Tin học thực sự trở là một ngành khoa học về các quá trình thu thập xử lý và lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả nhất , ý thức được vai trò và ý nghĩa quan trọng đó nên trong lần làm
Trang 1Lời Mở đầu
Ngày nay xã hội phát triển không ngừng nhanh chóng, xã hội càng phát triển thì thông tin càng to lớn dồi đào , phong phú và đa đạng Thông tin thực sự trở thành nguồn tài nguyên vô cùng quí giá trong đời sống khoa học kỹ thuật , kinh
doanh cũng như mọi hoạt động khác của xã hội Những ứng dụng tin học đã trợ
giúp con người sản xuất hiệu quả thúc đây các tiến trình làm việc được nhanh chóng Khi lượng thông tin gia tăng thì nhu cầu của việc quản lý , tổ chức và xử
lý thông tin có một ý nghĩa quan trọng đối với những người lãnh đạo Trước những nhu cầu như vậy thì việc lưu trữ và xử lý thông tin bằng phương pháp thủ công và số tay truyền thống không còn phù hợp nữa Chính vì vậy vấn đề quan
trọng duoc dat ra la lam thé nao dé khai thác nhanh , chính xác và hiệu quả lượng
thông tin quí giá đó chỉ có máy tính là cộng cụ điện tử cho phép xử lý nhanh
chóng các nhu cầu khác nhau , sản phẩm của nó được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn Tin học thực sự trở là một ngành khoa học về các quá trình thu thập xử
lý và lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả nhất , ý thức được vai trò và ý nghĩa quan trọng đó nên trong lần làm báo cáo thực tập tốt nghiệp này em xin được ứng dụng tin học vào công tác quản lý nhân sự , lương của công ty thương mại tổng hợp miền Nam Thực hiện hình thức phân phối tiền lương hợp lý nhằm
đảm bảo sự công bằng tạo ra động lực khuyến khích người lao động, làm cho năng suất tăng thêm, hạ giá thành tăng sức cạnh tranh trên thị trường góp phần tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp , tăng thu nhập cho người lao động Đối với
doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp thương mại thì chi phí tiền lương chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chỉ phí kinh doanh Một sự biến động nhỏ trong tiền lương
có thê ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh trong doanh nghiệp Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống đo đó tô chức quản lý nhân sự, tiền
Trang 2lương là một phần kế toán quan trọng giúp cho các nhà quản lý số lượng va chất lượng làm việc góp phần nâng cao năng suất hiệu quả lao động
Bắt cứ một doanh nghiệp hay tô chức nào, dù chúng có tầm vóc lớn đến đâu, hoạt động trong lĩnh vực nào, tầm quan trọng của yếu tố con người là một thực tế
hiển nhiên không ai phủ nhận được Vì thế vấn đề quản lý nhân sự tiền lương càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích
1.Mục đích, ý nghĩa của báo cáo
Nghiên cứu phân tích hệ thống nhân sự tiền lương nhằm xây dựng chương
trình quản lý nhân sự tiền \ lương cho doanh nghiệp áp dụng cho Công ty thương mại tổng hợp miền Nam chi nhánh tại Hà Nội
Việc xây dựng chương trình quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty, qua đó
rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng chương trình quản lý nhân
sự tiền lương cho các doanh nghiệp nói chung và những doanh nghiệp nói riêng là cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công ty thương mại tổng hợp miền Nam như một dẫn chứng cụ thể để áp
dụng xây dựng chương trình quản lý nhân sự \ tiền lương thực hiện công tác thanh
toán tiền lương theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-Nghiên cứu cơ bản về quản lý ( nhân sự), tiền lương trong nền kinh tế thị
trường
-Tìm hiểu về phương pháp phân phối và thanh toán tiền lương theo hiệu quả
sản xuất kinh doanh và thưởng vận hành an toàn cho CNVC liên quan trực tiếp
đến quá trình sản xuất kinh doanh toàn công ty
-Phân tích hệ thống và quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tiền lương
Trang 33 Kết cầu và nội dụng của báo cáo
Tên báo cáo: “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tiền lương cho
