1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010

83 546 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Trường học Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Yên Bái
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008 – 2010
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 614 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc thực hiện các chức nặng nhiệm vụ Nhà nước giaotrong từng thời kỳ, các đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triể

Trang 1

MỞ ĐẦU

1- Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một xuthế khách quan của các quan hệ kinh tế hiện đại Xu thế đó đã mở ra cơ hộicũng như thách thức cho toàn xã hội nói chung và cho nền giáo dục nước nhànói riêng Đổi mới chất lượng giáo dục ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiếtđảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Kinh nghiệm cải cách nền giáo dục của các nước cónền giáo dục phát triển là Chính phủ tăng quyền tự chủ tài chính cho các đơn vịtrường học

Phát triển tài chính trong nhà trường là một trong những vấn đề chủ yếucủa bất kỳ hệ thống giáo dục nào trên thế giới Trong các cuộc thảo luận vềgiáo dục học, những vấn đề về tài chính thường nổi bật do những quan điểmkhác nhau của nhiều bên liên quan Các nhà hoạch định chính sách đang đặt racâu hỏi liệu ngân quỹ Nhà nước có thể tiếp tục chi bao nhiêu cho phát triểngiáo dục học giữa những đòi hỏi cấp bách và cạnh tranh của rất nhiều mục tiêukhác (giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phát triển giao thôngcông cộng….) Nhu cầu về tri thức và đổi mới công nghệ, khoa học kỹ thuậtngày càng tăng buộc các trường học phải tìm kiếm những nguồn thu ngoàingân sách Nhà nước để có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt qua nhữngthử thách trong xu hướng hội nhập hiện nay

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái là đơn vị sựnghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Trường đượcnâng cấp trên cơ sở trường Trung cấp văn hoá nghệ thuật Yên Bái theo quyếtđịnh số 961/QĐ-BGĐT ngày 8/3/2008 của Bộ giáo dục và đào tạo Trước sựthay đổi cơ chế hoạt động nên phần nào gây khó khăn trong công tác quản lý,trong đó có công tác quản lý tài chính ở những năm đầu thời kỳ thành lậptrường Do đó vấn đề cấp bách hiện nay là phải tìm ra các giải pháp nhằm hoàn

Trang 2

thiện công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính, từ đó nâng caohiệu quả hoạt động đào tạo cao đẳng của trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật

và Du lịch Yên Bái góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đấtnước

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tàichính tại trường cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái trong giaiđoạn 2008 – 2010, từ đó đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiệnhơn nữa công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính của trườngtrong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái trong giai đoạn 2008 – 2010.

Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Tập trung phân tích, đánh giá về côngtác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng Văn hoánghệ thuật và Du lịch Yên Bái trong giai đoạn 2008 – 2010 và đưa ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện theo mô hình tự chủ tài chính

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vậtbiện chứng , duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thống kê,

so sánh, tổng hợp…

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản về công tác quản lý tài chính theo môhình tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD-ĐT

Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính theo mô hình tựchủ tài chính tại trường cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái

Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tàichính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và

Du lịch Yên Bái

Trang 3

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tàichính tại trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo mô hình

tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái

Trang 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập.

Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ là hoạt động cơ bản của toàn xãhội loài người Đa phần các hoạt động sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụtrong xã hội đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận Xong bên cạnh đó cũng cónhững hoạt động dịch vụ không nhằm mục tiêu lợi nhuận Đó là loại dịch vụcông – Đây là loại dịch vụ được cung cấp để đáp ứng những lợi ích chung vàlâu dài cho xã hội

Những tổ chức được thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp gọi

là đơn vị sự nghiệp

Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạtđộng công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ công và các dịch vụ duy trì sựhoạt động bền vững và lâu dài cho các ngành kinh tế quốc dân

Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các lĩnh vực như: y tế,giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật,văn hoá thể thao và du lịch, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ, việc làm và các lĩnh vựchoạt động khác

Đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạtđộng thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một sốkhoản thu theo chế độ nhà nước quy định Có tổ chức bộ máy biên chế và bộmáy quản lý tài chính kế toán theo chế độ nhà nước quy định

Có tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước để ký gửi các khoản thu chi tàichính

Trang 5

Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập

Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động sựnghiệp cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế nhưng mục đích chính không vì mụctiêu lợi nhuận

Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ

do nhà nước giao Hàng năm được nhà nước cấp kinh phí để bù đắp một phầnhay toàn bộ để thực hiện chức năng nhiệm vụ Cơ sở vật chất được đầu tư bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước

Nhà nước duy trì tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động ngân sách

để cung cấp hàng hoá cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhànước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi côngcộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó Nhà nước có thể hỗ trợ cho cácngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡngnhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển vàngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống,sức khoẻ, văn hoá tinh thần của nhân dân

Đặc điểm chính của đơn vị sự nghiệp công lập là hoạt động không vìmục tiêu lợi nhuận nên các chủ thể trong xã hội khi sử dụng các dịch vụ côngđược hưởng nhiều lợi ích hơn là những chi phí mà họ phải chi trả

Sản phẩm của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp cho toàn xã hội cótính bền vững và lâu dài, nó gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất

và giá trị tinh thần cho xã hội

Kết quả các hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các hàng hoá côngcộng vật chất hoặc phi vật chất phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội

Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đa dạng trong rất nhiều lĩnh vực,mỗi lĩnh vực mang lại sản phẩm khác nhau như hoạt động giáo dục và đào tạomang lại những con người tài đức, hoạt động văn hoá mang lại giá trị tình thần

to lớn cho nhân loại, hoạt động sự nghiệp y tế mang lại sức khoẻ cho conngười, hoạt động kinh tế mang lại tiềm lực kinh tế tạo điều kiện nâng cao

Trang 6

chất lượng lao động Khi chất lượng lao động ngày càng được nâng cao thì yêucầu và việc cung cấp các dịch vụ công nghệ cao cho xã hội ngày càng tốt hơn.

Vì vậy hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và có tác động tích cực đến quátrình tài sản xuất xã hội

Trong quá trình hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập được phép thu một

số các loại phí, lệ phí do Nhà nước quy định để tiến hành các hoạt động cungứng dịch vụ và bù đắp một phần chi phí hoạt động thường xuyên góp phần tăngthu nhập cho người lao động trong đơn vị Nguồn thu này gọi là thu sự nghiệp,

nó rất quan trọng đối với đơn vị, là một trong những động lực làm cho các đơn

vị sự nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, cung ứng các dịch vụ ngày càng tốthơn cho xã hội Đây cũng là nguồn thu góp phần to lớn trong việc giảm bớtgánh nặng cho ngân sách Nhà nước

Tuy nhiên nguồn kinh phí chính để duy trì hoạt động thường xuyên củađơn vị sự nghiệp là được ngân sách Nhà nước cấp Hoạt động sự nghiệp trongcác đơn vị sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình pháttriển kinh tế xã hội

Trong nền kinh tế thị trường chính phủ tổ chức duy trì hoạt động sựnghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Để thực hiện pháttriển các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, trong mỗi thời kỳ, Nhà nước có cácchủ chương, chính sách, có các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội nhất địnhnhư chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chương trình xoá nạn mù chữ,chương trình kiên cố hoá kênh mương nội đồng, chương trình phòng chốngAIDS Những chương trình này chỉ có Nhà nước với vai trò lãnh đạo của mìnhmới thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả Nhà nước duy trì và phát triểncác hoạt động sự nghiệp luôn phải gắn với mục tiêu quốc gia, các chương trìnhphát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm mang lại lợi ích thiết thực chongười dân

Trang 7

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.

- Có nhiều cách để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập, nhưng thườngcăn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động, phân loại đơn vị sựnghiệp công lập như sau: ( Quy định tại điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 25 tháng 4 năm 2006 )

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại đểthực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính:

Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động)

Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)

Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhànước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngânsách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Đối với các đơn vị sự nghiệp đặc thù, đơn vị có quy trình hoạt động đặcthù việc xác định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các đơn vị

sự nghiệp thực hiện theo loại của đơn vị sự nghiệp cấp trên

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thờigian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp

- Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:

Mức tự bảo đảm chi phí hoạt

động thường xuyên của đơn

Trang 8

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: Đơn vị sự nghiệp cómức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên,bằng hoặc lớn hơn 100% Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từnguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyềncủa Nhà nước đặt hàng.

