1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy

114 600 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 914,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.. Kết cấu luận v

Trang 2

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp (DN) nh hiện nay Thông tin chính xác, kịp thời và thích hợp về các nguồn lực kinh tế và về các mặt hoạt động của DN giữ vai trò quyết định đến sự thành công của mỗi DN Kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp Thông tin kế toán quản trị (KTQT) cho phép các nhà quản trị

điều hành – quản lý sản xuất, đánh giá hiệu quả hoạt động và đa ra các quyết định

đầu t phù hợp với mục tiêu tổ chức đề ra Do vậy, kế toán quản trị đã trở thành một lĩnh vực không thể thiếu trong tổ chức công tác kế toán của mỗi DN

Trên thế giới, KTQT đã tồn tại rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Tuy nhiên, KTQT chỉ mới đợc hệ thống hoá và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn ở những thập kỷ gần đây trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô, sự tiến bộ nhất định về khoa học kỹ thuật, trình độ quản

lý, điều kiện xử lý thông tin ở Việt Nam, từ lâu KTQT cũng đã đợc nghiên cứu và

đa vào áp dụng ở một số DN Gần đây, KTQT đã trở thành yêu cầu cấp bách trong xây dựng hệ thống thông tin kế toán khi các DN bắt buộc phải nâng cao chất lợng quản lý để tăng năng lực cạnh tranh ở thị trờng trong và ngoài nớc

Quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp Bởi vì, quá trình đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt đợc các thông tin cụ thể về tình hình tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh trên thị trờng Là cơ sở quan trọng để…

đánh giá và nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp Cho nên, quản trị doanh thu, chi phí và KQKD không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quản trị doanh nghiệp mà còn trở thành một trong những nội dung nghiên cứu chính của KTQT

Kế toán quản trị đợc coi là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu trong

điều kiện nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh, bởi tính linh hoạt, hữu ích và kịp thời của thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp Với Công ty Cổ

Trang 3

Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy việc ứng dụng kế toán quản trị trong hoạt động quản lý không còn là vấn đề mới, tuy nhiên ở một mức độ nhất định vẫn cha khai thác và phát huy hết u thế của loại công cụ quản lý khoa học này Trên cơ sở nghiên

cứu lý luận và điều kiện thực tế của Công ty tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy”.

2 ý nghĩa, mục tiêu nghiên cứu:

* ý nghĩa:

- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm rõ bản chất, nội dung và phơng pháp của

kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy nói riêng

- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã đa ra các phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy

* Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

- Thông qua việc nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phẩn Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy Từ đó, đề xuất phơng hớng, giải pháp để xây dựng tổ chức công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy

3 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

Nghiên cứu thực trạng về tổ chức công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đa ra đánh giá thực trạng về tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy Từ đó, đa ra những phơng hớng, giải pháp để xây dựng tổ chức kế

Trang 4

toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy về các khía cạnh:

- Xác định mô hình kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy

- Hoàn thiện quá trình tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

- Hoàn thiện quá trình tổ chức sử dụng thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho mục đích ra quyết định kinh doanh ngắn hạn

- Hoàn thiện quá trình tổ chức, sử dụng thông tin cho mục đích lập dự toán sản xuất kinh doanh

- Hoàn thiện quá trình tổ chức, sử dụng thông tin cho mục đích kiểm soát quản

lý doanh nghiệp

Tổ chức kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói riêng có nội dung rất phong phú Nhng trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung đã trình bày ở trên

4 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn đợc chia thành 3 chơng:

Chơng 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi

phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất Chơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và

kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy.

Chơng 3: Phơng hớng, giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy.

Trang 5

Chơng 1

Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong

các doanh nghiệp sản xuất

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị:

1.1.1 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị.

Kế toán nói chung đợc hiểu là hệ thống thu thập, xử lý thông tin về các hoạt

động kinh tế xảy ra trong doanh nghiệp (DN) Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của DN nhằm mục đích: cung cấp các báo cáo tài chính, hoạch định các kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của DN, kiểm soát kết quả các hoạt động của DN Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, khoa học - công nghệ quản lý Đối tợng sử dụng thông tin kế toán ngày càng

mở rộng, nhu cầu thông tin ngày càng tăng và đa dạng hơn với các mục đích khác nhau của từng đối tợng sử dụng thông tin

Điều đó thúc đẩy kế toán phát triển và ra đời các loại kế toán khác nhau Cụ thể, hệ thống kế toán DN đợc chia thành kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị Đối tợng sử dụng thông tin KTTC là các đối tợng có liên quan trong và ngoài

DN Khác với KTTC, đối tợng sử dụng thông tin của KTQT chỉ là các nhà quản trị các cấp trong DN Nhà quản trị dựa vào thông tin quản trị để hoạch định và kiểm soát hoạt động tổ chức

Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của ngành kế toán nhằm nắm bắt các vấn

đề thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của DN Tổng hợp thông tin kinh tế, phân tích đánh giá thực trạng, lựa chọn phơng án tối u và t vấn cho nhà quản trị DN

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT:

Theo Luật Kế toán Việt Nam: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.

Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì “KTQT là quá trình nhận diện, đo lờng, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá

Trang 6

trình thực hiện các mục đích của tổ chức KTQT là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý, và nhân viên KTQT là những đối tác chiến lợc quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”.

Theo Ronald W.Hilton, Giáo s Đại học Cornell (Mỹ): “KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức

Từ những khái niệm về KTQT cho thấy:

KTQT là một hệ thống kế toán cung cấp các thông tin định lợng về tình hình kinh tế tài chính DN trong phạm vi quản lý nội bộ DN Trong đó, KTQT cung cấp các thông tin kinh tế đã đợc đo lờng, xử lý cho ban lãnh đạo DN để điều hành hoạt

động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác KTQT giúp ban lãnh đạo DN cân nhắc

và lựa chọn một trong những phơng án có hiệu quả kinh tế cao nhất: phải sản xuất (SX) những sản phẩm nào, SX bằng cách nào, mức giá bao nhiêu, làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất

KTQT ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin quản trị nội bộ DN KTQT cung cấp thông tin cho các nhà quản trị cấp cao để ra các quyết định kinh doanh, quyết định

đầu t và sử dụng các nguồn lực Ngoài ra, KTQT còn cung cấp cả các thông tin về mặt

kỹ thuật để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình

Trong quá trình hoạt động SX, kế toán góp phần rất quan trọng vào công tác quản trị các hoạt động DN Việc thu nhận, xử lý thông tin về tình hình thu nhập, chi phí, so sánh thu nhập với chi phí để xác định kết quả kinh doanh là một trong những yêu cầu cơ bản của KTTC Tuy nhiên, khi các DN SX nhiều loại sản phẩm, hàng hoá dịch vụ khác nhau thì muốn biết một quyết định thay đổi trong sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hởng nh thế nào đến thu nhập, chi phí, kết quả SXKD trong kỳ hoạt

động của DN cũng nh đối với từng loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ Về mặt này, thông tin KTTC cung cấp cha thoả mãn đợc nhu cầu về thông tin của nhà quản trị

DN Để có đợc các thông tin này, KTQT phải sử dụng nhiều phơng pháp khoa học

để phân tích, xử lý một cách linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị Hệ thống hoá thông tin theo một trình tự dễ hiểu và thể hiện quá trình phân tích trên những chỉ tiêu cụ thể KTQT bằng cách sử dụng các phơng pháp xử lý các dữ

Trang 7

liệu kế toán kết hợp với các công cụ phân tích và kỹ thuật phù hợp, bao gồm: công

cụ hỗ trợ cho việc hiểu biết thị trờng, công cụ kế hoạch chiến lợc, công cụ phân tích

đánh giá kết quả, các công cụ quản lý để đạt đợc mục tiêu thiết lập thông tin cho việc lập dự toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động SXKD trong một thời kỳ; kiểm soát có hiệu quả tình hình hoạt động của các bộ phận trong DN phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị

Vì vậy, KTQT đợc xác định thực sự l một hệ thống trợ giúp đắc lực cho nhà à QTDN trong quá trình quản lý v điều h nh hoạt động SXKD, trong đó trọng tâmà à

l kiểm soát v quản lý các yếu tố sản xuất, chi phí, giá th nh, doanh thu v kếtà à à àquả

Qua nghiên cứu khái niệm về KTQT, ta rút ra một số đặc điểm cơ bản của KTQT nh sau:

- Kế toán quản trị là kế toán nội bộ: Do yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp

mà kế toán quản trị thiết kế và tổ chức hệ thống thông tin để phục vụ cho doanh nghiệp hay cho từng bộ phận

- KTQT phản ánh thông tin tiền tệ và phi tiền tệ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã phát sinh, đang phát sinh và sẽ phát sinh (trong quá khứ, hiện tại và tơng lai)

- KTQT cung cấp những thông tin linh hoạt và thích hợp tùy thuộc vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp mà không đòi hỏi chính xác tuyệt đối

- KTQT không nhất thiết phải tuân thủ nguyên tắc chuẩn mực kế toán và chế

độ kế toán hiện hành

Tóm lại, có thể khái quát chung về khái niệm KTQT nh sau: “KTQT là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lợng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể giúp các nhà quản lý trong quá trình ra các quyết

định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và

đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị”.

1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp.

KTQT l công cụ quản trị, một công cụ quan trọng trong quá trình hoạch địnhà

Trang 8

v kiểm soát chi phí, thu nhập, tính toán kết quả SXKD nhằm đà a ra các quyết định quản trị đúng đắn Để thực hiện các công việc trong quá trình quản lý hoạt động của

tổ chức, các nhà quản lý cần thông tin Thông tin mà các nhà quản lý cần không chỉ

là những thông tin tài chính đơn thuần mà là những thông tin gắn liền với hoạt động QTDN Những thông tin chi tiết về doanh thu, chi phí và kết quả SXKD theo từng hoạt động, chỉ tiêu kinh tế, từng địa điểm kinh doanh, từng đối tợng, từng nhóm hàng, từng sản phẩm, từng thời kỳ, thời điểm đợc KTQT thu thập, lập dự toán, phân tích - đánh giá, báo cáo một cách đầy đủ nhất dựa trên các chỉ tiêu kinh tế đợc

đặt ra theo yêu cầu quản trị Thông tin KTQT giúp nhà quản trị nhận diện một cách sâu sắc tình hình biến động doanh thu, hiệu quả sử dụng chi phí, phân tích biến

động của chi phí trên từng đơn vị sản phẩm, kết quả của từng sản phẩm, bộ phận Trên cơ sở các báo cáo quản trị, nh quản trị lựa chọn, đà a ra các quyết định tối u về

SX, định giá bán, biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận Dựa vào u thế về kỹ thuật thu thập, phân tích đánh giá của chuyên ngành kế toán và các chuyên ngành khoa học liên quan, thông tin KTQT là cơ sở mang tính khoa học, hệ thống, chính xác cao Là căn cứ có tính chất t vấn hiệu quả giúp nhà quản trị ra các quyết định quản trị đúng đắn trong quản lý và điều hành SXKD doanh nghiệp

Hoạt động QTDN l quá trình liên tục từ khâu xác định mục tiêu, lập kếàhoạch, đến khâu tổ chức thực hiện, cuối cùng l kiểm tra, đánh giá tình hình thựcàhiện kế hoạch Xuất phát từ yêu cầu quản lý, KTQT cung cấp thông tin chi tiết về từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả gắn với mỗi giai đoạn của hoạt động QTDN Thông tin do KTQT cung cấp giúp nhà QTDN kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị ở cả ba giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện

kế hoạch, kết thúc và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch Thông tin KTQT giúp kiểm tra đợc tính khả thi của kế hoạch, diễn biến quá trình thực hiện kế hoạch một cách cụ thể, chi tiết v dự đoán trà ớc kết quả thực hiện kế hoạch để có biện pháp điều chỉnh lại hoạt động của DN một cách kịp thời, nhằm thực hiện tốt mục tiêu đã định của đơn vị Vai trò KTQT đợc thể hiện trong các khâu của quá trình quản lý cụ thể nh sau:

- Trong giai đoạn lập kế hoạch:

Lập kế hoạch trong một tổ chức là xác định mục tiêu của tổ chức và xây dựng

Trang 9

phơng thức để đạt mục tiêu đó Các kế hoạch có thể là kế hoạch dài hạn, ngắn hạn Hàng năm, nhà QTDN phải thiết lập kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – kinh tế - tài chính, kế hoạch đầu t nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực vào quá trình SXKD của

DN, hạn chế những rủi ro trong kinh doanh để đạt đợc mức lợi nhuận cao nhất

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và quá trình kế toán quản trị

Các chức năng quản lý Quá trình kế toán

KTQT giữ vai trò cung cấp cho nhà quản trị các số liệu thực tế để xem xét tính khả thi của kế hoạch và lựa chọn đợc phơng thức hoạt động có hiệu quả nhất KTQT dựa trên cơ sở đã ghi chép, tính toán, phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, kết quả hoạt động SXKD của từng sản phẩm, bộ phận, hoạt động lập các bảng dự toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, dự toán vốn Từ đó, góp phần chính xác hoá quá trình lập…

kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- Trong giai đoạn tổ chức thực hiện:

Trong khâu tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố, tổ chức, con ngời và các nguồn lực sao cho kế hoạch đợc thực hiện

có hiệu quả nhất

KTQT có vai trò thu thập và cung cấp các thông tin đã và đang thực hiện để phục vục cho việc ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị và chỉ đạo thực

Soạn thảo báo cáo thực hiện

Lập dự toán chung và các bản dự toán chi tiết

Thu thập kết quả

thực hiện

Trang 10

hiện các quyết định.

- Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá:

Để giúp nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, KTQT sẽ cung cấp các báo cáo thực hiện, trong đó: so sánh những số liệu thực hiện so với kế hoạch hoặc dự toán, liệt kê tất cả sự khác biệt và đánh giá việc thực hiện Các báo cáo này có tác dụng nh một hệ thống thông tin phản hồi để nhà quản trị biết đợc kế hoạch đang thực hiện nh thế nào Cho phép nhà quản trị nhận diện đợc kết quả hoạt động từng

bộ phận, u nhợc điểm tồn tại, điều chỉnh, hợp lý hoá hoạt động của từng bộ phận và

đơn vị Từ đó, giúp các nh quản trị chỉ đạo điều hành một cách kịp thời, đạt hiệuàquả cao

- Trong việc ra quyết định:

Quản lý là ra quyết định Đây là chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị DN Từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, đánh giá Nhà quản lý ở mọi cấp độ đều phải ra quyết định Trong quá trình thực thi các quyết

định, nhà quản trị phải thờng xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá, để đảm bảo rằng các hoạt động của tổ chức đang đi đúng hớng theo chiến lợc đã đề ra Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin, và phần lớn thông tin đều do KTQT cung cấp KTQT có chức năng cung cấp thông tin chi tiết, soạn thảo các báo cáo phân tích

số liệu, thông tin; thực hiện việc phân tích số liệu, thông tin thích hợp giữa các

ph-ơng án đa ra để lựa chọn, t vấn cho nhà quản trị lựa chọn phph-ơng án, quyết định phù hợp và tối u nhất

Với chức năng của mình KTQT thực hiện tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin thích hợp cho các nhà quản trị đa ra các quyết định có khả năng

đảm bảo sự tồn tại và phát triển liên tục của doanh nghiệp và kiểm soát việc thực thi các quyết định đó Tuy nhiên, KTQT chỉ là một bộ phận trong tập hợp hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp Nếu các nhà quản trị doanh nghiệp chỉ hoàn toàn dựa vào nguồn thông tin của KTQT cung cấp thì có thể dẫn đến sai lầm trong các quyết định đề ra

1.1.3 Nội dung và phạm vi của kế toán quản trị.

KTQT đợc hình thành song song với KTTC nhằm cung cấp thông tin một cách

Trang 11

đầy đủ cho nhà quản lý Nếu KTTC là phản ánh cụ thể tình hình hoạt động SXKD

DN theo quy định chung của kế toán thì KTQT đi sâu hơn vào phản ánh chi tiết hoạt

động SXKD DN của từng bộ phận, mỗi mục tiêu và nội dung theo yêu cầu QTDN Vì vậy, KTQT có nội dung rất phong phú, không có một quy chuẩn chung về hình thức và nội dung báo cáo, mà tuỳ thuộc vào góc độ nhìn nhận, nhu cầu thông tin của nhà QTDN mà KTQT đợc xây dựng theo những nội dung khác nhau Dựa vào chức năng mà KTQT đảm nhận, ta có thể phân loại một số nội dung của KTQT nh sau:

Một, căn cứ vào những nội dung thông tin mà KTQT cung cấp, KTQT bao gồm:

+ KTQT doanh thu

+ KTQT chi phí

+ KTQT kết quả kinh doanh

Hai, căn cứ vào mối quan hệ giữa vai trò và chức năng KTQT với quá trình và

chức năng của hoạt động quản lý, nội dung của KTQT đợc xác định:

+ Phân loại, nhận diện doanh thu, chi phí và KQKD

+ Tổ chức thu thập thông tin quá khứ về doanh thu, chi phí và KQKD

+ Tổ chức thu thập thông tin tơng lai về doanh thu, chi phí và KQKD

+ Tổ chức sử dụng thông tin cho mục đích ra quyết định

+ Tổ chức sử dụng thông tin cho mục đích kiểm soát quản lý ở doanh nghiệp

Ba, căn cứ vào yêu cầu kiểm soát, quản lý chi phí trong các quá trình hoạt

động SXKD, nội dung KTQT đợc phân loại nh sau:

- KTQT quá trình cung ứng, sử dụng các yếu tố SXKD

+ Quá trình mua sắm, dự trữ, sử dụng đối tợng lao động

+ Quá trình mua sắm, trang bị và sử dụng t liệu lao động

+ Quá trình tuyển dụng và sử dụng lao động

- KTQT quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các công việc, lao vụ, dịch vụ

- KTQT doanh thu bán hàng và kết quả kinh doanh

- KTQT quá trình và kết quả đầu t tài chính

Bốn, căn cứ theo nội dung các thông tin mà KTQT cung cấp, có thể khái quát

KTQT DN bao gồm:

+ KTQT các yếu tố SXKD

Trang 12

Năm, căn cứ vào Thông t 53/2006/TT – BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài

Chính Nội dung của KTQT đợc xác định:

+ KTQT chi phí và giá thành sản phẩm

+ KTQT bán hàng và kết quả kinh doanh

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng và lợi nhuận

+ Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

+ Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh

+ KTQT một số khoản mục khác

Phạm vi KTQT: không bị giới hạn và đợc quyết định bởi nhu cầu thông tin về KTQT của DN trong tất cả các khâu của quá trình tổ chức, quản lý SXKD, lập kế hoạch, kiểm tra, tổ chức, điều hành, ra quyết định và trình độ, khả năng tổ chức công tác KTQT của mỗi DN

KTQT có nội dung rất phong phú, trong phạm vi đề tài nghiên cứu tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Tổ chức công tác quản trị doanh thu, chi phí và KQKD tại Công

ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy”

1.2 Tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Các nhân tố ảnh hởng đến tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1.1 Đặc điểm sản xuất và quản lý sản xuất - kinh doanh.