Công ty thương mại tổng hợp miền Nam chỉ nhánh tại Hà Nội
Báo cáo gồm :
-Mở đầu
Phần I: Sơ lược về công ty thương mại miền Nam
Phần II : Phân tích về hệ thống xử lý
Phan III: Phân tích hệ thống về đữ liệu
Phần IV: Các giao diện chính của chương trình
Kết luận
Phụ lục
4 Những thuật ngữ và cum từ viết tắt
'VHAT : Vận hành an toàn
CNVC : Công nhân viên chức
CBCNV: cán bộ công nhân viên
TCNSTL: Tổ chức nhân sự tiền lương
BHYT: bảo hiểm y tế
BHXH: bảo hiểm xã hội
CFCD: chi phi công đoàn
Trang 4Sơ lược về công ty thương mại miền Nam
/ 1 Dac diém chung cua don vi Lịch sử phát triên của công ty thương mại tông hợp
Căn cứ vào quyết định số 858 HĐTW-QĐ ngay 1/1/1994 của chủ tịch HĐTW liên minh các hợp tác xã Việt Nam về việc thành lập công ty thương mại tổng hợp miền Nam và quyết định số 8591 HĐTW-Quyết định ngày 1/11/1994 về việc phê
chuẩn điều lệ hoạt động của công ty thương mại tổng hợp miền Nam
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng mở rộng và phát triển của doanh nghiệp công ty theo đề nghị của của đồng chí trưởng phòng tổ chức hành chính chỉ nhánh công ty thương mại tông hợp miền Nam trực thuộc công ty thương mại tổng hợp miền Nam được thành lập ngày 10/2/1995 tại Hà Nội
- _ Chỉ nhánh là đơn vị hạch toán kế toán đầy đủ , phụ thuộc công ty thương mại tong hop miền Nam
- _ Chi nhánh có con dấu riêng theo qui định của nhà nước
- _ Chi nhánh được phép mở tài khoản tại ngân hàng đề chủ động giao dịch
- _ Trụ sở chỉ nhánh đặt tại 160 Nguyễn Lương Bằng Quận Đống Đa, Hà Nội
- _ Để kinh đoanh hàng hóa dịch vụ các doanh nghiệp cần phải có một số tiền vốn
nhất định , số vốn đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, gồm có vốn có định và vốn lưu động Vốn có định là vốn đầu tư vào tài sản cố
định của các doanh nghiệp chiếm khoảng 20% tổng số vốn kinh doanh Vốn lưu động gồm tài sản lưu động và vốn lưu thông biểu hiện bằng tiền hợp thành Vốn của chỉ nhánh công ty được huy động từ nhiều nguồn
Trang 52 Chức năng và nhiệm vụ của hệ thông quản lý nhân sự / lương
Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thường xuyên thông báo cho lãnh đạo về
các mặt công tác : tổ chức lao động , tiền lương, thi đua chấm công khen thưởng,
kỷ luật hệ thống này được đặt dưới sự trực tiếp của giám đốc
Với chức năng như vậy, hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ
sơ cán bộ công nhân viên theo qui định , thường xuyên bổ sung những thông tin thay đổi trong quá trình công tác của cán bộ công nhân viên việc theo déi và quan
lý nhân sự để chấm công và thanh toán lương cũng là nhiệm vụ quan trọng của hệ thống Ngoài ra , công tác thống kê báo cáo tình hình theo yêu cầu của ban giám
đốc cũng là nhiệm vụ không thê thiếu trong hệ thống quản ly
3 Dac diém hoạt động kinh doanh của chỉ nhánh
_~Nội thương hàng tiêu dùng , kinh doanh xuất nhập khâu , cung ứng vật tư
-Kinh doanh dịch vụ, đại lý mua bán kí gửi trong và ngoài nước
Cụ thể chỉ nhánh thực hiện
- Kinh doanh thương mại điện tử, điện lạnh , xe máy , xe đạp , thương mại kim
khí, vật tư thiết bị , vật liệu xây đựng
- Tổ chức mua, bán buôn bán lẻ , gia công chế biến , xuất nhập khâu các hàng
4 Đặc điễm về tổ chức sản xuất và tô chức quản lý trong đơn vị
Mặt hàng như điện tử , điện lạnh chủ yếu của các hãng Sharp , National , LG voi
xe may chu yéu cua cac hang HonDa , Suzuki , với mỹ phẩm của Johnson, Dior ,
Cavinklein không chỉ dừng lại ở d6 chi nhanh luén phat trién san pham
Được sự giúp đỡ của phòng ban chức năng trong công ty, cùng với hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Lê Hải Hà khoa toán tin ứng dụng Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội.Qua đây em xin chân thành cảm ơn Công ty , Thầy giáo Lê Hải Hà
đã trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập,
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 6— PHẦNI
KHÁI QUAT VE CSDL QUAN HE VA PHUONG
