1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang

56 732 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 29,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XNKTS Miền Trung tiếp tục đầu tư cho CTY-CB-XNK thuỷ sản Thọ Quang đầu tư mở rộng nhà máy giai đoạn 3 một phân xưởng sản xuất 2800m2, với năng lực 1000tấn thành phẩm/năm, một kho lạnh 80

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU

THỦY SẢN THỌ QUANG1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

Công ty CB và XNK thuỷ sản Thọ Qang là đơn vị thành viên của CTY CPXNK thuỷ sản Miền Trung (Seaprodex Đà Nẵng) Công ty có tiền thân là Xínghiệp chế biến thuỷ sản 86 (F86) đứng chân tại Mỹ Khê, Sơn Trà, Đà Nẵng Năm

2002 thực hiên theo đề án xây dựng tuyến đường ven biển Sơn Trà- Điện Ngọc, Xínghiệp CB Thuỷ Sản 86 đã di chuyển về địa điểm mới tại khu Công nghiệp dịch

vụ thuỷ sản Đà Nẵng thuộc phường Thọ Quang thương hiệu Thọ Quang, SơnTrà, Đà Nẵng- Xí nghiệp được đổi tên thành CTY-CB –XNK thuỷ sản Thọ Quangthương hiệu Thọ Quang Co, Cod EU 190 Ngày 2/11/2005 Tổng Giám đốc TổngCTY thuỷ sản Việt Nam quyết định hợp nhất Xí nghiệp thuỷ đặc sản số 10 vàoCTY-CB-XNK thuỷ sản Thọ Quang lấy tên là CTY-CB-XNK thuỷ sản ThọQuang CTY được xây dựng mới toàn bộ với diện tích 30.000m2, nhà xưởng10.200m2, thiết bị được lắp đặt mới với công nghệ cao gồm 5 tủ cấp đông, 1dâychuyền IQF 500kg/h, 1dây chuyền IQF siêu tốc 1000kg, 3 kho lạnh 240tấn Hệthống sản xuất đá vảy 60tấn/ngày Công suất nhà máy:2500tấn thành phẩm/năm

Trang 3

CTY có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp 300m3/ngày đêm đạt tiêu chuẩn vệ

sinh môi trường

Đến tháng 01 năm 2007 CTY chuyển sang hoạt động theo doanh nghiệp cổ

phần Để triển khai chiến lược phát triển SEAPRODEX-DA NANG, năm 2008

CTY CP XNKTS Miền Trung tiếp tục đầu tư cho CTY-CB-XNK thuỷ sản Thọ

Quang đầu tư mở rộng nhà máy giai đoạn 3 một phân xưởng sản xuất 2800m2, với

năng lực 1000tấn thành phẩm/năm, một kho lạnh 800tấn, một hệ thống xử lý nước

thải 400m3/ngày đêm với may móc thiết bị hiện đại, công suất lớn, định hướng sản

xuất các mặt hàng cao cấp để đáp ứng được nhu cầu thị trường trên thế giới Đưa

năng lực sản xuất của CTY:

- 3500tấn thành phẩm/năm

- Kho bảo quản thành phẩm: 1400tấn

- Hệ thống xử lý nước thải 700m3/ngày

- 50% sản phẩm chất lượng cao (mặt hàng giá trị gia tăng)

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Phòng

Tài vụ 5 Người

Phó Giám đốc SX

Giám đốc

Phó Giám đốc NS

Phòng PTTT 6 Người

Phòng QL- CL 8 Người

PXSX

10 tổ CNCB

750 CN

PX cơ điện 28 Người

Trang 4

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban phân xưởng

1.2.2.1 Phòng NS- HC

+ Quản lý sắp xếp bố trí lao động, tuyển dụng và đào tạo, xây dựng định mức laođộng Quản lý kiểm soát việc chi trả lương, tiền công lao động Thực hiện các chế

độ chính sách cho người lao động

+ Quản lý hành chính, quản lý tổ bảo vệ, nhà ăn, căng tin, xây dựng cơ bản và cáchoạt động hành chính khác, điều hành đội xe con phục vụ các hoạt động của CTY

