Để giúp cho sinh viên nắm vững đợc các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen với nhiệm vụ thiết kế,trong chơng trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là không thể thiếu đợ
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay trong các nghành kinh tế nói chung và đặc biệt là nghành cơ khí đòi hỏi
kĩ s cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí đợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản vững chắc và tơng đối rộng đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thờng gặp trong sản xuất
Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chơng trình đào tạo kĩ
s và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các nghành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
Để giúp cho sinh viên nắm vững đợc các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen với nhiệm vụ thiết kế,trong chơng trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là không thể thiếu đợc đối với sinh viên chuyên nghành chế tạo máy khi kết thúc môn học
Mục lục
I Phân tích chức năng làm việc của chi tiết trang 4
II Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết trang 5
III Xác định dạng sản xuất trang 5
IV Chọn phơng pháp chế tạo phôi trang 6
V Tra cấp chính xác lỗ trang 6
VI Kiểm tra độ bóng bề mặt gia công trang 6
VII Tính lợng d cho một bề mặt và tra lợng d
cho các bề mặt còn lại trang 8
VIII Tính chế độ cắt cho một nguyên công
Trang 2và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại trang 10
IX Xác định thời gian nguyên công trang 28
X Thiết kế đồ gỏ cho nguyờn cụng gia cụng lỗ φ30 mm trang 33
Tài liệu tham khảo
1 Công nghệ chế tạo máy tập I,tập II
2 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I
3 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II
4 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập III
5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I-1976
6 Atlas đồ gá (Trần Văn Địch)
7 Đồ gá cơ khí hoá và tự động hoá (Lê Văn Tiến-Trần Văn
Trần Xuân Việt)
8 Nguyên lý gia công vật liệu (Nguyễn Duy-Bành Tiến Long-Trần Thế Lục)
9 Giáo trình vật liệu học (Nghiêm Hùng)
Trang 3Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết thân gối đỡ phụ với vật liệu là GX15-32 (gangxám 15-32)
- Ta thấy rằng chi tiết này có chức năng đỡ phụ cho đầu kéo máng cào, đợclắp với thân máy bằng vít, chi tiết có lỗ bậc để đa trục ra, lắp vòng bi và vòng chắncao su để chắn bụi và dầu Nh vậy có thể coi chi tiết thân đỡ này nh một chi tiếtdạng bạc
- Tra cấp chính xác:
- Lỗ 0 , 01
03 , 0
150 +
−
Φ → cấp chính xác : 0 , 004
021 , 0
160−−
Φ → Cấp chính xác: 0 , 043
143 , 0
Trang 4Nếu nh Thép là kim loại có cơ tính tổng hợp cao, có thể chịu tải trọng rấtnặng, độ bền cao và độ dai va đập Thì, gang lại là vật liệu có cơ tính không cao, độbền thấp, độ dẻo và độ dai va đập thấp, có thể coi là vật liệu giòn Tuy vậy với bạc
đỡ làm việc trong điều kiện không quá khắc nghiệt, mặt làm việc luôn chịu ma sát
và mài mòn thì gang xám lại có u điểm: trong gang xám có thành phần Grafit cókhả năng tự bôi trơn nên làm tăng tính chống mài mòn Hơn nữa, gang là vật liệukhá rẻ, dễ gia công cắt gọt bởi phoi là phoi vụn (do sự có mặt của Grafit), là vậtliệu có tính chảy loãng cao, rất thích hợp cho phơng pháp chọn phôi là phôi đúc.Nếu chọn đợc phơng pháp đúc hợp lý sẽ nâng cao đợc cơ tính của vật liệu
Tính công nghệ trong kết cấu là những đặc điểm về kết cấu cũng nh những yêu cầu
kỹ thuật ứng với chức năng làm việc của chi tiết gia công Nó có ý nghĩa quantrọng trong việc nâng cao tính công nghệ, giảm khối lợng lao động, tăng hệ số sửdụng vật liệu và hạ giá thành sản phẩm
Chi tiết bạc đỡ (hình trên) đợc chế tạo bằng phơng pháp đúc từ gang xám
