Mở đầu1.Tính cấp thiết của đề tàiTrong điều kiện hiện nay ở nước ta nói chung, tỉnh Thanh Hoá nói riêng, khả năng nguồn vốn còn hạn hẹp, nhu cầu công ăn việc làm là rất cấp bách. Nỗ lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng về nông lâm ngư nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hình thành các vùng tập trung chuyên canh, đưa công nghệ sinh học và các phương pháp tiên tiến vào nông nghiệp, đảm bảo vững chắc nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả thành thị và nông thôn, tạo nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ…góp phần tăng trưởng phát triển kinh tế nói chung và nông thôn nói riêng đang là vấn đề bức xúc.Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững cần có vốn. ở nước ta theo các đánh giá của một số chuyên gia kinh tế, vốn đóng góp khoảng 6070% mức tăng trưởng, còn lại 3040% là các yếu tố khác. Vì vậy vốn là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển, là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn.Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay khu vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 75% dân số và hơn 70% lao động xã hội tập trung ở địa bàn nông thôn. Để phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, chính sách tín dụng Ngân hàng đã được đổi mới đồng bộ và hữu hiệu. Một trong những chủ trương chính sách đổi mới quan trọng về tín dụng ở khu vực nông thôn là: “Chủ trương thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân”. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nói chung và quỹ tín dụng cơ sở nói riêng đã khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng trực tiếp, kịp thời cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy tình trạng khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn thiếu vốn sản xuất kinh doanh; nạn cho vay nặng lãi, đáp ứng nhu cầu vốn chưa kịp thời. Việc huy động vốn và cho vay tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân vừa trực tiếp góp phần khắc phục tình hình thực tế trên, vừa góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoá càng trở nên quan trọng, bức xúc.Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: ”Huy động vốn và cho vay tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá” làm luận văn tốt nghiệp cao học thực sự có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tàiQuỹ tín dụng nhân dân (QTDND) với tư cách một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác xã kiểu mới, đến nay, xét về mặt pháp lý đã được hơn 10 năm. QTDND đã được cơ quan hữu quan và nhiều người dân quan tâm dưới góc độ khác nhau. Về mặt cơ sở pháp lý ra đời, tổ chức và hoạt động của QTDND: Pháp lệnh số 38HĐBT ngày 2351990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ): Về tổ chức ngân hàng, HTX, công ty tài chính. Nghị định số 178 ngày 29121999 của Chính phủ: Về đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng. Quyết định số 67CP ngày 3031999 của Chính phủ: về chính sách cho vay phục vụ phát triển đất nông nghiệp, nông thôn. Chỉ thị 57CTTW ngày 10102000 của Bộ chính trị: Về củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND. Quyết định số 1352000QĐTTg ngày 21112000 của Thủ tướng Chính phủ: Về phê duyệt đề án củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND. Một số nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Khải (2000), Một số đánh giá về hoạt động của QTDND cơ sở, Tạp chí Thị trường tài chính Tiền tệ, số 9. Nguyễn Nghĩa (1998), Lý thuyết và thực tiễn vận hành hệ thống QTDND Việt Nam, Tạp chí Thị trường tài chính Tiền tệ, số 8. Nguyễn Ngọc Oánh (1999), Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện mô hình QTDND theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và luật Hợp tác xã, Tạp chí Ngân hàng, số 10. Lê Phi Phu (1998), Bàn về cấu trúc và chức năng, nhiệm vụ của liên minh QTDND Việt Nam, Tạp chí Thị trường tài chính Tiền tệ, số 7. Phạm Quang Vinh (2002), Mô hình hợp tác xã tín dụng kiểu mới và tính liên kết hệ thống, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 290. Lê Xuân Đào (2007), Hoàn thiện quản lý QTDND trên địa bàn tỉnh Kon Tum, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.Những quy định pháp lý và nghiên cứu trên đây đề cập một số nội dung về mô hình tổ chức và vận hành QTDND, chưa đề cập nhiều về huy động vốn và cho vay tín dụng QTDND cơ sở. Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá chưa có công trình nghiên cứu nào về đề tài được tác giả lựa chọn trên đây.3.Mục đích và nhiệm vụ của luận văn Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài làm rõ huy động vốn và cho vay tín dụng tại các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Đề tài có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Làm rõ nội dung cơ bản về huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở, ý nghĩa đối với phát triển kinh tế xã hội, chủ yếu khu vực nông nghiệp, nông thôn. Phân tích thực trạng huy động vốn và cho vay tín dụng của QTDND cơ sở đối với phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốn và cho vay tín dụng tại các QTDND cơ sở một cách hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.4. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở. Phạm vi nghiên cứu:+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận, thực trạng và những giải pháp về huy động vốn và cho vay tín dụng tại các QTDND cơ sở đối với phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.+ Về không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hoá+ Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực tế huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở trên địa bàn từ năm 1995 trở lại đây.5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Đề tài thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát thực tế, thu thập tài liệu về hoạt động của 40 QTDND cơ sở trên địa bàn; sự chỉ đạo quản lý của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữu quan. Thực hiện theo phương pháp thống kê, phương pháp dự báo, phương pháp so sánh, phân tích và các phương pháp khác theo phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.6. Đóng góp về mặt khoa học của luận văn Về lý luận: Đề tài khái quát, hệ thống hoá nhứng căn cứ lý luận, thực tiễn về huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Về Thực tiễn: Đề tài góp phần đưa ra các giải pháp tăng cường huy động vốn và cho vay tín dụng tại QTDND cơ sở nhằm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Là một tài liệu tham khảo bổ ích đối với cơ quan hữu quan và những người quan tâm đối với hoạt động của QTDND cơ sở.7. Kết cấu của luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 3 chương, 7 tiết. Chương 1Những nội dung chủ yếu về huy động vốn và cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh1.1. Khái quát và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh1.1.1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sởQTDND cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trong địa bàn tình nguyện thành lập và hoạt động.ở Việt Nam, theo quy định của nghị định 482001NĐ CP ngày 13082001 của Chính phủ, QTDND có mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên.Nội dung của nghị định 482001NĐCP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của QTDND cơ sở là phải đảm bảo bủ đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển” 9. Bản chất của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sởQTDND cơ sở là một tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, với mục tiêu là tương trợ giữa các thành viên. QTDND cơ sở là một hình thức tổ chức kinh tế, một bộ phận của thành phần kinh tế Tập thể trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế. Nó được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Nói cách khác, đó là một tổ chức kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng. Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở QTDND cơ sở được xây dựng tại địa bàn xã, phường, liên xã, liên phường, cụm kinh tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xã hội gồm những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi, huyết tộc, dòng họ, tự trọng cao. Mỗi quỹ là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên. QTDND cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng. Điều đó được hiểu rằng, QTDND cơ sở không phải là tổ chức hoạt động vì mục đích tương thân, tương ái mà chỉ là phương tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực như Danh mục tài liệu tham khảo1.Ban Bí thư Trung ương Đảng (1966), Chỉ thị số 131CTTW ngày 28051966 về củng cố Hợp tác xã tín dụng để tăng cường công tác tín dụng và quản lý tiền tệ ở nông thôn. 2.Ban Bí thư Trung ương Đảng (1994), Thông báo số 93TBTW ngày 12101994 về việc thí điểm và mở rộng thí điểm thành lập QTDND.3.Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thanh Hoá (1995), Chỉ thị số 27CTTV ngày 5041995 về triển khai thí điểm và thành lập Ban chỉ đạo của tỉnh về thí điểm thành lập QTDND trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.4.Ban Chỉ đạo Trung ương (2000), Thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân.5.Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 57CT TW ngày 10102000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND.6.Nguyễn Thanh Bình (2007), “Phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, lý luận và thực tiễn Việt Nam, Tạp chí Khoa học đào tạo Ngân hàng, (66).7.Chính phủ (1999), Quyết định 67CP ngày 30091999 về chính sách cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.8.Chính phủ (1999), Nghị định số 178NĐCP ngày 29121999 về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng.9.Chính phủ (2001), Nghị định số 482001NĐCP của Chính phủ ngày 13082001 về tổ chức hoạt động của hệ thống QTDND.10.Chính phủ (2002), Nghị định số 852002NĐ CP của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 1781999NĐCP.11.Chính phủ (2004), Nghị định số 1772004NĐCP ngày 12102004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003.12.Nguyễn Duệ (1997), Giáo trình nghiệp vụ QTDND, Nxb Thống kê, Hà Nội.13.Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.14.Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.15.Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ V BCHTW khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.16.Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội, Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.17.Lê Xuân Đào (2007), Hoàn thiện quản lý QTDND trên địa bàn tỉnh KomTum, Luận văn Thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.18.Hồ Chủ tịch (1945), Sắc lệnh tổ chức nông bình phố ngân quỹ.19.Hồ Chủ tịch (1946), Sắc lệnh số 14SL thành lập Nha tín dụng sản xuất. 20.Hội đồng Chính phủ (1972), Nghị quyết số 98CP ngày 15021972 về tăng cường quản lý tín dụng tiền tệ ở nông thôn và chấn chỉnh các hợp tác xã tín dụng.21.Nguyễn Khải (2000), “Một số đánh giá về hoạt động của QTDND cơ sở”, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, (9).22.Hoàng Sỹ Kim (2006), “Đầu tư vốn phát triển nông nghiệp nông thôn theo xu hướng hội nhập quốc tế”, Tạp chí Ngân hàng, (61).23.Nguyễn Thị Hoa Lý (2006), Giải pháp mở rộng tín dụng ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam đối với doanh nghiệp trên địa bàn, Luận văn Thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.24.