PHAP PHAN TICH HE THONG CO CAU TRUC
Trang 7với ngôn ngữ bậc cao , nhằm trợ giúp cho người sử dụng hệ thống mà không cần
tới sự am hiểu tường tận các thuật toán , cách lưu trữ dữ liệu trong máy tính
2-Kiến trúc về một hệ cơ sở dữ liệu
Một CSDL có thể phân tích thành các mức khác nhau :
Phần CSDL mức vật lý : Là tập hợp các tệp CSDL theo một cấu trúc nào đó
được lưu trữ trên các thiết bị nhó như : đĩa từ , băng từ ,CSDL vật lý hay nói khác đi CSDL là sự cài đặt cụ thê của CSDL mức khái niệm
Các khung nhìn (View) : Là cách nhìn , là các quan niệm của từng người sử
dụng đối với CSDL mức khái nệm Tuy nhiên sự khác nhau giữa khung nhìn và mức khái niệm thực chât là không lớn
e Thể hiện (instance)
Một khi CSDL đã được thiết kế , người ta thường quan tâm tới “ bộ khung ”hay
còn gọi là mẫu của CSDL Dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu gọi là thể hiện của
CSDL , mặc dù khi dữ liệu thay đổi trong một thời gian nào đó thì bộ khung của CSDL vẫn không thay đổi
e Lược đồ (Scheme):
Trang 8Sử dụng lược đồ thay thế cho bộ khung „ bộ khung bao gồm một số danh mục , chỉ tiêu hoặc một sô kiêu của thực thê trong CSDL
Lược đồ khái niệm là bộ khung của CSDL khái niệm, còn lược đồ vật lý dùng cho bộ khung của CSDL mức vật lý , khung nhìn được gọi là lược đồ con
3-Tính độc lập dữ liệu :
Việc tách dữ liệu ra khỏi chương trình làm cho việc quản lý dữ liệu được tập
trung và hiệu quả ; việc thay đôi câu trúc của CSDL không ảnh hưởng đên
chương trình ứng dụng đã cài đặt , do đó không phải cài đặt lại chương trình Tính độc lập này gọi là độc lập dữ liệu mức vật lý
Mối quan hệ giữa các khung nhìn và lược đồ khái niệm cho thêm một loại
độc lập nữa, gọi là độc lập dữ liệu logíc
4- Lược đồ kái niệmvà mô hình dữ liệu :
Lược đồ khái niệm là sự biểu diễn thế giới thực bằng một ngôn ngữ phù hợp
Hiện nay có nhiều loại mô hình đữ liệu Có 3 mô hình cơ bản đang được sử dụng là :
+ Mô hình phân cấp ( dạng cây )
+ Mô hình lưới : Biểu diễn bằng một đồ thị có hướng
+ Mô hình quan hệ : Mô hình dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập hợp của các quan hệ, tức tập các K bộ với K cô định
Trong 3 mô hình trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm và được
nhiều người quan tâm hơn cả Mô hình dữ liệu quan hệ có tính độc lập rat cao , lai
dé str dụng Mô hình quan hệ được hình thức hóa toán học tốt , do đó được nghiên cứu phát triển
Trang 9Il MO HINH CO SO DU LIEU QUAN HE
1 Cơ sỏ dữ liệu quan hệ :
e Dinh nghĩa quan hệ : Gọi R=[AI , An] là tập hữu hạn của các thuộc tính , mỗi thuộc tính AI với ¡ = l, , n có miền giá trị tương ứng là dom (AT) Quan hệ trên tập thuộc tính R= [A1, ,An] là tập con của tích Đề — Các
TS dom (A1)x x dom (An)
Mién (domain) : La một tệp các giá tri
Vi du : tập các số nguyên, tập hai số [0,1],
Mỗi hàng quan hệ gọi là bộ ( tuples )
Các cột quan hệ gọi là thuộc tính (attributes)
e Định nghĩa khóa Key : Khóa của quan hệ r trên tập thuộc tính
R={AI An } là tập con K R sao cho bất kỳ hai bộ khác nhau t1t2
r luôn thỏa t1(K) , bat ky tap con thực sự K°_ K nào đó đều không có tính chất đó Tập K là siêu khóa ( superkey) của quan hệ r nếu K là
một khóa của hệ r
2 Thiết kế CSDL quan hệ
Muốn thiết kế CSDL quan hệ phải xây dựng các lược đồ quan hệ Việc chọn
tập các lược đồ này có thê tốt hơn hoặc xâu hơn tập các lược đô khác dựa trên một
số tiêu chuân nào đó Do vậy cần phải nghiên cứu các tính chất cơ bản cũng như các thuật toán để có thể nhận được những tập lược đồ phù hợp
Cơ bản của việc thiết kế các lược đồ CSDL là phải giải quyết các vấn đề
phụ thuộc đữ liệu , tức là các mối quan hệ ràng buộc có thể giữa các giá
tri hiện hữu của các lược đồ
3 Các mục tiêu thiết kế cơ sở dữ liệu :
Chiến lược của việc thiết kế cơ sở dữ liệu là hoàn thành các mục tiêu sau đây :
Trang 10eĐáp ứng các nhu cầu về thông tin của bạn hoặc của tổ chức một cách kịp
thời nhất quán và kinh tế
