1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam

110 483 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 597,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNgân hàng Phát triển Viêt Nam là môt tổ chức tài chính Nhà nước, đượcthành lập trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển với chức năng, nhiệm vụ chủyếu là thực hiện chính sá

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN 3

1.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển 3

1.1.1 Sự cần thiết hình thành Ngân hàng phát triển 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng phát triển 6

1.2 Hoạt động tín dụng phát triển tại Ngân hàng phát triển 7

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của dự án phát triển 7

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng phát triển 9

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng phát triển 11

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm rủi ro tín dụng phát triển 11

1.3.2 Những chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của Ngân hàng phát triển 14

1.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng phát triển 16

1.3.4 Quản trị rủi ro tín dụng phát triển 22

1.3.5 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng phát triển .24

1.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng phát triển 26

1.4.1 Ngân hàng phát triển Nhật Bản 26

1.4.2 Ngân hàng tái thiết Đức 28

1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NHPTVN 32

2.1 Tổng quan về NHPTVN 32

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 33

Trang 2

2.2 Hoạt động cho vay đầu tư tại NHPT 40

2.2.1 Quy định chung về cho vay đầu tư tại NHPTVN 40

2.2.2 Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay đầu tư tại NHPTVN 41

2.3 Rủi ro trong cho vay đầu tư tại NHPT 44

2.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư tại NHPTVN 48

2.4.1 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro 48

2.4.2 Thiết lập cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ 50

2.5 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư tại NHPTVN 57

2.5.1 Mặt tích cực 57

2.5.2 Hạn chế 59

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NHPTVN 71

3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của NHPTVN đến năm 2015 .71

3.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại NHPTVN 73

3.2.1 Xây dựng Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng 73

3.2.3 Xây dựng hệ thống đánh giá xếp loại khách hàng 75

3.2.4 Xây dựng hệ thống giới hạn tín dụng 78

3.2.5 Thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng 80

3.2.6 Nâng cao năng lực công tác thẩm định 80

3.2.7 Quản lý sát sao các khoản nợ vay 83

3.2.8 Tăng cường quản lý và xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ có vấn đề 84

3.2.9 Đổi mới công tác cán bộ 86

3.3 Kiến nghị 88

3.3.1 Kiện nghị với Chính phủ 88

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 5

Biểu 2.1 Kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm của NHPTVN

36

Biểu 2.2 Huy động vốn trong nước 36

Biểu 2.3 Tình hình cho vay lại vốn ODA 37

Biểu 2.4 Kết quả cho vay TDXK 38

Biểu 2.5 Kết quả thực hiện HTSĐT 39

Biểu 2.6 Tình hình cho vay đầu tư tại NHPTVN 43

Biểu 2.7 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn còn lại tại thời điểm cuối các năm 44

Biểu 2.8 Nợ quá hạn theo nhóm ngành 48

Biểu 2.9 Tình hình xử lý nợ 57

Biểu 3.1 Dự kiến nhu cầu vốn giai đoạn 2010 - 2015 73

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHPTVN 34

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng Phát triển Viêt Nam là môt tổ chức tài chính Nhà nước, đượcthành lập trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển với chức năng, nhiệm vụ chủyếu là thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nướctheo Quyết định số 108/2006/QĐ – TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng phủ.Hoạt động chủ yếu của NHPT tập trung chủ yếu vào tín dụng, trong đó

dư nợ cho vay đầu tư chiếm 60% tổng dư nợ Đối tượng cho vay vốn tíndụng đầu tư chủ yếu là các dự án thuộc ngành, vùng kinh tế khó khăn, cácchương trình kinh tế có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Với mục đích khuyến khích đầu tư,nâng cao hiệu quả xã hội nên các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nướcđược hưởng nhiều ưu đãi như: Thời gian vay vốn dài, tài sản thế chấp cầm cố

về cơ bản chỉ là tài sản hình thành từ vốn vay, Thời gian gần đây, số nợ quáhạn và tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay đầu tư của NHPT ngày càngtăng cao, phần nào phản ánh nguy cơ rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư củaNHPT đang ngày càng lớn

Do vậy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư là một vấn đề lớn

mà NHPT phải quan tâm trong chiến lược quản trị rủi ro của mình; nó liênquan mật thiết tới toàn bộ các hoạt động khác của NHPT và là một nhân tốchủ yếu tác động tới các rủi ro khác như: rủi ro tài chính và rủi ro thanhkhoản Với mong muốn đánh giá cụ thể và toàn diện hơn về rủi ro trong chovay đầu tư tại NHPT hiện nay, xác định rõ hơn các nhân tác động tới rủi ro tíndụng đầu tư và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng quảntrị, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHPT trên cơ sở áp dụng các nguyên lý quản trị

hiện đại và học tập kinh nghiệm quốc tế; tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam”.

Trang 7

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề chung vềNHPT, thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng phát triển tại NHPTVN để

đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng phát triển tạiNHPTVN

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Pháttriển Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng rủi ro, quản trị rủi ro trong hoạt độngcho vay đầu tư tại NHPTVN trên cơ sở số liệu từ năm 2006-2009

Trang 8

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN

Nội dung chương I, tác giả trình bày những vấn đề chung về quản trị rủi

ro tín dụng phá triển bao gồm 3 phần chính

1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển

Trong phần này, tác giả nghiên cứu khái quát về NHPT, các dự án pháttriển (đối tượng tài trợ của NHPT), đặc điểm của tín dụng phát triển trong sự

so sánh với hoạt động tín dụng của các NHTM Tóm tắt như sau:

NHPT là một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung vàdài hạn cho các dự án phát triển

Tín dụng phát triển là sự hỗ trợ của Nha nước thông qua hình thức tíndụng để tài trợ cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyếnkhích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ như:thúc đẩy sự phát triển của ngành, vùng; thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấukinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân cư…

Hoạt động tín dụng phát triển khác hoạt động tín dụng của NHTM về mụcđích, đối tượng, quy mô, thời hạn cho vay, các ưu đãi về lãi suất, điều kiện đảmbảo tiền vay và các điều kiện tín dụng khác thường thông thoáng hơn

2 Rủi ro trong tín dụng phát triển

Phần này tác giả nghiên cứu về những rủi ro tín dụng phát triển trong sự

so sánh với các rủi ro tín dụng của NHTM, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tíndụng phát triển Tóm tắt như sau:

Rủi ro tín dụng phát triển của NHPT là khả năng xảy ra những tổn thấtngoài dự kiến cho NHPT do khách hàng vay vốn tín dụng phát triển không trảđúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi

Trang 9

Rủi ro tín dụng phát triển thường cao hơn so với NHTM do: mức độ tậptrung vốn của NHPT thường cao hơn; Dự án phát triển có quy mô vốn lớn,thời gian vay vốn dài, nhiều Dự án được thực hiện tại các vùng khó khăn, đặcbiệt khó khăn và đầu tư vào các Ngành, sản phẩm mới; chỉ có tài sản đảm bảohình thành từ vốn vay; người vay lợi dụng chính quyền địa phương và chủtrương của Chính phủ để cố tình chiếm dụng vốn …

3 Quản trị rủi ro tín dụng phát triển

Hoạt động tín dụng phát triển của NHPT cũng là một loại hình cho vaycủa các tổ chức tài trợ, vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng phát triển cũng đượcđịnh nghĩa và tuân theo quy trình như đối với tổ chức tài trợ khác, tuy nhiênquá trình quản trị rủi ro tín dụng phát triển chịu sự chi phối bởi các nhân tốảnh hưởng khác nhau

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng phát triển qua các bước: Xác định hạnmức rủi ro, nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, định lượng rủi ro, theo dõi, kiểmsoát rủi ro

Trang 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NHPTVN

Trong phần này, tác giả đi sâu nghiên cứu, phân tích về quản trị rủi rotrong hoạt động cho vay đầu tư của NHPT giai đoạn 2006-2009, nội dungchương gồm các phần:

1 Tổng quan về NHPTVN

Giới thiệu về NHPTVN, chức năng, nhiệm vụ; mục đích, nguyên tắchoạt động; cơ cấu tổ chức bộ máy; mối quan hệ với các cơ quan nhà nước (sựquản lý của các cơ quan nhà nước đối với NHPT) trên các mặt hoạt độngnghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra, quản lý cán bộ viên chức

NHPTVN được thành lập theo quyết định số 108/QĐ-TTg ngày19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư

và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, NHPTVN hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiềngửi, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, miễn nộp thuế và cáckhoan phải nộp NSNN theo quy định của Pháp luật

Trong phần này, tác giả có nêu khái quát kết quả hoạt động củaNHPTVN trên nhiều mặt: huy động vốn, tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu,

hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh, quản lý vốn ODA

2 Hoạt động cho vay đầu tư tại NHPTVN

Phần này, tác giả giới thiệu về hoạt động cho vay đầu tư của NHPTVN,

từ cơ chế, chính sách của Nhà nước, của NHPT, kết quả đạt được

3 Rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại NHPTVN

Tác giả thu thập, phân tích các số liệu phản ánh rủi ro trong hoạt độngcho vay đầu tư của NHPTVN theo các nhóm nợ theo quy định của NHNN,

Trang 11

trong đó chi tiết theo nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn; phân tích theonhóm ngành.

4 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư của NHPTVN.

Đây là nội dung chính tác giả tập trung nghiên cứu trong chương này, tácgiả đã phản ánh công tác quản trị rủi ro của NHPTVN thể hiện trong Tổ chức

bộ máy, cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ (cơ chế phân cấp, quy trìnhthẩm định, kiểm tra giám sát, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, cácgiải pháp tín dụng, xử lý rủi ro)

5 Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại NHPTVN

Bên cạnh những mặt được, việc đi sâu phân tích những hạn chế vànguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro hoạt động cho vay đầu tư tạiNHPTVN là bước quan trọng để tác giả đi tìm những giải pháp để khắc phục,hoàn thiện công tác quản trị rủi ro sẽ được đề cập tai Chương III

Những hạn chế được đề cập đến bao gồm: hạn chế do mô hình chưa hợplý; chính sách, quy trình của NHPTVN chưa hoàn thiện; chất lượng thẩm địnhchưa đạt yêu cầu; công tác quản lý tín dụng còn lỏng và yếu, nghiên cứu dựbáo kém; xử lý nợ chưa hiệu quả

Về nguyên nhân của những hạn chế nêu trên có cả những nguyên nhân

từ phía NHPTVN; từ cơ chế, chính sách của Nhà nước và từ phía khách hàng

và các nguyên nhân khác

Trang 12

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NHPTVN

Trong Chương này, trước khi đi vào phần giải pháp, tác giả đã nghiêncứu định hướng và mục tiêu hoạt động của NHPTVN đến năm 2015, trên cơ

sở đó để đưa ra các giải pháp phù hợp với định hướng và mục tiêu phát triểncủa NHPTVN

Các giải pháp bao gồm:

- Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng: Đây là một khâu rất quantrọng tuy nhiên hiện nay, lực lượng của NHPT chưa đủ khả năng để xây dựngchiến lược này trong ngắn hạn, vì vậy, đề xuất NHPTVN cần sớm thuê tư vấnquốc tế thực hiện

- Thiết kế lại tổ chức bộ máy tín dụng:

Kiện toàn lại tổ chức bộ máy, theo đó, thành lập mới Ủy ban ALCO, Ủyban quản trị rủi ro tín dụng, phát huy vai trò thực sự của Hội đồng tín dụng,điều chuyển một số chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị Hội sở chính chophù hợp; sửa đổi quy định về phân cấp thẩm định, quyết định cho vay

- Xây dựng hệ thống đánh giá, xếp loại khách hàng:

Xếp hạng tín dụng đối với khách hàng là một thông tin đầu vào quantrọng phục vụ việc duyệt vay và cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng; giúp íchrất đáng kể cho cán bộ tín dụng trong quá trình trước, trong và sau khi giải ngânvốn vay, việc này cũng giảm rủi ro trong hệ thống NHPTVN với đặc điểm là cómạng lưới Chi nhánh rộng khắp ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, tất càcác Chi nhánh có thể truy cập vào mạng lưới và tìm hiểu về khách hàng

- Xây dựng hệ thống giới hạn tín dụng:

+ Hạn mức vốn vay chung: NHPT cần xây dựng hạn mức vốn vay làmgiới hạn cấp tín dụng trong từng thời kỳ nhất định và xây dựng phần mềm

Trang 13

cảnh báo hạn chế tín dụng Điều này cho phép NHPTVN báo cáo thực trạngvới Chính phủ về khả năng rủi ro trong cấp tín dụng và giúp tháo bỏ sức épđối với những Dự án theo ý chí chủ quan.

+ Hạn chế vốn vay đối với khách hàng và một nhóm khách hàng:

Hạn chế này giúp tránh rủi ro về đạo đức, rủi ro về tính hệ thống và bảođảm phân bổ rủi ro cho nhiều đối tượng vay vốn

+ Phân tích ngành và hạn chế vốn vay theo ngành

Phân tích ngành và xác định cơ cấu vốn, hạn chế đầu tư theo ngành cầnđược NHPTVN thực hiện nhằm nâng cao chất lượng phòng ngừa rủi ro tíndụng Về dài hạn, đảm bảo khả năng thanh toán của NHPTVN khi chuyểnsang tự hạch toán kinh doanh

- Thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng:

Hệ thống này phải đảm bảo đưa ra những hệ thống báo cáo, cảnh báo tựđộng, trường hợp cần thiết có thể chia sẻ hoặc mua thông tin từ các Trung tâmthông tin khác

- Nâng cao năng lực công tác thẩm định:

Bao gồm các nội dung từ khâu tiếp nhận, thẩm định Dự án, thẩm địnhnăng lực chủ đầu tư, thẩm định tài san đảm bảo tiền vay, phân cấp thẩm định

và quyết định duyệt vay

- Quản lý sát sao các khoản nợ vay:

Trong khâu giám sát theo dõi giải ngân, NHPT cần nghiên cứu để đadạng hóa phương thức cho vay phù hợp, cụ thể hóa các hình thức và điều kiện

áp dụng

Trong khâu phân loại nợ vay: tiếp tục việc phân loại nợ theo hướng dẫncủa NHNN, kết hợp với chi tiết theo nguyên nhân hình thành nhóm nợ, phânloại theo nhóm ngành

Trang 14

Trong khâu thu hồi nợ vay: NHPTVN cần ban hành quy định về cáchthức, thẩm quyền, công cụ và những biện pháp mà các cán bộ tín dụng có thể

và phải áp dụng khi thực hiện thu nợ vay

- Nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý rủi ro tín dụng đối vớicác khoản nợ có vấn đề

Trong nội dung này, tác giả trình bày một số giải pháp cụ thể trong việcphân tích xếp hạng, phân loại nợ vay và theo dõi khách hàng có vấn đề, phântích tài sản đảm bảo nợ vay, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý rủi rotín dụng

- Đổi mới trong công tác cán bộ

NHPTVN cần quyết liệt đổi mới công tác cán bộ, từ vấn đề tuyển dụng,sắp xếp bố trí, theo dõi, đánh giá cán bộ; thu hút cán bộ giỏi, đổi mới công tácđào tạo, đào tạo lại cán bộ; cơ chế tiền lương có thưởng, có phạt, có cao, cóthấp thực sự là đòn bẩy về kinh tế và tinh thần, gắn tiền lương với hiệu quảcông việc

Do đặc thù Tín dụng phát triển nói chung và hoạt động cho vay đầu tưtại NHPTVN nói riêng, để tăng cường quản trị rủi ro của NHPTVN, khôngchỉ có các giải pháp và nỗ lực từ phía NHPTVN, mà cần có sự hỗ trợ củaChính phủ (trong việc ban hành cơ chế, chính sách tín dụng đầu tư như đốitượng, lãi suất, cơ chế trích lập dự phòng…) và của các Bộ, ngành, địaphương (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, NHNN trong việc bố trí kếhoạch tài chính, kế hoạch trả nợ cho NHPTVN; cung cấp thông tin tín dụng;

hỗ trợ các Dự án được triển khai thuận lợi và có hiệu quả; phối hợp vớiNHPTVN trong việc thu nợ và xử lý nợ …

Trang 15

KẾT LUẬN

Quản trị rủi ro tín dụng luôn là một vấn đề trọng tâm đối với mọi Ngânhàng Đối với NHPTVN, hoạt động chủ yếu tập trung vào tín dụng nói chung,trong đó tín dụng phát triển chiếm dư nợ rất lớn, cùng với đặc thù riêng củaNHPTVN và đặc thù của các dự án phát triển cũng như cơ chế, chính sáchcủa Nhà nước can thiệp sâu vào hoạt động của NHPTVN như hiện nay, thìcông tác quản trị rủi ro tín dụng phát triển đặt ra rất nhiều thách thức cho Banlãnh đạo Ngân hàng

Bên cạnh đó, do mới thành lập, tư duy, kinh nghiệm của cán bộ quản lýcác cấp chưa theo kịp yêu cầu đặt ra, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin cònyếu kém, do vậy, để đạt được sự đổi mới căn bản và toàn diện trong quản trịrủi ro tín dụng phát triển, đòi hỏi phải có thời gian và quyết tâm đổi mới rấtcao của Ban lãnh đạo Ngân hàng, với sự hỗ trợ các chuyên gia tư vấn

Với thời gian và nhận thức, kinh nghiệm hạn chế, trong đề tài này, chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót trong cả nhận thức về cơ sở lý luận,đánh giá thực trạng cũng như đề xuất giải pháp Đặc biệt, nhiều giải pháp đưa

ra mô hình nhưng chưa đưa được phương pháp và cách thức để thực hiện, cónghĩa là chưa giải quyết được triệt để Tác giả rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô cùng toàn thể bạn đọc để hoàn thiện đề tài nghiêncứu này

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngân hàng Phát triển Viêt Nam là môt tổ chức tài chính Nhà nước, đượcthành lập trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển với chức năng, nhiệm vụ chủyếu là thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nướctheo Quyết định số 108/2006/QĐ – TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng phủ.Hoạt động chủ yếu của NHPT tập trung chủ yếu vào tín dụng, trong đó

dư nợ cho vay đầu tư chiếm 60% tổng dư nợ Đối tượng cho vay vốn tíndụng đầu tư chủ yếu là các dự án thuộc ngành, vùng kinh tế khó khăn, cácchương trình kinh tế có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Với mục đích khuyến khích đầu tư,nâng cao hiệu quả xã hội nên các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nướcđược hưởng nhiều ưu đãi như: Thời gian vay vốn dài, tài sản thế chấp cầm cố

về cơ bản chỉ là tài sản hình thành từ vốn vay, Thời gian gần đây, số nợ quáhạn và tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay đầu tư của NHPT ngày càngtăng cao, phần nào phản ánh nguy cơ rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư củaNHPT đang ngày càng lớn

Do vậy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư là một vấn đề lớn

mà NHPT phải quan tâm trong chiến lược quản trị rủi ro của mình; nó liênquan mật thiết tới toàn bộ các hoạt động khác của NHPT và là một nhân tốchủ yếu tác động tới các rủi ro khác như: rủi ro tài chính và rủi ro thanhkhoản Với mong muốn đánh giá cụ thể và toàn diện hơn về rủi ro trong chovay đầu tư tại NHPT hiện nay, xác định rõ hơn các nhân tác động tới rủi ro tíndụng đầu tư và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng quảntrị, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHPT trên cơ sở áp dụng các nguyên lý quản trị

hiện đại và học tập kinh nghiệm quốc tế; tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam”.

Trang 17

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề chung về NHPT, thực trạng côngtác quản trị rủi ro tín dụng phát triển tại NHPTVN để đề xuất các giải phápnâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng phát triển tại NHPTVN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Pháttriển Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng rủi ro, quản trị rủi ro trong hoạt độngcho vay đầu tư tại NHPTVN trên cơ sở số liệu từ năm 2006-2009

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận: dựa trên các tài liệu tham khảo về Ngân hàng Phát triển

- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử kết hợp với việc điều tra, phân tích, so sánh để đánh giá thông qua sốliệu, tài liệu về NHPT

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề chung về quản trị rủi ro tín dụng phát

triển Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay

đầu tư tại NHPTVN Chương III: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động

cho vay đầu tư tại NHPTVN

Trang 18

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN

1.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển

1.1.1 Sự cần thiết hình thành Ngân hàng phát triển

Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trình pháttriển kinh tế Các ngân hàng như NHTM, ngân hàng đầu tư, công ty tàichính…đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiết kiệm và tài trợcho phát triển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời Phần lớn các trunggian tài chính hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá lợi ích tài chính của chủ sởhữu Song có một số tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục vụđặc biệt, hướng tới lợi ích kinh tế - xã hội Các tổ chức tài chính này được gọichung là “các công ty tài chính phát triển” Ngân hàng phát triển (NHPT) làmột tổ chức tài chính như vậy

NHPT là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển.

Hoạt động của NHPT là huy động, tài trợ và làm các dịch vụ thanh toán.Mục tiêu hoạt động của NHPT là tài trợ có hiệu quả các chương trình pháttriển kinh tế do Chính phủ hoạch định Phương thức hoạt động chủ yếu là đầu

tư trung và dài hạn cho các công trình kinh tế trọng điểm, hỗ trợ các doanhnghiệp phát triển thông qua đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ

Hầu hết các quốc gia nhất là các nước đang phát triển đều thành lậpNHPT do các lý do chủ yếu sau đây:

Nhu cầu vốn trung dài hạn cho phát triển kinh tế.

Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, đặc biệt vốn trung và dài hạn là rấtlớn như nhu cầu cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển (đường giao

Trang 19

thông, bến cảng….), nhu cầu của các doanh nghiệp về đầu tư mới, trang bịmáy móc, mở rộng quy mô sản xuất…Các nhu cầu này được đáp ứng chủ yếubằng tiết kiệm của doanh nghiệp, dân cư và Ngân sách Nhà nước (NSNN)dành cho đầu tư Tuy nhiên những nguồn này rất hạn chế, đặc biệt tại cácnước đang phát triển, nguyên nhân do:

- Thứ nhất, hệ thống NHTM với nguồn vốn ngắn hạn là chủ yếu, chỉ tập

trung cho vay ngắn hạn Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn thấp và kỳ hạnthường chỉ từ 3-7 năm

- Thứ hai, thị trường vốn trung và dài hạn không có hoặc kém phát triển.

- Thứ ba, chi ngân sách cho phát triển kinh tế bị hạn chế do thu ngân

sách còn eo hẹp, khả năng đầu tư của Chính phủ cho phát triển kinh tế bị hạnchế Nhiều khoản chi đầu tư bị giảm hiệu quả rất lớn do tình trạng thamnhũng và trình độ quản lý yếu kém trong bộ máy của Chính phủ

Những lý do chủ yếu trên đã tạo ra khoảng cách lớn giữa cung và cầutrên thị trường tài chính dài hạn Một trong những chính sách giải quyết làxây dựng một loại hình tổ chức tài chính có khả năng thu hút và cung cấp cácnguồn vốn trung và dài hạn có hiệu quả cho các dự án phát triển Đó chính làNgân hàng phát triển

Thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong tài trợ dài hạn.

Bên cạnh mục tiêu hiệu quả tài chính, phát triển kinh tế đòi hỏi phải thựchiện đồng bộ các mục tiêu kinh tế - xã hội như thay đổi cơ cấu kinh tế, xoáđói giảm nghèo, bảo vệ môi trường…nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế bềnvững Việc đầu tư lồng ghép như vậy có thể phải chấp nhận mục tiêu sinh lờitrực tiếp thấp hơn so với các khoản đầu tư khác do:

- Thứ nhất, các dự án phát triển là rất cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu

phát triển kinh tế Các dự án này có khả năng sinh lời thấp, hoặc rủi ro cao,đặc biệt là dự án trong các ngành công nghiệp mũi nhọn và vùng nông thônrộng lớn

Trang 20

- Thứ hai, nhiều NHTM không sẵn sàng đầu tư vào dự án phát triển do

phần lớn các khoản tín dụng của NHTM đòi hỏi phải có tài sản thế chấp vàphải đạt được hiệu quả tài chính theo cơ chế thị trường

NHPT là một tổ chức tài chính thực hiện chính sách tài trợ ưu tiên có hạnchế của Chính phủ nhằm thực hiện các công cuộc đầu tư đặc biệt Các hoạtđộng nhằm mục tiêu phi lợi nhuận càng nhiều thì tính hỗ trợ phải càng cao

Yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển có hiệu quả.

Một dự án phát triển thường chứa đựng nhiều mục tiêu (như tăng lợinhuận và công ăn việc làm…) mà các mục tiêu này trong nhiều trường hợp lạilàm giảm quy mô của nhau Điều này cản trở hoạt động của các thể chế tàichính theo cơ chế thị trường Tuy nhiên các dự án này lại không thích hợphoàn toàn với phương pháp cấp phát ngân sách do có nguồn thu trực tiếp từbán sản phẩm của dự án Chính phủ sử dụng nguồn vốn tín dụng nhằm làmtăng tính hiệu quả tài chính của dự án phát triển Lý do sử dụng nguồn vốn tíndụng trong tài trợ cho các dự án phát triển là:

- Thứ nhất, Ngân sách Nhà nước nghèo nàn và phải sử dụng ưu tiên cho

các dự án không thể hoàn lại vốn Trong khi đó, nhiều dự án phát triển tạonguồn thu trực tiếp (có khả năng sinh lời), có khả năng hoàn trả, có thể và cầnthiết phải tiếp cận với nguồn vốn tín dụng

- Thứ hai, phương pháp tài trợ bằng cách cho vay có nhiều ưu thế Trước

hết vốn của Nhà nước thường được cộng thêm vốn đối ứng huy động trên thịtrường, tạo điều kiện mở rộng quy mô tài trợ cho các dự án phát triển Kết quảcủa việc hoàn trả là nguồn vốn của Nhà nước lại được tái tạo, tiếp tục mộthoạt động tài trợ mới

Tài trợ ưu đãi qua chương trình tín dụng của Chính phủ được thực hiện

có hiệu quả thông qua hoạt động của NHPT Ngoài việc cung cấp các nguồnvốn trung và dài hạn cho các dự án, NHPT còn cung cấp với một số điều kiện

Trang 21

ưu đãi mà các tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động theo cơ chế thị trườngkhông thể thực hiện được Như vậy, NHPT được thành lập nhằm tài trợ cácloại hình đầu tư phát triển (ĐTPT) có hiệu quả tài chính.

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng phát triển.

- Tài trợ ngắn hạn: Quy mô tài trợ ngắn hạn nhỏ, chủ yếu trong các dự ánphát triển mà ngân hàng tài trợ trung và dài hạn

- Tài trợ theo dự án (trung và dài hạn): Là hoạt động quan trọng củaNHPT, phản ánh mục tiêu và nội dung hoạt động chính của ngân hàng Tàitrợ theo dự án có thể chia theo các tiêu thức khác nhau:

+ Tài trợ theo dự án đã được chỉ định trước của chủ tài trợ

+ Tài trợ theo dự án được ngân hàng khai thác và tìm kiếm

+ Tài trợ theo dự án với nguồn vốn ưu đãi

+ Tài trợ theo dự án với nguồn vốn thị trường

+ Tài trợ độc lập, hoặc đồng tài trợ, hoặc tài trợ qua ngân hàng đầu mối

Trang 22

Trong đó, tài trợ các dự án trong kế hoạch của Chính phủ và các dự ántìm kiếm luôn được ngân hàng quan tâm đặc biệt.

- Các tài sản khác như: đầu tư trực tiếp vào các ngành kinh tế, cho thuê

1.1.2.3 Các hoạt động khác.

NHPT cung cấp dịch vụ bảo lãnh, tư vấn đầu tư, thanh toán… Là ngânhàng chuyên doanh nên các hoạt động khác của ngân hàng ít đa dạng hơn sovới các NHTM

1.2 Hoạt động tín dụng phát triển tại NHPT.

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của dự án phát triển.

Các Dự án phát triển kinh tế (Dự án phát triển) là dự án trực tiếp tạo rasản phẩm chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành, vùng, thúc đẩyquá trình thay đổi cơ cấu kinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân

cư Dự án phát triển thường có các đặc điểm sau đây:

- Dự án phát triển là những dự án lớn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia.

Các dự án phát triển nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế của quốc gia

Dự án phát triển có quy mô lớn, thời gian vận hành dài Tại nhiều nước đangphát triển, dự án phát triển do Chính phủ quyết định và thực hiện, vì vậy nómang tính chất dự án công Một số dự án do các tập đoàn kinh tế của Nhànước hoặc tư nhân thực hiện có sự hỗ trợ của Nhà nước

Dự án phát triển thực hiện thực hiện chiến lược phát triển kinh tế củaquốc gia như chiến lược công nghiệp hoá, phát triển nông nghiệp và nôngthôn, chiến lược xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu, chiến lược giảm đóinghèo, bảo vệ môi trường…

- Dự án phát triển nhằm tới hai mục tiêu: Hiệu quả tài chính và hiệu quả

xã hội.

Các dự án phát triển phải tạo ra thu nhập bù đắp toàn bộ chi phí và có lãi

Do đó, các dự án này phải được thiết kế trên cơ sở tính toán được hiệu quả tài

Trang 23

chính trực tiếp Khác với dự án thương mại, dự án phát triển phải thực hiệncác mục tiêu xã hội như phát triển cơ sở hạ tầng, thay đổi cơ cấu kinh tế…Chủ đầu tư thường là Nhà nước (hoặc các cơ quan phát triển) nên việc thựchiện đa mục tiêu là tất yếu đối với dự án phát triển.

Các mục tiêu trong một số trường hợp lại mâu thuẫn với nhau, hoặc làmgiảm độ lớn của nhau Chủ đầu tư vì vậy phải xác định nhóm mục tiêu cơ bản,

có tính thống nhất cao

- Dự án phát triển nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước.

Do tầm quan trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế, dự án phát triểnthường nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước, như được ngân sách cấp vốn, đượcvay ưu đãi, vay không cần tài sản đảm bảo, được Chính phủ bảo lãnh (miễnphí) khi vay vốn, được đảm bảo vị thế độc quyền trong thời gian nhất định

Thứ nhất, sản phẩm của dự án áp dụng giá độc quyền (có thể cao hoặc

thấp hơn giá thị trường) để đảm bảo dự án có lãi, hoặc để các doanh nghiệp sửdụng sản phẩm của dự án có chi phí đầu vào thấp

Thứ hai, được sử dụng nguồn tài nguyên quý hiếm của quốc gia mà

nhiều dự án thông thường khác không được phép sử dụng

Thứ ba, vay với lãi suất thấp và thời gian dài, có thể ân hạn Đầu tư theo

dự án phát triển có quy mô lớn, Nhà nước chỉ cấp vốn một phần, còn lại làvay các tổ chức tài chính phát triển Lãi suất cho vay thấp thể hiện hỗ trợ củaNhà nước cho các dự án phát triển

Thứ tư, áp dụng tỷ giá chính thức khác với tỷ giá phản ánh sự thiếu hụt

ngoại tệ

Thứ năm, được miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế thấp Những trợ cấp

trên đã chuyển giá thị trường thành giá ngầm (bù lỗ, kiểm soát giá, lãi suất và

tỷ giá, xác định tiền lương, trợ cấp) Điều này làm cho dự án phát triển có lợithế so sánh với các dự án khác, cho phép thực hiện hiệu quả xã hội (mà sẽ làm

Trang 24

giảm hiệu quả tài chính), hoặc chống đỡ rủi ro tốt hơn Tuy nhiên những ưuđãi này đã gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả tài chính cũng như xãhội của dự án

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng phát triển.

1.2.2.1 Khái niệm:

Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tín dụngxuất phát từ tiếng latinh có nghĩa là sự tin tưởng (credit) Tín dụng là sựchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ

từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại vớimột lượng lớn hơn

Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bản mà nếu thiếu một trong ba đặc điểm nàythì không còn là phạm trù tín dụng nữa, đó là:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sangngười khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèmtheo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuynhiên nó vẫn giữ nguyên được những bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng.Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là ngânhàng và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội,

tổ chức tín dụng, các ngân hàng khác

Hoạt động tín dụng của ngân hàng dựa trên một số nguyên tắc nhất địnhnhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụthể hoá trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN):

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn

đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 25

- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng.

Đối với NHPT thì hoạt động chủ yếu của NHPT là tài trợ cho các dự ánphát triển (tín dụng phát triển)- đó là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua cáchình thức tín dụng để tài trợ cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhànước khuyến khích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từngthời kỳ

1.2.2.2 Đặc điểm

Bên cạnh các đặc điểm chung, hoạt động tín dụng phát triển của NHPT

có các đặc điểm thể hiện sự khác biệt rõ nét so với hoạt động tín dụng khácnhư sau:

- Về đối tượng: Hoạt động tín dụng phát triển chỉ tập trung vào các dự ánphát triển được Nhà nước khuyến khích trong từng thời kỳ trong khi các hoạtđộng tín dụng khác có thể đáp ứng cho mọi loại khách hàng, mọi dự án thuộcmọi ngành nghề, lĩnh vực

- Nguyên tắc: không cạnh tranh với các NHTM, chỉ tài trợ cho các dự án

có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu ưutiên trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ

- Hoạt động tín dụng phát triển không vì mục đích lợi nhuận, do vậy yêucầu về lợi nhuận thấp hơn so với các NHTM nên lãi suất cho vay thường thấphơn lãi suất thị trường

- Chủ thể: khác với các loại tín dụng khác, một chủ thể trong quan hệ tíndụng này luôn là Nhà nước (NHPT - tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụthực hiện), còn trong các hình thức tín dụng khác thì không nhất thiết phải cóchủ thể là Nhà nước

- Tín dụng phát triển là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế củaNhà nước

Trang 26

- Do thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chính phủnên hoạt động tín dụng phát triển được Nhà nước hỗ trợ mạnh mẽ về nguồnvốn thông qua việc cấp vốn trực tiếp hoặc hỗ trợ trong huy động vốn Đây làđặc điểm khác biệt rất quan trọng so với các NHTM Sự hậu thuẫn này có tácdụng nâng cao vị thế của NHPT và tạo điều kiện thuận lợi để NHPT huy độngđược nhiều nguồn vốn với lãi suất thấp để tài trợ cho các dự án phát triển.

- Về quy mô, thời hạn: Do tập trung vào các dự án phát triển nên hoạtđộng tín dụng phát triển thường có quy mô vốn lớn, thời hạn dài, thậm chí cóthể dài tới vài chục năm

- Các ưu đãi khác: Tín dụng phát triển thường có lãi suất thấp, các điều kiệnđảm bảo tiền vay và các điều kiện tín dụng khác thường thông thoáng hơn

- Các bước thực hiện cho cấp tín dụng phát triển

+ Thẩm định trước khi tài trợ (thẩm định chủ đầu tư, dự án vay vốn).+ Tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng phát triển

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm rủi ro tín dụng phát triển

Trang 27

những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xắc suất xảy ramới được xem là rủi ro Để có thể đo lường được, rủi ro được định nghĩa là sựkhác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng; hoặc rủi ro là khả năng sảy ratổn thất ngoài dự kiến; hoặc rủi ro là những biến cố không mong đợi xảy ralàm thiệt hại về tài sản, thu nhập trong quá trình kinh doanh…Mặc dù cónhiều quan điểm khác nhau nhưng mọi quan điểm đều thống nhất và đưa ra

cách hiểu chung là: “Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố không lường trước làm cho giá trị thực tế khác biệt so với giá trị kỳ vọng”

Trong số các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt thì RRTD là loại rủi

ro chiếm tỷ lệ lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất đốivới hoạt động của ngân hàng Hoạt động tín dụng tạo ra phần lớn nguồn thucho ngân hàng song cũng có thể mang lại những hậu quả nặng nề nhất RRTD

là rủi ro phức tạp, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất Nó đòi hỏi ngânhàng phải có những giải pháp đồng bộ, hữu hiệu mới có thể hạn chế, ngănngừa bớt rủi ro, giảm tối thiểu thiệt hại có thể xảy ra

RRTD đã được nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra nhiều quan niệm vềrủi ro tín dụng:

- RRTD đươc hiểu là những tổn thất do khách hàng không trả được nợhoặc giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay

- RRTD phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ

cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng hạn

- RRTD là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàntrả vốn gốc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tín dụng RRTD tức làviệc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ

Như vậy từ các quan điểm trên, có thể hiểu chung nhất về RRTD đó là:

“Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân

Trang 28

hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy

đủ vốn và lãi”

Khi thực hiện cho vay một khách hàng cụ thể, ngân hàng không dự kiến

là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó luônhàm chứa rủi ro Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngânhàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác địnhtrước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệtổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý

Là một loại hình tổ chức tín dụng, do vậy RRTD của NHPT về bản chấtcũng giống như RRTD của các NHTM nói chung Trong các hoạt động tíndụng của NHPT thì hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với các dự án pháttriển là hoạt động chủ yếu, do vậy trong Luận văn khi đề cập đến RRTD đượchiểu là RRTD trong hoạt động cho vay trung - dài hạn đối với các dự ánphát triển của NHPT Do vậy ta có thể hiểu: Rủi ro tín dụng của NHPT làkhả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho NHPT do khách hàngvay vốn tín dụng phát triển không trả đúng hạn, không trả hoặc trả khôngđầy đủ vốn và lãi

- Các dự án phát triển thường là các dự án có mức độ rủi ro cao (do quy

mô vốn lớn, thời gian thực hiện dài…); khả năng sinh lời thấp và thường thực

Trang 29

hiện đa mục tiêu (hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội), do vậy việc tài trợcho các dự án phát triển cũng có mức độ rủi ro cao hơn.

- Nhiều dự án phát triển được thực hiện tại các vùng khó khăn, đặc biệtkhó khăn và đầu tư vào các ngành, sản phẩm mới…nên có mức độ rủi ro rấtcao Do vậy hoạt động tín dụng phát triển của NHPT khi tài trợ cho các dự ánnày cũng có RRTD cao hơn so với hoạt động tín dụng của NHTM

- Phần lớn các chủ đầu tư các dự án phát triển vay vốn tại NHPT thườngkhông có tài sản đảm bảo, tài sản đảm bảo gần như chỉ gồm các tài sản hìnhthành từ vốn vay, thậm chí nhiều tài sản có tính thanh khoản rất thấp (nhưđường xá, cầu cống… ) Do vậy, RRTD của NHPT khi tài trợ các dự án nàycũng thường lớn hơn

1.3.2 Những chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của Ngân hàng phát triển.

Cũng giống như các chỉ tiêu phản ánh RRTD của NHTM, người tathường sử dụng các chỉ tiêu sau đây để phản ánh RRTD của NHPT:

 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn (NQH) là khoản nợ mà khách hàng không trả được một phầnhoặc toàn bộ gốc và/hoặc lãi khi đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tíndụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lạicủa hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánhchỉ số tương đối giữa dư nợ mà ngân hàng không thu hồi được đúng thời hạnnhư đã cam kết trong các hợp đồng tín dụng và tổng dư nợ mà ngân hàng đãcho vay Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạnTổng dư nợ * 100%

Khi chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn tăng, RRTD của ngân hàngcũng gia tăng

 Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi:

Trang 30

Nợ khó đòi là khoản nợ qúa hạn và kèm theo một số tiêu chí khác nhưquá một kỳ gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản khôngbán được, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản…

Tỷ lệ nợ khó đòi là chỉ số tương đối giữa nợ khó đòi trên tổng dư nợ củangân hàng Tỷ lệ nợ khó đòi được xác định theo công thức:

 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng:

Dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = - * 100% Tổng dư nợ

Tỷ lệ này phản ánh số dư quỹ dự phòng rủi ro (DPRR) mà ngân hàng tríchlập so với tổng dư nợ của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh sự chuẩn bị củangân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc lập quỹ dự phòngRRTD hàng năm Việc trích lập DPRR dựa trên kết quả phân loại dư nợ củangân hàng thành các nhóm nợ khác nhau Do vậy, khi chỉ tiêu này cao cũng thểhiện danh mục tín dụng của ngân hàng có nhiều khoản cho vay cần chú ý

 Tỷ lệ nợ xoá trong năm:

Nợ xoá trong năm

Tỷ lệ nợ xóa trong năm = - * 100%

Tổng dư nợ

Các khoản cho vay được xoá nợ là những khoản cho vay được ngân hàng

Trang 31

tuyên bố là không còn giá trị và được xoá khỏi sổ sách Tỷ lệ này phản ánhtổn thất thực tế của ngân hàng vì đây là những khoản nợ mà ngân hàng sẽ bịmất vốn vì không còn khả năng thu hồi Do vậy, nếu chỉ tiêu này tăng thìRRTD của ngân hàng là rất lớn.

 Các khoản cho vay có vấn đề:

Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợ quá hạn, song trong quátrình theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấuhiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Khoản cho vay có vấn

đề được xây dựng trên qui định của ngân hàng

 Tính kém đa dạng của tín dụng:

Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro Những thay đổi trong chu kỳcủa người vay là khó tránh khỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho mộtnhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn sovới đa dạng hoá

1.3.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng phát triển.

RRTD trong hoạt động tín dụng phát triển của NHPT có thể do nhiềunguyên nhân tạo ra, nhưng nhìn chung bao gồm các nhóm nguyên nhân sau:

1.3.3.1 Nguyên nhân thuộc về dự án phát triển và cơ chế chính sách về tín

Trang 32

dụng phát triển

Nhóm nguyên nhân chính dẫn đến RRTD của NHPT là do đặc điểm củabản thân các dự án phát triển mà ngân hàng tài trợ và cơ chế chính sách về tíndụng phát triển của Nhà nước Có thể khái quát một số nguyên nhân sau:

- Thời hạn cho vay của NHPT đối với các dự án phát triển thường rất dài,trung bình là 10 năm, có dự án lên tới 20 – 30 năm Điều này làm cho hoạt độngtín dụng phát triển trở nên rủi ro do NHPT không thể lường trước được hếtnhững yếu tố biến động xẩy ra trong quá trình đầu tư và vận hành của dự án

- Các dự án phát triển thường là các dự án có quy mô lớn và chỉ thuộcmột số ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn cần ưu đãi theo quy định của Chính phủ,

do vậy việc tài trợ cho các dự án phát triển của NHPT thường có mức độ tậptrung vốn cao, nên mức độ rủi ro cũng cao hơn

- Các dự án phát triển thường gắn liền với chính sách khuyến khích pháttriển kinh tế của quốc gia, trong đó nhiều dự án phát triển tập trung vào nhữngđối tượng như: khuyến khích đầu tư vào các vùng khó khăn, đặc biệt khókhăn; khuyến khích sản xuất các mặt hàng mới, xâm nhập vào thị trườngmới… do vậy các dự án này có mức độ rủi ro rất cao Điều đó dẫn đến hoạtđộng tín dụng phát triển cũng chứa đựng những rủi ro cao hơn

- Do thực hiện mục tiêu khuyến khích phát triển, nên lãi suất cho vay vốntín dụng phát triển thường thấp hơn so với lãi suất thị trường Do vậy xuấthiện tâm lý chiếm dụng nguồn vốn “rẻ” của chủ đầu tư, từ đó dẫn đến RRTDcho NHPT Bên cạnh đó cũng xuất hiện tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốntín dụng phát triển mà ít quan tâm đến hiệu quả của dự án dẫn đến một số dự

án được đầu tư kém hiệu quả, khả năng thu hồi vốn vay thấp Điều này càngnghiêm trọng hơn đối với các dự án do các DNNN và Chính quyền địaphương làm chủ đầu tư

- Các chủ đầu tư vay vốn tín dụng phát triển tại NHPT thường không có

Trang 33

tài sản đảm bảo tiền vay, ngoại trừ các tài sản hình thành từ vốn vay Tuynhiên, các tài sản này lại có tính thanh khoản rất thấp, do vậy nguy cơ RRTDcủa NHPT là rất cao.

- Là tổ chức tín dụng chính sách, mạng lưới của NHPT được tổ chứctheo cấp chính quyền, và tại địa phương ảnh hưởng của chính quyền đối vớiquyết định đầu tư của NHPT là rất cao Về mặt nguyên lý, dự án phát triển cóảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của quốc gia và địa phương (hoặcngành) nơi có dự án thường được hưởng lợi trực tiếp (như tạo công ăn việclàm, tăng thu nhập…) Vì vậy, trên thực tế, nhiều địa phương, ngành rất muốn

có dự án phát triển Do có quyền, nên nhiều địa phương hoặc Bộ chủ quản đãquyết định đầu tư cho dự án phát triển và tạo sức ép đối với NHPT coi nhẹhiệu quả tài chính của dự án

- Ngoài ra do danh mục các ngành nghề được ưu đãi thay đổi theo từngthời kỳ, các sản phẩm của ngân hàng kém đa dạng nên NHPT khó duy trìđược mối quan hệ lâu dài với khách hàng…cũng là một nguyên nhân dẫn đếnRRTD cho NHPT

1.3.3.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng phát triển.

Đây là nhóm nguyên nhân quan trọng dẫn tới RRTD Rất nhiều các khoảnRRTD có thể phòng tránh nếu bản thân NHPT chủ động hạn chế tốt cácnguyên nhân chủ quan Điều này được phản ánh qua thực tế hoạt động củanhiều NHPT trên thế giới với tỷ trọng nợ xấu chiếm ở mức rất thấp trong tổng

dư nợ khi họ chú trọng các biện pháp ngăn chặn RRTD do chủ quan, bao gồm:

- Sự thiếu chặt chẽ, hợp lý trong quy chế hoạt động hoặc quy trìnhnghiệp vụ cho vay của NHPT

Đây là một trong số các tiền đề để khách hàng lợi dụng lừa đảo, chiếmđoạt vốn của ngân hàng Hoạt động tín dụng phát triển gắn liền với các chiếnlược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong

Trang 34

từng thời kỳ và có quan hệ mật thiết với các quy định của Nhà nước về đầu

tư, xây dựng, đấu thầu… và những quy định này thường xuyên được sửa đổi

bổ sung, nên yêu cầu về cải tiến, bổ sung và chỉnh lý quy định, quy trình hoạtđộng là nhu cầu cấp thiết Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng,phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và các quy định khác cóliên quan của Nhà có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng về RRTD Một chínhsách cho vay không đồng bộ, thống nhất, đầy đủ dẫn tới việc cấp tín dụngkhông đúng đối tượng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho NHPT

Để thu hút khách hàng, tăng thu nhập, NHPT có thể bỏ qua các quy trìnhtín dụng, hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng, lẩn tránh hàng rào kiểmsoát, thông tin sai lệch…nên gặp phải rủi ro

- Trình độ quản lý của ngân hàng không đảm bảo

Trình độ quản lý yếu thể hiện ở việc buông lỏng trong quản lý, khoántrắng hoặc phó mặc cho cán bộ tín dụng trong quá trình xét duyệt các khoảnvay, kiểm soát cán bộ chưa sâu sát, xử lý cán bộ làm sai chưa nghiêm, đặcbiệt là sai phạm trong quy trình nghiệp vụ tín dụng Trong khi các dự án pháttriển thường là các dự án lớn, phức tạp và có mức độ rủi ro cao, nhưng một sốNHPT còn để tình trạng một cán bộ phải quản lý quá nhiều khách hàng vớinhiều ngành nghề, nhiều vùng khác nhau nên không thể tìm hiểu và theo dõichi tiết từng khách hàng

- Chất lượng của đội ngũ cán bộ bao gồm trình độ và đạo đức nghềnghiệp không đảm bảo

Nguồn nhân lực với trình độ và kinh nghiệm non kém khiến NHPT cóthể đưa ra quyết định cho vay sai lầm, bởi vì sự an toàn của các khoản vaykhông chỉ phụ thuộc vào các quy định cho vay mà còn phụ thuộc vào bảnthân hoạt động của khách hàng, của dự án phát triển Việc đánh giá kháchhàng không chỉ đơn thuần dựa trên các con số báo cáo mà còn cần dựa trên

Trang 35

kinh nghiệm thực tiễn, phân tích và phán đoán về khả năng, cơ hội thành côngcủa khách hàng Việc đánh giá hiệu quả của dự án phát triển thường rất phứctạp do tính chất đa mục tiêu của dự án phát triển Do vậy việc đánh giá khôngđúng về hiệu quả, đặc biệt là hiệu quả tài chính của dự án phát triển, và do sự

“nhập nhèm” giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội trong quá trình tài trợcho dự án phát triển là một nguy cơ dẫn đến RRTD

Nguồn nhân lực có trình độ cao là một yếu tố quyết định sự phát triểncủa NHPT Các NHPT lớn trên thế giới đều rất quan tâm đến việc tuyển chọncán bộ có trình độ cao, đồng thời thường xuyên đào tạo lại cán bộ để bắt kịptình hình thực tế Vì vậy, họ luôn đáp ứng được nhu cầu phát triển của thịtrường, đủ sức thẩm định các dự án phát triển, tránh được rủi ro

Mặt khác, có những nhân viên tín dụng chưa hiểu hết tầm quan trọng củanghiệp vụ tín dụng nên làm bừa, làm ẩu, thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn tới việccho vay mà không thu hồi được nợ Do các dự án phát triển thường được tài trợ

ưu đãi nhất là về lãi suất nên nhiều chủ đầu tư dự án đã mua chuộc, lôi kéo cáccán bộ NHPT để được sử dụng nguồn vốn tín dụng phát triển của Nhà nước

1.3.3.3 Nguyên nhân thuộc về người vay.

Nguyên nhân từ phía người đi vay cũng là một trong những nguyên nhânquan trọng gây ra RRTD cho NHPT Đây là rủi ro khi người vay không thựchiện đúng hợp đồng tín dụng nguyên nhân là do trình độ yếu kém của ngườivay trong dự đoán các vấn đề kinh tế xã hội, yếu kém trong quản lý vận hànhcác dự án phát triển, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng

Do các dự án phát triển thường là các dự án lớn, phức tạp, và thường đầu

tư vào các ngành nghề, lĩnh vực mới, các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn;thời gian đầu tư thường dài….nên chủ đầu tư rất khó dự đoán được nhữngbiến động về kinh tế xã hội ảnh hưởng tới dự án, việc đánh giá hiệu quả của

dự án phát triển thường gặp nhiều khó khăn Do trình độ yếu kém của chủ đầu

Trang 36

tư trong việc dự đoán tình hình kinh tế- xã hội, trong thực hiện và vận hànhcác dự án phát triển dẫn đến nhiều dự án không có hiệu quả và không trả được

nợ hoặc trả không đầy đủ, đúng hạn cho NHPT

Do tính chất ưu đãi trong tài trợ cho các dự án phát triển đặc biệt là về lãisuất nên nhiều chủ đầu tư nhất là các DNNN và chính quyền địa phươngthường có tâm lý ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước; cố tình chây ì với hy vọng cóthể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt, hoặc sử dụng vốn saimục đích…

Tài trợ cho các dự án phát triển là sự tài trợ ưu đãi, có hạn chế về đốitượng sử dụng Nên để được sử dụng nguồn vốn này, nhiều chủ đầu tư cố tìnhcung cấp thông tin sai sự thật về dự án phát triển, năng lực của chủ đầu tư….,thậm chí lôi kéo, mua chuộc cán bộ ngân hàng

Bên cạnh đó, việc thiếu cam kết của người hưởng lợi hoặc sự ủng hộ củachính quyền địa phương cũng là nhân tố dẫn đến RRTD cho NHPT Đầu tưphát triển tạo nên các công trình lớn, khó hoặc không thể di dời Các nhân tốchính trị xã hội địa phương, vì vậy ảnh hưởng lớn, lâu dài đến hiệu quả đầu

tư Người nông dân, vì lý do nào đó không cung cấp nguyên liệu cho nhàmáy, chính quyền không ủng hộ nhà máy trong việc đảm bảo an ninh….đềulàm giảm hiệu quả của công cuộc đầu tư, gây ra RRTD cho NHPT

1.3.3.4 Nguyên nhân khách quan khác.

Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm cho họmất khả năng thanh toán cho NHPT Ví dụ như, thiên tai, chiến tranh hoặcnhững thay đổi tầm vĩ mô (thay đổi chính sách kinh tế, thay đổi về môi trườngpháp lý, môi trường kinh tế, lạm phát, ….) vượt quá tầm kiểm soát của ngườivay và NHPT

Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người

Trang 37

vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay Nhiều người vay, với bảnlĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng, hoặc khắc phục những khókhăn Trong những trường hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn cókhả năng trả nợ cho NHPT đúng hạn, đủ gốc và lãi Tuy nhiên, khi tác độngcủa những nguyên nhân khách quan đối với người vay là nặng nề, khả năngtrả nợ của họ bị suy giảm và NHPT gặp phải RRTD.

1.3.4 Quản trị rủi ro tín dụng phát triển

1.3.4.1 Khái niệm

Theo Kloman Haimes, quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cáchkhoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa

và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro

Ủy ban Basel cho rằng quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần đượcthực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc đểcác tổ chức tài chính có thể đạt được những mục tiêu đê ra, duy trì khả năngtồn tại và sự minh bạch về tài chính

Theo quan điểm hiện đại được các Ngân hàng áp dụng phổ biến, quản trịrủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sáchquản lý và tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức độ rủi ro cóthẻ chấp nhận được Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận được

là việc Ngân hàng tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảmthấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng nhằm tăng doanh thu,giảm chi phí bù đắp rủi ro

Đối với hoạt động tín dụng phát triển của NHPT cũng là một loại hìnhcho vay của các tổ chức tài trợ, vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng phát triển cũngđược định nghĩa tương tự và quy trình như đối với tổ chức tài trợ khác, tuynhiên quá trình quản trị rủi ro tín dụng phát triển chịu sự chi phối bởi cácnhân tố ảnh hưởng khác nhau

1.3.4.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng phát triển

Trang 38

Bước 1: Xác định hạn mức rủi ro

NHPT phải xác định hạn mức rủi ro có thể chấp nhận được trong nỗ lực

để đạt được mục tiêu đã đề ra, trên cơ sở sự sẵn sàng chịu đựng rủi ro và sứcmạnh tài chính của mình

Bước 2: Nhận diện rủi ro

Việc đánh giá rủi ro đòi hỏi phải xác định được những rủi ro lớn liênquan đến các sản phẩm, dịch vụ hay hoạt động của NHPT, phải có hệ thốngkiểm soát nội bộ nhằm kiềm chế rủi ro trong hạn mức đã được đề ra cùng vớicác biện pháp để theo dõi các trường hợp vượt hạn mức rủi ro Nhận diện rủi

ro là bước đầu tiên trong quy trình đánh giá rủi ro, là việc nhận biết và xácđịnh được các loại rủi ro mà NHPT có thể gặp phải trong hoạt động tín dụngphát triển thông qua việc phân tích các đặc điểm của loại hình tín dụng này Bước 3: Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro thực chất là việc tìm ra nguyên nhân của từng loại rủi rotrong hoạt động tín dụng phát triển Thực tế, một loại rủi ro có thể do nhiềunguyên nhân gây ra và ngược lại, một nguyên nhân có thể gây ra nhiều loạirủi ro, vì vậy việc xác định chính xác nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro sẽgiúp NHPT đưa ra biện pháp quản lý rủi ro phù hợp

Đây là một khâu quan trọng trong quy trình đánh giá rủi ro đòi hỏi mộtkiến thức sâu sắc về hoạt động của NHPT nói chung và hoạt động tín dụngphát triển nói riêng bao gồm cả các yếu tố pháp luật, xã hội, văn hoá mà hoạtđộng tín dụng phát triển tác động tới Vì thế, việc phân tích rủi ro nên đượctiến hành một cách có phương pháp nhằm đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các

dự án, hoạt động tín dụng phát triển sẽ được phân tích, nhìn nhận với đầy đủcác nguyên nhân chính có thể gây ra rủi ro

Bước 4: Định lượng rủi ro

Trang 39

Là việc đề ra, xem xét lại hạn mức rủi ro đã đề ra, giúp NHPT xác địnhđược rủi ro cần được ưu tiên theo dõi và kiểm soát Khi việc phân tích rủi rohoàn tất cần có sự so sánh giữa rủi ro dự tính xảy xa với các chuẩn mực rủi ro

mà NHPT đã thiết lập Chuẩn mực rủi ro có thể bao gồm các chi phí liênquan, lợi nhuận, các thủ tục pháp lý, các nhân tố môi trường, kinh tế - xã hộiliên quan đến người đi vay, Vì vậy, định lượng rủi ro giúp tổ chức đưa raquyết định chấp nhận và giải pháp quản trị rủi ro tiếp sau đó

Trên thực tế có 3 phương pháp định lượng cơ bản sau:

- Phương pháp thống kê: dựa trên việc tính toán xác suất xảy ra thiệt hạiđối với các hoạt động được nghiên cứu

- Phương pháp kinh nghiệm: được hình thành trên kinh nghiệm của cácchuyên gia

- Phương pháp tính toán – phân tích: Dựa trên việc xây dựng đường congxác suất thiệt hại và đánh giá rủi ro dựa trên động thái biến thiên của đồ thịtoán ứng dụng bằng phương pháp ngoại suy

Bước 5: Theo dõi, kiểm soát rủi ro

Theo dõi, kiểm soát rủi ro là việc áp dụng đầy đủ và có hệ thống, cóphương pháp các thủ tục kiểm soát nằm trong quy trình kiểm soát nội bộ củaNHPT nhằm giảm thiểu rủi ro Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thểgiảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủtục kiểm soát thấp có thể đem lại hiệu quả hoạt động cao nhưng rủi ro cũng cóthể cao, vì vậy các NHPT phải lựa chọn được các thủ tục kiểm soát rủi ro phùhợp nhằm tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát vàlợi ích mà các thủ tục đó đem lại

1.3.5 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng phát triển

Quá trình quản trị rủi ro tín dụng phát triển chịu ảnh hưởng bởi nhiềunhân tố, trong đó có 3 nhân tố chủ yếu:

* Cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

Trang 40

Việc ban hành hệ thống các văn bản, chính sách pháp luật của Nhà nước

về quản lý rủi ro tín dụng, cùng với các chính sách khuyến khích hoạt độngxuất khẩu trong từng thời kỳ là cơ sở pháp lý để các NHPT xây dựng chínhsách quản lý rủi ro thích hợp (xác định rõ yếu tố gây rủi ro, tiến hành phânloại, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro,…) phù hợp với tình hình hoạtđộng của tổ chức và thông lệ quốc tế Khi hệ thống các chính sách được banhành đồng bộ, kịp thời sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả quản lý rủi ro tíndụng của từng tổ chức

* Trình độ và năng lực của NHPT

Đây là nhân tố mang tính quyết định đối với việc cụ thể hoá, xây dựng vàthực thi các chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại NHPT Các NHPT xâydựng cho mình một mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, phù hợp vớimôi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủquan xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểmsoát được Từ đó, giúp các quyết định cho vay mang tính khách quan hơn,đồng thời giúp nhận dạng các rủi ro tiềm năng và có biện pháp phòng ngừathích hợp Tuy nhiên, mô hình quản lý rủi ro tín dụng đó có hiệu quả ở mức

độ nào thì phải tuỳ thuộc vào năng lực của nhà quản lý, trình độ của đội ngũcán bộ thực hiện việc kiểm tra, giám sát rủi ro ở đâu xây dựng đội ngũ quản

lý có năng lực, trình độ quản lý rủi ro tốt sẽ hạn chế được tối đa những rủi rotín dụng có thể xảy ra

* Khách hàng vay vốn

Đảm bảo khả năng thu hồi vốn cũng chính là một mục tiêu trong quản lýrủi ro tín dụng, vì vậy điều kiện tín dụng được đưa ra để tiêu chuẩn hoá khảnăng của khách hàng trong quá trình vay vốn nhằm đảm bảo cho khả năng thuhồi vốn của NHPT Khả năng và điều kiện của khách hàng đáp ứng các điềukiện tín dụng thể hiện ở năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính,

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng phát triển, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng phát triển
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
5. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2009
6. Hà Thị Kim Nga (2005), Các loại rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Tác giả: Hà Thị Kim Nga
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2005
10. Ngân hàng phát triển Việt Nam (2006), Đề án chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010, định hướng 2020 (dự thảo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010, định hướng 2020
Tác giả: Ngân hàng phát triển Việt Nam
Năm: 2006
18. Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
1. Basel Committee on Banking Supervision, Core Principles for Effective Banking Supervision - consultative document, Aprill 2006,http:///www.bis.org/publ/bcbs123.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Core Principles for Effective Banking Supervision - consultative document
2. Basel Committee on Banking Supervision, Principles for the Management of Credit Risk, September 2000,http:///www.bis.org/publ/bcbs75.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles for the Management of Credit Risk
1. Chính phủ (1999), Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Khác
2. Chính phủ (2004), Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Khác
3. Chính phủ (2006), Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Khác
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 24/2/2005 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các Tổ chức tín dụng Khác
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 457/2005/QĐ- NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng Khác
11. Ngân hàng phát triển Việt Nam, các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006, năm 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
12. Ngân hàng phát triển Việt Nam, các báo cáo học tập kinh nghiệm mô hình Ngân hàng phát triển các nước Khác
14. Quốc hội (2004), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng Khác
15. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5/2006 về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2010 Khác
16. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
3. DBJ - JERI (1999), Devlopment banking in the new millenium Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHPTVN - “quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHPTVN (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w