GX15-32 Chọn phơng pháp đúc trong khuôn cát Sau khi đúc cần có nguyên công làm sạch và cắt ba via
Về tính công nghệ trong kết cấu khi gia công cơ, thì chi tiết có những nhợc
điểm sau:
- Chi tiết có thành mỏng nên trong quá trình gia công, vấn đề biến dạng hớngkính cần đợc lu ý
- Chi tiết có lỗ bậc nên khó khăn trong việc gá đặt và gia công
- Mặt làm việc (mặt lỗ φ150) yêu cầu độ nhám Ra=1,25( ccx6) và ặt lỗ
φ100( ccx7) là hợp lý vì φ150 dùng để lắp ổ bi nên cần độ chính xác cao và φ100dùng để lắp vòng chặn nên ccx7 là đủ - Vớimặt ngoài (φ160), yêu cầu CCX9 là hợp lý
- Các mặt còn lại không có vấn đề gì khó khăn khi gia công để đạt đợc độbóng và độ chính xác
Với những đặc điểm về tính công nghệ trong kết cấu nh ở trên, nhìn chungchi tiết có tính công nghệ trong điều kiện sản xuất hàng loạt vừa
Trang 51
β
α + +
N
N1 = 400: Số lợng sản phẩm cần chế tạo trong một năm( bảng 2.6)
m : só lợng chi tiết trong 1 sản phẩm
α : số lợng dự phòng do sai hang khi tạo phôI gây ra Chọn α = 5%
β : lợng sản phẩm dự trũ cho hang hóc và phế phẩm trong quá trình gia côngcơ Chọn β = 5%
440 ) 100
10 _ 1 ( 1
=
N
IV Chọn phơng pháp chế tạo phôi :
Vật liệu để chế tạo gối đỡ phụ là gang xám GX15-32 và chi tiết có dạng bạc
Ph-ơng pháp tạo phôi hợp lý nhất là phôi đúc bởi nó cho một số u điểm đặc biệt quantrọng mà phơng pháp khác không có đợc:
Trang 6- Phôi không bị nứt, vỡ khi chế tạo
- Sản xuất linh hoạt nên giá thành rẻ
- Giá thành tạo khuôn rẻ
- Ngoài ra, nếu chọn đợc phơng pháp đúc hợp lý sẽ cho vật đúc cơ tính cũngrất cao
Bên cạnh đó, nó có một số nhợc điểm:
- Lợng d lớn
- Độ chính xác của phôi không cao
- Năng suất thấp
- Phôi dễ mắc khuyết tật
Ta chọn phơng pháp đúc trong khuôn cát.Đúc trong khuôn cát là dạng đúcphổ biến Khuôn cát là loại khuôn đúc một lần( chỉ đúc một lần rồi phá khuôn).Vật đúc tạo hình trong khuôn cát có độ chính xác thấp, độ bóng bề mặt kém, lợng
d lớn Thích hợp với vật đúc phức tạp, khối lợng lớn Không thích hợp cho sản xuấthàng loạt lớn và hàng khối Phơng pháp đúc trong khuôn cát khó cơ khí hoá và tự
Trang 7Thùc hiÖn trªn m¸y tiÖn v¹n n¨ng T620
1.3 Chän dao: dïng dao tiÖn ®Çu g¾n m¶nh hîp kim cøng BK8
- TiÖn mÆt ®Çu: Dao tiÖn ngoµi th©n cong g¾n m¶nh thÐp giã, kÝch thíc dao25x16x45o
- TiÖn ngoµi vµ mÆt A: Dao tiÖn r·nh th©n cong g¾n m¶nh thÐp giã, kÝch
Trang 9––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––-Tiện ngoài : Dao tiện rãnh thân cong gắn mảnh thép gió, kích thớc dao25x16x140
5 Nguyên công V: khoan 4 lỗ φ26
1.1 Lập sơ đồ gá đặt:
Chuẩn định vị là mặt đẩu, lỗ trong khống chế 5 bậc tự do Dùng thêm một chốt trụ
tỳ vào mặt lồi để chống xoay Định và kẹp chặt trên đồ gá khoan khống chế 6 bậc
tự do Toàn bộ đồ gá đợc đặt trên bàn quay phân độ Sauk hi gia công xong một lỗ
ta phân độ 900 và gia công lỗ tiếp theo
1.2.Chọn máy:
Thực hiện trên máy khoan đứng: K125
1.3 Chọn dao:
Chọn dao khoan và dao doa có phần cắt gắn mảnh hợp kim cứng
- Dao khoan ruột gà đuôi côn: Kích thớc dao:250x170.Đờng kính dao φ25
6 Nguyên công VI: khoan và ta rô 4 lỗ M12x25
1.1 lập sơ đồ gá đặt
S 5
n m S 1
Chuẩn định vị mặt A và mặt trong khống chế 5 bậc tự do, ding thêm một chốt trám
để chống xoay.Định vị và kẹp chặt trên đồ gá khoan, khống chế 6 bậc tự do.Toàn bộ
Trang 10đồ gá đợc đặt trên bàn quay phân độ Sau khi gia công xong một lỗ ta phân độ 900
và gia công lỗ tiếp theo
1.2 Chọn máy:
Thực hiện trên máy khoan đứng: K125
1.3 Chọn dao:
Chọn dao khoan và tarô có phần cắt gắn mảnh hợp kim cứng
- Dao khoan ruột gà đuôi côn: Kích thớc dao:250x170 Đờng kính φ10
- Dùng tarô ngắn có cổ dùng cho ren hệ mét Đờng kính φ12
7 Nguyên công VII: kiểm tra độ đồng tâm của φ160, φ150, φ100 Kiểm tra độ vuông góc của đờng tâm đó với mặt đầu phía nối với thân máy.
