Việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý môi trường có sự tham gia của cộng ñồng tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương” với mong muốn ñưa ra một mô hình quản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TẠI
XÃ KIM ANH, HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Việt Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến
TS Nguyễn Thanh Lâm Thầy ñã hướng dẫn tôi ngay từ khi mới hình thành lên ñề tài và trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Tôi cũng xin cảm ơn phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Kim Thành ñã ñóng góp ý kiến giúp tôi xây dựng, hoàn thiện mô hình
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn UBND xã Kim Anh ñã cung cấp cho tôi các
số liệu cần thiết phục vụ cho luận văn của mình
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình, bạn bè, những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu của mình
Hải Dương, ngày 08 tháng 9 năm 2013
Nguyễn Thị Việt Hà
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng 4
1.1.2 Vai trò của cộng ñồng với kinh tế rác thải 6 1.1.3 Các nguyên tắc trong quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng 7 1.1.4 Hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng về kinh tế rác thải 9 1.2 Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng trên Thế Giới 12
Trang 6Chương 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội ựến việc quản lý
2.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại xã Kim Anh 31 2.3.3 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng tại xã Kim Anh 31 2.3.4 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng của mô hình quản lý rác thải dựa vào
2.3.5 Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của mô
hình quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng tại xã Kim Anh 32
3.4.3 Phương pháp ựiều tra khảo sát thực ựịa kết hợp với phỏng vấn 33 2.4.4 Phương pháp phân tắch tổng hợp số liệu 33
3.1 đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên- kinh tế- xã hội ựến việc
3.2 Mô hình quản lý rác thải có sự tham gia của cộng ựồng tại xã Kim Anh 49
3.3 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng của mô hình quản lý rác thải có sự tham
Trang 73.3.1 Hiệu quả kinh tế 59
3.4 ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mô hình 65 3.4.1 Những khó khăn, vướng mắc của mô hình: 65 3.4.2 ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình: 67
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh giai ñoạn 2009 - 2012 xã
3.2 Hiện trạng môi trường bãi chôn lấp rác, xử lý chất thải rắn tại xã Kim
3.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành 47 3.4 Danh sách phát thiết bị, dụng cụ thu gom rác, chế phẩm xử lí rác
thải phục vụ công tác vệ sinh môi trường tại xã Kim Anh từ 2008
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
DSGð&TE Dân số gia ñình và trẻ em
GTVT Giao thông vận tải
HðND Hội ñồng nhân dân
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 10MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm gần ựây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế -
xã hội của cả nước, khu vực nông thôn Việt Nam cũng có những ựóng góp ựáng kể đời sống người dân khu vực nông thôn ngày càng ựược cải thiện cả
về vật chất và tinh thần Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ựó là những vấn ựề phát sinh cần giải quyết tại khu vực nông thôn, trong ựó phải kể ựến vấn ựề ô nhiễm môi trường từ rác thải sinh hoạt
Theo báo cáo từ Cục Hạ tầng kỹ thuật (Bộ Xây dựng) về công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sau 5 năm triển khai Nghị ựịnh 59/2007/Nđ-CP về quản lý chất thải răn (CTR) thì: Tại các ựô thị của các ựịa phương, việc thu gom, vận chuyển CTR ựã ựược các công ty môi trường thực hiện có hiệu quả
Tỷ lệ thu gom trung bình trên toàn quốc tăng theo từng năm Nếu như năm
2010 ựạt 81%, năm 2011 là 82% thì năm 2012 ựạt 83% và dự kiến năm 2013 ựạt 83,5% Việc thu gom, vận chuyển CTR ựã ựược xã hội hóa, nhiều doanh nghiệp tư nhân ựã tham gia ựầu tư Tại nông thôn, tỷ lệ thu gom chỉ ựạt 40 - 60%, nhiều người dân tự tiêu hủy rác theo cách thủ công
(Nguồn: http://www.baoxaydung.com.vn, ngày 16/7/2013)
Quản lý chất thải là một thách thức ựối với nhiều cộng ựồng, cho dù là nông thôn hay thành thị, công nghiệp hoá hay ựang phát triển Ở đông Nam á, quản lý chất thải gặp nhiều khó khăn do thiếu các nguồn lực và năng lực của ựịa phương Tại nhiều nơi, chắnh quyền ựịa phương không quan tâm hoặc không ựủ khả năng cung cấp dịch vụ xử lý chất thải Trong trường hợp này cần phải áp dụng những giải pháp mang tắnh sáng tạo Một trong những giải pháp ựó là Quản lý chất thải dựa trên cộng ựồng (QLCTDTCđ), có nghĩa là các thành viên trong cộng ựồng ựịa phương tổ chức và vận hành các hệ thống quản lý chất thải (Nguồn: Quản lý chất thải rắn dựa trên cộng ựồng tại Siem reap, Cambodia)
Trang 11Kim Thành là huyện có mật ñộ tập trung dân cư cao Một vài năm trở lại ñây, hoà với sự phát triển chung của toàn tỉnh, Kim Thành ñã ñạt ñược những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội nhất ñịnh Nhu cầu ñời sống và thu nhập bình quân trên ñầu người tăng hơn Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế là mối lo ngại về môi trường toàn huyện: phần lớn chất thải phát sinh từ các hộ gia ñình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh, còn lại là phát sinh từ các hoạt ñộng khác: công nghiệp, y tế… Trên ñịa bàn huyện, tất cả các xã, thị trấn ñã thành lập ñược tổ thu gom tại mỗi thôn, ñược UBND huyện ñầu tư trang thiết bị cơ bản phục vụ công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác do vậy việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt
ñã ñi vào nề nếp, tỷ lệ thu gom ñạt khoảng 80% so với tổng khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh của huyện
Tuy nhiên, bên cạnh ñó vẫn còn một số xã mặc dù ñã ñược ñầu tư trang thiết bị thu gom, ñã có quy hoạch bãi chôn lấp chung nhưng rác thải vẫn chưa ñược ñổ ñúng nơi quy ñịnh do: bãi chôn lấp quá xa, một số ñã quá tải hoặc không có ñường vào mỗi khi trời mưa,… phần lớn bãi chôn lấp ñều chưa ñúng tiêu chuẩn kỹ thuật: không có lớp vật liệu ngăn nước rác, ống thu dẫn khí, bờ be chưa ñủ cao,…
Kim Anh là xã thuộc ñịa bàn huyện Kim Thành Thời gian gần ñây, công tác quản lý bảo vệ môi trường ñã ñược chính quyền ñịa phương quan tâm, cải thiện Năm 2005, UBND xã ñã thành lập ñược tổ thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình quản lý rác thải có sự tham gia của cộng ñồng dân
cư ñịa phương ðến nay, hầu hết lượng rác thải sinh hoạt của xã ñều ñược thu gom, xử lý ñúng nơi quy ñịnh Việc ñổ rác ñã thành thói quen, tạo thành ý thức nề nếp trong cộng ñồng, các tuyến ñường trong các thôn, xóm không có hiện tượng xả rác bừa bãi Tuy nhiên mô hình này vẫn gặp phải một số khó khăn, bất cập, cần ñược tháo gỡ từ góc ñộ chính sách, kinh tế, xã hội và khả
Trang 12Việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý môi trường có sự tham gia của cộng ñồng tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương” với mong muốn ñưa ra một mô hình quản lý môi trường, trong
ñó nêu cao vai trò của người dân và các tổ chức chính trị - xã hội trên ñịa bàn
