Với những kiến thức đã được học, em đã nhận đề tài tốt nghiệp:” Tính toán thiết kế khung vỏ ÔTÔ khách 26 chỗ và nghiên cứu đề xuất kết cấu đồ gá hàn mảng sàn xe “ dưới sự hướng dẫn của t
Trang 1MỤC LỤC
1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 3
1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu của khung vỏ ôtô khách: 3
1.2 Kết cấu khung vỏ ôtô: 4
CHƯƠNG 2 8
2.1 Lựa chọn phương án thiết kế: 8
2.1.1 Hình thức sản xuất và lắp ráp: 8
2.1.2 Khung xe và vỏ xe: 8
2.1.3 Lựa chọn phương án thiết kế: 8
2.2 Phân tích kết cấu khung vỏ ôtô khách COASTER 26 chỗ: 10
2.3 Lựa chọn vật liệu: 14
2.4 Xác định các thông số cơ bản của khung xương ôtô khách: 30
2.4.1 Xác định các kích thước chiều dài: 30
2.4.2 Xác định các kích thước chiều rộng: 31
2.4.3 Xác định các kích thước chiều cao: 31
2.5 Tính toán sức bền khung vỏ ôtô khách: 32
2.5.1 Tải trọng khung vỏ: 32
2.5.2 Các thông số dùng để tính bền: 39
2.5.3 Tính toán ở chế độ phanh gấp: 39
CHƯƠNG 3 58
3.1 Quy trình lắp ráp và hàn cho mảng sàn: 58
3.1.1 Gá lắp dầm ngang, dầm dọc: 58
3.1.2 Gá lắp các tấm lát sàn: 59
3.2 Đồ gá: 60
3.2.2 Đề xuất kết cấu đồ gá: 60
3.2.3 Chốt định vị gối hàn: 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU ÔTÔ là phương tiện vận tải tự hành, dùng để vận chuyển hàng hoá, người
và để hoàn thành những nhiệm vụ riêng Tính cơ động cao, tính việt dã và khảnăng hoạt động trong những điều kiện khác nhau đã tạo cho ôtô trở thành mộttrong những phương tiện chủ yếu để chuyên chở hàng hoá và hành khách
Ở nước ta hiện nay ngành công nghiệp ôtô đang trên đà phát triển Đặcbiệt, với mật độ giao thông như hiện nay thì những chiếc ôtô khách đã đóng gópmột phần quan trọng trong việc làm giảm mật độ giao thông, tránh ùn tắc và ônhiễm môi trường xung quanh Mặt khác, với sự có mặt của xe ôtô khách giúpcon người có nhiều sự lựa chọn trong việc tham gia giao thông và nó cũng là cơhội cho ngành sản xuất ôtô nước ta phát triển Đối với mỗi sinh viên trước khi ratrường làm Đồ án tốt nghiệp là một công việc quan trọng, nó đánh giá trình độ
và kiến thức của mỗi sinh viên sau những năm tháng học tập dưới sự chỉ bảo,dìu dắt của các thầy cô trong trường
Với những kiến thức đã được học, em đã nhận đề tài tốt nghiệp:” Tính
toán thiết kế khung vỏ ÔTÔ khách 26 chỗ và nghiên cứu đề xuất kết cấu đồ
gá hàn mảng sàn xe “ dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Phạm Tất Thắng
Sau thời gian quy định của nhà trường cùng với sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo Phạm Tất Thắng, các thầy giáo trong bộ môn và nổ lực của bản thân,
cùng với sự góp ý chân thành của các bạn em đã hoàn thành đề tài này
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai xót.Vậy em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của các thầy trong bộ môn vàcác bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHUNG VỎ ÔTÔ KHÁCH
1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu của khung vỏ ôtô khách:
a Công dụng:
- Khung vỏ ôtô khách dùng để đỡ các cụm nằm trên nó và giữ cho các cụm ởnhững vị trí tương quan với nhau
- Vỏ ôtô dùng để chứa và che hành khách, người lái các trang thiết bị trên nó
- Khung xương chủ yếu tạo độ cứng vững, tạo hình dáng cho vỏ xe và là phần
đỡ một số trang thiết bị Nó là một cơ cấu được ghép nối từ các thanh thép theothiết kế bằng các mối hàn, bulông hoặc đinh tán
- Vỏ chủ yếu là những tấm tôn được thiết kế và được ghép nối với nhau bằngmối hàn hoặc đinh tán
