1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM. CÁC GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN HỆ THỐNG VÀ TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN CHO THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TẬP TRUNG TẠI VIỆT NAM

25 365 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 420,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM. CÁC GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN HỆ THỐNG VÀ TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN CHO THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TẬP TRUNG TẠI VIỆT NAM Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục và luôn giữ ở mức cao trong vòng năm năm qua và trong chiến lược phát triển đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp về cơ bản.

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TRUNG TẠI VIỆT NAM”

Giảng viên: TS Diệp Gia Luật Môn: Lý thuyết tài chính – tiền tệ Sinh viên Cao học K19-Đêm 9 thực hiện

Tháng 12-2009

Trang 3

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

Cao học K19 Đêm 9- Nhĩm 2

1 Trần Lê Thanh Tuấn

2 Võ Cảnh Thịnh

3 Trần Nguyệt Quế

4 Mai Thị Thanh Trà

5 Phan Thị Tường Vy

6 Nguyễn Thị Thanh Phương

7 Trần Lê Xuân Quỳnh

8 Phan Thanh Vinh

9 Võ Thị Thanh Thủy

10 Nguyễn Thị Duy Thuyết

11 Cao Vương Phương Thảo

12 Nguyễn Thị Thu Phương

13 Nguyễn Như Ý

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

GVHD:……….

Trang 6

Lời Mở Đầu

Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục và luôn giữ ở mức cao trong vòngnăm năm qua và trong chiến lược phát triển đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu trở thành nướccông nghiệp về cơ bản Cho nên, để đáp ứng nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội từ nayđến năm 2020, nền kinh tế Việt Nam luôn đòi hỏi nguồn vốn huy động rất lớn Chính vì thế, thịtrường tài chính Việt Nam hình thành và phát triển có vai trò rất to lớn, là nơi tập trung mọinguồn lực về tài chính cho sự nghiệp phát triển của đất nước Việc hình thành một thị trườngvốn ổn định và phát triển bền vững là vô cùng quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hộitrong giai đoạn hiện nay

Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển thị trường tài chính các nước trên thế giới, thịtrường tài chính Việt Nam vẫn còn non trẻ và nhiều bất cập, cần đẩy nhanh hoàn thiện để pháttriển Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Nghị quyếtHội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X xác định phát triển thị trường tàichính có vai trò quan trọng trong việc phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường Do đó việc đánhgiá đúng thực trạng các kết quả đạt được, các hạn chế của thị trường tài chính Việt Nam trongthời gian qua và đề ra mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển thị trường trong những nămtới có ý nghĩa rất lớn để tiếp tục hoàn thiện thị trường tài chính, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Xuất phát từ những lý do trên, nhóm 2 học viên cao học lớp đêm 9 – khóa 19, chọn đề

tài: “Đánh giá thực trạng thị trường tài chính Việt Nam Các giải pháp kiện toàn hệ thống và

tạo môi trường phát triển cho thị trường giao dịch tập trưng tại Việt Nam” làm chủ đề nghiên

cứu của nhóm

Trang 7

MỤC LỤC

ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM CÁC GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN HỆ THỐNG VÀ TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIÊN CHO THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TẬP TRUNG TẠI VIỆT NAM”.

Phần 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Sự hình thành thị trường tài chính

2 Sự cần thiết khách quan của TTTC

3 Định nghĩa TTTC

4 Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường tài chính

Phần 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

I TT tiền tệ VN

II Thực trạng thị trường vốn Việt Nam:

1 Thị trườngTrái phiếu:

1.1 Tình hình thị trường trái phiếu

1.2 Các giai đoạn phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam

1.3 Nguyên nhân trái phiếu ko phát triển

1.4 Nguyên nhân dẫn đến viêc gọi vốn trái phiếu năm 2009 gặp khó khăn

2 Thị trường Cổ Phiếu

2.1 Tình hình TT Cổ phiếu

2.2 Các giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán VN:

2.2.1 Giai đoạn 2000-2005: Giai đoạn chập chững biết đi của TTCK

2.2.2 Giai đoạn 2006 : Sự phát triển đột phá của TTCK Việt Nam

2.2.3 Giai đoạn 2007: Giai đoạn thị trường chứng khoán bùng nổ

2.2.4 Giai đoạn 2008: TTCK Việt Nam khép lại năm 2008 với sự sụt giảm mạnh

2.2.5 Giai đoạn năm 2009: Sự hồi phục của TTCK sau thời gian giảm sâu

2.3 Những hạn chế, khó khăn của thị trường chứng khoán Việt Nam

Phần 3 MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTTC VIỆT NAM I- Mục tiêu & giải pháp phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam

II- Mục tiêu & giải pháp phát triển thị trường vốn Việt Nam

1 Mục tiêu tổng quát:

2 Mục tiêu cụ thể:

3 Các giải pháp:

3.1 Giải pháp dài hạn:

3.2 Giải pháp trước mắt:

Trang 8

I KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Sự hình thành thị trường tài chính

1.1 Sự cần thiết khách quan của TTTC

1.2 Định nghĩa TTTC

1.3 Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường tài chính

Thị trường tiền tệ:

Thị trường vốn

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng có kỳ hạn trên 1 năm) Sau đây là một số cách phân loại TTCK cơ bản:

a)Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn

Thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.T

·Thị trường sơ cấp

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứngkhoán mới phát hành

·Thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành

b)Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

Thị trường chứng khoán được phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) và phi tập trung (thị trường OTC)

c)Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường

Thị trường chứng khoán cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh

·Thị trường cổ phiếu: thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

·Thị trường trái phiếu: thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ

·Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn

Trang 9

Phần 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

I TT tiền tệ VN

II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG VỐN VIỆT NAM

Một số thông số chung của thị trường năm 2009

 Vốn hóa TTCP: 669 nghìn tỷ đồng (39 tỷ USD), tương đương 55% GDP năm 2008 Sovới thời điểm cuối năm 2008 (225 nghìn tỷ đồng), mức vốn hoá đã tăng gần gấp 3 lần

 Số lượng công ty niêm yết: 415 công ty

 Số lượng trái phiếu niêm yết trên HNX: 531

 Số lượng công ty CK: 105 công ty

 Số lượng công ty Quản lý quỹ: 46 công ty

 Số lượng Quỹ nước ngoài: 382

 Số lượng Ngân hàng lưu ký: 8

 Số lượng tài khoản NĐT: 730.000 TK

1 Trái phiếu:

1.1 Tình hình thị trường trái phiếu

Thị trường trái phiếu Việt Nam đang trong giai đoạn sơ khai, quy mô của thị trườngtrái phiếu Việt nam vẫn còn nhỏ ,tổng dư nợ trái phiếu của Việt Nam tương đương 14,2%GDP năm 2008, trong khi tỷ lệ này ở các nước trong khu vực luôn ở mức cao, như Singapore66,8%, Thái Lan 52,4%, Philippines 34,2% ; Mỹ chiếm tới 80% GDP Cơ cấu trái phiếu doanhnghiệp trong thị trường trái phiếu Việt Nam còn rất khiêm tốn (năm 2008 chỉ là 5,84% (ởMalayssia, Singapore, tỷ trọng này khoảng 70 - 80%), trong số đó chủ yếu là các tổng công tylớn như Vinaconex, EVN, Vinashin, Sông Đà…), trái phiếu chính quyền địa phương chiếmkhoảng 10% trong khi trái phiếu chính phủ chiếm đa số (80-83%) Các nhà đầu tư chủ yếu mua

và giữ trái phiếu tới khi đáo hạn, các dịch vụ liên quan hầu như chưa có…

Mặc dù từ năm 2006, thị trường đã có bước phát triển mới với Nghị định số 52/2006/NĐ-CPmở rộng chủ thể phát hành (bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước còn có các công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) nhưng dư nợ tráiphiếu doanh nghiệp/GDP mới chiếm khoảng 2%

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam còn hạn chế do độ tin cậy của phần lớn cácdoanh nghiệp đối với nhà đầu tư chưa cao, các trái phiếu chưa được định hạn Đối với thịtrường nhỏ, các nhà đầu tư thường băn khoăn về tính thanh khoản Nếu như trái phiếu chínhphủ có mức rủi ro thanh toán thấp, tạo được sự tin cậy thì các nhà đầu tư lại tỏ ra khá dè dặt vớitrái phiếu doanh nghiệp Thị trường trái phiếu Việt Nam chưa phong phú do số nhà phát hànhnhỏ, số lượng trái phiếu phát hành còn thấp nên nhà đầu tư có rất ít lựa chọn Nhìn chung, sựtham gia của các nhà đầu tư nước ngoài trong thị trường trái phiếu Việt Nam rất lớn (đơn cửtrường hợp của Vinashin, Lilama…)

