Máy nâng chuyển là thiết bị dùng để thay đổi vị trí của đồi tượngnhờ thiết bịmang vật trực tiêp như mĩc treo, hoặc thiết bị gian tiếp như gầu ngoạm, nam châmđiện, băng tải,… Như vậy máy
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY NÂNG
CHUYỂN
I GIỚI THIỆU VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN
Máy nâng chuyển là thiết bị dùng để thay đổi vị trí của đồi tượngnhờ thiết bịmang vật trực tiêp như mĩc treo, hoặc thiết bị gian tiếp như gầu ngoạm, nam châmđiện, băng tải,…
Như vậy máy nâng chuyển đĩng vai trị rất quan trọng trong quá trình sản xuất:giảm nhẹ sức lao động cho cơng nhân và nâng cao năng suất lao động
1.Phân loại máy nâng chuyển:
1.1 Căn cứ vào chuyển động chính: Chia làm hai loại
-Máy nâng
-Máy vận chuyển liên tục
1.2 Căn cứ vào cấu tạo và nguyên tắc làm việc:
2 Điều kiện an tồn của máy trục:
Trong thực tế tần suất xảy ra tay nạn trong sử dụng máy nâng là lớn hơn rất nhiều so với các loại máy khác Do vậy vấn đề an tồn trong sử dụng máy nâng là vấn đề quan trọng được đặt lên hàng đầu
Với cầu trục lăn do cĩ nhiều bộ phận máy lắp với nhau và được đặt trên cao
do vậy cần phải thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện những hư hỏng như lỏng các mối ghép ,rạn nứt tại các mối hàn do thời gian sử dụng lâu …
Đối với các chi tiết máy chuyển động như bánh xe ,trục quay phải cĩ vỏ bọc
an tồn nhằm ngăn những mảnh vỡ văng ra nếu cĩ sự cố khi chi tiết máy hoạt động
Tồn bộ hệ thống điện trong máy phải được nối đất
Với các động cơ đều cĩ phanh hãm tuy nhiên phải kiểm tra phanh thường xuyên khơng để xảy ra hiện tượng kẹt phanh gây nguy hiểm khi sử dụng
Tất cả những người điều khiển máy làm việc hay phục vụ máy trong phạm vilàm việc của máy đều phải học tập các quy định về an tồn lao động cĩ làm bài kiểm tra và phải đạt kết quả
Trang 2Trong khi máy làm việc công nhân không được đứng trên vật nâng hoặc bộ phận mang để di chuyển cùng với vật cùng như không được dùng dưới vật nâng đang di chuyển
Đối với máy không không hoạt động thường xuyên (nhiều ngày không sử dụng )khi đưa vào sử dụng phải kiểm tra toàn bộ kết cấu máy Để kiểm tra tiến hànhthử máy với hai bước là thử tĩnh và thử động
Bước thữ tĩnh :treo vật nâng có trọng lượng bằng 1,25 lần trọng lượng nâng danh nghĩa của cầu trục thiết kế và để trong thời gian từ 10 đến 20 phút
Theo dõi biến dạng của toàn bộ các cơ cấu máy Nếu không có sự cố gì xảy
ra thì tiếp tục tiến hành thử động
Bước thử động :Treo vật nâng có trọng lượng bằng 1,1 trọng lượng nâng danh nghĩa sau đó tiến hành mở máy nâng, di chuyển, hạ vật ,mở máy đột ngột , phanh đột ngột Nếu không có sự cố xảy ra thì đưa máy vào hoạt động
Trong công tác an toàn sử dụng cầu trục người quản lý có thể cho lắp thêm các thiết bị an toàn nhằm hạn chế tối đa tai nạn xảy ra cho công nhân khi làm việc
Một số thiết bị an toàn có thể sử dụng đó là : Sử dụng các công tắc đặt trên những vị trí cuối hành trình của xe lăn hay cơ cấu di chuyển cổng trục Các công tắcnày được nối với các thiết bị đèn hoặc âm thanh báo hiệu nhằm báo cho người sử dụng biết để dừng máy Đồng thời củng có thể nối trực tiếp với hệ thống điều khiển
để tự động ngắt thiết bị khi có sự cố xảy ra
Như vậy để hạn chế tối đa tai nạn xảy ra đòi hỏi người công nhân sử dụng máy phải có ý thức chấp hành nghiêm túc những yêu cầu đã nêu trên
II GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẦU TRỤC:
1.Phân loại cầu trục:
Trang 32.1 Tải trọng nâng dang nghĩa Q,N.