VI Tính lợng d cho một bề mặt và tra lợng d cho các bề mặt còn lại:
1 Tính lợng d khi gia công lỗ Φ150
Phôi đúc, khối lợng 14,85 kg Gia công lỗ bằng 2 nguyên công tiện thô và tiện tinh.Lợng d gia công tối thiểu:
) (
2
1 1
Trang 11*Nguyên công tiện thô:
) (
∆k độ cong đơn vị lấy theo bảng 3.7 HDTKĐA
L = 52(mm) chiều dài của lỗ gia công
D = 150(mm) đờng kính lỗ gia công
) ( 67 , 110 )
150 7 , 0 ( ) 50 7 , 0
50 m
R Ztho = à Bảng 3.5 HDTKĐA
) ( 53 , 5 05
Trang 124
2 Tra lợng d cho các bề mặt còn lại:
- Theo sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1 ta có:
Lợng d gia công các lỗ bậc còn lại: 2Z = 3,5(mm)
Lợng d gia công mặt A và mặt đàu phía trục ra: Z = 4(mm)
Lợng d gia công mặt B và mặt đầu nối với thân máy: Z = 3,5(mm)
Lợng d gia công mặt trụ ngoài φ160: 2Z = 4(mm)
Lợng d gia công mặt trụ ngoài φ210: 2Z = 3,5(mm)
VII.Tính chế độ cắt cho một nguyên công và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại
I nguyên công I: tiện thô mặt đầu, mặt ngoài φ160, mặt A và mặt trong φ81
1.1 Lợng d gia công:
-Tiện mặt đầu và tiện mặt A: gia công một lần với lợng d: Z = 2(mm)
-Tiện φ160: tiện thô với lợng d: 2Z = 3(mm)
-Tiện φ81: tiện thô với lợn d: 2Z = 1,75(mm)
1.2 Chế độ cắt:
1.2.1 Chiểu sâu cắt:
-Tiện mặt đầu và tiện mặt A: t = 2(mm)
-Tiện φ160: tiện thô với lợng d: t = 1,5(mm)
-Tiện φ81: tiện thô với lợn d: t = 0,875(mm)
Trang 13• Tra bảng 5.65 STCNCTMI ta có: Vb= 122(m/ph)
⇒ Vt = Vb K1.K2.K3
Trong đó:
- K1: Hệ số phụ thuộc độ cứng chi tiết K1=0,83
- K2: Hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,8
- K3: Hệ số phụ thuộc tuổi bền của dao Với dao BK8 thì K3=1
⇒ Vt = 122 0,83 0,8 1 = 81,008(m/ph)
⇒ nt = 161 , 16 ( / ).
160
1000 008 , 81
1000
.
ph v D
π π
chọn theo máy có: nm= 200 (v/ph)
1000
160 200 1000
.
ph m D
1000 008 , 81
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chọn theo máy có: nm= 100 (v/ph)
1000
265 100 1000
.
ph m D
1000 672 , 81
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chọn theo máy có: nm= 200 (v/ph)
Trang 141000
160 200 1000
.
ph m D
1000 528 , 117
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chọn theo máy có: nm= 500 (v/ph)
1000
81 500 1000
.
ph m D
Nh vậy thực hiện nguyên công trên máy T620 đã đảm bảo công suất cắt
II Nguyên công II: Tiện thô mặt đầu, mặt ngoài φ210, mặt B, φ150, mặt C,
Trang 151000 008 , 81
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chän theo m¸y cã: nm= 150 (v/ph)
1000
210 150 1000
.
ph m D
n
V m
-TiÖn mÆt B: Vb= 138(m/ph)
Trang 16⇒ Vt = 138 0,83 0,8 1 = 91,632(m/ph)
⇒ nt = 110 , 065 ( / ).
265
1000 632 , 91
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chän theo m¸y cã: nm= 150 (v/ph)
1000
265 150 1000
.
ph m D
1000 408 , 64
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chän theo m¸y cã: nm= 100 (v/ph)
1000
210 100 1000
.
ph m D
1000 528 , 117
1000
.
ph v D
π π
chän theo m¸y cã: nm= 250 (v/ph)
1000
150 250 1000
.
ph m D
Trang 17⇒ nt = 374 , 1 ( / ).
100
1000 528 , 117
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chọn theo máy có: nm= 400 (v/ph)
1000
100 400 1000
.
ph m D
1000 96 , 92
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chọn theo máy có: nm= 100 (v/ph)
1000
135 100 1000
.
ph m D
Ta thấy, ở bớc Tiện mặt đầu là có khả năng cho công suất cắt cao nhất
Tra STCNCTM Ta có công suất cắt cho bớc nguyên công này nh sau:
` NC = 2,4 (KW)
Nh vậy thực hiện nguyên công trên máy T620 đã đảm bảo công suất cắt
III Nguyên công III : tiện tinh mặt đầu, φ150 mặt C và φ100
Trang 181000 496 , 208
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chän theo m¸y cã: nm= 350 (v/ph)
1000
210 350 1000
.
ph m D
1000 4 , 149
1000
.
ph v D
π π
chän theo m¸y cã: nm= 350 (v/ph)
1000
150 350 1000
.
ph m D
n
V m
Trang 191000 4 , 149
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chọn theo máy có: nm= 500 (v/ph)
1000
100 500 1000
.
ph m D
Ta thấy, ở bớc Tiện mặt đầu là có khả năng cho công suất cắt cao nhất
Tra STCNCTM Ta có công suất cắt cho bớc nguyên công này nh sau:
` NC = 2,4 (KW)
Nh vậy thực hiện nguyên công trên máy T620 đã đảm bảo công suất cắt
IV Nguyên công IV: tiện tinh φ160.
Trang 20⇒ Vt = 225 0,83 0,8 1 = 149,4(m/ph)
⇒ nt = 297 , 22 ( / ).
160
1000 4 , 149
1000
.
ph v D
V t
=
= π π
chọn theo máy có: nm= 300 (v/ph)
1000
160 300 1000
.
ph m D
572 , 23 1000
10000
.
=
m
n D
1.2 Công suất cắt.
Để đảm bảo công suất máy đạt yêu cầu Ta chỉ cần tra công suất cắt cho bớcnguyên công có công suất cắt lớn nhất Tra STCNCTM Ta có công suất cắt cho b-
ớc nguyên công này nh sau: NC = 2,4 (KW)
Nh vậy thực hiện nguyên công trên máy K125 đã đảm bảo công suất cắt
VI Nguyên công VI: khoan và ta rô 4 lõ M12x25.
1 Chế độ cắt:
1.1 Khi khoan:
Trang 21S T
D C
V =
Bảng 5.28 STCNCTMII
20 , 0
30 , 0
45 , 0
2 , 34
C v
Hệ số điêuf chỉnh tốc độ cắt tính đế các điều kiện cắt thực tế:
lv uv Mv
k =
kMv= 1,3: hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv = 0,83: hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv = 1: hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoan
079 , 1 1 83 , 0 3 ,
8 , 10 2 , 34
3 , 0 2 , 0
45 , 0
021 , 0
=
=
=
y q
C M
031 , 1 ) 190
200 ( ) 190 ( = 0 , 6 =
Mx 10.0,021.1120,320,81,031= 10,53(Nm)
Lực chiều trục: P0 = 10C p D q S y K P
Trang 22Tra STCNCTMII ta có:
8 , 0 1
7 , 42
=
=
=
y q
.
kw n
M
Với n là số vòng quay của dụng cụ cắt:
) / ( 32 , 487 10
14 , 3
84 , 16 1000
1000
phut vong D
n= =
Chọn theo máy: n = 300(vòng/phút)
) / ( 3 , 11 1000
V tt = =
1.3 Công suất cắt.
Để đảm bảo công suất máy đạt yêu cầu Ta chỉ cần tra công suất cắt cho bớcnguyên công có công suất cắt lớn nhất Khi tarô lực cắt và momen cắt nhỏ hơn sovới khi khoan do vậy ta chọn công suất máy và thiết kế đồ gá theo bớc khoan
Tra STCNCTM Ta có công suất cắt cho bớc nguyên công này nh sau:
NC = 2,4 (KW)
Nh vậy thực hiện nguyên công trên máy K125 đã đảm bảo công suất cắt
Trang 23021 , 0
=
=
=
y q
C M
031 , 1 ) 190
200 ( ) 190 ( = 0 , 6 =
7 , 42
=
=
=
y q
C p
P0 = 10.42,7.111.0,320,8.1,031 = 1946,25(N)
2 TÝnh lùc kÑp W:
Trang 24- Cơ cấu kẹp chặt phải thoả mãn các yêu cầu khi kẹp chặt phải giữ đúng vị trí phôi,lực kẹp tạo ra phải đủ lớn, không làm biến dạng phôi, kết cấu nhỏ gọn, thao tácthuận tiện an toàn
Phơng trình cân bằng:
)
.
2 (
).
(
1 1
R f d
R K M W
R f W P R K d
R: khoảng cách từ tâm mũi khoan đến tâm chi tiết
R1: Khoảng cách từ tâm phiến tỳ đến tâm chi tiêt
M = 10,53(Nm): mômen xoắn trên mũi khoan do lực cắt gây ra
d = 11(mm): đờng kính mũi khoan
f = 0,1: hệ sô ma sát giữa chi tiết và phiến tỳ
P0 = 1946,25(N): lực dọc trục
K = k0.k1.k2.k3.k4.k5.: hệ số tính toán
k0 = 1,5: hệ sô an toàn
k1 = 1,2: hệ số phụ thuộc vào lợng d không đều khi gia công thô
k2 = 1: hệ số phụ thuộc vào lợng mòn làm tăng lực cắt
k3 = 1: hệ số phụ thuộc vào lực cắt khi không cắt liên tục
k4 = 1,3: hệ số phụ thuộc vào nguồn sinh lực kẹp
k5 = 1,5: Hệ số phụ thuộc vào mômen làm lấp phôi quanh điểm tựa, khi định
vị trên các phiến tỳ
K = 1,5.1,2.1.1.1,3.1,5 = 3,51
) ( 78 , 3093 )
25 , 1846 2
, 1 1 , 0 11 , 0
9 , 0 51 , 3 53 , 10 2
= σ
Trong đó: C = 1,41
[σ] = 600 MPa = 60 KG
(Tra giáo trình vật liệu học Nghiêm Hùng - Trang 190 với thép làm bulông là thép C45)
Mômen xiết bulông:
M = 0,1 d W = 0,1 11 3093,78 = 3403,16 (KG.mm)
3 Tính sai số đồ gá chế tạo đồ gá
Trang 25––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––Sai số chế tạo đồ gá cho phép theo yêu cầu của nguyên công để từ đó quy
định điều kiện kỹ thuật chế tạo và lắp ráp đồ gá
2
1 : 5
1
2 2 2 2 2
gd ctlr ld m k c
⇔εctlr = [ ]2 2 2 2 2
c ld m k
2
. (Bảng 20 HD thiết kế đồ án CNCTM)
C = 0,8: Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công
Q = W = 3093,78 (KG): Lực kẹp
L = 25 (mm): Chiều dài chỗ tiếp xúc
⇒εk =
25 2
78 , 3093 8 , 0
= 51,5 (àm) εm= β N : Là sai số mòn của đồ gá
β = 0,2: Vì định vị trên phiến tỳ, chuẩn tinh
x Xác định thời gian nguyên công
Thời gian gia công cơ bản (T0) là thời gian cần thiết để biến đổi trực tiếp hình dạng,kích thớc và tính chất cơ lý của chi tiết
Thời gian gia công cơ bản đợc tính theo công thức:
n S
L L L T
.
2 1 0
+ +
Trong đó:
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
Trang 26L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2 - Chiều dài thoát dao(mm)
S: Lợng chạy dao vòng (mm/vòng)
n: Số vòng quay hoặc số hành trình kép trong một phút
Tuỳ từng sơ đồ gia công ta có công thức tính cụ thể trong bảng 27ữ32 trang 55(HDTKĐACN)
1 Nguyên công I: Tiện thô mặt đầu, mặt ngoài φ160, mặtA, mặt trong φ81
* tiện mặt đầu:
n S
L L L T
.
2 1 0
+ +
) ( 5 , 39 21
81 2
160 2
d D
L= − = − =
) ( 2 ) 2 5 , 0 ( 60
5 , 1 ) 2 5 , 0
tg tg
1
3 2 5 , 39
T = + + =
*Tiện mặt A:
n S
L L L
T
.
2 1 0
+ +
) ( 5 , 52 21
160 2
265 2
d D
L= − = − =
) ( 2 ) 2 5 , 0 ( 60
5 , 1 ) 2 5 , 0
tg tg
1
3 2 5 , 52
T = + + =
* tiện mặt ngoài φ160: