Tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu trở thành mộttrong những mục tiêu trọng tâm trong tổng thể chiến lược phát triển hoạt động tàitrợ thương mại của Ngân hàng TMC
Trang 1TÔ THỊ HIỀN TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
HÀ NỘI, 2014
Trang 2TÔ THỊ HIỀN TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LƯU THỊ HƯƠNG
HÀ NỘI, 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
(ii) Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Tô Thị Hiền Trang
Trang 4trong chương trình Cao học ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng tại Đại học Kinh
tế quốc dân, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở
để tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Thị Hương đã tận tình hướng dẫn tôitrong thời gian thực hiện luận văn Những gì cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi rấtnhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã chotôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cũng như cáccán bộ nhân viên của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đãtận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thông tin choluận văn này
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điềukiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn Rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý Thầy/Cô để luận văn được hoànthiện hơn
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
Học viên
Tô Thị Hiền Trang
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.2 Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2 Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.3 Công cụ quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.4 Mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
Trang 62.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.2.1 Tình hình chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.3.1 Kết quả đạt được
2.3.2 Hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
3.1 Định hướng chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
3.1.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
3.1.2 Định hướng chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 73.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN: Hoàn thiện khung pháp lý về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hoạt động mua bán nợ
3.3.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam: Tăng cường hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8B/L Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
D/A Giao chứng từ trên cơ sở chấp nhận hối phiếu
(Documents against Acceptance)D/P Giao chứng từ trên cơ sở thanh toán
(Documents against Payment)
TTR Phương thức thanh toán chuyển tiền
(Telegraphic Transfer Remittance)
VietinBank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 9Bảng 2.1: Các hoạt động kinh doanh cơ bản của VietinBank trong giai đoạn
2009 – 2013 42 Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của VietinBank trong giai đoạn 2009 – 2013 43 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank trong giai đoạn 2009 -2013 46 Bảng 2.4: Doanh số chiết khấu chứng từ xuất khẩu trong giai đoạn 2009 -2013 47 Bảng 2.5: Lãi và phí thu từ hoạt động chiết khấu chứng từ xuất khẩu của VietinBank trong giai đoạn 2009 - 2013 48 Bảng 2.6: Cơ cấu các khoản nợ chiết khấu phân theo phương thức thanh toán 49 Bảng 2.7: Cơ cấu các khoản nợ chiết khấu phântheo hình thức đảm bảo 50 Bảng 2.8: Các giao dịch chiết khấu chứng từ xuất khẩu có giá trị lớn cần kiểm tra thông tin về bên nhập khẩu thông qua Phòng Định chế Tài chính 55 Bảng 2.9: Hệ số thu nợ chiết khấu chứng từ xuất khẩu trong giai đoạn 2009 - 2013 67 Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ chiết khấu phải xử lý rủi ro trong giai đoạn 2009 – 2013 67 Bảng 2.11: Tỷ lệ tổn thất chiết khấu trong giai đoạn 2009 – 2013 69 Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ chiết khấu quá hạn và tỷ lệ nợ chiết khấu khó đòi trong .70 giai đoạn 2009 – 2013 70 Bảng 2.13: Tỷ lệ món chiết khấu không thanh toán đúng hạn trong giai đoạn
2009 – 2013 71
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán XNK của VietinBank trong giai đoạn 2009– 2013 45
Trang 10Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 40
Trang 11TÔ THỊ HIỀN TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI, 2014
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Chiết khấu chứng từ xuất khẩu là hình thức tài trợ xuất khẩu đơn giản, tuynhiên cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro mất vốn cao cho ngân hàng Chính vì thế, quản lýrủi ro trở thành một nhu cầu tất yếu trong chiết khấu chứng từ xuất khẩu của cácNHTM
Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), quản lý rủi
ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu càng có ý nghĩa quan trọng do VietinBank đã từngphải hứng chịu những hậu quả nghiêm trọng do rủi ro chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu xảy ra Tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu trở thành mộttrong những mục tiêu trọng tâm trong tổng thể chiến lược phát triển hoạt động tàitrợ thương mại của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trong bối cảnh đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sỹ
Luận văn thạc sỹ bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất
khẩu của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI
RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN
Trang 13HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
Chiết khấu chứng từ xuất khẩu là một hình thức cấp tín dụng trong đó NHTM,
trên cơ sở giá trị bộ chứng từ xuất khẩu xuất trình tới ngân hàng, thực hiện ứngtrước một khoản tiền nhất định cho doanh nghiệp xuất khẩu trong một khoảng thời
gian nhất định Chiết khấu chứng từ xuất khẩu có thể thực hiện theo hình thức chiết khấu miễn truy đòi hoặc chiết khấu bảo lưu quyền truy đòi Chiết khấu chứng từ
xuất khẩu đem lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp xuất khẩu và Ngân hàng thựchiện chiết khấu
Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại là khả năngxảy ra tổn thất khi Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ chiết khấu cho kháchhàng trên cơ sở bộ chứng từ xuất khẩu nhưng không thể thu hồi được khoản tiềnchiết khấu đó đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn thu nợ chiết khấu
Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu có thể xảy ra do các nguyên nhân chủquan và khách quan Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu xảy ra sẽ làm sụt giảmthu nhập và thất thoát vốn, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của Ngân hàng,
1.2 Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu là quá trình tiếp cận rủi ro chiếtkhấu chứng từ xuất khẩu một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, phântích, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, nhữngảnh hưởng bất lợi mà loại rủi ro này có khả năng gây ra cho ngân hàng
Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu phải đảm bảo được hai mục tiêulà: dự đoán được các nguy cơ rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu và tổn thất có thểxảy ra và đảm bảo sự dung hòa nhất định giữa mục tiêu an toàn và mục tiêu lợinhuận
Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu bao gồm các nội dung sau: nhậndạng rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu, đo lường rủi ro chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu và xử lý tổnthất khi rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu xảy ra Ngân hàng thực hiện quản lý
Trang 14rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu thông qua các công cụ là: Chính sách chiếtkhấu chứng từ xuất khẩu và Quy trình chiết khấu chứng từ xuất khẩu.
