1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN KINH TẾ VI MÔ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CAN THIỆP GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM BÌNH ỔN GIÁ SẮT THÉP

22 7,7K 74

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 542,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN KINH TẾ VI MÔ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CAN THIỆP GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM BÌNH ỔN GIÁ SẮT THÉP. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc mở cửa tạo ra một cơ hội lớn để các quốc gia phát triển thương mại nâng cao hiệu quả sản xuất và trao đổi hàng hóa. Tuy nhiên cũng phải kể đến các mặt tiêu cực do nó gây ra. Như sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu, sự biến động của giá cả thế giới, sự lấn át từ các tập đoàn nước ngoài đối với các doanh nhiệp trong nước.

Trang 1

MỤC LỤC

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Các khái niệm 3

1.1.1 Chính sách 3

1.1.2 Phân tích chính sách 3

1.2 Các chính sách can thiệp giá của chính phủ 3

1.2.1 Giá trần (giá tối đa) 3

1.2.2 Giá sàn (giá tối thiểu) 4

1.2.3 Trợ giá và hạn ngạch sản xuất 4

1.2.3.1 Trợ giá 4

1.2.3.2 Hạn ngạch sản xuất 4

1.2.4 Đánh thuế (đặc thù là thuế đánh trên mỗi đơn vị sản phẩm) 5

1.2.5 Trợ cấp 5

1.2.6 Hạn ngạch và thuế nhập khẩu 5

1.2.6.1 Thuế nhập khẩu 5

1.2.6.2 Hạn ngạch nhập khẩu 6

1.2.7 Hạn ngạch và thuế xuất khẩu 6

1.2.7.1 Thuế xuất khẩu 6

1.2.7.2 Hạn ngạch xuất khẩu 7

1.3 Ưu và nhược điểm của các chính sách can thiệp 7

II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG SẮT THÉP Ở VIỆT NAM 10

2.1 Đặc điểm ngành thép Việt Nam 10

2.1.1 Thực trạng phát triển ngành thép 10

2.1.2 Hiện trạng dư thừa và thiếu hụt 13

2.2 Diễn biến giá cả và chính sách can thiệp của chính phủ 16

2.2.1 Diễn biến giá cả trong vòng năm năm trở lại 16

2.2.2 Chính sách can thiệp của Chính phủ 16

2.2.2.1 Quy định giá trần đối với những thành viên Hiệp hội thép 16

2.2.2.2 Bảo hộ hàng trong nước: đánh thuế nhập khẩu 17

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc mở cửa tạo ra một cơ hội lớn đểcác quốc gia phát triển thương mại nâng cao hiệu quả sản xuất và trao đổi hànghóa Tuy nhiên cũng phải kể đến các mặt tiêu cực do nó gây ra Như sự cạnh tranhcủa hàng nhập khẩu, sự biến động của giá cả thế giới, sự lấn át từ các tập đoàn nướcngoài đối với các doanh nhiệp trong nước

Tất cả những tác động kể trên đều có tác động lớn đến giá cả của hàng hóa trongnước Ảnh hưởng đáng kể đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân và nềnsản xuất vẫn còn non kém Vấn đề đặt ra cho chính phủ các nước là làm sao để hạnchế những tác động tiêu cực này Điều đó phụ thuộc vào chính sách và cơ chế quảnlý của chính phủ mỗi nước

Nước ta đang trong tiến trình công nhiệp hóa Một số ngành hàng giữ vai trò hếtsức quan trọng như lúa gạo, sắt thép, Việc bình ổn giá trong nước các mặt hàngnày trước những thách thức về lạm phát, suy thoái và biến động của thế giới là điềuhết sức cần thiết và vô cùng quan trọng Nhà nước đã dùng những chính sách nào đểcan thiệp vào thị trường ? kết quả của những tác động này ra sao ? Liệu chúng ta cónhững giải pháp khác tốt hơn hay không ? Đó là ba vấn đề chúng tôi muốn trình bàytrong nội dung bài tiểu luận này

Vì thời gian hạn hẹp và kiến thức còn nhiều hạn chế nên mặc dù chúng tôi đã cốgắng rất nhiều nhưng bài tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ giảng viên và tất cả các bạn

Trân trọng

Trang 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Các khái niệm

Chính sách là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề (James Anderson 2003).

