1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại chi nhánh thành công)

135 470 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 881,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh vàhội nhập với diễn biến của khủng hoảng tài chính toàn cầu, những ảnh hưởngcủa nó tới Việt Nam và bản thân các khó khăn nội tại của

Trang 1

Những số liệu nêu trong luận văn là trung thực và được sự đồng ý của Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công.

Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2011

Tác giả

Lê Thị Ngọc Bích

Trang 2

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Đỗ Thị Kim Hoa – cô giáo đã tận tìnhhướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy

cô Phòng Quản lý đào tạo & sau đại học; các thầy cô Khoa Kinh tế chính trị;Ban Giám đốc cùng toàn thể đồng nghiệp Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Thành Công đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi đểtôi có thể hoàn thành luận văn của mình

Học viên

Lê Thị Ngọc Bích

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Quan niệm và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Hoạt động cho vay và vai trò của nó đối với NHTM 9

1.2 NỘI DUNG, NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21

1.2.1 Nội dung cơ chế cho vay của ngân hàng thương mại 21

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế cho vay 27

1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế cho vay của NHTM 35

1.3 KINH NGHIỆM VỀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 40

1.3.1 Kinh nghiệm về hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng thương mại ở Hàn Quốc 40

1.3.2 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế cho vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam - Chi nhánh Đống Đa 42

Trang 4

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ CHO VAY TẠI

CHI NHÁNH THÀNH CÔNG, NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 49 2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH

THÀNH CÔNG, NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 49 2.1.1 Sự hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam và Chi nhánh Thành Công 49 2.1.2 Tổng quan tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại

thương qua khảo sát tại Chi nhánh Thành Công 52 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ CHO VAY TẠI CHI

NHÁNH THÀNH CÔNG, NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 58 2.2.1 Tình hình thực hiện chính sách, văn bản cho vay 58 2.2.2 Thực hiện quy trình cho vay 60 2.2.3 Thực hiện các quy định cho vay: tổ chức bộ máy cho vay, điều

kiện cho vay, hình thức cho vay, lãi suất cho vay tại Chi nhánh Thành Công 66 2.2.4 Tình hình kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay 84 2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM QUA KHẢO SÁT TẠI CHI NHÁNH THÀNH CÔNG 88 2.3.1 Thành tựu đạt được 89 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 90

Trang 5

THƯƠNG VIỆT NAM 97

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 97

3.1.1 Căn cứ xác định phương hướng hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 97

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện cơ chế cho vay của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 100

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM .103

3.2.1 Hoàn thiện về chính sách, văn bản liên quan đến hoạt động cho vay 103

3.2.2 Hoàn thiện quy trình cho vay 106

3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay 111

3.2.4 Đa dạng hóa hình thức cho vay 113

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát khoản vay 114

3.2.6 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực quản trị nội bộ và chất lượng nguồn nhân lực 116

KIẾN NGHỊ 118

KẾT LUẬN 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Trang 6

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

Vietcombank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt namVietcombank Thành công : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam – chi nhánh Thành công

Trang 7

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức thực hiện cho vay 67

Sơ đồ 2.2: Quy trình chấm điểm tín dụng DN được mô tả tóm tắt sau đây: 73

BẢNG Bảng 1.1 Tình hình hoạt động cho vay tại NHCT Đống Đa 43

Bảng 2.1 : Phân loại khách hàng doanh nghiệp và quan điểm đánh giá 73

Bảng 2.2: Bảng điểm đánh giá quy mô doanh nghiệp 74

Bảng 2.3 : Xếp loại khách hàng doanh nghiệp năm 2009 - 2010 75

Bảng 2.4: Bảng chấm điểm phân loại rủi ro 76

Biểu 2.4: Lợi nhuận 57

Bảng 2.5: Các hình thức cho vay của VCB Thành công từ 2008 - 2010 81

Bảng 2.6: Cho vay theo hình thức đảm bảo 88

BIỂU Biểu 2.1: Số liệu huy động vốn 52

Biểu 2.2: Số liệu dư nợ tín dụng 54

Biểu 2.3: Doanh số Thanh toán – Xuất nhập khẩu 56

HÌNH Hình 1.1: Quy trình chiết khấu thương phiếu 11

Hình 1.2: Quy trình bảo lãnh 12

Hình 1.3: Quy trình Thuê - Mua 13

Hình1.4: Quy trình thấu chi 14

Hình 1.5: Quy trình cho vay từng lần 15

Hình 1.6 : Quy trình cho vay theo hạn mức được duyệt trong kỳ 16

Hình 1.7 : Quy trình cho vay theo hạn mức được duyệt cuối kỳ 16

Hình 1.8: Quy trình cho vay cho vay luân chuyển 18

Hình 1.9: Quy trình cho vay gián tiếp 19

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hiện nay của nền kinh tế thế giới nóichung cũng như nền kinh tế Việt nam nói riêng đang đặt ra những đòi hỏi vàthách thức mới đối với hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong việc nâng caonăng lực cạnh tranh của mình trên trường quốc tế

Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động cho vay

là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tàisản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi

ro lớn cho các NHTM

Những năm qua, các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt nam nói riêng đã có nhiều biện pháp đổi mới về cơ chế chínhsách cho vay cũng như quy trình quản lý do đó chất lượng hoạt động cho vay

đã được cải thiện Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh vàhội nhập với diễn biến của khủng hoảng tài chính toàn cầu, những ảnh hưởngcủa nó tới Việt Nam và bản thân các khó khăn nội tại của nền kinh tế ViệtNam hiện nay đã xuất hiện nhiều vấn đề bất cập về cơ chế chính sách cho vaylàm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và chất lượng hoạt động cho vay củacác NHTM

Bởi vậy, làm thế nào để hoàn thiện cơ chế cho vay nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động cho vay của các NHTM để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu pháttriển kinh tế xã hội đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam trên trường quốc tế đang là vấn đề rất đượcquan tâm, có ý nghĩa quan trọng và quyết định cho việc đưa hệ thống Ngânhàng Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới

Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu vấn đề “HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (QUA KHẢO

Trang 9

SÁT TẠI CHI NHÁNH THÀNH CÔNG)” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận vàthực tiễn và được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn này

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

- Về lý luận và nhận thức:

Trong thời gian qua đã có một số đề tài nghiên cứu vấn đề về hoạt động

cho vay của các NHTM như: “ Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự

án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đại dương” – tác giả Trần

Ánh Nguyệt; “ Mở rộng cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân

Đội” – tác giả Đỗ Thị Kim Oanh; “ Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam” – tác giả Phan Thế Quân; “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Công thương Thanh Xuân “ – tác giả Đỗ Thị Thúy Vân; “Mở rộng cho vay ngắn hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” – tác giả Chu Văn.