So với các nước trong khu vực và trên thế giới, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp/tổng dư nợ tráiphiếu của Việt Nam mới đạt 11% trong khi con số tương ứng của Thái Lan là 33%, Malaysia:50%, Hàn Quốc là 51%

Trang 10

Theo thống kê, đã có không dưới 10 phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ do Kho bạc Nhà nước(KBNN) và NH Phát triển VN tiến hành thất bại Trong số 8 phiên đấu thầu trái phiếu bằng nội

tệ quý I mà HaSTC tiến hành chỉ có duy nhất 1 phiên thu được 100 tỉ đồng, với thời hạn 2 năm

do Kho bạc Nhà nước phát hành

Trong 3 đợt phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ cuối tháng 3 vừa qua, với khối lượng gọi thầu

300 triệu USD đối với 3 kỳ hạn 1, 2 và 3 năm, kết quả chỉ thu được 230,11 triệu USD (kỳ hạn 1năm là 100 triệu USD; kỳ hạn 2 năm là 80,01 triệu USD; kỳ hạn 3 năm là 50,01 triệu USD)

Thông tin các đợt phát hành TPCP bằng ngoại tệ:

Phiên 1/Đợt 1 ngày 20/3/2009: KH 1 năm, KL HĐ: 100 triệu, KL trúng thầu 100 triệu ,

1.2 Các giai đoạn phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam

Khái quát về giao dịch thứ cấp TPCP trên TTCK Việt Nam theo thời gian, có thể phân thành 2 giai đoạn chính: giai đoạn 1 (từ năm 2000 tới tháng 6/2006) và giai đoạn 2 (từ tháng 6/2006 đến nay) Trong giai đoạn 1, điểm nổi bật đáng chú ý là TPCP (loại kỳ hạn trên 1 năm) được

Trang 11

giao dịch đồng thời tại HOSE và HNX Trong giai đoạn 2, TPCP về cơ bản chỉ còn giao dịch tại HNX.

Tháng 8/2000: TPCP được đưa vào giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

Tp.HCM, nay là HOSE Đây là sự kiện đầu tiên đánh dấu việc TPCP được giao dịch trên thịtrường chứng khoán và được coi như một loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán

Tháng 11/2003: Chính phủ ban hành Nghị định 141/2003/NĐ-CP về việc phát hành trái phiếu

Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương bằng đồng ViệtNam và ngoại tệ trong phạm vi cả nước

Theo đó, trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành bao gồm: Tín phiếu kho bạc, trái phiếukho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, trái phiếu đầu tư, trái phiếu ngoại tệ và công trái xâydựng Tổ quốc

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, do các doanh nghiệp phát hànhđể huy động vốn cho các dự án đầu tư theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ và được pháthành cho từng công trình cụ thể Tổng giá trị trái phiếu được phát hành cho một công trìnhkhông vượt quá tổng giá trị công trình và mức phát hành cụ thể cho từng công trình phải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cũng có kỳ hạn trên 1 năm, trái phiếu chính quyền địa phương do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷquyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành nhằm huyđộng vốn cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương đã cótrong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm

Tháng 8/2005: TPCP được đưa vào giao dịch trên Trung tâm GDCK Hà Nội.

