Trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn nhân sự được thừa nhận là yếu tố quan trọng có tính quyết định đến sự thành bại uy thế, địa vị, khả năng phát triển và phát triển bền vững của tổ chức của doanh nghiệp. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay hội nhập kinh tế mới với những cơ hội và thách thức lớn khi nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường phát triển thì chúng ta phải chú trọng nhiều tới quản trị nguồn nhân sự, vì nguồn nhân sự là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển đó. 1.1.1. Khái niệm. Quản trị nhân sự (còn được gọi là quản trị nguồn nhân lực, quản trị lao động) là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất ( năng lượng, tinh thần) giữa con người với yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ, đối tượng lao động). Trong quá trình tạo ra của cải vật chất, tinh thần để thõa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì bảo vệ, sử dụng và phát triển tiềm năng vô tận của con người. 1.1.3. Vai trò. Quản trị nhân sự giữ vai trò đặc biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đối với nhà quản trị nó giúp họ đạt được mục đích của mình thông qua người khác. Nguồn nhân sự là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nó thể hiện qua lại các loại chi phí (tri lương, tri phúc lợi, dịch vụ, tri đào tạo, phát triển và các chi phí khác liên quan đến nguồn nhân lực) và kết quả của quá trình sử dụng nguồn nhân lực (thước đo chủ yếu là năng suất lao động) ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 2BÀI CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: “Hoàn thành công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần bê tông thương phẩm Thanh Hóa”
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Xuân Dương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích
MSSV: 09025123
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
• Trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn nhân
sự được thừa nhận là yếu tố quan trọng có tính quyết định đến sự thành bại uy thế, địa vị, khả năng phát triển và phát triển bền vững của tổ chức của doanh nghiệp Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay hội nhập kinh tế mới với những cơ hội và thách thức lớn khi nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường phát triển thì chúng ta phải chú trọng nhiều tới quản trị nguồn nhân sự, vì nguồn nhân sự là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển đó
Trang 4NỘI DUNG
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị
nhân sự trong doanh nghiệp
Chương 2: Nội dung tổ chức công tác
và đánh giá thực trạng quản trị nhân sự tại công ty cổ phần bê tông thương phẩm Thanh Hóa
Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần bê thương phẩm Thanh Hóa
Gồm 3
chương
Trang 5Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị
nhân sự trong doanh nghiệp
•1.1.1 Khái niệm.
•Quản trị nhân sự (còn được gọi là
quản trị nguồn nhân lực, quản trị lao
động) là lĩnh vực theo dõi, hướng
dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi
chất ( năng lượng, tinh thần) giữa
con người với yếu tố vật chất của tự
nhiên (công cụ, đối tượng lao động)
Trong quá trình tạo ra của cải vật
chất, tinh thần để thõa mãn nhu cầu
của con người nhằm duy trì bảo vệ,
sử dụng và phát triển tiềm năng vô
tận của con người
1.1 Khái niệm , mục tiêu và vai trò của quản trị nhân
sự.
Trang 61.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của
quản trị nhân sự
• 1.1.2 Mục tiêu công tác của quản trị nhân sự.
• Mục tiêu của quản trị nhân sự là nhằm sử dụng một cách hiệu quả tiềm năng nhân lực thông qua tổ chức điều hành để đạt được mục đích do tổ chức đề ra Quản trị nhân sự gắn với mọi tổ chức, doanh nghiệp và là một cấu thành của quản trị doanh nghiệp và khoa học quản lý.
• Mục tiêu của nhà quản trị gồm có mục tiêu sau:
• Mục tiêu đối với xã hội,
• Mục tiêu đối với doanh nghiệp.
• Mục tiêu cá nhân của người lao động.
Trang 71.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò
của quản trị nhân sự.
• 1.1.3 Vai trò.
• Quản trị nhân sự giữ vai trò đặc biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đối với nhà quản trị nó giúp họ đạt được mục đích của mình thông qua người khác Nguồn nhân sự là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nó thể hiện qua lại các loại chi phí (tri lương, tri phúc lợi, dịch vụ, tri đào tạo, phát triển và các chi phí khác liên quan đến nguồn nhân lực) và kết quả của quá trình sử dụng nguồn nhân lực (thước đo chủ yếu là năng suất lao động) ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 81.2.1 Nhân tố chủ quan
Gồm có hai nhân tố chính:
Một là, các nhân tố thuộc về nhà quản trị
Hai là, các nhân tố thuộc về người lao động
a
1.2.2 Nhân tố khách quan Gồm có các nhân tố về thuộc về môi trường như chính trị, pháp luật, các điều kiện về kinh tế,
Trang 91.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
quản trị nhân sự.
