DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒHình 2.1: Trung gian phân phối giúp nhà sản xuất tiết kiệm công sức.Hình 2.2: Bốn kiểu HTPP phổ biến cho hàng hóa tiêu dùng cá nhânBảng 3.1 Danh mục các sản phẩm của công ty.Bảng 3.2 Tình hình tài chính của công ty từ năm ( 2008 2011)Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Biểu đồ 3.1 Sản lượng tiêu thụBiểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh giá UreBiểu đồ 3.3: Biểu đồ giá DAPBiểu đồ 3.4: Biểu đồ so sánh giá MOP Biểu đồ 3.5: Biểu đồ so sánh giá SulphurBiểu đồ 3.6 : Biểu đồ so sánh giá Yuzhny và Trung Đông Bảng 3.4 Khách hàng mục tiêu của Công ty năm 20092011.Bảng 3.5 giá bán của một số loại phân vụ hè thu năm 2012.Bảng 4.1 Hệ thống nhà phân phối và đại lý phân bón của Công ty Tiến Nông trên thị trường năm 20082011Sơ đồ: 4.1 Số Lượng Đại Lý tại Tỉnh Thanh Hóa. ( thống kê 2011) Bảng 5.1 dự báo nhu cầu tiêu thụ tương lai.DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTSTTTừ Viết TắtDiễn Giải1HTPPHệ thống phân phối2TCVNTiêu chuẩn Việt Nam3QLCLQuản lý chất lượng4HTXHợp tác xã5TSCĐTài sản cố định6ĐTNHĐầu tư ngắn hạn7ĐTDHĐầu tư dài hạn8TSLĐTài sản lưu động9CPXDCBChí phí xây dựng cơ bản10CSHChủ sở hữu11CPBHChí phí bán hàng12QLKDQuản lý kinh doanh13LNLợi nhuận14UBNDUỷ ban nhân dân 15DNTNDoanh nghiệp tư nhân16HĐKDHoạt động kinh doanhMỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiLỜI CẢM ƠNiiiNHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬPivNHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNvNHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆNviDANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒviiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTviiiCHƯƠNG1: ĐẶT VẤN ĐỀ11.1 Lý do chọn đề tài11. 2. Mục tiêu nghiên cứu:11. 3. Phạm vi nghiên cứu11.4. Phương pháp nghiên cứu:11.5. Hạn chế đề tài:21.6. Kết cấu luận văn2CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN42.1. Khái niệm hệ thống phân phối hàng hóa42.2. Chức năng, tầm quan trọng của hệ thống phân phối42.2.1. Chức năng hệ thống phân phối:42.2.2. Tầm quan trọng hệ thống phân phối:52.3. Bản chất của hệ thống phân phối:62.4. Cấu trúc và phân loại hệ thống phân phối72.5. Các thành viên của hệ thống phân phối hàng hóa82.6. Các tổ chức bỗ trợ92.7. Các tác lực cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động phân phối:10CHƯƠNG 3. CƠ SỞ THỰC TẾ113.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông113.2 Qúa trình hình thành và phát triển công ty.113.3 Phương châm hoạt động của công ty.123.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.123.5 Lĩnh vực hoạt động.133.6.Cơ cấu tổ chức của công ty.133.6.Cơ cấu sản phẩm của công ty.163.7. Các thị trường chính của công ty.173.8.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.173.8.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp.173.8.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.193.9.Các hoạt động Marketing của công ty.213.9.1.Chiến lược về sản phẩm.213.9.2.Chiến lược về giá243.9.3 Phân Phối343.9.4 Chiêu Thị34CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY374.1 Tình hình chung về hệ thống phân phối phân bón hiện nay374.1.1 Thực trạng công nghiệp sản xuất phân bón Việt Nam.374.1.2 Hệ thống phân phối phân bón tại Việt Nam.414.1.3 Nhu cầu người tiêu dùng về phân bón hiện nay.424.1.4 Những ưu thế của Tiến Nông tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.434.2 Tổng quan về hoạt động phân phối của công ty444.2.1 Mô hình phân phối của công ty.444.2.2 Thị phần464.2.3 Chính sách phân phối của công ty.484.2.3.1 Chính sách chiết khấu.494.2.3.2 Chính sách khuyến mại.504.2.4 Chính sách chiết khấu, khuyến mại của đối thủ.514.3 Đánh giá tình hình hoạt đông phân phối tại Công ty.514.3.1 Mật độ bao phủ.514.3.2 Ưu điểm của hệ thống phân phối.534.3.3 Những vấn đề còn tồn tại gây hạn chế hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối.53CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP HÒAN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ.545.1. Các biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty.545.2 Đề Xuất.56KẾT LUẬN61TÀI LIỆU THAM KHẢO62 CHƯƠNG1: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tàiSinh ra và lớn lên trên mảnh đất anh hùng lịch sử, quê Hương Xứ Thanhđang ngày một đổi mới với những cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay. Ngay khi đang còn ngồi trên ghế nhà trường tôi luôn ước mơ sẽ đóng góp sức lực nhỏ bé của mình để xây dựng quê hương giàu mạnh hơn, vững bước trên con đường hội nhập.Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa em đã được tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp và cách thức hoạt động của một doanh nghiệp. Là một sinh viên chuyên nghành quản trị kinh doanh, với những kiến thức đã học, vận dụng các môn học chuyên nghành em nhận thấy hệ thống phân phối sản phẩm của một doanh nghiệp là một phần không thể thiếu trong mỗi chiến lược kinh doanh, giới thiệu sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp . Bởi vậy trong một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, em nghiên cứu về vấn đề: “Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho sản phẩm phân bón tại công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa”. 1. 2. Mục tiêu nghiên cứu:Nghiên cứu hệ thống phân phối của công ty trên thị trường nhằm đánh giá hiệu quả, đồng thời tìm hiểu những ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống phân phối. Từ đó, có những đề xuất nhằm hoàn thiện, mở rộng và phát triển hệ thống phân phối.Khẳng định thương hiệu, uy tín của công ty ở thị trường trong và ngoài nước.1. 3. Phạm vi nghiên cứuChỉ giới hạn trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa1.4. Phương pháp nghiên cứu:Thu thập số liệu thứ cấp tại phòng kinh doanh của Doanh nghiệp.Phỏng vấn các chuyên gia trong công ty để bổ sung thông tin, số liệu, kiểm chứng các số liệu thứ cấp và thu thập ý kiến đánh giá cũng như định hướng hoạt động cho việc kinh doanh của công ty.Quá trình nghiên cứu có khảo sát thực tế tại các cửa hiệu, quầy hàng bán sản phẩm của công ty.1.5. Hạn chế đề tài:Hạn chế về không gian: Chỉ nghiên cứu trong phạm vi thị trường Thanh Hóa làm mẫu đại diện, nên em đã bỏ qua việc khảo sát tại các thị trường khác vì vậy tính chính xác của đề tài chỉ là tương đối.Hạn chế về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài rất ngắn nên em không thể tiến hành điều tra khảo sát bảng câu hỏi thăm dò nhu cầu khách hàng để góp phần làm tăng tính khả thi cho đề tài.1.6. Kết cấu luận vănChương 1: Đặt vấn đềPhần này trình bày tính cấp thiết của việc quản lý hệ thống phân phối hiện nay tại Việt Nam nói chung và tại doanh nghiệp Tiến Nông nói riêng trong thời kỳ hội nhập kinh tế. Đây chính là lý do em chọn đề tài: : “Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho sản phẩm phân bón tại công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa”.Trong quá trình thực tập tại Công Ty.Chương 2: Cơ sở lý luậnPhần này trình bày những lý thuyết cơ bản về khái niệm phân phối hàng hóa, chứcnăng, tầm quan trọng của hệ thống phân phối, bản chất của hệ thống phân phối, cấu trúc và phân loại hệ thống phân phố, các thành viên của hệ thống phân phối hàng hóa, các tổ chức bỗ trợ, các tác lực cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động phân phối. Từ đó vận dụng những cơ sở lý luận trên áp dụng vào việc phân tích hệ thống phân phối thực tiễn tại Công ty Tiến Nông.Chương 3: Cơ sở thực tếPhần này giới thiệu sơ lược về Công ty Tiến Nông, quá trình hình thành và phát triển, phương châm hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, cơ cấu sản phẩm, các thị trường chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm thị trường tiêu thụ trong nước, và các hoạt động marketing của doanh nghiệp. Đây là những bước tìm hiểu tổng quan về Doanh nghiệp từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức góp phần hỗ trợ cho việc phân tích sâu vào thực trạng hệ thống phân phối tại Doanh nghiệp.Chương 4: Thực trạng của kênh phân phối tại Công ty Tiến Nông.Phần này trình bày chi tiết về tình hình chung của hệ thống phân phối thực phẩm hiện nay, tổng quan hoạt động phân phối và đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống phân phối tại Công ty. Từ đó tìm ra ưu và khuyết điểm trong hệ thống phân phối của Công ty so với các đối thủ, nhận diện ra được những vấn đề mà Tiến Nông đang gặp phải trong việc quản lý hệ thống phân phối của mình và những giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối cho Công ty Tiến Nông.Chương 5: Các biện pháp hoàn thiện chiến lược phân phối.Phần này dùng phương pháp SWOT tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức để đưa ra các biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Tiến Nông.Đồng thời phần này cũng xin đưa ra các kiến nghị đối với nhà nước và với Công ty. Mong rằng với những kiến nghị này sẽ góp phần nào thúc đẩy hệ thống phân phối của Công ty nói riêng và các Công ty trong ngành nói chung sẽ phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn.
Trang 1KHOA KINH TẾ -ddd -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho sản phẩm phân bón tại Công ty Cổ phân Công – Nông nghiệp Tiến Nông
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nhận thức được sự quan trọng của bài báo cáo thực tập này,cho nên em tự biếtphải thực hiện bài lam nghiêm túc dựa trên kiến thức đã học, những kết quả của bàithực tập là sản phẩm qua thời gian thực tập, được sự hướng dẫn tận tình của thầy LêDuy Thành, chính vì thế em cam đoan đây là bài làm của em, những số liệu trong cácbảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính em thu thập từcác nguồn có ghi rõ phần trích nguồn
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của cáctác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo mà
em thu thập được trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần công nông nghiệp TiếnNông
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trướcNhà trường và giáo viên hướng dẫn
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Hoàng Thị Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bảnthân em với những kiến thức đã được thầy cô dạy dỗ trong những năm học mà emđược học tại trường Đại học công nghiệp,và trong quá trình thực hiện bài báo cáonày, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô, nhất là thầy Lê Duy Thành
và các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập Em xin bày tỏ lòng biết ơn:
Các thầy cô Trường Đại Học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy
cô bên khoa quản trị kinh doanh đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc vềkiến thức chuyên môn và nhiều lĩnh vực liên quan khác
Thầy Lê Duy Thành đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt bàibáo cáo thực tập này
Ban Giám Đốc công ty Cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông đồng ý cho emđược thực tập tại đơn vị, các cô, chú, anh, chị làm việc tại công ty đã tận tình hướngdẫn chỉ bảo em trong việc thu thập và phân tích số liệu
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2012
Thực hiện Hoàng Thị Hằng
Trang 4NHẬN XÉT ( ĐƠN VỊ THỰC TẬP)
Ngày tháng năm2012
Chứng nhận của đơn vị thực tập
( Ký và đóng dấu)
Trang 5Giáo viên
NHẬN XÉT ( GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)
Ngày tháng năm 2012
Trang 6NHẬN XÉT ( GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN)
Ngày tháng năm 2012
Giáo viên
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Trung gian phân phối giúp nhà sản xuất tiết kiệm công sức
Hình 2.2: Bốn kiểu HTPP phổ biến cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân
Bảng 3.1 Danh mục các sản phẩm của công ty
Bảng 3.2 Tình hình tài chính của công ty từ năm ( 2008- 2011)
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Biểu đồ 3.1 Sản lượng tiêu thụ
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh giá Ure
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ giá DAP
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ so sánh giá MOP
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ so sánh giá Sulphur
Biểu đồ 3.6 : Biểu đồ so sánh giá Yuzhny và Trung Đông
Bảng 3.4 Khách hàng mục tiêu của Công ty năm 2009-2011
Bảng 3.5 giá bán của một số loại phân vụ hè thu năm 2012
Bảng 4.1 Hệ thống nhà phân phối và đại lý phân bón của Công ty Tiến Nông trênthị trường năm 2008-2011
Sơ đồ: 4.1 Số Lượng Đại Lý tại Tỉnh Thanh Hóa ( thống kê 2011)
Bảng 5.1 dự báo nhu cầu tiêu thụ tương lai
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP iv
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
Trang 9NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1 2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1 3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 1
1.5 Hạn chế đề tài: 2
1.6 Kết cấu luận văn 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Khái niệm hệ thống phân phối hàng hóa 4
2.2 Chức năng, tầm quan trọng của hệ thống phân phối 4
2.2.1 Chức năng hệ thống phân phối: 4
2.2.2 Tầm quan trọng hệ thống phân phối: 5
2.3 Bản chất của hệ thống phân phối: 6
2.4 Cấu trúc và phân loại hệ thống phân phối 7
2.5 Các thành viên của hệ thống phân phối hàng hóa 8
2.6 Các tổ chức bỗ trợ 9
2.7 Các tác lực cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động phân phối: 10
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THỰC TẾ 11
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông 11
3.2 Qúa trình hình thành và phát triển công ty 11
3.3 Phương châm hoạt động của công ty 12
3.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 12
3.5 Lĩnh vực hoạt động 13
3.6.Cơ cấu tổ chức của công ty 13
3.6.Cơ cấu sản phẩm của công ty 16
3.7 Các thị trường chính của công ty 17
3.8.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 17
3.8.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 17
3.8.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 19
3.9.Các hoạt động Marketing của công ty 21
3.9.1.Chiến lược về sản phẩm 21
3.9.2.Chiến lược về giá 24
Trang 103.9.3 Phân Phối 34
3.9.4 Chiêu Thị 34
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 37
4.1 Tình hình chung về hệ thống phân phối phân bón hiện nay 37
4.1.1 Thực trạng công nghiệp sản xuất phân bón Việt Nam 37
4.1.2 Hệ thống phân phối phân bón tại Việt Nam 41
4.1.3 Nhu cầu người tiêu dùng về phân bón hiện nay 42
4.1.4 Những ưu thế của Tiến Nông tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh 43
4.2 Tổng quan về hoạt động phân phối của công ty 44
4.2.1 Mô hình phân phối của công ty 44
4.2.2 Thị phần 46
4.2.3 Chính sách phân phối của công ty 48
4.2.3.1 Chính sách chiết khấu 49
4.2.3.2 Chính sách khuyến mại 50
4.2.4 Chính sách chiết khấu, khuyến mại của đối thủ 51
4.3 Đánh giá tình hình hoạt đông phân phối tại Công ty 51
4.3.1 Mật độ bao phủ 51
4.3.2 Ưu điểm của hệ thống phân phối 53
4.3.3 Những vấn đề còn tồn tại gây hạn chế hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối 53
CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP HÒAN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 54
5.1 Các biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty 54
5.2 Đề Xuất 56
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 11CHƯƠNG1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất anh hùng lịch sử, quê Hương Xứ Thanhđang ngàymột đổi mới với những cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay Ngay khi đang còn ngồi trênghế nhà trường tôi luôn ước mơ sẽ đóng góp sức lực nhỏ bé của mình để xây dựng quêhương giàu mạnh hơn, vững bước trên con đường hội nhập.Sau một thời gian thực tậptại doanh nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa em đã được tiếp cận với môi trường làm việcchuyên nghiệp và cách thức hoạt động của một doanh nghiệp Là một sinh viên chuyênnghành quản trị kinh doanh, với những kiến thức đã học, vận dụng các môn họcchuyên nghành em nhận thấy hệ thống phân phối sản phẩm của một doanh nghiệp làmột phần không thể thiếu trong mỗi chiến lược kinh doanh, giới thiệu sản phẩm kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vậy trong một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, emnghiên cứu về vấn đề: “Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối cho sản phẩm phân bóntại công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa”
1 2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống phân phối của công ty trên thị trường nhằm đánh giá hiệuquả, đồng thời tìm hiểu những ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống phân phối Từ đó,
có những đề xuất nhằm hoàn thiện, mở rộng và phát triển hệ thống phân phối
Khẳng định thương hiệu, uy tín của công ty ở thị trường trong và ngoài nước
1 3 Phạm vi nghiên cứu
Chỉ giới hạn trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu thứ cấp tại phòng kinh doanh của Doanh nghiệp
Phỏng vấn các chuyên gia trong công ty để bổ sung thông tin, số liệu, kiểm chứngcác số liệu thứ cấp và thu thập ý kiến đánh giá cũng như định hướng hoạt động choviệc kinh doanh của công ty
Quá trình nghiên cứu có khảo sát thực tế tại các cửa hiệu, quầy hàng bán sảnphẩm của công ty
Trang 121.5 Hạn chế đề tài:
Hạn chế về không gian: Chỉ nghiên cứu trong phạm vi thị trường Thanh Hóa làmmẫu đại diện, nên em đã bỏ qua việc khảo sát tại các thị trường khác vì vậy tính chínhxác của đề tài chỉ là tương đối
Hạn chế về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài rất ngắn nên em không thể tiếnhành điều tra khảo sát bảng câu hỏi thăm dò nhu cầu khách hàng để góp phần làm tăngtính khả thi cho đề tài
1.6 Kết cấu luận văn
Chương 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc quản lý hệ thống phân phối hiện nay tạiViệt Nam nói chung và tại doanh nghiệp Tiến Nông nói riêng trong thời kỳ hội nhập
kinh tế Đây chính là lý do em chọn đề tài: : “Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối
cho sản phẩm phân bón tại công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa”.Trong quá trình thực tập tại Công Ty.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Phần này trình bày những lý thuyết cơ bản về khái niệm phân phối hàng hóa,chứcnăng, tầm quan trọng của hệ thống phân phối, bản chất của hệ thống phân phối,cấu trúc và phân loại hệ thống phân phố, các thành viên của hệ thống phân phối hànghóa, các tổ chức bỗ trợ, các tác lực cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động phân phối Từ
đó vận dụng những cơ sở lý luận trên áp dụng vào việc phân tích hệ thống phân phốithực tiễn tại Công ty Tiến Nông
Chương 4: Thực trạng của kênh phân phối tại Công ty Tiến Nông
Trang 13Phần này trình bày chi tiết về tình hình chung của hệ thống phân phối thực phẩmhiện nay, tổng quan hoạt động phân phối và đánh giá tình hình hoạt động của hệ thốngphân phối tại Công ty Từ đó tìm ra ưu và khuyết điểm trong hệ thống phân phối củaCông ty so với các đối thủ, nhận diện ra được những vấn đề mà Tiến Nông đang gặpphải trong việc quản lý hệ thống phân phối của mình và những giải pháp hoàn thiện hệthống phân phối cho Công ty Tiến Nông.
Chương 5: Các biện pháp hoàn thiện chiến lược phân phối
Phần này dùng phương pháp SWOT tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và tháchthức để đưa ra các biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Tiến Nông.Đồng thờiphần này cũng xin đưa ra các kiến nghị đối với nhà nước và với Công ty Mong rằngvới những kiến nghị này sẽ góp phần nào thúc đẩy hệ thống phân phối của Công ty nóiriêng và các Công ty trong ngành nói chung sẽ phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm hệ thống phân phối hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng phảiqua một chuỗi hoạt động mua và bán Hệ thống phân phối (HTPP) hàng hóa là mộtthuật ngữ mô tả toàn bộ quá trình lưu thông, tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Đó cũng
là những dòng chuyển quyền sở hữu hàng hóa qua các doanh nghiệp và các tổ chứckhác nhau tới người mua cuối cùng Từ nhiều quan điểm khác nhau, có thể có nhữngquan niệm khác nhau về HTPP hàng hóa
Theo quan điểm của các doanh nghiệp – chủ thể kinh doanh:
HTPP hàng hóa là các hình thức liên kết của các doanh nghiệp trên thị trường đểcùng thực hiện một mục đích kinh doanh Người sản xuất (hay nhập khẩu) phải quacác trung gian thương mại để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng Vì vậy HTPP hànghóa là các hình thức lưu thông sản phẩm qua các trung gian khác nhau
Dưới quan điểm quản lý việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp:
HTPP hàng hóa là việc tổ chức hệ thống các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp đểquản lý các hoạt động phân phối hàng hóa nhằm đạt các mục tiêu kinh doanh.HTPP làcông cụ kinh doanh trọng yếu của các doanh nghiệp trên thị trường
Để phát triển HTPP hàng hóa của các doanh nghiệp cũng như toàn bộ HTPP củaquốc gia, chúng ta phải nắm vững qui trình của chúng.Mỗi HTPP hàng hóa thông quacác dòng vận động (dòng chảy) để hàng hóa đảm bảo đến được các điểm tiêudùng.Các dòng chảy kết nối các thành viên với nhau
Cơ chế “kéo đẩy”: Hàng hóa lưu thông trong HTPP thông qua cơ chế kéo đẩy
Cơ chế “kéo” nghĩa là các doanh nghiệp dùng các biện pháp tác động vào nhu cầucủa người tiêu dùng cuối cùng để tạo nên lực hút hàng hóa ra thị trường Cơ chế “đẩy”
là việc doanh nghiệp sử dụng các biện pháp thúc đẩy HTPP tăng cường hoạt động tiêuthụ, tạo thành lực đẩy hàng hóa ra thị trường
Trang 152.2 Chức năng, tầm quan trọng của hệ thống phân phối
2.2.1 Chức năng hệ thống phân phối:
Hệ thống phân phối giúp hàng hóa lưu thông từ các nhà sản xuất đến người tiêudùng Nhờ đó khắc phục được những ngăn cách về thời gian, địa điểm, quyền sở hữuhàng hóa và dịch vụ mới với những người tham gia hệ thống Các thành viên củaHTPP làm chức năng rất quan trọng:
Nghiên cứu thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận lợicho việc trao đổi
Kích thích chiêu thị và quảng cáo, chiêu thị những thông tin về hàng hóa
Thiết lập, tạo dựng và duy trì mối quan hệ với những khách hàng tiềmnăng
Phát triển sản phẩm làm cho hàng hóa đáp ứng được yêu cầu khách hàng
Tiến hàng thương lượng, thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiệnkhác để thực hiện bước tiếp theo để chuyển quyền sở hữu
Tổ chức lưu thông hàng hóa – vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng hóa
Đảm bảo kinh phí – tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù đắp chi phí chocác hoạt động của hệ thống
2.2.2 Tầm quan trọng hệ thống phân phối:
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh củamột doanh nghiệp.Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa ra thị trường sảnphẩm gì, với giá bao nhiêu mà còn là đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào?Đâychính là chức năng của kênh phân phối.Chức năng này được thực hiện thông qua mạnglưới kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Các kênh phân phối tạo nên lợi thế cạnh tranh phân biệt giữa các doanhnghiệp.Phát triển một chiến lược phân phối thành công trong môi trường cạnh tranhkhốc liệt ngày nay là một công việc hết sức khó khăn phức tạp Việc đạt được lợi thế
về tính ưu việt của sản phẩm ngày càng trở nên khó khăn Các chiến lược cắt giảm giákhông chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị sao chép bởi những đối thủ cạnh tranh mà còndẫn đến sự giảm sút hoặc bị mất khả năng có lợi nhuận Các chiến lược quảng cáo vàxúc tiến sáng tạo thường chỉ có kết quả trong ngắn hạn và cũng bị mất tác dụng trong
Trang 16dài hạn Vì thế tập trung sự chú ý nhiều hơn vào các kênh phân phối là một cơ sở cho
sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường Hàng ngàn công ty đang thấy rằng để cạnhtranh thành công họ không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnhtranh mà còn phải làm cho chúng có ở đúng thời gian, địa điểm và phương thức màngười tiêu dùng mong muốn Chỉ có qua việc tổ chức và quản lý các kênh phân phốikhoa học những khả năng này mới được thực hiện
2.3 Bản chất của hệ thống phân phối:
Người sản xuất chấp nhận từ bỏ một số quyền kiểm soát đối với sản phẩm, tránhđược áp lực về tài chính khi tiến hành phân phối trực tiếp Họ có điều kiện tập trungvốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì đầu tư cho mạng lưới bán hàng trựctiếp
Việc sử dụng trung gian đem đến hiệu quả rộng khắp và đưa tới các thị trườngmục tiêu
Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, chuyên môn hóa, các trung gian thương mại
sẽ thực hiện tốt công tác phân phối hơn là công ty tự làm lấy
Qua 2 sơ đồ dưới, ta thấy được số lần tiếp xúc của nhà sản xuất với khách hànggiảm từ 9 xuống còn 6 khi có trung gian thương mại
Hình 2.1: Trung gian phân phối giúp nhà sản xuất tiết kiệm công sức.
Trang 17(Nguồn: “Quản Trị Kênh Phân Phối” Trương Đình Chiến)
2.4 Cấu trúc và phân loại hệ thống phân phối
Hệ thống phân phối của doanh nghiệp có cấu trúc giống như hệ thốngmạng lưới, bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau.Các thành viên của HTPP có liên quan mật thiết với nhau trong quá trình hoạtđộng
Có 3 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc HTPP hàng hóa:
+ Chiều dài của kênh: được xác định bởi số cấp trung gian có mặt trong HTPP.+ Chiều rộng của kênh: biểu hiện ở số lượng trung gian ở cấp độ trung gian
+ Các loại trung gian ở mỗi cấp độ của HTPP
Hình 2.2: Bốn kiểu HTPP phổ biến cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân
Trang 18(Nguồn: “Quản Trị Kênh Phân Phối” Trương Đình Chiến)
Hệ thống phân phối A: trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng, do không cótrung gian Trong phân phối trực tiếp, người sản xuất phải thực hiện tất cả các chứcnăng của HTPP HTPP trực tiếp rất thích hợp với những hàng hóa có đặc điểm dễ
hư hỏng, giá trị cồng kềnh, kỹ thuật phức tạp, khách hàng tập trung ở một khu vựcđại lý và một số khu vực khác
Hệ thống khu vực phân phối B: là HTPP một cấp, tức là sản phẩm từngười sản xuất phải qua người bán lẻ để tới người tiêu dùng HTPP này thườngđược hình thành khi người bán lẻ có qui mô lớn, có được mua được một khối lượnglớn từ người sản xuất
Hệ thống phân phối C: là HTPP hai cấp, trong đó có thêm người bánbuôn Hệ thống này được sử dụng phổ biến cho các loại hàng hóa giá trị đơn vịthấp, chi phí thấp, được người sử dụng mua thường xuyên như bánh kẹo, báo tạpchí… đây cũng là những hàng hóa có số lượng người tiêu dùng lớn, phân bố trênthị trường rộng
Hệ thống phân phối D: là HTPP dài nhất, có ba cấp trung gian, đượcngười sản xuất và bán nhỏ lẻ sử dụng Ở đây đại lý được sử dụng để tập hợp hànghóa và phối hợp cung cấp các sản phẩm với số lượng lớn Một số doanh nghiệp lớnkinh doanh trên phạm vi thị trường rộng cũng có thể sử dụng đại lí trên các khu
Người sản xuất
Người tiêu dùng Người bán lẻ
Người bán buôn
Người bán lẻ
Đại lí
Người bán buôn
Người bán lẻ
Trang 19vực thị trường để đảm bảo nhiệm vụ cung cấp hàng hóa cho các khu vực thị trườngđó.
Theo mức độ liên kết giữa các thành viên, các HTPP có thể chia ra thành 2 kiểu tổchức là HTPP truyền thống và HTPP liên kết dọc
Các HTPP truyền thống (HTPP hình thành ngẫu nhiên): là dòng vận độngcủa hàng hóa trên thị trường được hình thành ngẫu nhiên và tự phát Các doanhnghiệp và cá nhân tham gia vào HTPP truyền thống không muốn phụ thuộc nhautrong quá trình kinh doanh Những người tham gia vào hoạt động phân phối tự pháttìm kiếm lợi ích bất cứ khi nào, ở đâu và bằng mọi cách có thể Chính cơ chế thịtrường tự do và tín hiệu giá cả đã tạo nên các HTPP truyền thống
Các HTPP liên kết dọc: là các HTPP có chương trình trọng tâm và quản lýchuyên nghiệp được thiết kế nhằm đạt hiệu quả phân phối cao và ảnh hưởng tối đađến thị trường Thành viên có sự liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt động như mộtthể thống nhất Doanh nghiệp sử dụng HTPP liên kết dọc có thể kiểm soát đượchoạt động của HTPP và chủ động giải quyết xung đột Nó mang lại hiệu quả kinh
tế theo qui mô trong phân phối và xóa bỏ những công việc trùng lặp Do vậy cácdoanh nghiệp cần phát triển HTPP liên kết dọc
2.5 Các thành viên của hệ thống phân phối hàng hóa
Các thành viên chính thức tham gia đàm phán phân chia công việc phân phối vàchuyển quyền sở hữu hàng hóa.Các tổ chức bổ trợ cung cấp dịch vụ phân phối chuyênmôn hóa trên cơ sở ký hợp đồng với các thành viên của các hệ thống
Các thành viên chính thức của HTPP trên thị trường bao gồm:
(1)Người sản xuất: là người khởi nguồn HTPP trên thị trường Họ cung cấp cho thịtrường sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường tiêu dung
(2)Người trung gian: bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanh thươngmại độc lập trợ giúp người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng thực hiện các côngviệc phân phối sản phẩm và dịch vụ Có 2 loại trung gian phân phối là trung gian bánbuôn và bán lẻ
Các trung gian bán buôn: gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua hàng để bán lạicho các doanh nghiệp và tổ chức khác Trong thực tế, các doanh nghiệp vừa có thể bánbuôn, vừa bán lẻ
Trang 20Các trung gian bán lẻ: gồm các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng trực tiếp chongười tiêu dùng Vai trò của người bán lẻ trong các HTPP là phát hiện, tìm kiếm vàđáp ứng nhu cầu của khách hàng Thường người bán lẻ được phân chia thành nhiềuloại theo nhiều tiêu thức khác nhau Ví dụ theo mặt hàng có thể chia thành cửa hàngchuyên doanh, cửa hàng bách hóa, đại lý, siêu thị…các cửa hàng trung gian bán lẻkhác nhau có quy mô phương thức kinh doanh và sức mạnh chi phối thị trường khácnhau Tất nhiên, họ cũng có khả năng điều khiển HTPP khác nhau.
(3) Người tiêu dùng cuối cùng: là các cá nhân và tổ chức sử dụng, tiêu thụ hànghóa và dịch vụ Chỉ khi nào hàng hóa tới người tiêu dùng quá trình phân phối mớihoàn thành
2.6 Các tổ chức bỗ trợ
Các tổ chức bổ trợ là các doanh nghiệp và nhà cung cấp cho các thành viên củaHTPP ngoài chức năng mua bán và chuyển quyền sở hữu như là: vận tải, kho bãi,nghiên cứu thị trường, bảo hiểm…Họ góp phần quan trọng làm cho HTPP hoạt độnghiệu quả và thông suốt
Chu kỳ sống của mỗi loại hình trung gian thương mại bán lẻ được chia làm 4 giaiđoạn (1) đổi mới, (2) phát triển, (3) bão hòa, (4) suy thoái Giai đoạn đổi mới đượcđặc trưng bỏi lượng bán hàng tăng lên nhanh chóng Trong suốt giai đoạn phát triển,lượng bán và lợi nhuận tăng vượt bậc Giai đoạn bão hòa lượng bán hàng tăng với tốc
độ giảm dần và lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng Trong giai đoạn suy thoái, cả lượng bán vàlợi nhuận đều giảm
Tại thị trường Việt Nam, các trung gian thương mại bán lẻ đang ở những giai đoạnkhác nhau cần có những biện pháp quản lý khác nhau Ví dụ: siêu thị đang trong giaiđoạn đổi mới, trong khi đó các bách hóa tổng hợp đang ở trong giai đoạn bảo hòa, các
hộ kinh doanh ở chợ đang ở trong giai đoạn suy thoái…
2.7 Các tác lực cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động phân phối:
Xác định các tác lực cạnh tranh nhằm xác định được các lợi thế, chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong một môi trường, thể chếkinh doanh giống nhau.Doanh nghiệp khai thác được các điểm mạnh của các tác lực
Trang 21cạnh tranh và hạn chế điểm yếu của mình.Đồng thời chống lại điểm mạnh và khai thácđiểm yếu của đối thủ.
Bao gồm các tác lực: Tác lực của chiến lược sản phẩm, tác lực của chiến lược giá,tác lực chiến lược phân phối, tác lực chiến lược chiêu thị cổ động và quan hệ côngchúng
Trang 22CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THỰC TẾ
3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông
Tên đơn vị: Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến Nông
Tên giao dịch: Tiến Nông enterprise
Điện thoại 0373.916.225 or 0373729.729
Fax: 0373.916.144
Email: ifor@tiennong.vn
Website: www.tiennong.vn – www.vinafer.vn
Trụ sở chính tại 274B Đường Bà Tiệu – Khu công nghiệp Đình Hương – TP.Thanh Hóa, cách Hà Nội 150km về phía Nam, Cách quốc lộ 1A 0,5km
3.2 Qúa trình hình thành và phát triển công ty.
Doanh nghiệp tiến nông thanh hoá thành lập ngày 04/01/1995 theo quyết định số
01 TC/UBND Tỉnh thanh hoá
Tiến Nông là Doanh nghiệp tư nhân đầu tiên tại Việt Nam sản xuất thành côngphân lân nung chảy bằng qui trình nhiệt lò cao Từ 1 sản phẩm đầu tiên là lân nungchảy, đến nay sản phẩm của Doanh nghiệp đã được đa dạng hoá bao gồm: Phân lânnung chảy đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN –1078/1999, các loại phân hỗn hợp NPK,phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ tổng hợp, phân bón qua lá, các sản phẩm xử lý môitrường nước trong nuôi trồng thuỷ sản Đặc biệt Doanh nghiệp đã sản xuất được cácloại phân bón chuyên dùng theo nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây trồng như: Lúa,Mía, Cao su, Cà phê, Dâu tằm, Lạc, Ngô Dứa và một số cây công nghiệp
Sau gần 15 năm xây dựng và trưởng thành Doanh nghiệp Tiến Nông đã dầnkhẳng định được vị thế, uy tín trên thị trường trong nước và Quốc tế, được bạn hàng vàngười tiêu dùng đánh giá cao, sản phẩm của Doanh nghiệp đã góp phần tích cực vào
sự phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể Ban lãnh đạo và người lao động trongDoanh nghiệp Doanh nghiệp Tiến Nông đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng caoquý như:
+ 03 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nhiều bằng khen, Giấy khen của các
Bộ, Ban, Ngành TƯ và của tỉnh Thanh Hóa
Trang 23+ Giải thưởng Sao đỏ năm 2001, Chất lượng vàng Việt nam năm 2002, Sao VàngĐất Việt 2003; 2005; 2007 giành cho “TOP100 thương hiệu hàng đầu Việt Nam”, Giảithưởng Doanh nghiệp Hội nhập – Phát triển năm 2008.
+ Năm 2007 Doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ và đưa vào áp dụng Hệ thốngQLCL quốc tế ISO 9001:2000
+ Giải thưởng Thương Hiệu Việt 2009
+ Huân chương lao động hạng 3 của Chính Phủ trao tặng.’
3.3 Phương châm hoạt động của công ty.
Thực hiện xứ mệnh: “ Tiến Nông – Tiến cùng nông dân việt”
Với cam kết: “Tiến Nông – Tiến bộ mới cùng nông nghiệp”
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp luôn thực hiện tốt
- Phục vụ khách hàng với phương châm: “ khách hàng là thượng đế”
- Các chế độ cho người lao động theo đúng luật định
- Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện
- Không ngừng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm ISO 9001 : 2008
- Luôn giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp
- Nâng cao vị trí trong nước và trên thị trường quốc tế
3.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.
+ Chức năng
Sản xuất kinh doanh phân bón
Nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất
Cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của thị trường, tăng khả năng cạnh tranh trong nước cũng như xuất khẩunước ngoài
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
Trang 24 Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động và vốn cố định của công
ty, đồng thời bảo tồn và phát triển nguồn vốn của Nhà Nước Đảm bảo nhu cầu sảnxuất và bù đắp được chi phí đã bỏ ra
Được quyền khai thác và mở rộng thị trường trong cũng như ngoài nướcnhằm đem lại lợi nhuận cho Công Ty
Công ty được phép thiết kế riêng mẫu mã, bao bì cho sản phẩm do mìnhlàm ra và được quyền tự do buôn bán trên thị trường
Được quyền tự chủ về mặt tài chình, tuyển chọn lao động theo quy địnhcủa pháp luật
3.5 Lĩnh vực hoạt động.
Các lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần công nông nghiệp Tiến nông baogồm:
Sản xuất kinh doanh các loại phân bón
Khai thác chế biến, kinh doanh khoáng sản
Kinh doanh thiết bị máy nông nghiệp
Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản
Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
Kinh doanh thương mại tổng hợp
Tại một số trong nước Tiến Nông đã tham gia đầu tư vào một số lĩnh vực
1 Tại Hà Nội: thành lập công ty cổ phần khoáng sản và xây dựngHà NộiHACHECO – chuyên sản xuất và kinh doanh hoá chất phục vụ nghành khoan thămkhai thác dầu khí, khoan cọc nhồi…
2 Tại Nghệ An: Tham gia đầu tư nhà máy nước dứa cô đặc xuất khẩu công suất5.000 sản phẩm/ năm tại xã quỳnh châu huyện quỳnh lưu
3 Tại Lâm Đồng: Thành lập công ty cổ phần Hiệp phú đầu tư nhà máy chế biếnkhoáng sản Bentonie công suất 15.000 tấn/năm tại huyện Di Linh - Lâm Đồng
3.6.Cơ cấu tổ chức của công ty.
Trang 25Nguồn: Phòng kinh doanh
(*) Trình độ và năng lực của bộ máy quản lý:
Chủ doanh nghiệp (thạc sĩ quản trị kinh doanh): người có quyền cao nhất vàchịu trách nhiệm về quản lý
Ban giám đốc (Đại học): : Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, ký hợpđồng, chỉ đạo các phòng ban hoạt động theo quy định, đồng thời bổ nhiệm một số chứcdanh, tuyển dụng lao động …
Phòng hành chính (Đại học và cao đẳng): chịu trách nhiệm thực hiện các chínhsách của đảng và nhà nước đối với cán bộ công nhân viên đảm bảo các quyền lợi vềvật chất, tinh thần và sức khoẻ
Phòng kế toán: Nắm tình hình tài chính, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BanGiám Đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ kế toán của Kế toán trưởng.Chịu nhiệm vụ hạch toán kế toán tổng hợp, cung cấp thông tin, số liệu và các thông số
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng kinh doanh
Phòng
NC &PT (R&D)
Các nhà máy sx( số: 1,2,3,4)QMR
khí Ca sản
xuất
Kế toán Bốcxếp
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ bổ trợ
Trang 26kế toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời và đầy đủ cho BGĐCông ty, cung cấp thông tin, các Báo cáo ra bên ngoài theo quy định của pháp luật
Phòng nghiên cứu và phát triển (NC&PT): lập kế hoạch đảm bảo kỹ thuật chosản xuất, theo dõi việc chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng của sản phẩm, kiểm tra
và nghiên cứu mức độ phù hợp của sản phẩm với cơ sở thực tế, nghiên cứu và cho rađời sản phẩm mới
Doanh nghiệp còn các nhà máy sản xuất 1,2,3,4
Nhà máy 1: Địa chỉ: Đường Mật Sơn - Phường Đông Vệ - Thành phố Thanh HóaĐiện thoại/Fax: 0373.854.434
Nhà máy Tiến Nông 1 được thành lập năm 1995, là Nhà máy của một Doanhnghiệp tư nhân đầu tiên trong cả nước sản xuất thành công phân lân nung chảy bằngquy trình nhiệt lò cao Hiện nay ngoài Phân lân nung chảy, Nhà máy Tiến Nông 1 cònsản xuất các sản phẩm làm phụ gia cho sản xuất phân bón như: Bột Photphorit,Secpentin, Mùn hữu cơ và các sản phẩm xử lý môi trường nước trong nuôi trồngthủy sản như: Bột Dolomite, CanxiCacbonat (CaCO3), Zeolite…
Hiện nay một phần diện tích của Nhà máy Tiến Nông 1 đã chuyển sang làm vườncây cảnh nghệ thuật của Doanh nghiệp và trực tiếp do Ông Nguyễn Xuân Cộng -Người sáng lập, Giám đốc điều hành Doanh nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa quản lý.Nhà máy 2: Địa chỉ: 274B – Đường Bà Triệu – Phường Đông Thọ – TP.ThanhHóa
Điện thoại: 0373.961.225
Giám đốc Nhà máy: Ông Lê Văn Năm
Nhà máy Tiến Nông 2 được thành lập vào tháng 10 năm 1996 với diện tích là4.500 m2 Nhiệm vụ chính là sản xuất các loại Phân bón hỗn hợp N.P.K, Phân hữu cơ
vi sinh
+Nhà máy 3: Địa chỉ: Km 312 QL 1A Xã Hoằng Quý – Hoằng Hoá –Thanh Hóa.Điện thoại/Fax: 0373.639.888
Giám đốc Nhà máy: Ông Nguyễn Văn Kính
Nhà máy Tiến Nông 3 bắt đầu được xây dựng từ cuối năm 2005 và chính thức đivào hoạt động từ tháng 01 năm 2007 Nhà máy được xây dựng trên diện tích đất
Trang 2724.000m2 với máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại Nhiệm vụ chính là sản xuất cácloại.Phân bón hỗn hợp N.P.K, Phân hữu cơ vi sinh, Phân bón qua lá.
+Nhà máy 4: Tại xã Thành Tân- Thạch Thành- Thanh Hoá Nhà máy đang xâydựng năm 1998
dvới cơ cấu tổ chức phân bố rõ ràng, gắn gọn phân cấp rõ ràng tạo điều kiện choviệc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mới ra thị trường
Tuy nhiên, với số lượng nhân viên còn ít nên công ty còn gặp phải một số khókhăn trong quản lý
3.6.Cơ cấu sản phẩm của công ty.
Bảng 3.1: Danh m c các s n ph m c a công ty.ục các sản phẩm của công ty ản phẩm của công ty ẩm của công ty ủa công ty
1 Phân bón hỗn hợp NPK 16.16.8 21 Phân gây tảo
2 Phân bón lá vi lượng 22 SUPE lân PA
3 Phân bón lá thuỷ tiên 23 Dolomite
6 Hữu cơ tổng hợp Tiến Nông 26 Đạm vàng 46N+ Tiến Nông
7 Hữu cơ vi sinh 27 KNS Con rồng đỏ Tiến Nông
8 K- Humate Tiến Nông 28 Lân nung chảy
9 Lân Tiến Nông 29 Phân chuyên dùng cho cây lạc
10 NPK mặt trời 30 Phân chuyên dùng cho cây thông ba
lá
11 NPK cao sản 31 Phân hữu cơ tổng hợp
12 Phân bón phấn tiên 32 Phân chuyên dùng cho cây mía
13 Phân bón lá cho dứa 33 Phân chuyên dùng cho cây chè
14 Phân bón lá cho lúa 34 Phân bón quá lá đa tác dụng Tiến
Nông
Trang 2815 Phân bón lá cho rau, quả, hoa
16 N.P.K Cao sản Tiến Nông 36 N.P.K Tân Phú Nông(N.P.K 10.6.3 +
TE)
17 N.P.K 8.6.4 Tiến Nông 37 N.P.K 6.8.4 Tiến Nông
18 N.P.K 5.5.8 Tiến Nông 38 N.P.K 20.20.15 Tiến Nông
19 N.P.K 15.2.15-5S Tiến Nông 39 N.P.K 16.16.8 Tiến Nông
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
3.7.Các thị trường chính của công ty.
Trải qua hơn 15 năm hoạt động Tiến Nông thanh hóa không chỉ dừng lại địa bàntrong Tỉnh, công ty đã mở rộng thị trường trên khắp cả nước cụ thể là:
- Miền Bắc: Thái Bình; Hà Tây; Hưng Yên; Hà Nam; Ninh Bình; Quảng Ninh
- Miền Trung: Thanh Hoá; Nghệ An; Hà Tỉnh; Quảng Bình; Huế
- Miền Nam: Kiên Giang; Gia Lai
3.8.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.8.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bảng 3.2 Tình hình tài chính của công ty từ năm ( 2008- 2011)
ST
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng(1000đ)
Số lượng(1000đ)
Số lượng(1000đ)
Số lượng(1000đ)
A TÀI SẢN 43.482.281 60.082.832 86.436.824 92.639.873
1 TSLĐ và ĐTNH 21.382.736 24.382.736 38.879.740 40.530.600
3 Các khoản phải 13.175.463 6.452.055 15.172.239 17.654.080
Trang 29- Công ty làm ăn có hiệu quả nên thu được lợi nhuận cao.
- Lượng vốn dự trữ để sản xuất là lớn trong tổng số vốn kinh doanh
- Do đặc điểm sản xuất theo mùa vụ
Bên cạnh đó công ty cũng gặp những khó khăn khi lượng tồn về tiền trong dân cònlớn.Tuy nhiên công ty đã đưa ra nhiều biện pháp khắc phục những khó khăn trên bằngviệc đầu tư vào máy móc thiết bị để mở rộng quy mô sản xuất
+ Đối với các khoản thu và chi từ tiền qua các năm giảm xuống từ 511.091.000đcủa năm 2008 giảm xuống còn 244.876.000đ vào năm 2011 phản ánh trong các nămqua các chi phí phát sinh phải trả bằng tiền có xu hướng giảm dần như tiền trả cáckhoản kí quỹ, kí cược, quỹ khen thưởng phúc lợi, kinh phí sự nghiệp… Đồng thờiviệc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu bằng tiền giảm xuống làm cho nguồnvốn bị tồn đọng
+ Đối với các khoản phải thu của Công ty thay đổi không đều có giai đoạn tăngtuy nhiên từ năm 2009 tới năm 2011 lại tăng dần trở lại cho thấy việc khách hàng trả
Trang 30nợ, phải thu nội bộ, phải thu khác… cho thấy công ty đã tạo đựơc uy tín đối với cácbạn hàng, việc bán hàng trả chậm đã được thanh toán theo tiến độ của kế hoạch, việctrích lập dự phòng phải thu khó đòi giảm xuống.
+ Đối với hàng tồn kho từ 5.819.684.000đ năm 2008 tăng lên 23.540.000.000đcho thấy việc tồn động hàng hoá của năm sau so với năm trước tăng lên, do tình hìnhkinh tế đất nước đang gặp khó khăn đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008tạo tàn dư cho các năm sau
+ Ngoài ra, nguồn vốn cũng tăng, cụ thể là nợ phải trả của doanh nghiệp tăng từ14.315.798.000đ năm 2008 nhưng đến năm 2011 là 24.690.540.000đ việc nguồn vốntăng lên là do Công ty cần nguồn vốn đầu tư vào trang thiết bị sản xuất để đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng, cụ thể như:
Để nâng cao chất lượng sản phẩm và ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sảnxuất Doanh Nghiệp Tiến Nông đã hợp tác với một số nước trên thế giới về lĩnh vựcnông nghiệp để nhập nguyên liệu và ứng dung khoa học kỹ thuật như:
Nhật Bản: Doanh nghiệp đã mời đoàn chuyên gia Nhật Bản sang thăm và làm
việc tại Doanh nghiệp, khảo sát chất lượng phân bón của Tiến Nông trên cây rau màu
và một số cây lương thực khác, nhập khẩu các loại máy nông nghiệp của một số công
ty lớn như: Kubota…
Bỉ: Doanh nghiệp đã hợp tác với các chuyên gia người Bỉ trong lĩnh vực Nông
Nghiệp
Trung Quốc: Doanh nghiệp đã hợp tác với các chuyên gia Trung Quốc về lĩnh
vực nông nghiệp cũng như làm việc với các công ty lớn của Trung Quốc hoạt động vềlĩnh vực máy Nông nghiệp để nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp cho Doanh
nghiệp (Tập đoàn Diệu Đức, Quế Lâm, Liễu Lâm, FOTON )
3.8.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trải qua 15 năm hoạt động không ngừng phát triển Công ty Tiến Nông đã cóđược những thành quả tốt để khẳng định vị thế trên thị trường cạnh tranh đầy biếnđộng tuy nhiên công ty cũng gặp phải không ít khó khăn từ cạnh tranh từ nhiều công
ty, khác trên thị trường xong công ty đã đạt được những thành quả như sau:
Trang 31B ng 3.3 K t qu ho t ản phẩm của công ty ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ản phẩm của công ty ạt động sản xuất kinh doanh của Công ty động sản xuất kinh doanh của Công ty.ng s n xu t kinh doanh c a Công ty.ản phẩm của công ty ất kinh doanh của Công ty ủa công ty.
2008
Năm2009
Năm2010
Năm2011
Trang 32( Nguồn phòng kế toán)
Trang 33Sản lượng tiêu thụ/Tấn
Năm 2008 14%
Năm 2009 16%
Năm 2010 32%
Năm 2011
38%
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Biểu đồ 3.1 Sản lượng tiêu thụ
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy sản lượng tiêu thụ và doanh thu cua công ty hàngnăm đều có sự ra tăng đó là năm 2008 sản lượng là 80.783 tấn nhưng tiêu thụ được80.307,4 tấn với doanh tu 95.850 tỷ đồng nhưng tới năm 2011 sản lượng tiêu thụ tănglên 220.889 tấn và doanh thu tăng lên 310.680 tỷ đồng Dẫn tới lợi nhuận sau thuế củacông ty tăng lên từ 988 tỷ đồng năm 2008 cho tới 2011 lợi nhuận đã là 4884 tỷ đồngCũng qua đây cho ta thấy công ty làm ăn ngày một hiệu quả, tuy nền kinh tế đangngày một khó khăn khi tàn dư của cuộc khủng hoảng tài chính, nhưng bằng sự quyếttâm đồng lòng của cán bộ, công nhân viên công ty vẫn đạt đựơc chỉ tiêu đề ra đưacông ty ngày một phát triển Lợi nhuận của công ty hàng năm tăng đều dẫn tới đờisống vật chất, thu nhập của công nhân cũng được cải thiện, từ đó làm cho cán bộ côngnhân viên sẽ gắn bó với công ty hơn, tận tâm, tận lực và trung thành với công ty
3.9.Các hoạt động Marketing của công ty.
3.9.1.Chiến lược về sản phẩm.
+ Đặc điểm về sản phẩm phân bón của công ty
- Tên gọi sản phẩm: Phân bón Tiến Nông
- Công năng và đối tượng khách hàng chính của sản phẩm phân bón: đây là loạiphân có tác dụng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho các loại cây trồng mộtcách hiệu quả
Trang 34- Đối tượng khách hàng của sản phẩm phân bón là: Bà con nông dân, các công tymía đường, cao su, cà phê, các nông trường sử dụng trực tiếp các sản phẩm của côngty.
- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dịch vụ:
Các sản phẩm do công ty sản công ty sản xuất đều phù hợp với các quy định phápluật Việt Nam, đảm bảo chất lượng và được bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôncho phép lưu hành trên toàn quốc và đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.Các tiêu chuẩn mà Công
ty đang áp dụng đó là tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) hiện hành
Công ty cũng đã p dụng thnh cơng hệ thống quản lý chất lượng Quốc Tế ISO9001:2000 vào trong quản lý và sản xuất những sản phẩm do công ty sản xuất ra đềuđảm bảo chất lượng và đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trườngtrong nước và Quốc Tế
- Tính độc đáo ưu thế cạnh tranh vượt trội của sản phẩm so với đối thủ cạnhtranh:
Các sản phẩm phân bón do công ty sản xuất ngoài các nguyên tố đa lượng còn cónguyên tố vi lượng, trung lượng, chất giữ ẩm, chất hấp thụ nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng trên cùng một đơn vị diện tích so với các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnhtranh trên thị trường
+ Chăm sóc khách hàng
Sau gần 15 năm xây dựng và trưởng thành, thương hiệu Tiến Nông Thanh Hoá đã
và đang trở thành một thương hiệu mạnh trong lĩnh vực phân bón Thành quả này cóđược là nhờ doanh nghiệp ngay từ đầu đã xác định rõ khách hàng mục tiêu, kháchhàng tiềm năng mà mình cần hướng tới để từ đó luôn song hành với người tiêu dùng,xây dựng niềm tin và uy tín, tạo dựng ấn tượng tốt với họ
Một số hoạt động khác như Công ty cùng nông dân đưa máy xuống đồng.Nhằmđẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp, ngày 16-9 Doanh nghiệp Tiến Nông tổ chứchội nghị khách hàng về máy nông nghiệp
Các khách hàng là những nông dân đã được hỗ trợ mua máy trong 3 năm qua đãtrực tiếp kiến nghị với nhà sản xuất và nhà cung ứng những ưu, nhược điểm của máygặt đập liên hợp, qua đó để nhà sản xuất tiếp thu chỉnh sửa hợp lý Được biết, đến hết
Trang 35năm 2011, Doanh nghiệp Tiến Nông sẽ cung ứng 200 máy gặt đập liên hợp cho nôngdân các huyện trong tỉnh Dự kiến đến hết năm 2012, số máy được cung ứng sẽ tănglên từ 600 đến 800 máy Ngoài máy gặt đập liên hợp, Doanh nghiệp Tiến Nông đangtriển khai kế hoạch để nhập khẩu máy cấy, máy cày, công nghệ mạ khay từ Tập đoànMáy Nông nghiệp Hữu Lâm (Trung Quốc) về phục vụ cơ giới hóa nền nông nghiệptỉnh nhà Theo đó, đến 2015, Tiến Nông sẽ xây dựng các chuỗi cửa hàng máy nôngnghiệp tại các huyện trên địa bàn tỉnh, chủ yếu là các loại máy có thể dễ dàng mua cáclinh kiện thay thế ngay tại quê nhà.
Tại hội nghị, đại diện Ngân hàng Công thương Sầm Sơn đã đồng ý cho nông dânvay vốn mua máy nông nghiệp
Bảng 3.4 Khách hàng mục tiêu của Công ty năm 2009-2011.
KHÁCH HÀNG TIÊU THỤ PHÂN BÓN NPK TIẾN NÔNG
TẠI THANH HÓA
VT: T n/n mĐVT: Tấn/năm ất kinh doanh của Công ty ăm
2009
Năm2010
Năm2011
Trang 3613 Lê Thị Thanh Thiệu Hóa 0,9 1,1 0,94
16 Công ty VTNN Triệu Sơn Triệu Sơn 0,5 0,2911 0,09
17 Công ty CP TM Hậu Lộc Hậu Lộc 0,2 0,049 0,09
Nguồn: Phòng kinh doanh
3.9.2.Chiến lược về giá
+ Tình hình biến động giá phân bón và thị trường thế giưới
Urê hạt trong:
Yuzhny: 390 - 410 đô/tấn fob Baltic: 380 – 395 đô/tấn fob
Trung Quốc: 370 - 380 đô/tấn fob Brazil: 425 – 430 đô/tấn cfr
Urê hạt đục:
Vịnh Ả Rập: 420 - 472 đô/tấn fob Iran: 360 - 370 đô/tấn fob
Ai Cập: 455 - 465 đô/tấn fob Vịnh Mỹ: 460 - 502 đô/tấn cfr
Thị trường Ure tuần này ở phương Tây giá tăng đáng kể Tại Vịnh Mỹ Ure hạt đụctăng hơn 40 đô/tấn, doanh số bán hàng của Ai Cập đã tăng lên 480 đô/tấn fob trong khigiá Ure tại Yuzhny đứng ở 400 đô/tấn fob Giá được thiết lập để di chuyển cao hơncho tháng
Trang 37Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh giá Ure
Người mua tại Trung Mỹ đã đặt khoảng 180.000 tấn Ure trong tuần qua, ngườimua ở Brazil và các thị trường Nam Mỹ đang dự kiến sẽ mua Ure trong tháng 3 đầutháng 4 Phía đông kênh đào Suez, có rất ít hoạt động mua bán Một lượng hàng Urecủa Iran đã được bán khoảng 380 đô/tấn cfr tại bờ biển phía đông Ấn Độ Indogra muaUre hạt đục của Indonesia ở mức 425 đô/tấn fob và mức 420 – 430 đô/tấn fob choMỹ
Tại FSU, Đông Âu:
Yuzhny: NF đã bán được khoảng 55.000 tấn bao gồm 25.000 tấn đến Keytrade ở
mức 396 đô/tấn fob, 10.000 tấn đến Helm ở mức 402 – 403 đô/tấn fob và 20.000 tấncho một nhóm người mua Mexico ở mức 390 đô/tấn fob tại Yuzhny
AFT và DniproAzot có trọng tải để bán cho tháng 3 và giá đã lên đến 410 đô/tấnfob.Giá chào bán tối thiểu là 415 đô/tấn fob.Giá tại Ai Cập cao hơn 50 – 60 đô/tấn và