LOI GIOI THIEU -_ Ngày nay cùng với việc phát triển mạnh mẽ các ứng dụng của khoa học kỹ thuật trong công nghiệp, đặc biệt là trong công nghiệp điện tử thì các thiết bị điện tử có công s
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TRUONG DAI HOC BACH KHOA Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHIEM VU
THIET KE MON HOC
Họ và tên: Nguyễn Thanh Lịch
Nghành học: Tự động hoá
L Các số liệu ban đầu
Uạ¿= 75V; U„„= 130V ; Pam = 24KW; Ryy = 0,8Q
Điện áp nguồn: U = 3x380V
Il Noi dung thiét ké
1 Giới thiệu chung về công nghệ của động cơ đồng bộ ba pha và phương pháp điều
khiển kích từ của động cơ đồng bộ ba pha
2 Giới thiệu chung về chủng loại thiết bị được giao thực hiện thiết kế, công nghệ kích từ
3 Giới thiệu và thiết kế mạch lực:
3.1 Tính toán khối biến áp lực
3.2 Tính toán khối chỉnh lưu điều khiển
3.3 Tính toán khối khâu lọc
3.4 Tính toán khối khâu phản hồi điện áp
3.5 Tính toán khối khâu phản hồi dòng
4 Giới thiệu và thiết kế mạch điều khiển:
4.1 Tính toán khâu đồng pha
4.2 Tính toán khâu tạo điện áp răng cưa
Trang 21-1-MUC LUC
Trang
9089198920000 Ô.ÔỎ 4
CHUONG I: GIGI THIEU CHUNG VE CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP DIEU
KHIỂN KÍCH TỪ CỦA ĐỘNG CƠ DONG BO BA PHA -+ccccc¿ 5
I.1 Giới thiệu chung về chủng loại thiết bị được giao thực hiện thiết kế, công
H58 4(0(00 0 5
1 Nguyên tắc điều khiển mở mmáyy - + ¿+ + +s+++>++x+E+xeEt+xertrxererxerverrver 5
2 Nguyên tắc điều chỉnh kích thích . - ¿2 2s s+s+s++++ze+x+xezxexezxererxeree 6
L2 Đề xuất các phương án tổng thể, phân tích ưu, nhược điểm của từng
phương án để đi đến lựa chọn một phương án thực thi thiết kế mạch lực
và mạch điều khiỂn + ¿2 2% +St+£EE+E£EE£E£EE£EEEE£EEExrkevkrkerkerrrxrrrrkrrerrrree 7
1 Giới thiệu về mạch lực - 2-2 ++S+S+S£E+E+E+E£E+E+£EEEESe Sex xexexrxrvrerererereeerre 7 P909: 000ì)51( 0900000001 7
3 Giới thiệu chung về mạch điều khiển . 2 - 2+ +2 25+ se+x+zzxeeszxe> 13
4 Lựa chọn phương án thiết kế mạch điều khiển 2-2 +5 5s+s+zs+s+>+ 15
2 Tính toán các thông số điện áp, dòng điện và công suất máy biến áp 19
3 Tính toán mạch từ MBA - - xxx HH Hà nhe 19
Chương III : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN . -2 2222222222EEEESS2eeeertrk 22
1.Tính toán khâu đồng pha và nguyên lý hoạt động của mạch 22
2.Khâu tạo điện áp răng cưa
3 Khâu sO sánh -+- + Sẻ SH v2 1121 211111121102 01111 T11 g0 1g
4 Khâu phát xung chùi «<< + SE E9 nh ng nhưng ni
5 Khâu khuyếch đại xung và biến áp xung
6- Tính toán khối nguồn và MBA đồng pha
LH iu cv on 0 0n Ket Uae I8 00 i84 1
Trang 3LOI GIOI THIEU
-_ Ngày nay cùng với việc phát triển mạnh mẽ các ứng dụng của khoa học kỹ thuật trong
công nghiệp, đặc biệt là trong công nghiệp điện tử thì các thiết bị điện tử có công suất lớn
cũng được chế tạo ngày càng nhiêu Và đặc biệt các ứng dụng của nó vào các ngành kinh tế
quốc dân và đời sống hàng ngày đã và đang được phát triển hết sức mạnh mẽ
-_ Tuy nhiên để đáp ứng được nhu câu ngày càng nhiêu và phức tạp của công nghiệp thì