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Định hướng phát triển QTDND giai đoạn 20062020.25.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Lịch sử hình thành và phát triển mô hình tín dụng hợp tác và hệ thống QTDND ở Việt Nam.26.Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thanh Hoá (2007), Báo cáo tổng hợp số liệu QTDND cơ sở năm 1996 đến 2007.27.Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thanh hoá (2008), Báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra QTDND cơ sở 6 tháng đầu năm 2008.28.Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998), Luật các tổ chức tín dụng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.29.Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996), Luật Hợp tác xã (1996), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.30.Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( ), Luật Ngân hàng.31.Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương (2005), Báo cáo thường niên (năm 2005 2006).32.Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương (2006), Báo cáo thường niên (năm 20062007).33.Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương (2007), Báo cáo thường niên (năm 20072008). 34.Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương chi nhánh Thanh Hoá (20002007), Báo cáo thường niên (năm 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007).35.Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương Chi nhánh Thanh Hoá (2008), Báo cáo tổng hợp số liệu hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (từ năm 1996 đến 2008).36.Lê Thanh Tâm (2007), “Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam. Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Khoa học đào tạo Ngân hàng, (67).37.Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (2000), Thông tư số 06 ngày 04042000 về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178NĐCP của Chính phủ.38.Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (2005), Thông tư số 082005TTNHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn thực hiện nghị định số 482001NĐCP của chính phủ ngày 13082001 về tổ chức và hoạt động của QTDND. 39.Thủ tướng Chính phủ (1993), Quyết định số 390TTg ngày 27071993 về triển khai đề án thì điểm thành lập QTDND.40.Thủ tướng Chính phủ (2000), Quyết định số 1352000QĐTTg ngày 28112000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND.41.Thủ tướng Chính phủ (2003), Chỉ thị số 222003CTTTg ngày 03102003 về tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết trung ương 5 (khoá IX) về kinh tế tập thể.42.Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá (1995), Quyết định số 918UBTH về triển khai thí điểm và thành lập Ban chỉ đạo của tỉnh về thí điểm thành lập QTDND trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN NINH
GIẢNG VIÊN HD : TH.S LÊ ĐỨC THIỆN SINH VIÊN TH : LÊ VIẾT KHOA
THANH HÓA, THÁNG 02 NĂM 2014
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay ở nước ta nói chung, tỉnh Thanh Hoá nói riêng,khả năng nguồn vốn còn hạn hẹp, nhu cầu công ăn việc làm là rất cấp bách Nỗlực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, khai thác
có hiệu quả tiềm năng đa dạng về nông - lâm - ngư nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hình thành các vùng tập trung chuyên canh, đưa công nghệ sinhhọc và các phương pháp tiên tiến vào nông nghiệp, đảm bảo vững chắc nhu cầulương thực, thực phẩm cho cả thành thị và nông thôn, tạo nguồn nguyên liệu cókhối lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ…góp phần tăng trưởng phát triểnkinh tế nói chung và nông thôn nói riêng đang là vấn đề bức xúc
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện tăng trưởng kinh tếnhanh, bền vững cần có vốn ở nước ta theo các đánh giá của một số chuyên giakinh tế, vốn đóng góp khoảng 60-70% mức tăng trưởng, còn lại 30-40% là cácyếu tố khác Vì vậy vốn là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển, là tiền
đề cho sự tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn
Tân Ninh hiện nay khu vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 75% dân số
và hơn 70% lao động xã hội tập trung ở địa bàn nông thôn Để phục vụ mục tiêuphát triển nông nghiệp, nông thôn, chính sách tín dụng Ngân hàng đã được đổimới đồng bộ và hữu hiệu Một trong những chủ trương chính sách đổi mới quantrọng về tín dụng ở khu vực nông thôn là: “Chủ trương thí điểm thành lập Quỹtín dụng nhân dân” Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nói chung và quỹ tíndụng cơ sở nói riêng đã khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng trực tiếp, kịp thờicho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhân dân và góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, nông thôn
Tuy nhiên, từ thực tế cho thấy tình trạng khu vực nông nghiệp, nông thônvẫn thiếu vốn sản xuất kinh doanh; nạn cho vay nặng lãi, đáp ứng nhu cầu vốn2
Trang 3chưa kịp thời Việc cho vay và sử dụng vốn vay tại quỹ tín dụng nhân dân vừatrực tiếp góp phần khắc phục tình hình thực tế trên, vừa góp phần vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoácàng trở nên quan trọng, bức xúc.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp cho vay và sử
dụng vốn vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh” làm đề tài cho bài báo cáo
thực tập thực sự có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) với tư cách một loại hình tổ chức tíndụng hợp tác xã kiểu mới, đến nay, xét về mặt pháp lý đã được hơn 10 năm.QTDND đã được cơ quan hữu quan và nhiều người dân quan tâm dưới góc độkhác nhau
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh được cấp phép hoạt động từ ngày 03tháng 07 năm 2008, từ khi đi vào hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninhluôn tạo được uy tín đối với nhân dân trên địa bàn, được sự quan tâm của nhiềungười dưới những góc độ khác nhau
* Về mặt cơ sở pháp lý ra đời, tổ chức và hoạt động của QTDND:
- Pháp lệnh số 38-HĐBT ngày 23/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ): Về tổ chức ngân hàng, HTX, công ty tài chính
- Nghị định số 178 ngày 29/12/2004 của Chính phủ: Về đảm bảo tiền vaycủa tổ chức tín dụng
- Quyết định số 67-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ: về chính sách chovay phục vụ phát triển đất nông nghiệp, nông thôn
- Chỉ thị 57-CT/TW ngày 10/10/2005 của Bộ chính trị: Về củng cố, hoànthiện và phát triển QTDND
- Quyết định số 135/2005-QĐ/TTg ngày 21/11/2005 của Thủ tướng Chínhphủ: Về phê duyệt đề án củng cố, hoàn thiện và phát triển QTDND
* Một số nghiên cứu của các tác giả:
3
Trang 4- Nguyễn Khải (2005), Một số đánh giá về hoạt động của QTDND, Tạp chí
Thị trường tài chính - Tiền tệ, số 9
- Nguyễn Nghĩa (2003), Lý thuyết và thực tiễn vận hành hệ thống QTDND Việt Nam, Tạp chí Thị trường tài chính - Tiền tệ, số 8.
- Nguyễn Ngọc Oánh (2004), Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện mô hình QTDND theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và luật Hợp tác xã, Tạp
- Lê Xuân Đào (2012), Hoàn thiện quản lý QTDND trên địa bàn Kon Tum,
Luận văn Thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
* Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài làm rõ việc cho vay và sử dụng vốnvay tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh
* Đề tài có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Làm rõ nội dung cơ bản về cho vay và sử dụng vốn vay tại QTDND, ýnghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội, chủ yếu khu vực nông nghiệp, nôngthôn
- Phân tích thực trạng cho vay và sử dụng vốn vay tại Quỹ tín dụng nhândân Tân Ninh đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Tân Ninh huyệnTriệu Sơn
- Đề xuất một số giải pháp cho vay và sử dụng vốn vay tại Quỹ tín dụngnhân dân Tân Ninh một cách hiệu quả góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địabàn
4 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Cho vay và sử dụng vốn vay tại Quỹ tín dụng
4
Trang 5nhân dân Tân Ninh
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận, thực trạng và những giải pháp
về cho vay và sử dụng vốn vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh đối với pháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tân Ninh
+ Về không gian: Địa bàn xã Tân Ninh
+ Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực tế cho vay và sử dụng vốn vay tại
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh từ năm 2010 đến nay
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Đề tài thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát thực tế, thu thập tài liệu vềhoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh
- Thực hiện theo phương pháp thống kê, phương pháp dự báo, phương pháp
so sánh, phân tích và các phương pháp khác theo phép duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử
7 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài báo cáogồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cho vay và sử dụng vốn vay tại Quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2:Thực trạng việc cho vay và sử dụng vốn vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh
Chương 3: Một số giải pháp cho vay và sử dụng vốn vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh.
5
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1 KHÁI QUÁT VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trong địa bàn tìnhnguyện thành lập và hoạt động ở Việt Nam, theo quy định của nghị định48/2006/NĐ - CP ngày 13/08/2006 của Chính phủ, QTDND có mục tiêu chủyếu là tương trợ giữa các thành viên
Nội dung của nghị định 48/2006/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổchức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữacác thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên,giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vàcải thiện đời sống Hoạt động của QTDND là phải đảm bảo bủ đắp chi phí và cótích luỹ để phát triển”
1.1.1.2 Bản chất của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là một tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực tín dụngngân hàng, với mục tiêu là tương trợ giữa các thành viên QTDND là một hìnhthức tổ chức kinh tế, một bộ phận của thành phần kinh tế Tập thể trong nền kinh
tế thị trường nhiều thành phần kinh tế Nó được thành lập theo nguyên tắc tựnguyện, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động Nói cáchkhác, đó là một tổ chức kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng
1.1.1.3 Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân
- QTDND được xây dựng tại địa bàn xã, phường, liên xã, liên phường, cụmkinh tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xã6
Trang 7hội gồm những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xómgần gũi, huyết tộc, dòng họ, tự trọng cao Mỗi quỹ là một đơn vị hạch toán độclập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng vàthành viên.
- QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu hỗtrợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng Điều đó được hiểu rằng,QTDND không phải là tổ chức hoạt động vì mục đích tương thân, tương ái màchỉ là phương tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực như huyđộng, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác Đây là mục tiêu chủ yếucủa QTDND và là điểm khác biệt nhất giữa QTDND dưới tư cách pháp nhânhợp tác xã với các tổ chức tín dụng khác QTDND không theo đuổi mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối đa hoálợi ích thành viên Mặt khác chủ sở hữu, cổ đông hay thành viên của các tổ chứctín dụng hoặc các ngân hàng khác thành lập doanh nghiệp trước tiên là để tìmcách thu về lợi nhuận tối đa cho họ thì QTDND được các thành viên xây dựng
để trước tiên cung cấp dịch vụ tín dụng, ngân hàng chứ không phải trước tiên làtìm cách thu nhiều cổ tức, mặc dù họ cũng là chủ sở hữu Điều này thể hiện ởviệc thoả mãn đồng thời nhưng trước hết là các nhu cầu của thành viên với tưcách là khách hàng, người sử dụng các dịch vụ của QTDND và sau đó mới đếnnhu cầu của thành viên với tư cách là chủ sở hữu, người góp vốn xây dựngQTDND
- QTDND, để thực hiện được mục tiêu trên, phải tạo ra được các dịch vụtín dụng, ngân hàng, đáp ứng được các dịch vụ này cho các thành viên và đảmbảo được hoạt động lâu dài Muốn thực hiện được điều đó, QTDND cần địnhhướng thực hiện đồng thời ba mục tiêu: hoạt động phải luôn đảm bảo khả năngchi trả, an toàn và phải sinh lời Các mục tiêu này gắn kết chặt chẽ, có quan hệkhăng khít với nhau, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau
Cho rằng QTDND hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận là chưa thoả7
Trang 8đáng mà là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận tối đa Lợi nhuận không phải
là tất cả, không phải là mục tiêu cuối cùng của QTDND nhưng nó lại là phươngtiện để QTDND đạt được mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ thành viên, vì thếQTDND phải kinh doanh, phải tự hạch toán để đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ
- Quản lý và điều hành hoạt động của QTDND phải tuân theo nguyên tắc tựnguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, các thànhviên được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mụctiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thểphù hợp với thực tế của đơn vị mình
Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND vừa là người gửi tiền, lại vừa làngười đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp lý,đảm bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp được chi phí và có tích luỹ Vìvậy các chi phí dịch vụ của QTDND tiết kiệm hơn, ít rủi ro hơn
- Cán bộ của QTDND là những người ở tại địa phương hoạt động tại chỗ,
đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắtnhanh được chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương đónên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn
1.1.2 Mô hình tổ chức, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.2.1 Mô hình tổ chức quỹ tín dụng nhân dân, chức năng, nhiệm vụ của quỹ tín dụng nhân dân
Việc hình thành mô hình QTDND phải được điều chỉnh theo pháp lệnh
“ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính” đồng thời xây dựng môhình này so với các Hợp tác xã tín dụng trước đây có điểm khác biệt nổi trội làhoạt động kinh doanh của QTDND được cấu thành một hệ thống liên kết chặtchẽ QTDND qua cấp trung gian là Quỹ tín dụng khu vực (trước đây) đếnQTDND Trung ương Những năm gần đây, ở Việt Nam đưa ra ý tưởng đề án thíđiểm đặt ra một tổ chức liên kết (Hiệp hội) giống như ở các nước phát triển:8
Trang 9QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRUNG ƯƠNG QUỸ TÍN DỤNG ND KHU VỰC QUỸ TÍN DỤNG ND CƠ SỞ CÁC THÀNH VIÊN QTDND
Canada, Cộng hoà liên bang Đức, Pháp Do vậy ban chỉ đạo thí điểm thành lậpQTDND đã trình chính phủ mô hình hệ thống QTDND theo hai phương án
* Phương án 1: Hệ thống QTDND thành lập ba cấp, gồm QTDND ở xã,phường, QTDND khu vực ở các tỉnh, thành phố và QTDND Trung ương
* Phương án 2: Hệ thống QTDND thành lập hai cấp, gồm QTDND vàQTDND Trung ương Thực hiện phương án này QTDND Trung ương có thể mởchi nhánh tại một số khu vực để giao dịch với QTDND [25, tr.15]
Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai phương án một đề
án thí điểm thành lập QTDND, Thống đốc NHNN đã ban hành quy chế tổ chức
và hoạt động QTDND, điều lệ mẫu QTDND, quy chế hoạt động của hệ thốngQTDND Mô hình tổ chức QTDND, chức năng, nhiệm vụ của QTDND như sau:
- Thứ nhất: Mô hình tổ chức hệ thống QTDND
Từ khi thí điểm thành lập QTDND đến tháng 06 năm 2006 mô hình hoạtđộng QTDND gồm 03 cấp: Đó là QTDND Trung ương, QTDND khu vực vàQTDND:
Mô hình như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình Tổ chức hệ thống QTDND
+ Một là, QTDND
Là một pháp nhân, hạch toán độc lập, được xây dựng trên địa bàn xã,phường, thị trấn, liên xã, liên phường, cụm kinh tế có đủ điều kiện, là nơi trựctiếp giao dịch với thành viên và khách hàng Thành viên tự nguyện góp vốn vàgia nhập QTDND Khi QTDND góp đủ vốn cổ phần theo quy định được trở9
Trang 10thành thành viên của QTDND khu vực, được hưởng mọi quyền lợi và có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với QTDND khu vực.
+ Hai là, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực:
Được hình thành theo địa bàn, thành phố, hoặc theo vùng kinh tế, thànhviên của QTDND khu vực là QTDND trong địa bàn QTDND khu vực cũng làmột đơn vị kinh tế, hạch toán độc lập, là nơi điều hoà nguồn vốn giữa QTDNDTrung ương và QTDND Từ tháng 06 năm 2006 QTDND khu vực được chuyểnthành chi nhánh QTDND trực thuộc QTDND Trung ương
+ Ba là, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương:
Là một tổ chức tín dụng cổ phần hoạt động theo quy định của Luật các tổchức tín dụng, vốn điều lệ của QTDND Trung ương do các thành viên làQTDND góp (trước đây là QTDND khu vực); các doanh nghiệp Nhà nước, cácNgân hàng thương mại quốc doanh, và Nhà nước QTDND Trung ương là tổchức đầu mối, tương trợ và cung ứng nguồn vốn cho QTDND hoạt động
- Thứ hai, chức năng, nhiệm vụ của QTDND
QTDND có hai chức năng cơ bản:
+ Một là, Thực hiện chức năng Cho vay
Điều 20 chương 1 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: Tổ chức tín dụnghợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo luật nhằmmục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống,khai thác và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu của mọi thành viên
Cho vay của QTDND bao gồm:
Trang 11- Nhận vốn điều hoà từ QTDND Trung ương (trước năm 2006 là QTDNDkhu vực).