-Là trọng lượng lớn nhất mà máy có thể nâng được.
Q = Qm +Qh
Qm :Trọng lượng thiết bị mang
Qh:trọng lượng danh nghĩa của vật nâng ma máy có thể nâng được
2.2 Tải trọng do trọng lượng bản thân.
-Trong khi tính toán, thiết kế máy mới thường bỏ qua trọng lượng các chi tiết(trừ một số chi tiết có trọng lượng lớn)
2.3 Tải trọng của gió.
-Đối với máy làm việc trong nhà thì áp lực gió không đáng kể có thể bỏ qua
2.4.Tải trọng phát sinh khi vận chuyển.
-Bao gồm các tải trọng do trọng lượng bản thân và các tải trọng động phátsinh khi vận chuyển:
+Tải trọng theo phương đứng khi vận chuyển trên ray lấy bằng 60% ÷ 80%tải trọng do trọng lượng bản thân
+Tải trọng động theo phương ngang lấy bằng 80% ÷ 90% tải trọng do trọnglượng của bản thân
3 Đặc điểm tính toán của cầu trục:
3.1 Trình tự tính toán của cầu trục.
-Xác định các thông số cơ bản
-Xác định các các kích thước hình học của các bộ phận trên cầu trục và tảitrọng tính toán
-Xác dịnh các vị trí tính toán
Thiết kế các cơ cấu: cơ cấu nâng thiết bị mang, cơ cấu di chuyển xe,…
-Thiết kế, tính toán kết cấu thép
-Thiết kế các hệ thống điều khiển
-Thiết kế thiết bị an toàn
3.2 Xác định khoảng cách giữa các bánh xe di chuyển cầu trục trên dầm cuối.
- Khi bị xô lệch thì bị sinh ra lực cản phụ W nên sinh ra môn men xô lệch
M = mô men này sinh ra phản lực N giữa thành bánh xe và cạnhray : N = =
Trang 4Để đảm bảo cho bánh xe vẫn quay thì:
f
f : hệ số giữa thành bánh xe và cạnh ray
f = ÷
Hình 1:sơ đồ lực tác dụng giữa bánh xe và ray
3.3 Đặc điểm tính toán của dầm chính cầu trục
-Độ võng lớn nhất của dưới tác dụng của trọng lượng xe và tải trọng danh nghĩa,
cùng thiết bị mang vật đặt ở giữa dầm không được vượt quá :
+ với cầu trục dẫn động bằng tay
+ với cầu trục một dầm dẫn động bằng máy
+ với cầu trục hai dầm dẫn động bằng máy
- Đối với có dầm hộp phải kiểm tra thời gian dao đọng tắt dần ủa kết cấu thép
3.4 Tính trục truyền của cơ cấu di chuyển.
-Tính trục phải thực hiện đầy đủ các phép tính trụcthông thường tính sơ bộ, tính
độ bền mỏi, có thể kiểm tra độ cứng xoắn và dao động Cơ
Trang 5
a.Phương án 1: Hai dầm kết cấu dạng hộp
-Trên dầm chính có hai thanh ray để xe lăn di chuyển
-Kết cấu dầm dạng hộp nên việc tính toán đơn giản,thời gian chế tạo và lăp ghép
nhanh,việc bảo dưỡng cũng đơn giản Do đó giá thành giảm
b.Phương án 2 :Kết cấu hai dầm kiểu giàn
-Dầm là một khung giàn gồm các thanh liên kết với nhau bằng hàn và bắt bulung
Hình 2: kết cấu hai dầm dang hộp
Hình 3 : Kết cấu hai dầm kiểu giàn
Trang 6
Với kết cấu kiểu này thì khối lượng dầm nhỏ, nhưnng phức tạp, khó chế tạo vìnhiều chi tiết , quá trình chế tạo và lắp ráp mất thời gian , việc kiểm tra bảo dưỡngkhó khăn Do đó giá thành chế tạo cầu trục cao
c.Phưong án 3: Kết cấu loại một dầm
-Kết cấu dầm có dạng chữ I
-Dạng kết cấu này đơn giản , dễ tính toán, chế tạo, lắp ghép đơn giản, bảodưõng kiểm tra dễ dàng, nhưng chịu tải ít Phù hợp với những cầu trục có tảitrọng nhỏ dưới 5 tấn và khẩu đọ nhỏ
Kết luận :Từ yêu cầu về số liệu ban đầu về cầu trục , như vậy ta chọn kết cấu
dầm dạng: hai dầm dạng hộp, thì đủ khả năng chịu tải và kết cấu đơn giản
2 Chọn phương án truyền động cơ cấu nâng
Trang 7-Với kết cấu này động cơ truyền động đến hộp giảm tốc qua khớp nối trục ra củahộp giảm tốc không trùng với trục tang, mà truyền qua bộ truyền bánh răng Kếtcấu này thích hợp khi dùng palăng đơn Kết cấu này phức tạp nhiều chi tiết, tốnnhiều ổ, còn có bộ truyền ngoài không an toàn
c.Phương án 3:
Trang 8Kết luận: với các ưu điểm trên nên ta chọn phương án 3 là phù hợp
3.Phương án truyền động và di chuyển xe lăn:
a.Phương án 1:
Trang 9- Phương án này kết cấu gọn nhẹ, đơn giản, truyền động chắc chắn có sự đồng
bộ giữa hai bánh xe cao, nhưng khoảng cách giữa hai bánh xe bị hạn chế
c Phương án 3:
Trang 10Kết luận: như phân tích trên ta chọn phương án 1, do nhỏ gọn dễ chế tạo, ít tốn
kém, chiến ít không gian
4- Lựa chọn phương án truyền động di chuyển cầu:
a Phương án 1:
Trang 11b Phương án 2: dùng hai động cơ
c Phương án 3: dùng một động cơ một hộp giảm tốc
Trang 12Kết luận: Như đã phân tích trên thì ta chọn phương án một phù hợp với các số
liệu theo yêu cầu
Trang 13PHẦN 2
TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG
2.1 Phân tích chung :
2.1.1.Yêu cầu khi tính tốn và thiết kế cơ cấu nâng:
Cơ cấu nâng dùng để nâng hạ vật theo phương thẳng đứng Ngoại lực làtrọng lưc và lực quán tính tác dụng lên vật nâng.Cĩ hai loại cơ cấu nâng :Cơ cấunâng dẫn động bằng tay, và cơ cấu nâng dẫn động bằng điện Do cơ cấu dẫn độngbằng tay khơng phù hợp yêu cầu thiết kế nên ở đây khơng đi vào phân tích
Cịn cơ cấu nâng dẫn động bằng điện, do tính chất quan trọng và yêu cầu caonên cơ cấu phải đảm độ an tồn, độ tin cậy,độ ổn định cao khi làm việc Do đĩ,cơcấu nâng phải được chế tạo nghiêm chỉnh với chất lượng tốt của tất cả các khâu,khác với cơ cấu bằng tay, ở đây dùng tang kép quấn một lớp cáp, cĩ cắt rãnh đảmbảo độ bền lâu cho cáp.Bộ truyền phải được chế tạo dưới dạng hộp giảm tốc kín,ngâm dầu, bơi trơn tốt, các ổ trục thường dùng ổ lăn.Thiết bị phanh hãm thườngdùng là phanh má thường đĩng
2.1.2 Cơ cấu nâng : Các số liệu ban đầu:
-Trọng tải : Q = 10T = 100000N
-Trọng lượng bộ phận mang: Qm = 2100N
-Khẩu độ: L = 8 (mét)
- Độ cao nâng: H = 6(mét)
-Vận tốc nâng: Vn = 14,7 (m/phút); Chế độ làm việc của các cơ cấu là chế độ trung bình
2.1.3 Sơ đồ động học cơ cấu nâng:
Hình 2.1 cơ cấu nâng
Trang 14Dùng sơ đồ này với kiểu nối tang của trục ra hộp giảm tốc bằng nối trục, ta
sẻ được kích thước chiều dài nhỏ gọn, đồng thời đảm bảo việc chế tạo từng cụmriêng, tháo lắp dễ dàng
2.2 Tính toán cơ cấu nâng:
2.2.1 Chọn loại dây cáp:
Vì cơ cấu làm việc với động cơ điện, vận tốc cao, ta chọn cáp để làm dây cho
cơ cấu là loại dây có nhiều ưu điểm hơn các loại dây khác như xích hàn, xích tấm vàloại dây thông dụng nhất trong ngành máy trục hiện nay
Ta không chọn dây xích vì xích nặng hơn khoảng 10 lần so với cáp, xích cóthể đứt đột ngột do chất lượng mối hàn kém (nếu là xích hàn)
Trong các kiểu kết cấu dây cáp thì kết cấu kiểu ЛK -P theo ГOCT 2588-55
có tiếp xúc đường giữa với các sợi thép các lớp kề nhau, làm việc lâu hỏng và được
sử dụng rộng rãi Vật liệu chế tạo là các sợi thép có dưới hạn bền
1200÷2100(N/mm2) chọn cáp LK-O- 6x19+7x7 (theo trang II)
Loại cáp này LK, với 6 dánh, mỗi dánh 19 sợi có lớp sợ thép ngoài cùng nhưnhau, lỏi thép của dánh được bện từ 7 dánh, mỗi dánh 7 sợi thép
Với giới hạn bền các sợi thép trong khoảng 1600÷1800N/mm2,
Trang 15a = 2 : Bội suất của palăng
m = 2 : Số nhánh cáp cuốn lên tang
t = 0 : Vì số dây cáp trực tiếp cuốn lên tang không qua ròng rọc chuyển
Sđ : Lực kéo đứt dây theo bảng tiêu chuẩn ,N
Smax : Lực căng lớn nhất trong dây , N
n = 5,5 :Hệ số an toàn bền của cáp Bảng 2-2-[I]
Hình 2.2 sơ đồ nguyên lý Palăng.