ngành điện tử công suất luôn phải nghiên cứu để tìm ra giải pháp tối ưu nhất Đặc biệt với chủ trương công nghiệp hoá-hiện đại hoá của Nhà nước, các nhà máy, xí nghiệp cần phải
thay đổi, nâng cao để đưa công nghệ tự động điều khiển vào trong sản xuất Do đó đòi hỏi
phải có thiết bị và phương pháp điều khiển an toàn, chính xác Đó là nhiệm vụ của ngành
điện tử công suất cần phải giải quyết
Để giải quyết được vấn đề này thì Nhà nước ta cần phải có đội ngũ thiết kế đông đảo và tài
năng Sinh viên ngành TĐH tương lai không xa sẽ đứng trong độ ngũ này, do đó mà cần phải tự trang bị cho mình có một trình độ và tâm hiểu biết sâu rộng Chính vì vậy đồ án môn
học điện tử công suất là một yêu cầu cấp thiết cho mỗi sinh viên TĐH Nó là bài kiểm tra
khảo sát kiến thức tổng hợp của mỗi sinh viên, và cũng là điều kiện để cho sinh viên nghành
TDH tự tìm hiểu và nghiên cứu kiến thức về điện tử công suất Mặc dù vậy, với sinh viên năm thứ tư còn đang ngồi trong ghế nhà trường thì kinh nghiệm thực tế còn chưa có nhiều,
do đó cần phải có sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy giáo Qua đây cho em được gửi lời cảm ơn
tới thây Phạm Quốc Hải đã tận tình chỉ dẫn, giúp em hoàn thành tốt đồ án môn học này
Hà nội ngày Š tháng I2 năm 2001
Sinh viên
Nguyễn Thanh Lịch
Trang 4Chuong I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN KÍCH TỪ
CỦA ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ BA PHA
II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦNG LOẠI THIẾT BỊ ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN
THIẾT KẾ, CÔNG NGHỆ KÍCH TỪ
Động cơ đồng bộ được dùng rộng rãi trong các hệ truyền động điện công suất lớn,
không cần điều chỉnh tốc độ, làm việc ở chế độ dài hạn Ví dụ: Để truyền động cho các máy
bơm, quạt gió, máy nén khí và một số máy cán lớn Ngày nay do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp điện tử, động cơ đồng bộ được nghiên cứu ứng dụng nhiều trong công nghiệp, ở mọi loại đải công suất Động cơ đồng bộ có những nguyên tắc sau đây:
1 Nguyên tác điều khiển mở máy
Quá trình mở máy chia làm hai giai đoạn: Khởi động không đồng bộ và đưa vào đồng
bộ
+) Trong giai đoạn thứ nhất, sau khi dây quấn stato được nối vào lưới điện ba pha, từ trường
quay được tạo ra sẽ tác động lên dây quấn khởi động (hay là lồng sóc khởi động đạt trong
roto cla máy) gây nên momen quay đưa tốc độ động cơ lên gần tốc độ đồng bộ
+) Trong giai đoạn thứ hai, dòng kích từ sẽ được đua vào roto , động cơ sẽ tự kéo vào đồng
bộ và lồng sóc khởi động hết tác dụng
Trong giai đoạn đầu, ở trong dây quấn kích thích cũng sẽ có sức điện động cảm ứng lớn
Điều đó làm cho sơ đồ mạch roto thêm phức tạp Điều khiển quá trình khởi động là phải điều
khiển cả hai giai đoạn đó trong mạch stato cũng như trong mạch roto
Để hạn chế dòng điện, có thể dùng cách giảm điện áp bằng biến áp tự ngẫu hoặc dùng
cuộn kháng Người ta rất ít dùng điện trở phụ để hạn chế dòng điện vì tổn thất năng lượng
lớn và chỉ tiêu chất lượng khởi động không tôt Với động cơ công suất nhỏ và ở điện áp thấp
thì có thể cho phép sử dụng điện trở phụ để hạn chế dòng điện
