Chương 2: Phân tích lựa chọn phương án thiết kế 2.1 Các thiết bị cần thiết trong hệ thống 2.2 Quy trình hoạt động của hệ thống Sơ đồ khối: cấp chai>chiết>đóng nắp>thanh trùng 2.3 Phân t
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về lĩnh vực sản xuất
1.1 Tổng quan về bia
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia chai
1.3 Sơ đồ dây chuyền thiết bị sản xuất bia chai
1.4 Máy móc thiết bị trong xưởng chiết bia chai
1.5 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp (máy chiết, đóng nắp và thanh trùng).1.6 Các giai đoạn chiết bia chai
Chương 2: Phân tích lựa chọn phương án thiết kế
2.1 Các thiết bị cần thiết trong hệ thống
2.2 Quy trình hoạt động của hệ thống ( Sơ đồ khối: cấp chai>chiết>đóng nắp>thanh trùng)
2.3 Phân tích lựa chọn các phương án thiết kế
2.3.1 Phân tích lựa chọn phương án thiết kế cụm máy chiết và máy đóng nắp
2.3.1.1 Phương án chiết và đóng nắp theo đường tròn2.3.1.2 Phương án chiết và đóng nắp theo đường thẳng2.3.2 Phân tích lựa chọn phương án thiết kế máy thanh trùng
2.3.2.1 Máy thanh trùng băng tải thẳng phun nước
2.3.2.2 Máy thanh trùng băng tải thẳng ngâm trong nước.2.3.2.3 Máy thanh trùng băng tải tròn xoay
Chương 3: Thiết kế động học máy thiết bị
3.1 Máy chiết và đóng nắp
3.1.1 Tính toán khối lượng các chi tiết
3.1.2 Tính chọn động cơ
3.1.3 Tính tỉ số truyền cho các cơ cấu truyền động
3.1.4 Tính số răng các bộ truyền
3.1.5 Tính chọn đai
3.2 Máy thanh trùng
3.2.1 Tính toán khối lượng các chi tiết 3.2.2 Tính chọn động cơ
3.2.3 Tính tỉ số truyền cho các cơ cấu truyền động
3.2.4 Tính số răng các bộ truyền
3.3 Băng tải
Chương 4: Thiết kế động lực học
Chương 5: Thiết kế hệ thống điều khiển
Chương 6: Thiết kế kết cấu máy
Chương 7: Tính toán chỉ tiêu kinh tế
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan về bia.
1.1.1 Lịch sử phát triển ngành biaBia là loại thức uống có nguồn gốc từ xa xưa, theo tư liệu của các nhà khảocổ học, dụng cụ nấu bia đầu tiên có nguồn gốc từ người Babilon, được chế tạo thừthế kỷ 37 trước công nguyên Người Trung Quốc cổ cũng có loại thức uống gọi là “Kju” làm từ lúa miø, lúa mạch Bia được phát triển và truyền qua Châu Aâu Tại ChâuÂu, thế kỷ IX, người ta đã bắt đầu dùng hoa Houblon sản xuất bia, đến thế kỷ XV,hoa Houblon chính thức được dùng để tạo hương vị cho bia trong sản xuất bia Năm
1516, ở Đức có luật qui định rằng : bia chỉ được sản xuất từ lúa mạch, hoa houblonvà nước Năm 1870, người ta đã bắt đầu dùng máy lạnh trong công nghệ sản xuấtbia Năm 1897, nhà bác học người Pháp Louis Pasteur đã phát hiện ra nấm men Từđó chất lượng bia được nâng lên đáng kể, ngành công nghiệp bia phát triển mạnh vàđã tạo ra được sản phẩm phổ biến như ngày nay
Ngày nay, nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bia vẫn là malt, hoa Houblon vànước Ngoài các nguyên liệu chính trên, còn có một số nguyên liệu thay thế như :mỳ, gạo, ngô, đường, một số chất phụ gia và vật liệu phụ khác (Malt là nguyên liệuđược chế biến từ lúa mạch nẩy mầm và được sấy khô Hoa Houblon, còn gọi là hoabia, là loại nguyên liệu được chế biến từ một loại cây thân dây leo, mọc thích hợp ởcác vùng ôn đới)
Ngành bia Việt Nam đã có lịch sử ra đời và phát triển trên 100 năm, với sựxuất hiện của nhà máy bia Sài Gòn và nhà máy bia Hà Nội vào cuối thế kỷ XIX,đầu thế kỷ XX Ngành bia Việt Nam, phát triển đến ngày nay có 469 cơ sở sản xuấttrên khắp cả nước, trong đó có 6 cơ sở bia có vốn đầu tư của nước ngoài, 2 cơ sở biaquốc doanh Trung ương, còn lại là các cơ sở bia địa phương
1.1.2 Vị trí của ngành bia đối với nền kinh tế Việt Nam:
Ngành bia Việt Nam có vị trí rất quan trọng đối với nền kinh tế, thể hiện quacác khiá cạnh sau :
Ngành bia có tốc độ tăng trưởng nhanh, thật vậy, số liệu trong phần thựctrạng ngành bia của dự án qui hoạch tổng thể ngành rượu bia nước giải khát và bao
bì đến năm 2020 thể hiện như sau : Năm 1987, sản lượng bia cả nước ta mới đạt có84,5 triệu lít, năm 1992 lên 169 triệu lít, năm 1997 lên đến 669 triệu lít và năm 2000là 723 triệu lít Đến năm 2002, sản lượng toàn ngành chưa có số liệu thống kê, cáccông ty bia liên doanh và bia 100% vốn nước ngoài sản xuất đạt tổng sản lượng 217triệu lít/năm, riêng Công ty Bia Sài Gòn đã sản xuất đạt sản lượng 256 triệu lít
Trang 3Tốc độ tăng trưởng sản lượng của ngành qua các năm như sau :
Từ năm 1991-1992 tăng bình quân là 26.62%
Từ năm 1993-1994 tăng bình quân là 44.30%
Từ năm 1995-1996 tăng bình quân là 17.00%
Từ năm 1997-1998 tăng bình quân là 10.00%
Từ năm 1999-2002 chưa có số liệu thống kê
Ngành bia là ngành đã được đầu tư cơ sở vật chất lớn, là các doanh nghiệp cónguồn vốn lớn trong nền kinh tế
Lượng vốn đã đầu tư vào ngành bia thể hiện ở bảng sau :
Bảng 1 : Tình hình đầu tư vào công nghiệp Bia
Đơn vị : triệu đồng
Nguồn : báo cáo của các địa phương và cơ sở sản xuất biaTổng vốn 5.449.287 triệu đồng đã được đầu tư vào ngành công nghiệp bia làmột tài sản lớn của nền kinh tế, vì thiết bị ngành bia thường có giá trị lớn Đến năm
2002 riêng Công ty Bia Sài Gòn đã có lượng vốn lớn trên hai ngàn tỷ đồng
Ngành bia là ngành hoạt động có hiệu quả, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước
Trang 4Số liệu tình hình nộp ngân sách năm 1997 -1998 thể hiện theo bảng sau:
Bảng 2 : Tình hình nộp ngân sách năm 1997 - 1998 của ngành Bia Việt Nam
Đơn vị tính : triệu đồng T
Doanhthu
Lợinhuận
Nộpngânsách
Doanhthu
Lợinhuận
Nộpngânsách
1 Bia QD trung ương 2.264.1
62
445.69 1
1.209.0 00
2.521.04
2
464.36 9
1.326.72
1
087.000 223.000 419.625 62.269 244.592
-Cty Bia Sài Gòn 1.870.1
64.115
-1.034.4 02
50.006 669.980 1.743.15
759.000 793.421
50
72.015
2.538.0 00
Biểu đồ : Mức đóng góp ngân sách năm 2000
Trang 5Bia Liên doanh
& 100 % VNN38%
Bia QD Trung ơng51%
Bia Địa ph ơng11%
Tổng nộp ngân sách của các doanh nghiệp 2,717 tỷ đồng
Nguoàn: baựo caựo cuỷa caực ủũa phửụng vaứ Toồng cuùc ThueỏNgaứnh bia ủaừ goựp phaàn giaỷi quyeỏt coõng aờn vieọc laứm cho neàn kinh teỏ, thuực ủaồycaực ngaứnh saỷn xuaỏt khaực cuứng phaựt trieồn Toaứn ngaứnh bia hieọn coự hụn 17.500 ngửụứilaứm vieọc taùi caực cụ sụỷ saỷn xuaỏt bia treõn caỷ nửụực Ngoaứi ra, ngaứnh bia coứn taùo coõngaờn vieọc laứm cho haứng vaùn ngửụứi cuứng tham gia vaứo caực hoaùt ủoọng cung ửựng, dũch vuùcung caỏp cho ngaứnh bia vaứ tieõu thuù caực saỷn phaồm cuỷa ngaứnh bia ẹoàng thụứi, ngaứnhbia cuừng taùo ủieàu kieọn cho caực ngaứnh khaực cuứng phaựt trieồn nhử noõng nghieọp, cụ khớvaứ bao bỡ …
1.1.3 Qui moõ vaứ naờng lửùc saỷn xuaỏt cuỷa ngaứnh bia Vieọt Nam:
Caỷ nửụực hieọn nay coự 469 cụ sụỷ saỷn xuaỏt bia, bao goàm : bia ủũa phửụng goàmcuỷa caực thaứnh phaàn kinh teỏ (khoõng keồ lieõn doanh) laứ 461 cụ sụỷ, trong soỏ naứy, coự ủeỏn
398 cụ sụỷ coự coõng suaỏt dửụựi 1 trieọu lớt/naờm; bia lieõn doanh & 100% voỏn nửụực ngoaứilaứ 6 cụ sụỷ vaứ 2 doanh nghieọp bia quoỏc doanh Trung ửụng
Nhửừng naờm gaàn ủaõy, do nhu caàu thũ trửụứng, chổ trong moọt thụứi gian ngaộn,ngaứnh Bia Vieọt Nam coự nhửừng bửụực phaựt trieồn maùnh meừ, thoõng qua vieọc ủaàu tử mụỷroọng vaứ caỷi taùo nhaứ maựy Saỷn xuaỏt bia ủaừ phaựt trieồn vụựi toỏc ủoọ cao Naờng lửùc saỷnxuaỏt cuỷa ngaứnh bia, thoỏng keõ ủeỏn naờm 2000, laứ 1.081 trieọu lớt/naờm Trong ủoự, bialieõn doanh & 100% voỏn nửụực ngoaứi coự coõng suaỏt 355 trieọu lớt/naờm, chieỏm 32.84%naờng lửùc cuỷa ngaứnh, bia Quoỏc Doanh Trung ửụng coự coõng suaỏt 265 trieọu lớt/naờm,chieỏm 24.51% naờng lửùc cuỷa ngaứnh, bia ủũa phửụng coự coõng suaỏt 461 trieọu lớt/naờm,chieỏm 42.65% naờng lửùc cuỷa ngaứnh Saỷn lửụùng saỷn xuaỏt cuỷa ngaứnh, thửùc teỏ, naờm
2000, ủaùt 723 trieọu lớt
Qui moõ vaứ naờng lửùc cuỷa ngaứnh bia coự theồ toựm taột theo baỷng sau :
Trang 6Bảng 3 : Qui mô và năng lực sản xuất ngành bia Việt Nam năm 2000
Sản lượngthực hiện(triệu lít)
Hiệusuất(%)
Tỷtrọng(%)
2 Liên doanh và 100% vốn nước
Nguồn : báo cáo của các địa phương và cơ sở sản xuất bia
Phân loại các cơ sở sản xuất bia hiện nay theo quy mô công suất như sau :
Số cơ sở có công suất từ 2- 5 triệu lít /năm, chiếm 5,7 % số cơ sở và chiếm7,1% tổng công suất
Số cơ sở có công suất từ 6- 10 triệu lít/ năm, chiếm 2,8% số cơ sở và chiếm8,4% tổng công suất
Các cơ sở có công suất trên 10 triệu lít/năm, chỉ chiếm 4,1% (13 nhà máy)nhưng có công suất 72,7% tổng công suất
Còn lại là các cơ sở sản xuất nhỏ có công suất dưới 1 triệu lít/ năm
Sản lượng sản xuất thực tế của ngành bia : năm 1995 mới đạt 502 triệu lít, chỉbằng 58% tổng công suất thiết kế; năm 2000 đạt 723 triệu lít
1.1.4 Tình hình phân bổ các cơ sở sản xuất của ngành bia Việt Nam:Hiện trạng phân bổ năng lực cơ sở sản xuất ngành bia được tổng kết theo bảng sau:
Bảng: Tình hình cơ sở sản xuất và tiêu thụ bia theo địa phương
Khu vực
Số tỉnh thàn h
công suất
Triệu lít/
năm
Tiêu thụ bình quân
Lít/người/năm
Quốcdoanh
Tưnhân doanLiên
h
Tổng
Trung du và miền núi phía
Trang 7Đồng bằng Sông Hồng 9 56 180 1 237 297,5 17,5
Nguồn : Tổng công ty Rượu Bia Nước giải khát Việt NamTrong 61 tỉnh, thành thì có 10 tỉnh không có cơ sở sản xuất bia gồm: Bắc Cạn,Quảng Nam, Gia Lai, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Trà Vinh, Kiên Giang, BạcLiêu, Kon Tum
Phân bổ cơ sở sản xuất bia tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, khu dân cưđông đúc, các vùng đồng bằng
1.1.5 Thực trạng về thiết bị và công nghệ sản xuất của ngành bia ViệtNam:
Có hai công nghệ sản xuất bia là công nghệ lên men cổ điển và công nghệlên men mới Hiện nay, ở Việt Nam sử dụng song song cả hai công nghệ lên men
Công nghệ lên men cổ điển : là công nghệ sử dụng hệ thống nhà lạnh trongđó lên men chính và lên men phụ riêng biệt Công nghệ này chủ yếu được sử dụngtại các cơ sở sản xuất cũ, các cơ sở nhỏ và quá nhỏ Nhược điểm của công nghệ nàylà tiêu tốn nhiều năng lượng, thao tác nhiều, gây lãng phí nguyên liệu và vệ sinhkhó khăn
Công nghệ lên men mới : là công nghệ tiên tiến hiện nay, trong đó lên menchính và lên men phụ đều trong một thùng có đáy hình côn Công nghệ này được sửdụng trong các nhà máy mới xây dựng, hoặc đã được cải tạo
Thiết bị sản xuất bia tại Việt Nam có thể kể gồm các hệ thống sau:
Các nhà máy mới vừa được xây dựng và các nhà máy cũ đã được đầu tư nângcấp, cải tạo có hệ thống thiết bị sản xuất hiện đại, tự động hóa nhiều, các thiết bịsản xuất đồng bộ, do các nước công nghiệp hóa tiên tiến sản xuất
Các nhà máy đã được cải tạo có thiết bị, hiện đại tiên tiến nhưng chưađồng bộ
Các cơ sở sản xuất nhỏ, sử dụng thiết bị cũ, thiết bị được nhập lẻ, nguồn sảnxuất từ nhiều nước, thiếu đồng bộ
Trang 8Tồn trữ, Bảo quảnXay, nghiềnNấuLọc
Đun sôi với hoa Huoblon
Lắng
Lên menLọcTồn trữ
Chiết chai
Làm lạnh Nhanh
Xay, nghiềnNấu
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia chai.
Trang 91.3 Sơ đồ dây chuyền thiết bị sản xuất bia chai
1.3.1 Xưởng chiết
Trang 101.3.2 Xưởng lên men:
Thanh trùng UV
Men từ hệ thống xử lý men
Nước nha từ Xưởng nấuBồn lắng xoáyMáy giải nhiệt nhanh
Bộ sục khíBộ sục men Tank lên men Máy lọc nếnMáy lọc PVPPMáy lọc FiltrapTank chứaBơm bia
Đến Xưởng chiết
Khu lên men
Khu lọc
Trang 111.3.3 Xưởng chiết:
Két chai rỗng
được xe nâng đưa
vào
Máy hút rỗng
Máy rã Pallet
Máy soi chai
Máy rửa chai
Két chai đầy được
Máy thanh trùng
Máy chiết và đóng
nắp
Bia từ Xưởng lên menNút khoén
CO2 từ Xưởng động lực
Máy vận chuyển PalletMáy rửa két
DÂY CHUYỀN CHIẾT CHAI
Két chai đầy sang kho thành phẩm
Lon đóng
kiện được xe
nâng đưa vào
Máy gạt lon
Máy chiết và đóng nắp lon Máy thanh trùng lon
Máy in code, date
Bốc lon vào thùng
Máy dán thùng
Máy kiểm tra lon lưng
Thùng lon sang kho thành phẩm
Bia từ phân xưởng lên menDÂY CHUYỀN CHIẾT
LON
Trang 121.3.4 Xưởng Động lực: gồm 5 bộ phận.
CO2 :nạp sang máy chiết để nạp thêm CO2, đồng thời sang xưởng lên men để đẩy bia đi và nạp bia khi lọc
Glycol lạnh: làm lạnh các tank lên men trong quá trình lên men, giải nhiệt nhanh (sau lắng)
Hơi nước: được dùng ở:
+ Xưởng chiết: dùng để CIP (Vệ sinh máy chiết), sang máy thanh trùng, máy rửa chai, máy rửa két
Tank lên men
- CO 2 :
Tank rửa CO2
Máy nén CO2
Bộ tách ẩm
Bộ khử mùi
Bộ hóa lỏng CO2
Tank chứa CO2 lỏng
Bộ bốc hơi
CO2 sang xưởng chiết và xưởng lên
men
Máy nạp CO2 vào chai
- Glycol lạnh - 40C
Hệ thống máy
nén lạnh NH3 Tank làm lạnh Glycol
Glycol lạnh sang Xưởng lên men
Trang 13+ Xưởng nấu: dùng để CIP, nấu Malt, gạo, nước nóng.
+ Xưởng lên men: dùng để CIP
Khí nén (hơi): được dùng ở:
Xưởng chiết: vận hành các thiết bị khí nén
Xưởng lên men: vận hành các thiết bị khí nén, cấp cho bộ sục khí (nước nha), nén đẩy bia trong các tank
Xưởng động lực: vận hành các thiết bị khí nén
Xưởng nấu: vận hành các thiết bị khí nén (bộ lọc bụi,…)
XN DV KT: các thiết bị khí nén , vệ sinh các chi tiết
- Nước:
- Hơi (khí nén)
lựcXưởng nấu
XN DV KT
Xưởng lên menXưởng chiết
Ba lông khí
nấu, lên men, chiết
Nước giếng khoan ngầm
Hệ thống xử lý nước
Bể chứa
Cấp cho sinh hoạt, nấu, lên men, chiết
Trang 141.4 Máy móc thiết bị trong xưởng chiết bia chai.
1.4.1 Máy rã Pallet( máy bốc kết rỗng):
Xe nâng xúc Pallet két chai rỗng đưa vào máy, cơ cấu chuyển động songphẳng bốc kết bia lên rã thành từng kết và chuyển đến máy hút chai rỗng Máy bốcmỗi lần 9 két
Hình: Máy rã Pallet
cơ cấu kẹp( cụm số 4)
Hình: Cơ cấu cụm kẹp
Trang 151.4.2 Maùy huùt roêng( maùy huùt chai roêng):
Maùy coù cô caâu huùt baỉng khí neđn ñeơ laây töøng chai ra khoûi keât Moêi laăn laây4x20=80 chai
Maùy keât chai roêng coù nhieôm vú boâc chai roêng töø keẫt chai mang ñeân tređn baíng tại ñeơ ñöa chai roêng vaøo maùy röûa chai coøn keât roêng ñöa vaøo maùy röûa keât
Hình: Maùy huùt roêng
Hình: Cô caâu huùt chai
Trang 161.4.3 Máy xúc rửa chai:
Chai được đưa đến máy xúc rửa chai, chuyển vào từng rọ để giữ chai Chaiđược ngâm trong dung dịch xút rửa bằng nước lạnh, nước nóng, sút nóng, nước nóng,nước lạnh để bóc các lớp nhãn dính trên chai và rửa chai Chai được rửa bên trongvà ngoài bằng các vòi phun
Hình: Máy rửa chai
Hình: Sơ đồ hoạt động
Trang 171.4.4 Máy rửa kết:
Kết được úp ngược để xúc rửa bằng vòi phun cho các tạp chất rơi ra ngoài
1.4.5 Máy soi chai:
Chai được kiểm tra bằng chụp ảnh Những chai nào mẻ miệng, nứt hay có vậtlạ bên trong sẽ được bắn ra khỏi băng tải
1.4.6 Máy chiết và đóng nắp:
Năng suất 30000chai/giờ
Bia được chiết vào chai thông qua máy này Một vòng có 72 chai Trên máycó các cam và cữ hành trình để điều khiển đóng mở và chiết và hút khí xả bọt bia.Nhiệt độ bia được chiết khoảng 1-20C
Sau khi ra khỏi máy chiết sẽ được đóng nắp chai ngay lập tức
Hình: Máy chiết
1.4.7 Máy kiểm tra chai lưng xì:
Máy loại bằng cách gạt chai lưng xì ra khỏi đường chuyền
1.4.8 Máy thanh trùng( máy hấp ):
Năng suất 30000chai/giờ
Nhiệt độ hấp khoảng 620C Trong máy này có băng tải bằng inox và dùngmáng tưới nước nóng để gia nhiệt cho chai
Trang 18Hình: Máy thanh trùng
1.4.9 Máy dán nhãn:
Công việc dán nhãn gồm hai phần: dán nhãn ở phần thân chai và ở phần đầuchai Trong máy có hệ thống nạp nhãn, bơm keo và các chổi quét ép nhãn vào thânvà cổ chai
Hình: Máy dán nhãn
Trang 19Hình: Sơ đồ hoạt động
Kho chứa nhãn (1), trục quét keo (2), tấm lấy keo (3), bàn quay (4)
1.4.10 Máy hút đầy( máy hút chai đầy):
Dùng khí nén hút các chai đã có bia cho vào kết Về mặt kết cấu máy, máynày giống máy hút rỗng nhưng phải điều khiển lại lực vì trọng lượng chai bia nặnghơn
1.4.11 Máy chuyển Pallet:
Máy có cơ cấu nâng hạ pallet để chuyển pallet từ máy rã pallet sang máychất pallet
Hình: Máy chuyển Pallet
Trang 201.4.12 Máy chất Pallet (máy bốc kết đầy):
Chất các kết đã có chai bia đầy vào pallet Về mặt kết cấu máy, máy nàygiống máy rã pallet Xe nâng xúc pallet két chai đầy đưa từ máy ra sân chứa chaithành phẩm (kho thành phẩm)
Trang 211.5 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp
Trong phạm vi luận văn tốt nghiệp của mình, em thực hiện thiết kế máy chiết, máy đóng nắp và máy thanh trùng chai bia
Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống:
- Năng suất : 30000 chai/ giờ
- Dung tích bình chứa 0.33 lít
- Đảm bảo khi chiết không bắn tung toé bia ra phạm vi xung quanh
- Sử dụng 72 vòi chiết
- Các chi tiết máy bảo đảm độ bền khi tiếp xúc với bia
- Trong quá trình chiết chai được cấp tự động đến các vòi chiết bằng băng tải
1.5.1 Máy Chiết:
Hình: Máy chiết tròn
Trang 22Hình: Máy chiết thẳng
Từ động cơ chính:
1 Chuyển động quay của mâm chiết: xoay tròn bằng truyền động từ động cơđến hộp giảm tốc trục vít-bánh vít
2 Chuyển động nâng hạ chai: khí nén kết hợp cơ cấu con lăn tì lên cam
3 Chuyển động bánh sao chuyền chai: qua đai truyền
4 Chuyển động đưa chai vào sao: từ động cơ đến hộp giảm tốc, đến trục vít lùachai
5 Chuyển động đóng mở các van thoát, hút khí, nạp CO2, bia: bằng cách xoaycam đóng mở để thoát hoặc nén các nút tại đầu chiết, các cam gạt được nhờchuyển động quay của mâm chiết
Trang 23Hình: Sơ đồ truyền động máy chiết
Động cơBộ truyền đaiKhớp nối Cardan
Hộp giảm tốc(Trục vít-Bánh vít)
Trang 24Hình: Máy chiết chai
1 trục vít đưa chai vào, 2 bánh hình sao đưa chai vào, 3 bộ phận nâng, 4 đầu nhựa chụp miệng chai, 5 bánh hình sao ở giữa, 6 bánh hình sao trong máy đóng nắp, 7 bánh hình sao đưa chai ra, 8 tank dạng vành khăn, 9 kênh dẫn khí, 10 van chiết, 11 bộ phận phân phối
Trang 254 Quy trình chiết (chai):
Chai rỗng
Hút khí trong chai lần 1
Nạp CO2 vào chai lần 1
Hút khí trong chai lần 2
Nạp CO2 vào chai lần 2
Chiết bia vào chai
Xả khí CO2
ra khỏi chai
Chai đầy
Đến máy đóng nắpBia từ tank
chứa
Trang 261.6 Các giai đoạn chiết bia chai.
Trình tự hoạt động của quy trình chiết:
1.6.1 Hút khí (Thoát khí) trong chai lần 1:
Chai được bơm khí vào để nén lại, van xả được mở để khí trong chai thoát rangoài Giai đoạn hút khí thực hiện trong thời gian rất ngắn
1.6.2 Nạp khí CO2 vào chai lần 1:
Van khí được mở và CO2 vào chai từ bồn chính
Quy trình này xảy ra trong thời gian rất ngắn
Aùp suất trong chai tăng đến khoảng bằng áp suất khí quyển
1.6.3 Hút khí (Thoát khí) trong chai lần 2:
Tương tự quy trình 1