Hiện nay có hai mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu được ápdụng, đó là mô hình quản lý phân tán và mô hình quản lý tập trung
- Mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu phân tán: mô hình này
chưa có sự tách biết giữa ba chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp, phùhợp với các NHTM quy mô nhỏ
- Mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tập trung: mô hình này
có sự tách biệt rõ rang giữa ba chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp,phù hợp với các ngân hàng có quy mô lớn
Các chỉ tiêu đánh giá quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngânhàng thương mại
- Nợ chiết khấu quá hạn và tỷ lệ nợ chiết khấu quá hạn
- Nợ chiết khấu khó đòi và tỷ lệ nợ chiết khấu khó đòi
- Tỷ lệ món chiết khấu không thanh toán đúng hạn
- Tỷ lệ nợ chiết khấu phải xử lý tổn thất bằng DPRR
- Nội dung quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
- Chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển lâu dài của ngân hàng;
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng;
- Chất lượng nguồn nhân lực;
- Hệ thống thông tin quản lý và công nghệ ngân hàng;
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng;
- Khả năng tiếp cận với các nguồn thong tin bên ngoài
•Nhóm nhân tố khách quan
- Khách hàng chiết khấu;
- Môi trường kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước;
- Các quy định của pháp luật trong và ngoài nước;
- Tính sẵn có và chất lượng của thông tin
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT
Trang 15KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập dướitên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam vào ngày 26 tháng 03 năm
1988 và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” vào
ngày 14 tháng 11 năm 1990 Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định
số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam
Hoạt động kinh doanh của VietinBank (bao gồm hoạt động huy động vốn, sửdụng vốn và cung cấp các dịch vụ khác) có sự tăng trưởng tốt trong giai đoạn 2009– 2010 Tuy nhiên, từ năm 2011 đến nay, do tác động của suy thoái kinh tế, hoạtđộng kinh doanh của VietinBank cũng suy giảm Lợi nhuận năm 2013 giảm 5,83%
so với năm 2012, tỷ lệ ROA và ROE chỉ đạt 1,4% và 13,72% (giảm mạnh so vớimức 1,7% và 19,9% năm 2012)
Trang 162.2 Thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.2.1 Tình hình chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam thực hiện chiết khấu cho các bộchứng từ xuất khẩu thanh toán theo các phương thức L/C, nhờ thu (D/P và D/A) vàchuyển tiền, trong đó phương thức thanh toán L/C chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng
từ 60 – 80%) Doanh số chiết khấu trong giai đoạn 2009 – 2013 đạt trung bìnhkhoảng 344.89 triệu USD, doanh số năm 2010 đạt mức cao nhất là 499,28 triệuUSD Hoạt động chiết khấu chứng từ xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam với nguồn thu từ lãi chiết khấu và phí dịch vụ.Phí dịch vụ từ hoạt động chiết khấu đóng góp khoảng 2% - 4% trong tổng thu phíTTTM, trong khi lãi chiết khấu chiếm khoảng 0,1% tổng thu lãi hàng năm củaVietinBank
2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Nội dung quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
•Nhận dạng rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
- Dấu hiệu năng lực tài chính của khách hàng suy giảm;
- Dấu hiệu rủi ro thanh toán từ phía nhập khẩu;
- Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hàng hóa và thị trường nhập khẩu;
- Dấu hiệu nhận biết nguy cơ xảy ra gian lận, lừa đảo;
- Dấu hiệu rủi ro xuất phát từ nội bộ ngân hàng
•Đo lường rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
Hiện nay, VietinBank sử dụng kết hợp Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng dựa trên yếu tố C và Mô hình chấm điểm tín dụng theo chỉ tiêu để đo lường mức độ rủi
ro của một khách hàng chiết khấu cũng như của giao dịch chiết khấu
•Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
- Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro từ phía khách hàng xuất khẩu;
- Kiểm soát và phòng ngửa rủi ro từ phía bên nhập khẩu;
- Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro liên quan đến hàng hóa và thị trường nhập
Trang 17- Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro xảy ra gian lận, lừa đảo;
- Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro xuất phát từ nội bộ ngân hàng
•Xử lý tổn thất khi rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu xảy ra
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro;
- Mua bảo hiểm tín dụng xuất khẩu;
- Chia sẻ rủi ro
Công cụ quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Chính sách chiết khấu chứng từ xuất khẩu: bao gồm các chính sách về kháchhàng, giới hạn và tỷ lệ chiết khấu, lãi suất và phí suất chiết khấu, thời hạn chiếtkhấu, tài sản đảm bảo, xử lý nợ có vấn đề;
- Quy trình chiết khấu chứng từ xuất khẩu: Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam quy định chặt chẽ về quy trình xử lý nghiệp vụ chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu tại chi nhánh và tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Hiện tại, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đang áp dụng mô hìnhquản lý rủi ro chứng từ xuất khẩu tập trung bao gồm sự tập trung trong xử lý nghiệp
vụ TTQT&TTTM (từ năm 2008) và tập trung về kiểm soát, phê duyệt và quản lý rủi
ro tín dụng (từ cuối năm 2012) Mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu tập trung đem lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam, giúp giảm thiểu mức độ rủi ro và đảm bảo năng lực cạnh tranh lâu dài củangân hàng trong hoạt động này
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.3.1 Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2009 – 2013, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đãđạt được một số kết quả đáng kể trong quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu,thể hiện thông qua sự cải thiện khả năng thu hồi nợ chiết khấu cũng như giảm bớt tỷ
Trang 18lệ nợ phải xử lý rủi ro từ hoạt động chiết khấu chứng từ xuất khẩu của ngân hàng.
Tỷ lệ tổn thất chiết khấu 0,99 1,32 8,50 1,50 1,69
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế
•Nguyên nhân chủ quan
- Nội dung quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu chưa hoàn thiện
- Các chính sách và quy định chiết khấu chứng từ xuất khẩu thiếu sự linh hoạt;
- Mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu còn tồn tại nhiều bấtcập;
- Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, chính sách lương thưởng, đãingộchưa thỏa đáng;
- Hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng yêu cầu
•Nguyên nhân khách quan
- Tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều diễn biến bất ổn;
- Các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô thiếu linh hoạt;
- Khách hàng thiếu thiện chí hợp tác với ngân hàng trong việc phòng ngừa rủi ro;
- Khung pháp lý cho hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hoạt động mua bán
nợ xấu chưa hoàn thiện;
Trang 19- Thiếu các nguồn tra cứu thông tin chính thống và đáng tin cậy.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI
RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
3.1 Định hướng chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
3.1.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Tăng trưởng quy mô tài sản, đẩy nhanh lộ trình cổ phần hóa để tăng vốn chủ
sở hữu, đa dạng hóa cơ cấu sở hữu;
- Điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, đa dạng hóa các hoạt động đầu tư, hạnchế rủi ro tín dụng;
- Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại;
- Tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực, đổi mới và hoàn thiện cơ chế sử dụng laođộng và cơ chế trả lương;
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn, có tínhthống nhất – tích hợp - ổn định cao;
- Điều hành bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp rõ ràng, hợp lý, mở rộngmạng lưới kinh doanh và phát triển hệ thống bán lẻ
3.1.2 Định hướng chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Doanh số: VietinBank đặt mục tiêu tăng trưởng doanh số chiết khấu chứng
từ xuất khẩu toàn hệ thống từ 20 - 25% trong giai đoạn 2014 - 2015;
- Khách hàng: tập trung duy trì quan hệ với các khách hàng chiết khấu truyền
thống, chủ động mở rộng quan hệ chiết khấu với các khách hàng giàu tiềm năng;
- Cấu trúc sản phẩm: triển khai tiếp thị các cấu trúc sản phẩm chiết khấu mới
như chiết khấu TTR hay chiết khấu miễn truy đòi…;
- Lãi suất và phí suất chiết khấu: giảm lãi suất chiết khấu chứng từ xuất khẩu
từ mức 5 – 6%/năm hiện nay xuống còn 3 – 3,5% nhằm tăng khả năng cạnh tranh;
- Quy định và quy trình chiết khấu: ban hành quy trình chiết khấu chứng từ
Trang 20xuất khẩu mới, rà soát lại các quy định về chiết khấu chứng từ xuất khẩu nhằm sửađổi, loại bỏ những quy định không phù hợp.
