1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á

98 494 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện mục tiêu đặt ra, bài viết của tôi chia làm ba phần chính : Phần I : Cơ sở lý luận của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng, nhà nước trong doanh nghi

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: “Hoàn thiện các nghiệp vụ

thanh toán với người bán, khách hàng

và Nhà nước với việc tăng cường quản

lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư

và phát triển công nghệ Đông Á”

Trang 3

MỞ ĐẦU

Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, với ngân sách phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán Vì vậy, người quản lý không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cái

mà họ phải thường thường xuyên nắm bắt chính là tình hình thanh toán Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh việc làm ăn có hiệu quả hay không của doanh nghiệp.Phải xem xét tài chính để có thể tham gia ký kết các hợp đồng đủ khả năng thanh toán đảm bảo an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp.Nghiệp vụ thanh toán xảy ra ở cả trong quá trình mua hàng và quá trình tiêu thụ, nó có liên quan mật thiết với các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn Như vậy, có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động của doanh nghiệp nói riêng, dù là SX-kinh doanh hay dịch vụ và nền kinh tế quốc dân của 1 nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ khác quản lý khác nhau trong đó có kế toán

Trong những năm gần đây hòa cùng với quá trình đổi mới đi nên của đất nước, công tác hạch toán kế toán cũng đã có sự đổi mới tương ứng để có sự phù hợp kịp thời với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trình độ quản lý kinh tế ở nước ta Sau nhiều lần được sửa đổi, đến ngày 01-11-1995 theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng

Bộ tài chính, đã chính thức ban hành chế độ kế toán DN.Đây là một bước đổi mới đánh dấu

sự thay đổi mới đánh dấu sự thay đổi toàn diện, triệt để hệ thống kế toán Việt Nam

Sau quá trình học tập và nghiên cứu ở trường để trang bị các kiến thức cơ bản và đặc biệt là sau quá trình thực tập tại phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công

nghệ EAST-ASIAN, tôi đã chọn đề tài “Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á” Trong đề tài này tôi muốn tìm hiểu sâu hơn về

các nghiệp vụ thanh toán, so sánh thực tế hạch toán tại công ty với lý thuyết được học, với chế độ tài chính hiện hành ở Việt Nam đồng thời tìm hiểu thêm về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán theo chế độ kế toán quốc tế Tham vọng của tôi đặt ra là thông qua các nghiệp vụ thanh toán để có cái nhìn tổng quát nhất về công tác kế toán tại công ty, điều này xuất phát

từ đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty ASIAN Tuy nhiên do điều kiện không cho phép nên tôi chỉ đi sâu tìm hiểu một số nghiệp vụ thanh toán đã nêu trong tên đề tài Như vậy chuyên

đề thực tập này tôi sẽ tập chung vào bốn khía cạnh là :

- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp (người bán)

- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước

- Tăng cường quản lý tài chính tại công ty EAST-ASIAN

Để thực hiện mục tiêu đặt ra, bài viết của tôi chia làm ba phần chính :

Phần I : Cơ sở lý luận của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng, nhà nước trong doanh nghiệp

Phần II : Thực trạng hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng

và nhà nước ở công ty EAST-ASIAN

Phần III : Phương hướng hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước ở công ty EAST-ASIAN

Trang 4

Quan hệ thanh toán được hiểu là một quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanh nghiệp có quan

hệ mua bán và có sự trao đổi về một khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh Mọi quan hệ thanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ và con nợ về một khoản tiền theo điều khoản đã qui định có hiệu lực trong thời hạn cho vay, nợ

Theo đó các nghiệp vụ thanh toán có thể chia làm 2 loại :

Một là, các nghiệp vụ dùng tiền, hiện vật để giải quyết các nghiệp vụ công nợ phát sinh Hai là, các nghiệp vụ bù trừ công nợ

2- Đặc điểm của các nghiệp vụ thanh toán

- Các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng

- Các nghiệp vụ này phát sinh nhiều, thường xuyên và yêu cầu phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán

- Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp nên thường có các quy định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sự giám sát, quản lý thường xuyên để các quy tắc được tôn trọng

- Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh ở cả quá trình mua vật tư, hàng hoá đầu vào và quá trình tiêu thụ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì nó tham gia vào toàn bộ quá trình kinh doanh (mua hàng và bán hàng)

3- Quan hệ thanh toán với công tác quản lý tài chính

Quan hệ thanh toán liên hệ mật thiết với dòng tiền vào, ra trong kỳ kinh doanh, do đó

nó có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của đơn vị Vì vậy, tổ chức quản lý tốt quan hệ thanh toán cũng có nghĩa là làm tốt công tác tài chính tại doanh nghiệp Việc đảm bảo cho hoạt động thanh toán được thực hiện một cách linh hoạt, hợp lý và đạt hiệu quả cao sẽ góp phần đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, đồng thời tận dụng được nguồn tài trợ vốn khác nhau Do đó, cần phải kiểm soát các quan hệ kinh tế này

Với chức năng thông tin và kiểm tra, hạch toán kế toán giúp cho doanh nghiệp có được các thông tin cụ thể về số nợ, thời gian nợ và tình hình thanh toán với từng đối tượng trong từng khoản phải thu, phải trả Hơn thế nữa, với các số liệu kế toán, nhà quản lý sẽ biết được khả năng thanh toán đối với các khoản phải trả cũng như khả năng thu hồi các khoản phải thu Từ đó doanh nghiệp sẽ có những đối sách thu nợ, trả nợ kịp thời nhằm đảm bảo các khoản công nợ sẽ được thanh toán đầy đủ, góp phần duy trì và phát triển mối quan hệ kinh doanh tốt với bạn hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

Bên cạnh đó cũng có thể khẳng định thêm rằng hạch toán kế toán là công cụ quản lý duy nhất đối với các nghịêp vụ thanh toán Bởi vì, khác với một số phần hành như tiền mặt,

Trang 5

vật tư, hàng hoá - hiện hữu trong két, trong kho của doanh nghiệp, sự tồn tại của các nghiệp

vụ thanh toán phát sinh chỉ được biểu hiện duy nhất trên chứng từ, sổ sách

4- Phân loại các nghiệp vụ thanh toán :

Có thể phân loại các nghiệp vụ thanh toán theo nhiều tiêu thức khác nhau như :

Căn cứ vào đặc điểm của hoạt động thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán được chia làm hai loại :

+ Thanh toán các khoản phải thu

+ Thanh toán các khoản phải trả

Theo quan hệ đối với doanh nghiệp : thanh toán bên trong doanh nghiệp (thanh toán tạm ứng, thanh toán lương…) và thanh toán với bên ngoài (thanh toán với nhà cung cấp, với khách hàng…)

Theo thời gian : thanh toán thường xuyên hoặc định kỳ

Nhưng thông thường người ta thường phân loại các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, theo tiêu thức này thì có các nghiệp vụ thanh toán sau :

-Thanh toán với người bán

-Thanh toán với khách hàng

-Thanh toán tạm ứng

- Thanh toán với nhà nước

Các nghiệp vụ thế chấp, ký cược, ký quỹ

Các nghiệp vụ thanh toán khác

Trong phạm vi chuyên đề này, tôi sẽ trình bày các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và với Nhà nước

5- Một số phương thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam hiện nay

* Thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán như : thanh toán bằng tiền Việt Nam, trái phiếu ngân hàng, bằng ngoại tệ các loại và các loại giấy tờ có giá trị như tiền Khi nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán Hình thức thanh toán này trên thực tế chỉ phù hợp các loại hình giao dịch với số lượng nhỏ và đơn giản, bởi vì với các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên phức tạp và kém an toàn Thông thường hình thức này được áp dụng trong thanh toán với công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ…

* Thanh toán không dùng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách tính chuyển tài khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng Các hình thức cụ thể bao gồm :

Thanh toán bằng Séc

Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị được hưởng có tên trên séc Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng séc Séc chỉ phát hành khi tài khoản ở ngân hàng có số dư

Séc thanh toán gồm có séc chuyển khoản, séc bảo chi ,séc tiền mặt và séc định mức

Trang 6

- Séc chuyển khoản : Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá giữa các đơn vị trong cùng một địa phương Séc có tác dụng để thanh toán chuyển khoản không có giá trị để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong thời hạn quy định

- Séc định mức : Là loại séc chuyển khoản nhưng chỉ được ngân hàng đảm bảo chi tổng

số tiền nhất định trong cả quyển séc Sổ séc định mức có thể dùng để thanh toán trong cùng địa phương hoặc khác địa phương Khi phát hành, đơn vị chỉ được phát hành trong phạm vi ngân hàng đảm bảo chi Mỗi lần phát hành phải ghi số hạn mức còn lại vào mặt sau của tờ séc Đơn vị bán khi nhận séc phải kiểm tra hạn mức còn lại của quyển séc

- Séc chuyển tiền cầm tay : Là loại séc chuyển khoản cầm tay, được ngân hàng đảm bảo thanh toán

- Séc bảo chi : Là séc chuyển khoản được ngân hàng đảm bảo chi số tiền ghi trên từng tờ séc đó Khi phát hành séc đơn vị phát hành đưa đến ngân hàng để đóng dấu đảm bảo chi cho tờ séc đó Séc này dùng để thanh toán chủ yếu giữa các đơn vị mua bán vật tư, hàng hoá… trong cùng một địa phương nhưng chưa tín nhiệm lẫn nhau

Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ một số tiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác

Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước ,và một số thanh toán khác…

Thanh toán bù trừ

Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thoả thuận rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi

Thanh toán bằng thư tín dụng - L/C

Theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán tiền hàng cho bên bán Khi giao hàng xong ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng của bên bán hình thức này áp dụng cho các đơn vị khác địa phương, không tín nhiệm lẫn nhau

Trong thực tế, hình thức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sử dụng phổ biến trong thanh toán Quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếu

là ngoại tệ

Thanh toán bằng thẻ tín dụng

Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ

6- Yêu cầu quản lý, nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

6.1 Yêu cầu quản lý các nghiệp vụ thanh toán

a) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu :

Trang 7

- Nợ phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ thanh toán với doanh nghiệp về sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, …

- Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dich vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc, hoặc đã thu qua ngân hàng)

- Hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ : nợ trong hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

b) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả :

- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải trả Đối tượng phải trả người bán, người cung cấp, người nhận thầu về XDCB

có quan hệ kinh tế chủ yếu đối với doanh nghiệp về bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch

vụ Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu XDCB nhưng chưa nhận hàng hoá, lao

- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quí, cần chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kì điều chỉnh số dư theo giá thực tế

- Không bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp, giữa các khách hàng mà phải căn cứ trên

sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kì

- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng; thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán được kịp thời

- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản

Trang 8

- Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tính chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng

- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác rõ ràng các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng phải thu, phải trả theo từng khoản và thời gian thanh toán

- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và phải thu khó đòi để quản lý tốt công nợ tránh dây dưa công nợ và góp phần nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

II - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN, VỚI KHÁCH HÀNG VÀ VỚI NHÀ NƯỚC

1- HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

Nghiệp vụ thanh toán với người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ… giữa doanh nghiệp với người bán, nghiệp vụ này phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng theo phương thức thanh toán trả chậm hoặc trả trước tiền hàng, nghĩa là có quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp và người bán Khi doanh nghiệp mua chịu thì sẽ phát sinh nợ phải trả, khi doanh nghiệp ứng trước sẽ xuất hiện một khoản phải thu của người bán

1.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với người bán :

- Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu do ứng trước tiền mua hàng với từng nhà cung cấp

- Tài khoản này không theo dõi các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay trực tiếp tại thời điểm giao hàng

- Khi mua hàng đã nhập, đã nhận hàng nhưng cuối kỳ chưa nhận được chứng từ mua hàng thì số nợ tạm ghi theo giá tạm tính của hàng nhận Khi nhận được chứng từ sẽ điều chỉnh theo giá thực tế thoả thuận

- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bán chấp thuận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán

Chứng từ sử dụng :

- Các chứng từ về mua hàng : hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT )

do người bán lập, biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá; phiếu nhập kho, biên bản giao nhận TSCĐ

- Chứng từ ứng trước tiền : phiếu thu (do người bán lập)

- Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua : phiếu chi, giấy báo Nợ, uỷ nhiệm chi ,séc…

Tuỳ theo quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ tổ chức quản

lý của doanh nghiệp mà lựa chọn số lượng, loại chứng từ sao cho phù hợp Trong trường hợp doanh nghiệp muốn sử dụng loại chứng từ không có trong quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác thanh toán thì càn có văn bản cho phép của Nhà nước

1.2 Tài khoản sử dụng :

Trang 9

Tài khoản 331 - Phải trả người bán

Trang 10

Kết cấu của TK 331

Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”

- Số phải trả người bán đã trả

- Số nợ được giảm do người bán chấp nhận

giảm giá, chiết khấu

- Số nợ được giảm do hàng mua trả lại người

- Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng

Số Dư Nợ : số tiền ứng trước cho người bán

hoặc số tiền trả thừa cho người bán Số Dư Có : số tiền còn phải trả cho người bán Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán

1.3 Phương pháp hạch toán

1.3.1- Hạch toán chi tiết

Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau :

2 Căn cứ vào các chứng từ gốc về thanh toán với người bán, kế toán chi tiết ghi vào sổ chi tiết TK 331 được mở riêng cho từng nhà cung cấp Mẫu sổ chi tiết TK 331 đã được bộ tài chính ban hành và hướng dẫn cách ghi chép Theo quy định chung, đối với tất cả các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ phải có sổ chi tiết riêng theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ

3 Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với người bán Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 331

1.3.2 - Hạch toán tổng hợp

a) Trường hợp mua chịu :

Mua vật tư, TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn, biên bản giao nhận… kế toán ghi :

Nợ TK 152, 153,156 : Nguyên liệu, công cụ, dụng cụ thực nhập (phương pháp KKTX)

Trang 11

Khi trả nợ cho người bán, kế toán ghi :

Có TK 711 : số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng

Khi trả lại vật tư cho người bán và được người bán xoá nợ hoặc ghi nhận nợ với doanh nghiệp, kế toán ghi :

Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp

Có TK 152, 153 : Phương pháp KKTX

Có TK 611 : Phương pháp KKĐK

Có TK 133 : VAT được khấu trừ

b) Trường hợp ứng trước tiền mua hàng

Khi ứng tiền cho người bán để mua hàng :

+ Nếu ứng trước < trị giá hàng mua đã nhập và doanh nghiệp trả số tiền còn thiếu :

Nợ TK 331 : kết chuyển xoá nợ vắng chủ

Trang 12

Có TK 721 : thu nhập bất thường

Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì không sử dụng TK133- VAT đầu vào được khấu trừ Khi đó giá trị vật tư, hàng hoá mua vào và giá trị hàng mua trả lại là giá bao gồm cả VAT

c) Trường hợp thanh toán với người bán bằng ngoại tệ :

Nếu doanh nghiệp dùng tỷ giá thực tế :

Khi phát sinh các khoản công nợ đối với người bán thì phải theo dõi cả số nguyên tệ phát sinh

Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế

Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 : phải trả cho người bán

- Khi thanh toán :

+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ

Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái

Có TK111, 112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán

+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ

Có TK 111,112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán

Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái

Đồng thời ghi đơn bên Có TK007

- Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán :

Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế

Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 635 :nếu lỗ về tỷ giá hối đoái

Có TK 331 : phải trả cho người bán

Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái

Khi thanh toán :

Nợ TK 331 : tỷ giá hạch toán

Có TK 111, 112… số tiền phải trả cho người bán

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007

Cuối kỳ đối với các khoản phải thu, phải trả người bán có gốc ngoại tệ thì phải tiến hành điều chỉnh theo tỷ giá thực tế cuối kỳ, số chênh lệch lãi ghi vào TK 515, nếu lỗ ghi vào

TK 635, đầu kỳ kế toán tiếp theo sẽ ghi ngược lại xoá số dư trên TK 635 và TK 515 :

- Nếu tỷ giá tăng :

Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái

Có TK 331 : phải trả người bán

- Nếu tỷ giá giảm :

Nợ TK 331 : phải trả người bán

Trang 13

Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái

Đầu kỳ kế toán sau ghi ngược lại

- Trường hợp số phải thu > số phải trả

Nợ TK 331- công ty X : số tiền ghi theo sốphải trả

Có TK 131- công ty X

- Trường hợp số phải thu < số phải trả

Nợ TK 331- công ty X : số tiền ghi theo số phải thu

Có TK 131- công ty X

Trường hợp Y là nhà cung cấp, Z là khách hàng của doanh nghiệp nếu như Y và Z đồng ý, doanh nghiệp có thể tiến hành bù trừ công nợ Trong trường hợp này cần phải có biên bản xác nhận về việc bù trừ công nợ, có chữ ký của các bên tham gia Căn cứ vào biên bản, kế toán ghi :

- Ứng trước tiền cho NCC

- Thanh toán thêm nếu thiếu

- Đã trả theo tỷ giá hạch toán hoặc thực tế

TK 152,153,156,211…

- tỷ giá thực tế

- tỷ giá hạch toán

TK 413Chênh lệc tỷ giá

Trang 14

2- HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG

Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch vụ của mình theo phương thức trả trước thông thường việc bán hàng theo phương thức nêu trên chỉ xáy ra trong các nghiệp vụ bán buôn hàng hoá hoặc bán hàng của các đại lý của doanh nghiệp

2.1 Nội dung :

Các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc trong trường hợp người mua trả trước tiền hàng

- Không theo dõi khoản tiền bán hàng đã thu trực tiếp tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ bán hàng

- Phản ánh số tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, bớt giá, chiết khấu cho khách hàng hoặc số phải trả khách hàng khi khách hàng trả lại hàng mua

- Phản ánh tổng số phải thu của khách hàng (bao gồm số nợ gỗc và lãi trả chậm phải thu) đôí với trường hợp bán trả góp

- Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả các khách hàng

có quan hệ kinh tế chủ yếu với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và tài sản

bán thanh lý khác

Các chứng từ thường gồm :

- Hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT ) do doanh nghiệp lập

- Giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập

- Chứng từ thu tiền : phiếu thu, giấy báo Có…

2.2 Tài khoản sử dụng :

TK 131- Phải thu khách hàng

Kết cấu của tài khoản 131 :

Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

- Số tiền phải thu từ khách hàng mua

chịu vật tư, hàng hoá, dịch vụ của

doanh nghiệp

- Số tiền thu thừa của khách đã trả lại

- Nợ phải thu từ khách hàng tăng do tỷ

giá ngoại tệ tăng

- Số nợ phải thu từ khách hàng đã thu được

- Số nợ phải thu giảm do chấp nhận giảm giá, chiết khấu, hoặc do khách hàng trả lại hàng

đã bán

- Số tiền khách hàng ứng trước để mua hàng

- Nợ phải thu từ khách hàng giảm do tỷ giá

Trang 15

2.3 Phương pháp hạch toán :

2.3.1 - Hạch toán chi tiết

Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau :

- Trường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ

* Trường hợp bán chịu cho khách hàng :

- Khi bán chịu vật tư, hàng hoá cho khách hàng, căn cứ vào hoá đơn VAT , kế toán ghi doanh thu bán chịu phải thu :

Nợ TK 131 : số phải thu của khách hàng

- Khi chấp nhận chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 635 : chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Có TK 131 : phải thu khách hàng

- Căn cứ chứng từ thanh toán, kế toán ghi số nợ đã thu :

Nợ TK 111, 112 : thu tiền nợ của khách hàng

Nợ TK 311 : thu nợ và thanh toán tiền vay ngắn hạn

Có TK 131 : ghi giảm số phải thu của khách hàng

- Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng và trừ nợ hoặc ghi nhận nợ với khách hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 531 : doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 : VAT của hàng bán bị trả lại

Có TK 131 : ghi giảm số nợ phải thu của khách hàng

* Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng

- Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi :

Sổ chi tiết

TK 131

Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 (1) (2)

Trang 16

Nợ TK 131 : tổng số tiền hàng khách hàng phải thanh toán

Hàng xuất kho mang đi đổi được coi như tiêu thụ, hàng nhận về do đổi coi như mua

- Khi xuất hàng đem đi đổi :

Số tiền thừa, thiếu do đổi hàng được xử lý trên TK 131

* Trường hợp đặc biệt nợ phải thu khó đòi

Căn cứ để được ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi là nợ phải thu đã quá hạn thanh toán

từ 2 năm trở lên Trong trường hợp đặc biệt, tuy thời hạn chưa tới 2 năm, nhưng đơn vị nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc người nợ có dấu hiệu khác như bỏ trốn

…cũng được ghi nhận là khoản nợ khó đòi

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi :

Cuối niên độ kế toán, tính số dự phòng phải thu khó đòi cho năm nay :

Nợ TK 642- 6426

Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi

Sang năm sau, tính ra số dự phòng phải lập trong năm và so sánh với số dự phòng năm trước

đã lập :

+ Nếu không thay đổi thì không lập thêm dự phòng

+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước thì tiến hành lập thêm theo số chênh lệch

Nợ TK 642- 6426 : số chênh lệch

Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi

+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì hoàn nhập dự phòng theo số chênh lệch

Nợ TK 139 : số chênh lệch

Trang 17

Có TK 642- chi phí quản lý DN

Trường hợp có dấu hiệu chắc chắn không đòi được, kế toán ghi :

Nợ TK 642- 6426

Có TK 131 : số thực tế mất

Đồng thời ghi Nợ TK 004- chi tiết cho từng đối tượng : số nợ đã xoá sổ

Trường hợp số nợ đã xoá sổ nhưng lại đòi thì cho vào thu nhập bất thường :

Nợ TK 111, 112…

Có TK 711 : thu nhập bất thường

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004

Sơ đồ hạch toán thanh toán với khách hàng :

Trường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp :

Các khoản doanh thu, thu nhập, doanh thu hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán đều bao gồm cả VAT , VAT của hàng bán ra không được hạch toán riêng

3 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NHÀ NƯỚC

Theo quy định tại điều 3 Luật thuế GTGT và Điều 3 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cở sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT

3.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước :

Chiết khấu bán hàng

TK 6426

- Thu tiền của người mua

- Người mua đặt trước tiền

Thu tiền & trả tiền vay ngắn hạn

Giảm giá hàng bán

Hàng bán bị trả lại

TK 511

TK 3331 Doanh thu bán hàng

Phòng đã lập năm

trước (theo số chênh lệch)

Lập dự phòng cho năm sau

(theo số chênh lệch)

Trang 18

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

Các khoản phải nộp ngân sách, trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp thường phải có nghĩa vụ thanh toán với Nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc :

- Các loại thuế trực thu và thuế gián thu

- Khấu hao cơ bản tài sản cố định thuộc vốn ngân sách

- Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định

Ngoài ra một số doanh nghiệp công ích, khi sản xuất kinh doanh các mặt hàng bán theo giá chỉ đạo của Nhà nước mà không đủ bù đắp chi phí thì được Nhà nước trợ cấp, trợ giá

3.2 Nhiệm vụ hạch toán

Hạch toán thanh toán với Nhà nước phải thực hiện được các nhiệm vụ hạch toán sau :

- Giám đốc nắm tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp

đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp

- Kê khai chính xác khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng trợ cấp, trợ giá của Nhà nước

- Trường hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ, thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sở quy đổi ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp

- Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước theo đúng chế độ quy định

- Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời theo kê khai hoặc số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thống bảng kê khai, sổ chi tiết, sổ tổng hợp

3.3 Tài khoản sử dụng

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau :

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

- Nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác nộp cho

Nhà nước

- Số thuế được Nhà nước miễn giảm hoặc bù trừ

- Số tiền trợ cấp trợ giá của Nhà nước chưa nhận được

- Thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước

- Số tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước

đã nhận được

Số Dư Nợ : Số tiền doanh nghiệp còn nợ Nhà nước Số Dư Có : Số tiền nộp thừa cho Nhà

nước hoặc số tiền trợ cấp trợ giá của Nhà nước chưa nhận được

Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp hai :

TK 3331- VAT phải nộp

- - 33311 : VAT đầu ra

- - 33312 : VAT của hàng nhập khẩu

TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu

TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 3335- Thu trên vốn

TK 3336- Thuế tài nguyên

TK 3337- Thuế nhà đất

Trang 19

TK 3338- Các loại thuế khác (thuế thu nhập, thuế môn bài, thuế trước bạ…)

TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (lệ phí giao thông, phí cầu phà, phí xăng dầu, khấu hao cơ bản phải nộp, trợ giá…)

3.4- Phương pháp hạch toán

3.4.1- Hạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước

Chứng từ sử dụng :

- - Bảng kê khai thuế của doanh nghiệp

- - Thông báo thuế của các cơ quan thuế

- - Phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng,bảng kê nộp tiền vào ngân sách Nhà nước

Sổ chi tiết sử dụng :

Sổ chi tiết cuả TK 333 “ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ” Sổ chi tiết này dùng để theo dõi chi tiết từng khoản thanh toán với ngân sách

Sơ đồ hạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước :

(1) Căn cứ vào các chứng từ thanh toán với ngân sách, kế toán chi tiết tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh

(2) Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp các khoản thanh toán với Nhà nước để làm cơ sở đối chiếu với sổ cái TK 333 và là căn cứ để lập Báo cáo kết quả kinh doanh :

- - Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

- - Phần III : VAT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm

3.4 2- Hạch toán tổng hợp thanh toán với Nhà nước

3.4.2.1 - Hạch toán thuế giá trị gia tăng

- Thuế giá trị gia tăng (VAT ) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu VAT có thể tính thuế theo 1 trong

2 phương pháp là : phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên VAT

* Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên VAT là :

- - Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá, quý, ngoại tệ

Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác (trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên VAT nói trên)

Phương pháp tính VAT :

- Phương pháp khấu trừ thuế

Chứng từ gốc ( thông báo thuế, bảng

khai thuế, phiếu chi, giấy

báo Nợ …)

Sổ chi tiết theo dõi thanh toán với ngân sách

Tổng hợp chi tiết

Trang 20

- Căn cứ để tính VAT là giá tính thuế và thuế suất VAT cơ sở phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp sau :

Số VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào

VAT đầu ra = Số VAT của hàng bán ra - Số VAT của hàng bán bị trả lại - Số VAT của hàng giảm giá

VAT

đầu vào =

Số VAT đầu vào chưa được khấu trừ +

Số VAT đầu vào của hàng mua vào -

VAT đầu vào của hàng mua trả lại -

VAT đầu vào của giảm giá hàng mua

- Phương pháp tính thuế trực tiếp trên VAT

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng được xác định bằng giá thực

tế mua vào, bao gồm cả VAT

a)- Hạch toán thuế GTGT (VAT) theo phương pháp khấu trừ :

VAT đầu vào :

Tài khoản sử dụng : TK 133- VAT được khấu trừ

Nội dung và kết cấu của TK 133 :

Tài khoản 133- “VAT được khấu trừ”

- Số VAT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số VAT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển VAT đầu vào không được khấu trừ

- VAT đầu vào của hàng mua đã trả lại, được giảm giá

- Số VAT đầu vào đã hoàn lại

Số Dư Nợ :

- Số VAT đầu vào còn được khấu trừ

- Số VAT đầu vào được hoàn lại nhưng

chưa được hoàn trả

TK 133 có 2 tài khoản cấp hai :

- - TK 1331 : VAT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh VAT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế

- - TK 1332 : VAT được khấu trừ của TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh VAT đầu vào của quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế

Trang 21

Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào các chứng từ :

- - Hoá đơn VAT

- - Hoá đơn bán hàng : khấu trừ 3% trên tổng giá mua

- - Bảng kê mua hàng : khấu trừ 2%

Nợ TK 611 : mua hàng- phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toán

Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241…

Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331… : tổng giá thanh toán

Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi :

Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán (giá mua chưa có VAT đầu vào)

Nợ TK 133 : VAT đầu vào

Có TK 111, 112, 331… : tổng giá thanh toán Khi trả lại hàng cho người bán, kế toán phải ghi giảm VAT đầu vào (nếu có)

Nợ TK 111, 112, 331… : giá thanh toán của hàng trả lại cho người bán

Có TK 133 : VAT đầu vào

Có TK 152, 153… : giá chưa thuế

Hạch toán VAT đầu ra :

Tài khoản sử dụng : TK3331- VAT phải nộp

Nội dung và kết cấu của TK này như sau :

Tài khoản TK3331 “VAT phải nộp”

- Số VAT đầu vào đã khấu trừ

- Số VAT được giảm trừ

- Số VAT đã nộp vào Ngân sách Nhà

- Số VAT đầu ra phải nộp của hàng nhập khẩu

Số Dư Nợ: số VAT nộp thừa vào Ngân sách Số dư Có : số VAT còn phải nộp cuối kỳ

Tài khoản này có các tài khoản cấp ba sau :

- TK33311 : VAT đầu ra Dùng để phản ánh số VAT đầu ra, số thuế VAT phải nộp, đã nộp, còn phài nộp của hàng hoá, sản phẩm , dịch vụ tiêu thụ

- TK33312 : VAT của hàng nhập khẩu Dùng để phản ánh VAT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

Trang 22

Trình tự hạch toán :

Khi bán hàng hoá, dịch vụ, căn cứ vào hoá đơn VAT , kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112, 131… : tổng giá thanh toán

Có TK 3331 : VAT phải nộp

Có TK 511 : doanh thu bán hàng, giá chưa có thuế VAT

Đối với trường hợp hàng bán bị trả lại ( thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ ) kế toán ghi :

Nợ TK 531 : hàng bán bị trả lại ( giá bán chưa có VAT )

Nợ TK 3331 : giảm VAT phải nộp

Có TK 111, 112, 131… : giá thanh toán của hàng bán bị trả lại Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập bất thường thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế (VD : thu về cho thuê tài sản, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ…), kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112, 131… : tổng giá thanh toán

Có TK 711 : thu nhập hoạt động tài chính

Có TK 711 : thu nhập hoạt động bất thường

Có TK 3331 : VAT phải nộp Đơn vị nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hàng hoá, dịch vụ để biếu, tặng thì doanh thu và số VAT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đem biếu, tặng ghi :

- - Doanh thu bán hàng :

Nợ TK 641, 642 : giá chưa có thuế VAT

Có TK 512 : doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : thuế VAT Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thì được hạch toán như sau :

- - Doanh thu bán hàng :

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 512 : doanh thu bán hàng nội bộ

Không phản ánh VAT khi lập hoá đơn, gạch bỏ dòng thuế VAT

Quyết toán thuế VAT

Theo quy định, năm quyết toán VAT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số đã nộp hoặc số thuế được hoàn của năm quyết toán, số còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán

Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế và gửi tới

cơ quan thuế địa phương theo đúng thời gian quy định

Cuối kỳ, kế toán xác định số VAT đầu vào được khấu trừ và số VAT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi :

Trang 23

Nếu số VAT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số VAT đầu ra được phát sinh trong kỳ thì chỉ được khấu trừ số VAT đầu vào bằng số VAT đầu ra Số VAT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế

Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu VAT nhưng không tách riêng được thì cuối năm quyết toán, xác định số VAT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số VAT không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi :

Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán

Có TK 133 : VAT được khấu trừ

Số VAT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, kế toán ghi :

Nợ TK 142 : chi phí trả trước

Có TK 133 : VAT được khấu trừ Đến kỳ kế toán sau khi tính số VAT không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi :

Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán

Có TK 142 : chi phí trả trước Khi nộp VAT vào ngân sách Nhà nước kế toán ghi :

Nợ TK 3331 : VAT phải nộp

Có TK 111, 112…

Trường hợp đơn vị được giảm VAT :

Nợ TK 3331 : trừ vào VAT phải nộp

Nợ TK 111, 112 : nhận bằng tiền

Có TK 711 : thu nhập bất thường

Sơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp khấu trừ :

VAT đầu vào

Trang 24

Quyết toán thuế VAT

Hàng hoá, vật tư mua về dùng cho sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế và mặt hàng không chịu thuế

Đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu VAT :

Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá, kế toán số VAT của hàng nhập khẩu :

Trường hợp hàng hoá dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế số VAT hàng nhập khẩu được khấu trừ ghi :

TK 133

(1) Khấu trừ thuế cuối kỳ, sau khi quyết toán

(2) Nộp thuế GTGT vào ngân sách (3) Hoàn thuế GTGT

(3) VAT đầu vào không được khấu trừ (phân bổ 1 lần) (2) VAT đầu vào

(4) TH phân

bổ nhiều lần

Trang 25

Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ

Có TK 3331- 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu Trường hợp nhập khẩu hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ không chịu VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp hay dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, phúc lợi … số VAT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ,

kế toán ghi :

Nợ TK 152, 156, 211…

Có TK 3331- 33312 : VAT phải nộp Khi nộp VAT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước kế toán ghi :

Nợ TK 3331- 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu

- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có luỹ kế

số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được hoàn thuế Số thuế được hoàn

là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào

chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng, hoặc chuyến hàng (nếu xác định được số thuế giá trị gia tăng đầu vào riêng của từng chuyến hàng)

- Đối với hàng hoá uỷ thác xuất khẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký hợp đồng

gia công xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng đi

uỷ thác xuất khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hoá xuất khẩu

Khi nhận được tiền ngân sách Nhà nước thanh toán về số tiền VAT đầu vào được hoàn lại,

kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112

Có TK 133 : VAT được khấu trừ

b) Phương pháp tính VAT trực tiếp

Khi mua vật tư, hàng hoá :

Trang 26

Sơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp trực tiếp :

3.4.2.2 - Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu được thu trên giá bán của một số mặt hàng mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như : bia, rượu thuốc lá,ô tô,xe máy…

Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhập khẩu hay sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB Các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB thì phải nộp thuế TTĐB và không phải nộp VAT đối với hàng hoá này ở khâu tiêu thụ

Cơ sở nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB, ngoài thuế nhập khẩu lúc nhập khẩu hàng hoá còn phải nộp thuế TTĐB và không phải nộp thuế VAT Trường hợp nhập khẩu

uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác là đối tượng nộp thuế TTĐB

Đối với cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Đối với trường hợp bán hàng qua đại lý thì giá bán làm căn cứ tính thuế là giá bán ra chưa trừ hoa hồng đại lý

- Đối với hàng nhập khẩu :

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

VAT phải nộp trong kỳ

VAT được miễn, giảm

nhận lại bằng tiền

Nộp VAT cho ngân sách

VAT được miễn giảm trừ vào số phải nộp

VAT phải nộp của hàng NK

Trang 27

Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu tính trong công thức trên là số thuế còn phải nộp

- Đối với hàng hoá gia công thì giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế cuả mặt hàng sản xuất cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm giao hàng Nếu không có giá sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm giao hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá bán sản phẩm đó trên thị trường hoặc do cơ sở đưa gia công nhận hàng về bán ra để xác định giá tính thuế và thông báo cho cơ sở thực hiện

- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp thì giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB của hàng bán ra theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp

Việc hạch toán tổng hợp được thực hiện như sau :

Khi bán hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, kế toán ghi doanh thu :

Nợ TK 111, 112, 131…

Có TK 511, 512 : doanh thu Khi nhận được thông báo nộp thuế TTĐB của cơ quan thuế, kế toán ghi :

3.4.2.3 - Hạch toán thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế phát sinh khi hàng hoá được xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam mà các hàng hoá này thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu

Phương pháp tính :

Thuế xuất khẩu

hoặc nhập khẩu = Số lượng từng mặt hàng xuất hay nhập khẩu x Giá tính thuế x Thuế suất

a) Hạch toán thuế xuất khẩu

Khi xác định được số thuế xuất khẩu, kế toán ghi :

Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng

Trang 28

Có TK 3333- thuế xuất khẩu Trong trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế xuất khẩu như hàng tạm xuất tái nhập, hàng xuất thực tế ít hơn so với tờ khai, hàng không xuất khẩu được… phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn lại, kế toán ghi âm để giảm số thuế phải nộp :

Nợ TK 3333- thuế xuất khẩu

Có TK 111, 112

Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu :

b) Hạch toán thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hoá, vì vậy nó được tính vào giá thực tế của vật tư, hàng hoá

Khi xác định được số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi :

Nợ TK151 : hàng nhập khẩu đang đi đường

Nợ TK 111, 112 : được hoàn thuế bằng tiền

Có TK 632 : ghi giảm giá vốn hàng tái xuất

Có TK 711 : thu nhập khác (nếu đã kết chuyển giá vốn hàng tái xuất) Trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế nhập khẩu, kế toán ghi :

(1) Thuế XK của hàng tiêu thụ

Th ế XK ủ hà tiê th

(2a) Hoàn thuế XK ( ghi âm )

(2b) Nếu được hoàn thuế bằng tiền

(3) Giảm thuế XK

(4) Nộp thuế XK

Trang 29

Khi nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi :

Nợ TK 3333- thuế nhập khẩu

Có TK 111, 112

Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu :

3.4.2.4 - Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Khái niệm : Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả tài

chính của doanh nghiệp Các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế theo luật định

Phương pháp tính : Thuế thu nhập được xác định như sau :

Thu nhập chịu

thuế trong kỳ =

Doanh thu để tính thu nhập chịu

Chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ +

Thu nhập chịu thuế khác

Số thuế TNDN phải nộp

trong kỳ = Thu nhập chịu thuế trong kỳ x Thuế suất Theo quy định của luật thuế doanh nghiệp thì thuế thu nhập được quyết toán hàng năm, tuy nhiên để đảm bảo nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách Nhà nước, hàng quý doanh nghiệp phải nộp thuế theo kế hoạch hoặc theo thông báo của cơ quan thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung :

Theo thông tư số 18/2002/ TT – BTC ngày 20/2/2002 thì các cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do địa điểm kinh doanh thuận lợi, ngành nghề ít bị cạnh tranh mang lại thu nhập cao,

TK 211, 241

(2) Thuế NK khi mua TSCĐ

(3c) Hoàn thuế NK trong TH

đã kết chuyển giá vốn

(1) Thuế NK khi mua hàng hoá, vật tư (3a) Hoàn thuế NK (thanh toán

(3b) Hoàn thuế NK bằng tiền

(4) Giảm thuế NK

(5) Nộp thuế NK

Trang 30

sau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất32% mà phần thu nhập còn lại cao hơn 20% vốn chủ sở hữu hiện có thì số vượt trên 20% phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với thuế suất 25% Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung được xác định bằng cách lấy thu nhập còn lại (sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32%) trừ 20% vốn chủ sở hữu hiện có

Phương pháp hạch toán :

Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho ngân sách, kế toán ghi :

Nợ TK 421- 4212 : ghi giảm lợi nhuận năm nay

Có TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp Đầu năm sau, khi báo cáo quyết toán thuế được duyệt, kế toán so sánh số thuế tạm nộp trong năm trước với số thực tế phải nộp (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung - nếu có)

Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số tạm nộp thì tiến hành nộp bổ xung, kế toán ghi

Nợ TK 421- 4211 : ghi giảm lợi nhuận năm trước

Có TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu số tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì số nộp thừa chuyển bù cho năm tiếp theo :

Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 4211 : lợi nhuận năm trước

Khi nộp thuế thu nhập cho Nhà nước, kế toán ghi :

Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112…

Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước miễn giảm thuế thu nhập, kế toán ghi :

Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 4211 : ghi tăng lợi nhuận của năm trước

Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

3.4.2.5 - Hạch toán tiền thu trên vốn

Tiền thu trên vốn là khoản thu có tính chất điều tiết thu nhập của các doanh nghiệp nhà nước, được tính trên tổng số vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tỷ lệ thu trên vốn Theo chế độ tài chính hiện hành, những doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách kinh doanh có lãi mới phải nộp tiền thu sử dụng vốn và tiền thu trên vốn được tính theo năm

Khi xác định được tiền thu sử dụng vốn kế toán ghi :

Nợ TK 421 : lợi nhuận chưa phân phối

(4) Khi nộp tiền thuế TNDN (1) Số thuế TNDN tạm nộp

(2) Nộp bổ xung nếu thiếu sau khi quyết toán (3) Kết chuyển năm sau nếu thừa (5) Được miễn giảm thuế TNDN

Trang 31

Sơ đồ hạch toán tiền thu trên vốn :

3.4.2.6 - Hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất

- Thuế nhà đất bao gồm hai phần :

Thuế đối với nhà

Thuế đối với đất : được áp dụng đối với đất ở, đất xây dựng công trinh trên lãnh thổ Việt Nam

- Phương pháp tính :

Tiền thuê đất = Diện tích đất x Giá tính thuế của từng hạng đất x Thuế suất Thuế đất được tính dựa trên diện tích đất, giá tính thuế của từng hạng đất và thuế suất Công thức tính như sau :

- Đối với các doanh nghiệp thuê đất Nhà nước để tiến hành sản xuất, kinh doanh thì phải nộp tiền thuê đất theo giá quy định

Nếu doanh nghiệp nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm thì khoản chi đó sẽ hình thành TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất)

Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất định kỳ hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Khi xác định được số thuế nhà đất phải nộp hoặc tiền thuê đất phải trả định kỳ hàng năm, kế toán ghi :

Nợ TK 213-2131 : tiền thuê đất trả trước cho nhiều năm

Nợ TK 642- 6425 : thuế nhà, đất hoặc tiền thuê đất trả định kỳ hàng năm

Có TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất Khi nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất, kế toán ghi :

Nợ TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Có TK 111, 112

Sơ đồ hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất :

3.4.2.7 - Hạch toán các loại thuế khác

Ngoài các loại thuế nói trên, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp Nhà nước còn có :

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao : là loại thuế đối với người có thu nhập cao, trường hợp người lao động trong doanh nghiệp thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì doanh nghiệp là người thu hộ thuế cho nhà nước

phải nộp

TK 642 (3) Nộp tiền thuế cho nhà nước

(1) Tiền thuê đất trả trước cho nhiều năm

(2) Thuế nhà, đất trả hàng năm

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 32

Thuế thu nhập cá nhân được tính cho cả năm và tạm nộp theo thu nhập thực tế hàng tháng Đối với thu nhập thường xuyên thì cuối năm quyết toán để tính ra số thừa, thiếu Đối với thu nhập không thường xuyên thì tính theo từng lần phát sinh và cuối năm không quyết toán

Để phản ánh số thuế thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp thu hộ Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 334 : trừ vào thu nhập phải trả người lao động

Có TK 3338- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế môn bài : là loại thuế nhằm mục đích nắm đơn vị kinh doanh đầu năm mới (thuế mở cửa hàng đầu năm) Loại thuế này được tính theo các mức thu nhập bình quân hàng tháng của đối tượng chịu thuế

Phản ánh số thuế môn bài phải nộp, kế toán ghi :

Nợ TK 642- 6425 : thuế, phí, lệ phí

Có TK 3338 - Thuế môn bài

- Khi nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế môn bài, kế toán ghi :

Nợ TK 3338 : Các loại thuế khác

Có TK 111, 112

3.4.2.8 - Hạch toán các khoản thanh toán khác với Nhà nước

Ngoài các khoản thuế, các doanh nghiệp còn phải nộp các khoản phí, lệ phí như phí trước

bạ, lệ phí giao thông, lệ phí cầu, đường, phí xăng dầu…

- Phản ánh lệ phí trước bạ phải nộp, kế toán ghi :

Nợ TK 211 : tính vào nguyên giá TSCĐ

Có TK 3339 : lệ phí giao thông phải nộp Nhà nước

Khi nộp lệ phí giao thông cho Nhà nước, kế toán ghi :

Trang 33

Khi bán các loại xăng, dầu thuộc đối tượng chịu phí xăng dầu, kế toán ghi như sau :

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 : doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra

Có TK 3339- Phí xăng dầu

Trang 34

Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán khác với Nhà nước :

Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọi loại hình hoạt động, quy mô và trình độ

Các loại sổ sử dụng :

- Sổ Nhật ký Chung : hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp cầm và ghi sổ

- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoác các đối tượng trọng yếu tronh quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên

TK 642 (3) Nộp các khoản thuế khác

(1) Thuế thu nhập cá nhân

(2) Thuế môn bài

Nộp phí xăng dầu cho Nhà nước

Trang 35

- Sổ Cái các tài khoản

- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tiến hành ghi sổ Nhật ký chung cho các nghiệp vụ

phát sinh Nếu doanh nghịêp mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật ký chung, các

nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ chi tiết có liên quan

Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ tiến hành

ghi sổ Nhật ký đặc biệt liên quan

(2) Căn cứ vào Nhật ký chung để ghi các sổ Cái tài khoản

Định kỳ, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặc biệt

để ghi sổ Cái, sau khi loại trừ số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký (nếu có)

Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng

(3) Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(4) Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh Về nguyên tắc tổng số

phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát

sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc nhật ký đặc biệt ) cùng kỳ

(5) Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo tài

chính

Sổ Cái TK 331,

131 333

Chứng từ gốc ( Hoá đơn, Phiếu Thu, Phiếu Chi…)

Sổ Nhật ký chung

(2)

(2) (4)

Trang 36

2- Hình thức Nhật ký –Sổ cái.

Hằng ngày người giữ Nhật kí – Sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra, định khoản rồi ghi vào sổ Mỗi chứng từ ghi vào một dòng ở cả hai phần nhật kí và sổ cái Kế toán có thể lập bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều lần trong tháng theo định kì sau đó căn cứ vào số liệu trên bảng này để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết sau khi ghi vào sổ cái được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng sau khi ghi toàn bộ số liệu trên các chứng từ gốc vào Nhật kí- Sổ cái và các sổ chi tiết liên quan, kế toán cộng dồn phải đạt được quan hệ cân đối sau:

Tổng cọng số tiền = Tổng cộng phát sinh = Tổng cộng phát sinh

phát sinh bên Nợ các TK bên Có các TK

Tổng số dư Nợ cuối = Tống số dư Có cuối

kì của các tài khoản kì của các tài khoản

Trang 37

số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Sau khi đăng kí xong, số hiệu tổng cộng trên chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ Cái các tài khoản có liên quan.Cuối tháng , kế toán cộng sổ Cái để tính số phát sinh và số dư cuối kì các tài khoản Căn cứ vào số liệu cuối tháng kế toán lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo kế toán

- Chứng từ ghi sổ:Là sổ kế toán kiểu rời dùng để hệ thống hóa chứng từ ban đầu theo các loại nghiệp vụ kinh tế Thực chất là định khoản nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ gốc để tạo điều kiện cho việc ghi sổ cái

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái

- Sổ cái: Dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài trang sổ cái Căn cứ duy nhất để ghi vào sổ cái là các chứng từ ghi sổ đã được đăng ký qua sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ

- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý Quan hệ cân đối:

Tổng số tiền trên Tổng số phát sinh bên Nợ

“Sổ đăng ký = (hoặc bên Có) của tất cả

Trang 38

4- Hình thức nhật ký chứng từ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng

kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lầnhoặc mang tính chất phân

bổ, các chứng từ gổc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bang tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo Tài chính

IV- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1- Phân tích tình hình thanh toán

Để biết thực trạng tài chính của doanh nghiệp phải xem xét khả năng thanh toán và tình hình công nợ của doanh nghiệp Nếu tình hình tài chính tốt thì có khả năng thanh toán nhanh, ít

bị chiếm dụng vốn Doanh nghiệp có sự chủ động đối với nguồn vốn kinh doanh, tạo điều

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Bảng

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Sổ Cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 39

kiện cho sản xuất kinh doanh thuận lợi Trong thực tế, luôn tồn tại tình trạng doanh nghệp vừa chiếm dụng vốn của người khác vừa bị chiếm dụng vốn, điều này xuất phát từ phương thức thanh toán trả chậm đã được các bên thoả thuận khi mua bán vật tư, hàng hoá Tuy nhiên, nếu phần vốn đi chiếm dụng nhiều hơn số bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thêm nguồn vốn lưu động để sản xuất kinh doanh, ngược lại nếu phần bị chiếm dụng nhiều hơn thì vốn lưu động sẽ bị giảm dẫn tới làm giảm hiệu quả kinh doanh

Phân tích khả năng thanh toán sẽ cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc đánh gía, so sánh các chỉ tiêu sau :

( 1 ) Hệ số thanh toán hiện hành

(2) Hệ số thanh toán nhanh

(3 ) Hệ số thanh toán của vốn lưu động

Vốn bằng tiền

Hệ số thanh toán của vốn lưu

động = Tổng tài sản lưu động Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động Thực tế cho thấy nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0, 5 hoặc nhỏ hơn 0, 1 đều không tốt vì nếu lớn hơn 0, 5 thì gây ứ đọng vốn, còn nếu nhỏ hơn 0, 1 thì thiếu tiền để thanh toán

Bên cạnh các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cần phải xem xét các chỉ tiêu sau :

- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (hoặc tỷ lệ các khoản phải trả so với các khoản phải thu)

Tổng số nợ phải thu

Tỷ lệ các khoản phải thu so với

các khoản phải trả = Tổng số nợ phải trả x 100%

Tỷ lệ này càng lớn thì chứng tỏ đơn vị bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và nếu nhỏ hơn 100% thì doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn

- Số vòng quay các khoản phải thu

Tổng số tiền hàng bán chịu trong kỳ

Số vòng quay các khoản phải

thu = Nợ phải thu bình quân Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ chu chuyển các khoản phải thu thành tiền, số vòng quay càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có thể thu hồi nhanh các khoản nợ Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao nghĩa là điều kiện thanh toán quá chặt chẽ, chủ yếu thu bằng tiền mặt, ít trả chậm, điều này có thể làm hạn chế khối lượng hàng hoá tiêu thụ

Trang 40

- Thời gian một vòng quay các khoản phải thu

Thời gian kỳ phân tích

Thời gian một vòng quay

các khoản phải thu = Số vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết để quay được một vòng các khoản phải thu mất mấy ngày Thời gian càng lớn thì tốc độ quay càng chậm

- Số vòng quay các khoản phải trả

Tổng số tiền hàng mua chịu trong kỳ

Số vòng quay các khoản phải trả =

Nợ phải trả bình quân Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thanh toán các khoản phải trả Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp phải thanh toán tiền hàng mua càng nhanh, có nghĩa là chỉ tiêu này càng lớn doanh nghiệp càng không có lợi

- Thời gian một vòng quay các khoản phải trả

Thời gian kỳ phân tích

Thời gian một vòng quay các

khoản phải trả = Số vòng quay các khoản phải trả Chỉ tiêu này cho biết để quay được một vòng, các khoản phải trả phải mất mấy ngày

Để đánh giá khả năng thanh toán cần xem xét sự biến động về cơ cấu các khoản phải thu, phải trả và so sánh số đầu kỳ với số cuối kỳ thông qua việc lập bảng phân tích các khoản phải thu, phải trả

BẢNG PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

Số đầu kỳ Số cuối kỳ Cuối kỳ so với đầu kỳChỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Chênh lệch Tỷ lệ

3 VAT được khấu trừ

4 Phải thu nội bộ

II- Các khoản phải trả

3 Thuế &các khoản phải

Ngày đăng: 05/10/2014, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM Nhà xuất bản tài chính năm 12-2002 Khác
2. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân- Khoa Kế toánChủ Biên : TS Đặng Thị Loan - Nhà xuất bản giáo dục Khác
3. HỆ THỐNG HOÁ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (đã được sửa đổi bổ sung T10/2002)Của Bộ Tài Chính – Tổng Cục Thuế Khác
4. HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Nhà xuất bản tài chính Hà Nội-1995 Khác
5. TÀI LIỆU VÀ DỮ LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN EAST-ASIAN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán thanh toán với khách hàng : - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Sơ đồ h ạch toán thanh toán với khách hàng : (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước : - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Sơ đồ h ạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước : (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp trực tiếp : - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Sơ đồ h ạch toán VAT theo phương pháp trực tiếp : (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu : - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Sơ đồ h ạch toán thuế nhập khẩu : (Trang 29)
Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp. - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Sơ đồ h ạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán tiền thu trên vốn : - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Sơ đồ h ạch toán tiền thu trên vốn : (Trang 31)
Bảng cân đối  số phát sinh - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 35)
2- Hình thức Nhật ký –Sổ cái. - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
2 Hình thức Nhật ký –Sổ cái (Trang 36)
4- Hình thức nhật ký chứng từ: - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
4 Hình thức nhật ký chứng từ: (Trang 38)
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ. - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ (Trang 40)
BẢNG PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
BẢNG PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 42)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 45)
Bảng thanh toán lương - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
Bảng thanh toán lương (Trang 49)
Hình VN - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
nh VN (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT  TK : 1331 – VAT ĐƯỢC KHẤU TRỪ - Luận văn hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á
1331 – VAT ĐƯỢC KHẤU TRỪ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w