Các đề tài trên chủ yếu nghiên cứu về những vấn đề liên quan đếnnghiệp vụ cho vay cụ thể Song cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiêncứu về cơ chế cho vay Với những diễn biến của nền kinh tế nước ta trong giaiđoạn hiện nay thì việc nghiên cứu và đề ra những giải pháp hoàn thiện cơ chếcho vay của hệ thống NHTM là một nhu cầu cấp bách cả về lý luận và thực tiễn

3 Về phân tích và luận giải tình hình thực tế:

Trong những năm gần đây hoạt động cho vay tại các NHTM xuất hiệnmột số thách thức như:

- Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản của NHNN đã thúc đẩy mạnh mẽ vềviệc cạnh tranh lãi suất, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụngcủa các NHTM nhưng cũng dẫn đến những bất cập trên thị trường vốn

Trang 10

- Cạnh tranh về cung cấp vốn đầu tư, vốn Nhà nước cấp, vốn ODA, vốnđầu tư nước ngoài Sự hiện diện của vốn ưu đãi đầu tư quốc tế rõ ràng làmgiảm cơ hội cung cấp tín dụng của các NHTM.

- Tuy nền kinh tế tăng trưởng khá nhưng lại xuất hiện nhiều rủi ro, tínhrủi ro trong hoạt động tín dụng có xu hướng tăng lên

Từ một số vấn đề trên em đã lựa chọn để nghiên cứu cụ thể, trực tiếpđến đề tài

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của đề tài

- Nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế cho vay củaNHTM

- Phân tích thực trạng về cơ chế cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại

thương VN Thông qua những phân tích đó, rút ra được những ưu điểm và

những tồn tại cần giải quyết

- Đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện cơ chế cho vaytại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – Chi nhánh Thành Công, nêu bậtnhững kiến nghị đối với chính phủ và với Ngân hàng Nhà nước về một số vấn

đề liên quan đến hoạt động cho vay

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Hoàn thiện cơ chế cho vay tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương VN – Chi nhánh Thành Công

- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu về cơ chế cho vay tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương VN – Chi nhánh Thành Công

- Thời gian nghiên cứu : các năm từ 2008 đến 2010

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng chủ nghĩa duyvật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê nin thông qua việc thống kê, tổng hợp,

Trang 11

phân tích và khảo sát thực tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –Chi nhánh Thành Công.

7 Những kết quả đạt được và đóng góp

Thứ nhất, đánh giá được kết quả và hạn chế trong hoạt động cho vay,

nêu bật được nguyên nhân của kết quả và hạn chế

Thứ hai, đề xuất các biện pháp để hoàn thiện cơ chế cho vay tại Ngân

hàng TMCP Ngoại thương VN – Chi nhánh Thành Công

8 Tên và kết cấu đề tài

Tên đề tài : “HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (QUA KHẢO SÁT TẠI CHI NHÁNH THÀNH CÔNG)”

Ngoài phần mục lục; danh mục tài liệu các bảng biểu, đồ thị, tài liệutham khảo; phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn được chiathành 3 chương:

Chương 1 – Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế cho vay của NHTM

Chương 2 – Tình hình thực hiện cơ chế cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam qua khảo sát tại chi nhánh Thành Công.

Chương 3 – Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Trang 12

1.1.1 Quan niệm và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại.

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại.

Sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải có một tổ chứckinh doanh đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ trong quan hệvay mượn – đó là ngân hàng thương mại

Ở Việt Nam, có một số quan niệm về ngân hàng thương mại, tuy nhiên có thể khái quát chung như sau:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ theo ủy thác của khách hàng trên cơ sở tuân thủ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu khái quát rằng Ngân hàng thương mại là một tổ chứctài chính có chức năng làm cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từnơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của ngân hàng thương mạinhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãisuất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất

đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại đồng thời hoạt động củangân hàng thương mại cũng nhằm phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi

Trang 13

tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội.Tuy nhiên cũng là tổ chức tài chính nhưng các Quỹ đầu tư, Công ty Bảo hiểm,Công ty Tài chính có những chức năng và đặc điểm khác biệt với NHTMnhư : không có chức năng nhận tiền gửi; không có chức năng trung gianthanh toán Ví dụ : Quỹ đầu tư hay Công ty Tài chính thực hiện việc Huyđộng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu , trái phiếu, tín phiếu; đối với cáccông ty Bảo hiểm thì việc huy động vốn được thực hiện thông qua hình thứcPhí bảo hiểm - không được nhận tiền gửi.

Do vậy với vai trò là một tổ chức Tài chính nhưng Ngân hàng thương

mại có những đặc điểm nổi bật như sau :

Một là, Chức năng trung gian tín dụng:

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vềvốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đivay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênhlệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất

cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

Hai là, Chức năng trung gian thanh toán:

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theolệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanhtoán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán,thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương

Trang 14

thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiềntrong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gầnhay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoảnthanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thờigian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúcđẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,

từ đó góp phần phát triển kinh tế

Ba là, Chức năng tạo tiền:

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất củaNHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sựtồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mangtính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nềnkinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác củaNHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năngtrung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, sốtiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toándịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫnđược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hànghóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăngtổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,chi trả của xã hội

Bốn là, Chịu sự quản lý vĩ mô của Ngân hàng nhà nước.

Năm là, Có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác theo nguyên tắc bình

đẳng, tự nguyện và cùng có lợi

1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại.