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sựnghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo côngthức trên, từ trên 10% đến dưới 100%

Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênxác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống Đơn vị sự nghiệp không cónguồn thu Đối với các đơn vị sự nghiệp đặc thù, các đơn vị sự nghiệp có quytrình hoạt động đặc thù thì được phân loại theo loại của đơn vị sự nghiệp cấptrên

1.1.3 Vai trò đơn vị sự nghiệp công lập.

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, nó

là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tếquốc dân Thông qua việc thực hiện các chức nặng nhiệm vụ Nhà nước giaotrong từng thời kỳ, các đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương và địa phương

đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước;

Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục,thể thao…có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củanhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân;

Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo vàcung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, khám chữa bệnh, bảo

vệ sức khoẻ của nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, côngnghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật,….phục vụ sự nghiệp CNH,HĐH đất nước;

Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị công đều

có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chươngrình lớn phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước;

Trang 9

Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước

đã góp phần nguồn nhân lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hộihoá nguồn nhân lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xãhội hoá hoạt động sự nghiệp của Nhà nước Trong thời gian qua, các đơn vị sựnghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thứchoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, mặt khácqua đó thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạtđộng sự nghiệp của xã hội

1.1.4 Đặc trưng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD&ĐT

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồmcác đơn vị sự nghiệp giáo dục và các đơn vị sự nghiệp đào tạo Hoạt động củacác đơn vị này tạo thành một hệ thống giáo dục quốc dân Mỗi đơn vị sựnghiệp giáo dục và đào tạo công lập đảm nhận một vai trò nhất định, đào tạocấp học, bậc học, ngành học nhất định Nhưng giữa các cấp bậc học, ngành học

có mối quan hệ mật thiết và có sự kết nối với nhau Do đơn vị sự nghiệp dù làgiáo dục hay đào tạo đều giữ vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dụcquốc dân

Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn mang tính địnhhướng của nhà nước trong từng thời kỳ, đặc biệt là đối với các hoạt động đàotạo Mục tiêu của đào tạo thường hướng vào nhu cầu của xã hội và định hướngcủa nhà nước để tạo ra nguồn nhân lực đàp ứng đủ cả về số lượng và chấtlượng lao động cho sự phát triển nền kinh tế So với các đơn vị sự nghiệp đàotạo thì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục thường ổn định về thờigian, nội dung và chương trình học tập ít bị thay đổi

Đặc điểm lớn nhất chi phối hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục lànăm học không trùng với năm ngân sách Đặc điểm này chi phối tới nguồn thu

sự nghiệp của đơn vị bởi thu từ học phí, lệ phí chỉ giới hạn theo số tháng thựchọc của học sinh sinh viên ( Đối với khối giáo dục là 9 tháng thực học, đối vớikhối đào tạo là 10 tháng thực học )

Trang 10

Sản phẩm của đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo cung ứng ra thịtrường là tri thức Trong tất cả các hoạt động sự nghiệp thì chỉ có hoạt động sựnghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo chuyên môn hoá trong việc giáo dục

và đào tạo con người, đem lại tri thực cho nhân loại Tri thức là nhu cầu cầnthiết của mỗi con người Thông qua hoạt động giáo dục và đào tạo, nguồn trithức hết sức phong phú và đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực được tiếp cận đếnnhững đối tưọng có nhu cầu cần học chúng

Ngày nay nền kinh tế tri thức sẽ quyết định đến chất lượng của lao động,quyết định đến sự phất triển của mỗi quốc gia Vịêt Nam là một quốc gia đangphát triển, để đưa nước ta nên là nước phát triển sánh vai cùng các nước pháttriển khác thì con đường ngắn nhất là phát triển nền kinh tế tri thức Chính vìvậy mà Đảng và nhà nước ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu góp phần sớmnhất đưa nước ta trở thành một nước phát triển

Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo được sử dụng conngười để giáo dục và đào tạo con người Kết quả của nó là tạo ra những conngười được trang bị đầy đủ tri thức Bên cạnh việc trang bị những kiến thứccho con người, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo còn hướngtới việc rèn luyện và tu dưỡng phẩm chất đạo đức hướng mục tiêu giáo dục vàđào tạo con người một cách toàn diện đủ cả tài và đức Thực hiện được mụctiêu này phần lớn là phải nhờ vào những người thầy để giáo dục và đào tạonhững con người toàn diện cho xã hội

Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đàotạo mang tính kết nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội sự kết nối đem lạihiệu quả cao cho xã hội Đây là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lương caocho xã hội Chỉ có những con người được đào tạo, được trang bị đầy đủ nhữngkiến thức mới đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế, phát triển xã hội

Vì mục tiêu của Giáo dục và đào tạo luôn hướng tới nhu cầu của xã hội

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC GD&ĐT THEO MÔ HÌNH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH.

Trang 11

1.2.1 Cơ sở pháp lý về vấn đề tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD&ĐT.

Những văn bản pháp luật là cơ sở pháp lý trong việc điều hành các hoạt

động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD&ĐT để đảm bảo thực

hiện được các mục tiêu của từng đơn vị theo dự toán mà đơn vị được giao hàngnăm Hệ thống các văn bản được sử dụng trong các đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc lĩnh vực GD&ĐT để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính bao gồm:

Nghị địng số 43/2006/NĐ-PC ngày 25/4/2006 của chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Văn bản này ra đời thay thếcho nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 với việc mở rộng quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong đó có sựnghiệp giáo dục và đào tạo;

Công văn số 7325/BTC-HCSN của bộ tài chính ban hành ngày16/6/2006 gửi các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đề nghị hướng dẫnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của bộ tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 40/2006/NĐ-PC ngày 25/4/2006 của chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máybiên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg của Chính phủ ban hành ngày31/08/2006 về quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 81/2006/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày06/09/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp cônglập thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm;

Nghị định số 137/2006/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 14/11/2006quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị

sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước;

Trang 12

Thông tư số 153/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư số BTC ban hành ngày 06/09/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cácđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm;

81/2006/TT-Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ

về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo ngày28/5/2009 Ban hành Điều lệ trường cao đẳng Điều lệ này quy định nhiệm vụ

và quyền hạn của các trường cao đẳng; Điều lệ này áp dụng đối với các trườngcao đẳng công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân;

Thông tư liên tịch số: 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15 tháng 04năm 2009 Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục

Trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, trên cơ sở định mức kinh

tế được giao và chế độ chi tiêu tài chính của Nhà nước hiện hành, đơn vị chủđộng bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được giao; chủ động xây dựng cácđịnh mức chi tiêu phù hợp, đảm bảo được hoạt động thường xuyên, tăng cườngcông tác quản lý, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng thu nhập cho nhà giáo,cán bộ, nhân viên

Hàng năm, lập dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý nhà nước, Kho bạcnhà nước nơi đơn vị mở tài khoản Các khoản thu, chi thuộc ngân sách nhànước phải được thể hiện trong tài khoản tại Kho bạc nhà nước theo đúng quy

Trang 13

định hiện hành Kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thườngxuyên và các khoản thu sự nghiệp.

Tổ chức công tác kế toán, thống kê, báo cáo tài chính và thực hiện côngkhai tài chính theo quy định của pháp luật Các đơn vị có thu, có tư cách phápnhân, con dấu và tài khoản riêng phải chấp hành chế độ báo cáo tài chính định

kỳ theo đúng quy định của pháp luật

Thực hiện chế độ kiểm toán; định kỳ tự tổ chức thanh tra, kiểm tra vàđánh giá hiệu quả sử dụng, quản lý tiền vốn, tài sản; chịu sự thanh tra, kiểm tracủa cơ quan quản lý và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Việc lập dự toán của đơn vị sự nghiệp công lập được ổn định trong 3năm Sau 3 năm sẽ được phân loại lại cho phù hợp

Năm đầu tiên của thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp công lậpcăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo năm kếhoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ vào kết quả hoạt động sựnghiệp, tình hình thu chi tài chính năm trước, đơn vị sự nghiệp công lập lập dựtoán thu chi cho năm kế hoạch xác định phân loại đơn vị sự nghiệp, đề nghịNSNN cấp đảm bảo hoạt động thường xuyên, lập dự toán chi không thườngxuyên theo quy định hiện hành

Hai năm sau trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị căn cứ vào mức kinhphí NSNN đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụđược cấp có thẩm quyền giao của năm trước năm liền kề và nhiệm vụ tănggiảm trong năm kế hoạch, đơn vị lập dự toán thu chi hoạt động thường xuyêncho năm kế hoạch Đối với kinh phí hoạt động không thường xuyên, đơn vị lập

dự toán theo quy định hiện hành

Dự toán kinh phí được thực hiện theo đúng quy trình ngân sách

Căn cứ vào dự toán thu chi năm đầu thời kỳ ổn định của đơn vị, cơ quanchủ quản cấp trên dự kiến phân loại đơn vị sự nghiệp trực thuộc và tổng hợp

Trang 14

vào dự toán thu, dự toán NS đảm bảo chi hoạt động thường xuyên gửi cơ quantài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành.

Khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp cơ quan chủquản của đơn vị tiếp tục làm văn bản trình uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết đinhphân loại đơn vị sự nghiệp ổn định trong ba năm và phê duyệt dự toán kinh phíngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động thường xuyên năm đầu của thời kỳ ổnđịnh

- Việc giao dự toán và thực hiện dự toán của các đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo hoạt động theo mô hình tự chủ tài chính

+ Giao dự toán

Khi đơn vị nhận quyết định giao dự toán thu chi ngân sách năm đầu thời

kỳ ổn định từ cơ quan chủ quản Các năm tiếp theo căn cứ vào tình hình tănggiảm kế hoạch mà kinh phí được tăng hoặc giảm theo quy định chung của cơquan có thẩm quyền trong phạm vị dự toán ngân sách được giao

+ Chấp hành dự toán

Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo hoạtđộng theo mô hình tự chủ tài chính tuân thủ các nội dung chi, các nhóm mụcchi theo dự toán được giao cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vịdưới sự kiểm soát chi từ kho bạc nơi mà các trường mở tài khoản giao dịnh vàthực hiện theo đúng luật ngân sách

+ Quyết toán Cứ cuối mỗi quý và cuối năm ngân sách đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo hoạt động theo mô hình tự chủ tàichính lập báo cáo thanh quyết toán kinh phí ngân sách gửi cơ quan chủ quảnxét xuyệt theo quy định hiện hành và báo cáo các cơ quan liên quan

- Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo mô hình tự chủ tàichính gồm kinh phí do NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác

* Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp

Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (sau khi đã

Trang 15

cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao,trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn

vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia;

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…);

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhànước quy định (nếu có);

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

Kinh phí khác ( nếu có );

Nhìn chung, các khoản kinh phí trên đều được nhà nước cấp phát theonguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế đơn vị thực hiện và tối đa khôngvượt quá dự toán đã được phê duyệt Riêng đối với khoản kinh phí bảo đảmhoạt động thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo môhình tự chủ tài chính bảo đảm một phần chi phí thường xuyên thì mức kinh phíNgân sách Nhà nước cấp được thực hiện ổn định theo định kỳ 3 năm và hàngnăm được tăng thêm theo tỷ lệ do cơ quan chủ quản hoặc uỷ ban nhân dân tỉnhquy định Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽ được xácđịnh lại cho phù hợp

* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp.

Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lậphoạt động theo mô hình tự chủ tài chính phát sinh tại đơn vị bao gồm:

Trang 16

Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của Pháp luật;

Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị (bao gồm các hoạt động trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo,

sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hoá, thông tin, sự nghiệp thểdục, thể thao, sự nghiệp kinh tế);

Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);

Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngânhàng từ các hoạt dộng dịch vụ

* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

Kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp doanh nghiệp

Quy định về các khoản thu, mức thu:

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạohoạt động theo mô hình tự chủ tài chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượngthu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Trong trường hợp cơ quanNhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chiphục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu

cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không vượtquá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độmiễn, giảm cho các đối tượng chính sách – xã hội theo quy định của Nhà nước

Đối với sản phẩn, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; trường

Trang 17

hợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá, thì mức thu đượcxác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm địnhchấp thuận.

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết địnhcác khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và cótích luỹ

- Quản lý các khoản chi

Nội dung các khoản chi chủ yếu của đơn vị sự nghiệp công lập thuộclĩnh vực giáo dục và đào tạo hoạt động theo mô hình tự chủ tài chính bao gồm:

* Các khoản chi thường xuyên

Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp cóthẩm quyền giao

Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí

Chi cho các hoạt động dịch vụ

* Các khoản chi không thường xuyên gồm:

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác…) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;

Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyđịnh hiện hành;

Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếucó);

Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản

cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

Trang 18

Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

Các khoản chi khác theo quy định (nếu có);

Quy định về các khoản chi, mức chi:

Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sựnghiệp, Nhà nước đã cho phép các đơn vị sự nghiệp được chủ động xây dựngđịnh mức chi tiêu nội bộ của mình Cụ thể:

Hiện nay, Nhà nước chỉ khống chế một số tiêu chuẩn, định mức chi, cácđơn vị sự nghiệp bắt buộc phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhànước, bao gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức vềlàm nhà việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng vàđiện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nướcngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng kinh phí cácchương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụđột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinhgiảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn việntrợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tưxây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạtđộng sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng kinh phíthực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp bộ, cấpngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ

Ngoài các nội dung chi nêu trên, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt độngthường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đơn vị sựnghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có trách nhiệm xâydựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và Khobạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi

Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn toàn nhiệm

vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiếtkiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

Trang 19

- Lập và thực hiện sử dụng các quỹ.

Kết thúc năm tài chính, các đơn vị sự nghiệp căn cứ tình hình thu, chithực tế tại đơn vị, lập báo cáo đề nghị quyết toán kinh phí theo các phươngpháp tính toán do cơ quan chủ quản quy định.Cơ quan chủ quản căn cứ vàotình hình thực tế tại mỗi đơn vị, kế hoạch, dự toán đã giao và hệ thống địnhmức của mình để tính toán, xác định lại số kinh phí phải cấp cho từng đơn vị sựnghiệp Mức kinh phí trần này nhằm bảo đảm không cấp phát kinh phí tràn lan,hướng cho các đơn vị sự nghiệp có ý thức tiết kiệm chi phí

Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chiphí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định (thuế vàcác khoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơn chi do Thủ trưởng đơn vịquyết định trích lập các quỹ, sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn, theo thứ

tự sau:

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, mức trích vào quỹ này do thủ trưởngđơn vị quyết định, nhằm mục đích đảm bảo thu nhập tương đối ổn định chongười lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo kếhoạch đề ra;

Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, không vượt quá 3 tháng lương thực tếbình quân trong năm của đơn vị Quỹ này dùng để chi khen thưởng cho các tậpthể và cá nhân người lao động, chi các hoạt động phúc lợi tập thể Thủ trưởngquyết định việc sử dụng và mức chi Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi sau khi đãthống nhất với tổ chức Công đoàn;

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, sau khi đã trích lập 3 quỹ trên, quỹ nàyđược sử dụng nhằm tái đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, hỗ trợ đàotạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn Trong phạm vi nguồn của quỹ,Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng vào các mục đích trên theo quy định

1.2.3 Những nhân tố tác động đến cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD&ĐT theo mô hình tự chủ tài chính

Trang 20

* Về phía nhà nước.

- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực giáodục và Đào tạo và sự nhận thức đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước trongtừng thời kỳ từng giai đoạn

Nhà nước ta xác định rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo sự pháttriển của giáo dục và đào tạo có ảnh hưởng tới hầu hết các lĩnh vực trong xãhội, đặc biệt là phát triển kinh tế Nước ta đang trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước đưa đất nước ta thành quốc gia phát triển Nguồnnhân lực dồi dào với chất lượng cao là một trong những yếu tố quan trong giúpchúng ta rút ngắn được quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá

Xuất phát từ chủ chương, chính sách đó mà Nhà nước ta dần dần thayđổi phương thức quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính đối với lĩnh vực giáo dụcđào tạo Đánh dấu sự đổi mới cơ chế quản lý là sự ra đời của nghị định số10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 Đây là nghị định quy định về quyền tự chủtài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục và đàotạo Nội dung nghị định 10 đơn vị sự nghiệp có thu được trao quyền tự chủ vềtài chính tháo gỡ cho đơn vị những khó khăn vướng mắc trong điều hành ngânsách Giúp đơn vị thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, chống lãng phí, góp phầnnâng cao thu nhập cho cán bộ Xong nghị định 10 mới chỉ đem lại quyền tự chủtài chính cho các đơn vị mà các quyền khác của đơn vị còn bị hạn chế nên vẫngây khó khăn nhất định cho đơn vị Để mở rộng hơn nữa quyền tự chủ cho cácđơn vị sự nghiệp công lập Chính phủ đã ban hành nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 25/04/2006 thay thế nghị định 10/2002/NĐ-CP Nghị định này đã trao cácquyền tự chủ rộng hơn cho đơn vị không chỉ về tài chính mà còn được tự chủ

về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động của đơn vị và hoàn thanh tốt nhiệm vụ được giao

Cơ chế tự chủ tài chính có vai trò quan trọng đối với các hoạt động củacác cơ sở đào tạo cao đẳng công lập, nó có tác động đến phương thức tồn tại vàvân động của các hoạt động tài chính trong quá trình thực hiện các hoạt động

Trang 21

đào tạo của cơ sở đó Việc xây dựng một cơ chế phù hợp với loại hình hoạtđộng của đơn vị có tác động đến vấn đề tập trung nguồn lực tài chính, tính linhhoạt, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

Nếu sự ban hành các chính sách tài chính không thống nhất, không phùhợp với đặc thù hoạt động của từng loại hình hoạt động của từng đơn vị, từnglĩnh vực thì các đơn vị sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện cơ chế tự chủ -thực hiện theo văn bản hướng dẫn này lại trái với văn bản hướng dẫn khác Dovậy sự đồng bộ của hệ thống chính sách do nhà nước ban hành là một trongnhững nhân tố, điều kiện để thực hiện cơ chế tự chủ trong đơn vị

* Về phía đơn vị

Mỗi đơn vị sự nghiệp là một chủ thể tài chính độc lập để phản ánhnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đơn vị phải tổ chức thực hiện công tác kếtoán Bên cạnh đó việc nhận thức của đơn vị về tự chủ tài chính và trình độ củangười quản lý trong đơn vị Nhân tố con người đóng vai trò quan trọng tronghoạt động quản lý của một tổ chức Người quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đếntính chính xác, kịp thời của các quyết định quản lý Do đó, nó có ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý nói chung cũng nhưquản lý tài chính nói riêng

Cơ chế quản lý tài chính sẽ khuyến khích hay hạn chế sự phát triển cửađơn vị sự nghiệp tuỳ thuộc và năng lực, trình độ của người vận dụng nó ngườiquản lý nó Nếu xét ở tầm vĩ mô, trình độ của những nhà hoạch định chínhsách, những nhà xây dựng pháp luật là nhân tố chính tác động tới cơ chế tự chủtài chính Họ là những người đề ra cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị thựchiện Đối với đơn vị thực hiện tự chủ tài chính lại phụ thuộc vào ý chủ quancủa người lãnh đạo, người làm công tác quản lý tài chính Người sử dụng ngânsách từ lãnh đạo cho đến người quản lý cần thiết phải có trình độ, chuyên môn

để quản lý tài chính một cách chặt chẽ, đảm bảo đúng pháp luật và phát huy tối

đa hiệu quả của nguồn tài chính

Mỗi đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo đượcphân cộng nhiệm vụ cụ thể Nhiệm vụ đó chi phối toàn bộ hoạt động của đơn vị

sự nghiệp trong đó có hoạt động tài chính ( Nội dung và phạm vi nguồn thu,

Trang 22

nhiệm vụ chi của các đơn vị là khác nhau) Cơ chế tự chủ tài chính nhằm giúp

đỡ các đơn vị quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi tiêu cho hợp lý và hiệu quả đảmbảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị do đơn vị tự lập ra nhằm kiểm tra,kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị các quy định, các thủ tục kiểm soát vàcác loại kiểm soát nhằm kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của đơn vị, bảo đảmcác hoạt động của đơn vị tuân thủ đúng pháp luật và các quy định của nhànước Với bất kỳ cơ chế quản lý nào khi đặt ra đều phải được giám sát thựchiện bởi một hệ thống kiểm tra, kiểm soát Đây có thể là công tác kiểm tra nội

bộ trong đơn vị hay là sự giám sát của các cơ quan khác ngoài đơn vị như cơquan thanh tra, cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế Việc kiểm tra giám sát luônluôn cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình tự chủ tài chính trong cácđơn vị bởi trong quá trình điều hành còn có những sai sót Việc kiểm tra kiểmsoát sẽ tìm ra những thiếu sót trong công tác quản lý tài chính từ đó kịp thờiđưa ra những biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện hơn mô hình tự chủ tàichính

Tóm lại

Trong chương 1 lý luận về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, luận văn đã hện thống hóa những nội dung

cơ bản về Khái niệm, đặc điểm, phân loại vị sự nghiệp công lập, vai trò đơn vị

sự nghiệp công lập và đặc trưng của đơn vị sự nghiệp công lập Trên cơ sở đóluận văn cũng đã phân tích những nội dung quản lý tài chính đối với các đơn vị sựnghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo mô hình tự chủ tài chính theocác khía cạnh về cơ sở pháp lý, nội dung quản lý tài chính và đặc biệt là phân tíchnhững nhân tố tác động đến cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc lĩnh vực GD&ĐT theo mô hình tự chủ tài chính

Trang 23

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ

NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH TỈNH YÊN BÁI

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNGCAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH YÊN BÁI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái.

Trường Cao đẳng văn hoá nghệ thật và Du lịch Yên Bái là đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân tỉnh Yên Bái ( Trụ sở đóng tại PhườngĐồng Tâm - Thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái ) Trường Cao đẳng văn hoánghệ thuật và Du lịch Yên Bái có tiền thân là Trường Sơ cấp Văn hoá nghệthuật thuộc Ty Văn hoá tỉnh Nghĩa Lộ Trường được thành lập năm 1967 vớichức năng nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác văn hoá thông tin chotỉnh nhà ở trình độ sơ cấp Do nhu cầu đào tạo ngày càng phát triển, nhằm đápứng nguồn nhân lực trong thời kỳ mới, năm 1996 trường được nâng cấp thànhtrường trung học Văn hoá nghệ thuật, cho đến năm 2008, theo quyết định số961/QĐ-BGDDT ngày 8 tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,trường được nâng cấp thành trường cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch

Nhiệm vụ của nhà trường được Đảng và Nhà nước giao cho là: Đào tạo

và bồi dưỡng cán bộ làm công tác văn hoá thông tin phục vụ cho sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc Trải qua 44 năm, trường đã đào tạo được hơn 3 nghìncán bộ làm công tác văn hoá thông tin có trình độ từ sơ cấp, trung cấp theo cáchình thức chính quy tập trung, tại chức, bồi dưỡng theo chuyên đề trong tỉnh vàđào tạo liên kết Mục tiêu định hướng đào tạo của Trường trong những năm tớilà: Phát triển quy mô một cách hợp lý trên cơ sở giữ vững và ổn định các ngành

Trang 24

và chuyên ngành hiện có, bổ sung một số chuyên ngành; tiếp tục tăng cường cơ

sở vật chất nhằm từng bước hiện đại hóa thiết bị phục vụ giảng dạy, học vànghiên cứu khoa học tiến tới xây dựng các phòng học chuẩn quốc gia và quốc

tế, đưa trường trở thành một một trong những trung tâm đào tạo chất lượng caocủa cả nước “Mở rộng quy mô đào tạo theo hướng đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ cao, vững về chuyên môn và nghiệp vụ, trú trọng đến đào tạo nghệthuật dân tộc học theo chiều sâu, lấy chất lượng đào tạo là mục tiêu hàng đầu.Đào tạo bồi dưỡng và NCKH về Đào tạo Mỹ thuật đồ hoạ, Sư phạm mỹ thuật -