Trong giai đoạn khởi động không đồng bộ,dây quấn kích thích ở roto không được hở mạch vì sức điện động cảm ứng tạo thành có thể chọc thủng cách điện
Không phụ thuộc vào cách nối mạch stato, mạch điện roto có thể có ba cách nối
Trang 5a/ Cách nối thứ nhất: Roto được nối trực tiếp vào máy kích thích ngay từ đầu Sơ đồ này gọi
là sơ đồ kích thích trực tiếp Sơ đồ này đơn giản, làm việc chắc chắn và kinh tế Tuy vậy
không phải bao giờ cũng áp dụng được
b/ Cách nối thứ hai :
Dây quấn kích thích được nối vào máy kích thích qua một điện trở phụ
Khi không thoả mãn điều kiện tạạ¡ < tụ,, nghĩa là kích thích hình thành sớm quá ảnh hưởng đến dòng điện stato làm khó khăn cho quá trình kéo vào đồng bộ Để hạn chế ảnh hưởng của dòng điện kích thích trong qúa trình khởi động không đồng bộ người ta mắc thêm điện trở phụ vào mạch kích thích của động cơ không đồng bộ điều kiện để áp dụng sơ đồ này là:
M,<40%M,„
Ngược lại nếu kích thích hình thành quá chậm thì quá trình khởi độnh không đồng bộ kéo dài sẽ gây quá tải ở dây quấn khởi động
c/ Cách nối thứ ba:
Dây quấn kích thích được nối vào điện trở phóng điện Khi đạt tốc độ vào đồng bộ thì
loại bỏ điện trở phóng điện và đóng vào máy kích từ Về mặt khởi động và kéo vào đồng bộ
thì đây là sơ đồ tốt nhất và được gọi là sơ đồ gián tiếp Khi không thoả mãn các điều kiện:
M S$ 40%Maq Va trai < tị, thì ta phải sử dụng sơ đồ này Điện trở phóng điện ở sơ đồ này
có những nhiệm vụ sau:
- Hạn chế điện áp trên dây quấn kích thích
- Lầm tốt đặc tính khởi động của động cơ
- Tiêu tán nhanh năng lượng từ trường khi ngắn mạch phía stato hoặc khi cắt
động cơ khỏi lưới
khiển có thể có bộ phận tự động điều khiển kích thích
Khi phụ tải tăng lên, dòng điện qua cuộn dòng điện của biến áp cũng tăng lên, còn điện
áp ở cuộn điện áp có thể giảm xuống Kết quả diện áp ở cuộn ra của biến áp cũng tăng lên,
do đó điện áp một chiều sau cầu chỉnh lưu cũng tăng lên, kích của động cơ được tăng lên
Những thay đổi lớn của tải mà kích thích vẫn không được điều chỉnh theo có thể gây nên
đao động lớn về tốc độ và có khả năng đưa động cơ ra khỏi chế độ đồng bộ Lúc này phải cắt động cơ ra khỏi nguồn bằng rơle bảo vệ dòng điện cực đại
Trang 6Nếu quá trình công nghệ không cho phép dù chi là tạm thời thì khi đó phải áp dụng sơ đồ
tự động hoá đồng bộ Và đây chính là nhiệm vụ thiết kế của đồ án Điện tử công suất được giao
L2 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN TONG THE, PHAN TÍCH UU, NHƯỢC ĐIỂM
CUA TÙNG PHƯƠNG ÁN ĐỂ ĐI ĐẾN LỰA CHỌN MỘT PHƯƠNG ÁN THỰC THI
THIẾT KẾ MẠCH LỰC VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
1 Giới thiệu về mạch lực
Mạch lực bao gồm các khối cơ bản sau:
a/ Biến áp lực (BAL):
- Biến điện áp xoay chiều có biên độ cần thiết với điện áp phù hợp của tải
- Ngoài ra còn làm nhiệm vụ cách ly giữa nguồn chỉnh lưu (CL) với lưới điện xoay chiêu b/ Chỉnh lưu điều khiển (CLĐK): có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều ba pha thành điện áp một chiều có biên độ phù hợp với tải
c/ Khâu lọc: gồm điện kháng L và tụ điện C tác dụng san phẳng điện áp ra của khâu CLĐK