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu mềm dẻo
và linh hoạt hơn
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mô hình đo lường rủi ro chiết khấu chứng từxuất khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế
- Nhanh chóng hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu
- Xây dựng các biện pháp đa dạng để xử lý tổn thất khi rủi ro chiết khấu chứng
từ xuất khẩu xảy ra
- Hoàn thiện cơ chế phân phối lương thưởng theo KPI
- Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo
- Hiện đại hóa và đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin
- Tăng cường quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các định chế tài chínhtrên thế giới
3.3 Kiến nghị
- Đối với Chính phủ:Điều hành chính sách kinh tế linh hoạt, ổn định tình hình
kinh tế vĩ mô trong trung và dài hạn; phát triển các tổ chức cung cấp thông tinchuyên nghiệp, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động thương mại quốc tế
để hỗ trợ cung cấp thông tin cho các ngân hàng thương mại
- Đối với NHNN: Hoàn thiện khung pháp lý về hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ và hoạt động mua bán nợ xấu của ngân hàng thương mại
- Đối với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam: Tăng cường hỗ trợ các ngân hàng
thương mại trong quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
KẾT LUẬN
Thông qua luận văn thạc sỹ với đề tài “Tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”, tác giả đã
đạt được một số kết quả nhất định như sau:
1 Tác giả đã tổng hợp những lý luận cơ bản về chiết khấu chứng từ xuất khẩu,
Trang 21rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu và quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu; các nội dụng, công cụ và mô hình quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu; các chỉ tiêu đánh giá quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu và các nhân
tố tác động tới quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của các NHTM
2 Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từxuất khẩu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 2008 -
2012, qua đó đánh giá được những thành tựu và hạn chế của hoạt động này, từ đórút ra nguyên nhân của hạn chế
3 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, tác giả đã đưa ra một
số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần tăng cường quản lý rủi ro chiết khấuchứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 22TÔ THỊ HIỀN TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LƯU THỊ HƯƠNG
HÀ NỘI, 2014
Trang 23LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích nổi bật tronglĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, theo đó nhu cầu tài trợ của các doanh nghiệp xuấtkhẩu càng lớn, tài trợ xuất khẩu vì vậy trở thành một hoạt động không thể thiếu tạibất kỳ NHTM nào
Hoạt động tài trợ xuất khẩu của NHTM được thực hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau, trong đó chiết khấu chứng từ xuất khẩu là một trong những hình thức được
sử dụng phổ biến nhất Đây là hình thức tài trợ tương đối đơn giản, tuy nhiên cũng tiềmẩn nguy cơ rủi ro mất vốn cao cho ngân hàng Chính vì thế, quản lý rủi ro trở thànhmột nhu cầu tất yếu trong hoạt động chiết khấu chứng từ xuất khẩu của các NHTM.Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), quản lý rủi
ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu càng có ý nghĩa quan trọng Điều này xuất phát từmột thực tế rằng VietinBank đã từng phải chịu thiệt hại nghiêm trọng từ vụ lừa đảocủa Công ty TNHH An Khang (Cần Thơ) khi công ty này làm giả mạo 44 bộ chứng
từ xuất khẩu để thực hiện chiết khấu, chiếm đoạt của VietinBank gần 4,4 triệu USD
Từ vụ việc nêu trên, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm và có nhận thức đầy đủ hơn về những rủi ro khithực hiện chiết khấu chứng từ xuất khẩu và tầm quan trọng của hoạt động quản lýrủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu Tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từxuất khẩu trở thành một trong những mục tiêu trọng tâm trong tổng thể chiến lượcphát triển hoạt động tài trợ thương mại nói chung của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam Trong bối cảnh đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
•Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩucủa Ngân hàng thương mại
•Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩutại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, đánh giá những thành tựu và hạn
Trang 24chế trong quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam.
•Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý rủi ro chiếtkhấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
•Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu củaNgân hàng thương mại
•Phạm vi nghiên cứu: Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2013
•Đề tài được nghiên cứu trên giác độ Ngân hàng thương mại
4 Phương pháp nghiên cứu
•Lý thuyết về quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của NHTM
b Dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu
Các thông tin dữ liệu cần thu thập để sử dụng trong luận văn:
•Các nội dung lý thuyết về chiết khấu chứng từ xuất khẩu, về quản lý rủi ronói chung và quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu nói riêng của NHTM;
•Các thông tin về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức cũng như kết quả hoạtđộng kinh doanh nói chung của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam;
•Các thông tin cụ thể về quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam: doanh số chiết khấu chứng từ xuất khẩu hàngnăm, tỷ lệ các khoản chiết khấu không thu hồi được vốn; nội dung, mô hình và cáccông cụ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam sử dụng để quản lý rủi ro chiếtkhấu chứng từ xuất khẩu…
Đây là các thông tin dữ liệu được thu thập bằng phương pháp thu thập dữliệu thứ cấp từ các nguồn sau:
•Các tài liệu, giáo trình về hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại,hoạt động chiết khấu chứng từ xuất khẩu của các NHTM;
•Các tài liệu, giáo trình về quản trị ngân hàng thương mại và hoạt động quản
lý rủi ro của các NHTM;
Trang 25•Các văn bản quy trình chiết khấu và quy trình cấp tín dụng nội bộ của ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam;
•Các báo cáo định kỳ về hoạt động tài trợ thương mại và hoạt động chiết khấuchứng từ xuất khẩu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam;
•Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
c Phương pháp phân tích và trình bày số liệu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thựchiện quan sát, phân tích thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tạimột đơn vị là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Dựa trên trên các chỉ tiêu đánh giá đã xây dựng, tác giả sẽ tiến hành phân tíchcác thông tin dữ liệu thu thập được để đánh giá tính hợp lý, ưu điểm và nhược điểmcủa quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam, chỉ ra những thành tựu cũng như hạn chế của Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam trong việc quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu Đồng thời, căn cứ vào các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạtđộng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của ngân hàng thương mại, xácđịnh các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra những hạn chế của quản lý rủi
ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.Tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như: phương phápphân tích, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp mô tả,phương pháp so sánh… nhằm phục vụ cho công tác phân tích số liệu thực tế
5 Dự kiến đóng góp của luận văn
a Giá trị khoa học
•Xây dựng được các chỉ tiêu cần thiết để đánh giá quản lý rủi ro chiết khấuchứng từ xuất khẩu của NHTM
•Phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan tác động tới quản lý rủi rochiết khấu chứng từ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Trang 26Thương Việt Nam.