Trang 16Sđ = 25800.5,5 = 142000 (N)
Xuất phát từ điều kiên theo công thức (2-10) với loại dây đã chọn trên, vớidưới hạn bền của sợi σb = 1600 N/mm2.Chọn đường kính dây cáp dc = 16,5 mm cólực kéo đứt là Sđ = 141500 (phụ lục 12 của TCVN 4244-86)
Vậy dây cáp được chọn đạt yêu cầu
2.2.4 Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc
Dc = 0,8 Dr = 0,8.400 = 320(mm)
B) Chiều dài tang :
Chiều dài tang phải được tính toán sao cho khi hạ vật xuống vị trí thấp nhấttrên vẫn còn ít nhất 1,5 vòng cáp dữ trữ, không kể những vòng cáp nằm trong kẹp(quy định về an toàn )
Chiều dài toàn bộ của tang xác định theo công thức 2-14-[I] đối với trườnghợp Palăng kép
L’= L0’+2L1+2L2+L3
L
L Hình 2.3 Sơ đồ xác định chiều dài tang
Trang 17Chiều dài một nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều cao nâng
Khoảng cách L3 :ngăn cách giữa hai nữa cắt rãnh :
L3 = L4-2.hmin.tgα Theo trang 21[I]
trong đó :L4 khoảng cách giữa hai ròng rọc ngoài cùng giữa hai ổ móc treo
hmin :khoảng cách nhỏ nhất giữa trục tang với trục các ròng rọc treo móc
Dựa vào kết cấu đã có, có thể lấy sơ bộ:
Trang 18
Smax: Lực căng cáp lớn nhất ở nhánh cáp cuốn lên tang
σ: Chiều dầy thành tang ; t bước rãnh
k = 1: Hệ số phụ thuộc số lớp cáp cuốn lên tang Theo trang 22- [I]
φ = 0,8: Hệ số tính đến sự sắp xếp không đều của dây cáp trên tang
Tang được đúc bằng gang xám (CH15-32) có giới hạn bền nén là
σbn=565N/mm2 Ứng suất cho phép xác định theo giới hạn bền nén với hệ số antoàn k=5
Vậy : σn < [σ] : tang đạt yêu cầu về nén:
2.2.5 Chọn động cơ điện :
Công suất tĩnh khi nâng vật bằng trọng tải đựơc xác định:
Theo công thức 2-78 [I]
[kW]
Với :η hiệu suất của cơ cấu bao gồm :
η = ηp.ηt.η0 = 0,87
ηp = 0,97 hiệu suất pa lăng Tra mục 2- chương I – [I]
ηt = 0,96 hiệu suất tang, tra bảng1-9- [I]
η0 = 0,94 hiệu suất của bộ truyền có kể cả khớp nối, xuất phát từ bảng số liệu bảng 1-9 –[I],với giả thiết bộ truyền được chế tạo thành hộp giảm tốc hai cấp bánh răng trụ
Tương ứng với chế độ trung bình, sơ bộ chọn động cơ điện MT 51 -8 có cácđặc tính sau đây
Công suất danh nghĩa : Ndc = 22( kW)
Số vòng quay danh nghĩa: ndc = 723 (vòng/phút)
Trang 192.2.7 Kiểm tra động cơ điện về nhiệt :
Sơ đồ thực tế sử dụng cầu lăn theo trọng tải cho trên hình 2.4
Q1 = Q; Q2 = 0,5Q; Q3 = 0,3Q Và tỷ lệ thời gian làm việc với các trọng lượngnày là 3:1:1
Động cơ điện đã chọn các công suất danh nghĩa nhỏ hơn công suất tĩnh yêu cầu
khi làm việc, do đó phải được kiểm tra về nhiệt
Để kiểm tra đựơc nhiệt động cơ, ta lần lượt xác định các thông số tính toántrong các thời kỳ làm việc khác nhau của cơ cấu
Hình 2.4 Sơ đồ gia tải của cơ cấu nâng
Trang 20(với d đường kính ngoài cùng của khớp nối và G trọng lượng của khớp nối
chọn sơ bộ d=300mm, trọng lượng của khớp nối là G=500N
Trang 21.