Trang 15

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thực hiện cáchoạt động cơ bản sau đây:

Một là, Hoạt động huy động vốn

Đây là hoạt động đầu tiên và quan trọng của một ngân hàng vì nhờ đó

mà ngân hàng tạo ra nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tạo điều kiện cho những hoạtđộng khác của ngân hàng và theo suốt quá trình tồn tại và phát triển của mỗingân hàng thương mại Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, ngân hàng tập hợpđược một số tiền tạm thời chưa sử dụng của các chủ sở hữu để rồi sử dụng

Hai là, Hoạt động sử dụng vốn

Đây là hoạt động mà ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được đểcung cấp cho các đối tượng có nhu cầu phục vụ đầu tư sản xuất, kinh doanh

và tiêu dùng cá nhân với những điều kiện nhất định mà hai bên thoả thuận

Khi đã huy động được nguồn vốn, để có thể tạo ra lợi nhuận ngân hàngthương mại phải tiến hành “tài trợ” cho nền kinh tế

Ba là, Cho vay (tín dụng)

Tín dụng ngân hàng là quan hệ giao dịch giữa ngân hàng với các chủthể khác trong đó ngân hàng cho chủ thể sử dụng một lượng tiền tệ trong mộtkhoảng thời gian được xác định trước và đổi lại, ngân hàng sẽ được nhận lạilượng tiền đó kèm theo một mức lợi tức tương ứng với mức độ sinh lãi mongđợi và các rủi ro có thể phát sinh

Bốn là, Đầu tư

Ngân hàng thương mại có thể sử dụng nguồn vốn để đầu tư như đầu

tư vốn trực tiếp vào các doanh nghiệp dưới dạng góp vốn, thành lập cáccông ty, hùn vốn dưới hình thức liên doanh liên kết Theo xu hướng pháttriển chung, khi một đơn vị cá biệt thiếu vốn, ngân hàng thương mại có thể

Trang 16

hùn vốn liên doanh liên kết nhằm hỗ trợ thực hiện sản xuất một loại sảnphẩm, dịch vụ cho xã hội.

Năm là, Cho thuê tài chính

Đây là hoạt động tín dụng trung gian dài hạn trên cơ sở hợp đồng chothuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng thương mại với khách hàng thuê.Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng sẽ mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đótheo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn chothuê, các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng

Sáu là, Hoạt động thanh toán

Các ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán để đáp ứng nhu cầuthanh toán của nền kinh tế Thông qua việc giải quyết các nhu cầu về thanhtoán, chi trả mà các ngân hàng thương mại đã góp phần đáng kể trong việcthúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độluân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí lưu thông, do đó góp phần tăng trưởng kinh

tế Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì vai trò của ngân hàng thương mạicàng được nâng cao Hoạt động thanh toán cũng là tiền đề để hỗ trợ các hoạtđộng huy động vốn và sử dụng vốn cùng phát triển

Bảy là, Các hoạt động khác:

Bên cạnh ba mảng nghiệp vụ truyền thống trên, ngân hàng thương mạicòn thực hiện nhiều hoạt động khác như quản lý ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh,bảo quản vật có giá, kinh doanh ngoại tệ, vàng, chứng khoán, cung cấp cácdịch vụ uỷ thác và tư vấn, các dịch vụ bảo hiểm, …

1.1.2 Hoạt động cho vay và vai trò của nó đối với NHTM

1.1.2.1 Hoạt động cho vay: khái niệm, phân loại

Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của NHTM nóiriêng và của các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng mang lại nhiều rủi ro nhất

Trang 17

* Khái niệm : Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức

tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thờihạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

* Phân loại hoạt động cho vay

Thứ nhất : Theo mục đích sử dụng vốn vay

- Cho vay kinh doanh, sản xuất: các mặt hàng không bị pháp luật cấm

và trong danh mục cho vay của Ngân hàng chủ quản

- Cho vay tiêu dùng: mua vật dụng gia đình, phương tiện giao thông,sửa chữa nhà cửa,…

Thứ hai : Theo thời hạn cho vay

Việc phân loại thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng mật thiết đếntính an toàn và tính sinh lợi của món vay cũng như khả năng hoàn trả củakhách hàng Mặt khác, thời hạn của khoản vay còn ảnh hưởng tới kế hoạchvốn của Ngân hàng, qua đó ảnh hưởng tới việc lập kế hoạch kinh doanh vàkhả năng thực hiện các khoản cho vay khác đến khách hàng Theo thời hạn,các khoản cho vay được chia làm 3 loại

- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay trong khoảng thời gian dưới

một năm Mục đích vay chủ yếu là đầu tư vào tài sản lưu động có vòng quaytrên một vòng trong một năm và các nhu cầu chi tiêu của cá nhân Cho vayngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và Ngân hàng có thể áp dụng chovay trực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay theo món hoặc hạn mức, có hoặc khôngcần đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển

- Cho vay trung hạn: là những khoản cho vay từ một đến năm năm.

Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn để mua sắm trang thiết bị,xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầuvốn trung và dài hạn ngày càng tăng

Trang 18

Nhà nước vay vốn trung và dài hạn để đầu tư phát triển vào những lĩnhvực khả năng tích luỹ của doanh nghiệp chưa cao Ngân hàng cho vay đối vớingười tiêu dùng nhằm thoã mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền nhưnhà cửa, phương tiện vận chuyển.

- Cho vay dài hạn: là những khoản vay thời hạn cho vay trên năm năm,loại tín dụng này đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng công trình giaothông, nhà máy xí nghiệp, công trình xây dựng có quy mô lớn với thời hạn sửdụng lâu dài

Thứ ba : Theo đối tượng cho vay

- Cho vay tổ chức kinh tế: Khách hàng vay là những tổ chức kinh tế cónhu cầu về vốn để tích luỹ tư bản phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuấtkinh doanh của mình, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn rathường xuyên liên tục và phát triển

- Cho vay cá nhân, hộ gia đình: là hình thức vay vốn trong đó cá nhân,

hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn cho mình Cá nhân có thể vay vốn đểsản xuất kinh doanh hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của mình

Thứ tư : Theo hình thức cho vay

- Phân loại theo hình thức tài trợ:

Tín dụng Ngân hàng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê

Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá là việc Ngân hàng ứng

trước một khoản tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếutrừ đi phần thu nhập của Ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đếnhạn hoặc đó là một giấy nợ

Trang 19

Hình 1.1: Quy trình chiết khấu thương phiếu

(3): Trong thợi hạn còn hiệu lực của thương phiếu, người bán có thể mang thương phiếu đến Ngân hàng để xin chiết khấu.

(4): Sau khi kiểm tra độ an toàn của thương phiếu, Ngân hàng có thể phát tiền cho người bán và nắm giữ thương phiếu.

