Mặt đầu trên của thân máy đợc gia công phẳng có các lỗ ren cấy gudông để lắp ghép với nắp máy và có các lỗ thông khoang nớc làm mát cũng nh khoang trống cho các đũa đẩy.. Ngoài ra, mặt t
Trang 1Mục Lục
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
Chơng 1: Tìm hiểu kết cấu động cơ Д-108 4
1.1 Giới thiệu chung về động cơ Д-108 5
1.2 Các cơ cấu và hệ và hệ thống chính của động cơ 5
1.2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền 5
1.2.2 Cơ cấu phối khí 16
1.2.3 Hệ thống làm mát 21
1.2.4 Hệ thống bôi trơn động cơ 26
1.2.5 Hệ thống cung cấp nhiên liệu 30
Chơng 2: Tính toán chu trình công tác của động cơ 43
2.1 Mục đích 43
2.1.2 các số liệu ban đầu 43
2.1.1 Các tham số kỹ thuật của động cơ 43
2.3 Tính toán các quá trình của chu trình công tác 47
2.3.1 Tính toán quá trình trao đổi khí 47
2.3.2 Tính toán quá trình nén 48
2.3.3 Tính toán quá trình cháy 49
2.3.4 Tính toán quá trình dãn nở 52
2.3.5 Kiểm tra kết quả tính toán 53
2.4 Xác định các thông số đánh giá chu trình công tác và sự làm việc của động cơ 54
2.4.1 Các thông số chỉ thị 54
2.4.2 Các thông số có ích 55
2.4.3 Dựng đồ thị công chỉ thị của chu trình công tác 57
2.5 Dựng đặc tính ngoài của động cơ 61
2.5.1 Khái quát 61
2.5.2 Trình tự dựng 61
Chơng 3: Những vấn đề cần chú ý khi khai thác động cơ Д -108 ở Việt Nam 63
3.1 Một số chú ý khi khai thác động cơ Д -108 63
3.1.1 Kiểm tra và điều chỉnh các cụm của HTCCNL 63
3.1.2 Kiểm tra và điều chỉnh vòi phun 64
Trang 23.1.3.Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu khuỷu trục, thanh truyền 65
3.1.4 Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu phối khí 66
3.1.5 Kiểm tra và điều chỉnh hệ thống làm mát 67
3.1.6 Kiểm tra và điều chỉnh hệ thống bôi trơn 68
3.1.7 Kiểm tra và điều chỉnh hệ thống cung cấp không khí 70
3.2 Một số h hỏng thờng gặp và cách khắc phục 70
3.2.1 Động cơ không khởi động đợc 70
3.2.2 Động cơ không đạt công suất lớn nhất 71
3.2.3 Động cơ quá nóng 71
3.2.4 Tiêu hao nhiều dầu nhơn trong hệ thống bôi trơn 71
3.2.5.áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn thấp 72
Kết luận 73
Tài liệu tham khảo 74
Lời nói đầu
Động cơ đốt trong từ khi ra đời đã chứng minh đợc nhiều tính u việt của nó trong các ngành cơ khí , kỹ thuật và trong thực tế Tuy nhiên ở nớc
ta do điều kiện kinh tế còn cha phát triển nên việc chế tạo động cơ, nhất là các động cơ mới còn gặp rất nhiều khó khăn.Vì vậy, đa số các động cơ hiện nay chúng ta đang sử dụng đều phải nhập từ nớc ngoài Do điều kiện địa hình , khí hậu ở nớc ta nên khi khai thác một số các thông số của động cơ bị thay đổi
Xuất phát từ những yếu tố trên, việc khai thác triệt để tính năng của
động cơ là một vấn đề đang đợc nhiều ngời quan tâm , đồng thời cũng là một vấn đề hết sức có ý nghĩa mang tính thời sự đối với tình hình kinh tế
n-ớc ta
Trang 3Từ những yêu cầu thực tế trên , nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp của tôi là :
“Khai thác động cơ Д-108 và tính toán chu trình công tác của động cơ ở chế độ công suất định mức”
1.1 Giới thiệu chung về động cơ Д-108
Động cơ Д-108 đặt trên máy kéo T- 100M là động cơ điezen 4 kỳ,không tăng áp, nhiên liệu phun trực tiếp vào buồng cháy trên đỉnh pít tôngqua vòi phun có năm lỗ Động cơ Д-108 có bốn xy lanh bố trí thành mộthàng thẳng đứng, làm mát bằng nớc, kiểu hệ thống kín tuần hoàn cỡng bức.Thứ tự làm việc của của động cơ là 1-3 - 4 - 2 Công suất của động cơ là
Trang 49 Tốc độ quay không tải cực đại v/ph 1140
10 Tốc độ quay không tải ổn định nhỏ nhất v/ph 500
19 Bộ điều tốc: bộ điều tốc li tâm, cơ học, đa
chế độ, có bộ hiệu chỉnh lợng cung cấp
nhiên liệu cực đại
20 Vòi phun: kiểu kín, 5 lỗ phun
22
Bầu lọc không khí: hai tầng nối tiếp,
-Tầng 1: làm sạch theo nguyên lý ly tâm
khô và tự động phun bụi ra ngoài
-Tầng 2: lọc thấm qua các cuộn lọc bằng
1.2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền (CCKTTT)
CCKTT gồm hai nhóm chi tiết cơ bản: Nhóm chi tiết cố định vànhóm chi tiết chuyển động
1.2.1.1 Nhóm chi tiết cố định
Nhóm chi tiết cố định bao gồm : thân máy; nắp máy; xy lanh
Trang 5* Thân máy
Thân máy đợc đúc bằng gang xám, liền khối với nửa trên các te (hộp trục khuỷu) để tăng độ cứng vững Thân máy là chi tiết để gá lắp các cụm, chi tiết, các cơ cấu và một số hệ thống của động cơ Khối thân máy đợc thể hiện trên hình 1
Mặt đầu trên của thân máy đợc gia công phẳng có các lỗ ren cấy gudông để lắp ghép với nắp máy và có các lỗ thông khoang nớc làm mát cũng
nh khoang trống cho các đũa đẩy Ngoài ra, mặt trên của khối thân máy cógia công 4 lỗ bậc tạo gờ lắp ghép với vai tựa trên của bốn ống lót xy lanh.Vách ngăn nằm ngang phía dới ngăn cách khoang chứa trục khuỷu vớikhoang áo nớc ôm quanh các xy lanh và cũng đợc gia công bốn lỗ đồng tâmvới bốn lỗ ở mặt trên để luồn xy lanh qua Trên bốn lỗ này có gia công rãnhvòng lắp đệm cao su bao kín dầu và nớc
Bên trong khối thân máy, giữa các ngăn chứa các xy lanh có ba vách
đứng trong mặt phẳng vuông góc với trục khuỷu, các vách trung gian nàytăng độ cứng vững cho khối thân máy và là nơi bố trí các gối đỡ cổ trụckhuỷu Trên phần phía trên của ba vách ngăn này có các lỗ tạo đờng nớc luthông Các gối đỡ cổ trục đợc chia thành hai nửa để thuận tiện cho việc lắpbạc trợt và đợc cố định với nhau bằng các gu dông
Thành ngang mặt đầu trớc của khối thân máy đợc gia công mặtphẳng phía dới tiếp xúc với nắp che cụm bánh răng Dọc theo một bên củathân máy có vách đứng để tách riêng áo nớc khối thân xy lanh và tạokhoảng riêng biệt chứa đũa đẩy, con đội ở vách ngăn đáy dới của khoangchứa đũa đẩy có gia công tám lỗ để lắp con đội Các lỗ này đợc gia côngchính xác với độ bóng cao Khoang chứa đũa đẩy và con đội có hai cửa sổ
và đợc đậy kín bằng các nắp dập từ thép lá và có đệm bao kín Phía ngoài
có họng nạp để nạp dầu vào các te Miệng họng nạp dầu đợc lắp các tấm lớilọc để thông gió và ngăn không cho bụi lọt vào các te động cơ (bên trong lỗthông gió đợc điền đầy các sợi kim loại mỏng tẩm dầu)
ở các vách ngang thứ nhất, thứ ba và thứ năm của các te trên có giacông các lỗ để ép bạc lót trục cam Mỗi bạc lót có lỗ để dầu từ đờng dầuchính trong các te đi đến cổ trục cam, mặt trong của bạc lót có tiện rãnh đểdầu phân bố đều trên các bề mặt làm việc Giữa bầu lọc dầu và mặt bíchthân máy có đệm làm kín bằng các tông hoặc cao su amiăng
Trang 6Hình 1: Khối thân máy Д-108
1- gối tựa trớc của động cơ; 2- vít chặn đầu trục cam; 3- nắp che cụm bánh răng; 4- các chi tiết của hệ thống thông gió; 5- đũa đẩy; 6- gu dông nắp máy; 7- khối thân máy; 8- tấm thép; 9- nắp ổ trục; 10- đệm kín; 11- đáy dầu; 12- nút xả dầu.