- Khung vỏ kết hợp: Với loại này thì một số chi tiết vừa là vỏ bọc vừa là khungxương (đoạn trên tấm ngoài cột chắn gió trước bên phải, đoạn trên tấm ngoài cộtchắn gió trước bên trái, vỏ ốp ngoài cột chắn gió sau bên phải, vỏ ốp ngoài cộtchắn gió sau bên trái, vỏ bao trước, vỏ ốp nóc trước, vỏ ốp nóc sau, mảnh ngoàidầm mép trên, mảnh ngoài dầm giữa) Trong quá trình lắp ráp ở một số mảng cóthể tiến hành đồng thời vừa lắp ráp khung xương vừa bọc vỏ
Trang 4COASTER với kích thước khoang hành khách 1850 x 6000 và 26 ghế ngồi kể
cả người lái)
- Hành khách lên xuống thuận tiện
- Đảm bảo cách nhiệt, cách âm, cách bụi và khí xả theo đúng yêu cầu của y tế
- Giữ cho hành khách ít chịu chấn động và tiếng ồn
- Khung vỏ có độ cứng vững, độ bền tương ứng với các cụm tổng thành khác
- Có độ cứng vững đảm bảo cho biến dạng của khung không làm ảnh hưởng đếnđiều kiện làm việc của các cụm cơ cấu khác trong ôtô
- Có hình dáng thích hợp ( về điều kiện khai thác, mỹ quan…)
- Đảm bảo tháo lắp dễ dàng, đảm bảo tính tiện nghi, vệ sinh, che nắng, che mưa
1.2 Kết cấu khung vỏ ôtô:
Hình 1: Khung có dầm dọc 2 bên, hình thang
Hình 2: Khung hình xương cá
Hình 3: Khung hình chữ X
Trang 5Hình 4: Dầm dọc thẳng.
Hình 5: Dầm dọc có chi tiết thay đổi theo chiều dọc
Hình 6: Dầm dọc có chỗ uốn trong mặt phẳng thẳng đứng
hoặc mặt phẳng nằm ngang
Trang 6Hình 7: Sơ đồ bố trí ghế trong ôtô.
Trang 7Hình 8: Vỏ ốp mảng sườn trái.
Hình 9: Vỏ ốp mảng sườn phải
Hình 10 Vỏ ốp mảng đuôi
Hình 11 Vỏ ốp mảng đầu
Trang 8CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG VỎ ÔTÔ KHÁCH 26 CHỖ 2.1 Lựa chọn phương án thiết kế:
2.1.1 Hình thức sản xuất và lắp ráp:
Từ thực trạng của nền công nghiệp sản xuất ôtô của nước ta hiện nay Chúng
ta không có khả năng sản xuất 100% các chi tiết và tổng thành, nên bộ giaothông vận tải đã phân loại và quyết định các loại hình thức sản xuất và lắp rápnhư sau: Bao gồm 3 dạng
Loại 2: Khung vỏ chế tạo theo mảng, sơn khung vỏ và lắp ráp tại Việt Nam
- Dạng 3: Là hình thức khung vỏ chế tạo trong nước và lắp ráp
2.1.2 Khung xe và vỏ xe:
- Khung xe:
Loại khung có hai xà dọc ở hai bên
Loại khung có xà dọc ở giữa
2.1.3 Lựa chọn phương án thiết kế:
a Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế:
* Với phương pháp lắp ráp sản xuất dạng 1:
Trang 9+ Ưu điểm:
- Chất lượng xe cao vì toàn bộ chi tiết của xe được sản xuất ở nước ngoài
- Lắp ráp dễ dàng vì được chế tạo trên dây truyền, thiết bị có tính công nghệcao, quy trình kiểm tra chặt chẽ và chỉ do một hãng sản xuất
+ Nhược điểm:
- Do hoàn toàn nhập khẩu nên giá thành xe cao
- Phụ thuộc nhiều vào sự phân phối của hãng
* Với phương pháp lắp ráp sản xuất dạng 2:
+ Ưu điểm:
- Là hình thức lắp ráp và sơn nên chất lượng ôtô khá cao vì phụ tùng và thiết
bị đều nhập từ nước ngoài
- Việc lắp ráp dễ dàng vì đều được sản xuất trên thiết bị hiện đại
+ Nhược điểm:
- Phụ tùng và thiết bị đều nhập khẩu nên giá thành cao
- Do không tự sản xuất được trong nước nên phụ tùng thay thế khó khăn, mấtnhiều thời gian nên không đảm bảo tính kinh tế
* Với phương pháp lắp ráp dạng 3:
+ Ưu điểm:
- Đây là dạng nhập khẩu một phần còn một phần sản xuất trong nước Nhậpsát xi ở nước ngoài còn ở trong nước đóng mới khung vỏ và các bộ phận phụkhác Các chi tiết được chế tạo trong nước với thiết bị hiện đại nên chất lượngvẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Do có % nội địa hóa và Việt Nam nhập WTO nên giá thành xe hạ Phương
án này phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay và nó là nền móng chonghành công nghiệp sản xuất ôtô nước ta trong tương lai
+ Nhược điểm:
- Vốn đầu tư ban đầu khá lớn
- Đòi hỏi tay nghề công nhân cao
b Lựa chọn phương án thiết kế:
Trang 10Dựa trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của các phương án trên và kết hợp với
tình hình thực tế của nghành công nghiệp sản xuất ôtô nước ta Ta lựa chọn
phương án thiết kế là phương án thiết kế lắp ráp dạng 3.
2.2 Phân tích kết cấu khung vỏ ôtô khách COASTER 26 chỗ:
Trang 11Hình 13: Dầm dọc của xe COASTER.
Trang 12Hình 14: Các vị trí nối ghép, lắp ghép của các mảng trên xe COASTER.
Trang 13Hình 15: Các mảng ghép trên của nóc xe COASTER.
Hình 16: Mô hình xe COASTER
Trang 15phương pháp hàn điểm tiếp xúc Vỏ ốp cũng được dập từ tôn tấm có độ dày δ =0,8 mm.
Kết cấu của khung vỏ gồm có 6 mảng:
+ Đoạn trên tấm ngoài cột chắn gió trước bên trái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Đoạn trên tấm ngoài cột chắn gió trước bên phải
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm dập dạng hộp
Hình 21: Đoạn trên tấm ngoài cột chắn gió trước bên trái, bên phải
Trang 16+ Đoạn trên tấm trong cột chắn gió bên trái.
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Đoạn trên tấm trong cột chắn gió trước bên phải
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm dập dạng hộp
+ Đoạn dưới cột chắn gió trước bên phải
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Đoạn dưới cột chắn gió trước bên trái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Tấm trong dầm ngang dưới cửa chắn gió trước
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Vỏ bao trước
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Ba đơ xốc trước
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Các chi tiết gia cường
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
- Phương pháp nối ghép mảng đầu:
+ Đối với mảng đầu thì quá trình nối ghép các chi tiết và quá trình bọc vỏ ốpđược tiến hành đồng thời
+ Các chi tiết chính của mảng được gá trên đồ gá chuyên dùng, đảm bảo định
vị đủ 6 bậc tự do
+ Điều chỉnh, kiểm tra kích thước, tiến hành kẹp chặt các chi tiết, cơ cấu kẹpchặt và lực kẹp chặt phải đảm bảo cho chi tiết được kẹp không bị xê dịch trongquá trình nối ghép
+ Các đầu mối ghép được chồng lên nhau sử dụng phương pháp hàn tiếp xúcđiểm để nối ghép chúng lại với nhau
+ Để tăng độ cứng vững cho mảng người ta hàn các chi tiết gia cường vào vỏbao trước
Trang 17b Mảng đuôi:
- Kết cấu: Kết cấu của mảng đuôi gồm có các mảng, vỏ và các chi tiết sau:
Hình 22: Mảng đuôi
+ Vỏ ốp ngoài phía sau bên trái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Vỏ ốp trong phía sau bên trái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Vỏ ốp ngoài phía sau bên phải
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Vỏ ốp trong phía sau bên phải
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Tấm trong dầm ngang dưới cửa chắn gió sau
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Tấm ngoài dầm ngang dưới cửa chắn gió sau
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Tấm ốp ngoài cửa khoang hành lý
Vật liêu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Tấm trong cửa khoang hành lý
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Đoạn trên trụ đứng cửa khoang hành lý
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Đoạn dưới trụ đứng cửa khoang hành lý
Trang 18Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm.
+ Ba đơ xốc sau:
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Các chi tiết gia cường:
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm, dập hình dạng máng
- Phương pháp nối ghép mảng đuôi
+ Đối với mảng đuôi thì quá trình nối ghép các chi tiết và quá trình bọc vỏ ốpđược tiến hành đồng thời
+ Các chi tiết chính của mảng được gá trên đồ gá chuyên dùng, đảm bảo định
vị đủ 6 bậc tự do
+ Điều chỉnh, kiểm tra kích thước, tiến hành kẹp chặt các chi tiết, cơ cấu kẹpchặt và lực kẹp chặt phải đảm bảo cho chi tiết được kẹp không bị xê dịch trongquá trình nối ghép
+ Các đầu mối ghép được chồng lên nhau sử dụng phương pháp hàn tiếp xúcđiểm để nối ghép chúng lại với nhau
+ Để tăng độ cứng vững cho mảng người ta hàn các chi tiết gia cường vào vỏbao trước
c Mảng sườn phải:
- Kết cấu: Kết cấu của mảng sườn phải gồm có các mảnh, vỏ và các chi tiết sau:
Hình 23: Mảng sườn phải
+ Hai tấm ngoài cột cửa hành khách
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Hai tấm ốp trong cột cửa hành khách
B
B
Trang 19Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm.
+ Tấm ngoài dầm trên cửa hành khách
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Tấm trong dầm trên cửa hành khách
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
Hình 25: Tấm ốp trụ đứng nối mảnh giữa trụ đứng cửa sổ
Trang 20Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm.
+ Tấm ngoài cửa hông
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Tấm trong cửa hông
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
Trang 21Hình 27: Tấm ngoài trên cửa hành khách.
- Phương pháp nối ghép mảnh sườn phải:
+ Đối với mảnh sườn phải thì việc nối ghép các chi tiết khung xương và bọc
vỏ ốp được tách làm 2 giai đoạn Trong giai đoạn này chỉ nối ghép các chi tiếtkhung xương của mảng còn quá trình bọc vỏ ốp cho mảnh được tiến hành saukhi đã lắp các mảng lại với nhau
+ Gá các chi tiết tấm ngoài của khung xương lên đồ chuyên dùng, trong quátrình gá phải định vị đủ 6 bậc tự do Các chi tiết khung xương của mảng chủ yếutôn dập có hình dạng hộp nên ta có sơ đồ định vị như sau:
+ Kiểm tra, điều chỉnh kích thước, kẹp chặt các chi tiết trên đồ gá
+ Các đầu nối của các chi tiết được đặt chồng lên nhau, sử dụng phương pháphàn tiếp điểm tiếp xúc để ghép nối các chi tiết
+ Tháo kẹp chặt gá các chi tiết tấm trong, căn chỉnh, kẹp chặt các chi tiết tấmtrong và tấm ngoài
+ Các chi tiết tấm trong cũng được đặt chồng lên nhau, sử dụng phương pháphàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ để ghép nối các chi tiết tấm trong
Trang 22+ Sử dụng phương pháp hàn điểm tiếp xúc để nối ghép các chi tiết tấm trong
A A
Trang 23Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm.
