Chiều cao của các xéc măng dầu 4mm, xéc măng dầu có một rãnhvòng với tám rãnh phay để dẫn dầu nhờn từ mặt gơng xy lanh vào lòng píttông, khe hở nhiệt nằm trong giới hạn 0,20,4mm.. Hệ th
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 2
Chơng 1: Giới thiệu chung về động cơ lắp trên xe БТР-60ПБ 3
1.1 Giới thiệu chung về động cơ ГАЗ-49Б 3
1.2 Các cơ cấu và hệ thống chính của động cơ ГАЗ-49Б 4
1.2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền 4
1.2.2 Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí 11
1.2.3 Hệ thống làm mát 19
1.2.4 Hệ thống bôi trơn và thông gió các te 25
Chơng 2: Tính toán chu trình công tác của động cơ ГАЗ-49Б 32
2.1 Mục đích tính toán chu trình công tác 32
2.2 Các thông số ban đầu 32
2.3 Tính toán các quá trình của chu trình công tác 34
2.4 Các thông số đánh giá chu trình công tác của động cơ 43
2.5 Xây dựng đồ thị công và đặc tính ngoài của động cơ 47
Chơng 3: Khai thác quy trình sửa chữa cơ cấu phối khí 55
3.1 Nhiệm vụ của cơ cấu phối khí 55
3.2 Các loại cơ cấu phối khí dùng xu páp 55
3.3 Kết cấu cơ cấu phối khí động cơ ГАЗ-49Б 56
3.3.1 Khái quát 56
3.3.2 Kết cấu các chi tiết của cơ cấu phối khí 57
3.4 Khai thác quy trình sửa chữa cơ cấu phối khí 62
3.5 Những chú ý trong khai thác cơ cấu phối khí 74
Kết luận 78
Tài liệu tham khảo 79
Trang 2Lời nói đầu
Động cơ đốt trong dùng pít tông nói chung và động cơ xăng nói riêng
đã ra đời rất sớm, đến nay đã có tuổi đời hơn một thế kỷ Động cơ xăng đợc
sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đặc biệt trong quốc phòng, do yêu cầucủa chiến tranh hiện đại đòi hỏi động cơ của các trang bị kỹ thuật phải cócông suất lớn, độ tin cậy cao, tính đa năng khi sử dụng trong các điều kiện
địa hình thời tiết phức tạp
Một trong những trang bị kỹ thuật đảm bảo cho việc chiến đấu, phục
vụ chiến đấu và bảo đảm tính cơ động cho bộ đội cao là xe bọc thép chiến
đấu БТР-60ПБ БТР-60ПБ là xe bọc thép chiến đấu lội nớc bánh hơi cótính năng việt dã và tính năng thông qua cao, là loại xe hiện đại có tốc độcao, độ bền vững và hình dáng phù hợp với điều kiện chiến đấu
Trên xe БТР-60ПБ có lắp hai động cơ xăng ГАЗ-49Б ГАЗ-49Б là
động cơ xăng 4 kì 6 xy lanh 1 hàng Để đảm bảo cho động cơ luôn luôn ởtrạng thái tốt cần phải nắm vững đợc nguyên lý làm việc, tính năng, kết cấucủa các bộ phận động cơ và quy trình sửa chữa nhằm khai thác một cách
triệt để và tối u nhất Từ những đặc điểm trên, tôi đợc giao nhiệm vụ: “Tính toán chu trình công tác và khai thác quy trình sửa chữa cơ cấu phối khí
động cơ trên xe БТР-60ПБ”.
Qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tôi đã hoàn thành đề tài củamình với sự hớng dẫn của thầy giáo Thạc sỹ Vũ Anh Tuấn và các thầytrong bộ môn động cơ
Tuy nhiên trong điều kiện kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế vàthời gian hạn hẹp nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rấtmong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo và các bạn Tôi xinchân thành cảm ơn
Hà Nội, Ngày 05 tháng 6 năm 2009
Chơng 1 Giới thiệu chung về động cơ lắp trên xe БТР-60ПБ
Trang 31.1 Giới thiệu chung về động cơ ГАЗ-49Б.
Trang 41.2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền.
Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền của động cơ có nhiệm vụ: Biến chuyển
động tịnh tiến qua lại của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷutrong hành trình sinh công giãn nở và theo chiều ngợc lại trong các hànhtrình nạp, nén, thải Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền gồm có 2 nhóm chitiết:
Thân máy là chi tiết cố định có khối lợng lớn và kết cấu phức tạp của
động cơ đốt trong Hầu hết các cơ cấu và hệ thống của động cơ đốt trong
đ-ợc gá lắp trên thân máy
Trong quá trình làm việc chịu tải trọng do lực khí thể và lực quán tính
và thay đổi có tính chất chu kỳ với tần số cao Thân máy còn là giá đỡ chocác chi tiết khác
Trang 5Hình 1.2 Thân máy
1-họng xu páp; 2-lót xy lanh; 3-mặt đầu thân máy; 5-lỗ lắp bơm xăng; khoang xu páp con đội; 7-lỗ lắp bơm dầu nhờn; 8-cửa nạp và xả.
6-Kết cấu thân máy kiểu thân xy lanh - hộp trục khuỷu Thân máy đợc
đúc bằng gang xám 24-44 theo phơng pháp khuôn mẫu chảy, vỏ thân và cácvách ngăn tơng đối mỏng (khoảng 56mm) Thân máy còn tạo vỏ bao kíncác chi tiết bên trong Trên 4 thành vách ngang của hộp trục khuỷu có bố trí
4 ổ trục dạng ổ trợt Mỗi ổ chia làm 2 nửa, đợc lắp ghép với nhau bằng 2 bulông và đợc khoá chung bằng một dây thép
b Lót xy lanh.
Lót xy lanh bao kín và tạo thể tích công tác của động cơ đốt trong
đồng thời còn dẫn hớng cho pít tông chuyển động tịnh tiến Lót làm tăngtuổi thọ cho khối thân máy và làm đơn giản hoá việc phục hồi, sửa chữa,thay thế
Động cơ dùng lót ngắn kiểu thô đợc ép vào phần trên lỗ xy lanh trongthân máy Sau khi ép, xy lanh đợc doa và đánh bóng tới đờng kính 82mm.Chiều dài của ống lót 50mm, chiều dày thành ống lót 2mm Dọc theo toàn
bộ chiều dài của các xy lanh có áo nớc bao quanh để làm mát
c Nắp máy.