* Nắp máy
Nắp máy là một chi tiết dùng để bao kín đầu phía trên của xy lanh.Mỗi nắp máy đậy kín hai xy lanh và liên kết với thân máy bằng 15 gu dông,giữa nắp máy và thân máy có đệm amiăng Bề mặt dới của nắp máy có tám
lỗ dẫn nớc làm mát Nắp máy đợc đúc bằng gang hợp kim và đợc cố định vớithân máy bằng các đai ốc và gu dông Trên nắp máy có gia công các lỗ để lắp
xu páp nạp và xu páp xả Mỗi xy lanh có một xu páp nạp và một xu páp xả,
đờng kính họng nạp lớn hơn đờng kính họng xả Các xu páp đợc bố trí thànhhàng dọc theo nắp máy ống nạp và ống xả đợc cố định với nắp máy bằng các
gu dông, giữa chúng có đệm amiăng làm kín Kết cấu nắp máy đợc thể hiệntrên hình 2
Trang 7Hình 2: Nắp máy động cơ Д-108
1-nắp máy; 2-gu dông; 3-xu páp hút; 4- xu páp xả; 5- vành hãm; 6- đĩa tì
lò xo ; 7-lò xo trong; 8- lò xo ngoài; 9- ống dẫn hớng; 10- nút; 11-vành ren giữ ống lót vòi phun; 12 và 15- đệm đồng; 13- đệm kín cao su; 14-bạc lót vòi phun; 16- chụp dài; 17- chụp ngắn
Trên nắp máy còn đợc gia công bốn lỗ để lắp vòi phun Các lỗ này
đ-ợc ép các bạc lót 6 (hình 3) bằng đồng, mặt ngoài của các ống lót tiếp xúcvới nớc vì vậy vòi phun đợc làm mát tốt hơn Đầu phía dới ống 6 có đệm 7.Phía đầu trên có rãnh vòng lắp đệm cao su, ống 6 đợc ép bằng vít rỗng 5
Các khoang chứa nớc làm mát trong nắp xy lanh đợc nối thông vớinhau và với áo nớc ở thân máy bằng các lỗ ở phía trên phần trớc của nắpmáy có khoang để gom nớc Trong khoang này có lắp van hằng nhiệt để đa nớc về két mát hoặc trực tiếp về bơm nớc
Trang 8Hình 3: Buồng cháy động cơ Д-108
1- Mũ ốc; 2- đệm mặt cầu; 3- ngàm tỳ vòi phun; 4- vòi phun; 5- gu dông; 6- bạc lót; 7- vònh đệm đồng; 8- đầu phun; 9- pít tông; 10- buồng cháy pít tông.
có hai vành gờ ngang để định tâm với thân máy
Xy lanh có dạng hình trụ bậc và đợc ép vào các lỗ bố trí xy lanhtrong khối thân máy Để đảm bảo chính xác và chắc chắn khi lắp ghép, đầutrên và ở mặt ngoài đai dới của xy lanh có gia công các vai tựa và gờ định
vị Sự liên kết xy lanh ở phần trên gờ cho phép giãn dài tự do khi bị nungnóng Vành gờ dới có tiện hai đờng rãnh tròn để lắp đệm làm kín cao sungăn nớc lọt xuống đáy các te Khi ép xy lanh vào thân máy dới gờ trên có
đệm kín bằng đồng đỏ
Xy lanh của động cơ Д-108 đợc làm mát bằng chất lỏng, có vai tựatrên, dới đợc làm kín với khoang trục khuỷu bằng các đệm cao su Mặttrong xy lanh đợc gia công chính xác, nhiệt luyện và doa, mài khôn đạt độ
Trang 9bóng cao để giảm ma sát giữa xéc măng, pít tông với thành xy lanh Việcnhiệt luyện nhằm mục đích đảm bảo độ cứng và giảm tốc độ mài mòn.Theo đờng kính trong, xy lanh đợc chia làm bốn nhóm có kích thớc nh sau:
Ký hiệu Đờng kính xy lanh (mm)
1.2.1.2 Nhóm chi tiết chuyển động
Nhóm chi tiết chuyển động bao gồm : nhóm pít tông; trục khuỷu;thanh truyền; bánh đà
* Nhóm pít tông
- Pít tông :
Pít tông đợc đúc bằng hợp kim nhôm AЛ-10B Pít tông gồm ba phần:
đỉnh, đầu và thân kết cấu của pít tông đợc thể hiện trên hình 3 và 4
+ Đỉnh pít tông đợc đúc khoang lõm sâu ở chính giữa tạo buồng cháyphù hợp với phơng pháp tạo hỗn hợp theo kiểu màng “M” của động cơ
xy lanh
Trang 10Theo đờng kính ngoài, pít tông cũng đợc chia thành 4 nhóm kích thớc Б,
C1, C 2, M Ký hiệu nhóm kích thớc đợc đánh dấu trên đỉnh pít tông Khi lắpráp, nhóm kích thớc của pít tông phải cùng nhóm với xy lanh
bệ chốt và đầu nhỏ thanh truyền theo kiểu “bơi” Chốt đợc
hãm bằng hai vòng khóa thép lò xo để hạn chế dịch chuyển dọc trục
Kết cấu của chốt pít tông đợc thể hiện trên hình 4
Hình 4: Pít tông, thanh truyền động cơ Д-108
1- rãnh xéc mămg khí; 2- rãnh xéc măng dầu; 3- thân pít tông; 4- khóa hãm; 5- chốt pít tông; 6- bạc; 7- thanh truyền; 8- bu lông thanh truyền; 9- bạc đầu to thanh truyền; 10- nắp đầu to; 11- đệm khóa
Trang 11Theo đờng kính ngoài, chốt pít tông đợc chia làm hai nhóm kích thớc.
Ký hiệu nhóm kích thớc đợc đánh dấu bằng sơn "Xanh” hoặc "Vàng" ở bềmặt trong của chốt Chốt đợc lắp ghép với thanh truyền và bệ chốt pít tôngtheo các kích thớc sau:
đánh dấu
Lỗ đầu nhỏthanh truyền
Chốt pít tông
A1
A2
60,01260,02060,00460,012
59,99660,00059,99259,996
xy lanh miệng xéc măng phải đợc xếp lệch nhau 1200 để giảm sự lọt khí.Xéc măng khí trên cùng do tiếp xúc trực tiếp với khí cháy và chịu áp suấtlớn nên bề mặt làm việc đợc mạ một lớp crôm Lớp mạ có nhiều lỗ nhỏ li ti
có tác dụng chứa dầu làm giảm độ mòn của xéc măng và bề mặt gơng xylanh.Bề mặt các xéc măng còn lại đợc phốt phát hoá để chóng rà khít xécmăng với bề mặt gơng xy lanh Xéc măng khí thứ 2, thứ 3 có mặt ngoài vátcôn.Tác dụng của mặt vát côn nhằm nâng cao áp suất tiếp xúc (68KG/cm2), giảm thời gian chạy ra trơn và giảm bớt dầu lọt vào buồng cháy.Miệng xéc măng trên cùng tạo thành góc côn 600 Các xéc măng còn lại cómiệng thẳng góc Khe hở miệng xéc măng mới khi lắp vào xy lanh :
+ Xéc măng khí 0,7 1mm
+ Xéc măng dầu 0,5 0,9 mm
Xéc măng dầu có gờ làm việc rộng 0,8 1,05 mm mạ crôm tạo ranhiều lỗ nhỏ li ti Xung quanh xéc măng dầu có xẻ 10 rãnh, để thoát dầuthừa ở thành xy lanh vào trong pít tông Khi lắp từng cặp xéc măng dầu vàomột rãnh phải xếp miệng lệch nhau 180o
* Thanh truyền
Cụm pít tông thanh truyền đợc thể hiện trên hình 4 Thanh truyền đợcrèn dập bằng thép các bon 45, đợc nhiệt luyện để tăng độ bền Thanh truyền
Trang 12đợc chia làm ba phần: đầu nhỏ, thân và đầu to Đầu nhỏ thanh truyền códạng thành dày đợc ép bạc lót bằng đồng dạng trụ rỗng để lắp ghép với chốtpít tông Thân thanh truyền có tiết diện ngang hình chữ I, lớn dần về phía
đầu to để giảm khối lợng mà vẫn đủ độ cứng vững.Trong thân thanh truyền
có lỗ dẫn dầu bôi trơn từ đầu lớn lên đầu nhỏ và lỗ dầu ở đỉnh đầu nhỏ đểphun dầu lên làm mát đỉnh pít tông Đầu to thanh truyền đợc gia côngthành hai nửa, phần tháo đợc gọi là nắp đầu to thanh truyền Ngời ta giacông tinh bề mặt bên trong của đầu to thanh truyền cùng với nắp vì thếkhông đựơc lắp lẫn các nắp đầu to các thanh truyền Để lắp đúng, trên thân
và nắp có đánh số theo thứ tự của các xy lanh Hai nửa của đầu to thanhtruyền đợc cố định với nhau bằng các bu lông thanh truyền Trên nắp vàtrên gờ chỗ bắt bu lông có đánh số thứ tự theo xy lanh để khi lắp ghép đồng
bộ Đồng thời có ghi trọng lợng thanh truyền (theo gam)
+ Bạc lót đầu nhỏ thanh truyền đợc đúc bằng đồng đỏ БРОС- 10.Thân bạc lót có 2 lỗ thông với lỗ dầu ở đầu thanh truyền để dẫn dầu lên làm mát cho đỉnh pít tông
10-+ Bạc lót đầu to thanh truyền đợc chế tạo bằng hợp kim thép - nhôm(thép + hợp kim ACM) Giữa bạc lót có rãnh tròn đễ dẫn dầu tới chốt píttông Để đảm bảo dầu phun mạnh lên đầu nhỏ thanh truyền và làm mát
đỉnh pít tông nên nửa dới bạc lót thanh truyền không làm đờng rãnh
* Trục khuỷu
Hình 5: Nhóm pít tông và nhóm trục khuỷu.
1- pít tông; 2, 3- xéc măng dầu; 4, 5- xéc măng khí; 6- chốt pít tông; khóa hãm; 11, 22, 27, 29, 37, 42- bạc lót; 12, 23- đệm chặn; 13, 33- đĩa
Trang 137-văng dầu; 14- vành răng bánh đà; 17- bánh đà; 19, 30, 41, 43- bu lông; 31, 18- đệm; 20, 21- chốt; 24- nút; 25- nắp đầu to thanh truyền; 26- đai ốc; 28- trục khuỷu; 34, 35- bánh răng; 36- then; 39- đối trọng; 40- miếng hãm.
Trục khuỷu đợc dập bằng thép 45г2, qua gia công cơ khí và nhiệtluyện để đạt cơ tính cao: cứng ở bề mặt ngoài, dẻo ở phần bên trong, do vậytrục chịu mài mòn và chịu xoắn tốt Kết cấu trục khuỷu đợc thể hiện trênhình 5
Trục khuỷu gồm năm cổ trục và bốn cổ khuỷu, trên phần kéo dài củamá khuỷu có bố trí 4 đối trọng để cân bằng lực quán tính, giảm tải trọngtrên cổ trục Bề mặt cổ trục và cổ khuỷu đợc tôi bằng dòng điện cao tần vớichiều sâu lớp thấm tôi 3,56,5 mm và độ cứng đạt >48HRC
Các cổ khuỷu đợc khoan rỗng và nút kín ở hai đầu Khi động cơ làmviệc, hiệu ứng ly tâm sẽ phân ly các tạp chất cơ học trong dầu bôi trơn Các tạpchất có khối lợng riêng lớn sẽ văng ra xa tâm quay, bám vào thành khoangrỗng còn dầu sạch theo đờng ống dẫn đi bôi trơn các bề mặt chịu ma sát Đầutrục khuỷu có phay rãnh để lắp then 36 với hai bánh răng dẫn động Đầu trớc
và đầu sau trục khuỷu đợc làm kín bằng vòng đệm cao su tự ép ở phía đầutrục khuỷu có lắp bu lông 30 để khi cần thiết ta có thể quay trục khuỷu bằngtay quay Kích thớc cổ trục, cổ khuỷu đợc thể hiện trong bảng dới đây
Ký hiệu
Số trục khuỷu
đờng kínhmá thanhtruyền(mm)
đờngkính má
trục(mm)
Kýhiệu
Tên bộ đệmtrên động cơ
truyền14- 03 Cб -107-
OKщ
03620- OKщ
0,040 0,075
95,25
OK 011054-0 03752-114- 03 Cб107 -Oщ
03620-Oщ 92,250,0400,075
0,040 0,075
Trang 14Dùng để tích lũy năng lợng lấy đà khi khởi động và để thắng nhữngtrở lực tức thời trong thời gian làm việc Ngoài ra bánh đà còn làm giảm độquay không đồng đều của trục khuỷu
Bánh đà đợc đúc bằng gang và đợc liên kết đuôi trục khuỷu bằng sáu
bu lông 19 Mặt đầu của bánh đà đợc gia công phẳng để lắp ly hợp Trênbánh đà có ép vành răng 14 để ăn khớp với bánh răng cơ cấu khởi động.Vành răng bằng thép 40г có 139 răng Bề mặt răng có thấm than và nhiệtluyện
Trên bánh đà có 5 lỗ bắt 5 chốt để truyền công suất của máy tới lyhợp và trục truyền động Vành ngoài bánh đà có đánh dấu điểm chết trênpít tông 1-4, và điểm chết trên pít tông 2-3
1.2.2 Cơ cấu phối khí
Hình 6: Cơ cấu phối khí
1- trục cam; 2- con đội; 3-vòng lò xo; 4- giá đỡ con đội; 5- đũa đẩy; 6- thanh đẩy bộ phận giảm áp; 7-đế nắp che; 8- đệm; 9- ốc hãm; 10- vít điều chỉnh;11- nắp che; 12- cò mổ; 13- lò xo ngoài; 14- ống dẫn hớng; 15- xu páp nạp; 16- đệm tì; 17- lò xo tì; 18- ổ đỡ bộ phận giảm áp; 19- trục cò mổ; 20- đầu nối để dẫn dầu tới trục đòn gánh; 21- đầu thanh đẩy bộ phận giảm áp; 22- ốc hãm; 23- vít hãm; 24- ống giãn cách; 25- đệm bằng đồng; 26- bánh răng trục phân phối; 27- trục bộ phận giảm áp.
