Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ đem lại nguồn thu cho đất nước.Tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiện n
Trang 1MỤC LỤC
2.1.2 Đánh giá về cơ cấu nguồn vốn của Somgs Thần 12
2.2 Thực trạng vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động của Công ty Sóng Thần 13
2.2.1 Tiền và tương đương tiền: 13
2.2.2 Hàng tồn kho: 15
2.2.3 Các khoản phải thu: 17
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Giải pháp và dịch vụ Sóng Thần 20
2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 20
2.3.2 Nguồn vốn thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động: 22
2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền: 26
2.3.4 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho: 27
2.3.5 Hiệu quả quản lý các khoản phải thu: 28
2.3.6 Đánh giá khả năng sinh lời của Sóng Thần: 32
2.4 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác sử dụng vốn lưu động tại CT Sóng Thần 34
2.4.1 Kết quả đạt được: 34
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân: 35
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CT SÓNG THẦN 38
3.1 Định hướng phát triển và sử dụng vốn lưu động của CT Sóng Thần trong những năm tới 38
Trong quá trình kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải xác định cho mình những mục tiêu để phấn đấu Các mục tiêu này có thể coi như kim chỉ nam để hướng dẫn mọi hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều quan trọng là không phải bất cứ những mục tiêu nào đưa ra cũng đều được doanh nghiệp ưu tiên thực hiện Trong một giai đoạn nhất định, thông thường các doanh nghiệp chỉ lựa chọn và thực hiện một vài mục tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện khách quan và khả năng của doanh nghiệp và với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 38
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của CT Sóng Thần 39
3.2.1 Kế hoạch hóa vốn lưu động: 39
3.2.2 Quản lý tốt vốn lưu động: 40
3.2.3 Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý: 43
Trang 23.3 Một số kiến nghị: 43
3.3.1 Về phía Ngân hàng Nhà nước: 43
3.3.2 Về phía các cơ quan Nhà nước: 44
3.3.3 Về phía doanh nghiệp: 45
.45
KẾT LUẬN 46
Trang 3PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 1.1.Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.1.Tên doanh nghiệp
- Công ty Sóng Thần
1.1.2.Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
-Ông Đặng Việt Bách
1.1.3.Địa chỉ
-26 Vương Thừa Vũ –Thanh Xuân –Hà Nội
1.1.4.Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
-Công ty Sóng Thần được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số 5300147651 ngày 15 tháng 03 năm 2000 cấp lần đầu , thay đổi lần thứ 20 ngày 18/12/2012
Nâng cao, đa dạng cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại và phù hợp
Trang 4với nhu cầu của thị trường.
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo trang trải về mặt tài chính sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phục vụ việc phát triển kinh
tế và nhập khẩu của đất nước
Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ đem lại nguồn thu cho đất nước.Tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản mà Công ty đã kí kết.Luôn tích cực chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên, thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên
1.1.7.Lịch sử phát triển qua các thời kỳ
-Năm 2000:Thành lập trung tâm SÓng Thần
Năm 2001:Trung tâm đã đăng ký thành lập Công ty và lấy tên: “Công ty
TNHH SÓng Thần” Cùng với hệ thống 03 cửa hàng tại Hà Nội
- Triển lãm Quốc tế ngành Điện, than và gia công kim loại – METAL EXPO 2005, diễn ra từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2005 tại Hà Nội
Năm 2006 : Tổ chức
- Hội nghị khách hàng sử dụng sản phẩm lưỡi cưa kim loại và dụng cụ cầm tay hiệu BAHCO Thuỵ Điển, diễn ra ngày 29 tháng 08 năm 2006 tại Hà Nội
- Hội nghị khách hàng chuyên ngành lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm định ôtô xe máy, diễn ra ngày 21 tháng 10 năm 2006 tại thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2007: Tham dự
Triển lãm Quốc tế về Gia công kim loại và Máy công cụ - METALEX VIET NAM 2007, diễn ra từ ngày 11 đến ngày 13 tháng 10 năm 2007 tại Hà Nội
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Trang 51.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.2.2.Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận
* Giám đốc:
-Chức năng:
+ Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
-Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
+Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công
ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
+ Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; + Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
+Tuyển dụng lao động;
+ Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên
kế toán
Phòng
kỹ thuật sản xuất
Phòng vật tư thiết bị
Phòng
tổ chức hành chính
Trang 6+ Công tác tài chính;
+ Công tác kế toán tài vụ;
+ Công tác kiểm toán nội bộ;
+ Công tác quản lý tài sản;
+ Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
+ Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty;
+ Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty;
+Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công
ty giao cho Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty;Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị trực thuộc;
Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty;
Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận
Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của cơ quan Văn phòng Công ty, thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên (CBCNV) khối Văn phòng theo phê duyệt của Giám đốc;
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty
Trang 7và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích và SX-TM-DV Chủ trì trong công tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan
Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong toàn Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên quan đến công tác tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ công tác kế toán và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán
Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định Tham gia kiểm tra quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc
Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong Công ty cũng như nguồn vốn đầu tư cho các dự án, các công trình do Công ty làm chủ đầu tư và thực hiện
Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng quy định
Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thành viên trong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản của Công ty
Tham gia tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu
*Phòng tài chính kế hoạch :
Trang 8- Là phòng ban chuyên môn có chức năng tham mưu giúp công ty thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực tài chính , tài sản , quy hoạch ,kế hoạch và đầu tư.
* Phòng tổ chức hành chính:
- - Chịu trách nhiệm tham mưu, thực hiện các công tác thường xuyên và đột xuất có liên quan đến những việc cụ thể sau:
+ Bảo hộ lao động, an toàn phòng chống cháy nổ
+ Chăm sóc sức khỏe cho người lao động, theo dõi, thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động trong toàn công ty
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động
+ Định mức lao động
+ Đánh máy, văn thư lưu trữ hồ sơ công văn công ty (trừ hồ sơ cá nhân, Bảo hiểm xã hội)
+ Công tác xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu công ty
+ Các công tác có tính đột xuất khác theo sự chỉ đạo của giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng
+ Thay mặt trưởng phòng giải quyết các công việc của trưởng phòng khi trưởng phòng đi vắng hoặc được ủy quyền
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Sóng Thần mỗi ô vuông thể hiện một bộ phận khác nhau ,các công việc ở các bộ phận này, hoàn toàn đọc lập,
Trang 9mỗi một bộ phận đảm trách một công việc riêng , mọi phân công chỉ đạo thực hiện bởi ban lãnh đạo của Công ty Mệnh lệnh được truyền trực tiếp tới thành viên trong đó.Mối quan hệ ở đây là mối quan hệ trực tuyến , người quản trị cấp cao nhất sẽ có quyền chỉ đạo thực hiện trực tiếp không thong qua các khâu trung gian Như bộ phận văn thư , lưu trữ thì chủ yếu thực hiện các công việc quản lí công văn giấy tờ ,đánh máy ,lưu trữ hồ sơ…
1.3 Khái quát hoạt động các dịch vụ của doanh nghiệp
a, Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp những năm gần đây
Bảng cơ cấu vốn vốn của doanh nghiệp qua các năm
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Sóng Thần trong 3 năm 2010, 2011 và 2012.
Từ bảng 2 ta thấy:
Trang 10Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty Sóng Thần tăng dần qua các năm Cụ thể năm 2010 tổng tài sản (tổng nguồn vốn) đạt 2,869,005,033 VNĐ Năm 2011 chỉ tiêu này đạt 2,891,207,566 VNĐ tăng lên so với năm 2010 là 0.77% tương ứng tăng 22,202,533 VNĐ; Năm 2012, tổng tài sản (tổng nguồn vốn) của công ty Sóng Thần tăng nhanh Tăng so với năm 2011 là 237,086,011 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.2% Sự tăng lên này cho biết quy mô của công ty đang dần được mở rộng.
b Vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động trong những năm gần đây
Bảng Cơ cấu vốn lưu động của Sóng Thần giai đoạn 2010 – 2012
Nguồn: Báo cáo tài chính của Sóng Thần trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
1.3.2 Đầu ra của doanh nghiệp
1.3.2.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm của doanh nghiệp
Bảng tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm của doanh nghiệp các năm 2010,2011.2012
Trang 11Đơn vị : triệu đồng
Năm
Đống Đa
Cầu Giấy
Thanh Xuân
Đống Đa
Cầu Giấy
Thanh Xuân
Đống Đa
Cầu Giấy
Thanh Xuân
Đồ gia dụng 4.244 5.430 6.388 5.210 6.753 7.467 6.745 7.834 8.670 Nội thất văn
phòng 5.620 4.740 3.845 4.768 5.730 4.899 6.544 7.983 5.990Văn phòng phẩm 3.255 4.680 5.733 4.377 5.770 5.855 5.990 6.789 6.443
+ Nội thất văn phòng qua các năm vẫn giữ sự ổn định riêng về sức mua , không có khoảng cách quá nhiều chênh lệch về mức tiêu thụ giữa các quận
+Văn phòng phẩm mức biến động về nhu cầu của người tiêu dùng hầu như là không có giữa các năm và giữa các quận
1.3.2.2.Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian của doanh nghiệp
Bảng số liệu về tiêu thụ sản phẩm qua các năm của tất cả các sản phẩm
Trang 12Nội thất văn phòng từ năm 2010 đến năm 2012 từ 31.380 triệu đồng tăng lên 37.925 triệu đồng ( tăng 6.545 triệu đồng ) tuy mức tăng không cao bằng
đồ gia dụng nhưng ta thấy được sự ổn định qua các năm
Văn phòng phẩm từ năm 2010 đến năm 2012 mức tiêu thụ sản phẩm này cũng không có gì biến động nhiều tăng từ 29.388 triệu đồng lên 32.704 triệu đồng
1.3.3.Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010,2011,2012
Đơn vị : VNĐ
Tổng giá trị tài sản 908.422 886.628 1.012.485
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 100.443 238.406 401.818
PHẦN II: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Khái quát về tình hình tài chính của CTCP Giải pháp và dịch vụ
Tùng Dương
2.1.1 Đánh giá về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồ thị 2.1: Tổng doanh thu và tổng chi phí của Sóng Thần giai đoạn
2010 - 2012
Từ bảng 4( phần 1.3.4) và đồ thị 2.1 ta thấy:
- Tổng doanh thu của Sóng Thần năm 2011 đạt 2.862.728.116 VNĐ, tăng so với năm 2010 là 597.588.020 VNĐ tương ứng tăng 0,264 lần Năm
Trang 132012, tổng doanh thu đạt 3.251.308.402 VNĐ tăng lên so với năm 2011 388.580.286 VNĐ tương ứng tăng 0,163 lần hay 16,3%; tăng lên so với năm
2010 là 986.168.306 VNĐ tương ứng tăng 0,435 lần hay 43,5% Qua đó cho thấy tốc độ tăng trưởng của Tùng Dương năm 2012 đã giảm đi so với năm
2011 hay hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp hơn so với năm trước
- Tổng chi phí của Sóng Thần tăng dần do quy mô sản xuất được mở rộng cũng nhu doanh nghiệp đã hoạt động hiệu quả hơn Tuy nhiên có thể nhận thấy, trong 2 năm 2011 và 2012 tốc độ tăng của tổng chi phí luôn lớn hơn tổng doanh thu (năm 2011 doanh thu tăng 0,264 lần, tổng chi phí tăng 0,274 lần; Năm 2012 tổng doanh thu tăng 0,136 lần, tổng chi phí tăng 0,151 lần) Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt cho kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Doanh nghiệp nên khắc phục bằng cách cắt giảm chi phí đầu vào, sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đểthu về lợi nhuận cao hơn
Đồ thị 2.2: Lợi nhuận kế toán sau thuế của Sóng Thần giai đoạn
2009 – 2011
Lợi nhuận sau thuế là một trong những chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Đối với Sóng Thần lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm Năm 2011, lợi nhuận sau thuế đạt 323.175.968 VNĐ tăng so với năm 2010 là 55.522.008 VNĐ tương ứng tăng 0,207 lần Sang năm 2012, lợi nhuận sau thuế của Sóng Thần đạt 339.019.067 VNĐ tức tăng 15.843.099 VNĐ so với năm 2011 (tăng 0,049 lần) Như vậy một lần nữa có thể khẳng định trong năm 2012 Sóng Thần đã hoạt động kinh doanh
Trang 14hiệu quả hơn so với năm 2011.