eLoại bỏ hoặc giảm thiểu khả năng trùng lặp nội dung cơ sở dữ liệu trong tổ chức
eCho phép nhanh chóng truy cập các thành phần thông tin cụ thé trong cơ sở
dữ liệu mà từng phạm trù người dùng yêu cầu
eChừa chỗ cho phần mở rộng CSDL đề thích ứng với các yêu cầu của một tổ
chức đang tăng trưởng , như bổ xung các quy trình và sản phẩm mới , tuân
theo các yêu câu báo cáo của chính quyền , và liên hợp của các ứng dụng
mới về hỗ trợ ra quyết định và sử lí giao dịch
se Duy trì tính nguyên vẹn của cơ sở dữ liệu đẻ nó chỉ chứa các thông tin đã
được hợp lệ hoá ,
eNgăn cản những người lạ truy cập dữ liệu
eChỉ cho phép truy cập những thành phần thông tin cơ sở đữ liệu mà từng người hay phạm trù riêng lẻ cần đến trong quá trình công việc Có thê cho phép hoặc từ chối người dùng xem đữ liệu trong các bảng cụ thể của
cơ sở dữ liệu
e Dễ dàng tạo các ứng dụng nhập liệu , hiệu chỉnh , hiển thị và báo cáo, phục
vụ hiệu quả các nhu cầu của người dùng cơ sở đữ liệu
4 Tiến trình thiết kế cơ sé dữ liệu
Tiến trình thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm các bước sau :
e Định danh các đối tượng ( nguồn dữ liệu ) mà hệ cơ sở đữ liệu biểu thị
e Phát hiện các phần kết hợp giữa các đối tượng ( khi có nhiều đối tượng )
e Xác định các tính chất quan trọng và các kiểu ứng xử của các đối tượng
e Xây dựng một từ điển đữ liệu mở đầu đề định nghĩa các bảng tạo nên cơ sở
đữ liệu
e Thiết lập các kiểu cập nhật và giao dịch tạo và sửa đổi dữ liệu trong các
bảng , kế cả những yêu cầu cần thiết về tính nguyên vẹn đữ liệu
eXác định cách dùng các chỉ mục để tăng tốc các tác vụ bộ hỏi mà không
làm chậm việc bô xung dữ liệu và các bảng hoặc tốn quá nhiều các dung
lượng đĩa
e Quyết định người có quyền truy cập và sửa đôi dữ liệu trong từng bảng (tính
bảo mật các đữ liệu) , và nếu cần thay đôi cấu trúc các bang dé dam bao , bao mật dữ liệu
e Thiết kế của cơ sở dữ liệu như một toàn thể hoàn tất các từ điển dữ liệu cho
cơ sở dữ liệu như một toàn thể và từng bảng mà nó chứa , viết các thủ tục
Trang 11mn
dé bao trì cơ sở đữ liệu kế cả khả năng cấp phục hồi và hru dit phong tập tin
Xây dựng mô hình thực thế và chuẩn hóa :
Mọi thông tin trong cơ sở đữ liệu về mặt logíc đều có thể được giữ
trong các bảng đơn giá , mỗi bảng đều có một số cột nhất định Giai đoạn
này bao gồm việc xác định các bảng chính đề giữ thông tin về hệ thống trong lĩnh vực nghiên cứu Trước khi xây dựng mô hình thực thể , chúng
ta sẽ làm quen với các khái niệm về chúng
Thực thể là một chủ điểm , một nhiệm vụ , một đối tượng hay một sự
kiện đáng quan tâm đối với các tổ chức mà chúng ta có thê ghi lại các đữ liệu về chúng Một thực thể tương đương với một dòng trong bảng nào đó Kiểu thực thể là nhóm tự nhiên một số thực thể lại , mô tá cho một loại
thông tin chứ không phải bản thân thông tin Kiểu thực thể tương đương với bảng logíc
Thuộc tính là các đặc trưng của thực thể „ biểu thị bằng các trường hoặc cột của bảng
Biểu đồ thực hiện liên kết (Entity Relationship Diagram) là một mô
hình thông tin và dữ liệu trong một hệ thống , làm nhiệm vụ mô tả quan
hệ giữa các thực thể và xác định thuộc tính của chúng
Mối quan hệ giữa các thực thể liên kết : Có 3 quan hệ chính
Xét mô hình IE (information Enginneering)
a Quan hệ một — một :
Mỗi I đại diện trong thực thể A chỉ tương ứng với mỗi đại điện của lớp
thực the B va ngược lại
Trang 12Mỗi | dai dién trong lop thực thể A có thể tương ứng với một hoặc nhiều đại diện của lớp thực thê B, ngược lại mỗi đại diện trong lớp thực thê B
chỉ có thể tương ứng với mỗi đại diện trong lớp thực thể A
A od od
c Quan hệ nhiêu - nhiêu :
cơ sỏ đữ liệu nhăm mục tiêu :
+ Loại bỏ thông tin trùng lặp , tránh dư thừa dữ liệu trong các bảng + Điều chỉnh các thay đổi tương lai trong cấu trúc bảng
+ Giảm thiểu mức ảnh hưởng của sự thay đổi về cấu trúc trong cơ sở
dữ liệu đôi với các ứng dụng người dùng truy xuât dữ liệu
Quá trình chuẩn hóa được thực hiện dựa trên khái niệm phụ thuộc hàm ,