6 Cấu trúc của luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất
khẩu của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng cơbản nhất là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính, với các nghiệp vụ cơ bản lànhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán cũng như nhiều dịch
vụ có liên quan khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại bao gồm:
Hoạt động huy động vốn
Trang 27Huy động vốn là hoạt động cơ bản và thường xuyên của mọi NHTM, trong đócác NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huyđộng các nguồn vốn trong xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế.Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổsung trong quá trình kinh doanh Vốn chủ sở hữu ban đầu được hình thành khi ngânhàng bắt đầu hoạt động, tùy thuộc vào tính chất sở hữu của ngân hàng mà vốn chủ
sở hữu ban đầu có thể hình thành từ các nguồn khác nhau như: vốn do tư nhân đónggóp, do nhà nước cấp, vốn cổ phần thường và cổ phần ưu đãi vĩnh viễn, vốn do cácbên liên doanh đóng góp… Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh có thể hìnhthành từ các nguồn như: cổ phần phát hành thêm hoặc ngân sách cấp thêm, lợinhuận tích lũy, thặng dư vốn, các quỹ, cổ phần ưu đãi có thời hạn và giấy nợ có khảnăng chuyển đổi thành cổ phiếu… Tuy chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (5% – 10%) nhưng vốnchủ sở hữu có vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập tư cách pháp nhân và duy trìhoạt động của ngân hàng cũng như bảo vệ lợi ích của người gửi tiền
Vốn nợ của ngân hàng được hình thành từ các hoạt động như: nhận tiền gửi,phát hành giấy tờ có giá, vay vốn NHTW và các TCTD khác Trong các nguồn huyđộng vốn nợ nêu trên, tiền gửi từ các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế là nguồnvốn quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn củaNHTM,có ý nghĩa to lớn trong việc cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của nền kinh tế và tiết kiệm chi phí lưuthông tiền tệ, giúp chính phủ quản lí được nguồn thu nhập của người dân, nâng caohiệu quả của công tác thu thuế
Hoạt động sử dụng vốn
Là hoạt động trong đó các NHTM sử dụng nguốn vốn huy động được để thựchiện hoạt động tín dụng và đầu tư vào các tài sản sinh lời Hoạt động sử dụng vốnquan trọng nhất đối với các NHTM hiện nay chính là hoạt động tín dụng, đem lại60% – 75% tổng thu nhập của toàn ngân hàng Các NHTM thực hiện cấp tín dụngdưới nhiều hình thức khác nhau như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo
Trang 28lãnh ngân hàng, bao thanh toán…, góp phần đáp ứng được nhu cầu tài trợ ngàycàng đa dạng của các đối tượng khách hàng khác nhau như: cá nhân, hộ gia đình,các doanh nghiệp, các định chế tài chính, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ….Bên cạnh hoạt động tín dụng, các NHTM còn thực hiện nhiều hoạt động sửdụng vốn khác như đầu tư ngân quỹ, đầu tư tài sản cố định, đầu tư vào các loại giấy
tờ có giá trên thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán (tín phiếu, kỳ phiếu, tráiphiếu, cổ phiếu…), tham gia góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với cácdoanh nghiệp khác, thành lập công ty con…
Cung cấp các dịch vụ tài chính khác
Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụngvốn, các NHTM còn thực hiện cung cấp cho khách hàng một danh mục đa dạng cácdịch vụ tài chính khác, trong đó quan trọng nhất là dịch vụ trung gian thanh toán.Thông qua việc thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán, các NHTM sẽquản lý tài khoản của khách hàng và thực hiện thu hộ, chi hộ, chi trả tiền hàng hóadịch vụ, chuyển khoản theo yêu cầu của khách hàng Hoạt động trung gian thanhtoán của NHTM đã mở đường cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặtvới các tiện ích như an toàn, nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm, đồng thời giúpcác NHTM thu hút được một lượng tiền gửi lớn và ổn định để phục vụ cho các hoạtđộng của mình
Bên cạnh dịch vụ trung gian thanh toán, các NHTM còn cung cấp rất nhiềudịch vụ đa dạng và tiện ích khác như: dịch vụ bảo quản tài sản hộ, dịch vụ quản lýngân quỹ, dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu tư, dịch vụ đại lý, dịch vụ môi giới và đầu
tư chứng khoán, dịch vụ môi giới và kinh doanh ngoại hối và các sản phẩm pháisinh…
1.1.1.2 Chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
a Khái niệm chứng từ xuất khẩu
Bộ chứng từ xuất khẩu là một tập hợp các chứng từ cần thiết theo thỏa thuậngiữa người mua và người bán trong hợp đồng ngoại thương hoặc theo quy địnhtrong thư tín dụng do người bán lập nên để gửi đi đòi tiền người mua cho một lô
Trang 29hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu cụ thể mà người bán đã tiến hành giao hàng phù hợpvới hợp đồng ngoại thương hoặc thư tín dụng.
Chứng từ xuất nhập khẩu được chia làm 2 loại là:
- Chứng từ tài chính: bao gồm các hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc các loại
chứng từ tương tự khác dùng để thu tiền
- Chứng từ thương mại: gồm các hóa đơn, các chứng từ vận tải, các chứng từ
về quyền sở hữu hoặc những chứng từ tương tự hoặc bất cứ chứng từ nào khác miễnkhông phải là chứng từ tài chính
Bộ chứng từ xuất khẩu là cơ sở quan trọng để thực hiện thanh toán và tiếnhành các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, đồng thời còn thể hiện quyền sở hữu đốivới hàng hóa Do đó, bộ chứng từ xuất khẩu có thể được mua đi, bán lại, cầm cố,thế chấp hoặc chiết khấu tại ngân hàng – đây là cơ sở quan trọng để các ngân hàngtài trợ vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu dựa trên bộ chứng từ xuất khẩu
Tùy thuộc vào đặc điểm của từng giao dịch mua bán hàng hóa cụ thể và thỏathuận giữa người mua và người bán trong hợp đồng ngoại thương, một bộ chứng từxuất khẩu có thể bao gồm nhiều loại chứng từ khác nhau, trong đó chủ yếu là cácchứng từ sau: hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, phiếu đóng gói, giấy chứngnhận xuất xứ, chứng từ bảo hiểm… Ngoài ra, đối với một số loại hàng hóa xuấtkhẩu đặc thù, bộ chứng từ có thể bao gồm các loại giấy chứng nhận kiểm định, giấychứng nhận hun trùng hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật…
b Chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
Chiết khấu chứng từ xuất khẩu là một hình thức cấp tín dụng trong đó NHTM,
trên cơ sở giá trị bộ chứng từ xuất khẩu xuất trình tới ngân hàng, thực hiện ứngtrước một khoản tiền nhất định cho doanh nghiệp xuất khẩu trong một khoảng thờigian nhất định Như vậy, chiết khấu chứng từ xuất khẩu thực chất là một hoạt độngtín dụng của NHTM, trong đó NHTM cho doanh nghiệp xuất khẩu vay vốn ngắnhạn trên cơ sở giá trị bộ chứng từ xuất khẩu
Chiết khấu chứng từ xuất khẩu có thể được thực hiện dưới hai hình thứcsau đây:
- Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức chiết khấu trong đó NHTM sẽ mua
Trang 30đứt bộ chứng từ xuất khẩu và doanh nghiệp xuất khẩu không có trách nhiệm phảihoàn trả khoản tiền chiết khấu cho Ngân hàng nếu đến hạn thanh toán bộ chứng từkhông được bên nhập khẩu thanh toán Hình thức chiết khấu này ít được các NHTM
sử dụng do nó chứa đựng rủi ro thanh toán lớn cho các NHTM, nếu có thì lãi suấtchiết khấu cũng rất cao
- Chiết khấu bảo lưu quyền truy đòi: là hình thức chiết khấu trong đó NHTM
có quyền quay lại truy đòi doanh nghiệp xuất khẩu số tiền chiết khấu nếu đến hạnthanh toán bộ chứng từ không được bên nhập khẩu thanh toán Lãi suất trong chiếtkhấu bảo lưu quyền truy đòi truy đòi thấp hơn so với chiết khấu miễn truy đòi dongân hàng chịu ít rủi ro hơn
Các đặc điểm chính của nghiệp vụ chiết khấu chứng từ xuất khẩu:
- Bộ chứng từ xuất khẩu: được sử dụng để chiết khấu có thể là bộ chứng từ đòi
tiền theo hình thức thanh toán L/C, nhờ thu hoặc chuyển tiền
- Mục đích chiết khấu: các NHTM có thể thực hiện chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu nhằm mục đích ứng trước vốn ngắn hạn cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc thu nợ vay đối với các lô hàng xuất khẩu có nguồn gốc từ vốn vay của NHTM.
- Thời hạn chiết khấu: thông thường phải phù hợp với thời hạn cần thiết trung
bình để đòi tiền từ nhà nhập khẩu nước ngoài Thời hạn này thường được xác địnhtrên cơ sở thời hạn thanh toán của bộ chứng từ, thời gian vận chuyển và thông quanhàng hóa và thời gian luân chuyển và xử lý chứng từ theo thông lệ quốc tế
- Lãi suất chiết khấu: đảm bảo nguyên tắc tỷ lệ nghịch với thời hạn chiết khấu
và tỷ lệ thuận với rủi ro của giao dịch chiết khấu Thời hạn chiết khấu càng dài, rủi
ro càng lớn thì lãi suất chiết khấu càng cao, và ngược lại, thời hạn chiết khấu càngngắn, rủi ro càng nhỏ thì lãi suất chiết khấu càng thấp
- Nguồn thu nợ chiết khấu: đầu tiên và quan trọng nhất là từ nguồn tiền hàng
xuất khẩu thu được khi gửi bộ chứng từ ra nước ngoài đòi tiền Chỉ khi không thuđược nợ từ nguồn này thì Ngân hàng mới quay lại truy đòi tiền chiết khấu từ phíanhà nhập khẩu hoặc xử lý tài sản đảm bảo cho giao dịch chiết khấu (trong trườnghợp chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi)
Hoạt động chiết khấu chứng từ xuất khẩu đem lại nhiều lợi ích cho cả doanhnghiệp xuất khẩu và Ngân hàng thực hiện chiết khấu
Trang 31- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: chiết khấu chứng từ xuất khẩu tạo điều
kiện cho doanh nghiệp thu được tiền hàng xuất khẩu trước khi đến hạn thanh toán,tăng cường khả năng thanh khoản, góp phần đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn cũng nhưnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp kịp thời, đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, nhanh chóng nắm bắt được các cơhội làm ăn trên thị trường Không những thế, doanh nghiệp xuất khẩu còn có thểnâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu bằng cách cấp tín dụngcho người nhập khẩu dưới hình thức thanh toán trả chậm, đồng thời vẫn có khảnăng quay vòng vốn nhanh Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn nhận được sự tư vấn vềchuyên môn trong việc lập chứng từ cũng như hỗ trợ trong việc thu hồi tiền hàngxuất khẩu từ các chuyên gia trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, từ đó giúp giảm thiểurủi ro cũng như tranh chấp phát sinh từ các khoản phải thu
- Đối với ngân hàng chiết khấu: bản chất là một hoạt động tín dụng, chiết
khấu chứng từ xuất khẩu không những góp phần làm tăng doanh số cho vay ngoại
tệ của NHTM mà còn giúp ngân hàng tăng các khoản doanh thu từ lãi và phí chiếtkhấu Không những thế, chiết khấu chứng từ xuất khẩu hàm chứa ít rủi ro hơn sovới hoạt động tín dụng thông thường do khoản chiết khấu được đảm bảo bằng lôhàng xuất khẩu, ngân hàng kiểm soát được hàng hóa và nguồn thu tiền hàng xuấtkhẩu tốt hơn so với tín dụng trơn Nghiệp vụ này cũng đồng thời là cơ hội rất tốtcho các NHTM trong việc nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng khi thựchiện chức năng tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong việc lập bộ chứng từ gửi hàng vàquản lý, theo dõi thu nợ tiền hàng xuất khẩu
1.1.2 Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng
thương mại
Lĩnh vực tài chính nói chung, cũng như lĩnh vực Ngân hàng nói riêng, là lĩnhvực hoạt động tiềm ẩn rất nhiều loại rủi ro khác nhau như rủi ro tín dụng, rủi rothanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động… Trong đó, rủi ro tín dụng đượccoi là loại rủi ro đặc trưng của các NHTM bởi hoạt động tín dụng là một trong
Trang 32những hoạt động cơ bản và thường xuyên nhất của các Ngân hàng Là một trongnhững hoạt động tín dụng của NHTM, chiết khấu chứng từ xuất khẩu cũng tiềm ẩnnhiều nguy cơ rủi ro đối với Ngân hàng.
“Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại là khả năng xảy ra tổn thất khi Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ chiết khấu cho khách hàng trên cơ sở bộ chứng từ xuất khẩu nhưng không thể thu hồi được khoản tiền chiết khấu đó đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn thu nợ chiết khấu”.
1.1.2.2 Nguyên nhân xảy ra rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân
hàng thương mại
Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân,bao gồm những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan sau đây:
a Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân dẫn đến rủi ro chiết khấuchứng từ xuất khẩu xuất phát từ chính bản thân NHTM
- Các chính sách và quy định chiết khấu của ngân hàng không phù hợp, cònnhiều sơ hở để khách hàng lợi dụng nhằm chiếm đoạt vốn của ngân hàng (ví dụ nhưcác quy định về điều kiện chiết khấu, quy định về tài sản đảm bảo, quy định vềgiám sát hàng hóa còn lỏng lẻo; thực hiện chiết khấu cho các đối tượng khách hàngkhông phù hợp; quy trình kiểm soát chứng từ không chặt chẽ…)
- Cán bộ tín dụng, cán bộ tài trợ thương mại không nắm vững kiến thức nghiệp
vụ, khả năng nắm bắt thông tin, thẩm định khách hàng hạn chế dẫn đến đánh giá sailệch về uy tín của khách hàng xuất khẩu và bên nhập khẩu, giá trị tài sản đảm bảo,mức độ rủi ro về hàng hóa, giá cả, thị trường nhập khẩu, về ngân hàng pháthành/ngân hàng thu hộ…; không tuân thủ quy trình chiết khấu
- Cán bộ nghiệp vụ thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh doanhnhư thông đồng với khách hàng lập hồ sơ chiết khấu giả hoặc làm sai lệch thông tintrong hồ sơ chiết khấu khiến nhà quản lý đưa ra các quyết định sai lầm dựa trênnhững thông tin không chính xác, cố tình che giấu thông tin về tình trạng hàng hóa,lịch sử giao dịch giữa người mua và người bán, uy tín trong thanh toán của người
Trang 33mua, cố tình nâng giá trị của tài sản đảm bảo…
- Công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ ngân hàng còn lỏng lẻo, không kịpthời phát hiện được những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra và nguyên nhân của chúng,
để từ đó đưa ra được các biện pháp xử lý kịp thời, tránh gây ra hậu quả nghiêmtrọng cho ngân hàng
b Nguyên nhân khách quan
•Rủi ro xuất phát từ phía khách hàng xuất khẩu:
- Khách hàng xuất khẩu cố tình lập bộ chứng từ và chứng từ vận tải (chủ yếu
là vận đơn) giả mặc dù không hề có giao dịch xuất khẩu hàng hóa thực tế để xuấttrình đến ngân hàng xin chiết khấu nhằm chiết đoạt tiền của ngân hàng
- Khách hàng xuất khẩu gian lận thông qua việc chuyển đổi hình thức thanhtoán dẫn đến việc Ngân hàng chiết khấu không quản lý được dòng tiền để thu nợchiết khấu
- Khách hàng xuất khẩu xuất trình hồ sơ xin chiết khấu cho toàn bộ giá trị lôhàng xuất khẩu trong khi thực tế khách hàng đã nhận được một khoản tiền ứng trước
từ phía đối tác, dẫn đến việc Ngân hàng chiết khấu xác định số tiền chiết khấu tínhtrên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu mà không trừ đi khoản tiền ứng trước/giảm trừ
- Khách hàng xuất khẩu lợi dụng đặc điểm của vận đơn đường biển do Đại lýgiao nhận phát hành, chỉ thị cho Đại lý giao nhận giao hàng tại cảng dỡ cho bênnhận hàng mà không cần xuất trình vận đơn gốc, khiến cho ngân hàng chiết khấukhông kiểm soát được việc giao nhận hàng và thanh toán của hai bên mua bán
- Các nguyên nhân khác xuất phát từ khách hàng chiết khấu: hàng hóa khôngđảm bảo chất lượng; L/C hoặc hợp đồng ngoại thương chứa đựng các điều khoản,điều kiện bất lợi cho khách hàng xuất khẩu; giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cóliên quan đến các nước cấm vận theo các chương trình cấm vận của Mỹ, EU hoặcLiên Hiệp Quốc…
•Rủi ro xuất phát từ phía Ngân hàng phát hành L/C/Ngân hàng thu hộ
NHTM có thể gặp rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu do Ngân hàng pháthành L/C hoặc Ngân hàng thu hộ không có uy tín, không tuân thủ các thông lệ vàtập quán quốc tế như:
- Chậm trễ thanh toán hoặc không thanh toán cho các bộ chứng từ L/C hoànhảo hoặc các bộ chứng từ có sai sót nhưng đã được chấp nhận thanh toán; cố tình
Trang 34bắt lỗi chứng từ không chính xác để từ chối thanh toán;
- Giao chứng từ cho người nhập khẩu đi nhận hàng nhưng không làm các thủ tụcthanh toán cho người xuất khẩu (đối với bộ chứng từ L/C trả ngay và nhờ thu D/P);
- Không tuân thủ các chỉ dẫn của Ngân hàng gửi chứng từ, gửi trả bộ chứng từxuất khẩu sau khi đã thay thế vận đơn gốc bằng vận đơn copy để giao cho ngườinhập khẩu đi lấy hàng…
•Rủi ro xuất phát từ phía Thị trường nhập khẩu hàng hóa
- Một số mặt hàng xuất khẩu (như hạt điều, gạo,…) giá cả thường xuyên biếnđộng, trong khi số tiền chiết khấu được xác định không tính đến xu thế biến độnggiảm của giá hàng hóa, hoặc nhà nhập khẩu nhận thấy tình hình giảm giá hàng hóabất lợi sẽ cố tình không nhận hàng, hoặc thông đồng với Ngân hàng để bắt lỗichứng từ nhằm từ chối thanh toán hoặc ép bên xuất khẩu phải giảm giá bán
- Một số mặt hàng xuất khẩu phải chịu các rào cản kỹ thuật ngày càng khắtkhe của nước nhập khẩu (như thủy sản, gỗ, thép, dệt may, da giày…) nên có nguy
cơ bộ chứng từ L/C hoàn hảo nhưng không được phía nước ngoài thanh toán dohàng hóa không đáp ứng được các quy định về kiểm định hàng hóa của nước nhậpkhẩu
- Sự suy giảm tình hình tài chính của người mua, hàng hóa tiêu thụ chậm hoặcngười mua có dấu hiệu gian lận thương mại… dẫn đến việc bộ chứng từ xuất khẩu
bị chậm thanh toán hoặc không được thanh toán
- Các nguyên nhân khác: sự khác biệt về phong tục tập quán, quan điểm thanhtoán của các thị trường khác nhau như quan điểm bắt lỗi chứng từ, quan điểm xácđịnh các giao dịch vi phạm các chương trình cấm vận của Mỹ, EU, Liên HiệpQuốc… khiến bộ chứng từ bị trì hoãn thanh toán hoặc không được thanh toán
•Rủi ro do công ty vận tải không có uy tín
Rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu có thể xảy đến với Ngân hàng chiết khấu
do công ty vận tải không có uy tín Công ty vận tải phát hành trọn bộ 3/3 vận đơnđường biển cho khách hàng mang đến ngân hàng chiết khấu, sau đó lại phát hànhthêm vận đơn thứ 4 trái với thông lệ hàng hải quốc tế để người gửi hàng gửi trựctiếp cho người mua nước ngoài nhận hàng, dẫn đến ngân hàng chiết khấu khôngkiểm soát được hàng hóa và thanh toán, vì người mua không cần nhận bộ chứng từ
đi qua ngân hàng mà vẫn lấy được hàng
Trang 351.1.2.3 Hậu quả khi xảy ra rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân
hàng thương mại
Hậu quả đầu tiên ta có thể nhận thấy chính là thu nhập giảm sút và thất thoátvốn Khi rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu xảy ra, Ngân hàng có thể mất quyềnkiểm soát đối với nguồn thu từ bộ chứng từ mà có thể còn mất khả năng kiểm soátđối với lô hàng hóa – nguồn thu nợ quan trọng thứ hai cho Ngân hàng Trongtrường hợp này, ngân hàng có thu hồi đầy đủ nợ chiết khấu hay không còn phụthuộc vào năng lực tài chính và thiện chí của nhà xuất khẩu cũng như sự biến độngcủa giá trị tài sản đảm bảo trên thị trường Ở quy mô nhỏ, việc không thu được nợchiết khấu sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, do khôngthu được khoản lãi chiết khấu và tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, chiphí đòi nợ, chi phí thanh lý tài sản, chi phí quản lý… dẫn đến làm giảm lợi nhuậncủa Ngân hàng Khi rủi ro xảy ra với quy mô lớn, hậu quả không chỉ là tổn thất vềthu nhập mà sẽ dẫn đến thất thoát nghiêm trọng nguồn vốn của Ngân hàng Tìnhtrạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tích lũy vốn và sự tăng trưởngbền vững, làm giảm sức cạnh tranh của NHTM trên thị trường
Bên cạnh đó, rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu khi xảy ra sẽ gây ảnh hưởngxấu đến uy tín của Ngân hàng Mặc dù chiết khấu chứng từxuất khẩu chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhưng hoạt động này ngày càngđóng vai trò quan trọng do sự phát triển không ngừng của lĩnh vực thương mại quốc
tế và hoạt động xuất khẩu Vì vậy, tình trạng không thu được nợ chiết khấu kéo dàidẫn đến thất thoát vốn, giảm thu nhập, nợ xấu gia tăng phần nào cho thấy sự yếukém trong năng lực quản lý cũng như sự bất hợp lý trong chính sách tín dụng nóichung và chính sách chiết khấu chứng từ xuất khẩu nói riêng của ngân hàng Kháchhàng và các đối tác trở nên thận trọng hơn khi thực hiện các giao dịch với ngânhàng do e ngại mức độ rủi ro cao hơn, lòng tin đối với ngân hàng giảm sút khiếncho ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường cũng nhưtìm kiếm các cơ hội hợp tác kinh doanh mới Không những thế, ngân hàng còn phảichịu sự giám sát chặt chẽ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước và buộc phải thực
Trang 36hiện theo những yêu cầu và ràng buộc nghiêm ngặt mà các cơ quan này đặt ra,không thể chủ động trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh mà mình đangtheo đuổi mà phải tuân thủ những mục tiêu cụ thể do cơ quan quản lý đặt ra Ngoài
ra, những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu khi rủi ro chiết khấu chứng từ xuấtkhẩu xảy ra còn ảnh hưởng đến đời sống và mức thu nhập của nhân viên ngân hàng,
từ đó dễ ảnh hưởng không tốt đến tâm lý và thái độ làm việc của đội ngũ nhân viên,làm giảm hiệu quả và năng suất lao động
1.2 Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân
hàng thương mại
Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu là quá trình tiếp cận rủi ro chiếtkhấu chứng từ xuất khẩu một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, phântích, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, nhữngảnh hưởng bất lợi mà loại rủi ro này có khả năng gây ra cho ngân hàng
Quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu là một hoạt động hết sức cầnthiết đối với các NHTM Ngân hàng thực hiện quản lý tốt rủi ro chiết khấu chứng từxuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng, giúp làm giảm đến mức thấpnhất thiệt hại về vật chất và nhân lực cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này cũngphải đối mặt với một vấn đề nan giải – vấn đề muôn thưở là đặc trưng của lĩnh vựctài chính – ngân hàng, đó chính là sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận Quản lýlỏng lẻo sẽ gia tăng nguy cơ rủi ro xảy ra cho ngân hàng, trong khi quản lý quá chặtchẽ lại dễ khiến ngân hàng trở nên kém cạnh tranh, không thu hút được khách hàng,dẫn đến giảm thu nhập
Như vậy, hoạt động quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu phải đảmbảo được hai mục tiêu sau:
Dự đoán được các nguy cơ rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu và tổn thấtcó thể xảy ra để có các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cũng như giảm đến
Trang 37mức thấp nhất thiệt hại, đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng Đây là mụctiêu quan trọng nhất của hoạt động quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu.
Đảm bảo sự dung hòa nhất định giữa mục tiêu an toàn và mục tiêu lợinhuận Các biện pháp quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu cần được thựchiện một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn cho hoạt động chiết khấu mà không làmảnh hưởng xấu đến khả năng cạnh tranh và thu nhập của ngân hàng
1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu của Ngân
hàng thương mại
1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm theo dõi,xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình chiết khấu của ngân hàng
để thống kê các dạng rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu, xác định những nguyênnhân gây ra rủi ro chiết khấu trong từng thời kỳ và dự báo những nguy cơ rủi rochiết khấu có thể xảy ra với ngân hàng trong tương lai để đề ra các biện pháp phòngngừa và tài trợ rủi ro thích hợp
Các dấu hiệu nhận biết rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu:
•Dấu hiệu năng lực tài chính của khách hàng suy giảm: có thể bao gồm các
dấu hiệu nhận biết như doanh thu và dòng tiền của doanh nghiệp không đều hoặcgiảm mạnh, chi phí gia tăng; công nợ tăng, mức độ vay thường xuyên, yêu cầu vayvượt quá nhu cầu dự kiến, doanh nghiệp chấp nhận sử dụng nguồn vốn có chi phícao, xuất hiện nợ quá hạn, các chỉ số tài chính của doanh nghiệp diễn biến theochiều hướng xấu… Đây là những dấu hiệu có thể được nhận biết thông qua mốiquan hệ giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng chiết khấu
•Dấu hiệu rủi ro thanh toán từ phía nhập khẩu: có thể bao gồm các dấu hiệu
như nhà nhập khẩu/ngân hàng nhập khẩu thường xuyên thanh toán chậm, thanh toánkhông đầy đủ; bộ chứng từ xuất khẩu gửi đi đòi tiền người nhập khẩu đã quá hạnthanh toán nhưng vẫn không được thanh toán, ngân hàng chiết khấu thực hiện trasoát nhiều lần nhưng không nhận được trả lời từ ngân hàng phát hành hoặc ngân
Trang 38hàng thu hộ
•Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hàng hóa và thị trường nhập khẩu: giá hàng
hóa xuất khẩu có xu hướng biến động mạnh, hàng hóa mang tính thời vụ cao, sựthay đổi trong chính sách của nhà nước ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu,thị trường nhập khẩu có bất ổn chính trị, chiến tranh, bị cấm vận; thị trường nhậpkhẩu có các quy định kiểm duyệt hàng hóa nhập khẩu khắt khe…
•Dấu hiệu rủi ro xuất phát từ nội bộ ngân hàng: hồ sơ chiết khấu không đầy
đủ, vi phạm các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng, các điều kiện ràng buộctrong hợp đồng chiết khấu không rõ ràng, tiềm ẩn rủi ro pháp lý cho ngân hàng; cánbộ không tuân thủ quy trình chiết khấu, không nắm được tình hình tài chính củakhách hàng, tình hình thanh toán của bộ chứng từ xuất khẩu hay tình trạng của lôhàng xuất khẩu…
1.2.2.2 Đo lường rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
Đo lường rủi ro là công tác thu thập, phân tích thông tin, tính toán số liệu, trên
cơ sở đó đánh giá nguy cơ xảy ra rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu và mức độtác động của rủi ro đó tới hoạt động của ngân hàng Hiện nay có rất nhiều mô hình
đo lường rủi ro khác nhau có thể sử dụng để đo lường rủi ro chiết khấu chứng từxuất khẩu:
- Mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng dựa trên yếu tố C: ngân hàng sử dụng mô
hình này để đánh giá rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu dựa trên 6 yếu tố C là:
Character (Tư cách của khách hàng chiết khấu), Capacity (Năng lực của khách
hàng chiết khấu), Cashflow (Dòng tiền của khách hàng chiết khấu), Collateral (Tài sản đảm bảo), Conditions (Các điều kiện) và Control (Kiểm soát) Đây là mô hình
tương đối đơn giản, việc phân tích dựa trên công nghệ giản đơn, hệ thống lưu trữthông tin ổn định, sử dụng hồ sơ sẵn có, sử dụng các yếu tố không mang tính lượnghóa Hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồnthông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của ngườiphân tích
- Mô hình xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế: Một phương
Trang 39thức đo lường rủi ro hữu hiệu chính là sử dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm của cáctổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế như Moody’s, Standard & Poor’s, Fitch….
Trang 40Bảng 1.1: Thang xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và Standard & Poor’s
Aaa Chất lượng cao nhất AAA Chất lượng cao nhất
A Chất lượng trên trung bình A Chất lượng trên trung bình
Ba Nhiều yếu tố đầu cơ BB Chất lượng vừa thấp hơn
Caa Chất lượng kém CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao
Ca Đầu cơ có rủi ro cao C Đầu tư có rủi ro rất cao
C Chất lượng kém nhất DDD-D Không hoàn được vốn
(Nguồn: Website của Moody’s và Standard and Poor’s)
Các NHTM có thể sử dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm của các công ty này đểđánh giá mức độ rủi ro của không chỉ các doanh nghiệp chiết khấu mà còn của cácNHTM liên quan trong quá trình thanh toán xuất nhập khẩu như ngân hàng pháthành L/C, ngân hàng xác nhận, ngân hàng thu hộ
- Mô hình chấm điểm tín dụng theo chỉ tiêu: Mô hình này bao gồm một hệ
thống các chỉ tiêu liên quan đến từng đối tượng khách hàng khác nhau, mỗi chỉ tiêucó trọng số khác nhau tùy thuộc vào tính chất và tầm quan trọng của chúng Căn cứvào tình trạng của khách hàng và thang điểm của ngân hàng, cán bộ ngân hàng sẽquyết định số điểm tương ứng cho từng chỉ tiêu, sau đó cộng tổng số điểm Căn cứvào tổng số điểm và bảng điểm chuẩn, ngân hàng có thể đánh giá mức độ rủi ro củakhách hàng để đưa ra quyết định chiết khấu hay không chiết khấu cho khách hàng
- Mô hình đánh giá rủi ro khoản vay: đây là phương pháp ước tính tổn thất tín
dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB (Internal Ratings Based):
EL = EAD x PD x LGD
Trong đó:
EL (Expected loss): tổn thất tín dụng dự kiến
EAD (Exposure at Defaut): tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm kháchhàng không trả được nợ
PD (Probability of default): xác suất khách hàng không trả được nợ
LGD (Loss given default): tỷ trọng tổn thất ước tính
1.2.2.3 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro chiết khấu chứng từ xuất khẩu
Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro là việc ngân hàng sử dụng các biện pháp, kỹ