Thông qua chức năng này QTDND đã góp phần chuyển hoá sử dụng nguồnvốn, đáp ứng sản xuất và lưu thông hàng hoá trong dân cư
+ Hai là: Chức năng cho vay
Sử dụng vốn ở QTDND chủ yếu là cho vay thành viên, đây cũng là chứcnăng cơ bản của QTDND Với vốn huy động được từ các nguồn, QTDND chovay hỗ trợ các thành viên là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, trên địa bànnhằm góp phần thúc đẩy việc mở rộng, khôi phục ngành nghề, đáp ứng nhu cầusản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống, hạn chế cho vay nặng lãi ở vùng nôngnghiệp, nông thôn
Ngoài hai chức năng, nhiệm vụ cơ bản trên, QTDND còn thực hiện chứcnăng tư vấn chăm sóc thành viên
Phần lớn thành viên QTDND là hộ sản xuất, kinh doanh mà chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp, ở khu vực nông thôn, có nhiều hạn chế nên ngoài nhiệm vụCho vay và cho vay, thì QTDND còn thường xuyên tư vấn cho thành viên như:Phương án, dự án sản xuất kinh doanh để có hiệu quả, số vốn cần đầu tư, thời gian
sử dụng vốn … nhằm giúp thành viên phát triển kinh doanh và sử dụng vốn có hiệuquả, hạn chế tối đa nhất rủi ro trong tín dụng
Mặt khác QTDNDcơ sở quan tâm chăm sóc thành viên lúc khó khăn, hoạnnạn, chia sẻ với thành viên lúc thiên tai, dịch bệnh… Vì vậy ngày càng tạo nên sựgắn kết thành viên với QTDND và giữa các thành viên với nhau
1.1.2.2 Mục tiêu nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Một là: Mục tiêu hoạt động của QTDND
- Mục tiêu hoạt động của QTDND chủ yếu là tương trợ giữa các thànhviên, nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thựchiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đờisống, có nghĩa là QTDND thực hiện Cho vay nhàn dỗi trong dân cư, các nguồn11
Trang 12vốn khác hoặc của những thành viên có điều kiện kinh tế để hỗ trợ cho nhữngthành viên nghèo, thiếu vốn sản xuất, kinh doanh, rất kịp thời đáp ứng cho mùa
vụ, hoặc là những điều kiện sinh hoạt khác tránh được tình trạng phải đi vaynặng lãi Hoạt động của QTDND phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ đểphát triển
Hai là: Nguyên tắc hoạt động của QTDND
QTDND muốn thực hiện được mục tiêu hỗ trợ thành viên thì phải đảm bảonhững nguyên tắc sau:
- Thứ nhất: Nguyên tắc tự nguyện gia nhập và rút khỏi QTDND: Đây lànguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND vì chỉ có những gì thành viên tựnguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài Nguyên tắc tự nguyện nóilên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ đượcthoả mãn mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏithành viên QTDND Họ là người tự quyết định về việc gia nhập hay rút khỏiQTDND vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên mớiquan tâm, nhiệt tình và hết lòng tâm huyết với QTDND , và như vậy QTDNDmới có cơ sở vững chắc để tập hợp được sức mạnh lâu dài về vật chất và tinhthần từ các thành viên cho sự phát triển Tuy nhiên muốn họ trở thành thànhviên của QTDND thì nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cấp uỷ, chính quyềnđịa phương, các đoàn thể phải tuyên truyền làm rõ lợi ích thiết thực về mô hìnhhoạt động của QTDND Phải tích cực tuyên truyền, thuyết phục để họ hiểu đượcquyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi tham gia QTDND Đây cũng chính làthực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta
- Thứ hai: Nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng; điều này có nghĩa làcác thành viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề củaQTDND trong khuôn khổ và theo các quy định của pháp luật, mà không chịu bất
cứ sự can thiệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài Các thành viên tựquản lý thông qua việc tham gia và chỉ có họ duy nhất mới được quyền tham gia12
Trang 13vào cơ quan quyền lực cao nhất của QTDND, đó là Đại hội thành viên hoặc làĐại hội đại biểu thành viên; tại Đại hội, thành viên thể hiện quyền và tráchnhiệm của mình để lựa chọn, đề cử, ứng cử, bầu cử đề nghị chi nhánh ngân hàngnhà nước tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm ban điều hành, ban kiểm soát của QTDNDnhằm thực hiện quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của QTDND Tự quản
lý ở đây được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng, mọi thành viêncủa QTDND đều có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết định nhưnhau, không phân biệt giầu nghèo, địa vị xã hội … và đặc biệt là không phânbiệt số vốn góp vào QTDND Người góp nhiều cũng như người góp ít đều chỉ cómột quyền biểu quyết ngang nhau Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản trongquản lý của QTDND so với các tổ chức tín dụng khác
Nguyên tắc tự quản lý dân chủ, bình đẳng đã đề cao sự tham gia, vai trò cánhân phát huy tinh thần trách nhiệm của tất cả mọi thành viên vào tập thể để tạosức mạnh chung lớn hơn, giúp họ giải quyết các vấn đề đang vướng mắc.Nguyên tắc tự quản lý, tham gia điều hành và giám sát sẽ góp phần đảm bảo choQTDND luôn bám sát mục tiêu tương trợ thành viên
- Thứ ba: Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Điều này thể hiệncác chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tối thiểu phải ởmức vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nước, để cho QTDND hoạt động, tựchịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt động của mình,đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của Quỹ.Thực hiện nghĩa vụ đối với QTDND, sự tự chịu trách nhiệm, không phải là vôhạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào QTDND và các nghĩa vụthoả thuận đóng góp bổ sung khác nếu được quy định trong điều lệ của từngQTDND Như vậy, nếu QTDND nào hoạt động kinh doanh bị thua lỗ thì thànhviên không chỉ thiệt thòi trong việc hưởng các dịch vụ ngân hàng mà còn phảichịu thiệt thòi về tài chính như: Lợi tức vốn góp … cũng như đối với chủ sở hữucủa bất kỳ loại hình kinh tế nào khác Chính vì vậy nguyên tắc tự chịu trách13
Trang 14nhiệm và cùng có lợi vừa là động lực vừa tạo sức ép đối với các thành viên phảitham gia tích cực vào công tác quản lý và giám sát hoạt động của QTDND.
- Thứ tư: Nguyên tắc chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sựphát triển của QTDND, có nghĩa là kết thúc năm tài chính, sau khi làm xongnghĩa vụ nộp thuế Nhà nước, lãi còn lại được phân phối như thế nào cho hợp lý
để vừa tăng tích luỹ mở rộng, và duy trì cho hoạt động vừa đảm bảo lợi ích củathành viên, khuyến khích thành viên tích cực tham gia xây dựng Quỹ Mặt khácphải đảm bảo đúng theo quy định của bộ tài chính về phân phối lợi nhuận củaQTDND và được đại hội thành viên quyết định hoặc đại hội đại biểu thành viên
- Thứ năm: Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: QTDND hoạtđộng và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các thành viên, tự nguyệncùng nhau góp vốn để thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành viên vớimong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của QTDND để thành viên thôngqua đó nhận được sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng, Ngân hàng để đáp ứng nhucầu sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống một cách nhanh hơn, tốthơn Phần lớn thành viên QTDND ở nông nghiệp, nông thôn, có nhiều khó khăntrong việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại quốc doanh vì: tài sản thế chấpcòn khiêm tốn, đi lại xa…, tham gia vào QTDND là sự cần thiết và có lợi chothành viên, nên họ có ý thức hợp tác với nhau, tương trợ lẫn nhau Như vậy cácthành viên QTDND sẵn sàng đoàn kết, tương thân, tương ái, tương trợ lẫn nhaugiữa các thành viên trong quỹ và trong cộng đồng xã hội, nhờ đó QTDND đãphát huy được tác dụng tạo ra thế mạnh cho hoạt động của mình phù hợp với môhình tổ chức hệ thống QTDND và các nguyên tắc hoạt động trên đây
1.1.3 Hoạt động chủ yếu và vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân đối với khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn
1.1.3.1 Các hoạt động chính của Quỹ tín dụng nhân dân
Những hoạt động chủ yếu của QTDND bao gồm như sau:
- Thứ nhất, Cho vay: QTDND được Cho vay góp của thành viên gồm vốn
14
Trang 15cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên Đặc điểm của nguồn vốn này là chỉhuy động của thành viên Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm, QTDND đượcnhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và người ngoàithành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn và ngoài địa bàn.QTDND được vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chứcphi chính phủ, … Thông qua QTDND Trung ương làm đầu mối, được nhận vốnđiều hoà từ Quỹ tín dụng Trung ương và được khai thác các nguồn khác như:Vốn tài trợ của các tổ chức ,cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn
uỷ thác cho vay… theo quy định của ngân hàng Nhà nước
- Thứ hai, cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân.