mô hình ‹ chuẩn hóa đầy đủ , lý tưởng là mô hình mà ở đây mỗi thuộc tính
trong mỗi bảng thực thể đều có một phụ thuộc hàm trực tiếp vào các thuộc
tính khóa của bảng
Phụ thuộc hàm nghĩa là với mọi giá trị của khóa tại mọi thời điểm được xet
„ chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong bảng
Ta có thể định nghĩa phụ thuộc hàm là một cách thức như sau :
Cho R(U) là một lược đồ quan hệ với U(A 1 An) là tập thuộc tính , x và
ylà tập con của U
Nói rằng X—>Y ( đọc là X xác định hàm Y hoặc Y phụ thuộc hàm vào X) nếu r là chỉ 1 quan hệ xác định trên R(U) sao cho bat kỳ hai bộ tl va t2 €
rma:
Trang 13tl [X] = t2 thi tl [Y] = t2 [Y] - Quá trình chuân hóa bao gôm việc áp dụng 3 dạng chuân hóa chính sau :
° INF (First Normal Forms): Cac bang phang khéng
các hàng
° 2NF (.Second Normal Forms) : Dir liéu bên trong các
cột phi khóa hoàn toàn phụ thuộc vào toàn bộ khóa chinh ( Moi bảng chỉ có I thuộc tính làm khóa thì cọi như ở dạng 2NF )
° 3NF ( Third Normal Formas ) : Tất cả các cột không khóa lệ thuộc vào khóa chính và độc lập với nhau
13
Trang 14CHƯƠNG II |
PHUONG PHAP PHAN TICH HE THONG
CO CAU TRUC I,GIAI DOAN PHAN TÍCH
Phân tích là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình phát triển quyết định phương hướng cho toàn hệ thống Hệ thống có đáp ứng được nhu cầu
người sử dụng hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn phân tích Giai đoạn này có hai nhiệm vụ chủ yếu là :
+ Phân tích các chức năng nghiệp vụ
+ Phân tích về thực thể mối quan hệ giữa các thực thể
Phân tính chức năng nghiệp vụ
Trong giai đoạn này phải xác định được hệ thống cần làm gì ở hiện tại và
trong tương lai Người phân tích hệ thống về tất cả những gi hé théng can làm , từ đó xác định cấu trúc và định nghĩa chính xác các chức năng nghiệp vụ của hệ thống Mỗi chức năng cần xác định rõ :
-_ Chức năng này lam cai gi
- Su kiện nào kích hoạt chức năng
- _ Chức năng tác động đến các đối tượng nảo
Chức năng nghiệp vụ có thể được xác định băng cách :
+ Thông qua phỏng vẫn người dùng:
Vi khong ai hiểu rõ hệ thống cần dùng trong tương lai hơn người sử dung
nó
Người phân tích hệ thống sẽ đặt ra những câu hỏi về hệ thống như : quá
a diễn ra như thế nào , những nhu cầu của người dùng cần hệ thống đáp ứng là
Với những cách phỏng vân như vậy người phân tích sẽ rõ vê hệ thống tương
hi mình định thiết kế sát với thực tiễn người dùng
+ Thông qua các văn bản, tài liệu về hệ thống
14
Trang 15Ngoài những phỏng vẫn người dùng , người phân tích cần tham khảo thêm các tài liệu , giấy tờ , các báo biểu liên quan đến hệ thống Đó là những phản ánh
đúng hoạt động , cách thức hệ thống hiện tại đang thực hiện
1 Sơ dồ chức năng nghiệp vụ
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ là công cụ lập mô hình đầu tiên trong quá trình phân tích Nó giúp để định nghĩa các ranh giới của hệ thống trong nghiên cứu và cung cấp các thành phần cho kỹ thuật mô hình hóa sau này
Đề xây dựng mô hình này ta tiến hành như sau :
+ Bước 1 : Tiếp cận từ trên xuống
+ Bước 2 : Kiểm tra từ dưới lên
Sau đây ta sẽ xem xét từng bước :
° Bước 1: Từ chức năng lớn nhất của hệ thống ta phân rã thành các chức năng con , chức năng con này thể hiện đầy đủ nhiệm vụ của chức năng mẹ Nếu chức năng con còn lớn thì phân rã tiếp thành các chức năng con nhỏ hơn nữa và quá trình sẽ kết thúc khi chức năng con không còn chai nhỏ được nữa và thê hiện đầy đủ , chỉ tiết nghiệp vụ của hệ thống Mỗi chức năng con này mô tả những gì chức năng cần làm chứ không phải
làm thế nào
° Bước 2 : Từ những thông tin hệ thống có được , người phân tích phải liệt kê ra đựơc các chức năng không theo sự phân rã từ trên xuống và xem xét nếu không có trong hồ sơ nghĩa là sơ đồ còn thiếu và qua những kinh nghiệm bản thân và thông tin nghiệp vụ để xem còn thiếu chức năng
nao
2 Sơ đồ dòng dữ liệu
So đồ dòng đữ liệu là một mô hình chỉ ra cách thông tin vận chuyển từ một
tiến trình hoặc từ chức năng nay trong hệ thống sang một tiến trình khác Nó
chỉ ra những thông tin nào cân phải có sẵn trước khi thực hiện
Một hành động hay một tiến trình Nó cho phép xem xét chi tiết hơn về các
thông tin cần cho thực hiện các chức năng đã được nêu trong sơ đồ phân cấp
chức năng và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng
15
Trang 16Một số kí hiệu dùng trong sơ đồ dòng dữ liệu :
C) Chỉ một chức năng hoặc một tiễn trình
Dòng dữ liệu
Kho dữ liệu
Ld Tác nhân ngoai , tir biéu dién trong hình là Danh từ
Ld Tác nhân trong, từ biểu diễn trong hình là Động từ
3 Sơ đồ liên kết thực thể
Mô hình thực thể liên kết là một kỹ thuật để xác định thong tin cần cho hệ
thống Cùng với sơ đồ phân rã chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu nó quyết
định và đáp ứng của hệ thống đối với nghiệp vụ Sơ đồ liên kết thực thể bao
gồm các bảng thuộc tính và các mối quan hệ giữa các thực thê ( đối tượng ) với nhau
Thực thể : Là một chủ điểm , mot nhiệm vụ , một đối tượng hoặc một sự kiện đáng quan tâm đôi với một tô chức
Thuộc tính : Sau khi xác định kiểu thực thể tập hợp và bản chất của thực thể bước tiếp theo là phải xác định những thôngt in nào cần phải lưu trữ cho mỗi thực thé Thuộc tính là các đặc trưng của các thực thể biều thị bằng các trường hoặc các cột của bảng
Thông qua khóa chính và khóa ngoại của các thực thé dé thể hiện mối quan
hệ giữa chúng Có 3 loại quan hệ liên kêt thực thê :
Trang 17II Giai đoạn thiết kế Giai đoạn thiết kế bắt đầu khi phân tích đã kết thúc , nó sẽ sử dụng tat cả các thông tin chỉ tiết từ giai đoạn phân tích để tạo ra những mô hình ở mức lôgíc cho
hệ thống Thiết kế một CSDL quan hệ bao gồm việc chuyển đổi những mô hình ở mức khái niệm phản ánh thế giới thực sang những dạng thể hiện khác được gọi là
Trang 18Phan II: Phân tích hệ thông về xử lý
1LBiểu đồ phân cấp chức năng
Phân tích dữ liệu từ trên xuống
Quản lý nhõn sự tiên lương
|
Quản lý nhõn | | Quản lý tiền Khen thưởng Tổng hợp
thung | | ly sé dung | | ly nhat nhat kiém
- Nhập mới hồ sơ nhân viên
- Cập nhật hồ sơ nhân viên
- Xoá hô sơ nhân viên
Chức năng này nhằm quản lý đữ liệu thông tin về nhân viên thuộc nghiệp vụ
quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ toàn Công ty Đây cũng là chức năng cơ bản ban đầu của hệ thống Hầu như tất cả dữ liệu của hệ thống đều qua con đường này
Trang 19b,Chức năng Quản lý số nhân sự là nghiệp vụ quan trọng của Phòng Tổ
chức nhằm theo dõi tình hình nhân sự và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của CBCNV trong Công ty Những ghi chép tình hình nhân viên sẽ được đánh giá và
là một trong những thông tin để tính lương cho nhân viên
c.Xây dựng bảng thanh toán lương, thưởng, quỹ lương là một phần trong
nghiệp vụ xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế trả lương, trả thưởng Trong đó
có hai phần chính:
- Tính quỹ lương giao cho các chi nhánh và đơn vị con hàng quý
- Hàng tháng dựa vào thông tin về từng nhân viên ( hợp đồng nhân sự ,
số nhân sự tháng) để tiến hành tính lương, thưởng và lập bảng thanh toán lương tháng cho nhân viên trong toàn Công ty hoặc theo các đơn vị con
- Hàng quý các đơn vị con tiễn hành lập bảng thanh toán lương quý để quyết toán với Công ty thương mại tổng hợp miền Nam chỉ nhánh tại Hà Nội
d,Quản lý biến động lương thuộc nghiệp vụ quản lý biến động lương của CBCNV, thực hiện việc xếp lương nâng bậc cho CBCNV trong Công ty theo chế
độ hiện hành Ở đây, quan tâm đến phần xây dựng tìm kiếm danh sách nhân viên
đủ điều kiện tăng lương ( những trường hợp giảm lương rất ít và không cần quan tâm), và cập nhật lại lương những người được tăng lương
e,Câp nhật khen thưởng, kỷ luật là một phần trong nghiệp vụ xây dựng quy
chế thi đua, khen thưởng, kỷ luật và tổ chức thực hiện Việc khen thưởng, kỷ luật được hội đồng khen thưởng kỷ luật quyết định dựa vào những thành tích và vi
phạm của nhân viên, hệ thống chỉ cập nhật thông tin cần thiết