1.2.4 Triết lý về quản trị nhân sự.
1.2.3 Quy mô loại hình doanh nghiệp.
nhân sự
1.3.1 Hoạch định nguồn nhân sự.
1.3.2 Phân tích công việc.
1.3.3 Định mức công việc.
1.3.4 Tuyển dụng nhân sự.
1.3.5 Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho
người lao động.
1.3.6 Tạo động lực cho người lao động.
1.3.7 Đánh giá thực hiện công việc.
Trang 101.4 Sự cần thiết của việc hoàn thiện
quản trị nhân sự
• “Mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người” Thật vậy,
quản trị nhân sự có mặt trong bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào nó có mặt ở tất cả các phòng ban, đơn vị Hiệu quả của công tác quản trị nhân sự là vô cùng lớn đối với một doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện
pháp áp dụng cho nhân viên của một doanh
nghiệp để giải quyết tất cả các trường hợp xảy
liên quan đến công việc đó Nếu không có
quản trị nhân sự mọi việc sẽ trở nên vô tổ
chức, vô kỷ luật Đây là một công tác hết sức
khó khăn vì nó động tới những con người cụ
thể có những sở thích năng lực riêng biệt
Trang 11Chương 2: Nội dung tổ chức công tác và đánh giá thực trạng quản trị nhân sự tại công ty cổ phần bê tông
thương phẩm Thanh Hóa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bê tông
•thương phẩm Thanh Hóa.
•Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM THANH HÓA.
•Giám đốc công ty: NGUYỄN BÁ CHUNG
Trang 122.1 Tổng quan về công ty
• Công ty cổ phần bê tông thương phẩm
Thanh Hóa được thành lập theo quyết định
số 2168/QĐ-CT ngày 3/7/2003 của chủ
tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa.Công ty được
cấp giấy chứng nhận kinh doanh số
26003000092 ngày 28/7/2003 của sở Kế
Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Thanh Hóa.
• Hình thức sở hữu vốn của công ty: Công ty
cổ phần với tổng số vốn kinh doanh là:
Trang 132.1 Tổng quan về công ty
• 2.1.2 Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty.
• Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của công ty là cung cấp bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn Ngoài
ra, công ty còn sản xuất kinh doanh các mặt hàng như:
• + Sản xuất kinh doanh xăng dầu, thiết bị vật liệu xây dựng.
• + Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, lắp đặt điện nước.
• + Sản xuất đá xây dựng, các loại đá ốp lát
• 2.1.3 Tổ chức quản lý.
• 2.1.3.1 Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần bê tông thương
phẩm Thanh Hóa.
• Sơ đồ tổ chức quản lý:
Trang 142.1 Tổng quan về công ty
2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật.
•Để đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, công ty đã tạo mọi điều kiện để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đầy đủ, hiện đại cho công ty
•Trụ sở văn phòng, không gian làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty và các phòng ban trực thuộc Nhà xưởng, mặt bàng sản xuất, dây truyền, thiết bị công nghệ sản xuất
•Sơ đồ sản xuất bê tông
Trang 162.2 Tình hình quản trị nhân sự.
• 2.2.1 Tổng quan về lực lượng lao động của công ty
• Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản xuất kinh doanh.
• Bảng 2-1: Tình hình lao động của công ty
2.2.2 Công tác định mức lao động.
2.2.3 Công tác tổ chức lao động
2.2.3.1 Công tác phân công lao động và hợp tác lao động.
2.2.3.2 Công tác bảo hộ lao động.
2.2.3.3 Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc.
2.2.3.4 Công tác tổ chức nơi làm việc
Trang 182.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty.
• Trong những năm gần đây công ty hoạt động đầu tư với một
cơ sở vật chất công nghệ hiện đại trong lĩnh vực sản xuất nhằm hoàn thiện mục tiêu đẩy lùi tụt hậu, từng bước củng
cố xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong lĩnh vực kinh doanh.
• Bảng 2-3 Kết quả hoạt động kinh doanh.
STT
CHỈ TIÊU
NĂM 2010
NĂM 2011
Trang 192.4 Thực trạng quản trị nhân sự tại công
ty
• 2.4.1 Thực trạng tổ chức bộ máy của công ty.
• Công ty cổ phần bê tông thương phẩm là một đơn vị hoạch toán kinh doanh độc lập thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Nhà nước giao Do vậy bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng có điểm giống với nhiều đơn vị khác Căn cứ vào chức năng của từng bộ phận trước mỗi thành viên phải ý thức được vai trò của mình trong hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty Muốn cho bộ máy quản lý hoạt động dài lâu liên tục, nhẹ nhàng đạt hiệu quả kinh tế cao, thì trước hết từng người phải làm tròn trách nhiệm công việc của mình trên cơ sở đó nắm vững mối quan hệ hữu
cơ để cung cấp và thu nhận các thông tin một cách chính xác
và kịp thời đầy đủ cho các bộ phận có liên quan.