Hoạt động cho vay theo nghĩa phổ biến là quan hệ vay mượn về vốn giữaQTDND với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả cảvốn và lãi
Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của QTDND, đemlại nguồn thu nhập chính cho QTDND và cũng là hoạt động có rủi ro tiềm ẩncao nhất Có thể nói rằng hoạt động thành công của một QTDND tuỳ thuộc vàohoạt động cho vay Hoạt động cho vay được an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại,phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế nói chung Vì vậy QTDND nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung khicho vay luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải đảm bảo an toàn nguồn vốn đồngthời đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó
Đối với QTDND, đối tượng cho vay phải là thành viên của QTDND theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Đây là điểm khác biệt nhất so với các tổchức tín dụng khác
- Thứ ba, chăm sóc thành viên:
Khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND ra đời là do thành viên tựnguyện góp vốn và gia nhập, họ vừa là chủ vừa là khách hàng, tự chủ, tự chịutrách nhiệm, nên giữa QTDND với thành viên có mối quan hệ rất khăng khít,15
Trang 16gần gủi và luôn gắn bó với nhau Vì vậy, QTDND thực hiện tốt công tác chămsóc thành viên: Thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻ khi thànhviên gặp khó khăn, tư vấn về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình…Chính vì vậy cán bộ QTDND ngoài trình độ về chuyên môn, cần phải có trình
độ hiểu biết về kiến thức xã hội và các mặt khác… Đặc biệt là có tâm huyếttrong công việc, nhiệt tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra
- Thứ tư, phân phối lợi nhuận
Hàng năm QTDND phải tổ chức Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểuthành viên (Theo điều lệ QTDND) để thực hiện công khai dân chủ về kết quảkinh doanh của năm tài chính Đại hội quyết định phân phối lợi nhuận, lợi tứcvốn góp… trên cơ sở kết quả kinh doanh và pháp luật quy định
Ngoài những hoạt động trên thì QTDND còn tham gia nhiều hoạt độngkhác tại địa phương như: Tham gia hoạt động từ thiện, tham gia đóng góp vàocác chương trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương…
1.1.3.2 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân đối với việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
Hơn 20 năm đổi mới của đất nước, mô hình hệ thống QTDND nói chung
và QTDND nói riêng tuy còn rất non trẻ và khó khăn nhưng đã bước đầu thểhiện vai trò của mình trong từng địa phương và cộng đồng xã hội
- Trước hết đối với địa phương QTDND ra đời đã góp phần cung cấp cácdịch vụ tín dụng, ngân hàng cho thành viên và dân cư trên địa bàn Bất cứ ngườidân nào từ 18 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật đều được quyền gia nhậpQTDND và sẽ được hưởng các sản phẩm dịch vụ của QTDND Với tư cách vừa
là thành viên, vừa là khách hàng, QTDND vừa là người quản lý một phần tài sảncủa thành viên, vừa là nhà cung cấp vốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảotính ổn định và lâu dài, mặt khác qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm
và tích luỹ của người dân, của thành viên được nâng lên, những đồng vốn nhànrỗi, vốn tiết kiệm được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản16
Trang 17xuất, mở mang ngành nghề, dịch vụ tại các địa phương Thông qua các hoạtđộng tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND mà nhận thức của thànhviên cũng được nâng lên, các tệ nạn cho vay nặng lãi, hụi họ được hạn chế đếnmức tối đa; ý thức sử dụng vốn; kinh doanh; phát triển sản xuất … được cảithiện rõ rệt Tỉnh Thanh Hoá là một minh chứng hiện nay có 42 QTDND vớigần 40.000 thành viên tham gia tương ứng với gần 40.000 hộ gia đình, vì thôngthường mỗi hộ có một người đại diện chủ hộ tham gia thành viên QTDND Bìnhquân mỗi QTDND trên địa bàn là 883 hộ được hưởng dịch vụ ngân hàng củaQTDND Điều đó sẽ có ý nghĩa hết sức to lớn, tạo thêm nguồn lực mạnh mẽnhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Đặc biệt góp phần hổ trợtích cực cho địa phương chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng trong nôngnghiệp, nông thôn, góp phần tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo có hiệu quả trênđịa bàn.
Điều đáng chú ý là QTDND hoạt động với tư cách như là một doanhnghiệp trên địa bàn, nên hàng năm hệ thống QTDND đã góp một phần đáng kểcác khoản thuế cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chươngtrình phát triển kinh tế xã hội ở xã, phường, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ giađình, các doanh nghiệp nhỏ là thành viên một cách kịp thời, tạo ra nhiều việclàm và góp vào tăng trưởng kinh tế Trong nhiều năm qua thực tiễn những kếtquả đạt được của hệ thống QTDND trên địa bàn đã khẳng định vai trò của hệthống tín dụng hợp tác đối với địa bàn nông nghiệp, nông thôn QTDND là mộttrong những yếu tố kinh tế quan trọng góp phần nâng cao đời sống, thu nhập củangười dân ở vùng nông thôn, tạo công ăn việc làm, đem lại ổn định trật tự chínhtrị, xã hội trên địa bàn
- Thứ hai, đối với thành viên: Mô hình QTDND hình thành và xuất phát
hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, là tổchức liên kết hợp tác của các thành viên, cá nhân, hộ gia đình trên cùng địa bàn,khả năng hợp tác trợ giúp lẫn nhau là rất thuận lợi Thông qua QTDND, các17
Trang 18thành viên có thể hỗ trợ và có điều kiện tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ củathị trường tín dụng, ngân hàng phù hợp với khả năng điều kiện kinh tế của thànhviên Mặt khác thành viên của QTDND còn được tư vấn, chăm sóc, cung cấpthông tin, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ngành nghề; vàthành viên QTDND với tư cách là chủ sở hữu được chia cổ tức, được quyềntham gia biểu quyết bầu ban điều hành và ban kiểm soát của quỹ, tham gia quyếtđịnh các chính sách và các phương án phát triển kinh doanh của QTDND thôngqua đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên hàng năm.
1.2 CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.2.1 Cho vay tại quỹ tín dụng toàn dân cơ sở trên địa bàn
1.2.1.1 Hình thức Cho vay
Nguồn vốn đối với QTDND là đặc biệt quan trọng, nó quyết định và chiphối các mặt hoạt động của QTDND Vì vậy QTDND luôn tích cực mở rộng cáchình thức Cho vay để đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên Cơ cấu nguồnvốn như sau:
- Vốn điều lệ: là nguồn vốn đóng góp của các thành viên bao gồm vốn cổ
phần xác lập và vốn cổ phần thường xuyên
+ Cổ phần xác lập: là vốn do các thành viên đóng góp khi gia nhập
QTDND Theo điều lệ của QTDND; mệnh giá cổ phần xác lập do đại hội thànhviên hoặc đại hội đại biểu thành viên QTDND quy định phù hợp với từng thờiđiểm và phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương nhưng không đượcdưới mức quy định tối thiểu của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đó (hiện naymức tối thiểu không dưới 50.000đ/1 cổ phần xác lập) Vốn cổ phần xác lập cónghĩa là xác lập tư cách của thành viên khi bắt đầu gia nhập QTDND và khôngđược hưởng lãi
+ Cổ phần thường xuyên: là số vốn góp của thành viên tức là của những
người đã góp cổ phần xác lập, để kinh doanh tiền tệ dưới hình thức cổ phiếu do18
Trang 19QTDND phát hành hàng năm, chỉ có những người đã góp vốn xác lập rồi mớiđược mua cổ phần thường xuyên Hàng năm căn cứ vào kế hoạch kinh doanh,QTDND thông qua đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên để bànbạc và quyết định mệnh giá cổ phiếu thường xuyên và số lượng cổ phần đượcphát hành phù hợp với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cổ phần của từng QTDND,
cổ phần thường xuyên và cổ phần xác lập được chia lợi tức hàng năm theo kếtquả kinh doanh của năm tài chính
- Nguồn vốn huy động tiết kiệm: Đây là một trong những nguồn vốn chủ
lực của QTDND, thường chiếm tỉ lệ cao nhất so với các loại nguồn vốn khácbao gồm:
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn
Của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể kể cả trong nước và nướcngoài
- Nguồn vốn huy động khác:
QTDND là thành viên của QTDND Trung ương, ngoài những quyền lợi
và nghĩa vụ khác thì QTDND được QTDND Trung ương điều hoà vốn bổsung cho hoạt động kinh doanh bao gồm các nguồn vốn như sau:
+ Vốn đảm bảo thanh toán: có nghĩa là nguồn vốn cho QTDND vay để chi
trả cho khách hàng rút tiền gửi đột xuất trước hạn mà bản thân QTDND tại thờiđiểm đó chưa có đủ nguồn để chi trả
+ Nguồn vốn dự án: Thông qua QTDND Trung ương làm đầu mối,
QTDND tham gia vay vốn các dự án trong nước và nước ngoài
+ Nguồn vốn thoả thuận: là nguồn vốn QTDND nhận vốn điều hoà từ
QTDND Trung ương về cho thành viên vay để phát triển sản xuất kinh doanh,dịch vụ đời sống, nhất là hổ trợ trong giai đoạn mùa vụ của thành viên
+ Ngoài các nguồn vốn trên thì QTDND còn huy động các nguồn vốn khác
như: nhận vốn tài trợ, vốn làm dịch vụ uỷ thác đầu tư của các pháp nhân, thể19
Trang 20nhân trong nước và nước ngoài, …