Đặc điểm hoạt động SXKD của DN quyết định tới mô hình, cách thức tổ chức công tác KTQT của mỗi DN

* Với tính chất loại hình kinh doanh, quy mô, phạm vi hoạt động của từng doanh nghiệp:

- Mỗi loại hình DN (sản xuất, xây lắp, thơng mại hay dịch vụ) có đặc điểm vận

động, tuần hoàn và chu chuyển vốn khác nhau Yêu cầu quy mô sản xuất, công tác

Trang 13

lập dự toán sản xuất, dự toán thi công, tổ chức sản xuất, tổ chức sử dụng và bảo quản vật t, tài sản có đặc điểm riêng biệt Những đặc điểm trên đã chi phối đến công…tác tổ chức KTQT chi phí và giá thành SX, tài sản, doanh thu, lợi nhuận của từng…loại hình DN Đối với DNTM thì phân loại và nhận diện chi phí đơn giản dễ dàng hơn, và do đó việc phân tích kinh doanh thơng mại cũng sẽ đơn giản hơn Đối với DNSX thì hoạt động diễn ra phức tạp hơn, phong phú hơn, do đó việc tổ chức KTQT

và phân tích kinh doanh trong từng loại hình DNSX sẽ phức tạp và phong phú hơn

Đặc biệt, phần KTQT chi phí giá thành chỉ áp dụng cho loại hình DNSX

- Quy mô, phạm vi hoạt động của DN cũng đợc xác định là nhân tố ảnh hởng quan trọng đến việc tổ chức KTQT nói chung và tổ chức KTQT doanh thu, chi phí

và KQKD trong DN

Những DN có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng thì cơ cấu tổ chức DN sẽ phức tạp, có thể tổ chức trên nhiều địa điểm phân tán ở nhiều vùng khác nhau KTQT phản ánh mô tả hoạt động DN dựa trên cách thức huy động và tiêu dùng các nguồn lực Trờng hợp này, việc xác định các trung tâm chi phí có tính chất phức tạp khác nhau Việc thu thập thông tin, lập các báo cáo bộ phận, phân tích báo cáo bộ phận và đánh giá trách nhiệm của bộ phận sẽ phức tạp hơn

Đối với DN có quy mô vừa và nhỏ thì cơ cấu tổ chức và quản lý SXKD của

DN có thể ít phức tạp hơn, địa bàn hoạt động tập trung hơn nhu cầu sử dụng thông…tin của các nhà quản trị để phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh sẽ có thay

đổi về quy mô của thông tin, mức độ thờng xuyên, liên tục của thông tin cần phải cung cấp Mặt khác, khả năng cung cấp thông tin của các DN này cũng có sự thay…

đổi cơ bản so với các DN có quy mô lớn

Tất cả những nhân tố này đều ảnh hởng quan trọng đến tổ chức công tác KTQT tại doanh nghiệp: ảnh hởng từ mô hình tổ chức tới cách thức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cũng nh quy trình sử dụng thông tin phục vụ cho yêu cầu quản trị DN

* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là quy trình giản đơn hay phức tạp, sẽ đặt ra yêu cầu khác nhau để cung cấp thông tin cụ thể phục vụ cho QTDN

Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, toàn bộ quy trình sẽ không thể

Trang 14

chia nhỏ làm nhiều giai đoạn, do đó chi phí sản xuất chỉ có thể tập hợp chung cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và tính giá thành cho sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất đó.

Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì toàn bộ quy trình công nghệ có thể chia nhỏ thành nhiều giai đoạn công nghệ:

+ Trờng hợp quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, kết thúc mỗi giai đoạn công nghệ tạo ra nửa thành phẩm, sản phẩm đầu ra của giai đoạn này là đầu vào của giai đoạn SX tiếp theo, tuần tự cho đến SX sản phẩm cuối cùng Trờng hợp này, đòi hỏi phải thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ, ngoài tính toán và phân tích chỉ tiêu giá thành thành phẩm, còn có thể tính toán và phân tích các chỉ tiêu giá thành nửa thành phẩm.+ Trờng hợp các giai đoạn công nghệ đợc bố trí song song đồng bộ với nhau, mỗi giai đoạn công nghệ tạo ra một bộ phận, chi tiết của sản phẩm, ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới thực hiện lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Trờng hợp này kế toán phải thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về chi phí của từng giai đoạn công nghệ, giá thành thành phẩm, ngoài ra còn có thể phải cung cấp thông tin của các chỉ tiêu giá thành của từng bộ phận, chi tiết sản phẩm

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chi phối rất lớn đến việc tổ chức cung cấp thông tin để xác định giá phí từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm cụ thể theo yêu cầu QTKD Qua đó, phân tích giá phí để có thể tìm ra giải pháp tác động

đến giá phí sản phẩm, từ đó tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm

* Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh:

Trong thực tế SXKD, một tổ chức DN có thể đợc chia thành nhiều tổ đội, phân xởng SX và nhiều bộ phận quản lý riêng biệt với nhau DN cần biết đợc chi phí theo từng địa điểm phát sinh Các bộ phận SX và quản lý riêng biệt có quyền điều hành

sự phát sinh các chi phí, thu nhập cũng nh có quyền đánh giá kết quả trong phạm vi trách nhiệm của mình Nhà QTDN cần áp dụng các kỹ thuật phân tích đối với từng

bộ phận kế toán chịu trách nhiệm ở mỗi trung tâm nhằm cung cấp thông tin có tác dụng giúp nhà quản lý kiểm soát các quá trình hoạt động

Dựa vào đặc điểm tổ chức SX và quản lý kinh doanh, ngời ta xác định chi phí,

Trang 15

mức độ ảnh hởng của chi phí, giá thành, thu nhập bộ phận Theo đó, có thể biết đợc giá thành sản phẩm của từng bộ phận qua báo cáo sản xuất; cũng có thể phân tích chi phí của từng bộ phận theo cách ứng xử của chi phí, tách chi phí thành biến phí và

định phí, và chúng đợc tính toán phân bổ khác nhau tuỳ theo yêu cầu của nhà quản

lý để có thể biết đợc giá phí toàn bộ, hay giá phí theo biến phí hay giá phí có phân

bổ hợp lý định phí phục vụ cho mục đích kiểm soát chi phí hoặc t vấn ra quyết định

Đặc điểm về tổ chức và quản lý SXKD của từng DN cũng tạo ra những khác biệt đối về yêu cầu đối với thông tin cần cung cấp phục vụ cho quản tị DN

* Tính chất (loại hình) sản xuất sản phẩm.

Nếu DN SX đơn chiếc, hoặc SX hàng loạt với khối lợng nhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng, loại sản phẩm này thờng có giá trị cao, kích thớc lớn, đợc đặt mua trớc khi SX, yêu cầu kỹ thuật và các yêu cầu khác liên quan đến sản phẩm đợc đặt ra theo yêu cầu khác nhau của khách hàng Trong trờng hợp này cần thu nhận, xử lý, cung cấp và phân tích thông tin về chi phí SX và giá thành sản phẩm của từng sản phẩm đơn chiếc, từng đơn đặt hàng

Nếu DNSX hàng loạt sản phẩm với khối lợng lớn, SP này đợc SX đại trà, hàng loạt, đồng nhất, đợc mua sau khi SX Trong trờng hợp này kế toán thu nhận, xử lý, cung cấp và phân tích thông tin về chi phí SX và giá thành SP của từng công đoạn, từng bộ phận SX cũng nh toàn bộ quy trình công nghệ

Theo tính chất SX SP để kế toán lựa chọn phơng pháp tập hợp, phân bổ, phân tích chi phí và giá thành SP phù hợp Đối với SX đơn chiếc hoặc hàng loạt nh theo

đơn đặt hàng, kế toán sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc Đối với SX đại trà hàng loạt với khối lợng lớn, kế toán sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo quy trình SX Đồng thời, qua đó DN có thể xác định đợc phơng pháp định giá bán sản phẩm hợp lý

* Yêu cầu và trình độ quản lý:

Tuỳ thuộc vào yêu cầu hạch toán kinh tế, trình độ hạch toán và quản lý kinh tế của DN, nhu cầu thông tin trong quản lý, phối hợp chuyên môn giữa các bộ phận khác nhau có liên quan đến thu thập thông tin, phân tích thông tin, dự đoán thông tin, đánh giá kết quả phân tích đạt đợc, từ đó làm cơ sở ra quyết định Thông tin của

Trang 16

kế toán cần đợc cung cấp cho ngời sử dụng đúng mục đích và đối tợng, các đối tợng

sử dụng thông tin theo các cấp độ quản trị khác nhau Yêu cầu và trình độ quản lý càng cao, càng đòi hỏi phải tổ chức công tác KTQT để cung cấp và phân tích thông tin cho nhà quản lý nắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụ thể chi tiết, để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản lý

1.2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

Tổ chức công tác kế toán ở mỗi DN quyết định tới khả năng cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác và kịp thời của mỗi DN Qua đó, tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quản lý DN Mỗi DN muốn tồn tại và phát triển phải xây dựng đợc một bộ máy kế toán tốt, phù hợp với cơ cấu quản lý, đáp ứng thông tin đa dạng kịp thời, coi trọng việc xây dựng và khai thác hệ thống báo cáo nội bộ, đảm bảo số lợng – trình độ nhân viên kế toán có đủ năng lực để đảm đơng tốt công việc đợc giao Mỗi loại mô hình kế toán có những đặc trng riêng và do đó tổ chức KTQT nói chung, KTQT doanh thu, chi phí và KQKD nói riêng cũng có những điểm khác biệt nhất định

- Đối với DN tổ chức sản xuất tập trung hoặc các DN tổ chức SX phân tán nhng trình độ kế toán ở các chi nhánh (phân xởng, tổ, đội) còn yếu thì ở các chi nhánh đó chỉ bố trí nhân viên kế toán có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chứng từ phát sinh ở chi nhánh, hạch toán ban đầu rồi định kỳ chuyển toàn bộ các chứng từ đã thu thập,

xử lý ban đầu về phòng kế toán trung tâm của DN để thực hiện các công vịêc kế toán tiếp theo (mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung)

- Đối với DN tổ chức SX phân tán và trình độ của nhân viên kế toán ở các chi nhánh đồng đều, có thể đảm nhận đợc công việc hạch toán chi phí, thu nhập, KQKD của từng chi nhánh thì tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán

- Đối với các DN có tổ chức SX phân tán nhng trình độ của nhân viên kế toán ở các chi nhánh không đồng đều, có chi nhánh có thể đảm nhiệm đợc công việc hạch toán chi phí, thu nhập, KQKD của chi nhánh mình; có chi nhánh chỉ làm đợc công việc thống kê chứng từ phát sinh, hạch toán ban đầu rồi chuyển về phòng kế toán trung tâm để hạch toán tổng hợp toàn DN: Những DN tổ chức bộ máy kế toán nh vậy là tổ chức theo mô hình vừa tập trung, vừa phân tán

Trang 17

Xuất phát từ quy mô của DN, đặc điểm tổ chức SXKD và quản lý SXKD ,, từ…khả năng và trình độ quản lý của DN mà nhu cầu sử dụng thông tin phục vụ cho QTDN đợc xác định Đây là những nhân tố quan trọng và quyết định tới toàn bộ nội dung tổ chức công tác quản trị tại từng DN: từ mô hình, bộ máy, phân công, tới quy trình kỹ thuật tổ chức thu nhận, xử lý, cung cấp và sử dụng thông tin phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

1.2.2 Phân loại, nhận diện doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.

Phân loại doanh thu:

Hoạt động SXKD của DN đợc chia thành hoạt động SXKD thông thờng và hoạt

động khác Tơng ứng với các hoạt động nêu trên của DN các loại doanh thu bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia

- Doanh thu kinh doanh bất động sản

- Thu nhập khác

Căn cứ vào phơng thức bán hàng, doanh thu còn đợc chia thành:

- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay

- Doanh thu bán hàng trả chậm

- Doanh thu bán hàng trả góp

- Dôanh thu bán hàng đại lý

- Doanh thu cha thực hiện

Đối với nhà quản lý, chi phí là mối quan tâm hàng đầu và có ảnh hởng trực tiếp

đến lợi nhuận Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát đợc chi phí Việc nhận diện, phân loại và biết cách ứng xử của từng loại chi phí là điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó đa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều

Trang 18

hành hoạt động SXKD của nhà quản trị.

Việc phân loại chi phí của DN là nhằm mục đích phục vụ cho quản trị hoạt

động SXKD của doanh nghiệp Do đó, tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu quản trị của

DN trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh để lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý để tổ chức tập hợp chi phí theo từng trung tâm phát sinh chi phí và xác định các loại chi phí của doanh nghiệp theo các nội dung sau:

(Việc phân loại chi phí trong KTQT đợc minh hoạ cụ thể theo sơ đồ 1.2)

- Phân loại theo mối quan hệ chi phí với khả năng kiểm soát chi phí, bao gồm:

+ Chi phí kiểm soát đợc: là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp quản

lý nào đó xác định đợc lợng phát sinh của nó Cấp quản lý đó có thẩm quyền quyết

định sự phát sinh và kiểm soát đợc những chi phí này

+ Chi phí không kiểm soát đợc: là những chi phí mà nhà quản trị ở một cấp quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó và không có thẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó (Ví dụ: nh chi phí khấu hao theo đờng thẳng đợc sử dụng cho nhiều phân xởng )

- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, chi phí đợc chia ra:

+Chi phí sản phẩm: là chi phí cấu thành nên giá trị đơn vị sản phẩm hoàn

thành, đang tồn kho hoặc đã đợc bán

+ Chi phí thời kỳ: Chi phí thời kỳ là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nên giá trị hàng tồn kho – tài sản, liên quan đến nhiều đối t -ợng, nhiều sản phẩm Chi phí thời kỳ tham gia xác định kết quả ngay trong kỳ kinh doanh, ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh

- Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí, chi phí đợc chia ra:

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí cấu thành nên sản phẩm (ví dụ: chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công trực tiếp) Chi phí trực tiếp có đặc điểm là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí (nh từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặt hàng ) và có thể quy nạp trực…

Trang 19

tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.

+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán khác nhau, không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tợng mà phải tập hợp theo từng trung

tâm phát sinh chi phí, sau đó phân bổ cho từng đối tợng theo phơng pháp phân bổ

gián tiếp

- Phân loại theo mối quan hệ chi phí với khối lợng hoạt động, chi phí đợc chia:

+ Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt

động của doanh nghiệp Biến phí tỷ lệ thuận với khối lợng hoạt động, nhng xét trên một

đơn vị khối lợng hoạt động thì biến phí là hằng số đối với mọi mức hoạt động

+ Định phí: là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi

về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi,

nhng xét định phí trên một đơn vị khối lợng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ

sánh chi phí khi lựa chọn phơng án kinh doanh tối u Nói cách khác, chi phí chênh

lệch là thông tin thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phơng án tối u

+ Chi phí cơ hội là lợi ích bị mất đi khi lựa chọn phơng án kinh doanh thay vì

lựa chọn phơng án kinh doanh khác

+ Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh, nó có trong tất cả các phơng án SXKD đợc đa ra xem xét, lựa chọn Đây là những chi phí mà các nhà quản trị phải

chấp nhận không có sự lựa chọn Chi phí chìm luôn luôn là thông tin không thích

hợp cho việc xem xét, lựa chọn phơng án tối u

Sơ đồ 1.2: Mô hình phân loại và nhận diện chi phí SXKD

Phân loại chi phí SXKD trong KTQT

Theo mối quan hệ chi phí với khả

năng kiểm soát chi phí

Chi phí trực tiếp

Chi phí kiểm

soát được

Chi phí không kiểm soát đư

ợc

Chi phí sản phẩm Chi phí thời kỳ gián tiếpChi phí

Theo mối quan hệ chi phí với khối lượng hoạt động

Các loại chi phí trong việc lựa chọn phương án

Định phí Chi phí

hỗn hợp Chi phí cơ hội chênh lệchChi phí Chi phí chìm

Trang 20

Phân loại tính giá thành: đợc minh hoạ cụ thể bằng sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Mô hình phân loại và nhận diện giá thành

- Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí trong giá thành.

Trong KTQT, chỉ tiêu giá thành sản phẩm, có thể đợc xác định theo các phạm

Cỏc loại giỏ thànhsản phẩm

Theo thời gian, cơ sở

số liệu tớnh giỏ thành

Theo phạm vi tớnh toỏn

Giỏ thành cú phõn bổ hợp

lý định phớ

Giỏ thành theo biến phớ

Giỏ thành toàn bộ

Giỏ thành thực tế

Giỏ thành định mức

Giỏ

thành

kế hoạch

Trang 21

vi chi phí khác nhau tuỳ vào mục đích sử dụng thông tin về giá thành của nhà QTDN Theo phạm vi chi phí giá thành đợc phân loại nh sau:

+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Ztb) là loại giá thành mà trong đó bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

+ Giá thành toàn bộ theo biến phí (Ztbbp): là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

+ Giá thành có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (Ztbhl): là loại giá thành trong

đó bao gồm giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (biến phí sản xuất và một phần định phí đợc phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động thiết kế) và chi phí ngoài giá thành SX (CPBH, chi phí QLDN) tính cho sản phẩm tiêu thụ

- Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

+ Giá thành kế hoạch là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch

+ Giá thành định mức là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

+ Giá thành sản xuất thực tế là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ sở

số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và số lợng sản phẩm

đợc sản xuất thực tế trong kỳ

1.2.3 Tổ chức thu thập thông tin thực hiện về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.2.3.1 Tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Kế toán quản trị doanh thu.

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh thu, doanh nghiệp có thể tổ chức kế toán bán hàng theo từng phơng thức bán hàng và thanh toán tiền (bán thu tiền ngay, bán hàng thông qua đại lý hàng đổi hàng), theo từng bộ phận bán hàng (khu vực 1, khu vực 2, ) theo từng nhóm sản phẩm, loại hoạt động chủ yếu DN cũng có thể tổ chức

kế toán bán hàng bằng cách kết hợp nhiều tiêu thức với nhau, tuỳ theo yêu cầu quản

Trang 22

lý của mình và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Doanh nghiệp cần phải xây dựng mô hình tài khoản, sổ kế toán và báo cáo bán hàng và kết quả bán hàng một cách liên hoàn và linh hoạt để có thể kế toán phù hợp với các trờng hợp bán hàng trong từng giai đoạn đáp ứng đợc yêu cầu xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ: Định giá bán dựa trên giá thành sản xuất sản phẩm theo phơng pháp cộng thêm vào chi phí tỷ lệ tăng thêm theo công thức:

Giá bán = Giá thành sản xuất sản phẩm x (1 + % cộng thêm)

Số sản phẩm

Giá thành sản xuất 1 sản phẩm đã bán

Kế toán quản trị chi phí

* Phơng pháp tập hợp chi phí:

Doanh nghiệp cần lựa chọn các phơng pháp tập hợp chi phí phù hợp với từng loại chi phí

- Phơng pháp trực tiếp: áp dụng cho trờng hợp chi phí phát sinh chỉ liên quan

đến một đối tợng chịu chi phí Theo phơng pháp này thì chi phí của đối tợng nào đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó

- Phơng pháp phân bổ: áp dụng cho trờng hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí Trong trờng hợp này, phải tập hợp chi phí sản xuất theo

Trang 23

từng trung tâm phát sinh chi phí sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp cho từng

đối tợng chịu chi phí

DN có thể xác định đối tợng theo một số trờng hợp cụ thể nh sau:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xởng, đội, tổ, bộ phận SX, từng giai đoạn công nghệ SX

- Toàn bộ quy trình công nghệ SX, toàn DN

Kế toán quản trị giá thành

* Phơng pháp tính giá thành

Tuỳ theo đặc điểm của sản phẩm hoặc mối quan hệ giữa đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm để DN lựa chọn một phơng pháp hoặc kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Các phơng pháp tính giá thành chủ yếu:

- Phơng pháp tính giá thành theo công việc, sản phẩm: Là quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan đến một công việc, một sản phẩm riêng biệt hoặc một nhóm sản phẩm cụ thể, một đơn đặt hàng

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp trực tiếp cho từng công việc, sản phẩm riêng biệt

+ Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp cho các công việc, sản phẩm sau đó tiến hành phẩn bổ DN căn cứ vào tình hình cụ thể để chọn một trong những phơng pháp

Trang 24

phân bổ sản xuất chung nh sau: Phân bổ chi phí sản xuất chung theo mức thực tế tức

là DN sẽ điều chỉnh số chênh lệch giữa số ớc tính phân bổ và chi phí thực tế phát sinh ghi tăng hoặc giảm “giá vốn hàng bán” trong kỳ (nếu số chênh lệch nhỏ không

đáng kể) hoặc sẽ phân bổ số chênh lệch cho số chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, thành phẩm và giá vốn hàng bán trên cơ sở tỷ lệ với số d (hoặc số luỹ kế) của các tài khoản này trớc khi phân bổ mức chênh lệch chi phi sản xuất chung Hoặc sử dụng phơng pháp ớc tính chi phí sản xuất chung của từng công việc, sản phẩm… ngay từ đầu kỳ, cuối kỳ tiến hành điều chỉnh chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh và mức chi phí sản xuất chung đã ớc tính

- Phơng pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất:

+ Phơng pháp tính giá thành theo định mức

+ Phơng pháp hệ số

+ Phơng pháp loại trừ chi phí theo các sản phẩm phụ

* Đối tợng và kỳ tính giá thành

Đối tợng tính giá thành là đại lợng, kết quả sản xuất hoàn thành đợc thừa nhận

Đối tợng tính giá thành có thể là từng chi tiết thành phẩm, từng thành phẩm, từng nhóm thành phẩm, công việc cụ thể hoặc giá thành bộ phận lĩnh vực DN có thể dựa vào một hoặc một số căn cứ sau để xác định đối tợng tính giá thành phù hợp:

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý

+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

+ Khả năng, điều kiện hạch toán và yêu cầu quản lý cụ thể ở từng đơn vị

Nếu DN tổ chức SX đơn chiếc thì từng sản phẩm đợc xác định là đối tợng tính giá thành Nếu DN tổ chức SX hàng loạt theo đơn đặt hàng thì từng SP và đơn vị SP thuộc từng đơn đặt hàng hoàn thành là đối tợng tính giá thành DN tổ chức SX khối lợng lớn, mặt hàng ổn định thì đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ

và đơn vị SP, dịch vụ SX hoàn thành

Đối với DN có quy trình công nghệ SX SP giản đơn thì đối tợng tính giá thành

là sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ Nếu DN có quy trình công nghệ phức tạp thì đối tợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn, thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng, từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản

Trang 25

phẩm đã lắp ráp hoàn thành.

Kỳ tính giá thành theo thông thờng là theo tháng, quý hoặc theo năm DN căn

cứ vào loại hình SX sản phẩm, quy trình SX sản phẩm và đặc điểm SX sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành Đối với sản phẩm đơn chiếc thì kỳ tính giá thành là khi sản phẩm đơn chiếc hoàn thành

* Trình tự kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm theo các bớc nh sau:

- Tập hợp chi phí (trực tiếp, gián tiếp và phân bổ)

- Tổng hợp chi phí, xử lý chênh lệch thừa, thiếu

- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang, xác định chi phí dở dang

- Xác định phơng pháp tính giá thành áp dụng

- Lập báo cáo giá thành sản phẩm

Kết quả kinh doanh:

* Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng và lợi nhuận.

Mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng và lợi nhuận là mối quan hệ giữa các nhân

tố giá bán, khối lợng (số lợng, mức độ hoạt động), kết cấu hàng bán chi phí (cố

định, biến đổi) và sự tác động của các nhân tố này đến lợi nhuận doanh nghiệp.Doanh nghiệp cần phân tích mối quan hệ này thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, gồm:

+ Lãi tính trên biến phí đơn vị (còn gọi là số d đảm phí).

Lãi trên biến phí đơn vị (lb): là phần chênh lệch giữa giá bán đơn vị (g) và biến phí đơn vị (bp)

lb = g bp–Lãi trên biến phí đơn vị bao gồm trong nó các yếu tố của doanh thu và chi phí

mà giá trị đơn vị của nó không phụ thuộc vào sản lợng Nó giúp lợng hoá một cách

đúng đắn nhất các phơng án khai thác các khả năng khác nhau về chi phí, giá bán, khối lợng sản phẩm tiêu thụ và nhanh chóng có câu trả lời (về mặt lợng) về phơng

án lựa chọn nhằm tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp

+ Tổng lãi tính trên biến phí (Lb):

Tổng lãi trên biến phí đợc xác định bằng cách lấy sản lợng tiêu thụ (Sl) nhân

Trang 26

với lãi trên biến phí.

có liên quan đến chi phí, khối lợng, giá cả

+ Tỷ suất lãi tính trên biến phí (Lb%)

Tỷ suất lãi trên biến phí có thể xác định cho từng mặt hàng và cũng có thể xác

định bình quân cho các mặt hàng khác nhau

Chỉ tiêu này giúp các nhà quản trị nghiên cứu đợc mối quan hệ giữa chi phi – khối lợng – lợi nhuận trong trờng hợp DN SXKD nhiều mặt hàng khác nhau; nhanh chóng xác định đợc chính xác lãi trên biến phí của bất kỳ một số liệu nào của doanh thu mà không cần xem xét đến khối lợng tiêu thụ

+ Kết cấu chi phí

Kết cấu chi phí là mối quan hệ về tỷ trọng của định phí và biến phí của DN Kết cấu chi phí với phần định phí cao hơn sẽ đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho DN nhng đồng thời rủi ro kinh doanh cũng lớn hơn và ngợc lại Do đó, DN cần đa ra một kết cấu chi phí hợp lý

+ Đòn bẩy kinh tế

Đòn bẩy kinh tế là thuật ngữ để phản ánh mức độ sử dụng định phí trong doanh nghiệp DN nào có phần định phí cao hơn thì DN đó đợc gọi là có đòn bẩy kinh doanh lớn hơn và ngợc lại Với đòn bẩy kinh doanh lớn, DN có thể đạt đợc tỷ lệ cao hơn về lợi nhuận với một tỷ lệ tăng thấp hơn nhiều về doanh thu

Để kiểm soát và sử dụng đòn bẩy kinh doanh phù hợp và có hiệu quả, các nhà quản trị cần phải xác định đợc độ lớn của đòn bẩy kinh doanh (ĐB)

Độ lớn của đòn bẩy = Tốc độ tăng lợi nhuận

Tốc độ tăng doanh thu

Trang 27

+ Điểm hoà vốn (sản lợng, doanh thu, công suất, thời gian hoà vốn )

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết các chi phí hoạt

động kinh doanh bỏ ra, hay nói cách khác điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp không có lãi cũng không có lỗ

Xác định điểm hoà vốn giúp những nhà quản trị doanh nghiệp xác định đựơc mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu thì hoàn vốn? Và doanh nghiệp phải hoạt động ở mức độ nào của công suất thì sẽ đạt điểm hoà vốn? Hoặc giá cả tiêu thụ có thể đạt ở mức độ tối thiểu bao nhiêu để không bị lỗ? Mức an toàn hiện tại của DN trên thị tr-ờng cạnh tranh nh thế nào? Từ đó giúp nhà quản trị có chính sách và biện pháp tích cực chỉ đạo các hoạt động về sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao

1.2.3.2 Tổ chức thu thập thông tin thực hiện về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Thông tin thực hiện (quá khứ) là nguồn thông tin KTQT thu nhận đợc từ những

sự kiện kinh tế đã phát sinh trong quá trình hoạt động của DN Thông tin này đợc thu nhận, xử lý và tổng hợp thông qua hệ thống các phơng pháp của kế toán, thực hiện cung cấp thông tin chi tiết, cụ thể cho từng bộ phận, từng mục tiêu theo yêu cầu của nhà quản lý, phản ánh một cách đầy đủ chi tiết những hoạt động kinh tế đã phát sinh trong quá trình tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch SXKD ở nhiều cấp độ quản lý khác nhau

Để thu thập thông tin quá khứ, đầu tiên kế toán doanh thu, chi phí và KQKD thực hiện phân loại, nhận diện chi phí SXKD và giá thành sản phẩm theo các nhu cầu cụ thể về cung cấp thông tin cho nhà QTDN Tiếp theo thông tin chi tiết về doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động SXKD trong DN đợc tổ chức thu thập và cung cấp Đó chính là các thông tin định lợng, thông tin bằng con số một cách cụ thể về doanh thu, chi phí và KQKD theo từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, xác

định theo từng địa điểm phát sinh chi phí (từng trung tâm chi phí), cũng nh theo từng đối tợng gánh chịu chi phí (từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ) …

* Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu để thu thập thông tin.

Vịêc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí

Trang 28

một cách cụ thể, đầy đủ, chính xác vào các chứng từ ban đầu giúp cho các khâu kế toán tiếp theo đợc tiến hành thuận lợi, nhanh chóng có đợc thông tin cần thiết phù hợp và hữu ích Nguyên tắc tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu vẫn duy trì hệ thống chứng từ đợc ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài Chính Ngoài ra, hệ thống chứng từ KTQT doanh thu, chi phí và KQKD yêu cầu

hệ thống chứng từ hớng dẫn cần phải cụ thể hoá, chọn lọc, bổ sung, sửa đổi các chỉ tiêu trên chứng từ cho phù hợp với nội dung KTQT, thiết kế thêm các chứng từ kế toán cần thiết để phản ánh các thông tin thích hợp, phục vụ cho các quyết định quản trị Cụ thể:

Trong kế toán chi phí, chứng từ gốc liên quan đến chi phí thực tế phát sinh là những chứng từ về các yếu tố SXKD Tuỳ thuộc vào yêu cầu thông tin chi tiết về chi phí, giá thành, giá vốn hàng bán mà KTQT doanh nghiệp tổ chức chứng từ ban đầu một cách hợp lý

- DNSX thực hiện SX nhiều loại SP và yêu cầu quản trị cần phải có thông tin về giá thành của từng loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm hoàn thành thì KTQT tổ chức chứng từ ban đầu theo cách:

+ Đối với chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) lập chứng từ riêng cho từng loại sản phẩm (trong trờng hợp này thờng xác

định đối tợng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm)

+ Đối với chi phí phục vụ và quản lý SX thì tổ chức chứng từ theo từng yếu tố chi phí để tập hợp chi phí theo từng yếu tố, theo địa điểm phát sinh chi phí (phân x-ởng, bộ phận SX ) sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để xác định chi…phí cho từng loại sản phẩm, từng đối tợng theo yêu cầu QTDN

+ Đối với DNTM (kinh doanh hàng hoá) thì khi lập chứng từ xuất kho hàng hoá để bán cần phải lập chứng từ riêng theo từng mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng tuỳ thuộc vào yêu cầu thông tin chi tiết về chi phí hàng mua đợc bán

+ Đối với chi phí quản lý kinh doanh thì việc tổ chức chứng từ để phản ánh các chi phí này cũng đợc tổ chức theo từng yếu tố chi phí, theo địa điểm phát sinh chi phí (cửa hàng, địa điểm bán ), sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để xác…

định chi phí cho từng mặt hàng, nhóm hàng, vùng địa lý…

Trang 29

- Đối với chứng từ phản ánh thu nhập, các chứng từ gốc có liên quan đến doanh thu thực tế phát sinh là các hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, bảng kê bán lẻ Việc

tổ chức các chứng từ này cũng cần xuất phát từ yêu cầu thông tin chi tiết về doanh thu tơng ứng với chi phí để xác định kết quả Nếu cần thông tin về doanh thu, kết quả của từng mặt hàng thì cần lập các chứng từ chi tiết cho từng mặt hàng xuất bán

để phản ánh doanh thu của từng mặt hàng theo từng lần xuất bán Để đảm bảo sự kết hợp giữa KTQT và KTTC cần có sự kết hợp với các mục đích khác của KTTC cũng

nh lập chứng từ bán hàng phản ánh doanh thu theo từng mặt hàng kết hợp phản ánh doanh thu bán hàng theo từng phơng thức bán hàng (bán chịu, bán trả góp, bán thu tiền ngay )…

* Tổ chức tài khoản kế toán để hệ thống hoá thông tin.

Tài khoản là một phơng pháp kế toán dùng để phân loại, phản ánh chi tiết, ờng xuyên, liên tục từng đối tợng kế toán Do vậy, tài khoản cũng là phơng pháp, kỹ thuật để phản ánh cung cấp thông tin về hoạt động SXKD của DN theo yêu cầu quản trị Việc tổ chức tài khoản kế toán để phản ánh chi tiết doanh thu, chi phí và KQKD, các DN nên dựa vào hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong KTTC để mở các tài khoản chi tiết (tài khoản cấp 2, 3, 4 ) t… ơng ứng với từng chỉ tiêu để hệ thống hoá thông tin cho phù hợp

th-Nội dung và kết cấu của các tài khoản chi tiết (tài khoản cấp 2,3,4 ) mở theo…từng tài khoản tổng hợp tơng ứng cũng đợc dựa theo nội dung, kết cấu của các tài khoản tổng hợp nhng mang nội dung của những chỉ tiêu chi tiết

Việc mở chi tiết tài khoản kế toán chi tiết tới cấp mấy là hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản trị mà KTQT DN quyết định thiết

kế cho phù hợp, đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thông tin

Việc tổ chức tài khoản chi tiết doanh thu, chi phí và KQKD phải vừa bảo đảm cung cấp thông tin chi tiết theo yêu cầu QTDN, vừa phải đảm bảo khả năng đối chiếu thông tin giữa thông tin chi tiết với thông tin tổng hợp liên quan của các đối t-ợng kế toán biểu hiện cụ thể trong từng DN

* Tổ chức sổ và báo cáo kế toán để xử lý, cung cấp thông tin.

Báo cáo KTQT là sản phẩm cuối cùng trong quá trình thu thập và xử lý thông

Trang 30

tin cung cấp cho nhà quản trị Báo cáo KTQT cũng đa dạng và phong phú, xuất phát

từ nhu cầu, sự am hiểu thông tin của các nhà quản trị để từ đó xây dựng các chỉ tiêu, thiết kế các mẫu biểu cho phù hợp với từng cấp quản trị nhằm đảm bảo phân tích,

đánh giá đa ra quyết định hiệu quả cao trong các hoạt động SXKD hàng ngày

Nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo quản trị, cần phải tổ chức sổ kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí và KQKD

- Nội dung của sổ kế toán chi tiết chi phí phải đảm bảo theo dõi đợc chi tiết từng khoản mục chi phí, yếu tố chi phí kết hợp với việc nhận dạng chi phí biến đổi

và chi phí cố định Phân tích đợc chi phí theo từng đối tợng tập hợp chi phí đã xác

định phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về chi phí để vừa phục vụ yêu cầu quản lý chi phí vừa đáp ứng yêu cầu xác định kết quả từng hoạt động, từng mặt hàng phù hợp với việc hạch toán ban đầu và theo yêu cầu của nhà QTDN.…

- Nội dung sổ chi tiết doanh thu, KQKD phải phản ánh đợc chi tiết doanh thu, kết quả theo yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh thu và kết quả Đảm bảo sự tơng thích về đối tợng cần theo dõi chi tiết giữa doanh thu với chi phí để xác

định kết quả chi tiết theo yêu cầu quản trị

Để giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, các kế toán viên KTQT sử dụng các số liệu chi tiết về doanh thu, chi phí và kết quả thực hiện trên các

sổ kế toán liên quan để soạn thảo các báo cáo thực hiện Việc tổ chức báo cáo KTQT cần đảm bảo các yêu cầu:

- Các thông tin trên báo cáo phải đợc phân chia thành các chỉ tiêu phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá thông tin trong mỗi tình huống quyết định khác nhau

- Các chỉ tiêu trong báo cáo phải có quan hệ chặt chẽ, lôgic với nhau

- Các số liệu thực tế, dự toán, định mức hoặc các mục tiêu định trớc trong báo cáo phải đợc so sánh đợc với nhau

- Hình thức kết cấu báo cáo đa dạng, linh hoạt tuỳ thuộc vào tiêu chuẩn đánh giá thông tin trong mỗi báo cáo phục vụ cho từng tình huống cụ thể

- Các chỉ tiêu trong báo cáo thực hiện nên đợc phân bổ theo loại sản phẩm, mặt hàng, hoặc theo khu vực, thời gian, bộ phận

- Thông tin về chi phí trong các báo cáo KTQT, đặc biệt là báo cáo kết quả cần phải phân tích chi phí thành biến phí và định phí

Trang 31

Để KTQT doanh nghiệp thực sự là hệ thống kế toán cung cấp thông tin định ợng giúp các nhà quản trị trong doanh nghiệp ra các quyết định liên quan đến hoạch

l-định và kiểm soát, thì vấn đề tổ chức một cách khoa học và hợp lý việc thu thập thông tin quá khứ một cách chi tiết về doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động là một vấn đề quan trọng Bởi vì thông tin quá khứ giúp các nhà quản trị kiểm soát kết quả và hiệu quả các giải pháp, các quyết định và kế hoạch đã đề ra trớc đó, đồng thời là cơ sở hiệu quả trong việc xác định các ớc lợng tơng lai

1.2.4 Tổ chức thu thập thông tin tơng lai về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.

Thông tin KTQT tơng lai bao gồm thông tin định tính và thông tin định lợng KTQT thờng chú trọng cung cấp các thông tin định lợng Thông tin định lợng mà KTQT cung cấp có đợc thông qua chức năng dự đoán của KTQT, nh dự toán chi phí SXKD, dự toán doanh thu, kết quả, vốn Một trong những thông tin t… ơng lai quan trọng mà KTQT cung cấp là các định mức chi phí, chi phí tính trớc theo đó ngời ta xác định trớc chi phí mong muốn và so sánh với chi phí thực tế tìm ra chênh lệch, bản chất của chênh lệch và tìm những nguyên nhân giả định cho những chênh lệch

đó, để đa ra những thông tin thực sự hữu ích, thích hợp t vấn cho nhà quản trị ra quyết định Ngoài ra, KTQT cần xem xét đến các thông tin định tính: nh công nghệ, báo cáo thị trờng, báo cáo biến động giá cả vật t, chính sách kinh tế KTQT nên…tận dụng, kế thừa hệ thống thông tin nội bộ khác trong nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin tơng lai Sử dụng những thông tin liên quan đến tơng lai giúp nhà quản trị

dự toán đợc thu nhập, chi phí và kết quả một cách nhanh chóng, linh hoạt trong các phơng án SXKD cụ thể, rút kinh nghiệm cho quản lý cũng nh dự đoán ngày càng chính xác hơn

Các thông tin tơng lại đợc sử dụng rộng rãi trong quá trình ra quyết định ngắn hạn Nhng không phải bất cứ thông tin tơng lai nào cũng là thông tin thích hợp cho việc ra các quyết định ngắn hạn Khi lựa chọn quyết định kinh doanh, nhà quản trị phải xem xét đến nhiều mục tiêu khác nhau nh tối đa hoá lợi nhuận, doanh thu, giảm thiểu chi phí, tăng chất lợng sản phẩm, phục vụ; sự tồn tại và ổn định DN Xét về mặt kinh tế, thì tiêu chuẩn lựa chọn trong quyết định ngắn hạn là phơng án có thu nhập cao

Trang 32

nhất hoặc chi phí thấp nhất, tạo ra sự gia tăng về lợi nhuận

Thông tin về thu nhập và chi phí là thông tin thích hợp cho việc ra các quyết

định ngắn hạn phải đạt hai tiêu chuẩn cơ bản:

- Thông tin đó phải liên quan đến tơng lai

- Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phơng án đang xem xét và lựa chọn.Các thông tin không thoả mãn cả hai hoặc một trong hai tiêu chuẩn trên là các thông tin không thích hợp

* Quy trình phân tích thông tin thích hợp đối với việc xem xét ra quyết định gồm 4 bớc sau:

- Tập hợp tất cả các thông tin về các khoản doanh thu và chi phí liên quan đến các phơng án kinh doanh cần ra quyết định

- Loại bỏ các thông tin không thích hợp là các chi phí chìm, là những khoản chi phí đã chi ra, không thể tránh đợc ở tất cả các phơng án đang đợc xem xét và lựa chọn

- Loại bỏ các khoản thu nhập và chi phí nh nhau ở các phơng án đang xem xét

- Những khoản thu nhập và chi phí còn lại là những thông tin thích hợp cho quá trình xem xét, lựa chọn phơng án tối u

Việc phân biệt thông tin thích hợp và không thích hợp giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho việc thu thập tính toán, xử lý và trình bày thông tin Đồng thời hạn chế tình trạng quá tải về thông tin, giúp nhà quản trị tập trung vào những thông tin cần thiết, nhanh chóng có quyết định kịp thời, đúng đắn và hiệu quả

Việc thu thập thông tin KTQT rất linh hoạt tuỳ thuộc vào tình huống quyết

định Khi có tình huống cần thiết quyết định theo yêu cầu của nhà quản trị, KTQT phải có nhiệm vụ thu thập thông tin cần thiết thông qua các bộ phận liên quan phục

vụ cho việc tính toán và phân tích tình huống

1.2.5 Tổ chức sử dụng thông tin cho mục đích lập dự toán sản xuất kinh doanh.

Dự toán SXKD là những dự kiến (kế hoạch) chi tiết chỉ rõ cách thức huy động

và sử dụng các nguồn lực cho các hoạt động SXKD của DN một cách toàn diện và phối hợp, đợc xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lợng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tơng lai, theo yêu cầu quản lý cụ thể của DN Điều

Trang 33

đó có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của DN trong

điều kiện kinh doanh ở cơ chế thị trờng

Thông thờng dự toán SXKD đợc lập cho kỳ một năm phù hợp với năm tài chính của DN và đợc chia ra các quý, các tháng trong năm Để việc lập dự toán đợc chính xác và có thể thực hiện thì cuối tháng, cuối quý trớc khi lập dự toán cho tháng, quý tiếp theo cần đánh giá tình hình thực hiện dự toán của tháng, quý đó tìm

ra những nguyên nhân và nhân tố ảnh hởng; xác định những nhân tố kinh tế xã hội

sẽ tác động đến trong tơng lai mà xác định mục tiêu vơn tới

Nguyên tắc lập dự toán theo trình tự từ quản trị cấp cơ sở lên, theo nguyên tắc này, quản trị cấp cơ sở căn cứ vào điều kiện và khả năng của đơn vị lập dự toán SXKD, trình lên quản trị cấp trung gian xem xét và quyết định dự toán của các đơn

vị cơ sở Quản trị cấp trung gian trình dự toán chi tiết của cấp trung gian lên quản trị cấp cao, quản trị cấp cao căn cứ vào dự toán chi tiết đã đợc lập từ cấp quản trị trung gian xây dựng dự toán SXKD toàn DN Trình tự lập dự toán SXKD có thể khái quản

nh sau:

Sơ đồ 1.6: Trình tự và quy trình lập dự toán sản xuất kinh doanh

Tuỳ theo điều kiện tổ chức QTKD của DN cũng nh phân cấp quản lý tài chính

để tiến hành trình tự lập dự toán SXKD cho phù hợp với những mô hình cụ thể:

Quản trị cấp trung gian

Quản trị cấp cơ sởQuản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở

Quản trị cấp trung gian

Trang 34

xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật đối với từng phần việc cụ thể, sau đó tiến hành xây dựng định mức chi phí SXKD, cuối cùng là dự kiến chi tết về các chỉ tiêu phù hợp với yêu cầu quản lý Trình tự này có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Đối với quản trị cấp trên: Dự toán SXKD đợc lập trớc hết từ việc phân tích thị trờng (hàng hoá, nguyên liệu, lao động) và rà soát các định mức kinh tế kỹ thuật mà

đơn vị cơ sở xây dựng, sau đó xem xét, nghiên cứu và tổng hợp dự toán của các đơn

vị cấp dới

1.2.6 Tổ chức sử dụng thông tin phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh

Mục tiêu cơ bản, lâu dài của các DN trong nền kinh tế thị trờng là nhằm tối đa hoá giá trị công ty Để đạt đợc mục tiêu của mình các nhà QTDN phải ra rất nhiều các quyết định, bao gồm: quyết định ngắn hạn và dài hạn Quyết định kinh doanh là lựa chọn một phơng án kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với điều kiện của DN từ nhiều phơng án kinh doanh khác nhau Các nhà quản trị DN thờng phải đứng trớc những sự lựa chọn có tính chất trái ngợc nhau Mỗi phơng án đợc xem xét là một tình huống khác nhau, các thông tin về thu nhập, chi phí của mỗi phơng án cũng rất khác nhau Do vậy, đòi hỏi các nhà QTDN phải xem xét, cân nhắc các ph… ơng án

để đề ra quyết định đúng đắn và có hiệu quả nhất Ra quyết định là một chức năng cơ bản của nhà QTDN, xuyên suốt quá trình hoạt động DN Trong phạm vi giới hạn của đề tài nghiên cứu, luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu việc tổ chức và sử dụng thông tin KTQT doanh thu, chi phí và KQKD phục vụ cho các quyết định kinh doanh ngắn hạn

* Các loại quyết định kinh doanh ngắn hạn mà KTQT có thể t vấn cho DN bao gồm:

- Quyết định điều chỉnh chi phí, giá cả, khối lợng để tối đa hoá lợi nhuận

- Quyết định điều chỉnh mặt hàng sản xuất

+ Quyết định nhận thêm đơn đặt hàng mới

+ Quyết định cắt bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận, mặt hàng

+ Mở thêm mặt hàng kinh doanh

+ Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

+ Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất

+ Quyết định đổi mới tài sản…

Trang 35

- Quyết định khác

+ Quyết định thúc đẩy (quyết định sử dụng yếu tố dôi d thúc đẩy cho sản phẩm nào để có lợi nhuận cao nhất)

+ Quyết định đặt giá bán

 Đặt giá bán để đạt mục tiêu lợi nhuận nhất định

 Đặt giá bán để đạt mục tiêu hoà vốn

 Đặt giá bán để thu hồi đợc chi phí trực tiếp

 Đặt giá bán đối với sản phẩm phụ trội (của hợp đồng làm thêm, hợp đồng

Để nâng cao hiệu quả tổ chức KTQT, các DN tổ chức sử dụng thông tin để ra quyết định điều chỉnh chi phí, giá cả, khối lợng nhằm tối đa hoá lợi nhuận

Liên quan đến loại quyết định này, những thông tin KTQT cần sử dụng là các thông tin đã thu thập đợc trong quá khứ về chi phí và những thông tin dự kiến trong tơng lại về thị trờng, giá cả…

Sơ đồ 1.4: Quy trình xử lý thông tin

Bớc 1

Bớc 2

Bớc 3

Một số chỉ tiêu sử dụng phân tích các phơng án: Lãi trên biến phí đơn vị (lb),

tổng lãi trên biến phí (Lb), tỷ suất lãi trên biến phí đơn vị (Lb%)

Phân loại chi phí Toàn bộ chi phí được phân thành hai

loại là chi phí biến đổi và chi phí cố định.

Sử dụng khái niệm lãi trên biến phí để phân tích các phương án với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Lựa chọn phương án

và đề xuất ý kiến tư vấn

Trang 36

Khai thác các dữ liệu, tìm kết quả cho mỗi phơng án:

Dựa vào phơng trình (1) và (2) , muốn tối đa hoá lợi nhuận cần phải tối đa hoá tổng lãi trên biến phí Kết quả của mỗi phơng án đợc xác định trong các trờng hợp:

- Trờng hợp, định phí không thay đổi, tổng lãi trên biến phí tăng, giảm bao nhiêu sẽ làm cho lợi nhuận tăng, giảm bấy nhiêu

- Trờng hợp định phí thay đổi, lợi nhuận của phơng án tăng lên hay giảm đi đợc xác định dựa theo công thức: (∆ Lb ) – ( ∆ ĐP) = (∆ Ln ).

Việc xác định phần thay đổi định phí (∆ĐP) chỉ cần dựa vào kết quả phân loại chi phí theo phơng án đề xuất Để xác định phần thay đổi của biến phí ((∆Lb) có thể chia làm hai trờng hợp:

- Trờng hợp các dữ liệu của phơng án chỉ ảnh hởng đến một trong hai yếu tố của tổng lãi trên biến phí Khi đó, để xác định sự thay đổi (tăng, giảm) của tổng lãi trên biến phí chỉ cần lấy phân tăng giảm của yếu tố thay đổi nhân với yếu tố không thay đổi

- Trờng hợp các dữ liệu của phơng án ảnh hởng đến cả hai yếu tố của tổng lãi trên biến phí Khi đó, cần xác định tổng lãi trên biến phí của phơng án mới và so

Đp + LNLb

SL x Lb = Đp + LN

SL x Lb Đp = LN

Dt x Lb% = Đp + LN

SL x Lb% Đp = LN

Trang 37

sánh tổng lãi trên biến phí cũ sẽ cho kết quả chênh lệch về tổng lãi trên biến phí của phơng án mới.

Về mặt định lợng, với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, phơng án nào có lợi nhuận nhiều hơn đợc xem là tốt hơn Nhng để có ý kiến t vấn chất lợng tốt, bên cạnh những yếu tố định lợng, những nhà KTQT cũng cần xem xét các yếu tố định tính nh: thị phần,

uy tín, giá trị công ty, sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp v.v Tóm lại, việc lựa…chọn phơng án phải căn cứ vào mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp trong từng kỳ, đảm bảo hài hoà mục tiêu phát triển trong ngắn và dài hạn

 Quyết định về điều chỉnh mặt hàng và tài sản nhằm tối đa hoá lợi nhuận

Những quyết định về điều chỉnh mặt hàng thờng là:

- Quyết định nhận thêm đơn đặt hàng mới

- Quyết định cắt bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận, hay mặt hàng

- Mở thêm mặt hàng kinh doanh

- Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài

- Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất

Thông tin sử dụng là các loại thông tin về quá khứ và tơng lai về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, thị trờng, giá cả và các thông tin khác có liên quan đến loại quyết

định đang xem xét Trong đó chi phí đợc phân loại theo yếu tố hoặc khoản mục, hoặc đợc kết hợp cả phân loại chi phí cố định và biến đổi

Để phân tích loại quyết định này cần sử dụng các khái niệm về thông tin thích hợp, chi phí chìm, chi phí chênh lệch Trong đó thông tin thích hợp là khái niệm trọng tâm cho việc phân tích các quyết định này

Quy trình thực hiện gồm: Nhận dạng loại quyết định cụ thể; xác định các phơng

án có liên quan; tập hợp tất cả thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận liên quan đến phơng án xem xét; loại bỏ chi phí chìm; xác định doanh thu, chi phí chênh lệch và thông tin thích hợp Từ đó, lựa chọn phơng án và đề xuất ý kiến t vấn