f.Tìm kiếm thông tin yêu cầu
Trong bất kỳ hệ thống quản lý nào cũng có chức năng tìm kiến thông tin
Thông tin đã được hệ thống cập nhật theo nhiều trình tự khác nhau và thuộc nhiều
19
Trang 20mảng cũng như quản lý trên giấy tờ Nhưng với hệ thống tin học chỉ cần xác định
rõ con đường tìm kiếm máy tính sẽ tự động đưa ra cho chúng ta thông tin cần thiết Với hệ thống quản lý nhân sự , nhà quản trị chỉ chú trọng tìm kiếm nhân
viên Có thể tìm kiếm nhân viên theo thông tin lý lịch, thông tin nhân viên, theo lương, theo đơn vị, theo chức vụ
ø Báo cáo
Chức năng Báo cáo thực hiện lập các báo cáo đã nêu ra ở trên
2,Biéu do luồng dữ liệu
Biểu đồ phân cấp chức năng cho một cách nhìn khái quát dé hiểu từ đại dé đến chỉ tiết các chức năng Dễ thành lập bằng cách phân rã từng phần Nhưng chúng chỉ có các chức năng mà không cho thấy trình tự xử lý, thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng Vì vậy cần xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu để miêu tả chúng chỉ tiết hơn
Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh cho ta một cái nhìn toàn diện về tình
hình các nguồn và luồng thông tin vào ra của cả hệ thống Theo dõi biểu đồ luồng
dữ liệu mức ngữ cảnh có thể xác định hệ thống làm được gì, nhưng chưa biết được các công việc mà nó phải thực hiện Vì vậy ta cần phân cấp biểu đồ ra thành các
chức năng nhỏ hơn đề có thể tìm hiểu rõ ràng
Trang 21BIEU DO LUONG DU LIEU MUC BOI CANH
Phũng nhõn sự
TÔ chứỨc- | Thanh téch Quản lý
nhõn sự | và vi phạm nhõn sự Coc bdo
Gre, Lo tiền lương cỏo cần
Trang 22BIEU DO LUONG DU LIEU MUC ĐỈNH
Khen thưởng
coo can Thung tin
Trang 23
23
Trang 24BIEU DO LUONG DU LIEU PHAN CÁP CHỨC NĂNG
Tên CN 1.1 Xử lý thông tin
Đầu vào: Thông tin nhân sự nhận từ nhân sự
Hợp đồng nhân sự Đầu ra: Thông tin đầu ra được lưu trong kho đữ liệu
Nội dung: Công tác xử lý thông tin bao gồm:
-Thêm bản ghi cho nhân sự mới
-Cập nhật thông tin của các lao động như thay đổi biên chế, thành phần gia đình, tăng giảm lương, chuyển đổi công việc, chức vụ, phòng ban, quá trình
học tập, công tác
-Xoá bản ghi nhân sự (nhân viên ) đã thôi việc, nghỉ việc
Tên CN I.2 Quản lý số nhân sự
Đầu vào: Số theo đối nhân sự trong tháng của Phòng Tổ chức — Nhân sự
Đầu ra: Nhân viên , các đánh giá hệ số thành tích, tỉ lệ thưởng
24
Trang 25Nội dung: Dựa vào các quy chế, tiêu chuẩn đồng thời với số theo dõi nhân
sự trong tháng (số ngày lao động , thành tích ) thực hiện đánh giá hệ số thành tích (A, B, ©) và tỉ lệ thưởng VHAT (đã nêu ở trên)
- Những CBCNV tích cực đạt năng suất cao, chất lượng tốt trong lao động sản xuất, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đủ ngày công Xếp loại A Hệ
Trang 26Đầu vào : Thông tin các chỉ nhánh
Thông tin về nhân sự, hợp đồng nhân sự
Thông tin nhân viên từ số nhân sự Danh sách tăng lương
Quy định về phần trăm BHXH, BHYT, quỹ Công đoàn
Đầu ra : Bảng thanh toán lương, quỹ lương chỉ nhánh ( theo tháng, quý) gửi cho kế toán
Nội dung : Tiến hành xây dựng bảng thanh toán lương, quỹ lương theo quy
định đã nêu ở các phần trên
Tên CN 2.2 Quản lý biến động lương
Đầu vào : Số thành tích của nhân viên
Thông tin về nhân sự, hợp đồng nhân sự Đầu ra: Danh sách tăng lương
Nội dung: Dựa vào quy chế tăng lương của Công ty, qua việc theo dõi tình hình lao động SXKD của mỗi lao động, nếu thấy lao động có đủ điều kiện tăng lương thì tiến hành đưa ra Hội đồng xét tăng lương hoặc chuyển cho Giám đốc quyết định Công việc của hệ thống là tiến hành cập nhật những thay đôi về lương
Ngoài ra biến động lương còn do tình hình nhân viên : buộc thôi việc, xin
thôi việc, giáng chức, thăng chức, thuyên chuyến, về hưu; tình hình chính sách công ty; tình hình thị trường lao động và các quy định của Nhà nước có những thay đổi, nhà quản trị phải chú ý cập nhật và nếu cần thiết có thể báo cáo lãnh đạo những biến động đó
Trang 27BIEU DO LUONG DU LIEU PHAN CAP CHU’C NANG