Khái quát cơ cấu nguồn vốn huy động qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của QTDND 1.2.1.2 Ưu, nhược điểm của Cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân
So với các hình thức Cho vay khác (của Ngân hàng thương mại, Công tytài chính, …), việc Cho vay tại QTDND có ưu, nhược điểm chủ yếu sau:
* Những ưu điểm của công tác Cho vay tại QTDND:
- Thứ nhất: QTDND duy nhất là một tổ chức tín dụng sát dân nhất Vị trí
hoạt động của các quỹ thường đặt tại trung tâm các xã, phường, nơi tập trunggiao lưu kinh tế xã hội của địa phương đó, đường sá giao thông thuận lợi, gầngũi và sát với dân cư, rất thuận tiện cho việc đi lại gửi tiền của thành viên vàkhách hàng Chính vì vậy QTDND sẽ thu hút được từ những món tiền tiết kiệm,tiền nhàn rỗi rất nhỏ trở lên (thực tế cho thấy có những món tiết kiệm có mệnhgiá 100.000đ)
- Thứ hai: Cán bộ, nhân viên QTDND là con em tại địa phương nên rất
hiểu rõ điều kiện, tâm lý, tình cảm của khách hàng, nhất là nắm bắt rất nhanh20
Cổ phần xác
lập
Cổ phần
thường xuyên
Trang 21các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư (như là nguồn tiền bán sản phẩm, vật nuôi)
và kịp thời động viên khuyến khích khách hàng, đồng thời thực hiện tốt chínhsách khách hàng như lãi suất hợp lý nhằm khai thác tối đa tiềm năng nguồnvốn nhàn rỗi sẵn có tại địa phương
- Thứ ba: Phần lớn cấp uỷ, chính quyền địa phương, các đoàn thể chính trị
xã hội ở những nơi có QTDND hoạt động đã tích cực ủng hộ tuyên truyền trongcác hội nghị, trên các kênh thông tin đại chúng về mô hình hoạt động củaQTDND, nên nhân dân rất tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đồng thời tintưởng vào hoạt động QTDND và yên tâm gửi tiền vào Quỹ Mặt khác hệ thốngQTDND đã tham gia bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng theo quy định của Nhànước
- Thứ tư: Qua quá trình hoạt động hệ thống QTDND không ngừng lớn
mạnh và tăng cường mối liên kết chặt chẽ trong toàn hệ thống nên đáp ứngnhanh nguồn vốn chi trả thanh toán kịp thời, tuyệt đối không để mất lòng tin đốivới khách hàng và thành viên
Tóm lại, QTDND là một tổ chức kinh tế gần như cùng sống, cùng ăn, cùng
ở, cùng hiểu nguyện vọng, ước mong, nỗi niềm và khó khăn của người dân sốngtại nông thôn, gắn bó với nông nghiệp là chính
* Nhược điểm Cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân:
- Thứ nhất: Mặc dù QTDND đã rất tích cực và có nhiều thuận lợi trong
việc Cho vay nhưng kết quả một số QTDND còn thấp; đặc biệt là vốn huy độngtại chỗ Điều này do nhiều nguyên nhân, có những QTDND tuyên truyền độngviên nhân dân thực hiện chưa tốt, chưa sâu rộng nên người dân có tiền, nhất lànhững món tiết kiệm lớn còn e ngại chưa thực sự tin tưởng yên tâm để gửi tiềnvào quỹ
- Thứ hai: Một số QTDND, địa bàn hoạt động có nhiều hạn chế như: vùng
thuần nông điều kiện kinh tế của thành viên và dân cư còn khó khăn, nhu cầu sửdụng vốn lớn, nhu cầu gửi tiền rất ít
21
Trang 22- Thứ ba: Trong nền kinh tế hội nhập, nhiều Ngân hàng lớn, mạnh ra đời,
năng lực cạnh tranh của QTDND còn nhiều hạn chế như về thương hiệu, về cácsản phẩm dịch vụ, về trình độ cán bộ, về công nghệ thông tin, mặt khác dư âm
về sự đổ vỡ của hợp tác xã tín dụng cũ vẫn còn, và một số hạn chế khác nêncông tác Cho vay, nhất là Cho vay tại chỗ của một số QTDND còn nhiều khókhăn
1.2.1.3 Lợi thế và bất lợi trong việc Cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân
QTDND nhiều lợi thế nhưng cũng có nhiều bất lợi trong việc Cho vay nhưsau:
- Đối với vốn góp (vốn điều lệ): Lợi thế của QTDND là hàng năm đại hội
thành viên hoặc đại hội đại biểu, dân chủ quyết định mức góp bổ sung vốn điều
lệ để phù hợp với tăng trưởng nguồn vốn, được sự đồng tình, thống nhất của đạihội Nhưng có bất lợi ở chỗ thành viên thường tham gia vào QTDND với mongmuốn được hưởng lợi từ dịch vụ của quỹ, nhưng thành viên có điều kiện để gópthêm vốn (tức là mua cổ phần thường xuyên) là rất ít: Thực tế cho thấy ở khuvực nông nghiêp, nông thôn những thành viên có nguồn vốn ổn định lâu dài đểtham gia góp vốn cổ phần thường xuyên cũng không nhiều nên một số QTDNDrất khó khăn trong việc hoàn thành kế hoạch nâng mức vốn điều lệ trong năm
- Đối với vốn huy động tiết kiệm: QTDND có lợi thế gần dân, sát dân, cán
bộ là con em của dân, rất có lợi thế để huy động, nhất là các món nhỏ Nhưngđiều bất lợi là có những người gửi tiền, nhất là những món gửi lớn, họ muốn bímật hoàn toàn không muốn ai biết, nhưng đến với QTDND thì lại gặp nhữngngười thân quen, mặc dù QTDND hoàn toàn giữ bí mật số dư, nhưng tâm lýngười gửi vẫn không muốn
- Đối với nguồn vốn vay: Nguồn vốn dự án ở khu vực nông nghiệp, nông
thôn có nhiều lợi thế được hưởng các dự án đầu tư của nước ngoài, các dự áncủa các tổ chức phi Chính phủ như dự án đầu tư trồng cây ăn quả, dự án hỗ trợtài chính vi mô, nhưng bất lợi là trình độ quản lý dự án của QTDND, về tham22
Trang 23gia vốn đối ứng của thành viên, về sử dụng vốn còn nhiều bất cập, hạn chế.
Tóm lại: Về công tác Cho vay tại QTDND trên địa bàn có nhiều thuận lợ,i
khó khăn, đồng thời có nhiều lợi thế hơn so với các tổ chức tín dụng khác,nhưng cũng có những điểm bất lợi trong công tác Cho vay như đã nêu ở phầntrên
1.2.2 Cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
1.2.2.1 Hình thức cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân
Cho vay là hoạt động quan trọng của QTDND, chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng tài sản, đem lại nguồn thu chính cho QTDND và cũng là hoạt động
có tiềm ẩn rủi ro cao nhất, có thể nói thành công hay thất bại của QTDND tuỳthuộc chủ yếu vào chức năng cho vay
Cho vay có nghĩa là quan hệ vay mượn về vốn giữa QTDND với các cánhân, hộ gia đình, doanh nghiệp là thành viên QTDND theo nguyên tắc có hoàntrả (cả vốn và lãi)
Nội dung cơ bản của khái niệm cho vay là quan hệ vay mượn về vốn giữahai đối tác, một đối tác là chủ thể cho vay, còn đối tác khác là người đi vay và cóthể hoán đổi vị trí cho nhau theo từng trường hợp cụ thể Sự chuyển dịch vốngiữa hai đối tác là sự chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời được xác định bởithời hạn do hai bên thoả thuận, hết thời hạn, vốn được hoàn trả lại kèm theo lãicho đối tác sở hữu vốn đó và quan hệ giữa các bên vay và cho vay đều bị ràngbuộc bởi pháp luật hiện hành
* Hình thức cho vay ở Quỹ tín dụng nhân dân
- Thứ nhất, cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Đối với QTDND, hình
thức cho vay không có đảm bảo là chủ yếu vì đối tượng vay vốn là thành viêncủa QTDND, thường cho vay những món nhỏ và là những thành viên có uy tín,
có quan hệ sòng phằng về tài chính
- Thứ hai, cho vay có đảm bảo: là loại hình cho vay khi QTDND cho vay
đòi hỏi người vay (thành viên) phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh23
Trang 24của bên thứ ba, điểm khác với các tổ chức tín dụng khác là: dù người vay có tàisản cầm cố thế chấp nhưng quy định bắt buộc người vay đó phải là thành viêncủa QTDND thì mới được vay vốn.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của thành viên, QTDND cho vay theo thời hạn như sau:
- Thứ nhất, cho vay ngắn hạn: bao gồm các khoản cho vay có thời hạn từ
12 tháng trở xuống nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn ngắn hạn của thành viên
- Thứ hai, cho vay trung hạn: bao gồm các khoản cho vay có thời gian từ
trên 12 tháng đến 60 tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu của thành viên để mua sắmtài sản cố định, cải tiến thiết bị, những dự án đầu tư sản xuất như là xây dựngtrang trại, vườn đồi…
- Thứ ba, cho vay dài hạn: bao gồm các khoản cho vay có thời gian trên 60
tháng, nhằm đáp ứng nhu cầu của thành viên và có thời hạn thu hồi vốn chậmhơn
Hiện nay ở QTDND hình thức cho vay ngắn hạn là chủ yếu vì: ở khu vựcnông nghiệp nông thôn phần lớn nhu cầu vay vốn của thành viên là phát triểnsản xuất chăn nuôi theo tính chất mùa vụ Còn nhu cầu của một số thành viênđầu tư cho các dự án, hoặc đầu tư vào tài sản cố định tỉ lệ chưa nhiều Đặc biệt
là cho vay dài hạn ở QTDND còn quá ít Mặt khác QTDND chưa khai thác đượcnguồn vốn để đáp ứng đủ nhu cầu vốn trung và dài hạn đối với thành viên
1.2.2.2 Ưu nhược điểm của cho vay tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
* Hoạt động cho vay tín dụng tại QTDND có những ưu điểm như sau:
- Thứ nhất, quy trình thẩm định cho vay nhanh, thủ tục đơn giản hơn đáp
ứng rất nhanh nhu cầu vay vốn của thành viên: QTDND địa bàn hoạt động gần
và sát thành viên, đã cùng sinh hoạt với thành viên nên trên cơ sở đó nắm chắc
về tình hình khách hàng (thành viên), năng lực tài chính, tư cách, mục đích vayvốn, số vốn cần thiết để đầu tư có hiệu quả, thời gian thu hồi vốn…
- Thứ hai, nguồn vốn tín dụng tại QTDND đầu tư cho vay thành viên hiệu
24
Trang 25quả sử dụng vốn cao vì: phần lớn là thành viên vay vốn tại QTDND những mónvay nhỏ mục đích chủ yếu là phát triển sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ ởđịa bàn nông thôn, mà tính chất của QTDND đáp ứng nguồn vốn nhanh nênthành viên đầu tư ngay rất kịp thời với tính chất mùa vụ, đảm bảo tăng năng suấtvật nuôi, cây trồng hoặc sử dụng vốn cho nhu cầu phát triển khác đem lại hiệuquả cao.