Sau 5 năm giao dịch trên Sở GDCK Tp.HCM, lần đầu tiên TPCP được đưa vào giao dịch trênTrung tâm GDCK Hà Nội sau khi Trung tâm này được thành lập Cũng kể từ thời điểm này,TPCP được giao dịch song song trên cả hai sàn Hà Nội và Tp.HCM

Tháng 6/2006: Nghị định số 52/2006/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Tháng 6/2006: Quyết định số 2276/QĐ-BTC về tập trung đấu thầu TPCP tại Trung tâm GDCK

Hà Nội

Quyết định này quy định sẽ chỉ tập trung hoạt động đấu thầu trái phiếu Chính phủ, bao gồm tráiphiếu kho bạc và trái phiếu đầu tư tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày01/07/2006

Chỉ sau 3 tháng kể từ ngày Quyết định này ra đời, Trung tâm GDCK Hà Nội đạt được nhữngthành công bước đầu khi tổ chức thành công 4 phiên đấu thầu Trái phiếu Chính phủ theo kếhoạch huy động vốn của Kho bạc Nhà nước, huy động được 1.200 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 5năm, đạt 80% khối lượng gọi thầu; đã có 38 loại trái phiếu đăng ký giao dịch với tổng giá trịđạt 7.027 tỷ đồng

Đây được xem là bước đệm để tạo tiền đề hình thành thị trường Trái phiếu Chính phủ chuyênbiệt tại TTGDCK Hà Nội

Trang 12

Tháng 6/2006: Quyết định 46/2006/QĐ-BTC ban hành Quy chế về việc phát hành trái phiếu

Chính phủ theo lô lớn

Theo đó, khối lượng phát hành của một lô lớn trái phiếu tối thiểu là 1.000 tỷ đồng Kỳ hạn củatrái phiếu lô lớn từ 5 năm trở lên Trái phiếu lô lớn được phát hành theo phương thức sau: đấuthầu trái phiếu hoặc bảo lãnh phát hành trái phiếu Thời hạn phát hành của một lô lớn trái phiếutối đa không quá 365 ngày

Việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn nhằm mục đích tăng cường khả năng huy độngvốn và cho đầu tư phát triển, đồng thời nâng cao tính thanh khoản của trái phiếu Chính phủ trênthị trường giao dịch và tạo khả năng hình thành lãi suất chuẩn cho các công cụ nợ

Tháng 1/2008: Quyết định 86/2008/QĐ-BTC phê duyệt đề án xây dựng thị trường TPCP

chuyên biệt

Đây được xem là mốc sự kiện quan trọng nhất vì đã đặt ra mục tiêu, lộ trình và xác định môhình phát triển của Thị trường TPCP Đề án được xây dựng nhằm tạo ra một thị trường giaodịch trái phiếu chuyên biệt, tách hẳn khỏi thị trường giao dịch cổ phiếu Các nội dung chính của

đề án bao gồm thực trạng thị trường trái phiếu Chính phủ; yêu cầu huy động vốn ngân sách vàđịnh hướng phát triển; Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc phát triển thị trường giao dịch tráiphiếu Chính phủ

Hàng hóa giao dịch bao gồm các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương,trái phiếu Chính phủ bảo lãnh Tất cả các loại trái phiếu giao dịch trong hệ thống đều được lưu

ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Trái phiếu Chính phủ giao dịch sẽ được gán mã giao dịch và mã định danh riêng biệt để tạothuận lợi cho hoạt động giao dịch và quản lý Phương thức giao dịch được áp dụng là thỏathuận Thành viên có thể thực hiện giao dịch thỏa thuận từ xa thông qua hệ thống mạng máytính nội bộ mở rộng

Tháng 5/2008: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chuyển trái phiếu chính phủ từ sàn

Tp.HCM sang niêm yết tại sàn Hà Nội

Theo quyết định, từ ngày 2/6/2008, toàn bộ Trái phiếu chính phủ niêm yết tại HOSE sẽ chínhthức niêm yết và giao dịch tại HASTC Những Trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn tốithiểu từ 6 tháng trở lên tính từ ngày 2/6/2008 thì Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải thựchiện rà soát để tập hợp theo dõi các loại hình trái phiếu, kỳ hạn, lãi suất

Tháng 6/2008, thị trường trái phiếu đã hình thành thị trường trái phiếu chuyên biệt tại

HaSTC Cụ thể, từ, phần lớn trái phiêu niêm yết tại HoSE đã được chuyển niêm yết và giaodịch tại HaSTC Các giao dịch phát hành và niêm yết trái phiếu mới được tập trung thựchiện trên HaSTC

Tháng 7/2008: Quyết định Số 46/2008/QĐ-BTC ban hành Quy chế quản lý giao dịch TPCP tại

Ngày đăng: 05/10/2014, 17:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w