+ Các tấm ốp trụ đứng
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Các tấm ốp trong trụ đứng
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Khung cửa lái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1,5 mm
+ Vỏ ốp ngoài cửa lái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Tấm trong cửa lái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
+ Vành bánh xe
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
Hình 30: Vỏ ốp mảng sườn trái
- Phương pháp nối ghép mảnh sườn trái:
+ Đối với mảnh sườn trái thì việc nối ghép các chi tiết khung xương và bọc vỏ
ốp được tách làm 2 giai đoạn Trong giai đoạn này chỉ nối ghép các chi tiếtkhung xương của mảng còn quá trình bọc vỏ ốp cho mảnh được tiến hành saukhi đã lắp các mảng lại với nhau
+ Gá các chi tiết tấm ngoài của khung xương lên đồ chuyên dùng, trong quátrình gá phải định vị đủ 6 bậc tự do Các chi tiết khung xương của mảng chủ yếutôn dập có hình dạng hộp nên ta có sơ đồ định vị như sau:
+ Kiểm tra, điều chỉnh kích thước, kẹp chặt các chi tiết trên đồ gá
+ Các đầu nối của các chi tiết được đặt chồng lên nhau, sử dụng phương pháphàn tiếp điểm tiếp xúc để ghép nối các chi tiết
Trang 24+ Tháo kẹp chặt gá các chi tiết tấm trong, căn chỉnh, kẹp chặt các chi tiết tấmtrong và tấm ngoài.
+ Các chi tiết tấm trong cũng được đặt chồng lên nhau, sử dụng phương pháphàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ để ghép nối các chi tiết tấm trong
+ Sử dụng phương pháp hàn điểm tiếp xúc để nối ghép các chi tiết tấm trong
và tấm ngoài của mảng
e Mảng nóc:
- Kết cấu: Kết cấu của mảng nóc gồm có các mảnh, vỏ và các chi tiết sau:
Hình 31: Mảng nóc
Trang 25+ Dầm ngang.
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm, dập dạng hộp
Hình 32: Dầm ngang
+ Đoạn dưới tấm ốp nóc trái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Đoạn dưới tấm ốp nóc phải
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Đoạn trên tấm ốp nóc trái
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Đoạn trên tấm ốp nóc phải
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Đoạn dưới tấm ốp nóc giữa
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Đoạn trên tấm ốp nóc giữa
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 0,8 mm
+ Tấm trong dầm ngang trên cửa gió trước
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
Trang 26Hình 33: Vỏ ốp nóc sau và vỏ ốp nóc trước.
+ Tấm trong dầm ngang trên cửa gió sau
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
- Phương pháp nối ghép mảng nóc:
+ Gá các tấm ốp nóc vào đồ gá chuyên dùng (tấm ốp nóc trước, tấm ốp nócsau, các tấm giữa, các tấm bên trái, các tấm bên phải)
+ Dùng mặt ngoài và các mặt bên để định vị đủ 6 bậc tự do
+ Kiểm tra, căn chỉnh kích thước và tiến hành kẹp chặt
+ Các đầu mối ghép của các tấm được đặt chồng lên nhau, dùng phương pháphàn điểm tiếp xúc để hàn đính một số vị trí
+ Sử dụng phương pháp hàn tiếp xúc đường (điện cực bố trí về một phía) đểhàn nối ghép các mảnh vỏ ốp
+ Tháo bỏ kẹp chặt, gá đặt các thanh dầm ngang trên mảnh vỏ ốp nóc
+ Căn chỉnh, kiểm tra các kích thước, vị trí của các dầm ngang, kẹp chặt bằngcác thiết bị chuyên dùng
+ Dùng phương pháp hàn tiếp xúc điểm để hàn các dầm ngang với vỏ ốp nóc,hàn các chi tiết gia cường vào mảng
f Mảng sàn:
- Kết cấu: Kết cấu của mảng sàn gồm có các chi tiết sau:
Trang 28Hình 35: Tấm lát sau.
+ Tấm lát trước:
Vật liệu: Tôn có chiều dày δ = 1 mm
Hình 36: Tấm lát trước
- Phương pháp nối ghép mảng sườn:
+ Gá các dầm, các thanh lên đồ gá chuyên dùng (định vị đủ 6 bậc tự do)
+ Các đầu mối ghép chủ yếu liên kết hàn chữ T nên cần phải sử dụng que hànphụ Do vậy ta dùng phương pháp hàn hồ quang điện cựu không nóng chảytrong môi trường khí trơ Trong quá trình nối ghép có sử dụng các miếng ke góc
để tăng đường hàn trong mối ghép
Trang 29g Các chi tiết đặc biệt:
Trong kết cấu của loại khung vỏ kết hợp còn có một số chi tiết đặc biệt đó lànối góc của kết cấu khung xương Dùng để gia cường mối ghép của mảng đầuvới mảng sườn, mảng đuôi với mảng sườn, các chi tiết nối ghép mảng sườn vớimảng sườn, các chi tiết trung gian dùng để nối các tấm vỏ ốp mảng sườn
Hình 37: Chi tiết ghép nối dưới mảng sàn và mảng sườn
Hình 38: Chi tiết ghép nối trên mảng sàn và mảng sườn
* Đặc điểm kết cấu của khung vỏ ôtô:
Với đặc điểm cấu tạo của loại khung vỏ kết hợp này thì nó có những ưu nhượcđiểm sau đây:
- Ưu điểm:
+ Do kết cấu khung xương là dập từ tôn tấm và một số chi tiết vừa đóng vaitrò là khung xương vừa là vỏ bọc nên giảm được rất lớn trọng lượng bản thânnhưng vẫn đảm bảo độ cứng vững
+ Do kết cấu của khung loại khung này nên trong quá trình lắp ráp áp dụngđược phương pháp hàn tiếp điểm, hàn tiếp xúc đường do vậy mối liên kết ít bị
Trang 30biến dạng và giảm được một lượng lớn của ứng suất dư, độ bền và sự thẩm mỹcủa mối ghép được tăng lên rõ rệt
- Nhược điểm
+ Loại khung xương này khó chế tạo nên giá thành cao
+ Khi sản xuất một chủng loại xe thì yêu cầu phải có số lượng lớn
* Các cột đứng của hệ khung xương được chế tạo từ thép hình chữ U, vật liệu làthép CT3 có giới hạn chảy:
σch = 2600 KG/cm2
2.4 Xác định các thông số cơ bản của khung xương ôtô khách:
2.4.1 Xác định các kích thước chiều dài:
Ltb = Lkhoang lái + Lghế khách + Lchiều dày vỏ và các trang thiết bị phụ
Trong đó:
Trang 31Lkhoang lái: Là chiều dài khoang lái.
- Chiều dài đầu xe: Lđầu xe = 35%.Lcs = 0,35.3080 = 1075 (mm)
- Chiều dài đuôi xe: Lđuôi xe = 65%.Lcs = 0,65.3080 = 1940 (mm)
H3: Chiều cao từ sàn tới trần trên lối đi dọc
H4: Chiều dày của vỏ và các trang thiết bị
⇒ Htb = 400 + 300 + 1800 + 130 = 2630 (mm)
Trang 322.5 Tính toán sức bền khung vỏ ôtô khách:
Thùng xe phát sinh biến dạng do uốn và xoắn gây ra:
- Uốn: gây ra do trọng lượng hàng hóa và trọng lượng bản thân (tải trọng đốixứng)
- Xoắn: gây ra do đường gồ ghề (tải trọng lệch)
Ngoài ra thùng xe còn chịu các tác dụng của nhiều loại tải trọng phát sinhtrong khi xe chạy, thí dụ: lực ly tâm khi vòng, khi phanh đột ngột… Các lực nàycũng gây uốn hoặc xoắn
2.5.1 Tải trọng khung vỏ:
Từ bản vẽ thiết kế khung xương với kích thước và vật liệu đã chọn:
- Khung xương: là thép định hình và tôn mỏng
- Bọc ngoài: tôn dày 1,2 mm
- Bên trong sàn xe: lát gỗ
Để thuận tiện trong quá trình tính toán trọng lượng, thùng xe được chia làm 3phần:
* Phần 1: Phần cơ sở của thùng xe bao gồm:
- Các xà ngang nối với khung xe
- Các dàn thép đỡ sàn
- Sàn xe phần hành khách ngồi
- Sàn xe buồng lái
* Phần 2: Phần thùng xe kể từ mép dưới mép cửa sổ trở xuống bao gồm:
- Các cột của khung xương
- Các thanh gia cường
- Tôn mỏng ốp ngoài
- Các thanh thẳng và thanh xiên
* Phần 3: Phần từ mép dưới cửa sổ lên đến đỉnh mui xe bao gồm:
- Các cột còn lại của khung xương
- Các xà dọc, xà ngang của mui xe
- Giá để hành lý trong xe
- Tôn mỏng ốp ngoài