 Các quyết định khác

 Quyết định thúc đẩy: là những quyết định khi DN SXKD nhiều mặt hàng

mà còn d thừa có giới hạn một số yếu tố nào đó có thể khai thác để nâng cao lợi nhuận Quyết định này sử dụng yếu tố dôi d nhằm thúc đẩy sản phẩm có lợi nhất

Trang 38

Trờng hợp chỉ có một yếu tố giới hạn d thừa, loại sản phẩm nào có lãi trên biến phí đơn vị cao nhất thì sản phẩm đó đợc u tiên thúc đẩy trớc Trờng hợp có nhiều yếu tố giới hạn d thừa thì xây dựng hàm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận sau:

f(x): Hàm mục tiêu của tổng lãi trên biến phí, kết quả khai thác yếu tố dôi d

cj : Lãi trên biến phí đơn vị tính trên yếu tố dôi d thứ j

xj : Số lợng sản phẩm (hoặc giá trị) sản xuất thêm của loại sản phẩm thứ j

aij : Mức tiêu hao của yếu tố dôi d giới hạn i cho đơn vị (hoặc giá trị) sản phẩm thứ j

bi: Mức giới hạn của yếu tố thứ i

Giải bài toán quy hoạch tuyến tính Kết quả của phơng án tối u của hàm mục tiêu là cơ sở cho quyết định thúc đẩy các sản phẩm một cách hợp lý

 Quyết định đặt giá bán:

Quyết định đặt giá bao gồm các trờng hợp:

- Đặt giá bán để đạt một mục tiêu lợi nhuận nhất định

- Đặt giá bán để đạt mục tiêu hoà vốn

- Đặt giá bán thu hồi đợc chi phí trực tiếp

Thông tin sử dụng cho việc xem xét đặt giá bao gồm những thông tin về sản ợng tiêu thụ dự kiến, lợi nhuận mục tiêu, chi phí gồm các chi phí đợc phân loại theo từng khoản mục, theo chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí thích hợp v.v

l-Để phân tích, xử lý thông tin cho loại quyết định này cần sử dụng mô hình:

g = bp + (ĐP + LN)/SL

Tuỳ mô hình tổng quát, tuỳ từng mục tiêu, từng trờng hợp đặt giá để sử dụng những thông tin phù hợp phục vụ cho việc xác định giá bán

1.2.7 Tổ chức sử dụng thông tin cho mục đích kiểm soát quản lý ở doanh nghiệp.

Chức năng cơ bản của những nhà QTDN là phát triển SX, thực hiện tốt công tác marketing và tạo lập đợc tình hình tài chính lành mạnh, kết quả cao Để thực hiện những chức năng ấy của DN cần sử dụng các nguồn lực nh lao động, vật t, máy

Trang 39

móc, tiền vốn và thông tin Để bảo toàn và sử dụng tốt các nguồn lực ấy DN cần phải kiểm soát đợc chúng Việc kiểm soát các nguồn lực tạo nên bộ phận kiểm soát tơng ứng nh: Kiểm soát nguồn nhân lực; Kiểm soát vật t, tài sản; Kiểm soát tài chính, chi phí; Kiểm soát thông tin v.v Trong mỗi loại đó đều có kiểm soát chiến l-

ợc và kiểm soát quản lý

Nội dung tham gia kiểm soát của KTQT:

Kế toán nói chung, KTQT nói riêng liên quan đến tất cả các loại kiểm soát,

nh-ng tronh-ng đó liên quan nhiều và chủ yếu đến kiểm soát tài chính, chi phí và cũnh-ng chủ yếu là kiểm soát quản lý, kế toán không đặt trọng tâm vào kiểm soát chiến lợc

Để kiểm soát chi phí các DN thờng phải xây dựng các định mức (định mức vật liệu, định mức lao động v.v) trên cơ sở đó xây dựng các kế hoạch, dự toán về chi phí Kế hoạch, dự toán về chi phí là căn cứ để kiểm soát chi phí ở DN

Nhiệm vụ cơ bản của KTQT trong việc kiểm soát tình hình và kết quả tài chính

DN là từ những thông tin thu thập đợc, KTQT phải xây dựng đợc các dự toán về các báo cáo tài chính với các bộ phận của nó là doanh thu, chi phí, kết quả, tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu Các dự toán này là vô cùng cần thiết và quan trọng có tác dụng định hớng để các nhà QTDN ra các quyết định hàng ngày, góp phần thực hiện vai trò kiểm soát của KTQT

1.2.6 Mô hình tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp lựa chọn.

Việc tổ chức bộ máy KTQT của DN SXKD phải phù hợp với đặc điểm hoạt

động, quy mô đầu t và địa bàn tổ chức SXKD, phù hợp với mức phân cấp quản trị kinh tế – tài chính Bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, khoa học, hợp lý và hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho bộ máy lãnh đạo DN Căn cứ theo điều kiện cụ thể của mình, các DN SXKD có thể tổ chức KTQT theo những mô hình sau:

- Tổ chức KTQT theo mô hình kết hợp: Theo mô hình này, là mô hình gắn kết

hệ thống KTQT với hệ thống KTTC theo từng phần hành kế toán: Kế toán chi phí

SX và tính giá thành, kế toán bán hàng Kế toán viên theo phần hành kế toán nào…

sẽ thực hiện cả KTTC và KTQT Ngoài ra, DN cần bố trí ngời thực hiện các nội dung KTQT chung khác

Mô hình này thờng đợc vận dụng ở các DN có quy mô vừa và nhỏ, số lợng các

Trang 40

nghiệp vụ kinh tế ít phát sinh Mô hình này sẽ tiết kiệm chi phí tổ chức vận hành bộ máy kế toán, kết hợp chặt chẽ thông tin KTTC và KTQT, thu nhận thông tin nhanh nhng hiệu quả không cao vì cha chuyên môn hoá hai loại kế toán KTQT và KTTC,

từ đó hạn chế quá trình quản lý nội bộ

- Mô hình tách biệt: là mô hình tổ chức hệ thống KTQT riêng biệt với hệ thống KTTC KTTC và KTQT có đợc tổ chức thành bộ phận riêng biệt, cách thức về thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho các báo cáo kết quả hoạt động cũng có sự độc lập với nhau Mô hình này áp dụng với DN SXKD có quy mô lớn, số lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, kinh doanh đa ngành nghề Với mô hình này KTQT sẽ phát huy đợc tối đa vai trò chức năng của mình, tuy nhiên DN phải trả nhiều chi phí để vận hành mô hình này, đồng thời có sự hạn chế trong kết hợp thông tin của KTTC và KTQT

- Mô hình hỗn hợp: là mô hình kết hợp giữa hai mô hình nêu trên trong đó tổ chức bộ phận KTQT chi phí giá thành riêng, còn các nội dung khác thì theo mô hình kết hợp Mô hình này thờng đợc vận dụng ở các DNSX có quy mô lớn Mô hình này

có tính linh hoạt và khả năng cung cấp thông tin cao nhng DN phải đầu t tơng đối lớn để vận hành bộ máy và tổ chức thực hiện công tác kế toán

1.3 Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của một số nớc trên thế giới.

KTQT đã hình thành, phát triển vô cùng nhanh chóng về lý luận, thực tiễn trong các DN trên thế giới Quá trình đó vừa tạo nên những điểm chung và khuynh hớng riêng của mỗi DN và ở từng nớc

1.3.1 Tổ chức kế toán quản trị của các doanh nghiệp tại Mỹ.

KTQT trong DN sản xuất ở Anh, Mỹ là nền KTQT tiên phong trên thế giới với khuynh hớng cung cấp thông tin hữu ích, thiết lập các quyết định quản lý bằng những mô hình, kỹ thuật định lợng thông tin

Với sự đề cao vai trò cá nhân, vai trò của những nhà quản lý cao cấp, KTQT

đ-ợc xem nh một công cụ bổ khuyết thông tin quản lý nên KTQT trong các DN SX ở Anh, Mỹ đợc thiết kế tập trung vào chủ đề phân tích thông tin phục vụ cho các quyết

định quản lý, đề cao tính hữu ích của thông tin cho các quyết định quản lý hơn là

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và quá trình kế toán quản trị - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và quá trình kế toán quản trị (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Mô hình phân loại và nhận diện chi phí SXKD - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 1.2 Mô hình phân loại và nhận diện chi phí SXKD (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Mô hình phân loại và nhận diện giá thành - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 1.3 Mô hình phân loại và nhận diện giá thành (Trang 20)
Sơ đồ 1.6: Trình tự và quy trình lập dự toán sản xuất kinh doanh - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 1.6 Trình tự và quy trình lập dự toán sản xuất kinh doanh (Trang 33)
Sơ đồ 1.4: Quy trình xử lý thông tin - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý thông tin (Trang 35)
Bảng  2.1: Một số chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn của Công ty - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
ng 2.1: Một số chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn của Công ty (Trang 49)
Bảng 2.3 : Các loại đế cống (gối cống) đúc sẵn của Công ty (sản phẩm kèm - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Bảng 2.3 Các loại đế cống (gối cống) đúc sẵn của Công ty (sản phẩm kèm (Trang 50)
Bảng 2.4: Các sản phẩm cống hộp bê tông đúc sẵn của Công ty (sản phẩm - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Bảng 2.4 Các sản phẩm cống hộp bê tông đúc sẵn của Công ty (sản phẩm (Trang 50)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất ống cống bê tông. - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất ống cống bê tông (Trang 52)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công  ty. - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 56)
Sơ đồ 2.3: Hệ thống tổ chức phòng kế toán. - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Sơ đồ 2.3 Hệ thống tổ chức phòng kế toán (Trang 58)
Bảng 3.1: Khái quát phân loại theo cách ứng xử chi phí - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Bảng 3.1 Khái quát phân loại theo cách ứng xử chi phí (Trang 94)
Bảng 3.2: Bảng tóm tắt nội dung tài khoản chi tiết sử dụng trong KTQT doanh thu, chi phí và KQKD Nội dung chỉ tiêu các tài - tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy
Bảng 3.2 Bảng tóm tắt nội dung tài khoản chi tiết sử dụng trong KTQT doanh thu, chi phí và KQKD Nội dung chỉ tiêu các tài (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w