Trang 202.4 Thực trạng quản trị nhân sự tại công
ty
• 2.4.2 Tình hình thực hiện chức năng nhiệm vụ
của các bộ phận trong công ty.
• Căn cứ vào quy mô hoạt động và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty mà ban lãnh đạo công ty đã quy định chức năng , nhiệm vụ rất
rõ ràng cho các bộ phận đơn vị sản xuất kinh doanh trong toàn công ty
nhiệm vụ của các bộ phận và căn cứ vào
tình hình thực tiễn của công ty, ngoài
những điểm tốt, nhiều điểm đã đạt được
trong quy định đó tất nhiên vẫn còn
những điểm chưa tốt
Trang 212.4.Thực trạng quản trị nhân sự tại công ty
* Trình độ quản lý của các bộ cán bộ quản lý chưa được đào tạo có hệ thống
* Các quy định về báo cáo, kiểm tra đã được nêu rõ ràng nhưng
nhiều khi vẫn bị lầm lỗi, nhiều khi có báo cáo nhưng không chặt
chẽ, nói chung chưa đi vào nề nếp, lối làm việc của người quản lý
chưa có tác phong công nghiệp
* Việc kiểm tra giám sát công việc của cấp dưới
có làm nhưng chưa nghiêm túc, nhiều khi buông
lỏng dẫn đến hậu quả tai hại
* Thái độ làm việc nhiều khi chưa thực sự tự
nguyện, nguyên nhân là do vấn đề phân phối lao
động chưa thật đúng mức vì:
* Đánh giá sức lao động của bộ phận quản lý
nhân sự chưa tốt
Trang 22
2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ
máy tổ chức của Công ty
• Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần bê tông thương phẩm Thanh Hóa được xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng
- Giúp giám đốc công ty nắm sát được các hoạt động của công ty
- Tất cả các đơn vị trong công ty đều chị sự chỉ đạo của ban giám
đốc nên hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty đều thống
nhất.
- Ban giám đốc kiểm soát mọi hoạt động của đơn vị
* Nhược điểm:
- Giám đốc công ty còn phải xử lý quá nhiều công việc do phải
quản lý tất cả các đơn vị, thiếu sự phân cấp uỷ quyền Như vậy
nhiệm vụ của ban giám đốc quá nặng nề, trong khi nhiệm vụ của
các đơn vị phòng ban lại đơn giản Các phòng ban không trực tiếp
chỉ đạo các đơn vị dưới mình Cách xử lý này làm cho các phòng
ban không chủ động được khi thực hiện các nhiệm vụ của mình,
đồng thời không có điều kiện để phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật.
Trang 232.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ
máy tổ chức của Công ty
• 2.5.1 Mối liên hệ giữa các phòng ban
• 2.5.2 Những thành tích đạt được
• Tổ chức bộ máy quản lý có nhiều biến đổi mới trong nền kinh
tế thị trường, doanh thu của công ty liên tục tăng lên, đời sống
cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng được
cải thiện, nộp ngân sách Nhà nước 100% so với kế hoạch
2.5.3 Những tồn tại trong cơ cấu.
Giám đốc công ty đôi khi chưa lắng nghe
hết ý kiến của các bộ phận tham mưu
Các phó giám đốc chưa chủ động tìm kiếm
hợp đồng
Những tồn tại trong các phòng ban gián tiếp
Những tồn tại trong các đơn vị sản xuất
kinh doanh trực tiếp
Trang 242.6 Thực trạng đào tạo và phát triển
nhân sự trong công ty.
2.6.1 Đào tạo nhân sự
* Những mặt làm được:
- Đào tạo lý luận chính trị
được coi trọng Nhiều cán bộ
quản lý các cấp, cán bộ quy
hoạch được đào tạo trình độ
cao cấp, đại học về chính trị.
- Đào tạo, tập huấn nghiệp
vụ cho đội ngũ chuyên viên
nghiệp vụ các đơn vị cơ được
tăng cường và có hiệu quả bởi
nội dung sát thực, thời gian
hợp lý và tiết kiệm chi phí
- Nội dung, chương trình đào
tạo tin học được thống nhất và
triển khai đồng bộ ở công ty
- Chưa đồng bộ trong tuyển dụng, đào tạo và
sử dụng sau đào tạo
- Chưa mạnh dạn chủ động đào tạo ở nước ngoài theo những chương trình có chất lượng ở các lĩnh vực mà năng lực đào tạo ở trong nước chưa đáp ứng được, đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ cấp cao, các chuyên gia đầu ngành …
- Mảng đào tạo ngoại ngữ còn yếu…vv
Trang 252.7 Thực trạng đãi ngộ nhân sự trong công ty
2.7.1 Đãi ngộ vật chất.
* Đãi ngộ vật chất trong Tổng công ty được thể hiện
qua tiền lương, tiền thưởng, một số phụ cấp cấp và
thu nhập khác
-Tiền lương
-Tiền thưởng
-Các phúc lợi.
2.8 Thực trạng hệ thống phân phối tại công ty cổ phần
bê tông thương phẩm Thanh Hóa
2.8.1 Tầm quan trọng của hệ thống phân phối tại
công ty.
2.8.2 Cấu trúc và hoạt động của kênh phân phối
tại công ty cổ phần bê tông thương phẩm Thanh
Hóa
Trang 26Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện công tác quản tri nhân
sự tại công ty
3.1 Định hướng phát triển của công ty.
3.1.1 Nền kinh tế thị trường hiện đại với vấn đề quản trị nhân sự
3.1.2 Phương hướng phát triển.
Tổ chức lại bộ máy quản lý nhằm phát huy năng lực trách
nhiệm của cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ Tạo điều
kiện cho nhân viên làm theo đúng khả năng trình độ của
họ Cơ cấu bộ máy phải hoạt động thích ứng với các điều
kiện vận động của công ty trong nền kinh tế hiện nay
3.1.3 Định hướng quản trị nhân sự của công ty trong thời
gian tới.
Xây dựng đội ngũ lao động có tinh thần trách nhiệm và
nâng cao chất lượng lao động Phải có sự đổi mới tư duy
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi cán bộ công
nhân viên bằng cách tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo
tạo ra những chuyển biến thật sự về chất trong đội ngũ
người lao động
Trang 273.2 Những giải pháp cụ thể nhằm hoàn
thiện công tác quản tại công ty.
• 3.2.1 Giải pháp nâng cao hoàn thiện tổ chức bộ máy của công
ty.
• 3.2.1.1 Bổ sung thêm phòng Marketing.
• Với đặc điểm thị trường hiện tại, sự cạnh tranh khốc liệt làm cho các công ty rất khó khăn để có được một chỗ đứng, đòi hỏi phải có các nghiệp vụ cần thiết để khuyếch trương sản phẩm, hàng hoá
của mình đưa sản phẩm hàng hoá của mình đến với người tiêu
dùng
• Cơ cấu phòng marketing
• 3.2.1.2 Xây dựng cơ chế hoạt động
• 3.2.1.3 Xây dựng mối quan hệ hợp lý giữa các bộ phận
Trang 283.2.2 Giải pháp đào tạo và phát triển
nhân sự
• 3.2.2.1 Đào tạo
• Ban lãnh đạo đã xác định được tầm quan trọng
của công tác đào tạo nhân sự nên đã thường
xuyên tiến hành công tác đào tạo và đào tạo lại
nhân sự Công ty đã dành một khoản chi phí cần
thiết và thích đáng cho công tác đào tạo Do đó,
trong 5 năm qua đội ngũ lao động của Công ty
đã có những bước phát triển đổi mới cơ bản theo
hướng thich nghi với cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước
• 3.2.2 2 Phát triển nhân sự.
3.2.3 Giải pháp đánh giá và đãi ngộ
nhân sự.
Trang 293.2.3.1 Đánh giá nhân sự
Quản trị viên cấp cơ sở và trung gian là những người trực tiếp đánh giá các nhân viên dưới quyền của mình Đây là một công tác khó khăn, nó đòi hỏi sự chính xác và công bằng Qua đánh giá biết được năng lực của từng người, việc đánh giá đúng sẽ cải thiện được bầu không khí lành mạnh trong Công ty
•Đãi ngộ tinh thần.
• 3.2.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối.
•3.2.4.1 Việc tổ chức hệ thống kênh phân phối.
Trang 303.2.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện
kênh phân phối.
• 3.2.4.1 Việc tổ chức hệ thống kênh phân phối.
• Với hệ thống kênh phân phối đã được thiết lập, hiện nay công
ty cổ phần bê tông thương phẩm Thanh Hóa đã có những
thành công nhất định Tuy vậy vẫn cần có những thay đổi
trong việc tổ chức các hoạt động của kênh nhằm hoàn thiện và
để kênh hoạt động hiệu quả hơn
• Sơ đồ kênh phân phối
3.2.4.2 Xây dựng thêm hệ thống phân phối với các yếu tố
Marketing – Mix.
• Chính sách sản phẩm:
• Chính sách giá.
• Hoạt động xúc tiến.