Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễnbiến phức tạp, đã không có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huyđộng vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ======***** ======
đinh thị hơnglớp : cq47/11.15luận văn cuối khóa
Đề tài:
đánh giá tình hình tài chính và giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty CỔ PHẦN THẫP BẮC VIỆT
Chuyờn ngành: Tài chớnh doanh nghiệp
Ngời hớng dẫn:
th.s trần thanh thu
Hà Nội - 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn Đinh Thị Hương
Trang 3MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp và vai trò của tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 4
1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp 4
1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2.2 Tài liệu, cơ sở và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.2.2.1 Tài liệu 6
1.2.2.2 Cơ sở của phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.2.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình TCND qua các báo cáo tài chính 9
1.2.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua các hệ số tài chính đặc trưng 13
1.2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 22
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp 22
1.2.4.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp 22
1.2.4.2 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh 23
Trang 41.2.4.3 Môi trường kinh doanh 23
1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC VIỆT 26
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THÉP BẮC VIỆT 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thép Bắc Việt 26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 29
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 29
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kế toán 31
2.1.3.3 Tình hình nguồn nhân lực 32
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33
2.1.4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 33
2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 33
2.1.4.3 Tình hình thị trường 34
2.1.5 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 35
2.1.5.1 Những thuận lợi và khó khăn 35
2.1.5.2 Kết quả hoạt động của công ty trong một số năm gần đây 37
2.1.5.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty năm 2012 39
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 40
2.2.1 Đánh giá tình hình tài chính 40
2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 40
2.2.1.2 Phân tích và đánh giá đặc trưng tài chính chủ yếu của doanh DN 53
2.2.1.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (bảng 2.14 và 2.15)65 2.2.2 Đánh giá tổng quát về thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty .67
2.2.2.1 Những thành tích đạt được 68
2.2.2.2 Hạn chế - nguyên nhân: 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC VIỆT 72
Trang 53.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI
72
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 72
3.1.2 Định hướng của công ty trong những năm tới 73
3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 74
3.2.1 Tăng cường quản lí nợ phải thu và đẩy mạnh công tác thanh toán 75
3.2.2 Các biện pháp kiểm soát chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm 77
3.2.3 Phối hợp nhiều biện pháp phấn đấu không ngừng mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu 80
3.2.4 Xác lập cơ cấu NV theo hướng gia tăng sự tự chủ về mặt tài chính 82
3.2.5 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động 84
KẾT LUẬN……… 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 87
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTT : Doanh thu thuần HĐKD : Hoạt động kinh doanh HTK : Hàng tồn kho
LNST : Lợi nhuận sau thuế LNTT : Lợi nhuận trước thuế
SXKD : Sản xuất kinh doanh TCDN : Tài chính doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định
TSDH : Tài sản dài hạn TSNH : Tài sản ngắn hạn VCĐ : Vốn cố định VCSH : Vốn chủ sở hữu VKD : Vốn kinh doanh VLĐ : Vốn lưu động
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động của BVG giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.2 Tình hình tăng trưởng nguồn vốn
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tài chính của các công ty cùng ngành thép
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản
Bảng 2.6 Nguồn VLĐ thường xuyên
Bảng 2.7 Tình hình công nợ
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2011, 2012
Bảng 2.9 Hệ số khả năng thanh toán
Bảng 2.10 Khả năng thanh toán của một số công ty cùng ngành
Bảng 2.11 Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Bảng 2.12 Hệ số hiệu suất hoạt động
Bảng 2.13 Hệ số sinh lời
Bảng 2.14 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE, ROA
Bảng 2.15 Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 2.16 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cho năm tới