Trên đây trình bày cách tính toán các thông số cho trường hợp Q1=Q
các trường hợp Q2; Q3 cũng tương tự, kết quả phép tính các thông số cho các trườnghợp tải trọng khác nhau được ghi theo bảng dưới đây:
Trang 22Công suất trung bình của động cơ phát ra là: theo công thức 2-76 [I]
Mà trong đó sự an toàn trong quá trình nâng hạ đều phụ thuộc vào hệ thống phanh,
do đó cơ cấu nâng của cầu trục phải trang bị thiết bị phanh hãm để đảm bảo độ antoàn Quá trình phanh được thực hiện bằng cách đưa vào cơ cấu lực cản phụ dướidạng ma sát nảy sinh ra momen phanh
Phanh được dùng có thể có nhiều loại: phanh đai, phanh một má, phanh hai
má, phanh áp trục, phanh ly tâm … vvv… có thể phanh thường đóng hoặc thường
mở, ở đây ta chọn phanh hai má loại phanh thường đóng và được bố trí trên trụcđộng cơ vì những lý do sau :
Loại phanh này có kích thước nhỏ ngọn hơn các loại phanh khác
Lực phanh tác dụng đối xứng lên trục đặt phanh
Đảm bảo đóng mở nhịp nhàng giữa các má phanh với bánh phanh nên độ antoàn sẽ cao hơn cho cơ cấu nâng khi làm việc với tải trọng lớn
Phanh thường đóng làm việc an toàn hơn phanh thường mở, khi có sự cố xảy
ra thì phanh vẫn đóng vật nâng ở tư thế treo, không bị rơi đột ngột
Đặt phanh trên trục đông cơ thì mômen phanh nhỏ hơn ở các vị trí khác, do
đó kích thước, trọng lượng của phanh sẽ nhỏ hơn và tính an toàn cũng cao hơn đểchọn phanh làm việc có hiệu quả và an toàn ta dựa vào giá trị momen phanh yêucầu Mph omen phanh của cơ cấu nâng được xác định từ điều kiện giữ vật nâng treo
ở trạng thái tĩnh với hệ số an toàn n
Mph = n Mt ≤ [Mph] 2-2-[2]
Trong đó : n hệ số an toàn của phanh, phụ thuộc vào chế độ làm việc đối với chế độlàm việc nhẹ : n = 1,5 ; trung bình n = 1,75; nặng n = 2 ; rất nặng n = 2,5
Phanh được đặt trên trục động cơ nên:
Momen phanh được tính :
Trong đó η hiệu suất cơ cấu nâng
Trang 23Qua Việc phân tích tính toán ở trên,ta chọn loại phanh má điện xoay chiều,
ký hiệu TKT-300 đảm bảo mômen phanh danh nghĩa vừa đúng Mph=500Nm
Lực đóng phanh được xác định theo công thức 2-34-[I]
Trang 24vậy có thể chọn nam châm điện có các thông số đây:
Momen nam châm hút: Mn = 69,56 Nm
Trong đó: B Chiều rộng bánh phanh, lấy B=80mm
β0 Góc ôm của má phanh lên bánh phanh
lấy :β0=700
Trang 25Vậy: N/mm2
Theo bảng: 2-10-[I].Áp suất cho phép [p] = 0,4 N/mm2
Khe hở lớn nhất giữa má phanh và bánh phanh xác định theo công thức2-35-[I]
với h1 và h2 là khe hở lớn nhất và bình thường của thanh lõi ngang phanh h1= 4mm;
h2 =2,5mm
2.2.9 Bộ truyền :
Bộ truyền sẽ được thiết kế dưới dạng hộp giảm tốc hai cấp bánh răng trụ, trục
ra và trục vào quay về một phía
Các thông số cần thiết :
Số vòng quay trục vào: n1 = 723 vòng/phút
Động cơ dẫn động : N = 22 Kw
Tỉ số truyền chung của hộp là: i = 32,5
a) Phân phối tỷ số truyền:
Trong trường hợp này động cơ nối trực tiếp với trục vào của hộp nên khôngthông qua bộ truyền ngoài