(vốn có biên độ điện áp nhấp nhô) thành điện áp một chiều phẳng phù hợp với yêu cầu của tải Khâu lọc phải thiết kế sao cho tiêu thụ công suất nhỏ nhất
d/ Khâu phản hồi điện áp: Lấy một phần nhỏ điện áp tải đưa trở về mạch điều khiển để ổn
áp Muốn vậy thì điện áp phản hồi về phải là phản hồi âm
e/Khâu phản hồi dòng: Lấy tín hiệu điện áp tỷ lệ với dòng tải phản hồi trở về mạch điều khiển để bảo vệ dòng hay ngắn mạch
Ngoài ra còn có khâu đóng ngắt bằng cầu dao điện bảo vệ đặt phía trước biến áp lực
2 Chọn phương án chỉnh lưu
Trước hết, chúng ta phân loại chỉnh lưu thành các loại sơ đồ sau và xét ưu nhược điểm của
chúng:
Các phương án thiết kế mạch lực:
S6 ligu yéu cau: Vd=115 (V), Id = 300 (A)
Tải của kích từ: W¡, >> R (tải cảm lớn -> dòng liên tục)
»_ Phương án I: Chọn một trong các sơ đồ chỉnh lưu có điều khiển một pha một nửa chu kỳ
(-) chỉnh lưu có điều khiển một pha hai nửa chu kỳ, chỉnh lưu cần có điều khiển một pha Nhận thấy các sơ đồ nêu trên chỉ thích hợp đối với dòng tải nhỏ vì đối với dòng tải lớn
mà chọn các sơ đồ trên thì sẽ gây ra sự mất đối xứng của lưới -> ảnh hưởng tới sự hoạt động của các thiết bị khác
Do vậy mà ta phải dùng các sơ đồ chỉnh lưu ba pha.
Trang 7* Phuong dn 2: Chon một trong các sơ đồ sau:
- Chỉnh lưu tia ba pha có điều khiển
- Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng
- Chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển không đối xứng
a/ Chỉnh lưu tia ba pha có điều khiển:
Sơ đồ mạch nguyên lý :
(Lkt>>Rkt )
› BAL
* Nguyên lý hoạt đông:
Khi điện áp trên một van nào đó trong ba van mà dương hơn van còn lại thì van đó sẽ dẫn
khi có xung điều khiển mở van đó
Do tải có tải cảm lớn nên dòng điện trên tải là liên tục, tức là van dãn sẽ vẫn dãn khi điện
áp âm và van còn lại chưa mở
Giá trị trung bình của điện áp trên tải:
Trang 8346
2z
- Giá trị điện áp ngược trên van:
Uu diém:
- Do điện áp ngược trên van lớn cho nên nó được sử dụng cho tải có yêu cầu điện
áp thấp và dòng điện lớn dễ dàng cho việc chọn van
- Do chỉ có một van dãn nên sụt áp trên van là nhỏ -> công suất tiêu thụ của van nhỏ
- Việc điều khiển mở van là dễ dàng
Nhược điểm:
- Điện áp ra có độ đập mạch lớn -> xuất hiện nhiều thành phần điều hoà bậc cao
- _ Hiệu suất sử dụng máy biến áp không cao Sở dĩ như vậy là vì điện áp chảy trên van không đối xứng qua trục hoành, do vậy khi khai triển chuỗi Furie ->
xuất hiện thành phần một chiều và thành phần xoay chiều Tuy nhiên MBA chi
làm việc với thành phần xoay chiều -> giảm hiệu suất MBA
b/ Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng:
Trang 9- Thực ra sơ đồ cầu pha ba đối xứng là hai sơ đồ hình trên 3 pha ghép lại Mỗi sơ đồ hình từ
ba pha hoạt động ở một nửa chu kỳ điện áp
- Sơ đồ hình từ ba pha thứ nhất gồm T;, T:, T; ghép catot chung
- Sơ đồ hình từ ba pha thứ hai ghép anot chung gồm T;, T¡, Tạ
Góc mở œ được tính từ giao điểm của các nửa hình sin
Trang 10- Giá trị điện áp ngược lớn nhất trên van:
- Điện áp ra đập mạch nhỏ do vậy mà chất lượng điện áp tốt