- Thứ ba, cho vay tín dụng tại QTDND ít rủi ro hơn, tỷ lệ nợ xấu rất thấp
mặc dù thực tế tỷ lệ cho vay không có đảm bảo cao hơn Điều đó do:
Công tác thẩm định rất thuận lợi (như đã nêu ở trên phần trên)
Các món vay thường phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn và mục đích sửdụng vốn nên phát huy được hiệu quả
QTDND nắm chắc thời gian thu hồi vốn, cơ bản là mùa vụ thu hoạch sảnphẩm cây trồng, vật nuôi, vòng quay vốn kinh doanh…
Mặc dù phần lớn QTDND cho vay bằng hình thức tín chấp tức là chỉ dựavào phương án sản xuất kinh doanh và uy tín của bản thân thành viên mà tỉ lệ nợquá hạn thấp vì: ngoài khái niệm vay, trả thì họ còn đảm bảo bằng tư cách thànhviên của mình, ý thức trách nhiệm về xây dựng QTDND; thực hiện quyền vànghĩa vụ của thành viên đây cũng là tính chất ưu việt trong hoạt động tín dụngtại QTDND
- Thứ tư, nguồn vốn tín dụng ở QTDND trên địa bàn xã, liên xã, phường,
liên phường tuy chưa nhiều nhưng đã góp phần tạo được công ăn việc làm, đặcbiệt khu vực nông nghiệp, nông thôn, hạn chế nạn cho vay nặng lãi góp phần ổnđịnh tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn
* Nhược điểm của cho vay tín dụng tại QTDND:
- Thứ nhất, công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay còn quá đơn
giản, công tác kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, tin tưởng thành viên là chính,nhiều món vay QTDND không đi thẩm định thực tế
- Thứ hai, một số QTDND còn chưa thực hiện đúng nguyên tắc cho vay vì:
25
Trang 26xuất phát từ thực tế cán bộ tại QTDND mới được đào tạo ngắn ngày, kinhnghiệm còn ít, trình độ một số cán bộ còn khiêm tốn nên chưa nắm chắc chế độ,nguyên tắc, hoặc là còn nể nang “Tình làng nghĩa xóm” nên đã dẫn đến một sốsai phạm khác nhau trong công tác cho vay tại QTDND.
- Thứ ba, cho vay các món vay nhỏ, lẻ nhiều, chi phí quản lý tăng, …
1.2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong cho vay tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân
* Thuận lợi trong cho vay tín dụng tại QTDND:
- Thứ nhất, QTDND chỉ cho vay đối tượng là thành viên nên rất hiểu rõ
khách hàng, rất thuận lợi trong công tác thẩm định xét duyệt cho vay
- Thứ hai, QTDND thường đóng trên địa bàn xã, phường, tổ chức hoạt
động với mục tiêu chính tương trợ thành viên Vì vậy tính chất cộng đồng rấtlớn, cùng nhau hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh và dịch vụ đời sống củathành viên, góp phần xây dựng địa phương phát triển được đảng uỷ, các cấpchính quyền địa phương nhiệt tình ủng hộ, đặc biệt là tuyên truyền đảng viên hộiviên tham gia và hỗ trợ trong công tác thu nợ, chỉ trường hợp cá biệt phải hỗ trợbằng biện pháp hành chính
- Thứ ba, đối với thành viên khi tham gia QTDND họ cũng đã hiểu đầy đủ
quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên, họ có ý thức trong việc vay và trả nợ choQTDND nên công tác cho vay đối với QTDND có những đặc thù riêng và thuậnlợi trong công tác tín dụng
* Những khó khăn trong cho vay tín dụng tại QTDND
- Thứ nhất, QTDND chủ yếu cho vay các món nhỏ để thành viên phát triển
sản xuất chăn nuôi theo mùa vụ, còn tỉ lệ cho vay dùng vào mục đích kinh doanhdịch vụ chưa nhiều Quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởngcủa thiên tai, dịch bệnh liên tiếp xảy ra… hơn nữa về năng lực tài chính củathành viên là hộ nông dân còn nhiều khó khăn nên việc cho vay tại QTDNDnhiều lúc gặp không ít khó khăn
26
Trang 27- Thứ hai, đối với những dự án đầu tư có tính chất quy mô lớn hơn thì việc
cho vay tín dụng tại QTDND cũng chưa thuận lợi vì:
Nguồn vốn của QTDND còn khiêm tốn, chưa đáp ứng được nhu cầu, kể
cả về thời gian và nguồn vốn
Trình độ thẩm định, phân tích đầu tư dự án để đầu tư có hiệu quả đối vớicán bộ QTDND thực tế là còn nhiều bất cập
Sự am hiểu pháp luật kinh tế và các chính sách liên quan của thành viênQTDND và đội ngũ cán bộ quản lý QTDND trên các địa bàn còn hạn chế
1.2.2.4 Tác động tích cực của cho vay và sử dụng vốn vay tại quỹ tín dụng toàn dân cơ sở đối với việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
* Một là, khai thác và lấp đầy khoảng trống thị trường cho vay QTDND
được hình thành từ nhu cầu của người dân tức là ở những nơi có nhu cầu thịtrường vốn còn bị bỏ ngỏ, chưa được khai thác lấp đầy, nơi người dân có nhữngkhoản tiền nhỏ, khoản tiền tạm thời nhàn rỗi phải cất giữ trong nhà hoặc phải điđến ngân hàng thương mại cách xa, lãi tiền gửi không đủ bù chi phí…Những nơingười dân muốn vay vốn nhưng khó có khả năng tiếp cận với các Ngân hàngthương mại để được vay, do các Ngân hàng này chưa hoạt động trên địa bànhoặc có thể họ chưa có uy tín đối với Ngân hàng, chưa hội tụ đủ điều kiện vayvốn của Ngân hàng, hoặc chưa phải là đối tượng phục vụ của Ngân hàng do quy
mô quá nhỏ Chính tại đó QTDND ra đời, ngay tại chỗ và hoạt động khai thácnguồn vốn và cho vay phục vụ nhu cầu của chính người dân (thành viên) để pháttriển sản xuất kinh doanh và dịch vụ đời sống Phát huy nội lực, QTDND huyđộng nguồn vốn tại chỗ là chủ yếu để cho vay các dự án nhỏ có tính khả thi củathành viên, nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế phục vụ trở lại cho địa phương, nângcao đời sống dân cư ở nông thôn trên địa bàn
* Hai là, khuyến khích cạnh tranh tạo động lực cho sự phát triển; QTDND
ra đời, hoạt động với tư cách là một tổ chức kinh tế nên cũng là một thành viêntham gia vào thị trường, được bình đẳng như các tổ chức kinh tế khác và phải27
Trang 28cạnh tranh trên thị trường, cũng muốn chiếm lĩnh thị trường, muốn phục vụ đápứng được nhiều hơn cho nhu cầu thành viên và người dân trên địa bàn Vì vậyQTDND tham gia tạo động lực thúc đẩy phát triển, người hưởng lợi cuối cùngchính là người dân với tư cách thành viên QTDND và cộng đồng xã hội trên địabàn đó.