Gọi : icn tỷ số truyền cặp bánh răng cấp nhanh
Trang 26NII = NI.ηbánh răng.ηcặp ổ = 21,01.0,97.0,955 = 19,46 Kw
NIII = NII.ηbánh răng.ηcặp ổ = 19,46.0,97.0,955 =18,02 Kw
Tra bảng 2-1-[6] ta có: ηcặp ổ =0,955
ηbánh răng = 0,97Momen xoắn :
Định ứng suất tiếp xúc và ứng suất cho phép
ứng suất tiếp xúc cho phép:
Số chu kỳ tương đương của bánh lớn xác định theo công thức 3-4[6]
Trang 27Vậy số chu kỳ tương đương của bánh nhỏ :
Ứng suất uốn cho phép :
Số chu kỳ tương đương của bánh lớn
vậy hệ số chu kỳ ứng suất uốn Kn của hai bánh đều bằng 1
Giới hạn mỏi uốn của thép 45:
Trang 28
Ta có :
Chọn sơ bộ hệ số tải trọng : k = 1,3
Chọn hệ số chiều rộng bánh răng :ψA = b/A = 0,4
Tính khoảng cách trục theo công thức 3-9[6]:
Chọn khoảng cách sơ bộ : A = 300mm
Tính vận tốc vòng bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo :
Theo bảng 3-11-[6] chọn cấp chính xác chế tạo là cấp 9
Trang 29Số răng bánh răng nhỏ :theo công thức 3-24[6]:
=> σu2>[σ]u2 => thoả mãn điều kiện
Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột
Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải :
Trang 30Vậy ứng suất tiếp xúc quá tải sinh ra nhỏ thua ứng suất tiếp xúc quá tải chophép của bánh nhỏ và bánh lớn là : (1300;1560) thoả mãn điều kiện
Kiểm nghiệm sức bền uốn :
Bánh 1 :[σ]uqt1 = kqt σu = 1,3 40,3 = 52,39N/mm2
Bánh 2:[σ]uqt1 = kqt σu = 1,3 30,6 = 39,78 N/mm2
So sánh thấy : σuqt1 < [σ]uqt1 = 360 N/mm2
σuqt2 < [σ]uqt2 = 216 N/mm2
Thoả mãn điều kiện
Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền:
Trang 31Vật liệu bánh răng lớn :thép 45 tôi cải thiện, phôi rèn :
σb = 700 N/mm2
σ chảy = 350 N/mm2
HB = 200
Định ứng suất tiếp xúc và ứng uốn cho phép:
ứng suất tiếp xúc cho phép :
Số chu kỳ tương đương của bánh lớn xác định theo công thức 3-4[6]
M M
Vậy số chu kỳ tương đương của bánh nhỏ :
Trang 33Xác định modun, số răng và ngóc nghiêng của răng :
Modun pháp :mn = (0,01÷0,02).400 = 3 ÷ 6
Theo tiêu chuẩn bảng 3-1[6].Lấy :mn = 4
Sơ bộ chọn góc nghiêng răng :β=100 => cosβ=0,985
Tổng số răng của cả hai bánh :
3
2 85,6 =71 N/mm2
ta có: :[σ]u2=172 N/mm2
=> σu2<:[σ]u2 thoả mãn điều kiện
Kiểm nghiệp sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột trong thời gianngắn
Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải :
Bánh 1 :[σ]txqt = 2,5.[σ]Notx = 2,5.624 = 1560N/mm2
Trang 34)1(
10.05,1
n b
N k i
i A
19.3,1.)1228,8(.228,8.524
10.05,
Thoả mãn điều kiện
Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền :
Trang 36Dựa vào bảng 7-1[6] ta chọn các kích thước của hộp giảm tốc như sau :
- Khoảng cách tù nắp ổ đến mặt cạnh chi tiết quay ngoài hộp
c
10
0
120
Trang 37Xác định phản lực tại các gối ( theo sơ đồ 2.7)
∑mAy=RBy(a+b+c)-Prc.c=o
Trang 38
=> RAx = P1 - RBy = 6307,2 – 656,2 = 5651 N
* Tính mômen uốn tại tiết diện nguy hiểm :
Tại tiết diện m-m
Trang 40163201,45 279816
2467961
464877,7 2514949
P2 Pr2
RCx
RCy
RDx RDy
B C
Mx
Muy