1.2.2.2 Phòng tài vụ: Bảo đảm về tài chính và nguồn vốn cho hoạt động SXKD

của CTY, thực hiện các hoạt động thu chi, báo cáo kế toán tài chính, lập bảng tínhlương hàng tháng cho người lao động Theo dõi và thu hồi các loại công nợ, theodõi tình hình vật tư công cụ, chi phí hành chính quản lý

1.2.2.3 Phòng kinh doanh : Tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu, xây

dựng các hợp đồng kinh tế mua bán Tổ chức thu mua nguyên liệu phục vụ chosản xuất của công ty Quản lý đội xe tải lạnh phục vụ các hoạt động SXKD củaCTY Quản lý và thực hiện xuất nhập các kho thành phẩm, kho vật tư

1.2.2.4 Phòng PTTT:Khai thác và mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài,

tổ chức gia công sản xuất ngoài CTY

1.2.2.5 Phòng QL-CL: Quản lý hệ thống chất lượng vệ sinh sản phẩm, giám sát

chất lượng các loại hàng hoá sản xuất chế biến theo yêu cầu của khách hàng và cơquan quản lý chất lượng Xây dưng các loại hồ sơ về quản lý chất lượng theo yêucầu, kiểm nghiệm phân tích các loại sản phẩm và các loại vi sinh theo quy địnhcủa CTY

1.2.2.6 Phân xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất chế biến các loại sản phẩm thuỷ

hải sản theo lệnh và quy trình sản xuất ban hành, phối hợp phòng NS-HC, phòngkinh doanh xây dựng định mức lao động, thực hiện thống kê lao động, ngày cônglao động làm cơ sở thanh toán tiền lương

1.2.2.7 Phân xưởng cơ điện: Quản lý vận hành các loại máy móc thiết bị được

trang bị, hệ thống điện nước phục vụ cho sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổ chứcbảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và bất thường theo quy chế hoạt động của công ty

Trang 5

CHƯƠNG 2

QUY TRÌNH CHẾ BIẾN MỘT SỐ SẢN PHẨM THỦY SẢN

TẠI NHÀ MÁY 2.1 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN

2.1.1 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN TÔM THẺ A1 BASE BLOCK

Phân màu

Phân cỡ

Rửa 3

Dò kim loạiBao gói 1 (block/PE)Cấp đôngXếp khay

Rửa 4

Cân

Để ráo 7 phút

Rửa 2Vặt đầuRửa 1Tiếp nhận nguyên

liệu

Trang 6

2.1.1.2 Thuyết minh quy trình

2.1.1.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu

+ Tôm thẻ nguyên liệu: cỡ khoảng 100-250 con/kg+ Đạt tiêu chuẩn vi, hóa, lý

+ Tiêu chuẩn cảm quan : Kiểm tra cảm quan bằng phương pháp so màu

Màu sắc, mùi vị tự nhiên, tôm nguyên vẹn

2.1.1.2.2 Rửa 1

+ Rửa một lần, nồng độ clorin: (50÷100)ppm+ Nhiệt độ nước rửa t0≤60C

2.1.1.2.5 Bóc vỏ

+ Sơ chế: bóc vỏ, rút tim

Trang 7

+ Chú ý sạch tim, tạp chất, không cho phép bể gãy, đứt đuôi, đứtngàm

2.1.1.2.6 Rửa 3

+ Rửa 2 lần, nồng độ clorin: (10÷20)ppm-0ppm+ Nhiệt độ nước rửa t0≤ 60C

+ 200kg/mẻ thì thay nước

2.1.1.2.7 Phân cỡ

+ 31/4071/90: độ đồng đều≤1.4; 91/120200/300: độ đồng đều ≤1.6+ Nhiệt độ bảo quản t0≤ 60C Có thể nhận diện từng cỡ

Có thể nhận diện từng cỡ, màu

Kiểm tra tạp chất, tim bằng bàn soi

2.1.1.2.10 Rửa 4

+ Rửa 2 lần, nồng độ clorin: (10-20)ppm-0ppm

+ Nhiệt độ nước rửa t0≤ 60C

+ Thay nước sau mỗi lần rửa, 5-7kg/rổ

Trang 8

+ Sau khi rửa, để ráo 7 phút: đánh số thứ tự 1-10; có thể nhận diện cỡ,màu.