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí và kế toán của công ty
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Hình 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 2.5 Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận
Hình 2.6 Tăng trưởng nguồn vốn
Hình 2.7 Cơ cấu nguồn vốn
Trang 8Hình 2.8 Cơ cấu tài sản
Hình 2.9 Tỷ lệ lãi gộp giai đoạn 2010 - 2012
Hình 2.10 Khả năng sinh lời
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, khi mà mức
độ cạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thịtrường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất cả các doanhnghiệp không những phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh màcòn phải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao nhất Vì thế các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn nắm rõ đượcthực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệpmình, từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn vậy, doanh nghiệp cần đisâu phân tích hoạt động kinh doanh mà đặc biệt là hoạt động tài chính mộtcách chi tiết và hiệu quả nhắm nắm rõ được thực trạng cũng như định hướngtương lai cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp
Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễnbiến phức tạp, đã không có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề huyđộng vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thậm chí khôngbảo toàn được vốn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Đặcbiệt hơn nữa, sự phát triển của thị trường chứng khoán hiện nay thì vấn đềmình bạch trong tình hình tài chính càng được nhiều đối tượng quan tâm, do
đó đối với mỗi nhà quản lý tài chính doanh nghiệp vấn đề này càng phải đượcquan tâm chú ý và đươc nghiên cứu kỹ lưỡng hơn bao giờ hết
Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, sau gần 3 tháng thực tập tại công ty Cổ phần thép Bắc Việt, dưới sựhướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn ThS Trần Thanh Thu và sự chỉbảo của các cán bộ phòng Tài chính kế toán của công ty, em đã thực hiện đềtài sau :
“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thép Bắc Việt”
2 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty
Trang 103 Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu quy mô, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên số liệu thu thập được từ công ty.
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp so sánh, điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sửdụng các bảng biểu để minh họa
sự góp ý chân thành của quý thầy cô và bạn đọc để bài luận văn ngày cànghoàn thiện hơn
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANHNGHIỆP
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinhlời
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính của nềnkinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nềnkinh tế hàng hóa tiền tệ Tiền đề cho hoạt động SXKD của bất cứ doanhnghiệp nào cũng là một lượng vốn tiền tệ nhất định Quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp cũng là một quá trình hình thành phân phối, tạo lập
và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, phát sinh các luồng tiền, tạo nên
sự vận động luồng tài chính của doanh nghiệp Các quan hệ đó đã hình thànhnên các quan hệ tài chính của doanh nghiệp và bao gồm các quan hệ tài chínhchủ yếu sau:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanhnghiệp
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Từ những vấn đề nêu trên, có thế rút ra một số nhận xét sau:
Trang 12- Xét về bản chất, Tài chính doanh nghiệp là là hệ thống các quan hệ kinh
tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
- Xét về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệthuộc hoạt động tài chính doanh nghiệp
1.1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Ngày nay, quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò to lớn tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh, tàichính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:
Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả
Giám sát, kiểm tra thường xuyên chặt các mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó phát hiện kịp thời những vướng mắctrong kinh doanh và có quyết định điều chỉnh kịp thời
1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyếtđịnh tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đước mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp - đó là tối đa hóa lợi nhuận và không ngừng làmgia tăng giá trị doanh nghiệp cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Lựa chọn và quyết định đầu tư
Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứngcho các hoạt động của doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ cáckhoản thu chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 13 Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp.
