Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1Bai giang công nghệ chế tạo máy phan 1
Trang 1Ths Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM Khoa Cơ Khí
Trang 2 Đánh giá sinh viên
Kiểm tra giữa kỳ
Trang 3(chất lượng bề mặt và độ chính xác gia công…)
Nắm vững những kiến thức cơ bản về công nghệ chế tạo chi tiết cơ khí (chuẩn, lượng dư gia công…)
Nắm vững các phương pháp gia công cắt gọt (tiện, phay…)
Trang 43 Độ chính xác gia công
4 Chuẩn
5 Lập sơ đồ gá đặt (ví dụ)
6 Lượng dư gia công, tính công nghệ trong kết cấu
7 Kiểm tra giữa kỳ
7 Kiểm tra giữa kỳ
8+9 Các phương pháp gia công cắt gọt (tiện)
10 Các phương pháp gia công cắt gọt (bào, xọc, phay, chuốt)
11 Các phương pháp gia công cắt gọt (khoan, khoét, doa, taro)
12 Thiết lập thứ tự nguyên công và sơ đồ gá đặt (ví dụ)
13 Các phương pháp gia công cắt gọt (mài)
Trang 6Ths.Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM Viện Cơ Khí
Trang 8iện nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi
ích của con người”
Trang 9iện tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất”
T Thay hay đổi đổi hình hình dạng dạng,,
Thay Thay đổi đổi kích kích thước thước,,
T Thay hay đổi đổi tính tính chất chất cơ cơ lí lí hoá hoá của của vật vật liệu liệu và và
T Thay hay đổi đổi vị vị trí trí tương tương quan quan của của các các bộ bộ phận phận của của chi chi tiết tiết
Nhằm thỏa mãn các yêu cầu
Đ Độ ộ chính chính xác xác gia gia công công,,
Độ Độ nhám nhám bề bề mặt mặt,,
V Vịị trí trí tương tương quan quan giữa giữa các các bề bề mặt mặt,,
Độ Độ chính chính xác xác bề bề mặt mặt,, v v v v
9
Trang 10iện thành liên tục tại một chỗ làm việc do một hay một nhóm công
nhân thực hiện để gia công một hoặc một số chi tiết cùng lúc”
Khi không có công nhân nào phục vụ thì đó là nguyên công được tự động hoá hoàn toàn
Trang 11iện Phân chia quy trình công nghệ ra thành các nguyên công có ý
nghĩa kỹ thuật và ý nghĩa kinh tế.
Ý Ý nghĩa nghĩa kỹ kỹ thuật thuật ở ở chỗ chỗ tuỳ tuỳ theo theo yêu yêu cầu cầu kỹ kỹ thuật thuật của của chi chi tiết tiết mà mà phải
phải ra ra công công bề bề mặt mặt nào nào đó đó bằng bằng phương phương pháp pháp bào bào,, phay phay hay hay mài mài
Ý Ý nghĩa nghĩa kinh kinh tế tế là là ở ở chỗ chỗ tuỳ tuỳ theo theo sản sản lượng lượng và và điều điều kiện kiện sản sản xuất xuất cụ cụ
Gá
“Gá là một phần của nguyên công được hoàn thành trong một lần gá đặt một hoặc nhiều chi tiết cùng lúc”
11
Trang 12iện trí tương quan giữa chi tiết gia công và máy hoặc giữa chi tiết
gia công và đồ gá hay dụng cụ cắt”
Trang 13iện bề mặt (hoặc nhiều bề mặt) bằng một dao hoặc nhiều dao với
chế độ cắt không thay đổi”
Trang 14Ví dụ đường chuyển dao
1, 2: Đoạn trục; a, b: 2 lần chuyển dao
Trang 15iện năm rất ít (thường từ một đến vài chục chiếc), sản phẩm không
ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không được xác định.
Máy công cụ được bố trí theo loại
Tài liệu công nghệ dưới dạng phiếu tiến trình công nghệ
Trình độ thợ có tay nghề cao
Năng suất lao động thấp, giá thành cao
15
Trang 16g Tuỳ theo sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm mà người
ta chia ra: sản xuất hàng loạt nhỏ, sản xuất hàng loạt vừa và sản xuất hàng loạt lớn.
Các máy được bố chính theo quy trình công nghệ
Trang 17 Các máy được bố trí theo quy trình công nghệ rất chặt chẽ.