2.1.1.2.12 Tách khay, mạ băng, bao gói, dò kim loại

+ Tách khay, mạ băng bằng máy, nhiệt độ nước mạ băng t≤4 0C+ Kiểm ngoại quan từng block→ vào PE

+ Dò kim loại: : Fe Ф1.5=, SuS Ф 2.5

* Mạ băng có nghĩa là áo một lớp nước đá mỏng ở bề mặt ngoài củathủy sản lạnh đông bằng cách phun sương hoặc nhúng vào nước để tạo lớpnước đá mỏng trên bề mặt sản phẩm lạnh đông, đã được ứng dụng rộng rãitrong bảo quản sản phẩm lạnh đông thủy sản nhằm giúp bảo vệ sản phẩmtránh sự mất nước và oxy hóa Lớp nước đá giúp ngăn cản hiện tượng thănghoa và cũng hạn chế lượng không khí thổi ngang qua bề mặt của sản phẩm

Vì vậy sẽ giảm được tốc độ oxy hóa sản phẩm Lượng nhiệt cần thiết chotiến trình mạ băng cần được quan tâm và thủy sản có thể được làm lạnh sơ

bộ trong phòng lạnh đông trước khi chuyển đến kho bảo quản

Trang 9

Trong quá trình mạ băng, bề mặt sản phẩm nhận thêm nhiệt vào và thủysản cần được tái đông trong tủ cấp đông trước khi chuyển đến kho bảoquản Để tạo lớp băng đẹp và đồng đều trên bề mặt của thủy sản, quá trình

mạ băng đòi hỏi phải được kiểm soát một cách chặt chẽ

2.1.1.2.13 Đóng thùng

+ Thùng, hộp in đầy đủ mã truy xuất, ngày sản xuất, ngày hết hạn theoquy định và theo bảng phân bổ codex của phòng QLCL và các ký mã hiệutheo yêu cầu của khách hàng do phòng KD phân bổ

+ Bao gói: net 1.8kg/bl/PE/hộpx6/carton

Đạt tiêu chuẩn vi, hoa, lý theo thị trường Nhật và khách hàng

Đạt kích cỡ và trọng lượng tịnh theo quy trình

Không cho phép sót tim, tạp chất

Đảm bảo màu sắc mùi vị tự nhiên

Đạt tiêu chuẩn ngoại quan sau cấp đông

Trang 10

hình 2.1: Sản phẩm tôm A1 Base Block

2.1.2 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CÁ HỐ DÁN

2.1.2.1 Sơ đồ quy trình

Trang 11

2.1.2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ

Ngâm tẩm Cắt, phân cỡ Dán, xếp mân Chờ đông, cấp đông

Trang 12

2.1.2.2.3 Cắt đầu, lấy nội tạng, cắt đuôi

Cắt ngang vây bơi, lấy sạch nội tạng dưới vòi nước chảy

2.1.2.2.4 Rửa 2

50ppm (20 – 50ppm) – 0ppm, T0 ≤ 80C

Kiểm soát nhiệt độ, nồng độ clorine và tần suất thay nước bằng bảng lật

2.1.2.2.5 Fillet, làm sạch, kiểm xương lần 1

Fillet bướm từ lưng, loại bỏ xương sống, màng bụng đen, vàng…loại bỏnhững phần không đạt về chất lượng hoặc có mùi

Chú ý: fillet không rách lườn bụng, không làm sạch xương bằng dao, chỉ lấy xương bằng nhíp

Kiểm xương lần 1: xương, tạp chất, chất lượng từng con một, loại bỏxương bằng nhíp

Trang 13

Lưu ý: có thể tận dụng lại nước tẩm, chỉ được phếp ngâm 3,0kg/mẻ

Để ráo sau tẩm 5 phút

2.1.2.2.9 Cắt, phân cỡ

Dùng thước inox chuyên dụng cho từng cỡ

Chú ý: Kích thước có thể thay đổi theo yêu cầu của khách hàng Khi

cắt cần tính toán để tỉ lệ thu hồi là cao nhất

Cá sau khi dán chờ đông tối thiểu 45 phủttong kho lạnh ở T0 : -1÷ 40 C

Cấp đông IQF đạt đến nhiệt độ trung tâm sản phẩm -180C

2.1.2.2.12 Tách khay, mạ băng, bao gói, dò kim loại, kiểm, đóng

thùng, bảo quản

Tách khay kiểm lần 1 (tạp chất, PE….) kiểm lần 2 (tạp

chất, PE, chất lượng, trọng lượng,sản phẩm loại ra nhận diện bằng thể đỏ)

Cân 10ps đạt tỉ lệ như sau: size 60 đạt 620 – 630g, size 70 đạt 720 –

730g, size 80 đạt 820 – 830g

Mạ băng trong nước đá lạnh ≤ 30 C, NaCl 10ppm

Xếp Pa hoặc PA-PEPE tùy theo hợp đồng

60A (1760), 60B (1764), 60 (1748), 70 (1749),80A (1761), 80B(1765), 80 (1710)

Trang 14

Dò kim loại: Fe Ф1.2, SuS Ф 2.5

Kiểm độ, đường hàn, các thong tin trên bao bì… và cách đóng thùngtheo qui định của Shinto

2.1.2.2.13 Bảo quản

Trong kho lạnh nhiệt độ -22 ÷ -180 C

Hạn sử dụng 2 năm

2.1.2.3 Tiêu chuẩn thành phẩm

Đạt tiêu chuẩn vi, hoa, lý theo thị trường Nhật và khách hàng

Đảm bảo cá không được sót xương, tạp chất, PE…

Đảm bảo đạt kích cỡ và trọng lượng theo yêu cầu của qui trình

Đảm bảo màu sắc mùi vị tự nhiên

Đạt tiêu chuẩn ngoại quan: phẳng, đẹp, không hở, không sole…

Trang 15

Hình 2.2- Cấu tạo máy đá vảy

2.2.1.2 Nguyên tắc hoạt động

Tang trống (9) cố định, dao gạt đá (3)dạng ốc xoắn được gắn tay quay và tay quayđược gắn với trục (10) Nước cấp tạo đáđược làm lạnh sơ bộ từ thùng chứa nước (8)được bơm (7) bơm lên qua ống dẫn (5) vào

cơ cấu phun phun đều lên bề mặt bên trongcủa tang trống, tại đây nước lạnh sẽ đôngcứng nhờ trao đổi nhiệt với môi chất NH3qua bề mặt tang trống tạo thành một lớp đábám đều trên bề mặt tang Phần nước chưađông sẽ quay về thùng nước qua hệ thốngtái tuần hoàn, đảm bảo tất cả lượng nước cấp sẽ tạo thành đá Khi trục quaylàm tay quay quay theo làm dao gạt xoắn quay và cắt bẻ lớp đá bám trên bềmặt tang Độ dày của lớp đá được quyết định bởi nhiệt độ bay hơi và tốc độquay của dao

Tác nhân lạnh và nước lạnh chuyển động ngược chiều nhau, nước lạnh

sẽ đi từ trên xuống, còn tác nhân lạnh NH3 lỏng sẽ được bơm từ dưới lên

và trao đổi nhiệt gián tiếp với nước lạnh qua bề mặt trống cố định

Trang 16

Hình 2.3- Máy đá vảy

Trang 17

2.2.1.3 Thông số kỹ thuật

Nhiệt độ nước : 60CNhiệt độ bay hơi : -300CNhiệt độ môi chất vào : -450CKiểu cấp dịch : bơm dịch/trống trànMôi chất : NH3

Bề dày của đá : 0.5-1.5mm

2.2.1.4 Ưu nhược điểm của máy, sự cố và cách khắc phục

Ưu điểm :

+ Tạo đá kích thước đồng đều, không bị nát

+ Công suất tạo đá lớn

3

4

Trang 18

Các bộ phận của máy phân cỡ bao gồm :

- Băng tải tiếp liệu (1)

- Băng tải vận chuyển nguyên liệu tôm (2)

- Bộ phận phân cỡ tôm (3) Bộ phận phân cỡ có các trục quay để phânloại tôm, vòi phun nước bên trên các trục để làm mát trục, tấm chắn đểkhông cho tôm văng ra ngoài, và miếng gạt để cho tôm xuống khe từngcon

- Băng tải thu hồi sản phẩm sau phân loại (4) được đặt bên dưới bộ phậnphân loại để hứng sản phẩm tôm từ bộ phận phân loại rơi xuống

2.2.2.2 Nguyên tắc hoạt động

Tôm từ bể tiếp liệu được băng tải có gờ (1) vận chuyển lên đưa đếnbăng tải (2), tôm từ băng tải (2) tiếp tục được chuyển đến bộ phận phân loạitôm Tại đây tôm sẽ được phân loại thành 6 cỡ và một cỡ xả (công nhânphân loại lại)

Hình 2.5-Máy phân cỡ

Trang 19

Bộ phận phân loại gồm 6 cặp trục (tương ứng với 6 khe phân loại), cáctrục có kích thước bằng nhau Khe hở giữa hai trục (trong từng cặp trục)được diều chỉnh kích thước tại bộ phận điều chỉnh đầu trên và đầu dưới,kích thước khe giữa hai trục lớn dần tương ứng với kích cỡ tôm cần phân

cỡ Tôm di chuyển dọc khe từ trên xuống nhờ hai trục quay hướng ra haibên và lọt xuống khe tại cỡ phân loại được băng tải vận chuyển ra giỏ hứng.Những tôm có kích thước lớn không lọt khe thì được hứng vào giỏ đặt ởcuối trục

2.2.2.3 Thông số kỹ thuật

- Năng xuất phân loại : 0.625tấn/h

- Số trục phân loại : 12 trục tương ứng với 6 khe phân loại

2.2.2.4 Sự cố và khắc phục

- Phân loại kích cỡ không đúng

- khắc phục : điều chỉnh lại kích cỡ của khe

2.2.3 Tủ đông tiếp xúc

2.2.3.1 Cấu tạo

Hình 2.6-Tủ đông tiếp xúc

Tấm panel

Trang 20

Van điều chỉnh, bình tách lỏng, các tấm tiếp xúc bản mỏng(panel), bệnâng, giá đở, bàn nâng, bình dầu, bơm dầu, xi lanh thủy lực, piston, các ốngcao su có bọc thép để cấp môi chất lạnh….

2.2.3.2 Nguyên tắc hoạt động:

Sản phẩm được cấp đông bằng cách trao đổi nhiệt gián tiếp với tác nhânlạnh (NH3 lỏng) qua các tấm tiếp xúc kim loại Quá trình trao đổi nhiệt, tácnhân lạnh NH3 dạng lỏng sẽ lấy nhiệt của sản phẩm và chuyển thành dạnghơi, còn nhiệt độ của sản phẩm sẽ được hạ xuống

Quá trình vận hành, sản phẩm được xếp vào khay nhôm hoặc định hình

và được đậy lại bằng tấm đậy, sau đó các khay được sắp xếp lên các khaylớn (mỗi khay lớn có 4 khay nhỏ) Các khay lớn được xếp lên các tấm tiếpxúc (tấm lắc) Khi máy hoạt động, dầu được bơm vào xilanh, pittông bêntrên sẽ đẩy các tấm tiếp xúc ép vào hai mặt của sản phẩm, việc truyền nhiệttiếp xúc đồng thời xảy ra ở cả hai bề mặt khay Lúc này môi chất lạnh trongcác tấm tiếp xúc sẽ lấy nhiệt sản phẩm làm cho nhiệt sản phẩm hạ xuống.Nhiệt độ tâm sản phẩm: -180C là đạt, sau đó dầu được hút ra khỏixilanh, bơm pittông nâng lên và khoảng cách giữa các giàn tiếp xúc giãn ra,sản phẩm được lấy ra ngoài

Hình 2.7- Đường đi của tác nhân lạnh trong tấm panel (tấm tiếp xúc)

Trang 21

* Một số yêu cầu khi vận hành tủ đông tiếp xúc:

+ Trước khi vận hành tủ phải vệ sinh sạch sẽ các tấm panel, khi các tấm panel

đã được khô ráo thì báo tổ cơ điện để vận hành tủ

+ Khi trên các tấm panel có bám một lớp tuyết mỏng thì bắt đầu đưa hàng vào+ Hàng trên các khay phải được xếp ngăn nắp tránh không cho đổ nước rangoài

+ Khi vào hàng đều thì hạ ben và đóng cửa tủ

+ Nếu nhiệt độ sản phẩm sau thời gian cấp đông không đạt nhiệt độ quy địnhthì báo cho người phụ trách ca và cơ điện phối hợp xử lý đồng thời lập biên bảnbáo cáo lãnh đạo công ty

2.2.3.3 Các thông số kỹ thuật

- Nhiệt độ sản phẩm vào/ra: 100C/-180C

- Năng xuất thiết bị: 1000kg/mẻ

- Thời gian cấp đông: 2-3h

2.2.3.4.Ưu nhược điểm của tủ đông tiếp xúc

2.2.3.4.1 Ưu điểm

+ Đông lạnh nhanh các loại thủy hải sản đạt được nhiệt độ theo yêu cầu

+ Sản phẩm gằn như tiếp xúc trực tiếp với dàn lạnh

+ Rút ngắn được thời gian đông lạnh

+ Chất lượng sản phẩm được đảm bảo tốt

Mức độ tiếp xúc và khả năng truyền nhiệt từ thực phẩm vào dàn lạnh giảm do:

- Nhiệt truyền qua nhiều lớp kim loại

- Các bề mặt tiếp xúc không phẳng

- Kích thước, hình dạng các khuôn đựng thực phẩm không đúng tiêu chuẩn

Trang 22

- Chiều cao khuôn và bề dày sản phẩm khác nhau

- Sự ép nén không đạt yêu cầu

Hình 2.9- Sự cố của tủ đông tiếp xúc

- Sử dụng các khuôn có kích thước phù hợp với sản phẩm trong khuôn, không

để dư thể tích khuôn khi sản phẩm đã đóng băng

- Dùng nắp đậy khuôn phù hợp

- Đảm bảo lực ép nén đều và đủ cho dàn lạnh

2.2.4 Tủ đông gió

2.2.4.1 Cấu tạo

Trang 23

-Sản phẩm có thể lạnh đông trong thời gian thích hợp, tốc độ dòng thổi củakhông khí nên đạt ở mức cân bằng cao Để đạt được tốc độ lạnh đồng nhất sau khi

Hình 2.10- Cấu tạo tủ đông gió

Trang 24

qua thiết bị lạnh đông, dòng không khí thổi vào yêu cầu phải giống nhau trên mỗicon cá và mỗi bao gói

-Tốc độ không khí thổi 5m/s thường được áp dụng cho hầu hết các lạnh đôngkhí thổi

-Không khí lạnh chuyển động từ phía sau tới và trở lại dàn lạnh ở khoảng trốngphía dưới.Tủ gồm nhiều mô đun độc lập với nhau, nhờ đó có thể điều chỉnh năngsuất lạnh của nó dễ dàng

- Tính linh hoạt Nó có thể thích ứng với sự thay đổi hình dạng bất thường của

sản phẩm Khi sản phẩm có hình dạng kích thước thay đổi trong phạm vi rộng,lạnh đông gió được chọn là tốt nhất

- Thời gian cấp đông nhanh, tiết kiệm điện năng và đảm bảo chất lượng sảnphẩm

-Vận hành, bảo trì bảo dưỡng và vệ sinh dễ dàng, đơn giản

2.4.1.4 Nhược điểm

- Gây khó khăn cho người sử dụng vì không biết chính xác ứng dụng của nó.

Thiết bị này dễ dàng sử dụng song tính chính xác và hiệu quả không cao

2.4.1.5 Sự cố- khắc phục

a) Nhiệt độ sản phẩm ngay trung tâm không đạt đủ -180C

Khắc phục: Báo với bộ phận cơ điện để điều chỉnh lượng khí vào qua đó điềuchỉnh nhiệt độ

b) Sản phẩm sau lạnh đông chưa đạt yêu cầu:

Khắc phục: đưa vào lạnh đông trở lại cho đến khi nhiệt độ trung tâm đạt -180C

Trang 25

2.2.4 Máy tách khay (khuôn)

Trang 26

Hình 2.12- Máy tách khuôn

2.2.4.2 Nguyên tác hoạt động

- Máy tách khay: nước mát từ thùng chứa được bơm lên các ống phun nước.

các khay tôm sau khi cấp đông được cho chạy lên băng tải (úp xuống), tôm blookđược tách khỏi khay

+ Nếu máy ổn định thì cho sản phẩm qua thiết bị, các sản phẩm trượt từ từ theomặt phẳng nghiêng qua vùng phun sương của máy mạ băng Nếu độ dày lớp áobăng không đảm bảo cần cho sản phẩm quay lại cho đạt

+ Khi ngừng sản xuất thì đóng nút OFF của máy và vệ sinh máy

2.2.5 MÁY MẠ BĂNG

2.2.5.1 Cấu tạo

Trang 27

Hình 2.13- Cấu tạo máy mạ băng

Hình 2.14- Máy mạ băng

* Phương pháp mạ băng bằng cách phun sương

Phương pháp mạ băng bằng cách phun là thích hợp, nhưng lại khó có được lớp băng đẹp, đồng đều

Trang 28

- Sự sắp xếp băng chuyền đôi làm cho thủy sản đổi bề mặt tạo ra lớp băng đềuđặn

- Các vách ngăn điều chỉnh có thể được dùng để sắp xếp lại các thủy sản chồnglên nhau trên băng chuyền Vì thế, mỗi sản phẩm được lộ ra hoàn toàn

* Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ mạ băng :

- Thời gian mạ băng

+ Vệ sinh máy theo quy định

+ Không được dùng nước clorine để vệ sinh băng tải

+ Bấm nút khởi động cho máy hoạt động không tải và kiểm tra máy có tiếngđộng lạ và băng tải có chạy chính diện hay không

+ Kiểm tra độ nhạy của máy bằng quả chuẩn Þfe=1.2, ÞSuS=2.5

Ngày đăng: 05/10/2014, 07:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2- Cấu tạo máy đá vảy - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.2 Cấu tạo máy đá vảy (Trang 15)
Hình 2.3- Máy đá vảy - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.3 Máy đá vảy (Trang 16)
Hình 2.4- Máy phân cỡ - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.4 Máy phân cỡ (Trang 17)
Hình 2.5-Máy phân cỡ - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.5 Máy phân cỡ (Trang 18)
Hình 2.6-Tủ đông tiếp xúc - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.6 Tủ đông tiếp xúc (Trang 19)
Hình 2.7- Đường đi của tác nhân lạnh trong tấm panel (tấm tiếp xúc) - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.7 Đường đi của tác nhân lạnh trong tấm panel (tấm tiếp xúc) (Trang 20)
Hình 2.9- Sự cố của tủ đông tiếp xúc - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.9 Sự cố của tủ đông tiếp xúc (Trang 22)
Hình 2.11- Tủ đông gió - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.11 Tủ đông gió (Trang 23)
HÌNH 14- MÁY TÁCH KhUÔN - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
HÌNH 14 MÁY TÁCH KhUÔN (Trang 25)
Hình 2.13- Cấu tạo máy mạ băng - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.13 Cấu tạo máy mạ băng (Trang 27)
Hình 2.14- Máy mạ băng - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.14 Máy mạ băng (Trang 27)
Hình 2.15-Máy dò kim loại - báo cáo thực tập công nhân cơ khí - công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang
Hình 2.15 Máy dò kim loại (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w