* Ba là, tạo và cung cấp việc làm trực tiếp trên địa bàn QTDND đã tạo ra
một kênh dẫn vốn nhằm hỗ trợ cho thành viên phát triển sản xuất kinh doanh,giúp thành viên có công ăn việc làm Thành viên mở rộng sản xuất kinh doanhtạo ra nhiều việc làm mới cho người dân trên địa bàn Mặt khác QTDND là mộtdoanh nghiệp nên với tư cách là người sử dụng lao động, nó trực tiếp tạo ra vàcung cấp việc làm tại địa phương Tổng quát nhất, QTDND đã trực tiếp và giántiếp thông qua cung cấp tín dụng cho thành viên đã tạo ra công ăn việc làm chođịa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội khu vực nông nghiệp,nông thôn
* Bốn là, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn, đưa hoạt động cho vay
phi chính thức vào quản lý theo pháp luật ở đâu có QTDND hoạt động thì ở đónạn cho vay nặng lãi sẽ bị hạn chế tối đa và lập tức bị đầy lùi
QTDND ra đời hỗ trợ thành viên trong việc tiếp cận với vốn vay một cáchkịp thời, thuận tiện, với mức lãi suất hợp lý Ngoài ra QTDND hoạt động theoluật, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, nên các hoạt động phi chính thức không chịu sựkiểm soát, quản lý trước đây của các kiểu “hội, hụi” đến nay được đưa vào quản
lý theo pháp luật, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và pháp luật, góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý, giám sát của nhà nước đối với hoạt động cho vaytrên địa bàn
1.2.2.5 Hạn chế của quỹ tín dụng toàn dân cơ sở đối với phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, chủ yếu là khu vực nông nghiệp, nông thôn
Trong thời gian qua hoạt động của QTDND đối với phát triển kinh tế xãhội trên địa bàn đã đạt được những kết quả khả quan, đóng góp vào sự nghiệp28
Trang 29phát triển chung của tỉnh Tuy nhiên, hoạt động của QTDND vẫn còn nhiều hạnchế như sau:
- Quy mô nguồn vốn còn nhỏ, vốn điều lệ thấp, tỉ lệ tăng hàng năm chậm,tốc độ Cho vay chưa đáp ứng được nhu cầu hỗ trợ vốn cho thành viên, đặc biệt
là đáp ứng nhu cầu mùa vụ Một số QTDND trên địa bàn, quy mô hoạt độngchưa tương xứng với tiềm năng Nhu cầu của những thành viên có quy mô sảnxuất lớn, cần nguồn vốn lớn, thời gian sử dụng vốn dài hơn thì QTDND chưađáp ứng được, là điều bất lợi cho thành viên trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn
- Trình độ cán bộ QTDND chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, năng lực tàichính còn khiêm tốn, chất lượng hoạt động của QTDND chưa thực sự bền vững
- Quy mô cho vay nhỏ, chủ yếu là ngắn hạn, tỷ lệ cho vay trung dài hạn cònthấp, đối tượng dịch vụ còn bó hẹp trong các thành viên, hình thức cho vay chưa
đa dạng, phong phú… nên phần nào ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế trênđịa bàn nói chung, khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN NINH
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN NINH
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Tân Ninh và quá trình hình thành Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
2.1.1.1 Khái quát chung xã Tân Ninh
Xã Tân Ninh là xã cực nam của huyện Triệu Sơn, giáp ranh vớihuyện Nông Cống ở phía Đông Nam và Đông (các xã Tân Khang (đông29
Trang 30nam), Tân Thọ (đông)), giáp ranh với huyện Như Thanh ở phía Tây Nam(xã Mậu Lâm) Mặt phía Bắc, Tân Ninh giáp các xã cùng huyện là: TháiHòa (phía Tây Bắc), Khuyến Nông (phía Bắc), Đồng Lợi (phía Đông Bắc) TânNinh nằm dưới chân núi Nưa cao khoảng 300-400 m.
2.1.1.2 Quá trình hình thành qũy tín dụng nhân dân Tân Ninh
Trên thế giới, hợp tác xã tín dụng được hình thành và phát triển ở hầu hếtkhắp các châu lục Tuy tên gọi ở mỗi khu vực, mỗi nước khác nhau, như ngânhàng hợp tác, quỹ tín dụng hay ngân hàng nhân dân, nhưng về cơ bản đều hoạtđộng theo mục tiêu và 5 nguyên tắc của Hợp tác xã Ở nhiều nước và cả ViệtNam, Hợp tác xã tín dụng đã trở thành bộ phận quan trọng trên thị trường dịch
vụ tài chính, ngân hàng Hoạt động của tổ chức này trên thế giới đã mang lại kếtquả kinh tế, xã hội rất có ý nghĩa đối với khu vực nông thôn
Đối với Việt Nam ,là nước nông nghiệp , dân cư sống ở địa bàn nông thôn
và hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, do vậy phải giải quyết nhiều vấn
đề liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn
Tân Ninh là một xã thuộc huyện Triệu Sơn đa phần nông nghiệp còn chiếm
tỷ trọng lớn trong cấu thành giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn, nơi đây có địathế nhân kiệt, có đền Am tiên - huyệt đạo linh thiêng, có Đền nưa - địa danhhuyền thoại, Đảo cò Tiến Nông - kho báu thiên nhiên … khiến nơi đây có tiềmnăng phát triển kinh tế cả về nông nghiệp lẫn du lịch Vì thế sự ra đời QTDNDtrên địa bàn là cần thiết và cũng phải giải quyết nhiều vấn đề liên quan
Ngày 27/07/1993 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 390/TTg vềviệc” thí điểm thành lập hệ thống QTDND”, ngày 03 tháng 07 năm 2008 Quỹtín dụng nhân dân Tân Ninh đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động
2.1.2 Thực trạng quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh
2.1.2.1 Thực trạng hệ thống tổ chức quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
- Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh hoạt động ở khu vực nông nghiệp nông
thôn Đặc điểm ở khu vực này: ngành nghề chủ yếu là trồng trọt ,chăn nuôi, dịch30
Trang 31Đại hội thành viên
Chủ tịch HĐQT Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
P.giám đốc Giám đốc
Tín dụng Kế toán Thủ quỹ Bảo vệ HCSN
vụ đời sống, dịch vụ du lịch …đây là một lợi thế để Quỹ tín dụng nhân TânNinh phát huy được khả năng và phát triển ổn định
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh
Sơ đồ 2.1 Sơ dồ tổ chức bộ máy của quỹ tín dụng
- Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân
• Đại hội thành viên:
+ Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của Quỹ tín dụng
+ Báo cáo kết quả hoạt động trong năm,báo cáo hoạt động của hội đồngquản trị và ban kiểm soát
+ Báo cáo công khai tài chính-kế toán ,dự kiến phân phối lợi nhuận và xử
lý các khoản lỗ (nếu có)
+ Phương hướng hoạt động năm tới
+ Tăng,giảm vốn điều lệ theo mức quy định của ngân hàng nhà nước ,mứcgóp vốn tối thiểu của thành viên
+Bầu ,bầu bổ xung hoặc bãi miễn chủ tịch HĐQT ,các thành viên HĐQT,Ban kiểm soát quỹ tín dụng
31
Trang 32+Thông qua phương án do HĐQT xây dựng về mức thù lao cho thành viênHĐQT ,Ban kiểm soát,mức lương của giám đốc và các nhân viên làm việc tạiquỹ tín dụng.
+ Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏiquỹ tín dụng do HĐQT báo cáo ,quyết định khai trừ thành viên
+ Chia ,tách ,hợp nhất ,sát nhập ,giải thể quỹ tín dụng
+ Sửa đổi điều lệ của quỹ tín dụng
+ Những vấn đề khác do HĐQT ,Ban kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 tổng sốthành viên đề nghị
+ Riêng đại hội thành viên nhiệm kỳ còn thông qua báo cáo kết quả hoạtđộng trong nhiệm kỳ ,báo cáo hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát ,thôngqua phương hướng hoạt động và bầu chủ tịch HĐQT,các thành viên HĐQT,Bankiểm soát của nhiệm kỳ tới
• Hội đồng quản trị:
+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại hội thành viên;
+ Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng (trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên);
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng; quyếtđịnh số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môncủa Quỹ tín dụng;
+ Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập Đại hộithành viên;
+ Xây dựng phương án trình Đại hội thành viên về mức thù lao cho thànhviên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, mức lương của Giám đốc và các nhânviên làm việc tại Quỹ tín dụng
+ Xét kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên xin ra khỏi Quỹ tíndụng (trừ trường hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại hội thành viênthông qua;
32
Trang 33+ Quyết định việc tăng, giảm vốn điều lệ trong mức được Ngân hàng Nhànước cho phép và tổng hợp báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thànhphố và báo cáo trước Đại hội thành viên gần nhất.
+ Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thấtkhác theo quy định của Nhà nước;
+ Trình Đại hội thành viên Báo cáo về tình hình hoạt động và kết quả hoạtđộng, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếucó); phương hướng kế hoạch hoạt động năm tới;
+ Kiến nghị sửa đổi Điều lệ;
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị là người ký các văn bản thuộc thẩm quyền củaHĐQT (Các văn bản trình Đại hội thành viên; trình Ngân hàng Nhà nước )
• Ban kiểm soát :
+ Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng hoạt động theo pháp luật;
+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng, Nghị quyết Đạihội thành viên, Nghị quyết Hội đồng quản trị;
+ Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sửdụng các Quỹ của Quỹ tín dụng, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhànước;
+ Tiếp nhận và Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động củaQuỹ tín dụng thuộc thẩm quyền của mình;
33
Trang 34+ Trưởng Ban kiểm soát hoặc đại diện Ban kiểm soát được tham dự cáccuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết;
+ Yêu cầu những Người có liên quan trong Quỹ tín dụng cung cấp tài liệu,
sổ sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công táckiểm tra, nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đíchkhác;
+ Được sử dụng bộ máy kiểm tra, Kiểm toán nội bộ của Quỹ tín dụng nhândân để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát;
+ Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi cómột trong các trường hợp sau:
Khi Hội đồng quản trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả những viphạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội thành viên mà Bankiểm soát đã yêu cầu
Khi Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo yêucầu của thành viên
+ Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên vàNgân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị,Giám đốc khắc phục những yếu kém, những vi phạm trong hoạt động của Quỹtín dụng
+ Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Quỹ tín dụng theo đúngpháp luật, Điều lệ và Nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quảntrị;
+ Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danhphó Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng;
+ Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại Quỹ tíndụng;
34