Trang 6Nắp máy có chức năng bao kín về phía trên và tạo buồng cháy, cùngvới đỉnh pít tông và xy lanh tạo thành thể tích buồng cháy và thể tích côngtác của mỗi xy lanh.
Trong nắp máy còn có khoang áo nớc làm mát, lỗ lắp bu gi Nắp máylàm việc trong điều kiện tơng đối nặng nề: trực tiếp tiếp xúc với môi chấtcông tác, chịu áp suất và nhiệt độ rất cao cũng nh chịu ứng suất nhiệt rấtcao Nắp máy của động cơ đợc đúc bằng hợp kim nhôm МКЁС, trên nó cócác hốc dạng đặc biệt tạo nên buồng đốt, có 6 lỗ ren để lắp các bu gi Trênnắp máy có 33 lỗ để lắp các bu lông Mặt trên có gờ dầy đợc gia công 3 lỗren để lắp van hằng nhiệt
Giữa thân máy và nắp máy có đệm nắp máy bằng amiăng cốt thép cótẩm graphít Chiều dầy đệm nắp máy sau khi ép là 1,51,8mm Bột graphít
có cả ở hai mặt đệm, đệm có kết cấu đối xứng Các miệng lỗ đều có viền sắtlá (hoặc đồng lá)
1.2.1.2 Nhóm chi tiết chuyển động.
Nhóm chi tiết chuyển động bao gồm: Nhóm pít tông, thanh truyền,trục khuỷu
a Nhóm pít tông.
Nhóm pít tông gồm có: pít tông, chốt pít tông, xéc măng khí, xécmăng dầu, các chi tiết hãm chốt Nhóm pít tông dùng để đảm bảo bao kínkhoang công tác của xy lanh, tạo thể tích thay đổi, tiếp nhận lực khí thể vàtruyền cho thanh truyền (ở quá trình cháy và giãn nở), nén khí trong quátrình nén, đẩy khí thải khỏi xy lanh trong quá trình thải và hút hỗn hợp mớivào xy lanh trong quá trình nạp
* Pít tông.
Pít tông là một chi tiết rất quan trọng của động cơ đốt trong, trong quátrình làm việc của động cơ, pít tông chịu lực rất lớn, nhiệt độ rất cao và masát mài mòn lớn Khi chuyển động pít tông chịu lực ma sát lớn trong điềukiện bôi trơn khó đảm bảo
Pít tông đợc đúc bằng hợp kim nhôm, có dạng đỉnh bằng Đầu pít tông
có bốn rãnh: hai rãnh trên để lắp xéc măng khí, còn hai rãnh dới để lắp xécmăng dầu Phía trên rãnh của xéc măng khí thứ nhất có tiện rãnh ngănnhiệt Thân pít tông hình ô van, có xẻ rãnh hình chữ Đờng tâm của chốt
đợc bố trí lệch về phía chiều quay trục khuỷu Trong lỗ bệ chốt có gia công
Trang 7hai rãnh ở hai đầu để lắp vòng hãm Phía bên trong pít tông có các đờnggân Pít tông có chiều cao 100mm, khối lợng 0,579 kg.
Hình 1.3 Nhóm pít tông
1-khoá hãm; 2-chốt pít tông; 3-pít tông; 4-xéc măng dầu; 5-xéc măng khí; A-A:mặt cắt ngang xéc măng khí; B-B:mặt cắt ngang xéc măng dầu.
* Chốt pít tông.
Chốt pít tông là chi tiết trung gian nối thanh truyền với pít tông tạo rakhớp quay để truyền lực Pít tông làm việc trong điều kiện chịu tải trọng cótính chất va đập lớn, chịu uốn, nén và cắt, biến dạng Chốt pít tông của độngcơ có dạng trụ rỗng bằng thép 45 Bề mặt trụ ngoài đợc tôi cao tần với lớpthấm tôi sâu từ 1,0 đến 1,5mm rồi mài tinh đạt độ bóng cao, đờng kínhngoài 22mm, đờng kính trong 16mm, chiều dài 54mm Chốt đợc lắp ghéptheo kiểu bơi, trong rãnh bệ chốt có lắp các vòng hãm
* Xéc măng.
Xéc măng dùng để bao kín khoang công tác của xy lanh, gạt lớp dầuthừa, tạo màng dầu mỏng trên bề mặt xy lanh để làm giảm sự mài mòn píttông, xéc măng, xy lanh Ngoài ra xéc măng còn truyền nhiệt từ pít tông ramôi chất làm mát thông qua thành xy lanh Xéc măng làm việc trong các
điều kiện: Chịu nhiệt độ cao, chịu va đập lớn và chịu mài mòn
Trên pít tông có bốn xéc măng: hai xéc măng khí và hai xéc măng dầu.Xéc măng đợc đúc bằng gang xám hợp kim Chiều cao của các xécmăng khí 2,4mm, xéc măng khí có tiết diện hình thang tạo góc côn nhântạo
Xéc măng khí thứ nhất: Mặt ngoài đợc mạ một lớp crôm xốp trong đó
độ dầy lớp crôm xốp 0,050,06mm Xéc măng khí th hai và cả hai xécmăng dầu đợc mạ thiếc dầy 510 m
Trang 8Chiều cao của các xéc măng dầu 4mm, xéc măng dầu có một rãnhvòng với tám rãnh phay để dẫn dầu nhờn từ mặt gơng xy lanh vào lòng píttông, khe hở nhiệt nằm trong giới hạn 0,20,4mm Khe hở mặt đầu xécmăng với rãnh pít tông phải đảm bảo 0,070,1mm Sau này ngời ta sửdụng xéc măng dầu kiểu tổ hợp để thay thế.
b Thanh truyền.