sẽ ñem lại hiệu quả tích cực cho hoạt ñộng BVMT, kiểm soát ô nhiễm của xã
Kim Anh nói riêng và những kết quả ñạt ñược của xã Kim Anh sẽ ñược nhân
rộng trên ñịa bàn toàn tỉnh Hải Dương
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng
1.1.1 Một số khái niệm
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội loài người, các hoạt ñộng rất ña dạng của con người ñã trải khắp nơi trên trái ñất, tác ñộng ñến toàn bộ sinh quyển và các chu kỳ cơ bản của tự nhiên bị ñảo lộn, làm rạn nứt mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Bởi vậy, mối quan hệ giữa con người và môi trường ñược ñề cập thường xuyên và ña chiều hơn Nhiều nước trên thế giới ñã nhận thức rằng nếu không có sự tham gia của cộng ñồng thì không có khả năng thực hiện ñược sự nghiệp bảo vệ môi trường
Cộng ñồng là một tập hợp công dân cư trú trong một khu vực ñịa lý nhất ñịnh, hợp tác với nhau vì những lợi ích chung và chia sẻ những văn hóa chung Như vậy, theo khái niệm trên, cộng ñồng có tính chất chung về
ñịa lý, văn hóa và về lợi ích
- ðồng nhất về ñịa lý: ðể gọi là một cộng ñồng thì phải ñảm bảo yêu
cầu, cộng ñồng ñó phải cùng sống trong một vùng ñịa lý sinh thái nhất ñịnh
và cũng có thể trong cùng một ñơn vị hành chính
- ðồng nhất về lợi ích: Trong trường hợp bảo vệ môi trường, trước hết
cộng ñồng ñó cần hợp lực khắc phục ô nhiễm môi trường ñể cùng hưởng lợi ích chung là một môi trường trong lành và cùng chia sẻ lợi ích mà môi trường
ñó mang lại
- ðồng nhất về văn hóa: Tùy từng trường hợp mà tìm kiếm những giá
trị văn hóa chung ñể tổ chức sự tham gia Ở ñây yếu tố văn hóa và ñịa lý có quan hệ mật thiết với nhau, nói ñến văn hóa là nói ñến con người ở một vùng, một dân tộc, một quốc gia hay châu lục
(Nguồn: Hướng dẫn cộng ñồng xây dựng mô hình BVMT, Cục BVMT, 2007)
Trang 14trường là việc huy ñộng sự tham gia của toàn xã hội vào sự nghiệp bảo vệ môi trường Hay nói cách khác, cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân sống trong một xã hội
Mục ñích của cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường nhằm huy ñộng tối ña các nguồn lực trong xã hội thực hiện các hoạt ñộng bảo vệ môi trường,
từ việc ra quyết ñịnh, chính sách tới những hoạt ñộng cụ thể nhằm giữ môi trường trong sạch, ñảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn và khắc phục hậu quả xấu do con người và thiên tai gây ra cho môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường sẽ làm cho mọi ñối tượng trong xã hội ñều thấy ñược vai trò, trách nhiệm của mình trong giữ gìn, bảo vệ môi trường Từ ñó, tạo nên những chuyển biến trong thói quen, nếp sống theo hướng thân thiện hơn với môi trường, góp phần phát triển xã hội bền vững
Quản lý chất thải dựa vào cộng ñồng (QLCTDVCð) là hình thức quản
lý chất thải chủ yếu dựa vào sự tham gia và hợp tác của các thành viên trong cộng ñồng ñể: xác ñịnh các vấn ñề liên quan ñến chất thải, quản lý thực hiện các dự án QLCTDVCð, thu gom và vận chuyển chất thải…
QLCTDVCð có thể là giải pháp thích hợp trong trường hợp chính quyền ñịa phương không thể hoặc không giải quyết nhu cầu quản lý chất thải của cộng ñồng Chính quyền ñịa phương có thể không có khả năng thu gom chất thải vì lý do tài chính Ngoài ra, việc thiếu cơ sở hạ tầng tại những khu vực
ñông dân nghèo hoặc khu ngoại ô (như các khu phố nhỏ hoặc tồi tàn) có thể
gây khó khăn cho những người thu gom rác thải tiếp cận ñược cộng ñồng Hơn nữa, chính quyền ñịa phương có thể từ chối cung cấp dịch vụ nếu cộng ñồng ñó lại là khu ñịnh cư bất hợp pháp
QLCTDVCð có thể tạo cơ hội cho việc trao thêm quyền và khả năng tự cải thiện trong việc phát triển cộng ñồng, những ñiều rất cần thiết ñối với vấn
ñề sức khoẻ và mỹ quan, những vấn ñề có liên quan tới lượng rác thải quá
Trang 15mức trong các khu dân cư
Nói chung, trong QLCTDVCđ, chất thải sinh hoạt ựược thu gom từ các
hộ gia ựình và tập trung tại một ựịa ựiểm ựể sau ựó chuyển ựi Hệ thống thu gom có thể sử dụng những người ựược thuê ựể làm nhiệm vụ thu gom hoặc có thể là người dân tự mang rác thải nhà mình tới ựịa ựiểm tập trung QLCTDVCđ có thể bao gồm thu gom rác thải, phân loại phế liệu có thể tái chế và/hoặc chất thải hữu cơ ở cộng ựồng, tổng vệ sinh ựường phố vv
(Nguồn: Quản lý chất thải rắn dựa trên cộng ựồng tại Siem reap, Cambodia)
1.1.2 Vai trò của cộng ựồng với kinh tế rác thải
* đối với cộng ựồng:
(Nguồn: Nguyễn đình Hương, 2006 Giáo trình kinh tế rác thải, NXBGD Hà nội)
Mô hình bảo vệ môi trường, trước hết, giúp cho việc xây dựng và tăng cường tắnh tự lực trong cộng ựồng Các cộng ựồng ựược giao quyền sẽ hành ựộng trong trách nhiệm của mình, tắch cực phát triển mọi khả năng, sự khôn khéo trong việc tổ chức các mô hình, tự ựiều chỉnh và nhận thầu công việc
Mô hình bảo vệ môi trường có thể tạo ra cơ hội mới về việc làm, huy ựộng các nguồn lực và kỹ năng chưa ựược sử dụng của cộng ựồng trong việc thực hiện các sáng kiến và sự ựa dạng về nếp sống Nhiều mô hình bảo vệ môi trường dựa vào cộng ựồng không phải ựầu tư nhiều mà hiệu quả lại cao trong việc sử dụng tài nguyên
Trong các cộng ựồng ựô thị cũng như nông thôn, mô hình bảo vệ môi trường có tác dụng nâng cao nhận thức, trách nhiệm ựối với môi trường ựịa phương Với sự ựảm bảo quyền sở hữu và sử dụng sức mạnh nhân dân có thể tạo lập phương hướng lâu dài và tổ hợp các mục kinh tế và môi trường ựể tiến tới phát triển bền vững
* đối với quốc gia:
Con người và tài nguyên thiên nhiên ựược sử dụng tốt hơn điều này
Trang 16cách sử dụng các hệ thống nông thôn và ñô thị hiện có một cách hiệu quả, các
mô hình bảo vệ môi trường có thể tăng dự trữ vốn cho nhà nước
Từ ñó các cộng ñồng có thể ñẩy mạnh sự phát triển của ñịa phương, thúc ñẩy các loại hình kinh tế vừa và nhỏ giảm sự bao cấp trực tiếp của nhà nước
Sự tăng cường tính tự lực của cộng ñồng từ mô hình bảo vệ môi trường dẫn ñến một số lợi ích xã hội, bao gồm giảm các mâu thuẫn xã hội do sự phá
vỡ môi trường, thiếu việc làm và không ñáp ứng nhu cầu từ cuộc sống; số lớn người dân ñược lôi cuốn vào quá trình phát triển của các mô hình bảo vệ môi trường; nhiều cơ hội việc làm ở ñịa phương và giảm nhu cầu di dân các vùng nông thôn vào các trung tâm ñô thị; nhu cầu nhập khẩu sẽ thấp hơn nhờ vào tính tự lực cao
Trong quá trình hoạt ñộng của mô hình bảo vệ môi trường sẽ ñảm bảo ñược những lợi thế về quản lý hành chính, cụ thể là số người tham gia trong các mô hình tự quản sẽ giúp cho việc quản lý hành chính ñịa phương gọn nhẹ hơn, hiệu quả hơn; sự hợp tác liên ngành ở ñịa phương nhờ ñó cũng sẽ tốt hơn (Nguồn: Hướng dẫn cộng ñồng xây dựng mô hình BVMT, Cục BVMT, 2007)
1.1.3 Các nguyên tắc trong quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng
Nguyên tắc cơ bản của QLCTDVCð là tạo ra giá trị từ chất thải, có thể là từ việc bán lại nguyên liệu ñã ñược thu gom hoặc là từ phí thu gom (dựa vào nhận thức của cộng ñồng về giá trị của việc rác thải của họ ñược loại bỏ) Trong khi cơ cấu của các dự án QLCTDVCð thay ñổi tuỳ theo tình hình, một số yếu tố cơ bản dường như không bao giờ thay ñổi Ví dụ, những dự án QLCTDVCð thường kết hợp sự tham gia của các tổ chức dựa trên cộng ñồng, các tổ chức phi chính phủ, các ñối tác chính quyền và các doanh nghiệp ñịa phương Trong phạm vi hộ gia ñình thì phụ nữ và trẻ
em có xu hướng ñóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện quản lý chất thải (Nguồn: Quản lý chất thải rắn dựa trên cộng ñồng tại Siem reap, Cambodia)
Theo nghiên cứu của Trung tâm nâng cao nhận thức cộng ñồng - Cục
Trang 17Bảo vệ môi trường Việt Nam phát hành tài liệu " Hướng dẫn cộng ñồng xây dựng mô hình bảo vệ môi trường" có nêu bốn nguyên tắc cơ bản của mô hình cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường:
- Tăng quyền lực của cộng ñồng: là phát triển sức mạnh của cộng ñồng
trong xây dựng mô hình bảo vệ môi trường thông qua việc các cơ quan quản
lý khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi và trao quyền tự chủ cho cộng ñồng trong những lĩnh vực hoặc hoạt ñộng cụ thể, như tăng cường sự kiểm soát và tiếp cận của cộng ñồng trong giải quyết một số vấn ñề nào ñó
Sự tăng quyền lực cũng có nghĩa là xây dựng nguồn lực và khả năng của cộng ñồng ñể quản lý và giải quyết có hiệu quả những vấn ñề môi trường của
họ theo cách bền vững nhất
- Sự công bằng: nghĩa là tạo sự bình ñẳng giữa mọi cá nhân và tổ chức
ñối với những cơ hội có ñược trong việc xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường Mọi người ñều có quyền như nhau trong việc tiếp nhận thông tin, quyền ñược hưởng lợi ích do việc triển khai các mô hình bảo vệ môi trường ñem lại
- Phát huy kiến thức bản ñịa: Kiến thức truyền thống, bản ñịa có những
giá trị nhất ñịnh trong việc xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường Sở dĩ như vậy vì những kiến thức truyền thống, bản ñịa là những kiến thức mà người dân
ở một cộng ñồng ñã tạo nên và phát triển theo thời gian, thích hợp với ñặc sinh thái, văn hóa, xã hội của từng vùng Những kiến thức này rất dễ ñược người dân hiểu và vận dụng trong ñời sống hàng ngày Khi cộng ñồng tham gia bàn bạc, giải quyết công việc cụ thể của một mô hình bảo vệ môi trường nào ñó sẽ
có cơ hội ñưa những kiến thức này ra ñể xem xét và vận dụng sáng tạo trong ñiều kiện mới
- Tính hợp lý về sinh thái và sự phát triển bền vững: Những hoạt ñộng
ñược thực hiện cần phải tính ñến ngưỡng chịu ñựng của nguồn tài nguyên và
Trang 18thái và bản chất của môi trường tự nhiên khi phát triển kinh tế mà không làm hại ñến lợi ích của thế hệ tương lai
Các mô hình cộng ñồng bảo vệ môi trường ñòi hỏi phải có thời gian và
sự tích lũy về kiến thức Nó là một quá trình chậm và phức tạp về nhận biết, thử nghiệm, lựa chọn và áp dụng các ñáp ứng tổng hợp ñối với một số lượng lớn các vấn ñề và nhu cầu Các mâu thẫu có thể nảy sinh trong mối tương quan giữa mục tiêu kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cũng như trong việc xác ñịnh ưu tiên hành ñộng về môi trường và phát triển
(Nguồn: Hướng dẫn cộng ñồng xây dựng mô hình BVMT, Cục BVMT, 2007)
1.1.4 Hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng về kinh tế rác thải
Việc hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng về kinh tế chất thải ñược thực hiện qua các bước sau ñây:
(Nguồn: Trương Thành Nam, 2009 Bài giảng Kinh tế rác thải, khoa TNMT, Trường
ðH Nông Lâm Thái nguyên)
1.1.4.1 Xác ñịnh những phương án hay hoạt ñộng thu hút sự tham gia cộng ñồng
Việc huy ñộng tham gia cộng ñồng vào dự án hay hoạt ñộng cần phải ñược lựa chọn ñể có ñược kết quả theo mục tiêu ñã ñịnh Không phải mọi dự
án hay hoạt ñộng ñều giao cho cộng ñồng Có những dự án, công trình hay hoạt ñộng tư nhân hay doanh nghiệp ñảm nhiệm tốt hơn, ví dụ một số dự án tái chế, dự án xây dựng và khai thác lò ñốt rác,… Các dự án hay hoạt ñộng thu hút sự tham gia cộng ñồng thường là dự án hay hoạt ñộng gắn với công trình công cộng, hoặc dự án có chung lợi ích, trách nhiệm của nhiều bên liên ñới trong cộng ñồng, hay dự án liên quan ñến huy ñộng tài chính của cộng
ñồng, ñến cam kết của cộng ñồng,…
Ví dụ, việc thu phí rác thải sinh hoạt có liên quan ñến các cộng ñồng dân
cư Muốn ñảm bảo thu phí ñược thực hiện hợp lý và suôn sẻ cần thiết phải thu hút sự tham gia của các cộng ñồng dân cư từ khâu phổ biến chủ trương ñể dân hiểu, ñến khâu xây dựng nguyên tắc thu phí, cách thức xác ñịnh mức phí và
Trang 19hình thức thanh toán Khi có sự tham gia của người dân vào quy trình này, các quyết ñịnh sẽ sát thực tế và ñược sự ủng hộ của dân chúng Hay trường hợp thu phí nước thải công nghiệp, cần thu hút cộng ñồng doanh nghiệp vào các khâu xây dựng quy trình xác ñịnh mức phí, kê khai lượng thải, thành phần chất thải và hình thức thanh toán Trên cơ sở ý kiến tham gia của doanh nghiệp, việc ñưa ra quy trình xác ñịnh cũng như hình thức thanh toán sẽ mang tính khả thi cao
1.1.4.2 Xác ñịnh các giai ñoạn tham gia của cộng ñồng
Sự tham gia của cộng ñồng ñược phân thành 4 giai ñoạn:
Giai ñoạn lập kế hoạch dự án hay hoạt ñộng: Ở giai ñoạn này, sự tham gia của cộng ñồng bao gồm việc tham gia ñóng góp ý kiến và thông tin khảo sát của chính quyền ñịa phương hay cơ quan tư vấn ñể xác ñịnh nhu cầu của cộng ñồng, năng lực tài chính và vật chất trong việc tiếp nhận dự án hay hoạt ñộng, xác ñịnh thiện ý và mức ñộ tham gia của cộng ñồng ở các giai ñoạn tiếp theo của dự án
Giai ñoạn chuẩn bị kế hoạch khả thi của dự án hay hoạt ñộng: Cộng ñồng
có thể ñóng vai trò tích cực trong việc lập kế hoạch và thiết kế dự án thông qua việc ñóng góp ñầu vào cho các nhà thiết kế kỹ thuật (thiết kế quy trình thu gom, bãi chôn lấp,…) như các thông tin về lượng rác thải của các hộ, xu thế gia tăng hay giảm chất thải trong thôn, xóm, xã, phường, khả năng tài chính của các hộ cho việc chi trả phí thu gom v.v… hay ñược tham khảo ý kiến liên quan ñến phương án giám sát dự án, hoạt ñộng
Giai ñoạn thực hiện dự án hay hoạt ñộng: Vai trò của cộng ñồng bao gồm
từ việc tham khảo ý kiến ñến chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác quản lý dự
án, ñấu thầu, ký hợp ñồng thực hiện, giám sát tiến ñộ hay ở một số hoạt ñộng nào ñó có thể tham gia giám sát kỹ thuật (hoạt ñộng thu gom chất thải, xây dựng hệ thống thoát nước thải, ) hay giám sát tài chính Cộng ñồng cũng có
Trang 20góp vật tư cho dự án hay hoạt ñộng nhất là ñối với các công trình công cộng
có liên quan ñến quản lý chất thải (ví dụ: xây dựng hệ thống thoát nước thải, hoạt ñộng tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong ñịa bàn thôn, xóm, xã,…) Giai ñoạn sau khi kết thúc dự án: Vai trò của cộng ñồng là duy trì hoạt ñộng hay kết quả của dự án thông qua việc góp kinh phí hoặc vật chất ñể ñảm bảo sự tiếp tục của dự án sau khi nhà ñầu tư ñã hoàn thành xây dựng hay triển khai những công việc của dự án
1.1.4.3 Xác ñịnh các nhóm cộng ñồng chủ chốt huy ñộng vào dự án hay hoạt ñộng
Trong cuộc sống hằng ngày, hầu hết mọi người dân ñều có liên quan trực tiếp ñến các mặt khác nhau của chất thải Tuy nhiên, từng hoạt ñộng ñặc thù của quản lý chất thải không phải lúc nào cũng huy ñộng tất cả các cộng ñồng Vai trò, sự tham gia của mỗi cộng ñồng có mức ñộ và ý nghĩa khác nhau Vì vậy, ñể cộng ñồng tham gia quản lý chất thải hiệu quả, bên cạnh việc xác ñịnh các hoạt ñộng chủ chốt thu hút sự tham gia của cộng ñồng, việc quan trọng tiếp theo là xác ñịnh cộng ñồng chủ chốt trong hoạt ñộng ñó Cộng ñồng hay những cộng ñồng này là ñối tượng trọng tâm ñể chính quyền ñịa phương trao quyền cũng như huy ñộng nguồn lực tham gia vào hoạt ñộng quản lý chất thải
Các nhóm cộng ñồng ở ñịa phương có vai trò chủ chốt trong hoạt ñộng phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế chất thải rắn sinh hoạt thường là:
- Cộng ñồng các doanh nghiệp tái chế;
- Cộng ñồng công nhân vệ sinh môi trường
Trang 211.1.4.4 Xác ñịnh các yêu cầu cần thiết cho việc tăng cường sự tham gia của cộng ñồng
ðể việc tham gia của cộng ñồng trở thành hiện thực và thực sự có hiệu quả, cùng với việc xác ñịnh các giai ñoạn và mức ñộ tham gia của cộng ñồng, cần phải có những ñiều kiện sau ñây:
Cán bộ chính quyền, quan chức, công chức hiểu ñược và có kinh nghiệm
về tham gia cộng ñồng và cung cách dân chủ trong lãnh ñạo
Các kênh tham gia của dân chúng phải ñược thể chế hoá và dân chúng phải ñược hiểu rõ về chúng
Có ñược văn hoá tương ñồng của nhóm cộng ñồng như thái ñộ ủng hộ trong việc xây dựng mục tiêu, vai trò tích cực ñối với trách nhiệm của cộng ñồng, ý thức ñối với các quy ñịnh về thể chế và chính sách công
Có các tổ chức dân sự tự chủ, kể cả tổ chức hình thức hay phi hình thức Tăng quyền lực cho người nghèo và những người có ñịa vị thấp trong xã hội
1.2 Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng trên Thế Giới
Trên thế giới, các nước phát triển ñã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả:
1.2.1 Tây ban Nha
Mô hình du lịch bền vững với sự tham gia của cộng ñồng Châu Âu, ñược xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây Ban Nha - một trung tâm du lịch lớn nhất Châu Âu Mô hình gắn kết 3 mục tiêu, bền vững về mặt sinh thái, bền vững về mặt văn hóa - xã hội và bền vững về mặt kinh tế ðể khắc phục tình trạng suy thoái môi trường do các hoạt ñộng của ngành du lịch ở Mallorka, một chương trình nghiên cứu xây dựng mô hình du lịch bền vững ñược tiến hành, dựa trên một cơ chế hành chính hiệu quả, ñảm bảo thực hiện các nguyên tắc phát triển bền vững, cộng ñồng cùng tham gia vào hoạch ñịnh các chính sách du lịch, ñồng thời xây dựng kế hoạch hành ñộng cụ thể
Trang 221.2.2 Tại Thái Lan
Các hộ gia ñình ñược phát 2 túi nilon khác màu cho 1 ngày ñể ñựng rác có thể tái sinh và rác là thực phẩm Riêng ñối với chất ñộc hại, là rác thải không phổ biến nên khi nào có rác thải ñộc hại thì họ cho vào một túi nilon riêng
Rác tái sinh sau khi ñược phân loại ở nguồn ñược chuyển ñến nhà máy phân loại rác ñể tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái sản xuất Chất thải thực phẩm (rác hữu cơ) ñược chuyển ñến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp Chất thải ñộc hại ñược xử lý bằng phương pháp ñốt
Rác trên sông, rạch ñược vớt bằng các thuyền nhỏ của cơ quan quản lý môi trường Việc thu gom rác ở Thái Lan ñược tổ chức rất chặt chẽ Ở Thái Lan xử lý rất nghiêm khắc ñối với hành vi những người thu mua phế liệu bới rác trong thùng ñã phân loại ñể lấy ñi loại rác có thể bán ñược, vứt vương vãi các loại rác khác ra ñường ðiều ñó ñã cải thiện ñược tình trạng ô nhiễm môi trường rất tốt
Rác thải ñược thu gom và vận chuyển ñến các trung tâm xử lý rác hàng ngày từ 18h00 tối hôm trước tới 3h00 sáng hôm sau Các ñịa ñiểm xử lý rác của Thái Lan ñều cách xa trung tâm thành phố ít nhất 30km
1.2.3 Tại Thụy ðiển
Vai trò của cộng ñồng trong việc bảo vệ môi trường ñược thể hiện thông qua việc chính phủ tạo ñiều kiện cho cộng ñồng cùng tham gia vào ñánh giá tác ñộng môi trường Việc quan tâm lắng nghe các ý kiến ñóng góp của cộng ñồng dân cư ngay ở giai ñoạn ñầu thực hiện dự án là cách tốt nhất ñể tránh những khó khăn, sai sót về sau Nếu không quan tâm thực hiện tốt việc này, sự phản kháng của người dân có thể tăng lên và gây chậm trễ hoặc ngừng
dự án (Nguồn: http://text.123doc.vn, Một số kinh nghiệm phân loại rác thải tại nguồn của các nước trên thế giới).
Trang 231.2.4 Tại Ấn ðộ
Chính quyền ñịa phương trao cho cộng ñồng quyền ñược kiểm soát những ñối tượng gây ô nhiễm môi trường, bất kể ñối tượng ñó là cơ quan, doanh nghiệp thuộc nhà nước hay tư nhân Các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra ô nhiễm môi trường phải có kế hoạch kiểm tra môi trường cụ thể và thông báo cho cộng ñồng dân cư ñược biết, ñồng thời phải xây dựng các báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường với ngôn ngữ dễ hiểu, mạch lạc, thông báo về các kết quả giám sát môi trường, khi ñó, cộng ñồng dân cư có thể kiểm tra lại chất lượng môi trường thực tế và có quyền kiện các cơ quan, tổ chức nếu thực
tế sai khác với bảng ñáng giá tác ñộng môi trường ñã xây dựng (Nguồn: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, kiên trì thực hiện sẽ thành công, Saigongiaiphongonline, 2013)
1.2.5 Tại Brazil
Cộng ñồng tham gia vào việc ñổi mới, thay ñổi cơ bản hệ thống cống rãnh bằng cách lựa chọn mức dịch vụ vận hành và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng hệ thống cống Các gia ñình có thể tự do lựa chọn phương án cải thiện hệ thống
vệ sinh hiện có của mình
(Nguồn: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, kiên trì thực hiện sẽ thành công, Saigongiaiphongonline, 2013)
1.2.6 Tại Philippines
Cộng ñồng tham gia vào việc xây dựng kế hoạch và tìm kiếm các giải pháp làm thông thoáng các dòng chảy ñã mang lại các kết quả khả quan trong việc giải quyết các vấn ñề về thủy lợi Cộng ñồng tiến hành ñóng góp ngày công lao ñộng và một phần kinh phí, ñồng thời khuyến khích người sử dụng
tự truyện trả các khoản tiền dịch vụ, nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường
(Nguồn: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, kiên trì thực hiện sẽ thành công, Saigongiaiphongonline, 2013)
Trang 241.2.7 Tại Singapore
Bên cạnh hòn ñảo chôn rác nhân tạo ñầu tiên trên thế giới, Singapore còn giữ ñược môi trường trong xanh bằng những hình phạt nghiêm khắc thông qua cảm giác bị xấu hổ trước công chúng ñể nhắc nhở mọi người dân không xả rác bừa bãi Hình phạt và ý thức của cộng ñồng Semakau Landfill nổi tiếng là hòn ñảo chôn rác nhân tạo ñầu tiên trên thế giới Nhờ hệ thống này, từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi ñốt rác Singapore chỉ cần bãi ñổ rác cho hơn 10% lượng rác ñó ðặc biệt, nhiệt năng sinh ra trong khi ñốt rác ñược dùng ñể chạy máy phát ñiện ñủ cung cấp 3% tổng nhu cầu ñiện của Singapore
Tuy nhiên, ñiểm mối chốt trong quản lý môi trường ñô thị ở Singapore chính là ý thức của mỗi dân ñảo quốc Sư tử
Nổi tiếng nghiêm khắc về mặt thi hành pháp luật, Singapore ñã áp dụng một cách cứng rắn các hình phạt ñể giữ gìn trật tự kỷ cương của ñất nước Không chỉ vậy, các vấn ñề về môi trường cũng ñược ñặt lên hàng ñầu với các hình phạt nặng nề ñối với việc xả rác bừa bãi Người xả rác bừa bãi lần ñầu tiên
sẽ bị phạt tối ña là 1.000 ñôla Singapore, tái phạm thì mức phạt sẽ tăng lên 2.000
- 5.000 ñôla và phải lao ñộng công ích Trong khoảng vài giờ, người bị phạt trong bộ quần áo sáng màu ñặc trưng sẽ phải làm sạch nơi công cộng, ví dụ nhặt rác tại công viên, ñôi khi phương tiện truyền thông ñịa phương ñược mời ñến ñể ghi lại sự kiện Nhà chức trách muốn thông qua cảm giác bị xấu hổ trước công chúng ñể nhắc nhở mọi người dân không xả rác bừa bãi Tác dụng tích cực của ñộng thái trên chính là ñường phố Singapore vô cùng sạch sẽ, ý thức bảo vệ môi trường của người dân cũng ñược nâng cao
(Nguồn: vietnamnet.vn, 23/8/2013, Bảo vệ môi trường bằng kỷ luật thép ở Singapore)
1.2.8 Tại Nhật Bản
Kinh nghiệm của Nhật Bản: Nhật Bản là một trong các quốc gia ñi ñầu trong việc phân loại rác thải tại nguồn trên thế giới hiện nay Và việc thực
Trang 25hiện phân loại rác tại nguồn ñã ñược tiến hành ở nhiều thành phố của Nhật Bản tiêu biểu như thành phố Bunkyo, thành phố Usudachou ở quận Ngano, thành phố Toyoake ở quận Aichi,… và ñã ñạt ñược những thành công nhất ñịnh Hệ thống phân loại rác thải tại nguồn chủ yếu ñược chia thành 3 mô hình sau ñây:
Mô hình thu gom theo nhóm
Mô hình thu gom theo ñiểm
Mô hình thu gom tại vỉa hè
Mô hình thu gom theo nhóm: là việc thực hiện mô hình theo nhóm dân
cư, khu vực dân cư Hình thức này các hộ dân sẽ phân loại rác tại các hộ gia dình vào các vật chứa (túi nilon, túi giấy, rỏ nhựa, thùng rác,…) Mỗi thành phố, mỗi khu vực sẽ lựa chọn vật chứa khác nhau dựa vào ưu, khuyết ñiểm của các vật khó chứa ñó Hàng ngày, người dân sẽ mang loại rác ñã phân loại theo quy ñịnh ra các ñiểm tập kết của mỗi nhóm dân cư
Mô hình thu gom theo ñiểm: ñược áp dụng cho các cửa hàng bán lẻ hoặc các cơ quan Các thùng chứa ñược ñặt trên lối vào cửa hàng hay các cơ quan ñể người dân có ý thức không vứt rác bừa bãi và phân loại tại nguồn
Mô hình thu gom tại vỉa hè: các thùng rác ñược ñặt tại vỉa hè ñể dân
cư sinh sống quanh khu vực ñó, người qua ñường có thể bỏ rác vào và họ luôn biết rác nào thì cho vào thùng nào (họ ñược giáo dục rất kỹ về việc phân loại rác)
(Nguồn: Một số kinh nghiệm phân loại rác thải tại nguồn của các nước trên thế giới, 2009, http://text.123doc.vn)
1.3 Thực trạng quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng ở Việt Nam
1.3.1 Cơ sở của việc áp dụng mô hình quản lý rác thải có sự tham gia của cộng ñồng ở Việt Nam
Việt Nam cơ bản là nước nông nghiệp do vậy nông thôn và nông dân vẫn
Trang 26nước ta Mà đối với nơng thơn Việt Nam thì làng xã là mơi trường, là tổ chức
xã hội truyền thống và cơ bản nhất Làng là kết cấu điển hình và bền vững nhất về kinh tế - xã hội và văn hĩa, mang trong mình sức mạnh gắn kết cộng đồng bền chặt Vì vậy, để quản lý mơi trường cĩ hiệu quả, chúng ta khơng thể khơng dựa vào cộng đồng Các mục tiêu kinh tế, xã hội và mơi trường phải là một thể thống nhất và cĩ sự tham gia của tất cả các cá nhân cũng như các nhĩm, trong đĩ cĩ việc chăm lo đến mơi trường nhằm thỏa mãn các nhu cầu của cuộc sống Bảo vệ mơi trường từ cấp cơ sở xã, phường là một vấn đề cịn mới mẻ nhưng rất cấp bách, vì vấn đề mơi trường luơn bắt nguồn từ cơ sở, gắn với cuộc sống và lợi ích của cộng đồng cơ sở Nhân dân ta trong quá trình phát triển đã hình thành nhiều tập quán, nếp sống rất cĩ ý thức trách nhiệm về bảo vệ mơi trường, bảo vệ thiên nhiên Nếu tổng kết được và hệ thống hĩa, nâng cao và phổ cập, chắc chắn sẽ rất cĩ tác dụng đối với sự nghiệp bảo vệ mơi trường
(Nguồn: Hướng dẫn cộng đồng xây dựng mơ hình BVMT, Cục BVMT, 2007)
ðể giải quyết các vấn đề mơi trường trong giai đoạn cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước hiện nay, cần cĩ sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức
và hành động, sự đổi mới trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và đặc biệt trong
tổ chức, triển khai thực hiện cơng tác bảo vệ mơi trường trong tồn ðảng và tồn xã hội Nghị quyết số 41-NQ/TW, ngày 15-11-2004 của Bộ Chính trị (khĩa IX) về “Bảo vệ mơi trường trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước” đã đề ra nhiều giải pháp quan trọng, trong đĩ đặc biệt coi trọng vai trị của các tổ chức đồn thể nhân dân và giao cho “ðảng đồn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cĩ trách nhiệm tổ chức quán triệt và thực hiện Nghị quyết, đưa cơng tác bảo vệ mơi trường vào nội dung hoạt động của Mặt trận và các đồn thể”
Quán triệt quan điểm trên, nhằm phát huy sức mạnh to lớn của Mặt trận
và các đồn thể nhân dân, từ cuối năm 2004, Bộ Tài nguyên và Mơi trường đã
Trang 27tiến hành ký kết các Nghị quyết liên tịch về phối hợp hành động bảo vệ mơi trường phục vụ phát triển bền vững đất nước với các tổ chức chính trị - xã hội, gồm cĩ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và 7 tổ chức đồn thể khác
1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, nơi thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, phối hợp với chính quyền thực hiện nền dân chủ; chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của các tầng lớp nhân dân; giám sát và tham gia xây dựng Nhà nước, quản lý xã hội Trong cơng tác bảo vệ mơi trường, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã tích cực phối hợp với các cấp chính quyền, đồn thể, cơ quan chức năng ở các địa phương đẩy mạnh cơng tác tuyên truyền, vận động tồn dân nâng cao nhận thức và thực hiện trách nhiệm cơng dân, gĩp phần quan trọng vào việc thực hiện chủ trương xã hội hố hoạt động bảo vệ mơi trường của ðảng và pháp luật bảo vệ mơi trường của Nhà nước Chương trình “Tồn dân tham gia bảo vệ mơi trường”
do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động đang được nhân dân tích cực hưởng ứng, đã đem lại những hiệu quả thiết thực
2 Tổng Liên đồn Lao động Việt Nam đã xây dựng Kế hoạch hành động bảo vệ mơi trường của Tổng Liên đồn giai đoạn 2005 - 2010; tổ chức nhiều chương trình tuyên truyền về mơi trường qua các buổi truyền hình Cơng đồn, tổ chức tập huấn cho cán bộ chủ chốt của cơng đồn, phát động phong trào vệ sinh - an tồn lao động và bảo vệ mơi trường bằng các chiến dịch truyền thơng tại các khu cơng nghiệp, đơn vị sản xuất; thực hiện phong trào xanh - sạch - đẹp trong cơ quan, xí nghiệp và trường học
3 Hội Phụ nữ Việt Nam là lực lượng đĩng vai trị quan trọng trong việc nâng cao nhận thức bảo vệ mơi trường cho giới phụ nữ với các hình thức hoạt động, như: Tổ chức các cuộc vận động phụ nữ tạo nguồn nước sạch cho sinh hoạt hàng ngày, phong trào phụ nữ bảo đảm vệ sinh nơi ở, xĩm làng, đường phố, phụ nữ sử dụng bếp đun cải tiến tiết kiệm chất đốt và giảm ơ nhiễm mơi
Trang 28giếng nước, nhà vệ sinh; lồng ghép cuộc vận động kế hoạch hố gia đình và bảo vệ mơi trường và nhiều hoạt động thiết thực khác
4 ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là lực lượng tiên phong trong phong trào bảo vệ mơi trường Phong trào thanh niên tình nguyện cĩ sức thu hút lớn với sự tham gia của hàng vạn thanh niên, sinh viên và đang được nhân rộng trong nhiều tỉnh đồn, đồn trường Nhiều mơ hình thí điểm
về giáo dục và hành động trên các lĩnh vực giáo dục dân số, giáo dục sức khoẻ và giáo dục mơi trường cho thanh thiếu niên đã được triển khai từ Trung ương đến đồn cơ sở; duy trì và phát động nhiều phong trào, chiến dịch thanh niên tình nguyện bảo vệ mơi trường, đặc biệt là vào các dịp hè; xây dựng và phổ biến nhân rộng mơ hình Thanh niên lập nghiệp gắn với bảo vệ mơi trường và xĩa đĩi giảm nghèo; biên soạn tài liệu học tập và tổ chức nhiều lớp cho hệ thống đồn các cấp; chủ trì nhiều cơng trình thanh niên, nhất là ở nơng thơn gắn với việc xây dựng nơng thơn mới
5 Hội Nơng dân Việt Nam là nơi cĩ nhiều kinh nghiệm lồng ghép các nội dung mơi trường vào kế hoạch hoạt động và sinh hoạt của các cấp hội, xây dựng tiêu chuẩn và lập mơ hình thí điểm gia đình nơng dân khơng gây ơ nhiễm mơi trường; tuyên truyền, hướng dẫn nơng dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bĩn, trồng rau sạch; phối hợp với các đơn vị khác tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận thức mơi trường cho hội viên ở các tỉnh và thành phố Mơ hình bảo vệ mơi trường đang được nhiều cấp hội thí điểm xây dựng
và bước đầu thu được những kết quả khả quan
6 Hội Cựu chiến binh phát huy truyền thống “Anh bộ đội cụ Hồ” tham gia tích cực các hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương và gia đình Bên cạnh đĩ, cựu chiến binh cũng là những người đi đầu trong việc thực hiện phong trào văn hố, xã hội của địa phương, như: xây dựng gia đình văn hố, bảo đảm an sinh xã hội, vệ sinh mơi trường Bằng những kinh nghiệm sống và từng trải, những người cựu chiến binh khơng chỉ ý thức được
Trang 29sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc tham gia bảo vệ môi trường mà còn là nòng cốt trong các cộng ựồng dân cư, hướng dẫn và tuyên truyền cho nhân dân về việc bảo vệ và cải thiện môi trường sống của chắnh mình
7 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam với phương châm
Ộhướng mạnh các hoạt ựộng về cơ sởỢ trong hoạt ựộng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ựiều tra cơ bản và bảo vệ môi trường, Liên hiệp hội ựã rất quan tâm ựến việc tăng cường sự tham gia của các hội thành viên trong nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường Nhờ ựó, ựã ựạt ựược nhiều kết quả quan trọng trong công tác truyền thông môi trường, triển khai
ựề tài, dự án về lĩnh vực môi trường và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi và bảo vệ môi truờng
Thành công của các tổ chức chắnh trị - xã hội vừa qua trong công tác truyền thông môi trường có sự ựóng góp to lớn của các cơ quan truyền thông ựại chúng, như: đài Truyền hình Việt Nam, đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các báo in, báo ựiện tử khác (Nguồn: Tạp chắ Mặt trận, số 87, năm 2011)
Tại Quyết ựịnh số 34/2005/Qđ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Chương trình hành ựộng của Chắnh phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chắnh trị ban hành ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ựẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước, với nhiệm vụ thứ năm là ựẩy mạnh xã hội hóa hoạt ựộng bảo vệ môi trường Nhiệm vụ này ựược cụ thể hóa với bốn nội dung sau:
- Thể chế hóa các quy ựịnh về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của các tổ chức, ựoàn thể, cộng ựồng dân cư, cá nhân tham gia công tác bảo vệ môi trường, ựặc biệt trong quá trình xây dựng, ban hành và thực hiện các quyết ựịnh có liên quan về bảo vệ môi trường
Trang 30sự tham gia của khu vực tư nhân, cĩ cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện các dịch vụ bảo vệ mơi trường; khuyến khích thành lập các tổ chức đánh giá, tư vấn, giám định, cơng nhận, chứng nhận về bảo vệ mơi trường
- Xây dựng phong trào tồn dân bảo vệ mơi trường, xây dựng và phát triển các điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ mơi trường
- Chú trọng xây dựng và thực hiện hương ước, quy định, cam kết bảo vệ mơi trường; phát triển các mơ hình cộng đồng dân cư tự quản trong hoạt động bảo vệ mơi trường
Mơ hình bảo vệ mơi trường cĩ thể áp dụng ở mọi cộng đồng kể cả đơ thị, nơng thơn và các doanh nghiệp Mơ hình bảo vệ mơi trường cĩ thể thay đổi tùy theo các điều kiện của mỗi cộng đồng Do đĩ, phải tùy tình hình mà lựa chọn các hoạt động, các mơ hình cho phù hợp
2.3.2 Một số ví dụ điển hình về quản lý rác thải cĩ sự tham gia của cộng đồng
Hội nghị tổng kết xây dựng và nhân rộng mơ hình điểm khu dân cư bảo
vệ mơi trường do Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam phối hợp cùng Bộ Tài nguyên Mơi trường, UBND Thừa Thiên - Huế tổ chức nhân kỷ niệm Ngày Mơi trường thế giới đã biểu dương ba mơ hình điểm về mơi trường trong thời gian qua:
Hộp 1.1 Ba mơ hình điểm về mơi trường do UBTWMTTQ tổ chức
Triển khai từ năm 2008, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Cần Thơ phối hợp cùng Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam quận Thốt Nốt và quận Ơ Mơn xây dựng mơ hình điểm khu dân cư “Tự quản bảo
vệ mơi trường” tại khu vực Quy Thạnh 1, phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt
và khu vực 5, phường Châu Văn Liêm, quận Ơ Mơn lồng ghép vào cuộc vận động “Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hĩa ở khu dân cư”
Hai khu dân cư Quy Thạnh 1, phường Trung Kiên và khu vực 5, phường
Trang 31Châu Văn Liêm, trước khi ựược chọn xây dựng mô hình còn là ấp thuộc xã, huyện ngoại thành Phần lớn nhân dân sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, thủy sản, một bộ phận chuyển ngành nghề kinh doanh, dịch vụ, mua bán nhỏ Tuy nhiên, nhận thức về môi trường, bảo vệ môi trường của nhân dân còn hạn chế Do vậy, cảnh quan môi trường, nhất là ở những nơi công cộng, ngõ hẻm, ao chứa nước ựọng, sông rạch còn nhiều rác thải; thói quen vứt rác, xác súc vật còn bừa bãi; mùi hôi thối ở các khu chợ, cơ sở tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phát tán ảnh hưởng môi trường xung quanh Chuồng trại chăn nuôi gần nhà ở, không xử lý phân từ gia súc, gia cầm Số hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh còn hạn chế, một bộ phận người dân còn sử dụng nước sinh hoạt trực tiếp từ sông, rạch bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, nước thải nuôi trồng thủy sản, ảnh hưởng ựến sức khỏeẦ
Qua năm năm triển khai mô hình ựiểm khu dân cư bảo vệ môi trường, người dân ựã ý thức hơn trong việc giữ gìn vệ sinh chung, tham gia phát quang ựường làng, ngõ hẻm, sử dụng nguồn nước sạch, công trình vệ sinh gia ựình, nhà tiêu, nhà tắm, xây dựng chuồng trại chăn nuôi, thủy sản tốt hơn
Thông qua mô hình này, cộng ựồng dân cư thực hiện tốt phương châm ỘNhà nước và nhân dân cùng làmỢ, góp phần xây dựng ựường cống thoát nước, tránh ngập úng, cầu ựường bê-tông, rải cát giao thông nông thôn, tạo vẻ mĩ quan cho khu dân cư với kinh phắ bốn tỷ ựồng
Khu dân cư đà Vỹ Dưới, xã Quốc Phong, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng, trước khi chưa xây dựng mô hình khu dân cư có 15/52 hộ nghèo, ựường giao thông nông thôn là ựường ựất, chuồng trại chăn nuôi gia súc ở dưới gầm nhà sàn chiếm 80% Công trình nhà tiêu ựa phần dùng bằng hố ựất, bắc cầu bằng tre nứa tạm bợ, chưa có nhà tắm; có 25/52 hộ dùng hệ thống nước sạch, chưa
có nhà sinh hoạt cộng ựồng Phong tục tập quán sinh hoạt còn theo nếp cũ, chăn nuôi chưa ựược phát triển, sản xuất nông nghiệp một vụ/ năm
Trang 32Năm 2010, khu dân cư đà Vỹ Dưới xây dựng mô hình ựiểm ỘKhu dân cư thực hiện hài hòa xóa ựói giảm nghèo và bảo vệ môi trườngỢ Khu dân cư thực hiện bốn tổ tự quản môi trường, mỗi tổ có từ mười gia ựình theo khu dân
cư tập trung Sau khi tiến hành khảo sát ựánh giá thực trạng môi trường trong khu dân cư, xây dựng quy ước, hương ước về bảo vệ môi trường, ựồng thời tổ chức họp nhân dân ựể nhân dân bàn và góp ý, ban vận ựộng khu dân cư ựã biên soạn thành 12 nội dung về bảo vệ môi trường và phát cho các gia ựình cam kết thực hiện
Sau ba năm, 100% hộ gia ựình ở ựây ựã sử dụng nước sạch, 100% ựường làng ựược bê-tông hóa, xây dựng nhà sinh hoạt cộng ựồng; vận ựộng nhân dân ựưa chuồng gia súc ra khỏi gầm nhà sàn ựược 45/52 hộ, 90% hộ gia ựình có nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh; các phong tục tập quán cũ ựược tổ chức theo nếp sống mới, tiết kiệm, gọn nhẹ, phù hợp với phong tục ựịa phương Phong trào giúp nhau phát triển kinh tế ựược nhân dân ựồng tình ủng hộ tham gia, nhân dân biết áp dụng khoa học kỹ thuật ựưa vào sản xuất 90% hộ gia ựình có phương tiện nghe nhìn, 85% hộ gia ựình có xe máy
Ba khu dân cư nói trên chỉ là một trong số các khu dân cư ựiểm ựã ựạt những kết quả nổi bật trong việc xây dựng mô hình ựiểm khu dân cư bảo vệ môi trường đến năm 2011, Ban Chủ nhiệm chương trình Toàn dân tham gia bảo
vệ môi trường ựã triển khai xây dựng ba loại hình khu dân cư bảo vệ môi trường ở tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước: mô hình lồng ghép nhiệm
vụ bảo vệ môi trường trong cuộc vận ựộng ỘToàn dân ựoàn kết xây dựng ựời sống văn hóa ở khu dân cưỢ, mô hình ỘKhu dân cư tự quản bảo vệ môi trườngỢ, mô hình ỘKhu dân cư thực hiện hài hòa xóa ựói giảm nghèo và bảo
vệ môi trườngỢ
Nguồn: Nhandan.com.vn, 2012, Nhân rộng mô hình khu dân cư bảo vệ môi trường
Trang 33* Tại Hải Dương:
a) Nhóm Năng suất xanh:
ðịa ñiểm, thời gian thực hiện: xã Lai Vu và xã Cộng Hòa, huyện Kim Thành Thời gian thực hiện: từ năm 2008
Nội dung và hoạt ñộng chính của mô hình:
- Mô hình do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương chủ trì triển khai
- Hoạt ñộng chính: thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt trong xã ðội thu
gom gồm 3 người/thôn thu gom 7 ngày/tuần (luân phiên tại các thôn)
- Hỗ trợ của chính quyền ñịa phương:
+ Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai bước ñầu hỗ trợ 3
xe/thôn, xây dựng 1 bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh (chung với xã Cộng Hòa) Ngoài ra, Sở KH&CN còn hỗ trợ tài liệu truyền thông, bảng khẩu hiệu (treo
tại các cột ñiện) Riêng xã Lai Vu ñược hỗ trợ thêm 10 triệu ñồng tiền mặt ñể
mua xe công nông chở rác và phụ cấp lương cho người làm công tác thu gom
(trong 2 năm)
+ Năm 2008 UBND tỉnh ñầu tư kinh phí (giao cho UBND huyện chủ trì)
bằng trang thiết bị gồm 03 thùng ñựng rác cùng quần áo, giầy, mũ bảo hộ cho ñội năng suất xanh
- Sự tham gia hỗ trợ của cộng ñồng: toàn xã hưởng ứng tham gia
- Kết quả:
Trước khi có sự hỗ trợ của Sở KH&CN, Lai Vu là một xã bị ô nhiễm
nước thải, rác thải nghiêm trọng Do diện tích ñất canh tác bị thu hẹp (xây
dựng cụm công nghiệp tàu thủy) nên hầu hết nhân dân trong xã ñều tập trung
chăn nuôi trên phần diện tích ñất gia ñình Nước thải chăn nuôi không ñược
xử lý hoặc xử lý không triệt ñể thải trực tiếp ra mương thoát chung quanh xã Hầu hết các bể Biogas ñều quá tải… ðến nay lượng rác thải sinh hoạt ñã ñược thu gom ñúng nơi quy ñịnh, nước thải chăn nuôi giảm ñáng kể do ñược
Trang 34- Nguồn tài chính của mô hình:
+ Phí thu gom của xã Lai Vu tùy theo thôn từ 1.000 ñến 1.500 ñ/khẩu/tháng Chi phí trả cho người thu gom tính theo ngày
(50.000ñ/người/ngày) với tần suất thu gom: 2 lần/tuần Trong 2 năm ñầu phụ
cấp thu nhập cho người làm công tác thu gom 1 quý/năm
+ Riêng xã Cộng Hòa, phí thu gom cao hơn Lai Vu, mỗi hộ từ 7.000 – 10.000 ñ/hộ/tháng
- Khó khăn:
Với xã Lai Vu nguồn kinh phí thiếu thốn, lượng thu không ñủ chi trả
công cho người thu gom Ngân sách ñịa phương không có (mua xe công nông
chuyên chở hết 36 triệu ñược Sở KH&CN hỗ trợ 10 triệu ñồng còn lại 26 triệu vẫn phải vay tập thể chưa hoàn trả)
- Khả năng duy trì:
Mô hình hiện nay vẫn tiếp tục hoạt ñộng Tuy nhiên mô hình rất cần sự
hỗ trợ về mặt kinh phí, trang thiết bị… ñể hỗ trợ người làm công tác thu gom
b) ðội Môi trường xanh:
ðịa ñiểm, thời gian thực hiện: xã ðồng Gia, huyện Kim Thành Thời gian thực hiện: năm 2009
Nội dung và hoạt ñộng chính của mô hình:
- Mô hình do Ban quản lý dự án cấp nước sạch vệ sinh nông thôn tỉnh
Hải Dương (Ban quản lý dự án) cùng với Công ty Cổ phần phát triển Môi trường và Xã hội (tư vấn SECO) chủ trì triển khai Mô hình này nằm trong
chương trình “Hỗ trợ ban quản lý dự án tỉnh truyền thông thay ñổi thói quen
vệ sinh và cải thiện sức khỏe cộng ñồng” của dự án Cấp nước và vệ sinh nông thôn ðồng bằng sông Hồng tỉnh Hải Dương
- Nội dung hoạt ñộng chính: Ban quản lý dự án và ñơn vị tư vấn SECO kết hợp với UBND xã ðồng Gia xây dựng “ Kế hoạch vệ sinh cộng ñồng” sau
ñó UBND xã và Ban quản lý dự án ký hợp ñồng thực hiện kế hoạch trên Nội
Trang 35dung chính của kế hoạch như sau:
Mỗi thôn cử ra 1 người làm công tác thu gom (gọi là thành viên ñội Môi
trường xanh) Hàng tuần sẽ thu gom rác vào các ngày thứ 4 và thứ 7 Riêng ngày
thứ 7 cuối cùng của tháng sẽ huy ñộng toàn dân tham gia quét dọn, làm công tác thu gom dưới sự giám sát của thành viên ban quản lý dự án tỉnh
Ngoài các hoạt ñộng chính như trên, dự án còn hỗ trợ xã ðồng Gia xây dựng một số công trình vệ sinh công cộng: trường học, chợ, trường mầm non… Khuyến khích duy trì hoạt ñộng này bằng nhiều hình thức truyền thông như: hỗ trợ phí tuyên truyền 50.000 ñ/tháng; kinh phí cho các hoạt ñộng lồng ghép của ðoàn thanh niên xã, tổ chức và phần thưởng cuộc thi vẽ tranh về môi trường, thi tìm hiểu về môi trường cộng ñồng, tổ chức bình xét gia ñình tiêu biểu về vệ sinh môi trường, tổ chức cho thành viên ðội Môi trường xanh
ñi tham quan học hỏi kinh nghiệm…
Nếu việc thu gom không ñược thực hiện xã ðồng Gia sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ cho các hoạt ñộng trên Thành viên
của ñội Môi trường xanh nếu không hoàn thành nhiệm vụ (không thu gom rác
ñịnh kỳ, không ñôn ñốc nhân dân tham gia dọn vệ sinh cuối tháng…) sẽ bị cắt
giảm phụ cấp theo tháng…
- Hỗ trợ của ban quản lý dự án và chính quyền ñịa phương:
+ Ban ñầu dự án hỗ trợ 03 xe thu gom, một số thùng ñựng rác, xây dựng các công trình công cộng Duy trì bằng cách cử cán bộ xuống giám sát
hoạt ñộng ñịnh kỳ (ngày thứ 7 cuối cùng của tháng), phí tuyên truyền… + Năm 2008 UBND tỉnh ñầu tư kinh phí (giao cho UBND huyện chủ
trì) bằng trang thiết bị gồm 05 xe chở rác cùng chế phẩm xử lý rác, thùng
ñựng rác, quần áo, giầy, mũ bảo hộ cho ñội vệ sinh môi trường của xã
- Sự tham gia hỗ trợ của cộng ñồng: từ khi triển khai mô hình ñến nay ñã thu ñược những kết quả tích cực: nhân dân trong xã hưởng ứng tham gia công
Trang 36- Kết quả: Hầu hết lượng rác thải sinh hoạt của xã ñều ñược thu gom,
xử lý ñúng nơi quy ñịnh Dự án ñã tác ñộng tốt ñến thói quen, ý thức, nề nếp… thu gom rác sinh hoạt của nhân dân, ñem lại môi trường xanh, sạch ñảm bảo mỹ quan chung
Các tuyến ñường trong các thôn, xóm không có hiện tượng xả rác bừa bãi Ngoài ra, việc thu gom rác cũng tạo thành phong trào thi ñua chung cho toàn xã (thôn nào không làm tốt sẽ bị trừ ñiểm thi ñua bình xét làng văn hóa…)
- Nguồn tài chính của mô hình: hiện nay, xã thu 5.000ñ/hộ/tháng (riêng
thị tứ xã ðồng Gia thu 10.000ñ/hộ/tháng), nguồn kinh phí này tạm ñủ chi trả
lương phụ cấp cho ñội Môi trường xanh (500.000ñ/người/tháng; sáu tháng
lĩnh 1 lần) Nguồn kinh phí thu từ nhân dân ñược công khai tài chính thông
qua chi bộ thôn Xã xây dựng phương án thu 6 tháng 1 lần, sau ñó mỗi thôn tự cân ñối thu chi: nếu thiếu các hộ sẽ bổ xung bằng nhiều hình thức linh ñộng
(hộ ở xa, ñường vào khó, hộ kinh doanh, giết mổ,… nộp tăng thêm)
- Khó khăn: Hiện mô hình chưa gặp khó khăn, vướng mắc trong hoạt ñộng Các hoạt ñộng thu gom ñều ñược thuận lợi và ñược hưởng ứng nhiệt tình
từ phía nhân dân
- Khả năng duy trì: Mô hình phát triển ngày một mạnh mẽ, dần trở thành phong trào trong xã, mọi người dân ñều có thái ñộ tích cực, tự giác, có tinh thần trách nhiệm trong việc tham gia quét dọn vào ngày thứ 7 cuối tháng
Từ hành ñộng thực tế sẽ dẫn ñến hình thành thói quen, ý thức chung cho mọi tầng lớp, mọi ñối tượng trong xã Có thể coi ñây là mô hình mẫu của toàn huyện bởi hiệu quả thiết thực của nó ñem lại
- Cải tiến, rút kinh nghiệm: Mô hình tiếp tục cần hoàn thiện về mặt tổ chức ñể hoạt ñộng có hiệu quả hơn: ñầu tư xây dựng bãi rác mới, ñúng kỹ thuật, hợp vệ sinh thay thế bãi rác cũ ñang gần quá tải; ñầu tư thêm nữa trang thiết bị, hóa chất xử lý… cho ñội Môi trường xanh Nguồn kinh phí này hiện ñang gặp khó khăn, hạn chế
Trang 37Việc thu gom ựã có hiệu quả vì vậy trong thời gian tới xã đồng Gia cần
có kế hoạch ựể xây dựng một bãi rác hợp vệ sinh, ựạt tiêu chuẩn: có chế phẩm
xử lý rác thu gom, bãi chứa rác phải có lớp vật liệu chống thấm, ống thông khắẦ (Nguồn: UBND huyện Kim Thành)
1.3.3 Những tồn tại trong hoạt ựộng quản lý rác thải có sự tham gia của cộng ựồng ở Việt Nam
Trong quá trình ựổi mới, ở nước ta cứ mỗi năm có gần 10 ựô thị mới ra ựời, ựiều ựó kéo theo tương quan về dân số, diện tắch nông thôn và thành thị thay ựổi Hiện nay, có 75% dân số sống ở nông thôn, chiếm 60% lực lượng lao ựộng Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước, bên cạnh những thành tựu ựã ựạt ựược, như làm cho mức ựóng góp ở nông thôn chiếm gần 1/4 tổng sản phầm quốc nội, thì mức ựộ ô nhiễm môi trường ở nông thôn cũng ựang ngày một tăng
Giáo sư - Lê Văn Khoa, năm 2010 - cho biết nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn, ựó là vấn ựề rác thải Hiện nay ở nông thôn có 3600 chợ nông thôn, mỗi ngày chỉ thu gom ựược 30% rác thải chuyên chở về nơi tập trung mà chưa có biện pháp xử lý đó là chưa kể mỗi người dân nông thôn hàng ngày thải ra khoảng 0,4 kg rác thải sinh hoạt
để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn nhiều chương trình, dự án ựã ựược triển khai, như chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, chương trình xây dựng chuồng trại chăn nuôi, nhà tiêu hợp vệ sinh, chương trình xây hầm biôgas.v v Những chương trình này ựã ựược bà con nông dân nhiệt tình hưởng ứng làm cho công tác bảo vệ môi trường ở nông thôn ựã bước ựầu có tác dụng và mang tắnh xã hội hóa Nhiều mô hình bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng ựồng ựạt hiệu quả cao, tuy nhiên bên cạnh ựó vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý môi trường dựa vào cộng ựồng như:
Trang 38* Việc huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng:
Cộng ñồng còn bị hạn chế trong việc tham gia vào các khâu lập kế hoạch
và giám sát trong các dự án, nhiều khi có lấy ý kiến người dân nhưng ñó chỉ
là hình thức, còn những tham gia ñóng góp, tiếng nói của người dân vẫn chưa ñược chú ý ñúng mức
Tính bền vững của sự tham gia cộng ñồng chưa cao, các mô hình sau khi hoàn thành các nhà tài trợ sau khi rút khỏi mô hình thì hiệu quả hoạt ñộng của
mô hình bị giảm xuống rõ rệt, thậm chí nhiều nơi mô hình còn bị phá sản do không có sự giám sát thường xuyên của các cơ quan chính quyền và không ñược hỗ trợ kịp thời
ða phần dân chúng trong các cộng ñồng ở ñịa phương không có khả năng tiếp cận với các nguồn vốn ñầu tư của chính quyền ñịa phương, và ñiểm này ñã ảnh hưởng tới khả năng tham gia rộng rãi của họ vào các hoạt ñộng quản lý môi trường Mặt khác, sự phân cấp tài chính chưa diễn ra mạnh ở ñịa phương, vì thế chính quyền ñịa phương lại càng khó trong việc hỗ trợ hoạt ñộng của cộng ñồng
* Vai trò của các cấp chính quyền:
Sự phối hợp của chính quyền ñịa phương với các tổ chức cộng ñồng chưa ñược thể chế hóa, nếp nghĩ, nếp làm cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự tham gia của cộng ñồng Vai trò của chính quyền ñịa phương chưa ñược thể hiện rõ, các cấp chính quyền ñịa phương còn thiếu hiểu biết về cách huy ñộng cộng ñồng tham gia, do ñó việc tiến hành còn lúng túng và kết quả còn hạn chế
* Vai trò và quyền lực của cộng ñồng:
Các chương trình phát triển ñịnh hướng cộng ñồng có quy mô lớn hơn so với chương trình có sự tham gia của cộng ñồng và không chỉ dừng lại ở sự tham gia mà tăng cường sự quản lý của cộng ñồng và sự tham gia của chính quyền ñịa phương, gắn kết với cải cách ở mức ñộ rộng hơn và tính thực thi cao hơn
Trang 39Mức ñộ trao thẩm quyền khác nhau trong các chương trình, dự án Mức trao thẩm quyền thấp nhất là các tổ chức nhà nước và nhà ñầu tư quản lý nguồn vốn ñầu tư và thực hiện các hoạt ñộng, nhưng có lấy ý kiến tham vấn của tổ chức cộng ñồng Mức trao thẩm quyền cao là tổ chức cộng ñồng tham gia vào kiểm soát các quyết ñịnh ñầu tư, quản lý các nguồn vốn ñầu tư và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt ñộng Mức trao quyền cho tổ chức cộng ñồng phụ thuộc vào các yếu tố:
- Năng lực và sự sẵn sàng của cộng ñồng ñể huy ñộng và tổ chức;
- Sự sẵn sàng và phương pháp mà các cấp chính quyền cao hơn trao quyền cho cấp dưới;
- Sự hạn chế của khung pháp lý ñối với cộng ñồng trong việc tiếp nhận quyền kiểm soát các nguồn vốn nhà nước hay nhà tài trợ phát triển chính thức (ODA);
- Khoảng cách xa xôi của các cộng ñồng có thể gây khó khăn cho việc thực hiện;
- Trình ñộ học vấn của cộng ñồng cũng ảnh hưởng ñến việc chuẩn bị tài liệu của chương trình, dự án và báo cáo;
- Tính chất của công việc sẽ tiến hành
Tuy nhiên, phát triển ñịnh hướng cộng ñồng không phải là thích hợp và mang lại hiệu quả với mọi trường hợp Có các trường hợp mà tư nhân hay tổ chức công ñảm nhiệm tốt hơn như trường hợp xây dựng và quản lý cầu lớn, các dịch vụ mà tư nhân mang lại ích lợi lớn hơn cho ñịa phương…
Việc phát triển ñịnh hướng cộng ñồng thích hợp khi các nhóm cộng ñồng
có lợi thế cạnh tranh, như các hàng hóa, dịch vụ quy mô nhỏ ñòi hỏi sự hợp tác của ñịa phương (ví dụ thu gom chất thải tại ñịa phương), các hàng hóa sử dụng chung (như thủy lợi), các hàng hóa công (bảo dưỡng ñường giao thông, công trình hạ tầng của thôn, xã) và các chương trình hay hoạt ñộng mà vấn ñề giao việc quản lý ở cấp thấp nhất thích hợp
Trang 40Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng nghiên cứu
Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành, Hải Dương
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- ðịa ñiểm: xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- Thời gian tiến hành: từ tháng 4/2012 ñến tháng 4/2013
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội ñến việc quản lý rác thải tại xã Kim Anh
• ðiều kiện tự nhiên
• ðiều kiện kinh tế xã hội
• Hiện trạng cơ sở hạ tầng
• Hiện trạng phát triển kinh tế
• Thực trạng phát triển xã hội
2.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại xã Kim Anh
• Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần chất rác thải từ các hộ gia ñình tại xã xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
• Hiện trạng thu gom, xử lý, vận chuyển rác thải tại xã Kim Anh, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
• Nhận thức và ý thức người dân trong vấn ñề bảo vệ môi trường nói chung và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải nói riêng
2.3.3 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại xã Kim Anh
• Giới thiệu mô hình
• Nghiên cứu mô hình quản lý