(5): Đến hạn, Ngân hàng chuyển thương phiếu đến người mua đòi tiền.

Cho vay là việc Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vay với cam kết

khách hàng sẽ trả cả gốc và lãi đúng hạn như cam kết trong hợp đồng Chovay có thể được chia làm nhiều hình thức: Cho vay thấu chi; Cho vay trực tiếptừng lần; Cho vay theo hạn mức; Cho vay luân chuyển; Cho vay trả góp; Chovay gián tiếp

Bảo lãnh của Ngân hàng là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư

bảo lãnh về thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàngkhi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Phân loại theomục tiêu, có các loại bảo lãnh: Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu; Bảo lãnhthực hiện hợp đồng; Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước; Bảo lãnh đảmbảo hoàn trả vốn vay

Hình 1.2: Quy trình bảo lãnh

(3) (2)

(bên được bảo lãnh)

Người thứ ba (Bên hưởng

bảo lãnh)

Trang 20

(a): Khách hàng ký các hợp đồng với bên thứ ba vể thanh toán, vể xây dựng… Bên thứ ba yêu cầu phải có bảo lãnh của Ngân hàng

(1): Khách hàng làm đơn xin được bảo lãnh gửi Ngân hàng Ngân hàng phân tích khách hàng Nếu động ý, Ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng bảo lãnh

và phát hành thư bảo lãnh

(2): Ngân hàng (hoặc khách hàng) thông báo thư bảo lãnh cho bên thứ ba (3): Theo như thõa thuận với khách hàng và bên thứ ba, Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra

(4): Theo như hợp đồng bảo lãnh đã ký với khách hàng, Ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng.

Cho thuê là hình thức Ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với

thời hạn sao cho Ngân hàng phải thu hồi gần đủ hoặc đủ giá trị của tài sản chothuê cộng lãi

Hình 1.3: Quy trình Thuê - Mua

(1): Khách hàng làm đơn gửi Ngân hàng yêu cầu về tài sản cần thuê Sau khi phân thích dự án và tình hình tài chính của khách hàng, Ngân hàng ký hợp động thuê - Mua với khách hàng.

(2): Ngân hàng tìm kiếm nhà cung cấp để ký hợp đồng mua (Huặc người thuê chỉ định nhà cung cấp)

(3): Khách hàng có thể gặp nhà cung cấp để nêu yêu cầu về quy cách, chất lượng tài sản thuê, nhận tài sản thuê, nhầ cung cấp có thể phải cam kết bảo hành cho người thuê

(3)

Ngân hàng (Người cho thuê)

Nhà cung cấp trang thiết bị Khách hàng (Người thuê)

Trang 21

(4): Ngân hàng kiểm soát tình hình sử dụng tài sản thuê, thu tiền thuê huặc thu hồi tài sản nếu thấy người thuê vi phạm.

- Phân loại theo phương thức cấp tín dụng

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó

ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanhtoán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian xácđịnh Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Hình1.4: Quy trình thấu chi

Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấuchi và thời gian thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng) Trongquá trình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập ủy nhiệm chi, mua thẻséc… vượt quá số dư tiền gửi để chi trả Song trong hạn mức thấu chi, khikhách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi

Số lãi phải trả ngân hàng:

Lãi suất thấu chi x Thời gian thấu chi x Số tiền thấu chi

Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ

Số dư tiền gửi thanh toán

Trang 22

Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp vềthời gian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dựđoán ngân quỹ song không chính xác Do vậy, hình thức cho vay này tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh,kịp thời.

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhânvài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoảnphải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với kháchhàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

- Cho vay trực tiếp từng lần Là hình thức cho vay tương đối phổ biến

của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên,không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sửdụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sảnxuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vàomột số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

Quy mô vay

Quy mô và thời gian cho vay

Thời gian vay

Hình 1.5: Quy trình cho vay từng lần

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sửdụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay,

Trang 23

xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêucầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ (khếước nhận nợ) khác nhau.

Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi.Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mụcđích và hiệu quả Nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng sẽ thu

nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổitheo thời điểm tính lãi

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thểkiểm soát từng món vay tách biệt

Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ theo đó Ngân hàng thỏa thuận cấp

cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể cấp cho cả kỳhoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

Trang 24

Hình 1.7 : Quy trình cho vay theo hạn mức được duyệt cuối kỳ

Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh,nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng

Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay – trả nhiều lần, song dư nợkhông được vượt quá hạn mức tín dụng (hình 1.6) Một số trường hợp ngânhàng quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức, tuynhiên, đến cuối kỳ, khách hàng phải trợ nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối

kỳ không được vượt quá hạn mức (hình 1.7)

Mỗi lần vay ngân hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay,nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay.Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ pháttiền cho khách hàng

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượnthường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Cho vay luân chuyển Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển

hàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể vay

để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc quý,người vay phải làm đơn xin luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thỏathuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấphàng hóa và khả năng tiêu thụ Hạn mức tín dụng có thể được thỏa thuậntrong 1 năm hoặc vài năm Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn

để ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng và quyết định có chovay nữa hay không tùy mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng nhưtình hình tài chính của khách hàng Việc cho vay dựa trên luân chuyển hànghóa nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưuchuyển hàng hóa để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới Người vay

Trang 25

cam kết các khoản vay sẽ được trả cho người bán và mọi khoản thu bán hàngđều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trả lại tài khoảntiền gửi thanh toán của khách hàng.

Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hóa đơnnhập hàng và số tiền cần vay Ngân hàng cho vay và trả tiền cho người bán.Theo hình thức này, giá trị hàng hóa mua vào (có hóa đơn, hợp pháp, hợp lệ,đúng đối tượng) đều là đối tượng được ngân hàng cho vay; thu nhập bán hàngđều là nguồn để chi trả cho ngân hàng Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhấtđịnh tùy theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của người vay Cáckhoản phải thu và cả hàng hóa trong kho trở thành vật đảm bảo cho khoản cho vay

Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thươngnghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệvay – trả thường xuyên với ngân hàng

Hình 1.8: Quy trình cho vay cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng Thủ tục vay chỉcần thực hiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng vốn kịpthời, vì vậy, việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn

Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ (hàng hóa tồn đọng…)thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do thời hạn của khoảnvay không được quy định rõ ràng

Trang 26

- Cho vay trả góp Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân

hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời gian tín dụng đãthỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung

và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền trả nợ mỗi lầnđược tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thường là từ khấu hao và thunhập sau thuế của dự án, hoặc từ thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng)

Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông quahạn mức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hóa

mà khách hàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khibán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng, hoặc kháchhàng trực tiếp trả tiền cho ngân hàng Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngườimua (qua đó đến người bán) nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa

Cho vay gián tiếp: Ngân hàng cho vay qua tổ, đội, nhóm như nhóm sản

xuất, Hội Nông dân…

Hình 1.9: Quy trình cho vay gián tiếp

(1): Phân tích tín dụng trước khi cho vay

(2): Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp cho khách hàng

(3): Các tổ chức trung gian thu nợ hộ cho Ngân hàng

nhỏ

Trang 27

Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, … Các tổ chức này thường liênkết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau,bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu,xóa đói giảm nghèo luôn được các trung gian rất quan tâm.

Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các

tổ chức trung gian, như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng cóthể đứng ra tín chấp cho các thành viên, hoặc các thành viên trong nhóm bảolãnh cho một thành viên vay Điều này rất thuận tiện khi người vay không cóhoặc không đủ tài sản thế chấp Để bù đắp một phần chi phí của trung gian,ngân hàng trích một phần thu nhập để lại cho trung gian

Thứ năm : Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là việc cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả

nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thếchấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằngtài sản của bên thứ ba

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là việc cho vay không có tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

1.1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay đối với Ngân hàng thương mại.

Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là tìm kiếm các khoản vốn(huy động vốn) để sử dụng nhằm thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính làquá trình tạo nên các tài sản khác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay vàđầu tư là hai loại tài sản lớn nhất và quan trọng nhất Do vậy hoạt động chovay có vai trò đặc biệt quan trọng đối với NHTM như sau:

Trang 28

Thứ nhất là, Cho vay là nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nhằm sử dụng

nguồn vốn đã huy động được để thu lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt động cho vay lànguồn lợi nhuận chính của ngân hàng, (chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuận)

Thứ hai là, Cho vay còn là kênh “tiêu thụ” cho nguồn vốn huy động

được, điều hoà vốn, hạn chế rủi ro về vốn, rủi ro thanh khoản…không đểnguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư trở nên lãng phí trong khi có rất nhiều dự ánphục vụ đầu tư phát triển đang cần vốn Ngân hàng cho vay, thu lãi nhằm bùđắp phần lãi phải trả cho người gửi tiền, đồng thời mang lại lợi nhuận chomình nhằm đảm bảo duy trì ổn định và kinh doanh có hiệu quả

Thứ ba là, Hoạt động cho vay cũng góp phần cũng cố mối quan hệ giữa

khách hàng và Ngân hàng, hỗ trợ và cùng nhau phát triển Thông qua hoạtđộng cho vay, Ngân hàng có thể tìm thêm được những khách hàng mới cótiềm năng, mở rộng thêm các loại hình dịch vụ khác cho khách hàng như bảolãnh, dịch vụ thanh toán khách hàng, mua bán các giấy tờ có giá và các dịch

vụ khác

Thứ tư là, Hoạt động cho vay còn góp phần nâng cao vị thế, uy tín của

Ngân hàng, nâng cao trình độ quản lý, khả năng của cán bộ, nhân viên Ngânhàng, giải phóng năng lực sản xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế, công ănviệc làm…

1.2 NỘI DUNG, NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Nội dung cơ chế cho vay của ngân hàng thương mại

Khái quát về cơ chế cho vay của NHTM

Chúng ta có thể hiểu khái quát “Cơ chế là cách thức mà theo đó một

quá trình được thực hiện” (theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học

biên soạn và xuất bản năm 2000)

Trang 29

Vận dụng những quan điểm về cơ chế nói chung, cơ chế tín dụng củaNHTM, tác giả có thể đưa ra quan niệm về cơ chế cho vay của NHTM như

sau : Cơ chế cho vay của NHTM là tổng thể các yếu tố như : pháp luật, chính

sách, quy trình, công cụ, cách thức, phương pháp, quy định, hình thức cụ thể

mà NHTM áp dụng nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.

Với quan niệm về cơ chế cho vay như vậy nên nội dung của cơ chế cho

vay của NHTM sẽ được xem xét ở các khía cạnh như: chính sách, văn bản

liên quan đến hoạt động cho vay ; quy trình cho vay; quy định về cho vay ( tổ chức bộ máy cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, lãi suất cho vay); những quy định kiểm tra kiểm soát cho vay.

1.2.1.1 Những văn bản, chính sách liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM

Chính sách cho vay là các định hướng căn bản cho việc kinh doanh tíndụng của một Ngân hàng Chính sách cho vay phản ánh cương lĩnh kinhdoanh của một Ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng vàcác nhân viên Ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích chovay, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằm hạn chế rủi ro vànâng cao khả năng sinh lời Nội dung của chính sách cho vay là để trả lời chocác câu hỏi về quy mô các khoản vay, thời hạn các khoản cho vay, các hìnhthức cấp cho vay được sử dụng Điều khoản của chính sách cho vay đượcxây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chínhsách tiền tệ và tài chính của NHNN, khả năng về vốn của Ngân hàng và nhucầu đi vay của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách cho vaycũng thay đổi theo Đối với mỗi loại đối tượng khách hàng, Ngân hàng có thểđưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Một chính sách cho vay đúngđắn, sẽ thu hút nhiều khách hàng, vừa đảm bảo khả năng sinh lời, vừa trên cơ

Trang 30

sở hạn chế rủi ro, tuân theo các đường lối, chính sách của Nhà nước và đảmbảo công bằng xã hội Bất cứ một Ngân hàng nào muốn có chất lượng chovay tốt cũng đều phải có chính sách cho vay khoa học, phù hợp với thực tếcủa Ngân hàng cũng như của thị trường.

Các văn bản Chính sách về hoạt động cho vay của Ngân hàng thươngmại là hệ thống các văn bản Luật và dưới Luật do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đây chính là cơ

sở để ngân hàng tiến hành hoạt động, ban hành ra các các quy trình, quy chếcủa riêng ngân hàng mình, để các cán bộ ngân hàng thực hiện theo

1.2.1.2 Quy trình cho vay của Ngân hàng Thương mại

Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung, các bước tiến hành trongquá trình từ cho vay đến thu nợ nhằm bảo đảm an toàn cho vay Quá trình nàycăn bản gồm từ nhận hồ sơ xin vay, thẩm định khách hàng, giải ngân, đếngiám sát khách hàng và thu nợ

Quy trình cho vay, trước hết phải kể đến công tác thu thập thông tin.Công việc này không hoàn toàn nằm trong quy trình cho vay, nhưng nó làbước cần thiết để đưa ra những quyết định đúng đắn cho công tác thẩm địnhsau này Thông tin cho vay càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khảnăng phòng chống rủi ro trong cho vay càng lớn Thông tin cho vay có thểđược thu thập từ nhiều nguồn: từ thông tin hoạt động cho vay của NHNN, từcác thông tin thu được qua báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng haythu thập trực tiếp tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng hay qua báocáo tài chính của khách hàng

Trong quy trình cho vay, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng Baogồm ba giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng, hướng dẫn khách hàng

về điều kiện cho vay và thành lập hồ sơ vay vốn, phân tích thẩm định khách

Trang 31

hàng Chất lượng cho vay phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định và các quyđịnh về điều kiện, thủ tục cho vay của từng NHTM

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm được diễnbiến của khoản cho vay đã cung cấp cho khách hàng, từ đó có được sự canthiệp cần thiết, ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng cóhiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừahữu hiệu, góp phần nâng cao chất lượng cho vay

Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng cho vay Sựnhạy bén của Ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợiđối với khách hàng cũng như những biện pháp tư vấn, xử lý kịp thời sẽ giúpNgân hàng giảm thiểu những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tíchcực đối với hoạt động cho vay

Quy trình cho vay của NHTM không mang tính dập khuôn, cứng nhắc

mà có sự linh động nhất định Tùy vào tình hình cụ thể mà mỗi Ngân hàng sẽ

có các quy trình riêng Sự hợp lý của các bước trong quá trình này quyết địnhmột phần rất quan trọng đối với chất lượng cho vay Một quy trình cho vaykhông phù hợp do thiếu các bước hoặc đủ nhưng tiến hành không tốt sẽ cónguy cơ dẫn đến một khoản vay xấu Song một quy trình chặt chẽ quá mứccũng bị coi là không hợp lý, không cần thiết, gây tốn kém, mất thời gian vàkhông hiệu quả

Thông thường quy trình cho vay gồm có các bước căn bản sau:

- Lập hồ sơ đề nghị cho vay

Đây là khâu căn bản đầu tiên của quy trình cho vay, được thực hiệnngay sau khi CBTD tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn

Trang 32

- Phân tích tín dụng

Là việc thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định nội dung của hợpđồng tín dụng như xác định vị trí thị trường của doanh nghiệp nhận khoản vay,sức mạnh cạnh tranh, rủi ro, mức độ thay đổi kỹ thuật, sức mạnh tài chính và khảnăng thanh toán của người vay trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Quyết định và kí hợp đồng tín dụng

Sau khi phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ ra quyết định cho vay hoặc từchối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu quan trọng vì nóảnh hưởng đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín cũng như hiệu quả hoạtđộng cho vay của ngân hàng

Một là, Quy định về tổ chức bộ máy cho vay.

Việc tổ chức thực hiện các quy định trong hoạt động cho vay của Ngânhàng thương mại được thực hiện thông qua các bộ phận, phòng ban nghiệp vụ

Trang 33

chuyên môn của Ngân hàng Mỗi một ngân hàng có thể có cách tổ chức bộmáy khác nhau

để thực hiện hoạt động cho vay của mình phù hợp với mô hình tổ chức của

Ngân hàng Ví dụ: có ngân hàng thực hiện và quản lý việc cho vay bởi duy

nhất một phòng đó phòng quan hệ khách hàng, có những ngân hàng lại thựchiện thông qua ba phòng là phòng quan hệ khách hàng, phòng quản lý rủi ro,phòng quản lý nợ

Tuy nhiên, dù cách tổ chức bộ máy của từng NHTM về hoạt động chovay có khác nhau nhưng đều phải tuân thủ các quy định, văn bản chính sách

về cho vay của Luật các tổ chức tín dụng, của NHNN và các văn bản phápluật liên quan

Hai là, Quy định về điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủcác điều kiện sau:

1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật:

2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phùhợp với quy định của pháp luật

5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định củaChính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 34

Ba là, Quy định về hình thức cho vay

Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng cácphương thức cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng như các quyđịnh của pháp luật như :1- Cho vay từng lần; 2- Cho vay theo hạn mức tíndụng; 3- Cho vay theo dự án đầu tư ; 4- Cho vay hợp vốn: 5- Cho vay trả góp;6- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: 7- Cho vay thông qua nghiệp vụphát hành và sử dụng thẻ tín dụng: 8- Cho vay theo hạn mức thấu chi…

Bốn là, Quy định về kiểm tra, giám sát vốn vay

Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình và thực hiện kiểm tra, giám sátquá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng phù hợp với đặcđiểm hoạt động của tổ chức tín dụng và tính chất của khoản vay, nhằm đảmbảo hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay

Năm là, Lãi suất cho vay

Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh,thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư của khách hàng và nguồn vốn cho vaycủa tổ chức tín dụng để thỏa thuận về lãi suất cho vay

1 Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuậnphù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2 Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tíndụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưngkhông vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đãđược ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế cho vay

Cơ chế cho vay là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng có tácđộng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động cho vay.Vì vậy việc xem xét nghiên

Trang 35

cứu thường xuyên, liên tục những nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế cho vay làviệc làm rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của một ngân hàngthương mại.

* Các nhân tố bên ngoài

Một là, Nhân tố kinh tế vĩ mô

Ngân hàng tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của nềnsản xuất hàng hoá Do vậy, nếu thị trường phát triển, tình hình kinh tế khảquan, nhiều doanh nghiệp mong muốn đầu tư thêm máy móc, thiết bị nhàxưởng, mua thêm nguyên nhiên vật liệu để sản xuất nhiều hơn Do đó nhu cầuvay vốn nhiều hơn góp phần làm tăng doanh số cho vay Ngoài ra, chu kì kinhdoanh cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng cũng như hiệuquả hoạt động cho vay Nếu chu kì kinh doanh đang ở giai đoạn suy thoái thìcác doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có khả năng trả nợ gây nên tình trạng

nợ quá hạn, nợ phải thu khó đòi cao làm giảm hiệu quả hoạt động cho vay.Hơn nữa trong thời kì này, các doanh nghiệp cũng không thể vay tiền ngânhàng nên doanh số cho vay cũng sẽ giảm Ví dụ: trong năm 2010-2011 vừaqua nền kinh tế nước ta chịu sức ép của lạm phát tăng cao đến hai con số, NHNhà nước thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi xuất cho vay lên đến trên20%/năm , sản xuất bị đình trệ, nhiều DN không tiếp cận được nguồn vốn của

NH, không thể trả nợ vay Theo thống kê cả nước năm 2011 đã có trên50.000 ngàn doanh nghiệp phá sản

Mặt khác môi trường quốc tế cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt độngcủa ngân hàng nói chung, của hiệu quả hoạt động cho vay nói riêng Bởi lẽ,trong điều kiện môi trường quốc tế thuận lợi, hoạt động của hệ thống ngânhàng được tiến hành thông suốt, chất lượng hoạt động cho vay theo đó cũngđược nâng lên Ngược lại, trong điều kiện môi trường quốc tế có nhiều biến

Trang 36

động, chẳng hạn khủng hoảng kinh tế những năm 1997-1998 và 2008-2010vừa qua, rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng gia tăng, do đó ảnh hưởng đếnchất lượng hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng.

Hai là, Nhân tố xã hội

Nhân tố xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng huy động vốn củangân hàng Khả năng huy động vốn lại ảnh hưởng phần nào đến hoạt độngcho vay nên cũng gián tiếp tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay Nguồnvốn dồi dào sẽ giúp ngân hàng có thể đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ nhu cầuvốn của doanh nghiệp góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Tuynhiên, do thói quen sử dụng tiền mặt trong các giao dịch mua bán và thu nhậpcủa người dân chưa cao nên cá nhân chưa sử dụng nhiều dịch vụ tiện ích củangân hàng Hơn nữa, trong xu thế hội nhập, hàng loạt ngân hàng mới ra đờiđặc biệt là các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài có tiềm lực mạnh về tàichính, công nghệ và quản lý đã gây sức ép cạnh tranh lớn đối với các ngânhàng nội Nếu có nguồn vốn đủ mạnh, ngân hàng có thể mở rộng hoạt độngcho vay, tăng doanh số cho vay đồng thời có khả năng đầu tư thêm côngnghệ, nhân lực để có thể kiểm soát tốt rủi ro, giảm nợ xấu, góp phần tăng hiệuquả hoạt động cho vay

Trang 37

Nếu như trước đây, chế độ cho vay đối với DNNQD được qui địnhtrong Quyết định số 18/NH-QĐ ngày 27/04/1998 của Thống đốc NHNN ViệtNam thì nay đã không có sự khác biệt giữa khu vực kinh tế Nhà nước và khuvực kinh tế ngoài quốc doanh Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001, qui định việc cho vay của các tổ chức tín dụng đối với kháchhàng không phân biệt khách hàng thuộc thành phần kinh tế nào, thuộc Nhànước hay không thuộc Nhà nước Điều này thể hiện chủ trương, quan điểmcủa Đảng: Mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường đều có quyền

tự do kinh doanh nhưng phải đảm bảo việc tuân thủ pháp luật Chính sách củaChính phủ tạo khung pháp lý quan trọng, hướng dẫn hành động của cả ngânhàng và doanh nghiệp Nếu Chính phủ thường xuyên lắng nghe, gặp gỡ cácngân hàng, doanh nghiệp để tháo gỡ những vướng mắc sẽ giúp cho ngân hàng

và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với nhau hơn Ngoài việc xây dựng một hệthống văn bản pháp luật đúng đắn, phù hợp, đồng bộ thì cũng cần phải có cácvăn bản hướng dẫn kèm theo một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời Điềunày sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng và doanh nghiệp nắm bắt thông tin để điềuchỉnh hành vi của mình một cách thích hợp

Bốn là, Năng lực đối tác

Doanh nghiệp là đối tượng trực tiếp của hoạt động tín dụng ngân hàngnên các yếu tố thuộc về DN cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt độngcho vay của NHTM Các yếu tố đó là:

Phương án sản xuất kinh doanh: Thông qua quá trình thẩm địnhphương án sản xuất kinh doanh và hồ sơ vay vốn của DN, ngân hàng sẽ quyếtđịnh cho vay Phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đem lại lợi nhuận cho

DN, làm cho khả năng hoàn trả vốn vay tăng dẫn đến hiệu quả cho vay cao

Vì vậy nếu phương án sản xuất kinh doanh được xây dựng một cách cẩn thận,

Trang 38

dự phòng mọi rủi ro thì đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp, ngân hàng và xãhội.

Khả năng tài chính của DN: Khả năng tài chính của DN thể hiện ở tỷtrọng vốn tự có trên tổng nguồn vốn, ở tính lỏng của tài sản, ở khả năng thanhtoán nhanh của doanh nghiệp Khả năng tài chính càng vững mạnh thì rủi rođối với ngân hàng càng thấp, do đó hiệu quả hoạt động cho vay của ngânhàng càng cao

Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN: Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường, được đánh giátrên các khía cạnh như khả năng tài chính, chất lượng sản phẩm, khối lượngsản phẩm tiêu thụ,… Nếu DN có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, lợi nhuậncao, sản phẩm được ưa chuộng thì ngân hàng nên cho vay vì khả năng trả nợcủa các DN này cao hơn các DN có hoạt động sản xuất kinh doanh khônghiệu quả

Trình độ quản lý, uy tín, đạo đức của DN: Nhân tố này thể hiện trình

độ, khả năng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong vai trò quản lý doanh nghiệp.Trình độ quản lý của DN tốt sẽ dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp hiệu quả, doanh nghiệp làm ăn có lãi, từ đó nâng cao uy tín củadoanh nghiệp không chỉ trên thị trường mà còn cả với NHTM Uy tín, đạođức của người đi vay cũng là một nhân tố quan trọng vì nó ảnh hưởng đếntính chính xác, trung thực trong thông tin mà họ cung cấp cho cán bộ tín dụngcủa ngân hàng Đây là một nhân tố tác động đến cả quá trình cho vay củangân hàng, ảnh hưởng đến chất lượng các khoản vay

Ngoài ra, nếu DN có hiểu biết về thủ tục vay vốn ngân hàng, các điềukiện cũng như những giấy tờ cần có cho việc vay vốn ngân hàng thì sẽ có thể

Trang 39

rút ngắn thời gian làm thủ tục cho cả hai phía ngân hàng và khách hàng, gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

* Các nhân tố bên trong

Một là : Chiến lược kinh doanh dài hạn của Ngân hàng

Đối với một tổ chức kinh tế, việc xây dựng cho mình một Chiến lượckinh doanh dài hạn là vô cùng quan trọng Chiến lược kinh doanh dài hạn củaNgân hàng là Chiến lược hoạt động, gồm nhiều mặt, tập trung vào các hoạtđộng kinh doanh để nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Trong chiến lược kinhdoanh, các nhà quản lý đề ra các định hướng, nguyên tắc hoạt động, các mụctiêu cần đạt được, các phương pháp tiến hành, từ đó cụ thể hóa bằng các kếhoạch hành động Chiến lược kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến cơ chế chovay Một chiến lược cho vay đúng đắn và được thực hiện tốt phải dựa trên cơ

sở một cơ chế cho vay phù hợp

Hai là, Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung, các bước tiến hành trongquá trình từ cho vay đến thu nợ nhằm bảo đảm an toàn cho vay Quá trình nàycăn bản gồm từ nhận hồ sơ xin vay, thẩm định khách hàng, giải ngân, đếngiám sát khách hàng và thu nợ

Quy trình cho vay của NHTM phụ thuộc rất lớn vào cơ chế cho vay Sựhợp lý của các bước trong quá trình này quyết định một phần rất quan trọngđối với chất lượng cho vay Một quy trình cho vay không phù hợp do thiếucác bước hoặc đủ nhưng tiến hành không tốt sẽ có nguy cơ dẫn đến mộtkhoản vay xấu Song một quy trình chặt chẽ quá mức cũng bị coi là khônghợp lý, không cần thiết, gây tốn kém, mất thời gian và không hiệu quả

Ba là, Công tác tổ chức nhân sự của Ngân hàng

Công tác tổ chức là công tác mà Ngân hàng bố trí các hoạt động củamình thông qua việc xây dựng nên các phòng ban chuyên trách Các phòng

Trang 40

ban này ít nhiều đều có sự phối hợp, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định cấpcho vay

Số lượng phòng ban chuyên trách nếu không đủ so với nhu cầu thực tế

sẽ có thể dẫn đến các khe hở trong quản lý, ảnh hưởng xấu đến chất lượngcông việc Nhưng số lượng phòng ban nhiều hơn cần thiết lại cũng gây nên sựphức tạp chồng chéo

Bởi vậy, Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảođược sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các Ngânhàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác.Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý

có hiệu quả các khoản vốn vay, phát hiện và xử lý kịp thời các khoản cho vay

có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng cho vay

Bên cạnh việc sắp xếp, bố trí các phòng ban, Ngân hàng cũng cần chú ýđến công tác tổ chức nhân sự

Tổ chức nhân sự là công tác sắp xếp, bố trí người lao động vào các vịtrí làm việc Công tác này đòi hỏi phải có sự đánh giá đối với các nhân viên

về nhiều mặt nhằm có được quyết định hợp lý và hiệu quả nhất Các nhânviên cần được bố trí dựa vào năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, cácđặc điểm về sức khỏe, tâm lý và các điều kiện khác.Công tác tổ chức nàyảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc nói chung và chất lượng cho vaynói riêng

Bốn là, Năng lực và phẩm chất của cán bộ Ngân hàng.

Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng là nhân tố quyết định đến sựthành bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và trong hoạtđộng cho vay nói riêng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tham gia vào mọikhâu của quá trình cho vay từ bước đầu tiên cho đến những bước cuối cùng

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16/06/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân"hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16/06/2010
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
2. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ"chức tín dụng ngày 16/06/2010
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
3. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật các công cụ chuyển nhượng ngày 29/11/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các công"cụ chuyển nhượng ngày 29/11/2005
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
4. Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005),Pháp lệnh ngoại hối ngày 13/12/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh ngoại hối ngày 13/12/2005
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
5. Chính phủ (2009), Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 về tổ chức và"hoạt động của ngân hàng thương mại
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
6. Chính phủ (2001), Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 hoạt động"thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình chiết khấu thương phiếu - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Hình 1.1 Quy trình chiết khấu thương phiếu (Trang 23)
Hình 1.2: Quy trình bảo lãnh - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Hình 1.2 Quy trình bảo lãnh (Trang 24)
Hình 1.3: Quy trình Thuê - Mua - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Hình 1.3 Quy trình Thuê - Mua (Trang 25)
Hình 1.9: Quy trình cho vay gián tiếp - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Hình 1.9 Quy trình cho vay gián tiếp (Trang 31)
Bảng 1.1. Tình hình hoạt động cho vay tại NHCT Đống Đa Đơn vị: Tỷ VNĐ - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Bảng 1.1. Tình hình hoạt động cho vay tại NHCT Đống Đa Đơn vị: Tỷ VNĐ (Trang 55)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức thực hiện cho vay Phòng Quan hệ khách hàng - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức thực hiện cho vay Phòng Quan hệ khách hàng (Trang 79)
Bảng 2.3 : Xếp loại khách hàng doanh nghiệp năm 2009 - 2010 - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Bảng 2.3 Xếp loại khách hàng doanh nghiệp năm 2009 - 2010 (Trang 87)
Bảng 2.4: Bảng chấm điểm phân loại rủi ro - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Bảng 2.4 Bảng chấm điểm phân loại rủi ro (Trang 88)
Bảng 2.5: Các hình thức cho vay của VCB Thành công từ 2008 - 2010 - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Bảng 2.5 Các hình thức cho vay của VCB Thành công từ 2008 - 2010 (Trang 93)
Bảng 2.6: Cho vay theo hình thức đảm bảo - hoàn thiện cơ chế cho vay của ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam (qua khảo sát tại  chi nhánh thành công)
Bảng 2.6 Cho vay theo hình thức đảm bảo (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w