2.1.2 Đánh giá về cơ cấu nguồn vốn của Somgs Thần.
- Trong tổng tài sản: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn chiếm tỷ lệ tương đương nhau Năm 2012, tài sản ngắn hạn chiếm 50,78%, tài sản dài hạn chiếm 49,22% trên tổng tài sản Trong giai đoạn 2010 – 2012, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm nhẹ vào năm 2011 và tăng nhanh vào năm 2012 Cụ thể trong năm 2011, tài sản ngắn hạn đạt 1.318.666.667 VNĐ, giảm so với năm 2010 là 0,03 lần tương ứng tăng 3% Nguyên nhân của sự giảm nhẹ này do trong năm
2010, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận giữ lại một phần đã đầu tư vào tài sản cố định (máy móc thiết bị) dùng để mở rộng quy mô doanh nghiệp Năm 2012 tài sản ngắn hạn tăng so với năm 2011 là 296.660.649 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 20% Sự tăng này chịu ảnh hưởng lớn của việc tăng các khoản phải thu ngắn hạn
Ngược lại đối với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn tăng lên vào năm
2011 và giảm xuống vào năm 2012 Nguyên nhân như đã nói, trong năm
2011, doanh nghiệp đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh (tài sản cố định tăng 71.371.241 VNĐ so với năm 2010, tương ứng tỷ lệ tăng là 4,8%) Năm 2012, tài sản dài hạn giảm xuống đạt 1.539.966.251 VNĐ
- Trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu cũng như của nợ phải trả có nhiều biến động Năm 2012, vốn chủ sở hữu chiếm 74,59% trong tổng nguồn vốn kinh doanh Giảm so với năm 2011 là 0,71% tuy nhiên lại tăng so với năm 2010 là 36.676.858 VNĐ tương ứng tăng 0.151 lần Theo quy luật, tỷ trọng nợ phải trả có những thay đổi tuy nhiên theo chiều ngược lại Năm 2010, nợ phải trả chiếm 29,36% trên tổng nguồn vốn kinh doanh Năm 2011 tỷ trọng này giảm xuống còn 24,6% và tới năm 2012, tỷ trọng này lại tăng lên đạt 25,41% Sự tăng dần của tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm
tỷ trọng nợ phải trả được xem là điều tích cực vì nó thể hiện doanh nghiệp đã trả dần được các khoản nợ, tự chủ trong hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính của mình hơn Bên cạnh đó, ta thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn giai đoạn 2010 -2012 trung bình đạt 0,735 => doanh nghiệp sử dụng vốn
Trang 15chủ sở hữu là chủ yếu, điều này là phù hợp với loại hình doanh nghiệp thương mại nhỏ như Sóng Thần.
Biểu đồ 2.3: Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của Sóng Thần
Từ biểu đồ 2.3 ta thấy cả 3 năm 2010, 2011 và 2012, vốn chủ sở hữu của Sóng Thần luôn đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần của tài sản ngắn hạn Hay nói cách khác, tất cả vốn vay bên ngoài đều dùng để trang trải, đầu
tư vào tài sản ngắn hạn Điều đó có nghĩa doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh khi đáp ứng được yêu cầu về thời gian trả nợ cũng chu kì quay vòng tài sản ngắn hạn
2.2 Thực trạng vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động của Công ty Sóng Thần 2.2.1 Tiền và tương đương tiền:
Ta thấy tiền và tương đương tiền của công ty Sóng Thần trong giai đoạn