1.1.2 Phân tích chính sách

Phân tích chính sách là quá trình sử dụng các kiến thức khoa học, các phương pháp và kỹ thuật đa dạng để xử lý thông tin thực tế về chính sách và trong quy trình chính sách, từ đó rút ra những điều cần sửa đổi, bổ sung để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của chính sách (Lê Chi Mai - 2001).

Các bước thực hiện: xác định vấn đề, mục tiêu cụ thể

- Đưa ra các lựa chọn

- Dự đoán các kết quả

- Đánh giá tác động

- Đưa ra lựa chọn và kiểm soát việc thực thi

1.2 Các chính sách can thiệp giá của chính phủ

Trong thực tế, hầu hết các thị trường không hoạt động hoàn toàn tự do Hệ thốngkinh tế ở hầu hết các nước không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự dothuần túy mà là hệ thống kinh tế hỗn hợp Chính phủ thường can thiệp trực tiếp haygián tiếp vào thị trường bằng một số biện pháp Sự can thiệp này nhằm mục đíchbình ổn giá cả trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

1.2.1 Giá trần (giá tối đa)

Để tránh tình trạng giá cao bất thường đối với một số hàng hóa và dịch vụ thiếtyếu, chính phủ có thế ấn định giá trần, theo luật giá không được tăng vượt giá trầnđã định

Trang 4

 Mục đích: Bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng

 Tác động:

- Lượng cung giảm, lượng cầu tăng so với trước

- Tạo ra tình trạng khan hiếm, thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

- Cần cơ chế phân phối hàng hóa và dịch vụ phi giá cả

- Dễ nảy sinh tiêu cực

1.2.2 Giá sàn (giá tối thiểu)

Để tránh tình trạng giá thấp bất thường đối với một số hàng hóa và dịch vụ,chính phủ có thể ấn định giá sàn, theo luật giá không được giảm dưới giá sàn đãđịnh

 Mục đích: Đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất

 Tác động:

- Lượng cung tăng, lượng cầu giảm so với trước

- Tạo ra tình trạng dư thừa hàng hóa trên thị trường

Thường áp dụng cho các sản phẩm ngành nông nghiệp

 Mục đích của việc trợ giá là để cho các nhà sản xuất có thể nhận được thu nhậpcao hơn

 Tác động của chính sách trợ giá:

- Lượng cung tăng, lượng cầu giảm

- Tạo ra tình trạng dư thừa hàng hóa

1.2.3.2 Hạn ngạch sản xuất

Là một giới hạn về số lượng người sản xuất trong thị trường hoặc giới hạn về sốlượng mà mỗi người sản xuất có thể bán Hạn ngạch thường có mục tiêu là đặt mộtgiới hạn lên tổng số lượng mà những người sản xuất có thể cung cấp cho thị trường

 Mục đích: Làm cho giá cả của sản phẩm tăng

 Tác động: Lượng cung giảm, lượng cầu giảm

Trang 5

1.2.4 Đánh thuế (đặc thù là thuế đánh trên mỗi đơn vị sản phẩm)

Thuế trên từng mặt hàng (hay thuế tính theo đơn vị hàng hóa) là khoản tiền dongười tiêu dùng hoặc người sản xuất trả trên mỗi đơn vị hàng hóa tại thời điểm bán

Là hình thức hỗ trợ cho người sản xuất hay tiêu dùng một loại hàng hóa hay dịch

vụ nào đó Trợ cấp có thể xem như là một khoản thuế âm, tác dụng tương tự nhưthế, nghĩa là bên nào co giãn ít hơn sẽ hưởng trợ cấp nhiều hơn

 Mục đích: Hỗ trợ cho người sản xuất hay tiêu dùng

 Tác động:

Người mua hay người bán hưởng lợi từ chính sách trợ cấp của chính phủ phụthuộc vào độ co giãn của cung và cầu Người sản xuất sẽ hưởng phần lớn khoảntrợ cấp nếu cầu co giãn nhiều so với cung

- Bảo hộ các ngành sản xuất trong nước

- Là công cụ kinh tế khuyến khích hay hạn chế đối với sản xuất và tiêu dùng

- Tạo nguồn thu ngân sách

 Tác động:

- Giá trong nước tăng

- Lượng cung trong nước tăng

- Lượng cầu trong nước giảm

Trang 6

- Lượng nhập khẩu giảm

1.2.6.2 Hạn ngạch nhập khẩu

Là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay mộtnhóm hàng được phép nhập từ một thị trường ngoài nước trong một thời gian nhấtđịnh thông qua hình thức cấp giấy phép

 Mục đích:

- Bảo hộ các ngành sản xuất trong nước

- Là công cụ kinh tế khuyến khích hay hạn chế đối với sản xuất và tiêu dùng

 Tác động:

- Giá trong nước tăng

- Lượng cung trong nước tăng

- Lượng cầu trong nước giảm

- Lượng nhập khẩu giảm

1.2.7 Hạn ngạch và thuế xuất khẩu

1.2.7.1 Thuế xuất khẩu

Là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa cónguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu

 Mục đích:

- Bình ổn giá cả hàng hóa và dịch vụ trong nước

- Là công cụ kinh tế khuyến khích hay hạn chế đối với người tiêu dùng và ngườisản xuất

- Tạo nguồn thu cho chính phủ

 Tác động:

- Giá trong nước giảm

- Lượng cung trong nước giảm

- Lượng cầu trong nước tăng

- Lượng xuất khẩu giảm

1.2.7.2 Hạn ngạch xuất khẩu

Là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay mộtnhóm hàng được phép xuất sang thị trường nước ngoài trong một thời gian nhấtđịnh thông qua hình thức cấp giấy phép

Trang 7

 Mục đích:

- Bình ổn giá cả hàng hóa và dịch vụ trong nước

- Là công cụ kinh tế khuyến khích hay hạn chế đối với người tiêu dùng và người

sản xuất

 Tác động:

- Giá trong nước giảm

- Lượng cung trong nước giảm

- Lượng cầu trong nước tăng

- Lượng xuất khẩu giảm

1.3 Ưu và nhược điểm của các chính sách can thiệp

- Nó không thể ngăn ngừa các thị trường di chuyển đến điểm cân bằng

- Nó có thể gây ra khan hiếm trầm trọng kéo dài so với thị trường tự do

- Chỉ có một số người tiêu dùng được lợi từ chính sách này

- Để chính sách có hiệu lực Chính phủ phải cung ứng đủ lượng hàng thiếu hụt, nếu xuất hiện trị trường chợ đen

- Có tổn thất xã hội

2 Giá sàn

Bình ổn (nâng giá ) được giá cả khi giá thị trường quá thấp trong một thời gian nhất định

- Nó không thể ngăn ngừa các thị trường di chuyển đến điểm cân bằng

- Gây ra thặng dư trầm trọng kéo dài

so với thị trường tự do

- Chính phủ phải tốn chi phí cho việc mua và lưu trữ hàng hóa dư thừa trên thị trường

- Có phát sinh tổn thất xã hội

3 Trợ giá Nâng giá cả của một hàng hóa và

dịch vụ khi giá thị trường quá

thấp trong một thời gian nhất định

- Tổn thất trong phúc lợi xã hội có thể rất lớn

- Chính phủ phải tốn chi phí cho việc mua và lưu trữ hàng hóa dư thừa trên thị trường

- Ảnh hưởng đến nhà xuất khẩu

Trang 8

trong nước nếu Chính phủ bán “phá giá” một phần trong sản phẩm đã mua.

- Người tiêu dùng bị thiệt hại vì muavới giá cao

- Gây ra những tổn thất xã hội

- Có thể chi phí Chính phủ phải trả nhiều hơn so với trợ cấp giá

- Bình ổn giá cả hàng hóa và dịch

vụ khi lượng cầu hoặc lượng cungquá lớn trên thị trường

- Xác định một cách tương đối chính xác ai phải chịu phần lớn khoản thuế để phân phối lại thu nhập, hạn chế sản xuất hay tiêu dùng

- Gây ra tổn thất xã hội

6 Trợ cấp

- Bình ổn giá cả hàng hóa và dịch

vụ khi lượng cầu hoặc lượng cungquá lớn trên thị trường

- Xác định một cách tương đối chính xác ai được hưởng phần lớnlợi ích từ khoản trợ cấp

- Trợ cấp bằng tiền tiết kiệm đượclượng tổn thất xã hội so với trợ giá

- Chính phủ phải bỏ ra một khoản chi phí lớn để trợ cấp

- Gây ra tổn thất xã hội

7 Hạn ngạch

nhập khẩu

- Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nông nghiệp

- Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ

vững mạnh để có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế

- Cải thiện cán cân thương mại

- Dẫn tới sự lãng phí nguồn lực của xã hội

- Không đem lại thu nhập cho chính phủ

- Có thể biến một doanh nghiệptrong nước thành một nhà độc quyền

8 Thuế nhập

khẩu

- Chống lại các hành vi phá giá

bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tớimức giá chung của thị trường

- Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nông nghiệp

- Khuyến khích sản xuất phi hiệu quả trong nước

- Do sự yếu kém của một số nhà sản xuất trong nước gây ra tổn thất lợi ích ròng của toàn xã hội

- Làm cho người tiêu dùng giảm sút

độ thoả dụng do phải tiêu dùng ít

Trang 9

- Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ

vững mạnh để có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế

- Cải thiện cán cân thương mại

- Tăng thu ngân sách cho nhà nước

- Có thể phát sinh trả đũa đối với hàng xuất khẩu sang nước khác

9 Hạn ngạch xuất khẩu

Giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạnkiệt hay các mặt hàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự

an toàn lương thực hay an ninh quốc gia được đặt lên trên hết

- Khuyến khích công nghiệp trong nước phát triển, tăng cường xuất khẩu thành phẩm hơn là xuấtkhẩu sản phẩm thô Hạn chế nhậpkhẩu

- Gây ra tổn thất xã hội

- Cán cân thương mại khôn g được cải thiện

10 Thuế xuất khẩu

- Giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạnkiệt hay các mặt hàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự

an toàn lương thực hay an ninh quốc gia được đặt lên trên hết

- Khuyến khích công nghiệp trong nước phát triển, tăng cường xuất khẩu thành phẩm hơn là xuấtkhẩu sản phẩm thô Hạn chế nhậpkhẩu

- Tăng ngân sách cho chính phủ

- Gây ra tổn thất xã hội

- Cán cân thương mại khôn g được cải thiện

Trang 10

II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG SẮT THÉP Ở VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm ngành thép Việt Nam

2.1.1 Thực trạng phát triển ngành thép

Ngành thép Việt Nam còn rất non trẻ, được xây dựng từ những năm 60 của thế

kỷ 20, với sự ra đời mẻ gang đầu tiên vào năm 1963, nhưng phải đến năm 1975 mớicó mẻ thép đầu tiên ra đời tại công ty gang thép Thái Nguyên Trong giai đoạn từ

1975 đến 1990, ngành thép Việt Nam phát triển rất chậm, phần lớn sử dụng nguồnthép của các nước Đông Âu và Liên Xô cũ, sản lượng trong giai đoạn này duy trì ởmức 40.000 – 80.000 tấn/năm

Từ năm 1990 đến nay ngành thép Việt Nam có nhiều đổi mới và tăng trưởngmạnh Sự ra đời của Tổng Công ty thép Việt Nam năm 1990 đã góp phần quantrọng vào sự bình ổn và phát triển của ngành Năm 1996 là năm đánh dấu sự chuyểnmình của ngành thép với sự ra đời của 4 công ty liên doanh sản xuất thép là , Liêndoanh thép Việt Nhật (Vinakyoei), Việt Úc (Vinausteel), Việt Hàn (VPS) và ViệtNam – Singapore (Nasteel) với tổng công suất khoảng 840.000 tấn/năm Từ 2002 -

2005 nhiều doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài đượcthành lập, ngành thép Việt Nam thực sự phát triển mạnh mẽ với tổng công suất lêntới trên 6 triệu tấn/năm

Cả nước hiện có 74 Dự án sản xuất gang, thép thành phẩm có công suất thiết kế

từ 100.000 tấn mỗi năm trở lên Ngoài ra, còn một số nhà máy sản xuất thép doTổng công ty Thép Việt Nam quản lý Tổng số vốn đầu tư các dự án lên tới gần42.000 tỷ đồng và hơn 20.000 triệu USD Trong đó số các doanh nghiệp sản xuấtthép xây dựng có 3 doanh nghiệp có công suất lớn trên thị trường hiện nay là Công

Trang 11

ty thép Miền Nam với công suất 910.000 tấn/năm, tập đoàn thép Việt – Pomina vớicông suất 600.000 tấn/năm, công ty Gang thép Thái Nguyên với công suất 550.000tấn/năm Có khoảng 20 doanh nghiệp tầm cỡ trung bình có công suất từ 120.000 –300.000 tấn/năm Ngoài ra còn rất nhiều các nhà máy với quy mô công suất nhỏdưới 120.000 tấn/năm, trong đó vẫn tồn tại nhiều nhà máy nhỏ với công suất10.000 – 50.000 tấn/năm

Về cơ bản, sản phẩm thép gồm 2 loại là thép dài và thép dẹt Hiện nay Việt Namđang mất cân đối trong sản xuất 2 loại thép trên Thép dài là các loại thép dùngtrong ngành xây dựng như thép thanh, thép cuộn Hầu hết các nhà máy cán thép ởViệt Nam chỉ sản xuất các loại thép dài, các sản phẩm thông thường như thép thanhtròn trơn, thép vằn D10 - D41, thép dây cuộn f6 - f10 và một số loại thép hình cỡvừa và nhỏ phục vụ cho xây dựng và gia công Các loại thép dài cỡ lớn (lớn hơnD41) phục vụ cho xây dựng các công trình lớn hiện vẫn chưa tự sản xuất được màphải nhập khẩu từ nước ngoài Công suất cán thép dài của Việt Nam hiện nay lêntrên 6 triệu tấn, nghĩa là gần gấp đôi nhu cầu Thép dẹt sử dụng trong công nghiệpnhư đóng tàu, sản xuất ô tô, sản xuất các máy móc thiết bị công nghiệp Từ năm

2006 trở về trước nước ta không có doanh nghiệp nào sản xuất thép dẹt Năm 2007có 4 doanh nghiệp sản xuất thép tấm đi vào hoạt động là Nhà máy thép tấm Phú Mỹ(thép cán nguội) có công suất 0,25 triệu tấn, công ty Sunsco (thép cán nguội) vớicông suất 0,2 triệu tấn, công ty Tôn Hoa Sen công suất 0,18 triệu tấn và thép tấmcán nóng Cửu Long – Vinashin với công suất 0,5 triệu tấn (tuy nhiên theo thông tin

từ phía công ty thì do mới đi vào hoạt động và chưa có nhiều nguồn tiêu thụ nênhiện nay hoạt động sản xuất của công ty chưa liên tục) Như vậy công suất sản xuấtthép tấm của cả nước đến nay mới là 1,1 triệu tấn Trong khi đó nhu cầu hiện naykhoảng 4-5 triệu tấn, nếu hoạt động hết công suất thì nước ta vẫn phải nhập khẩukhoảng 80% thép dẹt Ngành thép Việt Nam hiện nay mới chỉ tập trung sản xuất cácsản phẩm thép dài do đầu tư vào sản phẩm này cần vốn ít, thời gian xây dựng nhàmáy ngắn, hiệu quả đầu tư tương đối cao Đối với sản phẩm thép dẹt, để đảm bảohiệu quả thì yêu cầu công suất nhà máy phải lớn, cần vốn đầu tư lớn, nhưng thờigian thu hồi vốn lâu, các doanh nghiệp trong nước không đủ vốn đầu tư nên đến naychưa phát triển Tuy nhiên hiện có nhiều tập đoàn lớn đang đầu tư vào xây dựng cácnhà máy thép quy mô lớn hoặc khu liên hiệp và tập trung nhiều vào sản phẩm thépdẹt, nên trong tương lai cơ cấu sản xuất thép dài và thép dẹt tại Việt Nam sẽ khôngmất cân đối như hiện nay

Ngày đăng: 05/10/2014, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w