp
- TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng chung cho toàndoanh nghiệp
- TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
Trang 28Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài,thuế nhà đất, phí giao thông, cầu đường, bến bãi, lệ phí chứng thư
- TK 6426 Chi phí dự phòng
Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thukhó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
- TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý như chi phíthuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điện thoại,
- TK 6428 Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong quản lý ngoài các khoản
đã nêu ở trên như chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách, chi phí về dân quân tự
vệ, công tác phí,
Đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chiphí có tính chi phí thời kỳ Vì vậy về nguyên tắc nó sẽ được hết cho hàng hoádịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh (Đối với doanhnghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh tương ứng với doanh thu bán hàng trong kỳ) Đối với doanhnghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hoặc doanh thu trong kỳ quá ít không tươngxứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì cuối kỳ có thểkết chuyển một phần hoặc toàn bộ vào TK1422 "Chi phí chờ kết chuyển"
Cụ thể đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp dựtrữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, cần phân bổ một phần chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng còn lại cuối kỳ Khi ấy chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng còn lại cuối
kỳ được tính theo công thức sau:
Trang 29lý doanh cầnphân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng
+ +
Chi phí bánhàng và chiphí quản lýdoanh nghiệpthực tế phátsinh trong kỳ
-Chi phí bánhàng và chi phíquảnlý doanhnghiệpphân bổcho hàng cònlại cuối kỳTrong đó:
- Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phân bổgồm chi phí bán hàng của hàng còn lại đầu kỳ
- Tổng tiêu thức của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn chưa tiêu thụcuối kỳ bằng tổng tiêu thức của hàng còn lại chưa tiêu thụ đầu kỳ và hàngphát sinh tăng trong kỳ
1.2.3.3 Trình tự hạch toán chi phí kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí thu mua hàng hoá
TK111,112,331, TK1562 TK152,111, (1) (2)
TK133(1331) TK632
(3)
Trang 30
(1): Tập hợp chi phí thu mua phát sinh trong kỳ.
(2): Tập hợp các khoản ghi giảm chi phí thu mua
(3): Phân bổ chi phí thu mua cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK641 TK111,152, (1) (8)
Trang 31(5): Phân bổ dần chi phí trả trước.
(6): Trích trước chi phí phải trả
(7): Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
(8): Tập hợp các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
(9): Đưa vào chi phí chờ kết chuyển
(10): Kết chuyển chi phí của kỳ trước trừ vào thu nhập
(11): Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.4: Trình tự h¹ch to¸n chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
K334,338 TK641 TK111,152, (1) (9)
Trang 32(1): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý.
(2): Tập hợp chi phí vật liêu, dụng cụ quản lý
(3): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp.(4): Phân bổ chi phí trả trước
(5): Trích trước chi phí phải trả
(6): Tập hợp các khoản thuế, phí, lệ phí
(7): Tập hợp chi phí dự phòng, giảm giá
(8): Tập hợp các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.(9): Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(10): Đưa chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
(11): Kết chuyển trừ vào thu nhập
(12): Kết chuyển chi phí quản lý, xác định kết quả kinh doanh
1.2.4 Kế toán quản trị chi phí kinh doanh phục vụ quản trị doanh nghiệp
Tổ chức kế toán quản trị chi phí kinh doanh theo các khâu công việctrong quá trình kế toán quản trị thì nội dung kế toán quản trị chi phí bao gồmcác nội dung sau:
+ Về chứng từ kế toán.
Phần lớn nguồn thông tin đầu vào của kế toán quản trị được cung cấp từnguồn thông tin của kế toán tài chính, như vậy có nghĩa là kế toán quản trị nóichung và kế toán quản trị chi phí nói riêng gián sẽ gián tiếp sử dụng hệ thốngchứng từ kế toán được ban hành theo Quyết định 1141/TCĐKT Tuy nhiênđối với các chứng từ từ bên trong doanh nghiệp phản ánh các chi phí phát sinh
sẽ được thiết kế chi tiết hơn để nhằm đáp ứng được yêu cầu kiểm soát chi phícủa các nhà quản trị Cụ thể khi thiết kế phải đảm bảo được yêu cầu phân loạichi phí theo cách ứng xử của nó đối với mức độ hoạt động thoả mãn yêu cầuxác định các chỉ tiêu định mức làm căn cứ lập dự toán, và thuận lợi cho việctập hợp chi phí theo các bộ phận, trung tâm trách nhiệm,
Trang 33+ Về tài khoản kế toán.
Để có số liệu một cách chi tiết, tỉ mỉ phục vụ cho quản trị doanh nghiệp,
Kế toán quản trị chi phí phải sử dụng những tài khoản chi tiết đến cấp II, cấpIII, cấp VI, và chi tiết các tài khoản theo từng địa điểm phát sinh chi phí,từng loại hàng hoá, dịch vụ Để đơn giản và hiệu quả, các doanh nghiệp cóthể căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán Nhà nước ban hành theo Quyếtđịnh 1141/TC/CĐKT để xây dựng chi tiết hơn hoặc tổ chức mã hoá các tàikhoản chi phí phù hợp với yêu cầu kế toán Phân loại và mã hoá các tài khoảnchi phí theo cách ứng xử của từng yếu tố chi phí với mức độ hoạt động nhằmphục vụ mục đích kiểm soát, phân tích và dự báo chi phí, trên cơ sở đó tìmkiếm các biện pháp quản lý chi phí có hiệu quả nhất
+ Về sổ kế toán.
Ngoài việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán trên các sổ kế toán tổng hợp,
có thể thiết kế thêm một số sổ kế toán để theo dõi chi tiết chi phí kinh doanhtheo cách ứng xử của chi phí cũng như làm cơ sở cho việc phân tích các biếnđộng chi phí như; sổ chi tiết chi phí bán hàng, sổ chi tiết chi phí quản lýdoanh nghiệp
MÉu sæ 1.5: Sæ chi tiÕt chi phÝ b¸n hµng, chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
+ Lập báo cáo kế toán quản trị.
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí phải đảm bảo được yêu cầucung cấp thông tin thích hợp, kịp thời và phù hợp với từng đối tuợng sử dụng
Trang 34thông tin Các báo cáo này thường bao gồm hệ thống các dự toán ngân sáchnhư dự toán về chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dựtoán chi tiền, hoặc các báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi phí bán hàng
và phân tích các sai biệt về chi phí bán hàng, báo cáo tình hình thực hiện dựtoán chi phí quản lý doanh nghiệp và phân tích các sai biệt về chi phí quản lýdoanh nghiệp,
+ Kế toán quản trị chi phí kinh doanh phục vụ ra quyết định
Từ các biến động của chi phí và xác định các nguyên nhân chủ quan, kháchquan tác động đến tình hình thực hiện định mức chi phí có thế thiết lập các thôngtín kế toán quản trị về chi phí phục vụ cho việc ra quyết định và dự báo
1.3 KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.3.1 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ kế toán tài chính của doanh nghiệp
* Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh (KQKD) là kết quả cuối cùng của hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, và được xác định bằngcách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổngchi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Nếu doanh thu và thunhập từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi (lợi nhuận);ngược lại, nếu doanh thu và thu nhập nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ Trong nền kinh tế thị trường, mục đích kinh doanh của các doanhnghiệp là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mạitrong kỳ bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài
Trang 35chớnh và lợi nhuận bất thường khỏc Trong giới hạn phạm vi nghiờn cứu củaluận văn chỉ nghiờn cứu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thươngmại mà khụng đề cập đến hoạt động tài chớnh và hoạt động bất thường khỏc
do đú phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng chỉ đề cập đến kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
K t qu ho t ết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh ả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh ạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinhng kinh doanh (l i nhu n thu n ho t ợi nhuận thuần hoạt động kinh ận thuần hoạt động kinh ần hoạt động kinh ạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinhng kinhdoanh) trong doanh nghi p thệp thương mại chớnh là kết quả hoạt động kinh ương mại chớnh là kết quả hoạt động kinhng m i chớnh l k t qu ho t ạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh à kết quả hoạt động kinh ết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh ả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh ạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinhng kinhdoanh h ng hoỏ, k t qu ú à kết quả hoạt động kinh ết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh ả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh đ đượi nhuận thuần hoạt động kinh đc o b ng ph n chờnh l ch gi a doanhằng phần chờnh lệch giữa doanh ần hoạt động kinh ệp thương mại chớnh là kết quả hoạt động kinh ữa doanhthu thu n v tiờu th h ng hoỏ v i cỏc kho n chi phớ kinh doanh v ần hoạt động kinh ề tiờu thụ hàng hoỏ với cỏc khoản chi phớ kinh doanh và được ụ hàng hoỏ với cỏc khoản chi phớ kinh doanh và được à kết quả hoạt động kinh ới cỏc khoản chi phớ kinh doanh và được ả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần hoạt động kinh à kết quả hoạt động kinh đượi nhuận thuần hoạt động kinhcxỏc nh b ng cụng th c.định bằng cụng thức ằng phần chờnh lệch giữa doanh ức
-
-Giỏ vốnhàng bỏn
-
-Chi phớbỏn hàng
-
-Chi phớ quản lýdoanh nghiệp
* Tài khoản kế toỏn sử dụng :
Để xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại kế toỏn
sử dụng cỏc tài khoản:
TK911"Xỏc định kết quả kinh doanh"
TK 911 khụng cú số dư cuối kỳ
TK421 "Lợi nhuận chưa phõn phối"
Tài khoản này dựng để phản ỏnh kết quả kinh doanh và tỡnh hỡnh phõnphối lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ
Số dư Cú : Phản ỏnh số lợi nhuận cũn lại chưa phõn phối
Số dư Nợ: Phản ỏnh số lỗ chưa xử lý
* Trỡnh tự kế toỏn kết quả hoạt động kinh doanh :
Sơ đồ 1.6 : Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh
TK632 TK911 TK511
(3) (1)
Trang 36(1): Kết chuyển doanh thu thuần.
(2): Kết chuyển doanh thu nội bộ
(3):Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4): Kết chuyển chi phí bán hàng
(5): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(6): Kết chuyển chi phí trả trước
(7a): Phần lỗ hoạt động kinh doanh
(7b):Phần lãi hoạt động kinh doanh
1.3.2 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ kế toán quản trị của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu cuối cùng nó có vai trò quan trọng trongviệc cung cung cấp thông tin về kết quả hoạt động của doanh nghiệp một cách
Trang 37cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giátình hình thực hiện các hoạt động trong kỳ kinh doanh.Tổ chức kế toán quảntrị kết quả kinh doanh theo chức năng của kế toán quản trị thì nội dung của tổchức kế toán quản trị kết quả kinh doanh bao gồm:
+ Tổ chức và thu nhận thông tin
Thông tin kế toán quản trị kết quả kinh doanh là thông tin về toàn bộhoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp góp phần hình thành nên kếtquả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Kế toán quản trị kết quả kinhdoanh có thể sử dụng nhiều nguồn tin cuang cấp khác nhau, mỗi nguồn tinđặc thù khác nhau phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và lập dự toán
+ Phân tích thông tin
Đây là quá trình phân tích phân loại, đánh giá dựa trên các thông tin đthu nhận được để đưa ra các chỉ tiêu phù hợp và cần thiết
1.4 MỘT SỐ KINH NGHIÊM VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Nghiên cứu mô hình kế toán của một số nước có nền kinh tế pháttriển trên thế giới sẽ giúp chúng ta học hỏi được nhiều kinh nghiệm quýbáu trong quá trình xây dựng và hoàn thiện kế toán nói chung và kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói riêng Bàihọc kinh nghiệm đó là:
- Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và
kế toán quản trị trong cùng một bộ máy kế toán (Ví dụ như ở Mỹ, ) Phâncông mỗi phần hành cụ thể cho từng người trong phòng kế toán nhằm nângcao tinh thần trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời, có giá trị khônglàm xáo trộn cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, đảm bảo tiếtkiệm thời gian và chi phí trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, phù
Trang 38hợp với trình độ các bộ kế toán của các doanh nghiệp hiện nay đồng thời đảmbảo thuận lợi cho việc quản lý, kiểm soát của Nhà nước.
- Các nước có nền kinh tế phát triển đều tổ chức kế toán quản trị sao choviệc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin một cách kịp thời về quá trình vàkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các thông tin vềchi phí, thu nhập và kết quả của doanh nghiệp, từng bộ phận một cách cụ thểtheo địa điểm, theo thời gian, yếu tố cấu thành giúp cho nhà quản trị cáccấp có thể đưa ra quyết định quản lý phù hợp, kịp thời, tăng cường quản lý vàhạch toán kinh tế nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận vàtoàn doanh nghiệp, đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
- Các doanh nghiệp ở các nước như Pháp, Mỹ, đều luôn chú trọng đặcbiệt đến phân tích kết quả hoạt động trong mối quan hệ với chi phí bỏ ra Mọisai lệch đều tìm nguyên nhân cụ thể, chỉ ra bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp
để có giải pháp chấn chỉnh, xử lý chứ không chỉ riêng phòng kế toán
- Các nước có nền kinh tế phát triển đều chú trọng đến việc xây dựng,củng cố và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán, hệthống chỉ tiêu khoa học và hợp lý để phục vụ cho kế toán quản trị trong quátrình xử lý và cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp
1.5 PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.5.1 Sự cần thiết phải phân tích chi phí, doanh thu và xác định kết quả
Phân tích chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp nhàquản trị có chiến lược đúng đắn trong kinh doanh
*Y nghĩa của việc phân tích doanh thu:
Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thểkhai thác các tiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tíchthường xuyên đều đặn Việc đánh giá đúng đắn tình hình doanh thu tiêu
Trang 39thụ về mặt số lượng, chất lượng và mặt hàng, đánh giá tính kịp thời củatiêu thụ giúp cho các nhà quản lý thấy được những ưu, khuyết điểm trongquá trình thực hiện doanh thu để có thể đề ra những nhân tố làm tăng vànhững nhân tố làm giảm doanh thu Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tốtiêu cực, đẩy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnhcủa doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận, vỡ doanh thu
là nhân tố quyết định tạo ra lợi nhuận
Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao, bởi vậy chỉtiờu này là cơ sở để xác định lời, lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh Do
đó, đơn vị muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến làdoanh thu
* Ý nghĩa của việc phân tích chi phí :
Bên cạnh yếu tố doanh thu, thì chi phí cũng đóng một vai trò hêt sức quantrọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mức lợi nhuận củadoanh nghiệp thu về nhiều hay ít hoàn toàn phụ thuộc vào chi phí bỏ ra ít haynhiều Phân tích chi phí là cơ sở để nhà quản lý có chiến lược giảm thiểunhững chi phí không cần thiết nhằm tối đa hóa lợi nhuận
*Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận:
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đan xen giữa thu nhập
và chi phí
Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là caohay thấp, đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpphải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng thu nhập với tổng chi phí vàmức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giáhiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu
Trang 40quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnhhưởng chủ yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thácđược khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợinhuận, tăng tích lũy cho Nhà nước và cho nhân viên của doanh nghiệp
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từngnhân tố đến lợi nhuận giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạtđộng kinh tế, trên cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng caohiệu quả kinh doanh
1.5.2.Các chỉ tiêu phân tích chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
(1) Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
(2) Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần
(3) Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
Ngoài các chỉ tiêu thể hiện ngay trong báo cáo hoạt động sản xuất kinhdoanh như: DTT, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lãi khác, lợinhuận kế toán, tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN, tổng lợi nhuận sau thuếchúng ta cần phân tích và tính toán các chỉ tiêu sau:
(4) Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần
(5) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần
(6) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần
* Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
Chỉ tiêu phân tích: LN= DT-CP = (DT-CB) –CĐ= LB-CĐ
Trong đó: LN: Lợi nhuận; DT: Doanh thu; CP: Chi phí;