2010 – 2012 có những thay đổi như giảm nhẹ vào năm 2011 và tăng mạnh và năm 2012 Cụ thể năm 2010 tiền và tương đương tiền chiếm 33,42% trên tổng nguồn vốn lưu động Sang năm 2011 tỷ trọng này giảm nhẹ còn 32,41% tương ứng với tỷ lệ giảm là 6,26% Vào năm 2012, tỷ trọng tiền và tương đương tiền tăng mạnh đạt 48.29%; tăng so với năm 2011 là 79.48% và so với năm 2010 tăng 68.25%
Bảng 5: Kết cấu vốn lưu động của Sóng Thần giai đoạn 2010 – 2012
Trang 16Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Sóng Thần trong 3 năm 2010 – 2012
Đi sâu vào phân tích:
- Tiền gửi ngân hàng kỳ hạn dưới 3 tháng:
Chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lượng tiền doanh nghiệp
Nguyên nhân do: Thứ nhất, nhằm sẵn sàng nắm bắt các cơ hội đầu tư thuận
lợi trong kinh doanh như; mua hàng hóa dự trữ khi giá thị trường giảm, khi tỷ giá biến động thuận lợi và thực hiện thi công các dự án, đầu tư vào các tài sản
tài chính nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận công ty Thứ hai, nhằm duy trì khả
năng chi trả, hoạt động bình thường trong giai đoạn kinh tế khó khăn
Năm 2010 tiền gửi ngắn hạn tại ngân hàng chiếm 87,73% trên tổng lượng tiền và tương đương tiền Năm 2011 tỷ trọng này giảm xuống mức 78,30% tương ứng giảm đi 16,34% so với năm 2010 Nguyên nhân của việc giảm tỷ trọng này là do trong năm 2011 Sóng Thần đã sử dụng vốn vào việc thanh toán lương cho công nhân viên, tích trữ hàng tồn kho Lượng tiền tại doanh nghiệp đi ra Sang năm 2012, tiền gửi tại ngân hàng kỳ hạn dưới 3 tháng tăng đột biến đạt 90,02% trên tổng lượng tiền tại Doanh nghiệp; so với năm 2010 tăng 106,34% tức tăng 355.811.679 VNĐ Kết hợp với việc doanh thu thuần năm 2012 tăng đáng kể đạt 3.111.345.057 VNĐ tăng so với năm
2011 là 14,26% Bên cạnh đó, các khoản phải thu giảm xuống => Doanh nghiệp đã thực hiện tốt chính sách tín dụng, tiền thu được về Đây là một điều
Trang 17tốt, thể hiện trong năm 2012 Sóng Thần hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Biểu đồ 2.4: Tiền và tương đương tiền của công ty Sóng Thần năm 2011
(DVT: Triệu đồng).
- Tiền gửi ngân hàng:
Ngược lại với sự thay đổi của tiền gửi ngân hàng kỳ hạn dưới 3 tháng, tỷ trọng tiền gửi ngân hàng có sự biến động như tăng lên vào năm 2011 rồi lại giảm xuống vào năm 2012 Cụ thể, năm 2010 tiền gửi tại ngân hàng chiếm 8,5% Năm 2011 tỷ trọng này tăng lên là 11,12% tương ứng tăng 8.780.180 VNĐ Sự tăng lên này là do doanh nghiệp đã chuyển tiền gửi ngắn hạn sang tiền gửi dài hạn tại ngân hàng để hưởng lãi khi hoạt động kinh doanh hiệu quả Sang năm 2012 tỷ trọng của tiền gửi ngân hàng giảm xuống còn 6,25% Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do trong năm 2012, mức tăng của tổng lượng tiền và tương đương tiền lớn hơn nhiều so với mức độ tăng của tiền gửi ngân hàng
- Tiền mặt:
Tiền mặt đóng một tỉ trọng nhỏ trong tổng lượng tiền của Sóng Thần Và
có sự thay đổi tương tự đối với sự thay đổi của tiền gửi ngân hàng Tiền mặt năm 2010 là 17.164.927 VNĐ chiếm 3,77 % trong tổng lượng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp Năm 2011, lượng tiền mặt tại doanh nghiệp tăng lên mức 45.191.953 VNĐ, chiếm 10,58% Sang năm 2012, tỷ trọng này giảm xuống ở mức 3,73%; giảm 36,7%