Thanh truyền chịu các lực khí thể, quán tính, ma sát và tải trọng nhiệt
Đầu nhỏ và đầu to thanh truyền chịu tác dụng của lực quán tính và lực khíthể Thân thanh truyền chịu kéo, nén dới tác dụng của hợp lực và chịu uốntrong mặt phẳng lắc của thanh truyền dới tác dụng của lực quán tính
Thanh truyền đợc dập bằng thép 45, khối lợng 0,885kg, tiết diện chữ I
Đầu nhỏ thanh truyền ép bạc đồng bề mặt làm việc có tráng lớp hợp kimbạc đồng thanh chì thiếc (БРОЦС 4-4-2,5), nặng 0,018kg
Trên đầu nhỏ có phay rãnh, bạc lót có khoan lỗ để dẫn dầu nhờn vàochốt pít tông Đầu to của thanh truyền chia hai nửa Nắp đợc cố định vào
đầu to bằng hai bu lông làm bằng thép 38XA và đai ốc, các đai ốc đợc khoábằng chốt chẻ ở đầu to có khoan lỗ 3 Khi lỗ này trùng với rãnh dầu nhờntrong cổ trục khuỷu thì dầu phun ra vung té vào mặt gơng xy lanh, đĩa con
đội và cam
1-đầu nhỏ thanh truyền;
2-đầu to thanh truyền;
Đầu to của thanh truyền có
cấu tạo không đối xứng, thanh
truyền của xy lanh thứ nhất, thứ
ba, thứ năm không lắp lẫn đợc với
thanh truyền xy lanh thứ hai, thứ t,
thứ sáu Trên mỗi nửa đầu to có phay rãnh ăn khớp với gờ định vị bạc lót
đầu to thanh truyền
Trang 9c Trục khuỷu.
Trục khuỷu cùng thanh truyền và pít tông biến công giãn nở của hỗnhợp cháy thành mô men quay, đa công suất động cơ ra ngoài; đồng thời ởhành trình nạp, nén, xả lại truyền động năng tích trữ ở bánh đà thông quathanh truyền tới pít tông
Trục khuỷu đợc dập bằng thép cac bon (thép 45), có khối lợng 31kgTrục khuỷu liền với 7 đối trọng Các bề mặt của ngõng trục, cổ trục, cổkhuỷu đợc tôi cao tần đảm bảo độ cứng từ 5262HRC, chiều dầy lớp thấmtôi đạt =2,02,2mm Trục khuỷu đợc chia làm 5 phần:
+ Đầu trục khuỷu:
Đầu trục khuỷu gồm có 3 mặt trục bậc Trên đầu trục lắp bánh răngdẫn động trục cam với then bán nguyệt Phía bên ngoài lắp pu ly dẫn độngquạt gió bơm nớc, máy phát điện, máy bơm hơi thông qua moay ơ và mốighép then Mặt đầu có gia công lỗ ren lắp bu lông răng hàm sói dùng để cố
định pu ly, bánh răng trên đầu trục và vấu khởi động để quay trục khuỷubằng tay quay Cổ trục thứ nhất có bố trí hai đệm chặn cốt thép, bề mặt làmviệc có tráng lớp hợp kim ba bít, các đệm tỳ đợc lắp ở hai phía của cổ trụcthứ nhất
Hình 1.5 Đầu trục khuỷu
Đệm tỳ trớc đợc chống xoay bằng hai vít cấy Đệm tỳ sau có vấu lồihình chữ nhật để ăn khớp với rãnh phay trong lắp ổ đỡ
+ Cổ trục:
Trang 10Trục khuỷu gồm 4 cổ trục, đờng kính cổ trục 64mm, trục khuỷu thuộcloại thiếu cổ trục Tại các cổ trục có khoan các lỗ để dẫn dầu tới bôi trơncho cổ khuỷu.
+ Cổ khuỷu:
Trục khuỷu gồm 6 cổ khuỷu, mỗi cổ khuỷu nằm giữa hai má khuỷu,
bề mặt chuyển tiếp của cổ trục cũng nh cổ khuỷu với má khuỷu đều có góclợn Cổ khuỷu có đờng kính 51,5mm
+ Má khuỷu:
Má khuỷu của động cơ dạng ô van chuyển tiếp, các má khuỷu sau khirèn dập không gia công lại ở các má khuỷu có khoan lỗ để dẫn dầu nhờn
từ ổ trục khuỷu đến thanh truyền
+ Đuôi trục khuỷu:
Đuôi trục khuỷu có mặt bích để lắp ghép với bánh đà bằng bốn bulông chuyên dùng (M11x1) Trên mặt đầu phía sau có gia công lỗ để lắpvòng bi đỡ đầu trục chủ động của hộp số ở mặt trụ đuôi trục có ren để gạtdầu về phía các te Phía cuối có bố trí vòng đệm bằng sợi amiăng có tẩmbột graphít, ngoài ra còn có vành văng dầu
1.2.2 Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu của động cơ xăng có nhiệm vụ chuẩn bị
và cung cấp hỗn hợp hơi xăng cùng không khí (môi chất công tác) đảm bảo
số lợng và thành phần hỗn hợp phù hợp với các chế độ công tác của độngcơ Hệ thống gồm các thiết bị nh thùng xăng, các bầu lọc, bơm xăng, bộchế hoà khí, bầu lọc không khí
a Thùng xăng
Trên xe có bố trí 2 thùng xăng, dung tích mỗi thùng 145lít Các thùngxăng đợc cố định với hai bên thành sau của thân xe bằng đai kẹp Hai thùngxăng thông với nhau bằng các ống dẫn qua bầu lọc Bầu lọc xăng có haikhoá do đó có thể đóng, mở bất cứ thùng xăng nào
Trong thùng xăng có ống hút xăng, lới lọc đầu ống hút cách đáy thùngmột khoảng nhỏ để tránh cặn lắng Xăng đợc nạp vào thùng qua miệng cónắp đậy bằng thép ở đuôi thân xe
Trang 11cấp nhiên liệu
Trong nắp có hai van:
Van không khí để bù lại
khối lợng xăng đã bị hao hụt khi độ chân không đạt 0,06-0,43kg/cm2 và vanhơi đợc mở khi áp suất d trong thùng đạt 0,4 - 0,6 kg/cm2 Đáy thùng có nútxả cặn, ngoài ra trong thùng có thớc kiểm tra mức xăng Trong hai thùng có
đầu cảm biến mức xăng và đồng hồ báo mức xăng đợc nối với đầu cảm biếnthông qua công tắc chuyển mạch Đồng hồ báo mức xăng kiểu điện từ chỉlàm việc khi đã bật công tắc hệ thống đánh lửa Phần trên của thùng xăngbên trái có mặt bích để có thể nối với ống xả từ thùng xăng của hệ thốngsấy nóng
b Bầu lọc xăng.
Bầu lọc xăng bố trí bên phải buồng động lực, đợc cố định vào giá hàn
ở thân xe bằng hai bu lông
Trang 13Bơm xăng dùng để hút xăng từ thùng xăng qua bầu lọc đến bộ chế hoàkhí Bơm xăng kiểu màng lắp ở bên phải động cơ nhờ hai gu dông Bơmgồm: thân, nắp bơm và
d Bộ chế hoà khí.