Cơ cấu phối khí bao gồm tất cả các cụm, các chi tiết và các kết cấuvới chức năng đảm bảo quá trình trao đổi khí giữa xy lanh động cơ với môitrờng bên ngoài trong các quá trình nạp khí vào xy lanh và thải các các sảnphẩm cháy từ xy lanh ra môi trờng bên ngoài Sự chuyển động của cơ cấu
do trục khuỷu và cặp bánh răng dẫn động Động cơ Д-108 lắp cơ cấu phốikhí kiểu xu páp treo Cơ cấu phối khí đợc thể hiện trên hình 6
Trang 151.2.2.1 Trục cam
Trục cam đợc chế tạo bằng thép 45 Các cam và cổ trục tôi bằngdòng điện cao tần, độ thấm sâu 2 2,5 mm, độ cứng 54 62HRC, trụccam quay trong ba ống bạc ép vào ổ đỡ thân máy Trên mặt má trục có rãnhdầu từ đáy dầu lên ổ đỡ Đầu trục cam có bánh răng khi lắp vào thân máyphải bảo đảm trùng dấu ở bánh răng trục cam với dấu ở bánh răng đầu trụckhuỷu Biên dạng cam xả có dạng khác cam nạp để cho pha xả dài hơn phanạp Kết cấu trục cam đợc thể hiện trên hình 7
Hình 7: Nhóm trục cam
1- trục cam; 2-nút; 3- chốt; 4- đệm; 5- bánh răng dẫn động bơm nhiên liệu; 6- bạc; 7- vòng chặn; 8- bích bánh răng then hoa của bơm; 9- tấm; 10- bánh răng; 11- đệm; 12- bu lông; 13- bạc; 14- vòng đệm; 15- vòng đệm khóa; 16- pu lông; 17- bu lông đặc biệt; 18- vòng đệm chặn; 19- bánh răng trục cam; 20- vít; 21- vòng đệm; 22- vòng chặn; 23- vòng đệm; 24- then.
ổ đỡ trục cam là loại ổ trợt có dạng lỗ trụ tròn gia công trên cácthành vách ngang Các bạc ổ đỡ bằng đồng thanh đợc ép vào lỗ sau đó đợcgia công tinh để đảm bảo độ đồng tâm Mặt bích 22 đợc cố định vào thànhtrớc khối động cơ bằng bu lông 20 để chặn sự dịch chuyển dọc trục Ngoài
ra còn có một bu lông bắt vào nắp che khối bánh răng trục cam để điềuchỉnh độ chuyển dịch dọc trục ở cổ trớc của trục có khoan lỗ dọc trục và lỗhớng kính để dẫn dầu bôi trơn cho các ổ trục cam và các bánh răng
1.2.2.2 Con đội
Con đội là chi tiết trung gian để biến chuyển động quay của camthành chuyển động tịnh tiến rồi truyền gián tiếp cho xu páp Con đội códạng hình trụ đợc chế tạo bằng gang hợp kim, mặt ngoài làm cứng có độ
Trang 16sâu 2,5 8 mm, độ cứng lớn hơn 46 HRC Tâm con đội có khoan lỗ để đũa
đẩy tì vào Thân con đội có khoan lỗ để dẫn dầu từ giữa con đội ra bôi trơnmặt đĩa Phần trên thân con đội có rãnh tròn để lắp vành hãm lò xo giữ con
đội không bật ra khỏi giá đỡ
ợc hãm bằng đai ốc Thân cò mổ có khoan lỗ dẫn dầu bôi trơn đến phía đũa
đẩy Phía đầu kia là mặt trụ đợc gia công, nhiệt luyện rồi mài tinh để lăntrên mặt đuôi xu páp Lỗ lắp ghép với trục đợc ép bạc đồng thanh để giảmmài mòn Các cò mổ đợc ép sát với giá đỡ trục cò mổ nhờ các lò xo giãncách, riêng cò mổ thứ nhất và cuối cùng đợc hạn chế chuyển dịch dọc trụcnhờ đệm và bu lông đầu trục
1.2.2.5 Trục cò mổ
Trục làm bằng thép có dạng trụ rỗng, đặt trong bốn giá đỡ bằng gang,
ba giá đầu giống nhau còn giá sau cùng có lỗ ren để lắp ống dẫn dầu bôitrơn cho các cò mổ Bề mặt trụ ngoài đợc nhiệt luyện tại vùng tiếp xúc với
cò mổ và toàn bộ bề mặt đợc mài bóng Trên bề mặt có các lỗ khoan để dẫndầu từ lòng trục tới bôi trơn bề mặt tiếp xúc với bạc cò mổ Hai đầu trục đ-
ợc nút kín bằng các đệm và các bu lông
1.2.2.6 Xu páp
Xu páp đợc chế tạo bằng thép 45X Xu páp xả đợc chế tạo bằng thép chịu nóng 4X9C2, thân xu páp tôi có độ cứng 30 36HRC và mặt đầu xu páp có độ cứng lớn hơn 45HRC
Mỗi xy lanh có một xu páp xả và một xu páp nạp Đờng kính của tán nấm xu páp xả là 56 0,2 mm và của xu páp nạp là 61 0,2 mm Độ nâng của xu páp là 14,5 mm Mặt côn trên tán nấm xu páp đợc tì sát vào mặt tựa của họng nhờ hai lò xo lồng vào nhau và có chiều quấn ngợc nhau Một đầu lò xo tì vào mặt tựa trên nắp xy lanh còn đầu kia tì vào đĩa lò xo,
Trang 17đĩa đợc hãm cứng với đuôi xu páp bằng hai móng hãm có gờ vòng ăn khớp với rãnh vòng trên phần đuôi xu páp Thân xu páp chuyển động tịnh tiến trong ống dẫn hớng xu páp ống đợc ép vào lỗ gia công trên nắp xy lanh.
1.2.2.7 Cụm bánh răng dẫn động
Các bánh răng dẫn động các cụm của động cơ và xu páp đợc bố trítrong vỏ gang liên kết ở trớc thân máy (hình 8) Mặt bích vỏ che có hai lỗ 4
và lỗ 11 Lỗ 4 để định vị tâm bơm nứơc, lỗ 2 để lắp dẫn động máy phát điệnxoay chiều Lỗ 11 có nắp đậy bắt chặt bằng 3 bu lông Trên vỏ che về phíabơm cao áp có mặt phẳng gia công nhẵn 16 và bốn lỗ có ren để liên kếtmáy phát điện Vỏ che có ổ để lắp trục 9 và trục 13 của các bánh răng trunggian lớn và nhỏ Mặt bích có khoan lỗ rãnh nghiêng để dẫn dầu tới ổ trục
ở thành trứơc vỏ che có hốc cửa 8 để quan sát vạch dấu của bánhrăng khi lắp bơm cao áp Phần dới vỏ che có cổ trục 12 để liên kết với lỗ ổ
đỡ trớc của động cơ Trong lỗ cổ trục có vành chắn dầu của đầu trục khuỷunhô ra ống 5 dẫn dầu từ trục bánh răng trung gian lớn tới ổ trục bơm nớc.Phía trớc thành vỏ che có bề mặt 6 và 3 lỗ ren Trên bề mặt đó lắp giá đỡquạt gió, phía trên chỗ lắp bơm nớc có mặt phẳng để lắp hộp bánh răng côncủa cơ cấu khởi động máy xăng Mặt bích phía dới vỏ che lắp phần đầu của
đáy dầu Vỏ che của bánh răng đợc định tâm bằng hai chốt định vị bắt vàothân máy
Hình 8: Vỏ che hệ thống bánh răng phân phối
1-vỏ che hệ thống bánh răng phân phối; 2- lỗ lắp chốt định vị; 3-lỗ ren để vam tháo vỏ che; 4- lỗ để lắp và định tâm bơm nớc; 5- ống dẫn dầu tới bơm nớc; 6- bề mặt để bắt giá quạt gió; 7- bánh răng trung gian lớn; 8- lỗ cửa
để theo dõi sự trùng các dấu trên bánh răng khi lắp bơm nhiên liệu; 9- trục
Trang 18bánh răng trung gian lớn; 10- bánh răng trung gian nhỏ; 11- lỗ cửa để lắp
gian trung gian nhỏ; 14- đệm chắn dầu đầu trục khuỷu; 15- lỗ để lắp chốt
định vị; 16- bề mặt để lắp gá máy phát diện kiểu гT- 1A
Vì động cơ bốn kỳ nên tốc độ trục khuỷu gấp hai lần tốc độ trục cam cũng nh bơm cao áp Các bánh răng làm nhiệm vụ truyền mô men quay từ trục khuỷu tới trục cam, bơm cao áp và bơm dầu thủy lực Để hoạt động củacác xu páp và việc cung cấp nhiên liệu phù hợp với vị trí của pít tông thì răng của các bánh răng phải đợc lắp theo dấu đã định sẵn Trừ cặp bánh răng dẫn động bơm cao áp, tất cả các bánh răng còn lại có răng chéo Bánh răng 8 trục khuỷu, bánh răng 4 trục cam, bánh răng 5 dẫn động bộ điều tốc
và bơm cao áp ăn khớp với nhau theo các vạch dấu Động cơ mới có khe hở giữa các răng ăn khớp với nhau 0,08 0,4 mm Bố trí các bánh răng trong
vỏ che đợc trình bày trên hình 9
Hình 9: Vị trí lắp các cụm bánh răng
1-bánh răng dẫn động bơm dầu;2- lỗ cửa sổ để lắp bánh răng dẫn động
cam; 5- bánh răng dẫn động bộ điều tốc và bơm cao áp; 6- bánh răng dẫn
động bơm nớc;7- bánh răng trung gian lớn; 8- bánh răng chủ động đầu trục khuỷu
1.2.3 Hệ thống làm mát:
Trang 19Hệ thống làm mát bằng nớc trên động cơ Д-108 là hệ thống kiểu kín tuần hoàn cỡng bức
Hệ thống làm mát có nhiệm vụ: giảm nhiệt độ cho các chi tiết và giữkhoảng nhiệt độ phù hợp khi động cơ làm việc đồng thời sấy nóng nhanh
1- rèm chắn; 2- két làm mát nớc; 3- van hằng nhiệt; 4- đồng hồ báo nhiệt
độ nớc; 5- cơ cấu điều khiển; 6, 8- khóa xả nớc; 7- bơm nớc.
1.2.3.1 Két mát
Dùng để giảm nhiệt độ nớc sau khi đã đi qua động cơ Két mát của
hệ thống làm mát gồm hai khoang: khoang trên và khoang dới, đợc nốithông với nhau bằng các ống Các ống tản nhiệt, các cánh tản nhiệt đợc chếtạo bằng đồng thau ống tản nhiệt đợc hàn với nhiều tấm ngang, mỏng tảnnhiệt để tăng diện tích tiếp xúc với không khí Nớc đi qua ống và tỏa nhiệtcho không khí lu thông cỡng bức qua két mát nhờ quạt gió
Trang 20Khoang trên đợc nối thông với áo nớc của động cơ thông qua vanhằng nhiệt, còn khoang dới có đờng ống mềm dẫn nớc tới bơm ở đờng ốngdẫn từ khoang dới tới bơm nớc có lắp khóa để xả nớc ra khỏi két mát, đồngthời trên thân máy cũng lắp van để xả nớc ra khỏi áo nớc.
Nớc đợc nạp vào két mát qua họng nạp ở khoang trên Trên miệngcủa họng nạp có nắp đậy và trong nắp có lắp van hơi - không khí, nhờ đókhoang bên trong két mát không bị quá áp hoặc không phải chịu độ chânkhông quá lớn
Hình 11: Sơ đồ làm việc của van hơi - không khí
1- van hơi; 2- van không khí; 3- các lò xo.
A - Van hơi làm việc
B - Van không khí làm việc
Van hơi - không khí gồm van hơi 1 đặt lồng bên trong nó van không khí 2 ( hình 11) Van hơi dới tác dụng của lò xo đóng kín miệng két mát n-
ớc Nếu nhiệt độ trong két mát lớn dới tác dụng của áp suất van hơi đợc mở
ra và hơi thừa đợc thoát ra ngoài để giảm bớt áp suất trong
hệ thống
Sau khi động cơ ngừng làm việc, nớc sẽ nguội đi, nhiệt độ giảm vàhơi ngng tụ trong két mát tạo nên độ chân không Dới tác dụng của lò xo,van không khí đợc mở ra và không khí tràn vào két mát, chính vì vậy màkét mát không bị móp Dới tác dụng của lò xo, khi áp suất bên trong và bênngoài gần bằng nhau thì van không khí đợc đóng lại
Trớc két mát có lắp các tấm rèm chắn nhờ vậy mà ngời ta có thể thay
đổi cờng độ làm mát bằng cách điều chỉnh luồng không khí thổi cỡng bứcqua két mát Rèm chắn két mát có thể hạ xuống dới tác dụng của lò xo nằm
Trang 21trong ống Để giữ tấm chắn ở vị trí cần thiết, ống đợc hãm lại bởi cơ cấu
điều khiển đặt trong buồng lái
1.2.3.2 Quạt gió:
Quạt gió liên kết trên vỏ che hệ bánh răng phân phối bằng gu dông
và bu lông căng 11 Giá đỡ có xẻ rãnh dọc để quạt gió có thể xê dịch lên thểxuống khi cần điều chỉnh độ căng đai truyền Kết cấu quạt gió đợc hiện trên hình 12
Hình 12: quạt gió
1- cánh quạt; 2- vành hãm; 3- đệm tỳ; 4- nắp; 5- vòng bi; 6-khớp chữ thập; 7-ống lót trung gian; 8-pu ly quạt gió; 9- py ly dẫn động máy phát điện; 10-
đệm cao su chắn dầu; 11- bu lông điều chỉnh căng đai truyền; 12- ốc hãm; 13- trục; 14- giá đỡ; 15- nút ốc hình côn.
1.2.3.3 Bơm nớc:
Loại ly tâm, vỏ bơm nớc có hai ống, ống bên cạnh khoang bơm nối với khoang két mát còn ống kia nối với van bằng nhiệt Để xả hết nớc, ở thân bơm có 1 lỗ Nớc từ hốc máy bơm sẽ qua lỗ đó chảy ra miệng hút 1 Công suất của bơm khi vòng quay trục khuỷu 1050 vòng/phút, ở nhiệt độ
900C là 12800 kg/giờ Kết cấu bơm nớc đợc thể hiện trên hình 13
Trang 22Hình 13: Bơm nớc
1-ống hút nớc; 2- bánh răng dẫn động; 3- bạc trớc; 4- đĩa tỳ; 5- mặt bích giá đỡ; 6- đệm cao su chắn dầu; 7- trục bơm nớc;8- ốc giữ đệm chắn dầu; 9- đệm chắn nớc; 10- giá đỡ máy bơm; 11- mặt bích liên kết ống dẫn nớc; 12- vỏ bơm; 13- cánh quạt bơm; 14- bạc sau.
1.2.3.4 Van hằng nhiệt
Van hằng nhiệt có tác dụng điều chỉnh nhiệt độ trong hệ thống làmmát Van đợc lắp vào khoang gom nớc trong nắp xy lanh, van (xem hình 14)gồm lò xo hộp, bên trong có chứa nớc cất và ê te Trục van đợc cố định vớiống xếp, trên trục có hai van: van phụ bên và van chính
Van phụ cho nớc tuần hoàn về khoang hút của bơm bỏ qua két mát,van chính cho nớc qua két mát trớc khi tới bơm Nhờ có van hằng nhiệt
mà động cơ đợc sấy nóng nhanh hơn, chế độ nhiệt đợc ổn định hơn
Trang 23H×nh 14: Côm van h»ng nhiÖt vµ nguyªn lý lµm viÖc cña van
Trang 24có lắp bánh răng để nhận truyền động từ trục khuỷu, bánh răng bị độngquay trơn trên trục bị động lắp cố định với vỏ bơm.
Trên nắp của bơm có vấu lồi, trong đó ngời ta gia công và lắp van định
áp để ngăn ngừa áp suất dầu lên quá cao do bơm dầu tạo ra khi động cơ cònlạnh hay do tốc độ trục khuỷu lớn hoặc do các nguyên nhân khác Van còn cóchức năng dự trữ năng suất bơm để đề phòng sự tụt áp khi bánh răng bơm dầu
bị mòn Nhờ bu lông điều chỉnh và các đệm ta có thể thay đổi lực nén của lò xo
Lò xo van định áp đợc điều chỉnh để áp suất dầu ở trong khoảng 2 2,4KG/cm2
Lu lợng tơng ứng của bơm 35 lít/ phút
Trang 25Hình 16: Kết cấu của bơm dầu
1- lới lọc; 2, 6, 25, 27- bu lông; 3, 5, 19, 24- miếng hãm; 4, 2, 3- đệm; 7- vòng đệm; 8, 15, 20- bạc; 9, 18- cặp bánh răng bơm dầu; 10, 17- trục; 11,
13, 22- chốt hãm; 12- bánh răng dẫn động bơm dầu;14- nắp; 16- then; 21- thân bơm; 26- ống nối.
1.2.4.2 Két mát dầu
Hình 17: Két mát dầu
1- ống góp dới; 2, 6- tai đỡ liên kết; 3- ống đỡ; 4- tấm liên kết ngang;
5- ống góp trên; 7- nút; 8- ống làm mát; 9- đầu nối vào; 10- đầu nối ra.
Két làm mát dầu dùng để làm mát dầu trong hệ thống bôi trơn, duy trì nhiệt độ trong khoảng 80900C Két mát gồm các ống bằng đồng thau hình ô van đợc hàn với khoang trên và dới Các ống này đợc hàn với cánh
Trang 26tản nhiệt Két mát dầu đợc lắp trớc két làm mát nớc và đợc làm mát bằng dòng không khí do quạt gió tạo ra Kết cấu két dầu đợc thể hiện ở hình 17.
1.2.4.3 Bầu lọc dầu
Cấu tạo bầu lọc dầu đợc thể hiện trên hình 18 Bầu lọc dầu dùng để tách các tạp chất cơ học khỏi dầu bôi trơn khi động cơ làm việc Bầu lọc ly tâm đợc lắp bên phải động cơ Dầu đợc lọc sạch theo nguyên lý ly tâm sau
đó qua két mát rồi đi bôi trơn các bề mặt công tác Việc lọc dầu theo
nguyên lý ly tâm vừa đảm bảo lọc sạch dầu, bầu lọc đỡ bị tắc bẩn và ảnh ởng tới khả năng lọc dầu cũng nh cản trở thuỷ động trong khi động cơ hoạt
h-động và thuận tiện cho công việc bảo dỡng Điểm nổi trội khác của loại bầulọc này là tuổi thọ rất cao Khi sửa chữa chỉ cần thay các bạc rô to và các
đệm bị mòn
Trên động cơ có hai bầu lọc song song cùng lắp trên 1giá (thân bầu lọc) Lõi sợi lọc tinh gồm có ống vỏ - ống lõi, cổ phễu, hai nắp ống sợi gồmcác khúc sợi bông nhồi lại, hai nắp đệm kín cao su, ống vỏ và ống lõi làm bằng các lá thép mỏng có nhiều lỗ Một đầu của ống lõi có hàn cổ phễu và phía ngoài là lới thép Vải cuốn 11 cuốn bên ngoài lới thép và có các kẹp đểgiữ chặt Lõi sợi 9 nhồi vào khoảng giữa ống vỏ và ống lõi Lò xo tấm 17 épgiữ ống lới đồng lọc thô, lò xo 14 ép lõi sợi lọc tinh qua đĩa úp 12 xuống
đáy ống lọc thô 6 Phía trên lõi lọc đợc làm kín bằng vòng đệm nỉ 13 và phía dới đáy ống khung của lọc thô 6 tì khít với thân gờ mài nhẵn của thanhtrụ 5 Van bi 22 của bầu lọc mở khi bầu lọc quá bẩn áp suất dầu phía trớc tăng cao Lúc này dầu sẽ qua van 22 để đi vào đờng dầu chính mà không qua lõi lọc
Trang 27Hình 18 : Bầu lọc dầu
1-giá đỡ bầu lọc dầu; 2-rãnh thoát dầu vào đáy động cơ chính; 3- rãnh thông với đờng dầu chính; 4, 16, 18 - đệm; 5- thanh trụ; 6- ống lới đồng lọc thô; 7- thân bầu lọc; 8- đệm; 9- lõi sợi lọc lọc tinh; 10- ống sắt lõi; 11- quấn vải; 12-
đĩa ép; 13- đệm nỉ; 14-lò xo; 15- vít giữ nắp; 17- lò xo tấm; nắp bầu lọc tinh;
20, 27- cái kẹp; 21- miệng phễu; 22- van bi; 23- khoang trong; 24- khoang ngoài; 25-van thoát; 26- nút xả; 28- nắp bầu lọc.
1.2.5 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Hệ thống cung cấp nhiên liệu làm nhiệm vụ lọc sạch nhiên liệu, cungcấp lợng nhiên liệu phù hợp với mọi chế độ làm việc, bảo đảm quy luậtcung cấp nhiên liệu tốt nhất ở mọi chế độ, phun tơi hòa trộn đều khắpbuồng cháy, bảo đảm lợng cung cấp nhiên liệu đồng đều cho mỗi chu trình
ở các xy lanh Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp nhiên liệu đợc thể hiệntrên hình 19
Trang 28Hình 19: Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu
1- nắp thùng nhiên liệu; 2 - thùng nhiên liệu; 3- khoá xả; 4 - khoá nhiên liệu; ống dẫn nhiên liệu thừa từ vòi phun về thùng; ống cao áp; 7- cụm bơm; 8- bơm cao áp; 9 - bầu lọc thô; 10 - đồng hồ áp suất; 11- vòi phun; 12- khoá xả không khí nắp bầu lọc; 13 - ống xả không khí; 14 - bầu lọc tinh; 15 - van thoát; 16 - bơm nhiên liệu.
5-1.2.5.1 Bơm cao áp
Bơm cao áp lắp trên động cơ Д-108 thuộc loại bơm một dãy có bốn phân bơm, bơm có cơ cấu dẫn động pít tông , cơ cấu điều chỉnh lợng nhiên liệu, bộ phận điều chỉnh tăng nhiên liệu khi động cơ quá tải Trên thân bơm
có liên kết bốn phân bơm pít tông Kết cấu bơm cao áp đợc thể hiện trên hình 20
Thân bơm đợc đúc bằng hợp kim nhôm thành một khối liền, trục camlắp trong thân bơm và quay trên hai ổ bi Trên trục có bốn vấu cam để dẫn
động 4 pít tông bộ đôi thông qua con đội Bánh lệch tâm trên trục làm nhiệm vụ dẫn động bơm thấp áp, đầu trục cam có dạng hình côn phay rãnh,trên đó có lắp bánh răng truyền động, đầu kia của trục đợc lắp đĩa quả văng của bộ điều tốc đa chế độ Con đội của bơm kiểu con lăn , trục con lăn lắp chặt với con đội, trên thân con đội có gia công một rãnh để vít 7 tì vào Phíatrên con đội có bu lông và đai ốc hãm để điều chỉnh thời điểm bắt đầu phunnhiên liệu theo góc quay của trục cam
ở phần trên của thân bơm có hai rãnh 8 , 9 chạy suốt theo hai phía sờn để dẫn nhiên liệu vào các lỗ nạp của xy lanh bộ đôi và dẫn nhiên liệuthừa ra ngoài, cả hai rãnh này thông với nhau bằng một lỗ khoan
Trang 29Bộ đôi pít tông xy lanh phân bơm là chi tiết chính của phân bơm (hình21) Nó gồm có xy lanh 10 và pít tông 11 đợc chế tạo bằng thép hợp kim và đợcnhiệt luyện để đạt độ cứng cao Sau đó đợc gia công tinh và đợc rà khít với nhautheo từng bộ đôi Các chi tiết của bộ đôi không lắp lẫn đợc Xy lanh nh một ốngtrụ rỗng, phần trên xy lanh dầy hơn và có khoan 2 lỗ đối diện nhau Lỗ trên là lỗhút để nạp đầy nhiên liệu vào khoang trên đỉnh pít tông, lỗ dới là lỗ xả để thoátnhiên liệu, cả hai lỗ đợc nối với rãnh chữ П của thân bơm.
ở phần trên của pít tông có lỗ khoan dọc trục và lỗ hớng kính, chúng nối thông với nhau và với rãnh cắt (đờng rãnh nghiêng) Nó cho phép thay
đổi lợng nhiên liệu đa vào động cơ mà không cần thay đổi hành trình hình học của pít tông Rãnh vòng giữa của pít tông để phân bố đồng đều
nhiên liệu theo chu vi, với chức năng bôi trơn các bề mặt làm việc cặp xy lanh pít tông
ở phần dới của pít tông có hai vấu lồi và gờ bích, các vấu lồi lọt vào rãnh dọc của ống xoay 8 Cung răng 9 nối với thanh răng 1 và nối với ống xoay 8 Cung răng đợc giữ chặt trên ống xoay nhờ vít 2 Gờ bích dới của pít
tông dùng để hãm với đĩa 4 của lò xo Pít tông đợc đi lên dới tác dụng của
cam thông qua con đội Con đội gồm thân 6, con lăn 7 với chốt, bu lông
Trang 30Hình 21 : Phân bơm
1- thanh răng; 2- vít; 3- lò xo; 4- đĩa lò xo; 5- bu lông điều chỉnh; 6- thân con đội; 7- con lăn; 8- ống xoay; 9- vành răng; 10 - xy lanh; 11 - pít tông;
12 - van cao áp; 13 - đế van
Để đảm bảo việc bắt đầu và kết thúc dứt khoát quá trình phun ngời talắp trên phía đầu xy lanh van cao áp
Van cao áp gồm có thân 13 và van 12 đợc ăn khớp chính xác với mặt
đầu xy lanh 10 Dới tác dụng của lò xo, van đóng kín đờng nhiên liệu cao
áp đến vòi phun Trên hình 22 thể hiện nguyên lý hoạt động của phân bơm
Khi pít tông chuyển động lên trên dới tác dụng của con đội, nhiên liệu
bị nén, pít tông đóng kín cửa nạp, nhiên liệu đi qua van 5 sau khi thắng lực lò xo
6, theo ống dẫn cao áp đến vòi phun và phun tơi vào xy lanh Khi mép cạnh xiên vừa trùng với lỗ thoát 7 của xy lanh (hình 22d) nhiên liệu từ khoang trên pít tông theo lỗ trong lòng pít tông và lỗ thoát 7 tới rãnh chữ П và trở lại Dới tácdụng của lò xo 6 van cao áp nhanh chóng hạ xuống rồi đóng lại và giải phóng thêm một phần thể tích trong lòng ống dẫn cao áp làm áp suất giảm xuống nhanh đồng thời duy trì một áp suất nhất định 60-80 KG/cm2 trên đờng ống dẫn cao áp, nh vậy việc ngừng cung cấp nhiên liệu một cách dứt khoát đợc thực hiện, vì áp suất trong ống dẫn cao áp giảm đi một cách đột ngột và vòi phun chấm dứt ngay việc phun nhiên liệu
Trang 31Hình 22 : Sơ đồ làm việc của phân bơm
a- nạp đầy nhiên liệu; b- bắt đầu nén; c- cung cấp nhiên liệu vào vòi phun; d- kết thúc phun nhiên liệu; 1- pít ttông ; 2- xy lanh; 3- đế van;
4- phần rãnh chữ П; 5- van cao áp; 6- lò xo; 7- lỗ thoát.
Thời điểm kết thúc quá trình phun sớm hay muộn phụ thuộc vào vị trí của pít tông trong xy lanh, mép cạnh xiên càng gần mặt đầu của pít tông thì hành trình có ích càng giảm, càng kết thúc sớm quá trình phun nhiên liệu Lợngnhiên liệu do các phân bơm cung cấp đợc thay đổi bằng cách dịch
chuyển thanh răng của bơm cao áp, nhờ vành răng 9 và ống xoay 8, pít tông
xoay theo, do vậy hành trình có ích sẽ thay đổi theo
Việc điều khiển thanh răng đợc thực hiện bằng bộ điều tốc gắn ở phía sau bơm cao áp Muốn điều chỉnh lợng cung cấp nhiên liệu đồng đều của các phân bơm thì nới lỏng vít hãm 2 của vành răng, xoay ống xoay tơng đối với cung răng rồi cố định trở lại Mỗi phân bơm bắt đầu cấp nhiên liệu đến từng vòi phun trớc lúc pít tông của động cơ tới điểm chết trên 250 ở thời kỳ nén tính theo góc quay trục khuỷu
Thời điểm bắt đầu cấp nhiên liệu ở mỗi phân bơm đợc điều chỉnh bằng
bu lông điều chỉnh 5 của con đội (trên hình 21)
1.2.5.2 Bơm thấp áp
Trang 32Hình 23: Kết cấu bơm thấp áp
1- đầu nối; 2- chốt; 3- tấm đế; 4- bánh răng bị động; 5- hộp bánh răng; 6, 15- trục; 7- thân bơm; 8, 9- đệm;10- ống; 11- vành cao su; 12, 18- lò xo; 13- thân ổ đỡ; 14, 20- bạc đồng; 16- bánh răng dẫn động; 17- van thoát; 19- thân van; 21- bánh răng chủ động
Bơm thấp áp dùng để hút nhiên liệu từ thùng nhiên liệu qua bầu lọc thô,tạo áp suất 3 5 KG/cm2 và đẩy nhiên liệu tới bầu lọc tinh, để nhiên liệu đợclọc sạch trớc khi đi vào bơm cao áp Bơm làm việc theo thứ tự sau: Nhiên liệu từbầu lọc thô qua lỗ ở thân van 15 và vỏ bơm tới bánh răng bơm Khi bánh răngquay nhiên liệu bị đẩy vào đờng rãnh ở phần trên thân và thân bộ điều tốc tớibầu lọc tinh và tiếp tục dẫn bơm cao áp
Nếu áp suất nhiên liệu lớn hơn tiêu chuẩn, van 15 sẽ tự động mở, phần nhiên liệu thừa từ ngăn đầy của bơm chạy vào rãnh thoát của thân van Kết cấu bơm thấp áp đợc thể hiện trên hình 23
1.2.5.3 Bộ điều tốc
Trang 33Hình 24: Bộ điều tốc đa chế độ
1- đệm; 2- ổ bi tựa; 3- vòng đệm; 4- vòng đêm tựa; 5- vòng đệm hãm; 6- may
ơ; 7-chốt; 8- cơ cấu hiệu chỉnh; 9- trục cần điều khiển; 10- lò xo làm đậm nhiên liệu; 11- thanh kéo lò xo; 12- lò xo; 13- bu lông; 14- nắp; 15- tay kéo thanh răng; 16- ống thông hơi; 17- bu lông; 18- chốt cần; 19- cần chính; 20- vít điều chỉnh; 21- đai ốc hãm; 22- bu lông điều chỉnh tốc độ định mức; 23-
bu lông hạn chế; 24- cần trung gian; 25- con lăn; 26- trục con lăn; 27- thân
bộ điều tốc; 28- ống nối; 29- trục; 30- bạc; 31- quả văng; 32- ổ bi tựa; nút xả; 34- đệm.
33-Trên bơm cao áp có lắp bộ điều tốc đa chế độ có kích thớc nhỏ gọn.Kết cấu của bộ điều tốc đợc thể hiện trên hình 24 Bộ điều tốc có bốn quảvăng 31 đợc xoay trên các chốt ép vào lỗ may ơ May ơ đợc ép chặt vào đầutrục cam BCA
Khi khởi động động cơ (hình 25a) cần điều khiển 10 xoay đến vị trítựa vào vít hạn chế 11 làm căng lò xo 7 và 8 của bộ điều tốc, làm dịchchuyển cần chính 19 đến vị trí tựa vào đầu bu lông 3 Lò xo bộ hiệu chỉnh l-ợng cung cấp nhiên liệu cực đại ép cần trung gian 24 đẩy thanh răng BCA
về phía cung cấp nhiên liệu cực đại để khởi động động cơ
Khi động cơ bắt đầu làm việc do cha đủ tải, dới tác dụng của lực lytâm của quả văng, qua ống nối 28 và con lăn 25 làm cho cần trung gian 24
ép sát vào cần chính 19 và thanh răng dịch chuyển về phía giảm lợng nhiênliệu nếu cần bẩy 19 dịch chuyển về phía sau vị trí tận cùng (hình 25b)
Trang 34Khi cần điều khiển 10 xoay ngợc lại tới vị trí tắt máy thì lò xo bẩycủa bộ điều tốc không bị căng và lúc đó nó có tác dụng nh một thanh nốicứng đẩy cần 19, 24 và thanh văng về vị trí ngừng cung cấp nhiên liệu.
Khi động cơ làm việc ở tốc độ quay cực đại không tải (hình 25c) cần
điều khiển 10 tựa vào vít hạn chế 11 Động cơ bắt đầu làm việc với sự tăngtốc độ trục khuỷu Khi đó lực ly tâm của quả văng thắng sức căng lò xo 7
và 8 làm cần chính 4 và 5 dịch sát lại gần nhau và xoay về phía trái làmdịch chuyển thanh răng về phía giảm lợng cung cấp nhiên liệu Tốc độ trụckhuỷu sẽ bị giảm đi, đến trị số mà lò xo 7 và 8 cân bằng với lực ly tâm củaquả văng thì thanh răng BCA nằm ở vị trí nhất định
Khi động cơ chịu tải tốc độ trục khuỷu giảm đi và lực ly tâm của quảvăng giảm theo Dới tác dụng của lực lò xo 7 và 8 cần trung gian và cầnchính nối với chúng sẽ dịch chuyển thanh răng về phía tăng cung cấp nhiênliệu Tốc độ trục khuỷu tăng lên làm tăng lực ly tâm của quả văng tới trạngthái cân bằng với lực lò xo 7 và 8 thì tốc độ ngừng tăng.Nếu tải cố định thìtrạng thái cân bằng giữa lực lò xo và lực ly tâm của quả văng không đổi vàtốc độ trục khuỷu sẽ không đổi
Khi thay đổi tải, sự cân bằng bị phá vỡ, cần trung gian và cần chínhcùng thanh răng của BCA dịch chuyển và lợng nhiên liệu đa vào động cơcũng đợc tăng lên hoặc giảm đi theo hớng chuyển động của thanh răng chotới khi thiết lập đợc trạng thái cân bằng mới