Âm nhạc, văn hoá du lịch, quản lý văn hoá, các môn nghệ thuật khác và đào tạonguồn nhân lực du lịch cả về kiến thức lẫn kỹ năng thực hành ở trình độ cửnhân cao đẳng, trung cấp, có phẩm chất chính trị, đạo đức và nhân cáchXHCN; có khả năng sáng tác nghệ thuật và tổ chức các hoạt động văn hoá -nghệ thuật để giảng dạy và hoạt động trong bậc học của giáo dục tiểu học vàphổ thông trung học, các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân và phụ

vụ nhu cầu nâng cao dân trí; đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước”

Bảng 2.1 Danh mục ngành đào tạo của Trường Cao đẳng Văn hoá nghệthuật và Du lịch Yên

( Xem phụ lục số 01 )

Các chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông có bậctrung cấp lên cao đẳng tạo điều kiện cho sinh viên có thể học chuyển tiếp bậccao đẳng ( từ 1 – 1.8 năm ) Hiện trường đang xúc tiến liên kết với các trườngđại học Văn hoá, đại học Mỹ thuật việt nam, đại học Sư phạm nhạc hoạ trungương đào tạo cử nhân Quản lý văn hoá, Mỹ thuật và Sư phạm nhạc

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái hiện có 45biên chế, trong đó có 36 giảng viên ( chiếm 80% ), 9 cán bộ phòng ban ( chiếm20% ) Ngoài ra còn có 9 cán bộ hợp đồng dài hạn Tổng lao động toàn trường

Trang 25

hiện có là 54 người Trong đội ngũ giảng viên có 1 nghệ sỹ ưu tú, 1 hội viênhội nhà văn Việt nam, 2 hội viên hội Mỹ thuật Việt Nam Có 17 người ở trình

độ thạc sỹ

Sau 3 năm hoạt động dưới tên gọi trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật

và Du lịch Yên Bái, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhà trường đã đạt đượcnhững thành quả đáng ghi nhận:

Quy mô đào tạo tăng, chất lượng đào tạo và công tác nghiên cứu khoahọc phát triển khá vững chắc ( đã đào tạo 600 sinh viên, đang đào tạo 700 sinhviên hệ chính quy)

Có một tập thể cán bộ công chức với bộ máy tổ chức hoạt động khá nhịpnhàng, đều tay Tập thể đó mạnh dần với cả số lượng và chất lượng theo hướngchuẩn hoá, đang hướng tới mục tiêu chung là xây dựng thương hiệu trường Caođẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái Tập thể đó sống và làm việc theohiến pháp và pháp luật nêu cao tinh thần đoàn kết, tiến bộ và hạnh phúc, tuânthủ nội quy và quy chế mà tập thể đã đặt ra Đời sống vật chất và tinh thầnđược ổn định, nâng cao công bằng, công khai hóa, từng bước chiếm lĩnh đượcmọi hoạt động của nhà trường

Trật tự trị an được giữ vững đẩy lùi tệ nạn xã hội Tài sản và nguồn vốnnhà trường được quản lý có hiệu quả

Trang thiết bị dạy và học cơ sở vật chất được tăng cường một bước, đápứng yêu cầu qui mô đào tạo tăng nhanh và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy

và học trong trường

Tổ chức bộ máy hoạt động của trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thật và

Du lịch Yên Bái Hoạt động theo quy chế và Điều lệ trường cao đăng do bộgiáo dục và đào tạo ban hành

Ban giám hiệu gồm: Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng Thực hiện theochế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

Các tổ chức tư vấn cho hiệu trưởng: Hội đồng khoa học và đào tạo, Hộiđồng thi đua khen thưởng và kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác được thành lập theo

Trang 26

quy định của pháp luật Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng tư vấncho hiệu trưởng thực hiện theo điều lệ trường ban hành kèm theo quyết định số56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Giáo và Đào tạo.

Các phòng:

Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học

Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế hoạch tài chính

Phòng công tác học sinh sinh viên

Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng tư vấn cho hiệu trưởngthực hiện theo điều lệ trường ban hành kèm theo quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Giáo và Đào tạo

- Khoa Kiến thức cơ bản gồm: Các tổ bộ môn Khoa học Mác Lê Nin( Triết học, kinh tế học, lịch sử Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh ), Tổ khoa học xãhội ( Luật pháp, mỹ học, Tâm lý học giáo dục ), Tổ khoa học công nghệ - thôngtin Tổ giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

- Trung tâm thực hành và Giáo dục thường xuyên gồm: Tổ bồi dưỡngnghiệp vụ và tạo nguồn ( Ngoài kế hoạch ), Tổ hoạt động thực hành Câu lạc bộVăn hoá nghệ thuật Câu lạc bộ thể chất

Sơ đồ bộ máy Trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch Yên Bái.( Xem phụ lục số 02 )

Trang 27

Bảng 2.1 Quy mô nhân sự của Trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật

và du lịch Yên Bái Giai đoạn 2006- 2010

Diễn giải Biên chế

Hợp đồngtrên 1 năm

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Trường CĐ VHNT&DL

Bảng 2.2 Quy mô đào tạo của Trường cao đẳng văn hoá ngh thu tệ thuật ật

v du l ch Yên Báià du lịch Yên Bái ịch Yên Bái

Nguồn: Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học Trường CĐ VHNT&DL

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật

và Du lịch Yên Bái.

Đặc trưng của Văn hoá Yên Bái là văn hoá dân tộc thiểu số, tính truyềnthống, tính sắc thái rõ nét và sâu sắc nhưng vốn văn hoá cổ truyền đó đang bịmai một nghiêm trọng một phần do cán bộ quản lý văn hoá không có kiến thứcbảo tồn, phần khác do mặt trái của cơ chế thị trường tác động nhất là xu thếtoàn cầu hoá hiện nay, nhiều giá trị văn hoá truyền thống bị lấn át hoặc chưa cóđiều kiện phát huy Nghị quyết TW V khoá VIII và Nghị Quyết TW X khoá IXcủa Đảng tiếp tục khẳng định bảo tồn phát huy, phát triển và xây dựng nền vănhoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là trách nhiệm của toàn Đảngtoàn dân trong xu thế phát triển Đội ngũ cán bộ văn hoá, cán bộ khoa học xãhội nhân văn phải được đào tạo với nhiều loại hình, đào tạo theo địa chỉ vùng

Trang 28

sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và đào tạo theo phương thức xã hội hoácao

Là một trường đóng trên địa bàn của một tỉnh miền núi, hoạt động tronglĩnh vực văn hoá nghệ thuật và đang hướng tới đào tạo nguồn nhân lực du lịch,trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái có một số nét đặc thùnhư: Sinh viên hệ sư phạm chính quy không phải đóng học phí; Sinh viên khốinghệ thuật thì được giảm một nửa tiền học phí, thí sinh dự thi vào trường phảithi một số môn năng khiếu như nhạc, hoạ, múa; Do đào tạo nghệ thuật nên cácphương tiện hỗ trợ giảng dạy như: đàn, dàn âm thanh, ánh sáng, giá vẽ, ngườimẫu vẽ … là rất cần thiết, xong các dụng cụ và phương tiện này thường có giácao Bên cạnh đó đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch nhà trường vừa mới đivào nghiên cứu còn thiếu thốn về giáo án, giáo trình cả về đội ngũ giảng viên

và cơ sở vật chất Đây là khó khăn của trường khi sử dụng nguồn kinh phítrong tổ chức thi tuyển sinh và trong quá trình đào tạo đòi hỏi Nhà nước cầnquan tâm hỗ trợ kinh phí nhiều hơn so với các trường khác có cùng quy mô

Nhu cầu giao lưu văn hoá xã hội, mở mang tầm nhìn ra ngoài tỉnh và khuvực ngày càng đặt ra như một giải pháp cho sự phát triển Cán bộ văn hoáthông tin, diễn viên nghệ thuật rất cần được tiếp cận, giao lưu học hỏi để bồidưỡng kiến thức và tham gia nghiên cứu khoa học Trường cao đẳng văn hoánghệ thuật và Du lịch Yên Bái sẽ đáp ứng yêu cầu đóng góp phần rất quantrọng nâng cao dân trí, đời sống văn hoá tinh thần của xã hội

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH YÊN BÁI

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái là đơn vị sựnghiệp thụ hưởng từ Ngân sách Nhà nước Hàng năm nhà trường được cấpkinh phí đảm bảo được một phần cho hoạt động thường xuyên của nhà trường.Phần còn lại là thu từ hoạt động sự nghiệp và thu khác

Trang 29

Nguồn ngõn sỏch Nhà nước cấp bao gồm: Vốn sự nghiệp giỏo dục vàĐào tạo, vốn xõy dựng cơ bản tập trung.

Nguồn thu sự nghiệp và thu khỏc gồm: Học phớ, lệ phớ, đào tạo liờn kết,

ký tỳc xỏ, dịch vụ ( dịch vụ đào tạo bồi dưỡng, biểu diễn nghệ thuật )

Trường Cao đẳng Văn hoỏ nghệ thuật và Du lịch Yờn Bỏi được giaoquyền tự chủ tài chớnh và thực hiện quản lý tài chớnh tuõn thủ theo quy định củaluật ngõn sỏch nhà nước và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 Thựctrạng cơ chế tự chủ tài chớnh tại trường được thể hiện như sau

2.2.1 Thực trạng cụng tỏc xõy dựng quy chế chi tiờu nội bộ theo mụ hỡnh tự chủ tài chớnh của trường cao đẳng văn hoỏ nghệ thuật và Du lịch Yờn Bỏi

Là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phớ hoạt động thườngxuyờn, theo quy định Trường Cao đẳng Văn húa nghệ thật và Du lịch Yờn Bỏiđược phộp xõy dựng quy chế chi tiờu nội bộ là cơ sở phỏp lý cho cỏc nội dungchi hoạt động thường xuyờn của đơn vị Đơn vị cú thể xõy dựng cỏc định mứcchi đảm bảo cỏc hoạt động thường xuyờn của đơn vị cú thể cao hơn hoặc thấphơn so với định mức hiện hành của nhà nước Sau khi được nõng cấp nhàtrường tiến hành xõy dựng quy chế chi tiờu nội bộ mới cho phự hợp với quy

mụ, quy định chức năng nhiệm vụ mới và hoạt động mới Nội dung chủ yếucủa quy chế chi tiờu nội bộ như sau:

2.2.1.1 Nội dung các khoản thu.

- Kinh phí ngân sách cấp

- Thu học phí

- Thu phí tuyển sinh

- Thu kinh phí đào tạo liên kết

- Các khoản thu hợp pháp khác ( Thu từ hoạt động dịch vụ )

2.2.1.2 Nội dung định mức cỏc khoản chi

a) Các khoản chi cho ngời lao động.

* Chi tiền lơng tiền công:

Trang 30

- Lơng cơ bản và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp

kiêm nhiệm, phụ cấp thâm niên vợt khung thực hiện theo quy định hiện hànhcủa nhà nớc

- Tiền công của lao động hợp đồng đợc trả theo hợp đồng thoả thuận dựa trêntính chất công việc, trình độ đào tạo và chi nộp BHXH, BHYT theo quy định

* Phụ cấp u đãi và trách nhiệm nghề theo quy định vớ dụ:

- Phụ cấp thự tớnh kế toỏn là 0.1

- Phụ cấp trách nhiệm thủ quỹ 0,1

- Phụ cấp cán bộ làm công tác Đoàn TN:

+ Bí th hệ số 0,45;

+ Phó Bí th, Chủ tịch Hội LHTN hệ số 0,35

* Thanh toán dạy thừa giờ:

- Bảng chi tiết giờ chuẩn của cán bộ giảng dạy: ( Theo quy định về chế

độ của giảng viên giáo viên của trờng CĐ VHNT & DL Yên Bái )

b) Học bổng học sinh, sinh viên:

- Thực hiện theo Quyết định số 152/2007/QĐ/TTg ngày 14/09/2007 củaThủ tớng Chính phủ, Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 15 tháng 8 năm

2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc khuyến khích học tập đối với học sinhsinh viên trong các trờng chuyên, trờng năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học

và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Trong trờng hợp

có sự thay đổi thì thực hiện theo văn bản hiện hành của Nhà nớc

c) Chế độ đào tạo bồi dỡng:

* Đối với cán bộ giáo viên trong trong biên chế:

Đào tạo Thạc sỹ, tiến sỹ: hỗ trợ 1 000 000đ/ tháng

Bồi dỡng ngắn hạn: 300 000đ/ tháng

* Đối với lao động hợp đồng: chỉ được cho hởng nguyên lơng

d) Chế độ khen thởng:

* Thởng cho cán bộ giáo viên:

Khen thởng thờng xuyên theo chế độ nhà nớc qui định:

Trang 31

Khen thởng thờng xuyên hàng năm theo quy định của Luật thi đua khenthởng và các văn bản hớng dẫn thi hành Luật thi đua khen thởng

Các mức khen thởng

Lao động tiên tiến: 100 000đ

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 300 000đ

Tập thể lao động tiên tiến: 500 000đ

Khen thởng theo kết quả lao động hàng năm do nhà trờng bình xét:

Căn cứ vào kết quả và thời gian tham gia công tác trực tiếp tại cơ quan,chính quyền và công đoàn nhà trờng bình xét xếp loại lao động theo phân loạiA,B,C Đối với những ngời tham gia công tác tại cơ quan không đủ 12 tháng thìHội đồng thi đua xét tính cho các tháng trực tiếp làm việc tại cơ quan

Lao động loại A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao,có nhiều đónggóp cho nhà trờng, thể hiện đợc vai trò đầu tàu gơng mẫu, không vi phạm kỷluật, trong năm đạt Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở trở lên Mức thởng 80 000đ đế100.000đ/ tháng tỷ lệ lao động loại A tối đa bằng 50% tổng số lao động của cơquan

Lao động loại B: Hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, có đóng góp trongcác phong trào chung của nhà trờng Không vi phạm kỷ luật Mức thởng 60000đ đế 80 000 đ/ tháng

Lao động loại C: Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, không vi phạm kỷ luật.Mức thởng 50 000đ/ tháng

Tuy nhiên mức thởng thực tế phụ thuộc vào nguồn thu hàng năm

Xem phụ lục số 05.

Chi hỗ trợ cho cán bộ khi nhận sổ nghỉ hu:

3 000 000 đồng đối với ngời công tác tại trờng trên 15 năm

2 000 000 đồng đối với ngời công tác tại trờng từ 10 đến 15 năm

1 000 000 đồng đối với những ngời công tác tại trờng dới 10 năm

Trang 32

Những cán bộ có đóng góp đặc biệt xuất sắc ( Căn cứ thành tích ) đợcBan giám hiệu xem xét cụ thể.

Cuối năm, căn cứ vào kinh phí tiết kiệm đợc sẽ chi tăng thu nhập bằng

* Chi thanh toán dịch vụ công cộng:

+ Chi điện nớc, vệ sinh môi trờng : Điện nớc cơ quan thanh toán theo hoá

đơn thực tế

+ Điện nớc ký túc xá thu tiền của học sinh : tiền nớc 6 500đ/ m3; Tiền

điện 1 200đ/kw

+ Chi xăng xe: Mức khoán nhiên liệu : 16 lít/ 100 km

* Quản lý sử dụng vật t văn phòng: Trung tâm, phòng khoa chuyên môn

đợc cấp văn phòng phẩm phục vụ cho công tác giảng dạy và các hoạt độngkhác: mức khoán 50 000đ/ năm/ngời kể cả biên chế và hợp đồng Lãnh đạo nhàtrờng, kế toán trởng đợc cấp theo nhu cầu hoạt động

* Chi phí điện thoại :

Mức khoán cớc điện thoại tại các bộ phận nh sau:

Máy phòng Hành chính: 200 000đ/ tháng

Máy phòng Đào tạo: 300 000đ/ tháng

Máy các đơn vị còn lại nếu đợc lắp đặt: 100 000đ/ tháng

Máy phòng Hiệu trởng, Hiệu phó: 150 000đ/tháng

h) Thanh toán công tác phí trong nớc:

Mức thanh toán phụ cấp công tác phí ( bao gồm phụ cấp thêm tiền ăn và

tiền tiêu vặt): 70 000đ/ ngày áp dụng cho tất cả các vùng đến công tác

Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác nh sau:

Thuê phòng nghỉ tại Sài gòn: 400 000đ/ tối/ ngời, nếu đi lẻ khác giới đợcthanh toán 300 000đ/ tối/ ngời

Thuê phòng nghỉ tại Hà Nội và các tỉnh: 180 000đ/ tối/ ngời, nếu đi lẻkhác giới đợc thanh toán 240 000đ/ tối/ ngời

Thuê phòng ở tại các huyện, thị xã: 100 000đ/ tối/ ngời, riêng thị xã Nghĩa lộ

đợc thanh toán 120 000đ/ tối / ngời

Thuê phòng ở tại các xã : 30 000đ/ tối/ ngời

* Mức khoán thanh toán tiền tàu xe đi công tác:

Trang 33

Những tuyến đờng có xe nhà nớc thì đợc thanh toán theo giá vé thông ờng do nhà nớc quy định.

th-Những tuyến đờng không có phơng tiện giao thông nhà nớc thì đợc thanhtoán theo mức 1 000đ/ 1km

i) Sử dụng ô tô phục vụ công tác:

* Chi phí sử dụng xe ô tô: Chi phí sử dụng xe ô tô bao gồm: tiền xăng

xe, chi phí sửa chữa xe bảo hiểm, khám xe, tiền lơng lái xe và các chi phí khácliên quan đến vận hành, sử dụng xe ô tô Chi phí sử dụng xe ô tô đợc công khaihàng năm cùng với việc công khai tài chính của đơn vị

Tiền xăng xe: khoán theo mức 16lít xăng/ 100 km vận hành

Các chi phí khác thanh toán theo thực tế phát sinh

k) Chi chuuyờn mụn nghiệp vụ:

* Các chi phí về vật t chuyên môn, sách, tài liệu, trang phục đồng phục:Chi theo thực tế

* Thanh toán hợp đồng giảng dạy, hớng dẫn thực hành

Với giáo viên ngoài trờng, thực hiện theo hợp đồng thoả thuận, mức

thanh toán:

Giảng dạy TCCN Giảng dạy CĐ-ĐH

Lý thuyết Thực hành Lý thuyết Thực hành

01 GV Trong tỉnh 25 000 đ/tiết 20 000 đ/tiết 30 000 đ/tiết 25 000 đ/tiết

02 GV Ngoài tỉnh 30 000 đ/tiết 25 000 đ/tiết 35000 đ/tiết 30 000đ/ tiết

* Chi thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp:

Chấm thi: 3 000đ/ bài/ngời

Coi thi: 30 000đ/ buổi/ngời

Phục vụ cơ sở vật chất HĐT: 30 000đ/ buổi

Thuê công an : 50 000 đ/ buổi/ngời

Ra đề thi (gồm đề chính thức và đề dự phòng kèm theo đáp án): 200 000đ/môn

Trách nhiệm HĐT: Chủ tịch HĐT: 50 000 đ/ buổi

Phó chủ tịch HĐT : 40 000 đ/ buổi Thanh tra, giám sát thi : 30 000đ/ buổi Trởng các tiểu ban:30 000đ/buổi Ban th ký HĐT : 30 000 đ/ buổi Thành viên khác : 30.000đ/buổi

l) Hoạt động liên kết đào tạo:

Hoạt động liên kết đào tạo bao gồm đào tạo của nhà trờng:

Trang 34

Bao gồm liên kết đào tạo với các tỉnh, liên kết đào tạo với các trờng trung ơng,các trung tâm, các tổ chức đợc nhà nớc cho phép Mức chi nh sau:

- Chi phí giao dịch, tuyên truyền, tiếp thị dịch vụ: 1 000 000 đồng/ cuộc

- Chi hoạt động đào tạo liên kết: mức chi theo quy định trong hợp đồng ký kếtgiữa hai bên và theo thực tế phát sinh

m) Hoạt động dịch vụ:

Hoạt động dịch vụ của cơ quan bao gồm tiền thuê phòng ở ký túc xá, đunnớc uống cho học sinh, lao công, coi xe, dịch vụ bếp tập thể, phục vụ văn nghệcho các cơ quan đơn vị

Hoạt động dịch vụ đợc quản lý thống nhất trên nguyên tắc thủ trởng cơquan chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên về hoạt động thu chi, mức thu của

đơn vị

l) Sử dụng kinh phí tiết kiệm:

* Chi thu nhập tăng thêm:

Kinh phí tiết kiệm sau khi chi tăng thu nhập bằng các hình thức chi ngày

lễ, tết, lơng tháng 13 số còn lại đợc trích lập các quỹ nh sau:

* Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu t, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, khuyến học khuyến tài, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, phơng tiện làm việc Hàng năm trích từ các nguồn có đợc bổ sungcho quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

* Quỹ khen thởng:

Quỹ khen thởng dùng để thởng định kỳ ( sáu tháng, cả năm ), thởng độtxuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc vàthành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị

* Quỹ phúc lợi:

Mức chi quỹ phúc lợi nh sau:

Những cán bộ giáo viên ốm đau, tại nạn, thai sản đợc trợ cấp 200 000đ/lần

Thăm hỏi ngời cao tuổi, ốm đau, đám hiếu đối với thân nhân CBGV nhàtrờng( cha mẹ vợ, cha mẹ chồng, vợ, chồng, con ) và lãnh đạo ngành: 200 000đ/lần

2.2.2 Thực trạng cụng tỏc tự chủ về nguồn thu của trường cao đẳng văn hoỏ nghệ thuật và Du lịch Yờn Bỏi

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 thỏng 4 năm 2006 quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm, tổ chức bộ mỏy, biờn chế, tài chớnh đối vớicỏc đơn vị sự nghiệp cụng lập, tiếp đú là cỏc văn bản hướng dẫn của nhà nước

Trang 35

có liên quan: Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ tài chínhhướng dẫn thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập…

Nguồn tài chính của các trường bao gồm hai nguồn: Kinh phí Ngân sáchNhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp

a) Nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp

- Kinh phí NSNN cấp cho chi hoạt động giáo dục đào tạo thường xuyên

và không thường xuyên

- Kinh phí NSNN cấp cho đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán

bộ, giảng viên

- Kinh phí NSNN cấp cho tăng cường cơ sở vật chất

Bảng 2.3 Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2008-2010

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán - Trường CĐ VHNT&DL

Ta có thể thấy ở Giai đoạn 2008 – 2010, Trường Cao đẳng Văn hoá nghệthuật và Du lịch Yên Bái nhận kinh phí NSNN cấp cho các hoạt động: Giáodục và Đào tạo; đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên;tăng cường cơ sở vật chất Trong số kinh phí NSNN cấp có phần dành cho chithường xuyên và phần chi không thường xuyên Đối với phần NSNN cấp chochi hoạt động thường xuyên đơn vị được thực hiện tự chủ chi, phần kinh phítiết kiệm được ( 10% tiết kiệm chi thường xuyên ) phép sử dụng để chi cải cáchtiền lương, chi thu nhập tăng thêm, chi trích lập các quỹ theo Nghị đinh 43.Phần kinh phí NSNN cấp phải thực hiện tuân thủ luật NSNN cuối năm không

Trang 36

chi hết phải nộp hoàn trả NSNN không được phép chuyển sang năm sau chitiếp.

Nhìn chung các khoản NSNN kinh phí cấp đều có xu hướng tăng thêm.Tổng kinh phí NSNN cấp năm 2009 tăng 14 % so với năm 2008, năm 2010tăng 9 % so với năm 2009 Số kinh phí NSNN cấp tăng chủ yếu là phần chithường xuyên số kinh phí này tăng do chủ chương tăng lương cho cán bộ giảngviên của nhà trường theo chủ chương chung của toàn quốc Trước tình hìnhbiến động về giá cả, khủng hoảng về kinh tế với việc phân bổ kinh phí NSNNcấp sẽ không đảm bảo được hoạt động thường xuyên của đơn vị Thực tếtrường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái là một đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm một phần chi đó là phần thu sự nghiệp nguồn thu này rấtquan trọng đối với đơn vị để bảo đảm các khoản chi phí phát sinh thườngxuyên của nhà trường

Số kinh phí NSNN cấp cho đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ,giảng viên; tăng cường cơ sở vật chất cho thấy hướng cấp phát NSNN cho sựnghiệp Giáo dục và Đào tạo là hoàn toàn đúng Khoản cấp phát này mang tínhtích luỹ lâu dài và kịp thời cho hướng đi mới của nhà trường, tạo điều kiện đểphát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo mang tính lâu dài

Để đảm bảo được các khoản chi thường xuyên, Nhà nước có cơ chế chophép đơn vị sự nghiệp tự chủ động khai thác các nguồn thu sự nghiệp để tiếntới tự bảo đảm một phần chi thường xuyên của đơn vị

b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Nguồn thu sự nghiệp của Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật và Dulịch Yên Bái bao gồm các khoản thu từ học phí, lệ phí thi tuyển sinh; đào tạoliên kết và nguồn thu sự nghiệp khác

Trang 37

Khoản thu học phí nhà trường thực hiện thu theo thông tư số54/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện thu chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáodục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thông tư liên tịch số46/2001/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 20/6/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện thu chi và quản lý học phí đối với hoạtđộng đào tạo không chính quy, cụ thể các mức thu tương ứng với từng hìnhthức đào tạo và Quyết định số 81/2005/QĐ-UB ngày 15/3/2005 ban hành mứcthu học phí tài các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập, bán công lập trên địabàn tỉnh Yên Bái

Bảng 2.4 Mức thu học phí tại trường đẳng Văn hoá ngh thu t vệ thuật ật à du lịch Yên Bái

Du l ch Yên Bái ịch Yên Bái

theo quy định ( 1tháng /1SV, 1kỳ/ SV )

Thực thu 1 tháng/ 1SV ( chưa miễn, giảm )

Số thu 1 năm học/1SV ( 10 tháng )

Trang 38

Bảng 2.5 Chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2008-2010

Học phí Phí, lệ phí Đào tạo

liên kết

Thu sự nghiệp khác

Trang 39

Qua bảng 2.6cho thấy số thu năm 2008 là 949 triệu động chiếm 39 %tổng số thu từ hoạt động sự nghiệp, năm 2009 là 1.304 triệu động chiếm 47 %tổng số thu từ hoạt động sự nghiệp, năm 2010 là 1.415 triệu động chiếm 48 %tổng số thu từ hoạt động sự nghiệp

Khoản thu lệ phí tuyển sinh nhà trường thực hiện thu theo thông tư liêntịch số 28/2003/BTC-BGD&ĐT ngày 4/4/2003 và thông tư sửa đổi bổ sung số71/2004/BTC-BGD&ĐT ngày 14/7/2004 Đối với thí sinh thi tuyển vào hệ đàotạo nhà trường thu phí xét tuyển 15.000 đồng/ hồ sơ, Phí thi tuyển với cácchuyên ngành không phải khối nghệ thuật là 30.000 đồng/ bộ hồ sơ, phí thituyển với hồ sơ đăng ký thi khối nghệ thuật là 50.000 đồng/ 1 hồ sơ, tiền nhà ở

ký túc xá là 60 000đ/tháng/1sinh viên

Toàn bộ số thu từ học phí, lệ phí, thu sự nghiệp khácvà thu từ đào tạoliên kết đều được thu tại phòng Kế hoạch tài chính dưới hình thức tiền mặt.Khi thu thủ quỹ cấp biên lai thu tiền cho người nộp Toàn bộ số thu được phảnánh trên sổ sách theo quy định

Do đặc thù của trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái

là đào tạo sinh viên khối nghệ thuật mang nét duy trì bản sắc văn hoá dân tộc

số lượng sinh viên ít và quy định mức thu học phí của sinh viên khối nghệ thuậtđược giảm so với các sinh viên khối kinh tế hay khối khác và theo quy địnhchung thì sinh viên khối sư phạm chính quy không thu học phí nên nguồn thucủa trường chủ yếu là thu từ hoạt động đào tạo liên kết chiếm tỷ trọng đáng kểtrong tổng số thu sự nghiệp

Qua bảng cơ cấu nguồn thu cho thấy nhà trường đã có những hướng điđúng với xu thế phát triển của xã hội là việc mở rộng các loại hình đào tạo, liênkết với các trường Đại học trong việc mở các lớp đào tạo liên kết để tăngnguồn thu cho nhà trường Tuy nhiên các đơn vị liên kết với nhà trường chưa

Trang 40

nhiều, chưa tận dụng hết mối quan hệ liên kết để đa dạng hoá các ngành đàotạo và chưa khai thác triệt để được nguồn thu từ hoạt động đào tạo liên kết.

Thu từ dịch vụ, sự nghiệp khác còn rất thấp số lượng từ 95 triệu đồngnăm 2008, năm 2009 là 187 triệu đồng, năm 2010 là 195 triệu đồng Nguồnthu này còn thấp là do nhà trường khai thác chưa triệt để các nguồn thu như: Tỷ

lệ sử dụng giảng đường còn thấp nhất là ngoài giờ hành chính mà không chothuê, chưa tận dụng khả năng cung cấp dịch vụ như biểu diễn nghệ thuật, dịch

vụ ký túc xá

Mặc dù được giao tự chủ tài chính, tuy nhiên các cơ chế chính sách hiệnnay vẫn đang rất bó buộc trong hoạt động của trường cao đẳng văn hoá nghệthuật và Du lịch Yên Bái, trở thành những rào cản trong việc khai thác nguồnthu sự nghiệp và thu khác của đơn vị cụ thể: Số lượng sinh viên ít nhưng lạiđược giảm học phí ( hệ chính quy sinh viên khối nghệ thuật ) và được miễn họcphí do đặc thù vùng miền theo quyết định số

Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính hiện nay thì nguồnkinh phí NSNN cấp chi hoạt động bộ máy sẽ ngày càng giảm dần, việc tăngnguồn thu sự nghiệp và thu khác của đơn vị là hết sức cần thiết để thay đổi cơcấu, nâng cao hiệu quả khai thác, huy động nguồn tài chính của trường để thíchứng dần với cơ chế tài chính mới

Trong cơ cấu nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hiện nay chỉ có nguồn thu

từ học phí, lệ phí, thu dịch vụ và thu đại học liên kết mà chưa có nguồn thu từtài trợ, viện trợ Đây cũng là mặt hạn chế của trường trong việc kêu gọi đầu tư

xã hội hoá giáo dục từ các đơn vị và cá nhân trong cả nước và đặc biệt là tranhthủ các nguồn vốn từ nước ngoài

Tổng nguồn thu còn thấp chưa phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục

về xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, hệ thống chương trình giáo dục, đổi mớiphương pháp giảng dạy khoa học, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Quy mô nhân sự của Trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch Yên Bái Giai đoạn 2006- 2010 - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.1 Quy mô nhân sự của Trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch Yên Bái Giai đoạn 2006- 2010 (Trang 27)
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo của Trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch Yên Bái - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo của Trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch Yên Bái (Trang 27)
Bảng 2.4 Mức thu học phí tại trường  đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.4 Mức thu học phí tại trường đẳng Văn hoá nghệ thuật và Du lịch Yên Bái (Trang 37)
Bảng 2.5 Chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2008-2010 - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.5 Chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2008-2010 (Trang 38)
Bảng 2.6 Mức tự bảo đảm chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2008 - 2010 - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.6 Mức tự bảo đảm chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 41)
Bảng 2.8 Tỷ lệ các nội dung chi giai đoạn 2008-2010 - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.8 Tỷ lệ các nội dung chi giai đoạn 2008-2010 (Trang 42)
Bảng 2.9 Chi tiết chi NSNN giai đoạn 2008 – 2010. - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.9 Chi tiết chi NSNN giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 42)
Bảng  2.10 Chi tiết chi nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2008 – 2010 - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
ng 2.10 Chi tiết chi nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 47)
Bảng 2.11 Tổng hợp chi thường xuyên giai đoạn 2008 – 2010 - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.11 Tổng hợp chi thường xuyên giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 49)
Bảng 2.13 Tỷ lệ  chi tăng cường cơ sở vật chất  mau sắm tài sản giai đoạn 2008-2010                                                                            Đơn vị tính: % - công tác quản lý tài chính theo mô hình tự chủ tài chính tại trường cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch yên bái trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.13 Tỷ lệ chi tăng cường cơ sở vật chất mau sắm tài sản giai đoạn 2008-2010 Đơn vị tính: % (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w