2.2.2 Hàng tồn kho:
Do Sóng Thần là doanh nghiệp thương mại, nên hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa sản phẩm chờ tiêu thụ Cụ thể ở đây đó là các sản phẩm thiết bị văn
Trang 18phòng, đồ điện tử, đồ gia dụng…
Đây chủ yếu là các sản phẩm chờ bán nên lượng tồn kho bao nhiêu lại phụ thuộc vào:
- Cách thức tiêu thụ sản phẩm
- Các hợp đồng tiêu thụ giữa doanh nghiệp và khách hàng
- Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Để đánh giá tỷ lệ hàng tồn kho của doanh nghiệp là hợp lý hay không ta
đi xem xét bảng sau:
Trang 19Bảng 6: Hàng tồn kho của TungDuong.,JSC giai đoạn 2010 - 2012
Nguồn: Thuyết minh BCTC của CTCP Sóng Thần 3 năm 2010, 2011 và 2012
Giá trị thuần của hàng tồn kho năm 2010 là 441.557.247 VNĐ tương ứng chiếm 32.37% trong tổng vốn lưu động thì sang năm 2011, giá trị này tăng lên đạt 494.313.137 VNĐ; tăng so với năm 2010 là 2.755.890 VNĐ tương ứng tăng 11.95% Nguyên nhân của việc tăng này là do trong năm
2011, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả Số lượng hàng tồn kho trong đó chủ yếu là hàng hóa tăng mạnh để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo Sang năm 2012, chịu ảnh hưởng của tình hình khó khăn chung trên thế giới cũng như của Việt Nam, sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp đã giảm xuống Lượng hàng tồn kho của Tungduong.,JSC cũng giảm theo để hạn chế tồn thất
và những rủi ro không đáng có Năm 2012 hàng tồn kho của TungDuong.,JSC
là 371.252.483 VNĐ giảm 24,9% so với năm 2011
2.2.3 Các khoản phải thu:
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: nợ phải thu, tạm ứng và các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn tức là khoản doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng Như đã phân tích, các khoản phải thu của Sóng Thần chiếm 1/3 trên tổng nguồn vốn lưu động và có xu hướng giảm dần tỷ trọng qua các năm Để biết được nguyên nhân của việc giảm dần tỷ trọng này ta đi vào phân tích các chỉ tiêu trong bảng sau:
Trang 20Bảng 7: Phân tích tình hình các khoản phải thu của công ty Sóng
Thần giai đoạn 2010– 2012
Nguồn: Thuyết minh BCTC của CT Sóng Thần 3 năm 2010, 2011 và 2012Trong giai đoạn 2010 – 2012 tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng nguồn vốn lưu động liên tục giảm xuống Cụ thể năm 2010, các khoản phải thu chiếm 33,65% Năm 2011 giảm xuống còn 29,72% và sang năm 2012 tiếp tục giảm chỉ còn 27,15% Nguyên nhân của sự giảm này do tốc độ tăng các khoản phải thu của TungDuong.,JSC trong giai đoạn này thấp hơn tốc độ tăng của tổng vốn lưu động của doanh nghiệp Năm 2011, tổng vốn lưu động của doanh nghiệp là 1.318.666.666 VNĐ; giảm 0,03 lần so với năm 2010 tương ứng giảm 3% Tuy nhiên, các khoản phải thu trong năm 2011 là 391.899.858 VNĐ; giảm so với năm 2010 là 0,146 lần tương ứng giảm 14,6% Tương tự đối với năm 2012, Các khoản phải thu tăng lên 0,1 lần tương ứng 10% còn tổng vốn lưu động tăng mạnh hơn ở mức 0,2 lần tương ứng 20%