Sử dụng nhiều máy tổ hợp máy tự đông máy chuyên dùng và đường dây tự động
Năng suất lao động cao giá thành sản phẩm hạ.
Công nhân đứng máy có trình độ tay nghề không cao nhưng thợ điều chỉnh máy lại có trình độ tay nghề cao.
17
Trang 18 F F Thời Thời gian gian làm làm việc việc tính tính theo theo ca, ca, tháng tháng,, năm năm ((phút phút));;
q q Số Số lượng lượng sản sản phẩm phẩm ((hoặc hoặc chi chi tiết tiết)) được được chế chế tạo tạo trong trong thời thời gian gian F
F
q
Trang 19iện đơn vị thời gian (năm, quý, tháng).
Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác định theo công thức:
) 100
1 (1
N m N
N N số số chi chi tiết tiết được được sản sản xuát xuát trong trong một một năm năm;;
N 1 số số sản sản phẩm phẩm (( số số máy máy )) được được sán sán xuất xuất trong trong môt môt năm năm;;
M M số số chi chi tiết tiết trong trong một một sản sản phẩm phẩm;;
số số chi chi tiết tiết được được chế chế tạo tạo thêm thêm để để dự dự phòng phòng (( = = 5 5 7 7% % ));;
số số chi chi tiết tiết phế phế phẩm phẩm (( = = 3 3 6 6% %))
19
100
Trang 20 V V thể thể tích tích của của chi chi tiết tiết (dm (dm 3 ));;
khối khối lượng lượng của của vật vật liệu liệu (( của của thép thép là là 7 7,,825 825kg/dm kg/dm 3 ;; của của gang gang dẻo
dẻo là là 7 7,,3 3kg/ kg/ dm dm 3 ;; của của nhôm nhôm là là 2 2,,7 7 kg/dm kg/dm 3 và và của của đồng đồng là là 8 8 72 72 kg/dm 3 ))
và khối lượng chi tiết Q
Dạng sản xuất
Q- khối lượng của chi tiết
>200 kg 4 200 kg < 4 kg Sản lượng hàng năm của chi tiết ( chiếc )
Trang 21iện vào một nguyên công và được thực hiện trên một máy
Được ứng dụng cho những chi tiết phức tạp có nhiều bề mặt cần gia công dùng máy có năng suất cao.
Cho phép nâng cao hệ số sử dụng mặt bằng sản xuất
Cân dùng máy có độ phức tạp cao và điều chỉnh máy cũng rất
Phân tán nguyên công có nghĩa là chia quy trình công nghệ ra nhiều nguyên công nhỏ, mỗi nguyên công được thực hiện trên một máy
Sử dụng các máy thông dụng, các dụng cụ tiêu chuẩn và các trang thiết bị đơn giản.
21
Trang 22Ths.Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM Khoa Cơ Khí
Trang 23iện nó được tạo thành bởi tính chất của kim loại và phương pháp
gia công cơ.
Chất lượng bề mặt gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tính chất của vật liệu gia công
Phương pháp gia công (tiện, phay, bào, mài…)
Thông số hình học của dao
Dung dịch trơn nguội
Chất lượng bề mặt được đánh giá theo chỉ tiêu sau đây:
Đặc tính hình học của bề mặt
Tính chất cơ lý của bề mặt
23
Trang 24 Độ Độ nhám nhám dọc dọc ((trùng trùng với với phương phương của của vectơ vectơ tốc tốc độ độ cắt cắt))
Độ Độ nhám nhám ngang ngang ((vuông vuông góc góc với với phương phương của của vectơ vectơ tốc tốc độ độ cắt cắt))
Trang 25iện lệch profin trung bình cộng (Ra) của lớp bề mặt.
Chiều cao nhấp nhô (Rz)
L Là à tổng tổng trung trung bình bình của của năm năm giá giá trị trị lớn lớn nhất nhất h h max và và năm năm giá giá trị trị nhỏ nhỏ nhất
nhất h h min trong trong phạm phạm vi vi chiều chiều dài dài chuẩn chuẩn ll
đều của của đường đường trung trung bình bình và và không không cắt cắt profin profin bề bề mặt mặt
Sai lệch profin trung bình cộng (Ra)
L Là à giá giá trị trị trung trung bình bình cộng cộng của của tất tất cả cả các các sai sai số số profin profin yi yi trong trong phạm phạm vi
vi chiều chiều dài dài chuẩn chuẩn ll
5
1
i
i i
R
1 0
1 1
Trang 27 Sử Sử dụng dụng trị trị số số R R z khi khi độ độ nhẵn nhẵn bề bề mặt mặt nằm nằm trong trong phạm phạm vi vi từ từ cấp cấp 1 1 đến
đến cấp cấp 5 5 ((R R z = = 320 320 20 20 m) m) hoặc hoặc từ từ cấp cấp 13 13 đến đến cấp cấp 14 14 ((R R z = = 0 0,,08 08
0 0,,05 05 m) m)
Trang 29iện sát trong phạm vi lớn hơn độ nhám bề mặt (từ 1-10mm).
Độ sóng bề mặt là tập hợp tất cả độ nhấp nhô được lặp lại theo chu kỳ trên bề mặt chi tiết (
Nguyên nhân gây ra độ sóng là do độ cứng vững của hệ thống công nghệ (máydaochi tiếtđồ gá)
Trang 30 Mức Mức độ độ và và chiều chiều sâu sâu của của lớp lớp bị bị biến biến cứng cứng phụ phụ thuộc thuộc vào vào tác tác dụng dụng của
của lực lực cắt cắt,, mức mức độ độ biến biến dạng dạng dẻo dẻo của của kim kim loại loại và và ảnh ảnh hưởng hưởng nhiệt nhiệt trong
Trang 31trong quá quá trình trình sử sử dụng dụng
Khi Khi bị bị mòn mòn kích kích thước thước và và hình hình dáng dáng của của chi chi tiết tiết thay thay đổi đổi Thay Thay đổi đổi tính
tính ăn ăn khớp khớp của của chi chi tiết tiết Thay Thay đổi đổi vị vị trí trí tương tương quan quan của của các các cơ cơ cấu
cấu máy máy và và phá phá huỷ huỷ máy máy trong trong quá quá trình trình làm làm việc việc
Trang 33 Quan Quan hệ hệ giữa giữa lượng lượng mòn mòn và và thời thời gian gian sử sử dụng dụng
ĐộĐộ nhámnhám bềbề mặtmặt ảnhảnh hưởnghưởng đếnđến tuổituổi thọthọ củacủa chichi tiếttiết máymáy
ĐộĐộ nhámnhám càngcàng lớnlớn (a),(a), thờithời giangian mònmòn banban đầuđầu xảyxảy rara nhanhnhanh,, thờithời giangian sửsửdụng
Trang 35Độ bền bền mỏi mỏi tăng tăng khi khi độ độ nhám nhám giảm giảm
Bề Bề mặt mặt vật vật liệu liệu thép thép được được đánh đánh bóng bóng có có độ độ bền bền mỏi mỏi cao cao hơn hơn 40 40% % so
so với với bề bề mặt mặt không không được được đánh đánh bóng bóng
Độ nhám ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn hoá học
NhÊp nh« míi
Trang 36dung sai sai
KhiKhi đườngđường kínhkính lắplắp ghépghép >>5050mmmm
Rz == ((00,,11 00,,1515))
KhiKhi đườngđường kínhkính lắplắp ghépghép trongtrong khoảngkhoảng 18185050mmmm
Trang 37tính chống mòn của bề mặt chi tiết
Biến cứng bề mặt trong quá trình gia công cơ có ảnh hưởng tốt đến độ bền mỏi của chi tiết máy (ngăn vết nứt xuất hiện).
Biến cứng bề mặt trong quá trình gia công cơ có khả năng làm tăng tính chống ăn mòn hoá học của bề mặt chi tiết
g tăng tính chống ăn mòn hoá học của bề mặt chi tiết
Bề mặt biến cứng có thể tăng độ bền mỏi của chi tiết lên khoảng 20%, tăng độ chống mòn của nó lên 23 lần.
Ứng suất dư nén trên lớp bề mặt có khả năng làm tăng độ bền mỏi của chi tiết (có thể tăng lên 50%)
Ứng suất dư kéo trên lớp bề mặt làm giảm độ bền mỏi của chi tiết (có thể giảm đi 30%)
37
Trang 40 Chiều Chiều dày dày phoi phoi kim kim loại loại h h min phụ phụ thuộc thuộc vào vào bán bán kính kính mũi mũi dao dao rr
Nếu Nếu lượng lượng chạy chạy dao dao S S quá quá nhỏ nhỏ (S (S < <0 0,,03 03 mm/ mm/vòng vòng)) thì thì trị trị số số của của R R z
rh h
r S
R z
Trang 41loại tách tách dễ dễ,, biến biến dạng dạng của của lớp lớp bề bề mặt mặt không không nhiều nhiều R R z thấp
Khi Khi tăng tăng vận vận tốc tốc cắt cắt đến đến khoảng khoảng V V = = 20 20 40 40 m/ph m/ph Lẹo Lẹo dao dao làm làm tăng
tăng độ độ nhám nhám bề bề mặt mặt gia gia công công
Nếu Nếu tiếp tiếp tục tục tăng tăng vận vận tốc tốc cắt cắt,, lẹo lẹo dao dao bị bị nung nung nóng nóng nhanh nhanh hơn hơn
Với Với vận vận tốc tốc cắt cắt V V > > 60 60 m/ph m/ph thì thì lẹo lẹo dao dao không không hình hình thành thành được được nên nên độ
độ nhám nhám bề bề mặt mặt gia gia công công giảm giảm,, độ độ nhẵn nhẵn tăng tăng
41
Ảnh hưởng của tốc độ cắt tới độ nhám bề mặt khi gia công thép
Trang 42mm/vg thì thì bề bề mặt mặt gia gia công công có có độ độ nhấp nhấp nhô nhô tế tế vi vi giảm giảm
Nếu Nếu giảm giảm S S < < 0 0,,02 02 mm/vg mm/vg thì thì độ độ nhấp nhấp nhô nhô tế tế vi vi sẽ sẽ tăng tăng lên lên,, độ độ nhẵn nhẵn bóng
Trang 43 Tính chất vật liệu gia công
Vật Vật liệu liệu dẻo dẻo và và dai dai ((thép thép ít ít Cacbon Cacbon)) dễ dễ biến biến dạng dạng dẻo dẻo sẽ sẽ cho cho độ độ nhám
nhám bề bề mặt mặt lớn lớn hơn hơn vật vật liệu liệu cứng cứng và và giòn giòn
Độ Độ cứng cứng của của vật vật liệu liệu gia gia công công tăng tăng thì thì chiều chiều cao cao nhấp nhấp nhô nhô tế tế vi vi giảm
giảm và và hạn hạn chế chế ảnh ảnh hưởng hưởng của của tốc tốc độ độ cắt cắt tới tới chiều chiều cao cao nhấp nhấp nhô nhô tế
Trang 44gia công công
Khi Khi hệ hệ thống thống công công nghệ nghệ có có rung rung động động,, độ độ sóng sóng và và độ độ nhấp nhấp nhô nhô tế tế
vi dọc dọc sẽ sẽ tăng tăng nếu nếu lực lực cắt cắt tăng tăng,, chiều chiều sâu sâu cắt cắt lớn lớn và và tốc tốc độ độ cắt cắt cao cao
Độ Độ nhám nhám của của bề bề mặt mặt gia gia công công còn còn phụ phụ thuộc thuộc độ độ cứng cứng vững vững của của chi chi tiết
tiết khi khi kẹp kẹp chặt chặt
Tình Tình trạng trạng máy máy có có ảnh ảnh hưởng hưởng quyết quyết định định đến đến độ độ nhám nhám của của bề bề mặt mặt gia
gia công công
Trang 45 Nếu góc trước tăng từ giá trị âm đến giá trị dương thì mức độ
và chiều sâu biến cứng bề mặt chi tiết giảm.
Vận tốc cắt tăng làm giảm thời gian tác động của lực gây ra biến dạng kim loại, do đó làm giảm chiều sâu biến cứng và mức
chạy dao dao
Ngoài ra, biến cứng bề mặt cũng tăng nếu dụng cụ cắt bị mòn,
bị cùn.
45
Trang 47Phay bằng dao phay mặt đầu 140-160 40-100
Mài tròn thép chưa nhiệt luyện 140-160 30-60
Mài tròn ngoài thép ít cacbon 160-200 30-60
Mài tròn ngoài thép nhiệt luyện 125-130 20-40
Trang 48 Lượng chạy dao (S) làm tăng chiều sâu có ứng suất dư
Góc trước () có trị số âm gây ra ứng suất dư nén (ứng suất dư
Gia công vật liệu giòn bằng dụng cụ cắt có lưỡi gây ra ứng suất
dư nén, còn gia công bằng vật liệu dẻo thường gây ra ứng suất
dư kéo.
Gia công bằng đá mài thường gây ra ứng suất dư kéo, còn gia
Trang 49iện Phương pháp đo độ nhám Ra, Rz, Rmax bằng máy đo profin
Phương pháp so sánh bằng mắt (phương pháp này cho phép xác định được cấp bóng từ 3 đến 7)
Dùng đầu kim cương tác động lên bề mặt mẫu một lực P, sau
Dùng đầu kim cương tác động lên bề mặt mẫu một lực P, sau
đó xác định diện tích bề mặt mẫu do đầu kim cương ăn xuống.
H v độ độ biến biến cứng cứng (N/mm (N/mm 2 ))
P P lực lực tác tác dụng dụng của của đầu đầu kim kim cương cương(N) (N);;
S S diện diện tích tích bề bề mặt mặt do do đầu đầu kim kim cương cương ấn ấn xuống xuống (mm (mm 2 ))
49
S P
Hv
Trang 50và sau sau mỗi mỗi lần lần kích kích thích thích ta ta chụp chụp ảnh ảnh đồ đồ thị thị Rơnghen Rơnghen
Cho Cho phép phép đo đo được được cả cả chiều chiều sâu sâu biến biến cứng cứng
Rất Rất phức phức tạp tạp và và tốn tốn nhiều nhiều thời thời gian gian cho cho điều điều chỉnh chỉnh đồ đồ thị thị Rơnghen Rơnghen ((mất mất khoảng khoảng 10 10 giờ giờ trong trong một một lần lần đo đo))
Tính toán lượng biến dạng
Sau Sau khi khi hớt hớt từng từng lớp lớp mỏng mỏng kim kim loại loại bằng bằng phương phương pháp pháp hoá hoá học học và và điện
điện cơ cơ khí khí ta ta tính tính toán toán lượng lượng biến biến dạng dạng của của chi chi tiết tiết mẫu mẫu Dựa Dựa vào vào lượng
lượng biến biến dạng dạng này này ta ta xác xác định định được được ứng ứng suất suất dư dư
Cũng Cũng có có thể thể dùng dùng tia tia Rơnghen Rơnghen để để đo đo khoảng khoảng cách cách giữa giữa các các phần phần tử tử
Trang 51Ths.Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM Khoa Cơ Khí
Trang 52iện về kích thước, hình dáng hình học, vị trí tương quan của chi tiết
gia công trên máy và chi tiết lý tưởng trên bản vẽ.”
Độ chính xác kích thước đạt được.
Đó Đó là là độ độ chính chính xác xác về về kích kích thước thước thẳng thẳng hoặc hoặc kích kích thước thước góc góc
Độ Độ chính chính xác xác kích kích thước thước được được đánh đánh giá giá bằng bằng sai sai số số của của kích kích thước thước
Độ chính xác hình dáng hình học.
Đó Đó là là mức mức độ độ phù phù hợp hợp giữa giữa hình hình dáng dáng hình hình học học thật thật và và hình hình dáng dáng hình
hình học học lý lý tưởng tưởng của của chi chi tiết tiết Ví Ví dụ dụ,, độ độ côn côn,, độ độ ovan ovan,, độ độ phẳng phẳng… …
Độ chính xác vị trí tương quan.
Trang 53công cơ cơ,, giảm giảm lượng lượng dư dư gia gia công công và và tiết tiết kiệm kiệm nguyên nguyên vật vật liệu liệu
Nâng Nâng cao cao độ độ chính chính xác xác gia gia công công cơ cơ chocho phép phép loại loại bỏ bỏ công công việc việc điều điều
hiện phương phương pháp pháp lắp lắp ráp ráp theo theo dây dây chuyền chuyền
53
Trang 54iện sản xuất bình thường với giá thành hạ nhất.
“Độ chính xác có thể đạt tới” là độ chính xác đạt được trong
những điều kiện đặc biệt không tính đến giá thành gia công (máy chính xác, đồ gá tốt, công nhân có tay nghề cao,v.v ).
C