Trang 14Bộ chế hoà khí đợc dùng để hoà trộn nhiên liệu với không khí tạo thànhhỗn hợp công tác có thành phần phù hợp với từng chế độ làm việc của độngcơ.
Trên động cơ sử dụng bộ chế hòa khí K-126Б, bộ chế hòa khí K-126Б
là bộ chế hoà khí thuộc kiểu hút xuống, loại kép có hai họng khuếch tán vớihai bớm ga và phao xăng thuộc loại đơn
Bộ chế hoà khí K-126Б có cấu tạo gồm: Nắp, thân buồng phao và thânbuồng hỗn hợp
Nắp bộ chế hoà khí đợc đúc áp lực bằng kim loại kẽm ЦAM 4-1, trêncửa hút của nắp bố trí bớm gió, đợc dẫn động bằng tay kéo trên buồng lái.Bớm gió thờng mở dới tác dụng của lò xo xoắn, trên bớm gió có van phụ th-ờng đóng nhờ lò xo Phao hạn chế xăng liên hệ với nắp qua khớp bản lề để
điều khiển sự đóng mở của van kim 9, trên đờng xăng vào có bố trí lới lọcxăng
Trên nắp có lỗ thông với phần dới của cơ cấu chấp hành bộ hạn chế tốc
độ và có lỗ thông với buồng phao Ngoài ra nắp còn là nơi bố trí cần điềukhiển hệ thống tăng tốc và hệ thống làm đậm
Thân buồng phao đợc đúc bằng hợp kim kẽm, buồng phao để khốngchế mức xăng, phía ngoài có cửa kính để quan sát mức xăng, thân buồngphao là nơi bố trí các hệ thống chủ yếu nh hệ thống không tải, hệ thốngphun chính, hệ thống làm đậm và hệ thống tăng tốc
Hệ thống không tải gồm hai gíc lơ khí không tải 8; hai gíc lơ nhiênliệu không tải 6 và các đờng dẫn
Hệ thống phun chính gồm hai gíc lơ xăng chính 1, hai gíc lơ không khíchính 5, hai gíc lơ phun chính trên họng khuếch tán nhỏ và các đờng dẫn
Hệ thống làm đậm gồm có cần làm đậm liên hệ với đòn hai vai qua lò
xo, van một chiều làm đậm, hai miệng phun làm đậm và các đờng dẫn
Hệ thống tăng tốc có các chi tiết nh pít tông tăng tốc lắp trong xy lanhbơm tăng tốc, liên hệ với đòn hai vai qua cần pit tông và lò xo dới đáy xylanh có van bi một chiều 3 để nạp nhiên liệu vào bơm, cuối đờng dẫn tăngtốc có bố trí van tăng tốc chính thông với hai miệng vòi phun tăng tốc 7.Ngoài ra thân buồng phao còn là nơi bố trí các họng khuếch tán, gồm có haihọng lớn và hai họng nhỏ, có lỗ ren để lấy độ chân không ra bộ điều chỉnhgóc đánh lửa sớm trên bộ chia điện
Trang 15Thân buồng hỗn hợp của chế hoà khí K-126Б đúc bằng hộp kim nhôm,
có loại đúc bằng gang Trong hai buồng hỗn hợp của thân bố trí hai bớm galắp trên cùng 1 trục, một cần bớm ga liên hệ với bàn đạp ga trên buồng láiqua khớp đặc biệt và hệ thống thanh, đòn dẫn động, đầu kia liên hệ với cơcấu chấp hành của bộ hạn chế tốc độ Khớp nối đặc biệt này gồm hai bánkhớp với hai lò xo có độ cứng khác nhau, hai bán khớp nhờ lò xo làm chobớm ga quay ngợc chiều, nhờ vậy bớm ga đóng lại và độ mở tuỳ thuộc vào
vị trí của bàn ga Nh vậy bớm ga ở vị trí thờng đóng nhờ lò xo ở cần điềukhiển Vị trí đóng nhỏ nhất của bớm ga đợc hạn chế bằng vít kênh ga Trênthành lỗ của thân buồng hỗn hợp, mỗi buồng có 2 lỗ phun của hệ thốngkhông tải Các lỗ phía dới có bố trí vít điều chỉnh hệ thống không tải, có 2
lỗ thông với phần trên màng của cơ cấu chấp hành bộ hạn chế tốc độ, trênmỗi đờng lỗ đều bố trí gíc lơ (một lỗ trên và một lỗ ở dới bớm ga)
Cơ cấu chấp hành của bộ hạn chế tốc độ đợc lắp vào mặt bích của thânbuồng hỗn hợp Ba phần trên của chế hoà khí đợc lắp với nhau nhờ các vítthông qua đệm làm kín
ở chế độ tải trung bình và tơng đối lớn Xăng đợc hút qua các gíc lơ 2cùng với không khí qua gíc lơ 11 tạo thành nhũ tơng và phun vào họngkhuếch tán 4 của bộ chế hòa khí
Khi động cơ cần tăng tốc đột ngột để gia tốc cho xe vợt qua chớngngại vật thì bớm ga mở nhanh, cần dẫn động của bơm xăng tăng tốc 1 đixuống nén pittông của bơm tăng tốc 27 đẩy nhiên liệu qua van đẩy 24 cungcấp thêm nhiên liệu vào họng khuếch tán lớn qua vòi phun 8
Khi bớm ga đã nằm ở vị trí ổn định mới, quá trình cung cấp nhiên liệu
bổ sung của hệ thống tăng tốc cũng kết thúc Lúc này dới tác dụng chênhlệch áp suất trong bầu xăng và trong xy lanh bơm, van một chiều 28 mở đểnạp nhiên liệu vào trong xy lanh bơm
Khi bớm ga đã mở hoàn toàn, dới tác động của cần dẫn động 1 đẩy mởvan của hệ thống làm đậm 29 bổ sung thêm nhiên liệu vào họng khuếch tánqua vòi phun của hệ thống làm đậm 8 Lúc này hỗn hợp đậm trở lại và độngcơ phát ra công suất cực đại
Trang 16Hình 1.9 Sơ đồ nguyên lý của bộ chế hòa khí K - 126Б
1-cần dẫn động bơm tăng tốc; 2-gíc lơ nhiên liệu chính; 3-ống tạo nhũ
t-ơng; 4-ống khuếch tán nhỏ; 5-gíc lơ nhiên liệu của hệ thống không tải;
6-b-ớm gió; 7-vít điều chỉnh vòi phun tăng tốc; 8-vòi phun của hệ thống tăng tốc; 9-gíc lơ không khí của hệ thống không tải; 10-nắp; 11-gíc lơ không khí của hệ thống phun chính; 12-lõi lọc nhiên liệu; 13-phao xăng; 14-lỗ kiểm tra; 15-màng của cơ cấu hạn chế tốc độ tối đa; 16-nắp của cơ cấu hạn chế tốc độ tối đa; 17-vỏ cơ cấu hạn chế tốc độ tôi đa; 18-gíc lơ chân không; 19-gíc lơ không khí; 20-vỏ van cấp nhiên liệu; 21-van cấp nhiên liệu; 22- ống khuếch tán lớn; 23-vít điều chỉnh; 24-van đẩy của hệ thống tăng tốc; 25-bớm ga; 26-thân khoang hỗn hợp; 27-bơm tăng tốc; 28-van một chiều; 29-van hệ thống làm đậm.