Trong các khoản phải thu ngắn hạn:
- Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu, là yếu tố chính
tác động tới sự thay đổi của các khoản phải thu Năm 2010, phải thu khách hàng ở mức 380.468.491 VNĐ Năm 2011 phải thu khách hàng giảm 60.807.894 VNĐ so với năm 2010 tức giảm 0,16 lần Cùng với việc doanh thu thuần trong năm 2011 của Sóng Thần tăng lên 639.964.770 VNĐ (tăng 30,72%) so với năm 2010 cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện tốt chính sách tín dụng, giảm các khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng, tăng lượng tiền
Trang 21thu về cho doanh nghiệp Sang năm 2012 doanh thu tiếp tục tăng 14,26% so với năm 2011 Bên cạnh đó, các khoản phải thu trong năm này lại tăng lên 50.618.289 VNĐ tức tăng 15,8 % so với năm 2011, tỷ lệ tăng cao hơn 1,54%
so với mức tăng doanh thu Điều đó cho thấy, trong năm 2012 Sóng Thần quản lý chưa tốt các khoản phải thu khách hàng, số vốn bị khách hàng chiếm dụng tăng lên
- Khoản trả trước cho người bán có tỷ trọng nhỏ và giảm mạnh qua các
năm Năm 2010 trả trước cho người bán là 72.981.338 VNĐ, năm 2011 chỉ tiêu này là 56.066.773 VNĐ giảm xuống 0,232 lần (23,2%) và sang năm 2012 trả trước cho người bán chỉ còn 27.378.527 VNĐ giảm 0,512 lần tức giảm 51,2% Đây là mức giảm đáng kể cho thấy doanh nghiệp đang thắt chặt dần chính sách tín dụng, lượng tiền bị nhà cung cấp chiếm dụng ít đi Trên thực tế, trong năm 2011 doanh nghiệp đã dự đoán đúng được sản lượng tiêu thụ trong năm 2012 để tích lũy hàng tồn kho trước đó Ngoài ra, sang năm 2012, do kinh tế khó khăn, doanh nghiệp đã phải cắt giảm lượng hàng tồn kho Chính
vì vậy, khoản trả trước cho người bán đã giảm xuống trong giai đoạn này
- Giai đoạn 2010 – 2012 phải thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có xu
hướng tăng lên Năm 2010 phải thu khác là 13.204.041 VNĐ; năm 2011 là 27.105.547 VNĐ; năm 2012 đạt 44.753.622 VNĐ Phải thu khác tăng lên là một điều không tốt Doanh nghiệp Sóng Thần cũng nên lưu tâm quản lý khoản mục này
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi là khoản âm, về cơ bản nó làm
giảm các khoản phải thu Tuy nhiên đây là khoản tiền doanh nghiệp có thể mất đi do không đòi được nợ, nên nó càng nhỏ càng tốt Năm 2011, khoản này là 10.933.085 VNĐ tăng 3.237.518 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng là 42,1% Xét trong mối quan hệ với tổng các khoản phải thu thấy, các khoản phải thu tuy có giảm đi, nhưng dự phòng nợ khó đòi vẫn tăng cao Điều đó có nghĩa, tài sản của doanh nghiệp có khả năng bị mất đi là rất lớn Trong năm 2012 tổng phải thu khách hàng tăng lên, dự phòng phải thu cũng tăng lên nhưng mức tăng rất nhỏ (0,012 lần) Điều đó cho thấy, doanh nghiệp đã hạn chế,
Trang 22quản lý tốt các khoản nợ khó đòi Mặt khác ta thấy, khi doanh thu tăng, tổng các khoản phải thu tăng thì dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng theo là điều không tránh khỏi Nó thể hiện rủi ro tăng tương ứng đối với các khoản thu của doanh nghiệp.
Tóm lại, trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động, Sóng Thần
có xu hướng tăng lượng tiền giữ tại doanh nghiệp, giảm dần giá trị các khoản phải thu và dự trữ hàng tồn kho theo nhu cầu kinh doanh từng năm Đối với giai đoạn khó khăn như 2010 - 2012 thì chính sách này sẽ có hiệu quả trong ngắn hạn Cụ thể giúp duy trì khả năng chi trả, hoạt động bình thường cùa doanh nghiệp trong thời điểm kinh tế khó khăn; nắm bắt được các cơ hội đầu
tư thuận lợi (mua hàng hóa dự trữ khi giá thị trường giảm, khi tỷ giá biến động thuận lợi và thực hiện thi công các dự án, đầu tư vào các tài sản tài chính nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận), hạn chế được những tồn thất không đáng có do huy động và sử dụng vốn vay lãi suất cao…
Tuy nhiên, về lâu dài việc giữ một lượng tiền quá lớn trong doanh nghiệp là một điều không tốt Sóng Thần nên tích cực đầu tư, mở rộng sản xuất, duy trì chính sách tín dụng hợp lý để vượt qua giai đoạn khó khăn này cũng như để hướng tới tương lai xa hơn
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Giải pháp và dịch vụ Sóng Thần
2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Sóng Thần
Trang 23Nguồn: Báo cáo tài chính của Sóng Thần trong 3 năm 20010, 2011 và 2012Qua bảng 9 ta thấy:
Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 –
2012 tương đối ổn định Năm 2011 số vòng quay vốn lưu động là 2.030 tương ứng trong 1 năm kinh doanh, vốn lưu động quay được 2.030 vòng Sang năm
2012 số vòng quay VLĐ tăng nhẹ, đạt 2.141 vòng hay trong năm 2012 vốn lưu động đã quay được 2.141 vòng So với số vòng quay vốn lưu động bình quân của ngành, TungDuong.,JSC có số vòng quay VLĐ cap hơn
Số vòng quay vốn lưu động tăng thì kỳ luân chuyển vốn lưu động sẽ giảm xuống Năm 2012 vốn lưu động của doanh nghiệp quay 1 vòng hết 168 ngày Tăng so với năm 2011 là 9 ngày tương ứng giảm 5,17% So với các doanh nghiệp trong ngành, trong cả 3 năm Sóng Thần đều có kỳ luân chuyển vốn lưu động ở mức độ thấp hơn Kỳ luân chuyển vốn lưu động thấp cho biết vốn được quay vòng nhanh, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưu động cần phải bỏ ra để thu về 1 đồng doanh thu thuần Từ số liệu ta thấy, năm 2011 Sóng Thần phải bỏ ra 0,493 đồng vốn lưu động để thu về 1 đồng doanh thu thuần Sang năm 2012
số vốn lưu động doanh nghiệp phải bỏ ra giảm xuống tương ứng 1 đồng doanh thu thuần thu về chỉ mất 0,467 đồng vốn lưu động đầu tư vào Như vậy hàm lượng vốn lưu động giảm xuống, doanh nghiệp phải bỏ vốn vào kinh doanh ít hơn => đây là điều tốt
Sức sinh lời vốn lưu động phản ánh 1 đồng vốn lưu động bình quân được
sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 24Đồ thị 2.5: Sức sinh lời của vốn lưu động tại Sóng Thần giai đoạn
2011 - 2012
Năm 2011 một đồng vốn lưu động của Sóng Thần tạo ra được 0,241 đồng lợi nhuận; năm 2012 là 0,219 đồng lợi nhuận Như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Sóng Thần trong năm 2012 kém hơn so với năm 2011.Mức tiết kiệm VLĐ cho biết số vốn lưu động có thể tiết kiệm được của năm nay so với năm gốc Ta thấy trong năm 2012 mức tiết kiệm vốn lưu động của TungDuong.,JSC mang dấu âm Chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hơn so với năm 2011, lãng phí 36.998.596 VNĐ
2.3.2 Nguồn vốn thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động:
Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn tài trợ của DN được chia thành 2 phần chủ yếu: nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độan toàn tài chính cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính được đảm bảo vững chắc hơn
Trang 25Bảng 9: Cân bằng tài chính
Nguồn: Báo cáo tài chính của Sóng Thần trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
Từ bảng 10 trên ta thấy nguồn vốn lưu động thường xuyên qua ba năm
2010 – 2012 của doanh nghiệp đều mang giá trị dương Điều đó có nghĩa cân bằng tài chính của Sóng Thần được cho là cân bằng tốt do nguồn vốn lưu động thường xuyên không chỉ tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần còn tài trợ cho tài sản ngắn hạn Bởi một doanh nghiệp muốn hoạt động liên tục thì cần thiết phải duy trì một mức vốn lưu động thường xuyên hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và dự trữ hàng tồn kho Vốn lưu động thường xuyên có xu hướng giảm vào năm 2011 (giảm 0,82%) làm cho khả năng thanh toán bị giảm sút, do khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và dự trữ hàng tồn kho giảm đi; đe dọa hoạt động kinh doanh của Sóng Thần Tuy vậy sang năm 2012, tình hình được cải thiện khi vốn lưu động thường xuyên tăng cao; tăng 12,78% đạt mức 1.098.408.379 VNĐ khiến khả năng thanh toán của Sóng Thần tăng cao trở lại