Đầu vào : Thành tích và vi phạm của nhân viên
Các quy chế nội bộ
Đầu ra : Cập nhật Khen thưởng - Kỷ luật
Nội dung : Phòng Tổ chức nhân sự dựa vào các thành tích và vi phạm
trong lao động của từng nhân viên so sánh với các quy chế nội bộ tiến hành bình
xét và thực hiện Khen thưởng - Kỷ luật
Các thành tích và vi phạm được Phòng Nhân sự theo dõi thường xuyên và ghi chép đầu đủ vào Số nhân sự Thông thường với những vi phạm nhỏ ban đầu chỉ phải nhắc nhở vì mục đích chủ yếu của thi hành kỷ luật là nhằm đảm bảo cho hành
vi nhân viên phù hợp với các quy định của tô chức doanh nghiệp Do đó, thi hành
kỷ luật thường không phải là một giải pháp tối ưu Nhưng với những vi phạm
nặng như gây mất an toàn lao động dẫn đến chết người hoặc những vi phạm có tính chất lặp đi lặp lại, đã được nhắc nhở mà vẫn tái phạm thì cần có hình thức kỷ
luật mạnh
27
Trang 28Với việc khen thưởng cần phải kịp thời nhằm khuyến khích nhân viên va tin tưởng vào sự quản lý của Công ty, từ đó nhân viên sẽ có trách nhiệm với công
việc hơn và phát huy khả năng sáng tạo trong công việc
Chức năng Khen thưởng kỷ luật ở đây chỉ là Cập nhật khen thưởng, kỷ luật
của nhân sự trong quá trình SXKD như nguyên nhân, hình thức khen thưởng kỷ
luật để tiện cho việc đánh giá khả năng hoàn thành công việc được giao của cán
bộ công nhân viên
BIEU DO LUONG DU LIEU PHAN CÁP CHỨC NĂNG
Boo cdo Coc boo
coo can
Hop đồng nhõn sự
Thung tin tom kiêm
Khen thưởng
Kỷ luật
Tên CN 4.1 Báo cáo
Đầu vào: Hồ sơ nhân Sự
Hợp đồng nhân sự Danh sách tăng lương
Lónh đạo
Đầu ra : Các báo cáo cần thiết theo yêu cầu, theo quy định
28
Trang 29Nội dung : Lập các báo cáo theo đúng mẫu quy định, theo tình hình yêu cầu quản lý Trong đó quan trọng nhất là các bảng thanh toán lương cho nhân viên
, cần hết sức rõ ràng
Tên CN 4.2 Tìm kiếm thông tin
Đầu vào: Hồ sơ nhân sự
Hợp đồng nhân sự
Danh sách tăng lương Tình hình thực hiện Khen thưởng -Kỷ luật
Đầu ra : Các thông tin cần tìm theo yêu cầu
Nội dung : Công cụ máy tính cho ta khả năng tìm kiếm nhanh chóng nhưng hơi kém linh hoạt trong yêu cầu tìm kiếm Vì vậy cần xác định được ( hầu hết) các yêu cầu có thé can thiết để quản lý tìm kiếm tốt
29
Trang 30Phân III: Phân tích hệ thông về dữ liệu,
I.Thông tin đữ liệu cần quan tâm gồm hai phần chính:
- Nhân sự
- Tiền lương
Thông tin chủ yếu cần được lưu trong hồ sơ nhân sự ( các thông tin cá nhân,
quá trình công tác, quá trình học tập) và hợp đồng nhân sự ( thông tin nhân viên ) Mỗi nhân viên sau khi được nhận vào công ty thì thường phải được lưu trữ về
lý lịch cá nhân và thông tin về nhân viên (Các trường có gạch chân là trường khoá) Lý lịch cá nhân
Tên trường Kiêu DL Ghi chú
MãNV Text(10) Mã số nhân viên
Hoten Text(50) Họ và tên nhân viên
Tenkhaisinh Text(50) Tén khai sinh
Phai Text(5) Phai cua nhan vién
Nsinh Date/Time Ngay sinh nhan vién
TPbanthan Text(20) Thanh phan ban than
TPgiadinh Text(20) Thanh phan gia dinh
Trang 31Trong đó,Tên khai sinh và Số CMND phải có Vì đây là 2 tiêu thức xác định con người, các tiêu thức khác có thể có hoặc không (Tất nhiên Manv phải có để xác
định nhân viên và là trường khoá)
Thông tin nhân viên
Tên trường | KiểuDL Ghi chú
Ngaybd Date/Time Ngày bat dau
Tdhocvan Text(30) Trình độ học vân
31
Trang 32Thông tin về hợp đồng nhân viên
SOHD Text(10) Số hiệu hợp đồng
Các thông tin về quá trình công tác cần thiết trong công tác điều động nhân
sự , giao những công việc thích hợp với khả năng của họ, đồng thời giúp cho công
tác xét tăng lương thưởng Bao gồm:
Trang 33Thông tin về quá trình công tác
Tên trường Kiéu DL Ghi cht
Trang 34Thông tin về chuyển đôi công tác:
Mỗi nhân viên có thể được điều động từ phòng ban này tới phòng ban khác vì
một số lý do nào đó.Thông tin này giúp ta có thể biết được những nhân viên đang
làm trong một phòng ban nào đó và nhưng nhân viên đã làm trước day
Quá trình học tập cũng là một phần trong lý lịch nhân sự , nó phản ánh trình