- Hiệu suất sử dụng máy biến áp tốt do dòng điện chạy trong van đối xứng
- Điện áp ngược trên van là lớn nhưng do U¿¿=2,34U; -> nó có thể được sử dụng với điện áp khá cao
Nhược điểm:
- Mạch điều khiển phức tạp do ta phải tiến hành điều khiển đồng bộ các van dãn
với nhau
- _ Điện áp rơi trên van lớn do nhiều van hơn sơ đồ CL từ
c/ Sơ đồ cầu không đối xứng:
- Giá trị trung bình của dòng chảy trong tiristor vadiot:
I=], = 1/3
- Giá trị điện áp ngược lớn nhất:
Ung mx = VOU,
Trang 11
Nhan xét:
Chỉnh lưu cầu ba pha không đối xứng so với chỉnh lưu cầu ba pha đối xứng quá trình
điều khiển đơn giản hơn Nhưng điện áp chỉnh lưu có lúc bằng không Do vậy mà có nhiều thành phẩn sóng hài bậc cao
Kết luân:
Với tải L>>R, Ud=l 15 (V), Id=320 (A) và qua các phân tích về ưu nhược điểm ở trên,
sinh viên thiết kế chọn sơ đồ cầu ba pha đối xứng Bởi vì khi dòng điện tải lớn, điện áp tải cao thì dòng điện trung bình chảy qua van nhỏ và điện áp ngược trên van nhỏ hơn so với sơ
đồ chỉnh lưu từ ba pha Mặt khác, công suất tổn hao trên van với tải trên là rất nhỏ so với
Trang 12
1I-11-công suất tải và hiệu suất sử dụng máy biến áp rất tốt Do vậy ta chọn sơ đồ này Tuy nhiên
sơ đồ này có nhược điểm là quá trình điều khiển phức tạp hơn
3 Giới thiệu chung về mạch điều khiển
Muốn tiristor mở cho dòng điện chạy qua thì ta phải đặt lên anot của tiristor điện áp
dương, đồng thời đưa xung điều khiển vào cực điều khiển Khi mà tiristor đã mở thì xung điều khiển không còn tác dung và dòng điện chạy qua tiristor do tải quyết định
a/ Chức năng của mạch điều khiển:
- Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ riêng của điện áp đặt trên anot-catot của tiristOr
- Tạo được các xung đủ để điều khiển mở được tiristor (độ lớn của xung đủ lớn và độ
rộng xung vừa đủ để mở -> giảm công suất điều khiển)
Cấu trúc mạch điều khiển một tiristor được thể hiện ở hình dưới đây:
- KDX + BAX: Khau khuyéch dai xung + Bién 4p xung
a/ Các yêu cầu với mạch điều khiển:
Mạch điều khiển là một khâu quan trọng trong các bộ biến đổi vì nó quyết định đến
chất lượng và độ tin cậy của bộ biến đổi Do vậy để đạt được chất lượng và độ tin cậy cao của
bộ biến đổi, nó phải thoả mãn các yêu cầu sau:
»_Yêu cầu về độ lớn của xung điều khiển:
- Mỗi tiristor đều có một đặc tính là quan hệ giữa điện áp đặt trên cực điều khiển và dòng
điện chảy vào cực điều khiển Quan hệ đó được biểu diễn trên hình vẽ sau:
-_ Do sai lệch về thông số chế tạo và điều kiện làm việc làm cho tiristor mặc dù cùng loại cũng cõ đặc tính Ủ„= f(I„) khác nhau
-_ Với mỗi loại tiristor các đặc tính này dao động giữa hai đặc tính (1) và (2) về yêu cầu độ
lớn của điện áp và dòng điện điều khiển
Trang 13Có 3 yêu cầu chủ yếu sau về dòng điện và điện áp điều khiển:
+ Các giá trị lớn nhất không vượt quá giá trị cho phép
+ Giá trị nhỏ nhất cũng phải đảm bảo cho tất cả các tiristor cùng loại làm việc được
+ Tổn hao công suất trung bình ở cực điều khiển nhỏ hơn giá trị cho phép
Trên hình vẽ ta thấy yêu cầu đối với mạch điều khiển là phải tạo ra được tín hiệu điều
khiển nằm trong vùng (J)
» "Yêu cầu về độ rộng xung điều khiển:
Thông thường độ rộng xung điều khiển lớn hơn 5 us (t,=5+10 ps d6i v6i tiristor làm
việc ở tần số cao và t, = 50+200 IÒs với tiristor làm việc ở tần số thấp) và tăng độ rộng của
xung điều khiển sẽ cho phép giảm nhỏ xung điều khiển (như hình vẽ) Khi mạch tải có điện
cảm lớn thì dòng tải tăng chậm nên ta phải tăng độ rộng của xung điều khiển Độ rộng của
xung điều khiển được tính theo biểu thức:
1 n= dua
Trong đó: l¿: dòng duy trì của tiristor
di/dt: tốc độ tăng của dòng tải
» Yêu cầu về độ dốc sườn trước của xung:
-_ Độ dốc sườn trước của xung càng cao thì việc mở tiristor càng dễ Thông thường yêu cầu
độ dốc sườn trước của xung điều khiển là:
di,
—“->0,L A/us
13 13
Trang 14Độ dốc sườn trước của xung càng tăng thì đốt nóng cục bộ tiristor càng giảm
» "Yêu cầu về tính đối xứng của xung trong kênh điều khiển:
Trong các bộ biến đổi có nhiều pha, tính đối xứng của xung điều khiển rất quan trọng Nếu xung điều khiển mất đối xứng sẽ làm cho dòng anode ở các pha có hình dạng khác nhau và giá trị khác nhau làm mất cân bằng sức từ động của máy biến áp Do vậy, giảm hiệu suất sử dụng của máy biến áp
4 Lựa chọn phương án thiết kế mạch điều khiển
Từ mạch lực và yêu cầu của xung điều khiển ta đi đến thiết lập sơ đồ khối cho mạch điều khiển Ta phải lựa chọn các mạch phù hợp cho từng khâu trong khối sao cho đạt được
tín hiệu điều khiển cần thiết:
a/ Khâu đồng pha
Đây là khâu có nhiệm vụ xác định thời điểm mốc để tính góc mở œ Nó liên hệ chặt
chẽ về pha với điện áp lực Bên cạch đó nó còn để cách li mạch điều khiển và mạch lực ở
đầu vào hệ điều khiển Do vậy mà khối đồng pha có thể dùng biến áp để cách li hoặc dùng
phan tir otocupler (phototransistor)
- Trong khâu này ta chọn biến áp để cách l¡ kết hợp với bộ khuếch đại thuật toán và diode
chỉnh lưu để tao ra xung đồng bộ
Trang 15b/ Khau tao Una
Trong thực tế có rất nhiéu mach tao ra Uy Vi du:
- Mach chi ding diode, tu dién va điện trở ghép lại với nhau như hình 1
- Mạch dùng transistor và các linh kiện điện tử khác như hình 2
- Mạch dùng khuếch đại thuật toán như hình 3
Trang 16xác định góc điều khiển từ điện áp răng cưa rất khó khăn
Ở sơ đồ hình 2 mạch cũng khá đơn giản, điện áp tựa cũng trải ra cả 1/2 chu kì của điện áp lưới nhưng do đóng mở transistor ở vùng lân cận không nên mạch hoạt động kém tin cậy
Ở sơ đồ hình 3 do khuếch đại thuật toán hoạt động có độ tin cậy cao nên tạo ra tín hiệu
Trang 17Dé van lam viéc an toan thi chon: Tyna, = 4x,
-Suy ra: Tmax = 4X 106,7 = 426,8 A
Từ các số liệu trên ta chọn van như sau:
Tiristor KH: ST280CH04CO0 có các thông số sau:
Unemax= 400 V;
Ima = 500 A;
Trang 18
17-I, =150mA; (dong dién diéu khién)
AU, = 1,4 V;
2 Tính toán các thông số điện áp, dòng điện và công suất máy biến áp
+ Công suất biến áp nguồn được tính bởi:
S„= K,.Pạ = 1,05.24.10°= 25,2 KW;
+ Điện áp các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp:
- - Điện áp thứ cấp được tính bởi:
U,= Gan =56 V;
“2.34 -_ Điện áp sơ cấp bằng điện áp pha nguồn cấp (220 V)
+ Dòng điện các cuộn dây:
- Dòng điện của cuộn thứ cấp: