Nhiệm vụ: Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình thay đổi khí trong xy lanh động cơ bằng cách đóng, mở cửa nạp và cửa thải đúng lúc để nạp đầy khí nạpmới vào xy lanh và thải
Trang 1MụC LụC
Lời nói đầu 3
Chơng I: Tổng quan 4
-1.1 Kết cấu cơ cấu phân phối khí -
41.1.1 Nhiệm vụ và phân loại 4
1.1.2 Các phơng án dẫn động trục cam 5
1.1.3 Bố trí xupáp 7
1.1.4 Yêu cầu đối với cơ cấu phân phối khí 7
1.1.5 Ưu nhợc điểm cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo 7
1.2 Khai thác kỹ thuật cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo 7
1.2.1 Sơ đồ cấu tạo: 7
1.2.2 Nguyên lý làm việc: 8
1.3 Giới thiệu về động cơ xe Toyota HAICE 9
-chơng II : Kết cấu cơ cấu phân phối khí động cơ xe toyota hiace 11
2.1 Sơ đồ bố trí chung 11
2.1.1 Bố trí các xupáp trên xe 11
2.1.2 Đồ thị phối khí của động cơ 12
2.1.3 Phơng án dẫn động trục cam 12
2.2 Kết cấu các phần tử chủ yếu của cơ cấu phân phối khí 13
2.2.1 Xupáp 13
2.2.2 Đế xupáp 16
2.2.3 ống dẫn hớng 16
-2.2.4 Lò xo xupáp -
172.2.5 Móng hãm, đế lò xo 18
2.2.5 Trục cam và bạc lót ……… - 19-
2.2.7 Cò mổ 21
2.2.8 Con đội thuỷ lực 21
2.2.9 Cơ cấu căng xích cam tự động 22
2.2.10 Cơ cấu VVTi 23
-chơng III: khai thác kỹ thuật cơ cấu phân phối khí -25 - 3.1 Những chú ý khi sử dụng cơ cấu phân phối khí 25
3.2 Chẩn đoán kỹ thuật 25
-3.3 Bảo dỡng kỹ thuật -
263.3.1 Kiểm tra, sửa chữa các chi tiết 26
3.3.2 Đặt cam 48
-chơng IV: thiết kế vam tháo xupáp -51 -
4.1 Giới thiệu chung về thiết bị 51
4.1.1 Các dụng cụ tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa cơ cấu phân phối khí 51 4.1.2 Vam tháo xupáp 51
4.2 Tính toán, thiết kết vam 52
4.2.1 Các yêu cầu khi thiết kế vam tháo xupáp 52
-4.2.2 Thiết kế vam -
52-Kết luận -
60-Tài liệu tham khảo 51
Trang 2LờI NóI ĐầU
Ngày nay ô tô đợc sử dụng rộng rãi nh một phơng tiện đi lại thông dụng,các trang thiết bị, bộ phận trên ôtô ngày càng hoàn hiện và hiện đại, đóng mộtvai trò quan trọng đối với việc bảo đảm độ tin cậy và an toàn cho ngời vậnhành và chuyển động của ôtô
Là sinh viên đợc đào tạo tại khoa cơ khí trờng ĐHGTVT Hà Nội chúng
em đã đợc các thầy, cô trang bị cho những kiến thức cơ bản về chuyên môn,
để tổng kết và đánh giá quá trình học tập và rèn luyện tại trờng em đã đợc
nhận đề tài: “Khai thác kỹ thuật cơ cấu phân phối khí xe Toyota
HIACE".
Cơ cấu phân phối khí là một cơ cấu rất quan trọng của động cơ Nó quyết định sự hoạt động, các tính năng của động cơ
Trong quá trình làm đồ án do thời gian có hạn, trình độ và kiến thức thực
tế còn hạn chế, nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự đónggóp ý kiến và chỉ bảo của các thầy và bạn bè
Đồ án đợc hoàn thành đúng tiến độ nhờ có sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tìnhcủa các thầy trong bô môn, cùng sự đóng góp ý kiến của bạn bè Đặc biệt là sựhớng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo: PGS.TS Nguyễn Văn Bang và cácthầy trong bộ môn cơ khí ôtô Cho phép em gửi lời cám ơn, cùng với lòng biết
ơn đến thầy giáo: PGS.TS Nguyên Văn Bang và các thầy trong bộ môn Xin
đ-ợc cám ơn các bạn của tôi đã giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này
Trang 3Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2009 Sinh viên
Nguyễn Văn Vui
Chơng I: tổng quan 1.1 Kết cấu cơ cấu phân phối khí
1.1.1 Nhiệm vụ và phân loại
a Nhiệm vụ:
Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình thay đổi khí trong xy lanh
động cơ bằng cách đóng, mở cửa nạp và cửa thải đúng lúc để nạp đầy khí nạpmới vào xy lanh và thải sạch khí thải ra ngoài
b Phân loại :
Cơ cấu phối khí của động cơ đốt trong nói chung có nhiều dạng kết cấu khácnhau:
- Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp:
+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo
+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt
- Cơ cấu phân phối khí dùng van trợt
- Cơ cấu phân phối khí điều khiển điện tử
Trong các động cơ ô tô hiện đại, thờng gặp chủ yếu là cơ cấu phối khí dùngxupáp treo Trong cơ cấu này, xupáp đợc lắp ở dạng treo trên nắp xy lanh Kếtcấu chung của cơ cấu phối khí dùng xupáp treo có một số dạng điển hình nhsau:
Hình I.1: Các dạng cơ cấu phân phối khí thờng gặp:
1:- Xupáp, 2:- Cần bẩy, 3:- Đũa đẩy, 4:- Con đội, 5:- Trục cam
Hình I.1 Các dạng cơ cấu phân phối khí thờng gặp
1- xupap, 2- cần bẩy, 3 đũa đẩy, 4- con đội, 5- trục cam
Trang 4- Có nhiều phơng pháp dẫn động trục cam Tùy thuộc vào từng loại động cơ
có thiết kế vị trí trục cam khác nhau mà ngời ta chọn các cách dẫn động trụccam thích hợp:
- Dẫn động bằng bánh răng trụ răng thẳng hoặc răng nghiêng
Trang 5Hình I.3: Dẫn động xích cho trục cam1:- Đĩa răng trục cam; 2:- Xích cam; 3:- Đĩa răng trục khuỷu; 4:-Bộ căng xích;5:- Bộ trợt xích; 6:- Giảm chấn xích; 7:- Trục cam thải; 8:- Dấu đặt cam.
c Dẫn động bằng đai răng:
- Loại này rất thích hợp với loại động cơ nhiều trục cam nh động cơ V-6, V-8 và đợc sử dụng nhiều trong các động cơ hiện đại
Hình I.4: Dẫn động đai cho trục cam:
1:- Đĩa răng trục cam; 2:- Bộ căng đai ; 3:- Bơm nớc ;4:- Đĩa răng trục khuỷu; 5:- Dây đai dẫn động trục cam ;6:- Các trục cam nạp; 7:- Puly trung tâm; 8:- Trục cam thải
1.1.3 Bố trí xupáp
Hình I.5: Bố trí xupáp:
a.Xupáp nạp và xupáp thải nằm cùng một phía
b Xupáp nạp và xupáp thải nằm về hai phíac Xupáp bố trí song song với xy lanh
d Xupáp bố trí nghiêng so với xy lanh
Trang 6- Một xy lanh bố trí 3 xupáp ( 1 xả, 2 hút).
- Một xy lanh bố trí 4 xupáp ( 2 xả, 2 hút)
1.1.4 Yêu cầu đối với cơ cấu phân phối khí
- Đóng mở các cửa nạp và thải đúng thời gian quy định
- Cửa nạp, cửa thải phải thoáng
- Điều chỉnh, sửa chữa dễ dàng
- Làm việc ít mòn, chấn động nhỏ
- Cửa nạp, thải đóng phải kín
1.1.5 Ưu nhợc điểm cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo
- Buồng cháy nhỏ gọn, diện tích tản nhiệt nhỏ, có thể tăng tỷ số nén của
động cơ
- Khí nạp thải đi thuận chiều, lực cản nhỏ, dễ nạp đầy, thải sạch
Có nhợc điểm là làm tăng chiều cao động cơ, dẫn động xupáp phức tạp và kết
Khụng cú khe hở xu pỏp
Hình I.6: Cơ cấu phân phối khí xupáp treo loại trục cam đặt trên nắp máy.
1.2.2 Nguyên lý làm việc:
- Trục cam nhận truyền động trực tiếp từ trục khuỷu thông qua bộ truyền
động xích Khi cam phối khí cha tác động vào cò mổ, nhờ lực đàn hồi của lò
xo giãn ra kéo xupáp đóng kín cửa nạp, cửa thải Khi cam phối khí bắt đầu tác
động vào cò mổ làm cò mổ đi xuống tác động vào con đội thủy lực và đuôixupáp, làm con đội thủy lực và đuôi xupáp đi xuống thắng đợc sức căng của lò
Trang 7xo mở cửa nạp hoặc cửa thải Đầu cao nhất của vấu cam đi xuống cũng là lúcxupáp mở lớn nhất Khi vấu cam đi lên lò xo xupáp kéo xupáp đi lên đóng cửanạp và cửa thải, đồng thời con đội thủy lực cũng đi lên Cơ cấu phân phối khíkiểu này không có khe hở nhiệt.
- Trờng hợp trục cam đặt trong nắp máy: dẫn động cho trục cam bằng cặpbánh răng ăn khớp Khi trục cam quay làm cho các vấu cam đi lên đẩy con độicùng đũa đẩy và một đầu của cò mổ đi lên, làm đầu kia của cò mổ đi xuốngnén lò xo xupáp lại mở các cửa nạp và thải Cơ cấu phân phối khí kiểu này cókhe hở nhiệt giữa đầu cò mổ và đuôi xupáp
1.3 Giới thiệu về động cơ xe Toyota HAICE
Hình I.7 : Động cơ xe Toyota HIACE
- Động cơ xe Toyota HIACE là loại động cơ xăng 2TR-FE, đặt trên đầuxe
- Là động cơ xăng dung tích 2.7 lít, 4 xy lanh xếp thẳng hàng, thứ tự làmviệc của động cơ là 1-3-4-2
- Cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo,trục cam kép dẫn động bằng xíchvới hệ thống van nạp biến thiên thông minh VVT-i Trục cam nằm trênnắp máy,dẫn động cho xupáp thông qua cò mổ và con đội thủy lực
- Động cơ đợc làm mát bằng nớc
Trang 8- Hệ thống bôi trơn cỡng bức kiểu cácte ớt.
CHƯƠNG II: kết cấu cơ cấu phân phối khí
động cơ ôtô Toyota hiace 2.1 Sơ đồ bố trí chung
Động cơ xe Toyota HIACE là loại 4 xy lanh thẳng hàng, dung tích 2.7lít,trục cam kép dẫn động bằng xích với hệ thống van nạp biến thiên thông minhVVT-i Trục cam nằm trên nắp máy,dẫn động cho xupáp thông qua cò mổ vàcon đội thủy lực Sơ đồ bố chí nh hình vẽ:
Trang 9HìnhII.1: Sơ đồ trí cơ cấu phân phối khí của xe Toyota HIACE.
HìnhII.3: Sơ đồ bố trí các xupáp trên xe:
1:- Xupáp nạp; 2:- Xupáp xả; 3:- Cánh quạt; 4:- Bánh đà
Trang 10HìnhII.4: Đồ thị phối khí của động cơ.
2.1.3 Phơng án dẫn động trục cam
Trục cam đợc dẫn động từ trục khuỷu thông qua bộ truyền động xích Trên xích cam có 3 mắt xích đợc sơn màu vàng, 3 mắt xích này đợc nắp vào đúng dấu phối khí trên các bánh xích
HìnhII.4: Sơ đồ bố trí bánh xích dẫn động cơ cấu phân phối khí:
Trang 111:-Xích cam; 2:-Bánh xích dẫn động trục cam;
Xupáp có nhiệm vụ đóng mở của nạp, cửa thải để thực hiện quá trình trao
đổi khí để động cơ có thể hoạt động đợc liên tục
b Kết cấu:
Chiều dài tiêu chuẩn của xupáp nạp là 102mm, của xupáp xả là 102,25mm Xupáp đợc chia làm 3 phần: Nấm xupáp, thân xupáp, đuôi xupáp
Hình II.5: Cấu tạo xupáp
- Nấm xupáp : Kích thớc cơ bản của nấm là đờng kính nấm D, góc vát tánnấm chiều dầy b
Xupáp nạp và xupáp đều có góc vát tán nấm =44,50
Chiều dầy b : Xupáp nạp b=2,5 mm; Xupáp xả b=2mm
Đờng kính D: Xupáp nạp D=39mm; Xupáp xả D= 29mm
Nấm xảNấm nạp
Trang 12Hình II.6: Kết cấu nấm xupáp.
- Thân xupáp : Có nhiệm vụ dẫn hớng và tản nhiệt cho xupáp
Đờng kính thân xupáp nạp là 7,97-7,985mm, của xupáp xả 7,98mm
là7,965-Hình II.7: Kết cấu thân xupáp.
- Đuôi xupáp :
Có kết cấu để lắp lò xo xupáp
Hình II.8: Kết cấu đuôi xupáp
c Điều kiện làm việc:
Xupáp phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt:
- Tiếp xúc trực tiếp với khí cháy nên chịu áp lực lớn, nhiệt độ cao, áp suấtlớn
- Xupáp chịu ăn mòn hóa học do hơi axit trong khí cháy, đặc biệt là xupápthải
- Khi đóng mở xupáp thì nấm xupáp va đập với đế xupáp nên nấm dễ bị biếndạng cong vênh, mòn cháy rỗ bề mặt nấm
- Vận tốc lu động của môi chất qua xupáp là rất lớn: Đối với xupáp thải thìvận tốc này có thể lên tới 400-600 m/s nên gây ăn mòn bề mặt nấm
Trang 13Bề mặt tiếp xúc của bề mặt nấm xupáp thờng có 450
Hình II.9: Kết cấu đế xupáp
c Điều kiện làm việc:
Đế xupáp chịu va đập của nấm xupáp trong quá trình đóng mở cửa nạp , cửaxả Ngoài ra đế xupáp xả tiếp xúc với khí đốt nên chịu nhiệt độ cao, áp suấtlớn và bị ăn mòn hóa học
2.2.3 ống dẫn hớng
a Nhiệm vụ:
ống dẫn hớng có nhiệm vụ dẫn hớng cho thân xupáp chuyển động lên xuống
và tạo điều kiện bôi trơn cho thân xupáp
b Kết cấu:
Hình II.10: Kết cấu ống dẫn hớng xupáp
Về mặt kết cấu của ống dẫn hớng xupáp có kết cấu đơn giản hình trụ rỗngmặt ngoài có gờ để bắt vào nắp máy và phần cuối vát mép Phần trên của ốngdẫn hớng có kết cấu để bắt phớt chắn dầu Đờng kính trong của ống dẫn hớng
đợc gia công chính xác sau khi lắp ghép vào nắp máy Khe hở giữa thân xupáp
và ống dẫn hớng ở xupáp thải lớn hơn xupáp nạp do xupáp thải tiếp xúc trực
Trang 14tiếp với khí cháy Khe hở tiêu chuẩn giữa thân xupáp và ống dẫn hớng vớixupáp nạp là 0,025-0,06mm, với xupáp xả là 0,03-0,065mm
Kích thớc :
Đờng kính trong: 8,01-8,03(mm)
Đờng kính ngoài: Tiêu chuẩn: 13,04-13,051(mm)
Độ nhô của ống dẫn hớng: 18,2-18,6(mm)
c Điều kiện làm việc:
ống dẫn hớng chịu mài mòn (do tiếp xúc với thân xupáp) và bị ăn mòn của
các tạp chất hóa học Ngoài ra ống dẫn hớng của xupáp xả còn chịu nhiệt độcao, áp suất lớn và các tạp chất ăn mòn hóa học
2.2.4 Lò xo xupáp
a Nhiệm vụ:
Lò xo xupáp có nhiệm vụ giữ cho xupáp ép kín với mặt đế xupáp, cùng các
chi tiết khác của cơ cấu phân phối khí thực hiện quá trình đóng mở cửa nạp,cửa thải
b.Kết cấu :
Lò xo xupáp là lò xo trụ, hai đầu mài phẳng để lắp ráp với đĩa xupáp và đế
lò xo Cả xupáp nạp và xupáp xả đều có một lò xo
Chiều dài tự do của lò xo: 47,31mm
Chiều dài lắp đặt của lò xo: 40,3mm
Hình II.11: Kết cấu lò xo xupáp
c Điều kiện làm việc:
Lò xo xupáp ngoài chịu sức căng ban đầu còn chịu tải trọng thay đổi độtngột và tuần hoàn trong quá trình xupáp đóng mở, ngoài lò xo còn chịu ứngsuất xoắn lớn
2.2.5 Móng hãm, đế lò xo
2.2.5.1 Móng hãm
a Nhiệm vụ:
Trang 15Móng hãm cùng với đĩa chặn giữ cho lò xo tránh bị bật khỏi xupáp, đảm bảo
an toàn trong quá trình đóng mở cửa nạp, cửa thải
c Kết cấu:
Có kết cấu phù hợp với đuôi xupáp
b Điều kiện làm việc:
Móng hãm giữ cho đĩa chặn, lò xo khỏi bị bật ra khỏi xupáp nên chịu màimòn, chịu va đập và nhiệt độ cao
2.2.5.2 Đế lò xo
a Nhiệm vụ:
Đế lò xo cùng móng hãm giữ cho lò xo tránh bật ra khỏi xupáp và đảm bảo
an toàn trong quá trình đóng mở cửa nạp cửa thải
b Kết cấu:
Đế lò xo có dạng hình vành khuyên một mặt phẳng, mặt tiếp xúc với lò xo
có gờ để giữ lò xo xupáp Đế lò xo đợc giữ với đuôi xupáp bằng móng hãm
9,01
35
Hình II.12: Kết cấu đế lò xo
c Điều kiện làm việc:
Đế lò xo gắn với lò xo xupáp nên chịu tải trọng động, chịu va đập và chịumài mòn ở nhiệt độ cao
2.2.6 Trục cam và bạc lót
a Nhiệm vụ:
Trục cam mang các cam dẫn động các xupáp thực hiện quá trình phối khí.
Ngoài ra trục cam còn làm nhiệm vụ dẫn động bơm xăng và bánh răng dẫn
động bộ chia điện
b Kết cấu:
Bánh xích dẫn động trục cam đợc bắt với trục cam bằng bu lông, trên trụccam có chốt định vị để bắt đúng vị trí của bánh xích Trục cam nạp còn bắtthêm cơ cấu VVT-i Số vấu cam ở mỗi trục cam là 8 vấu, số cổ trục cam là 5
cổ trục
Biên dạng cam là loại lồi
Trang 16Đờng kính cổ trục cam tiêu chuẩn là 33,959-33,975mm
Chiều cao vấu cam tiêu chuẩn là 47,84-47,94mm
Bạc gồm hai nửa đợc ghép với nhau bằng bu lông Trên nắp bạc có khoanhai lỗ bu lông để bắt nắp bạc với nắp máy
Hình II.13: Kết cấu của trục cam và bạc lót:
1:- NO1: trục cam nạp; 2:- NO2 : Trục cam xả
Hình II.14: Biên dạng cam
Trang 17c Điều kiện làm việc:
Trong quá trình làm việc trục cam chịu uốn và xoắn Các bề mặt làm việccủa cam làm việc ở dạng trợt nên chịu mài mòn do ma sát và chịu va đập và
điều kiện bôi trơn khó khăn Đối với bạc lót chịu mài mòn do trục cam luônxoay trong chúng
Hình II.15: Kết cấu cò mổ:
1:-Vị trí tiếp xúc với đuôi xupáp;
2:- Vị trí tiếp xúc với con đội thủy lực; 3:- Bi trụ
c Điều kiện làm việc:
Một đầu của đòn gánh tiếp xúc với con đội, một đầu tiếp xúc với đuôi
xupáp nên thờng bị mòn ở hai đầu, bị cong do lực phân bố trên thanh không
1
Trang 18
HìnhII.16: Cấu tạo con đội thủy lực.
Khoang áp suất thấp và khoang áp suất cao chứa đầy dầu và đợc ngăn cáchbằng viên bi Viên bi luôn đợc lò xo đẩy lên để ngăn cách hai khoang( vanmột chiều) Trên thân piston có đờng dầu vào Khi piston đi lên van một chiều
mở, dầu sẽ đợc điền đầy vào khoang áp suất cao Còn con đội thủy lực thì
không có khe hở nhiệt nên làm việc rất êm dịu
c Điều kiện làm việc: :
Cũng nh trục cam, con đội cũng phải làm việc trong điều kiện tải trọng cơ
học khắc nghiệt Chịu mài mòn đầu cò mổ
Trang 19Hình II.17: Cơ cấu căng xích cam tự động.
c Nguyên lý hoạt động:
Khi động cơ làm việc nhờ áp lực dầu đẩy van một chiều nén lò xo đẩy cần đẩylàm căng xích cam Cơ cấu bánh cóc giữ thanh đẩy ở vị trí cố định nhờ lực đẩycủa lò xo do đó xích cam không bị trùng khi động cơ khởi động
2.2.10 Cơ cấu VVT-i
a Nhiệm vụ:
Cơ cấu VVT-i là tên viết tắt của cụm từ Variable Valve Timing- intelligence
có nghĩa là xupáp đóng mở thông minh VVT-i có thể thay đổi thời điểm đóng
mở xupáp nạp theo điều kiện làm việc của động cơ
b Kết cấu :
Kết cấu gồm trục roto cam, vỏ, cánh bơm, đĩa xích dẫn động trục cam Vỏ có
lỗ chốt định vị để định vị cánh bơm, cánh van bắt cố định với trục cam Vỏ vàcánh van đợc bắt với đĩa xích băng 3 con bu lông Phía đầu trục cam có các đ-ờng dẫn dầu
Trang 20- Mở muộn: Tín hiệu từ ECU điều khiển van dầu mở đờng dầu phía mở muộnlàm cánh van quay ngợc chiều kim đồng hồ, làm trục cam quay ngợc chiềukim đồng hồ mở muộn xupáp nạp.
Pitton Cuộn dõy
Pitton Cuộn dõy
Pitton Cuộn dõy
Engine ECU
HìnhII.19: Nguyên lý làm việc của hệ thống VVT-i
Chơng III: khai thác kỹ thuật cơ cấu phân phối khí 3.1 Những chú ý khi sử dụng cơ cấu phân phối khí
- Thờng xuyên kiểm tra dầu nhớt, nớc làm mát
- Phải có nắp đậy lỗ đổ dầu, để tránh bụi bẩn bay vào trong máy
Trang 21- Thay dầu động cơ đúng quy định.
- Khi máy mới khởi động không đợc ga to.
- Lắp trục cam, xích cam phải chú ý đến dấu phối khí ở bánh xích và xích cam
2 Động cơ làm việc ồn - Cổ trục cam và bạc cam mòn nhiều
- Khe hở dọc trục cam lớn
4 áp suất dầu bôi trơn giảm Cổ trục cam và bạc cam mòn nhiều
3.3 Bảo dỡng kỹ thuật
3.3.1 Kiểm tra, sửa chữa các chi tiết
3.3.1.1 Xupáp
a Các dạng h hỏng, nguyên nhân, hậu quả:
có tốc độ lớn và chứa nhiều
Làm cho xupáp đóngkhông kín công suấtcủa đông cơ bị giảm,suất tiêu hao nhiên
Trang 22chất ôxy hoá liệu tăng.
2 Xupáp bị cháy
xám
Do tiếp xúc trực tiếp với khícháy ở nhiệt đô, áp suấtcao
Làm h hỏng nhanhxupáp
3 Nấm xupáp bị
vênh, nứt, vỡ
Do va đập với đỉnh piston,nhiệt độ động cơ cao quá
Có thể làm cho độngcơ không làm việc đ-ợc
h-Xupáp chuyển độngkhông vững vàng cóthể bị kẹt, treo Nếugãy làm nấm rơi vàobuồng đốt ảnh hởngnghiêm trọng tới
động cơ
5 Đuôi xupáp bị
mòn, tòe
Do va đập với đầu cò mổ,làm việc lâu ngày
Thay đổi góc phaphối khí, ảnh hởngtrực tiếp đến góc mởsớm đóng muộn, tớiquá trình nạp đầy thảisạch của động cơ
b Bảo dỡng kỹ thuật:
(+) Kiểm tra:
sạch bề dày của nấm xupáp: Bề dày tối thiểu yêu cầu, độ cong của thân xupáp,
độ mòn bề mặt tiếp xúc của nấm xupáp bằng đồng hồ so, đo khe hở của nấmxupáp là để có thể mài lại bề mặt làm việc của nó Nếu nh bề dày nhỏ hơn cầnphải thay xupáp mới
- Kiểm tra độ cong của thân và độ đảo của nấm xupáp
Hình III.1: Làm sạch xupáp
Trang 23Hình III.6: Mài đuôi xupáp.
Hình III.5 : Thiết bị chuyên dùng
mài xupáp
Hình III.3: Kiểm tra độ dày
- Kiểm tra độ mòn của thân xupáp bằng panme ở các vị trí nh hình vẽ Nếu
độ mòn lớn hơn 0,05 (mm) thì loại bỏ xupáp đó
- Kiểm tra độ dày của nấm xupáp
Chiểu dày gờ tán nấm :
Tối thiểu nấm hút 0,5 (mm)
- Thân xupáp bị mòn rà lại, mài lại
- Dùng mắt quan sát bề mặt tiếp xúc của nấm xupáp với đế xupáp mà bị rỗ ítthì dùng bột rà để rà lại
- Thấy rỗ nhiều ta đa lên máy mài chuyên dùng để mài Sau đó rà lại bằngbột rà, chỉ mài vừa đủ để xoá các vết rỗ, muội than trên bề mặt làm việc củaxupáp
Chiều dày mép nấm
Hình III.2: Kiểm tra độ mòn đ
Trang 2424
- Các thiết bị mài chuyên dùng cho mài xupáp có thể có những kết cấu khácnhau nhng về mặt nguyên lý thì tơng tự nhau Xupáp cần mài đợc kẹp trên đầukẹp và dẫn động từ một động cơ điện độc lập, đá mài đợc lắp ở vị trí cố địnhtrên bàn máy
- Kiểm tra sao cho mài đúng góc nghiêng bề mặt làm việc của xupáp
Đuôi bị mòn ta mạ crôm: Đa lên máy mài phẳng để mài
Thân xupáp: Nếu bị cong nắn lại bằng máy ép loại nhỏ
- Bị mòn mài theo kích thớc sửa chữa và thay ống dẫn hớng Nếu mòn quámạ crôm rồi gia công theo ống dẫn hớng hoặc thay mới
- Nếu đế xupáp bị cháy rỗ, mòn thành gờ sâu ở bề mặt làm việc, bị nứt hoặcghép lỏng với nắp xy lanh cần phải thay mới
(+) Kiểm nghiệm:
- Chiều dài toàn bộ của nấm:
+ Tiêu chuẩn: Nấm hút: 102,00(mm)
a Các dạng h hỏng, nguyên nhân, hậu quả:
Tất cả những dạng hhỏng trên đều có thểlàm cho xupáp đóngkhông kín với đế xupáp,dẫn đến lọt khí Biểu
2 Bề mặt làm việc bị
sói mòn và ăn mòn
Do tiếp xúc với dòngkhí có tốc độ lớn
Trang 25hoá học Trong khí cháy có
nhiều chất ôxy hoá
hiện là động cơ yếu, làmviệc không đạt công suấttối đa, nhiều khói đen,tốn nhiên liệu….Hỏngnặng có thể động cơkhông làm việc đợc
- Kiểm tra vết tiếp xúc của nấm xupáp và đế xupáp bằng cách: Bôi một lớpbột màu mỏng lên bề mặt làm việc của xupáp sau đó đa xupáp vào, ấn nhẹ( không xoay ) sau đó lấy xupáp ra và quan sát vết bột màu bị mờ trên ổ đặt Vết tiếp xúc phải nằm ở khoảng giữa bề mặt làm việc của xupáp và có bề rộngvào khoảng 1.2 đến 1,6 (mm)
b Đá mài và ti dẫn hớng trong đế xupáp khi mài
c Mài đế xupáp bằng máy mài tay
d Mài đế xupáp bằng máy khoan đứng
Trang 26+ Quy trình mài đế xupáp:
- Gá lắp nắp máy chắc chắn vào bệ máy khoan đứng hoặc là vào nơi dễ sửdụng máy mài tay
- Lắp đá mài vào máy mài hoặc máy khoan và định tâm cho tâm đá màitrùng với tâm của đế xupáp
- Đa đá mài vào đế xupáp một cách từ từ, với một lợng gia công nhỏ vừa đủ
đến khi nào đợc thì thôi
+ Chú ý khi mài xupáp: Phải thờng xuyên kiểm tra xem đã mài hết các vếtmòn hay cha và luôn chú ý trong khi mài việc định tâm cho đá mài
- Nếu đế xupáp bị mòn nhiều ta sử dụng phơng pháp doa để gia công lại đếxupáp
- Nếu đế xupáp bị nứt vỡ thì phải thay mới
(+) Kiểm nghiệm:
Sau khi sửa chữa phải đảm bảo các thông số về mặt kích thớc, đảm bảo độkín khít với xupáp: ta lắp xupáp vào đế xupáp sau đó đổ một ít dầu hỏa vàoxung quanh nấm xupáp rồi sau đó quan sát sau 25 phút mà không thấy dầuhỏa thấm qua là đợc
- Tay
Tránh bụi làm xớc thân và bề mặt nấm