Khi động cơ làm việc ở chế độ không tải, các bớm ga 25 đóng hẹp, độchân không tại họng khếch tán rất nhỏ, xăng không thể phun ra khỏi vòiphun của hệ thống phun chính đợc Khi đó độ chân không ở khoang dới b-
ớm ga rất lớn, thông qua hệ thống rãnh không tải, xăng đợc hút qua các gíclơ 2, các gíc lơ không tải 5, phun ra các lỗ phía trên và dới của bớm ra ởthành họng ống khuếch tán lớn 22 Việc sử dụng hai lỗ trên và dới cho phépchuyển từ chế độ không tải sang chế độ có tải ổn định
Khi khởi động động cơ, bớm ga hé mở nhng bớm gió 6 đóng, độ chânkhông tại họng khuếch tán rất lớn, xăng đợc phun bình thờng Trên bớm gió
Trang 176, có van một chiều để mở bổ sung không khí tránh làm chết máy đột ngột
do hỗn hợp quá đậm sau khi khởi động
Khi khởi động xong động cơ, bớm gió 6 đợc mở ra, bớm ga 25 đóngbớt lại và động cơ bắt đầu làm việc ở chế độ không tải
e Bầu lọc không khí
Để lọc sạch bụi trong không khí trớc khi đa vào bộ chế hoà khí mỗi
động cơ có một bầu lọc không khí hai tầng Tầng lọc thứ nhất kiểu quántính có máng dầu nhờn, tầng thứ hai dùng khối lọc kiểu lọc tấm Bầu lọckhông khí gồm 3 phần chính: máng dầu nhờn, khối lọc và đĩa chắn dầu
Hình 1.10 Bầu lọc không khí
1-vòng chắn dầu; 2-ruột lọc; 3-vỏ bầu lọc; 4-các te; 5-nắp; 6-đệm phớt; 7-ống dẫn không khí; 8,12,13-đệm; 9-bộ chế hoà khí; 10-giá; 11-bu lông.
Khối ruột lọc chế tạo liền với nắp 5, nắp có đầu với ống thông gió các
te Khối lọc bằng sợi tổng hợp rũ rối, mặt trên và dới đợc lọc bằng lới kimloại Các phần của bầu lọc đợc nối với nhau bằng bu lông kéo và ống nối,giá cùng các đệm bao kín
Khi động cơ làm việc, không khí theo rãnh đi xuống, va đập vào các
bề mặt của dầu nhờn và đổi hớng đột ngột, những hạt bụi có kích thớc lớnhơn bị giữ lại trong dầu, dòng không khí tiếp tục đi lên mang theo hơi dầu
Trang 18qua khối lọc Các hạt bụi có kích thớc nhỏ dính bám vào các sợi lọc, khôngkhí sạch đi vào bộ chế hoà khí.
f ống nạp và ống xả
ống nạp và ống xả đợc đúc riêng biệt bằng gang Cx18-36 và đợc cố
định vào thân máy bằng các vít cấy, có các đệm miăng ống nạp có miệng
để lắp bộ chế hoà khí và 4 ống nhánh nối với các đờng ống nạp của các xylanh, ống xả có năm đờng ống nhánh dẫn khí thải ra động cơ Các đầu ốngnhánh đều có mặt bích cùng lỗ lắp gu lông ống nạp nằm trên ống xả và cố
định với phần giữa của ống xả bằng vít cấy Các ống dẫn khí thải đợc nốivới mặt bích ống xả của hai động cơ để dẫn khí thải đến bình tiêu âm
Trang 19Hình 1.11 Sơ đồ nguyên lý hệ thống làm mátNhiệt độ của nớc làm mát của hệ thống đợc báo trên đồng hồ nhiệt độ,
bộ cảm biến của nó bố trí ở đờng nớc từ nắp máy tới van hằng nhiệt Ngoài
ra để báo hiệu cho ngời sử dụng biết nhiệt độ cao quá quy định (106-109)0Ctrên bảng đồng hồ có bố trí đèn báo hiệu màu đỏ, bộ cảm biến của nó đợc
đến khi chảy qua lỗ kiểm tra Để bao kín nớc, trên trục moay ơ cánh quạt cólắp cụm bao kín gồm đệm gỗ phíp, phớt cao xu cùng lò xo Đệm gỗ phíp vàvòng bọc ngoài của cụm gioăng có các vấu lồi hình vuông ăn khớp với rãnhmoay ơ cánh quạt để quay cùng với moay ơ Trên moay ơ có rãnh vòng đểlắp khoá giữ cho cụm gioăng không bảo đảm, trên thân bơm có lỗ kiểm tra
Đầu trớc trục bơm cố định bằng bu lông với moay ơ Trên moay ơ có lắp 2bánh đai dẫn động bơm nớc và quạt gió
Trang 20có van hơi và van không khí Khi nhiệt độ nớc làm mát tăng thì áp suấttrong hệ thống cũng tăng Nếu áp suất tăng cao mà thắng lực nén của lò xovan hơi (khi áp suất đạt 0,45-0,50kg/cm2) thì van này sẽ mở ra và nớc sẽthoát ra ngoài Khi nớc làm mát nguội đi áp suất trong hệ thống giảmxuống, van hơi đóng lại Nếu áp suất không khí bên ngoài thắng lực ép của
lò xo (khi độ chân không bên trong đạt 0,01-0,12kg/cm2), van không khí
mở, không khí vào két, độ chân không giảm xuống, van không khí đóng lại.Khoang trên của két nớc có đầu cút để nối thông đờng nớc với cụm vanhằng nhiệt ở khoang dới của két mát có đầu cút nối thông đờng nớc với bộtrao đổi nhiệt Các đầu ống nối đợc hàn kín nhờ các đai ốc ôm có bu lôngxiết
c Van hằng nhiệt
Để tăng nhanh việc sấy nóng động cơ và ngăn không cho động cơ bịlàm mát thái quá khi nhiệt độ của môi trờng thấp, ở đầu ống dẫn nớc ra nắpmáy có lắp van hằng nhiệt Van hằng nhiệt gồm: Bình xếp đầy chất lỏng dễbay hơi, van trên, van bên và thân van Trong thân bơm có 4 cửa, phụ thuộcvào nhiệt độ nớc làm mát chúng có thể đóng hay mở
Khi nhiệt độ nớc làm mát động cơ ra nhỏ hơn 700C thì ống xếp ở trạngthái nén, van đóng đờng nớc tới két còn van bên mở, nớc đi tắt về bơm Khi nhiệt độ nớc làm mát đạt 700C ống xếp nở ra và bắt đầu nâng vanlên Nớc làm mát vẫn tiếp tục đi thẳng về bơm đồng thời một phần đợc đa
đến két mát nớc
Khi nhiệt độ nớc đạt 80-860C và cao hơn, van trên mở hoàn toàn, cònvan bên đóng kín hoàn toàn, nớc làm mát đợc lu thông qua két làm mát
Trang 21d Quạt gió và dẫn động quạt gió.
Quạt gió kiểu hớng trục 6 cánh, dùng để tạo luồng không khí cỡng bứcqua két mát
Mỗi quạt gió lắp cho một động cơ Quạt gió lắp trong các vỏ cố địnhtrên két mát, cánh quạt cố định với moay ơ bằng các bu lông Trục quạt gióquay trên hai ổ bi cầu Hệ thống dẫn động mỗi quạt gió hoạt động động lậpvới nhau Trục dẫn động và hai khớp nối bán cứng nối quạt gió với bơm n-
ớc Các khớp nối bán cứng truyền mô men cho quat gió và cho phép sự lệchtâm trục ở mức độ cần thiết Quạt và bơm đợc dẫn động bằng hai dây đaitruyền từ trục khuỷu của động cơ Các dây đai này dẫn động cả máy phát
điện, phải đảm bảo sao cho khi ấn một lực 4 kg lên đoạn giữa dây đai thì độvõng ở trong khoảng 5- 8 mm
Trang 22Hình 1.15 Quạt gió và dẫn động quạt gió
1-bơm nớc; 2-dây đai dẫn động; 3-pu ly; 4-ống nối; 5-khớp nối mềm; moay ơ dẫn trục dẫn; 7-két mát; 8-trục then hoa; 9-moay ơ ngắn; 10-khớp nối mềm; 11-trục quạt gió; 12-cánh quạt; 13-bảo hiểm quạt gió.
6-e Cửa chớp.
Hình 1.16 Cửa chớp
1-cửa chớp gió ra; 2-cửa chớp gió vào; 3-trục; 4,5-cần quay (gạt); 6-trục truyền động trục vít; 7-tay quay; 8-thanh giằng.
Hệ thống thông gió làm mát động cơ đợc trang bị các cửa chớp dùng
để thay đổi lợng không khí đi qua két mát góp phần điều chỉnh chế độ nhiệtcủa động cơ khi xe chạy trên cạn Khi xe bơi các cửa chớp phải đóng lại đểkhông cho nớc lọt vào buồng động lực Cửa chớp làm bằng các tấm thép để
đóng kín các cửa khí vào và cửa ra trên các tấm bọc thép phần đuôi xe
Trang 23Các tấm cửa chớp đợc cố định bằng các vít trên các trục dẫn động Đểdịch chuyển đồng thời các khí vào và khí ra các trụ đợc nối với các cầntrung gian thành một hệ thống liên động; trục qua các cần quay và qua hệthống cần kéo, truyền đồng vít đợc nối với tay điều khiển cửa chớp.
1.2.4 Hệ thống bôi trơn và thông gió các te.
a Hệ thống bôi trơn.
Hình 1.17 Sơ đồ bôi trơn
1-máy nén khí; 2-van an toàn; 3-két mát dầu; 4-bộ trao đổi nhiệt; 5-van; 6-van giảm áp phía trên bơm dầu; 7-phao dầu; 8-van giảm áp phía dới bơm dầu; 9-bơm dầu; 10-bầu lọc dầu
Nhờ có hệ thống bôi trơn mà các bề mặt chuyển động giảm đợc tổnthất ma sát, nhiệt phát sinh đợc chuyển ra ngoài, tránh cho các chi tiết khỏi
bị quá nhiệt
Trên động cơ áp dụng phơng pháp bôi trơn cỡng bức kết hợp bôi trơnkiểu vung té Các ổ đỡ trục khuỷu, bạc đầu to thanh truyền, ổ đỡ trục cam,máy nén đợc bôi trơn dới áp suất cao, còn các bề mặt cần bôi trơn khác dodầu vung té thực hiện
- Các chi tiết của hệ thống bôi trơn
+ Đáy dầu
Trang 24Hình 1.18 Đáy dầu động cơ
1-thớc thăm dầu; 2-ống thớc thăm dầu; 5-đệm mặt đầu; 7-cung bao kín;
9-đệm bao kín mặt trớc và sau; 10-cụm phao hút dầu;16-bu lông; 18-9-đệm
đáy dầu; 19-các te; 21-nút xả dầu.
Đáy dầu là nơi chứa dầu bôi trơn và lắng đọng các tạp chất lẫn trongdầu Đáy dầu đợc dập bằng thép lá và đợc cố định với thân máy bằng gudông, giữa các mối ghép có đệm kín bằng các tông Để tăng độ cứng vững
và áp suất tiếp xúc, các bề mặt đợc dập vấn mép và có gờ rãnh đặc biệt,phần lắp ghép với bánh răng cam và đuôi trục khuỷu đợc gia công rãnhvòng để lắp các đệm tránh rò rỉ dầu
Đáy dầu dạng các te ớt, bên trong có các tấm ngăn mỏng có tác dụngdập bọt, hạn chế sự sánh dầu để các tạp chất có thể lắng sâu xuống đáy ởphía vách trái có lắp bộ cảm ứng nhiệt độ dầu, ở dới đáy có nút xả dầu
+ Bơm dầu
Bơm dầu dùng để tạo dòng dầu chảy cỡng bức trong hệ thống bôi trơn
Động cơ sử dụng bơm dầu kiểu bánh răng tiếp xúc ngoài hai tầng: tầng trênbơm dầu đến bôi trơn các bề mặt ma sát, còn tầng dới bơm dầu vào bầu lọcdầu ly tâm
Trang 25Hình 1.19 Bơm dầu
1-nửa tầng dới; 2-trục chủ động; 3-bánh răng bị động tầng dới; 4-đệm ngăn hai tầng; 5-thân bơm; 6-bánh răng bị động tầng trên;7-thân van bảo hiểm; 8-lò xo; 9-nút van; 10-bánh răng chủ động tầng trên; 11-bánh răng chủ động tầng dới.
Bánh răng bơm dầu của tầng trên ép vào trục và đợc chống dịchchuyển bằng chốt Bánh răng chủ động của tầng dới lắp căng với trục bằngthen Các bánh răng bị động đợc ép căng với thân bơm Bơm có 2 van giảm
áp để khống chế áp suất cực đại ở đầu ra Van giảm áp tầng trên đợc nốigián tiếp với ống dẫn và duy trì áp suất đã định trong đờng dầu chính Vangiảm áp của tầng dới đặt trong thân bơm duy trì áp suất tới bầu lọc ly tâm.Van giảm áp gồm pít tông, lò xo, đệm, nút Giữa hai tầng bơm có tấm ngăn
đợc làm kín cả 2 phía bằng đệm amiăng Trục chủ động đợc dẫn động bằngtrục cam Đầu trục có rãnh để dẫn động bộ chia điện Dầu nhờn từ các te
động cơ chảy vào bơm qua phễu gom dầu Phễu gom dầu gồm: phễu, lỡilọc, tấm đáy, van, ống phao
Phễu gom dầu nối với ống hút của bơm dầu nhờn Tấm đáy và lới lọc
có van thông Khi lới lọc bị tắc, dới tác dụng của độ chân không trongkhoang phễu gom dầu, van mở để dầu nhờn chảy vào phễu không qua lớilọc
+ Bầu lọc dầu nhờn
Dầu nhờn đợc lọc sạch bằng bầu lọc dầu nhờn ly tâm lắp cố định trênthân máy Dới tác dụng của lực ly tâm, các hạt tạp chất cơ học bị tách khỏidầu nhờn và đợc giữ lại trong rô to của bầu lọc
Trang 26Hình 1.20 Bầu lọc dầu nhờn
Dầu nhờn từ tầng dới của
bơm dầu qua trụ rỗng điền đầy
khoang bên trong nắp trục rồi ra
khoang ngoài, sau đó phun qua các gíc lơ tạo mô men quay rô to Khi ápsuất dầu đạt giá trị 2,5kg/cm2 rô to phải đạt 5000v/ph trở lên Khi rô toquay, các phần tử nặng và cặn bẩn có trong dầu nhờn sẽ văng ra bám vàothành trong của rô to để đọng lại ở đó Dầu sạch dâng lên trên chảy qua lớilọc và qua gíc lơ trở lại các te
+ Két làm mát dầu nhờn
Để làm mát dầu nhờn hệ thống bôi trơn có bố trí 2 két làm mát dầu và
1 két trao đổi nhiệt dầu
Các két làm mát dầu và trao đổi nhiệt dầu lắp song song với hệ thốngbôi trơn, còn bản thân chúng thì lắp nối tiếp Két làm mát và két trao đổinhiệt đều đợc nối và ngắt khỏi hệ thống bôi trơn bằng khoá Để làm mát,dầu nhờn từ động cơ chảy qua van bảo hiểm, van này ngăn không cho dầutuần hoàn trong két mát dầu và két trao đổi nhiệt khi áp suất trong đờng dầuchính <1kg/cm2 Két dầu lắp trên các tai của két nớc và làm mát bằngkhông khí Két trao đổi nhiệt dầu nhờn lắp ở phần đuôi thân xe và lắp liềnvới két trao đổi nhiệt nớc
Trang 27Hình 1.21 Bộ trao đổi nhiệt dầu.
1-đờng nớc vào (khi bơi);2,5-khoang trao đổi nhiệt nớc;3-khoang trao đổi nhiệt dầu; 4-đờng dầu vào; 6-đờng nớc ra; 7-đờng dầu ra.
Dầu nhờn chảy vào ống dẫn 4 qua khe giữa các ống trụ tới đầu ống ra
7 Việc làm mát dầu nhờn đợc thực hiện bằng nớc đi qua ống trụ
Khi xe bơi, nớc tự hút qua lỗ ở phía sau thành xe vào đầu ống 1 củakét trao đổi nhiệt, theo ống dẫn bằng đồng chảy vào thân két trao đổi nhiệtdầu và nớc rồi sau đó qua ống 6 vào ống phản lực của chân vịt phụt rangoài
Trong hệ thống bôi trơn chỉ có phần dầu nhờn bơm lên mới đợc làmmát, sau đó lại trở về các te động cơ
b Hệ thống thông gió các te.
Nhờ hệ thống này mà động cơ không bị quá áp ở các te tránh làm biến
Trang 283-ống nạp dầu;
4-van thông gió các te.
Hình 1.22 Sơ đồ nguyên lý thông gió các teKhoang xu páp đợc nối thông với ống nạp qua ống dẫn, còn ống nạpdầu nhờn 3 đợc nối thông với bầu lọc không khí qua ống nối cao xu 2 Khi
động cơ làm việc khí lọt đợc hút từ các te vào động cơ qua van Không khísạch qua bầu lọc khí và theo ống dẫn nạp đầy vào các te động cơ ở chỗ nốicủa ống dẫn với nắp khoang xu páp có lắp van dùng để tự động thay đổi lulợng khí đợc hút ra từ các te động cơ phụ thuộc vào độ mở bớm ga
Van thông gió làm bằng hợp kim kẽm đợc lồng trên bu lông lắpkhoang xu páp và thân van Khi độ chân không trong ống nạp không lớnlắm, dới tác dụng của tải trọng, van nằm ở vị trí dới cùng, lỗ mở và khí lọt
từ các te đợc hút qua van đến ống nạp Khi động cơ làm việc với chế độ tảitrọng nhỏ hoặc không tải, độ chân không trong ống nạp tăng cao, van đợcnâng lên và đóng bớt lỗ, lợng khí lọt từ các te vào ống nạp giảm đi rấtnhiều Do vậy khắc phục đợc hiện tợng hỗn hợp quá nghèo, đồng thời tránhkhông cho tạo ra độ chân không quá lớn trong các te khi bớm ga đóng
Trang 29Chơng 2 tính toán chu trình công tác của động cơ ГАЗ-49Б
2.1 Mục đích tính toán chu trình công tác.
Nhằm xác định các thông số đặc trng cho chu trình công tác, các chỉtiêu về kinh tế và năng lợng để đánh giá chu trình công tác và sự làm việccủa động cơ trong điều kiện nớc ta, nhờ đó mà ta tiến hành xây dựng đồ thịcông chỉ thị của chu trình công tác thực tế và đồ thị đờng đặc tính ngoài
Trang 301 Nhiệt độ môi trờng T 0 , áp suất môi trờng p 0 : Ta tính trong điều kiện
khí hậu nớc ta nên ta chọn:
Nhiệt độ môi trờng To=297 [0K]
áp suất môi trờng p0=0,1013 [MPa]
4 Nhiệt độ cuối quá trình thải T r : Động cơ có tỷ số nén không cao
=6,7 và tính toán ở chế độ công suất cực đại nên tốc độ vòng quay trục
5 áp suất cuối quá trình thải p r : Tính toán ở chế độ công suất cực đại
nên tốc độ vòng quay trục khuỷu khá lớn n = 3400 v
ph
, xu páp thải mở
sớm trớc điểm chết dới 470, nên ta chọn pr =0,111 [MPa]
6 Độ sấy nóng hỗn hợp T: Tính toán ở chế độ công suất cực đại nên
tốc độ vòng quay trục khuỷu khá lớn n = 3400 v
ph
, vì vậy vận tốc dòng
khí nạp lớn, thời gian tiếp xúc giữa khí nạp và các chi tiết nóng giảm nên tachọn T = 18 [0K]
7 Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n 1 : Tính toán ở chế độ công suất
cực đại nên tốc độ vòng quay trục khuỷu khá lớn n = 3400 v
ph
, động cơ
sử dụng hệ thống làm mát bằng chất lỏng tuần hoàn cỡng bức kiểu kín Dovậy ta chọn n1=1,37
Trang 318 Chỉ số nén đa biến trung bình n 2 : Tính toán ở chế độ công suất cực
đại Nemax nên động cơ có tốc độ trục khuỷu khá lớn n = 3400 v
ph
, làm
giảm tổn thất nhiệt do truyền nhiệt cho nớc làm mát, do lọt khí và cháy rớtkéo dài Ta chọn n2=1,26
9 Hệ số sử dụng nhiệt z : Tính toán ở chế độ Nemax nên tốc độ trục
rớt kéo dài, lọt khí qua khe hở giữa pít tông và xy lanh ít, động cơ có buồngcháy kiểu Ri các đô, sử dụng xu páp đặt nên buồng cháy không gọn và hiệusuất cháy không cao Ta chọn z = 0,92
10 Nhiệt trị thấp của nhiên liệu Q T : Động cơ này là động cơ xăng, sử
dụng xăng A-72, Б-70 hoặc có thể dùng MOGAS-83 nên ta chọn:
2.3 Tính toán các quá trình của chu trình công tác.
2.3.1 Tính toán quá trình trao đổi khí.
Mục đích tính toán quá trình trao đổi khí là xác định các thông số cuốiquá trình nạp mà chủ yếu là áp suất cuối quá trình nạp pa và nhiệt độ cuốiquá trình nạp Ta:
- Hệ số khí sót r :
Hệ số khí sót r đợc xác định theo công thức sau:
0 r
r
Tp
Trang 32r 0,0725
- Nhiệt độ cuối quá trình nạp T a :
Nhiệt độ cuối quá trình nạp Ta đợc xác định theo công thức sau:
a
297 18 0,0725.1050T
- áp suất cuối quá trình nạp p a :
áp suất cuối quá trình nạp pa đợc xác định theo công thức sau:
a
0
T1
- áp suất cuối quá trình nén P c :
áp suất cuối quá trình nén Pc đợc tính theo công thức:
pc = 1,1528 [MPa]
Trang 33- Nhiệt độ cuối quá trình nén T a :
Nhiệt độ cuối quá trình nén Ta đợc tính theo công thức:
Tc = 737,17 [0K]
2.3.3 Tính toán quá trình cháy.
Mục đích tính toán quá trình cháy là xác định các thông số cuối quátrình cháy mà chủ yếu là áp suất cuối quá trình cháy pz và nhiệt độ cuối quátrình cháy TZ., việc tính toán đợc chia làm hai giai đoạn:
a Tính toán tơng quan nhiệt hoá.
Mục đích tính toán tơng quan nhiệt hoá là xác định đại lợng đặc trngcho quá trình cháy về mặt nhiệt hoá để làm cơ sở cho việc tính toán nhiệt
Trang 34Lợng không khí thực tế nạp vào xy lanh của động cơ ứng với một kg nhiênliệu lỏng đợc tính theo công thức sau:
M .MThay số vào công thức trên ta đợc:
Trang 35- Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết 0 :
Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết 0 đợc tính theo công thức:
2 0
1
MM
b Tính toán tơng quan nhiệt động.
Mục đích tính toán tơng quan nhiệt động là xác định nhiệt độ cuối quátrình cháy Tz và áp suất cuối quá trình cháy pz:
- Nhiệt độ cuối quá trình cháy T z :
Nhiệt độ cuối quá trình cháy Tz đợc xác định theo phơng trình nhiệt độngsau:
Trang 36+ Q T : Tổn thất nhiệt do cháy không hết (không hoàn toàn).
Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn QT đợc xác định theo công thức sau:
+ cvz : Nhiệt dung mol đẳng tích trung bình cuối quá trình cháy:
Nhiệt dung mol đẳng tích trung bình cuối quá trình cháy đợc tính theo côngthức sau:
3 cvz 18, 423 2,596 (1,55 1,38 ).10 T Z
Thay số vào công thức trên:
3 cvz 18, 423 2,596.0,88 (1,55 1,38.0,88).10 T Z
3 cvz 20,71 2,76.10 T Z