Đảm bảo, kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với hoạt động củadoanh nghiệp, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, quản trị TCND và quản trị doanh nghiệp có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau Quản trị TCDN giúp các nhà quản trị ra các quyết định
cơ bản nhất bao gồm các vấn đề liên quan đến chiến lược (mục tiêu dài hạn)
và chiến thuật (mục tiêu ngắn hạn) của doanh nghiệp Thể hiện qua vai tròchủ yếu sau:
Huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động SXKD
Tổ chức sử dụng VKD tiết kiệm và hiệu quả
Giám sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động SXKD của doanh nghiệp Trong số các nội dung hoạt động của quản trị tài TCDN, phân tíchTCDN là một lĩnh vực khá đặc biệt Sự đặc biệt phân tích TCDN nằm ở tínhchất vừa bao quát vừa cụ thể, vừa phức tạp nhưng cũng vừa đơn giản
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sửdụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lýđưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ
đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tàichính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích củachính họ
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau
Trang 14Do đó đối với mỗi đối tượng thì phân tích tài chính doanh nghiệp cũng nhằmcác mục tiêu khác nhau Cụ thể:
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Tạo ra những chu kỳ đều đặn để
đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tàichính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán Hướng các quyết định của bangiám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệpnhư quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận Phân tích tài chính doanhnghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính Phân tích tài chính doanhnghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanhnghiệp
- Đối với các nhà đầu tư: Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các
nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vàoviệc nghiên cứu các báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi rotrong kinh doanh…
- Đối với người cho vay: Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với
người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng
- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp: Phân tích tài chính
doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đóyên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùytheo công việc được phân công, đảm nhiệm
Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng
để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp,tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn vàđưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.2.2 Tài liệu, cơ sở và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1 Tài liệu
Về cơ bản nguồn tài liệu cần thiết để thực hiện phân tích là báo cáo tài
chính của doanh nghiệp như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động
Trang 15kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính củacông ty trong các năm Đây là cơ sở để có thể tính toán các chỉ tiêu tài chính
từ đó đánh giá và nhận xét được tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Ngoài ra cần căn cứ vào các tài liệu thực tế cũng như tài liệu kế hoạchcủa công ty để có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch cũng nhưphương hướng sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm tiếp theo
1.2.2.2 Cơ sở của phân tích tài chính doanh nghiệp
Cơ sở của phân tích tài chính doanh nghiệp là thông tin bên trong và bênngoài doanh nghiệp Các yếu tố bên trong như cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp, tính chất của sản phẩm, quy trình công nghệ, khả năng tài trợ cho tăngtrưởng, năng suất lao động Phân tích TCDN để đưa ra những nhận địnhđúng đắn và chính xác còn cần phải sử dụng thêm các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp như: thông tin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ, các thông tin pháp lý đốivới doanh nghiệp
Các thông tin chung: Đó là những thông tin liên quan đến cơ hội kinhdoanh, nghĩa là tình hình chung về kinh tế tại một thời điểm cho trước
Các thông tin theo ngành kinh tế: Đặc điểm của ngành kinh doanh liênquan đến: tính chất sản phẩm, quy trình công nghệ áp dụng, cơ cấu sản xuất,nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế
Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp: Các thông tin bắt buộc là cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải công khai Ngoài
ra, còn nhiều thông tin kế toán và tài chính khác chỉ những nhà quản lý doanhnghiệp mới biết
Như vậy còn rất nhiều nguồn thông tin khác nhau có thể giúp cho việc phântích tài chính, người sử dụng thông tin phải biết lựa chọn thông tin trung thực
và phù hợp với mục tiêu của mình
1.2.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 16Trên lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính khác nhau,nhưng trên thực tế các nhà quản trị tài chính thường sử dụng chủ yếu cácphương pháp chính đó là:
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói
chung và trong phân tích tài chính nói riêng Để áp dụng phương pháp so sánh
cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính (thốngnhất về không gian, thời gian, nội dung và tính chất và đơn vị tính toán…) vàtheo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn làgốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báocáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đốihoặc số bình quân Nội dung:
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng haythụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành,của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệpmình tốt hay xấu, được hay chưa được
Phương pháp hệ số
Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so sánh trực tiếp, chia một chỉ
tiêu này với một chỉ tiêu khác để thấy mức độ ảnh hưởng và vai trò của các
yếu tố, chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác Thông thường các hệ số tài
chính được phân theo nhóm hệ số đặc trưng, bao gồm: Nhóm hệ số về khảnăng thanh toán, nhóm hệ số về cơ cấu vốn, nhóm hệ số về năng lực hoạtđộng kinh doanh, nhóm hệ số về khả năng sinh lời
Trang 17Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính (Dupont)
Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗgiữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu Các tỷ số ảnh hưởng lẫn nhau và qua đó thểhiện mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận; các mối quan
hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp khác như : Phương phápliên hoàn, phương pháp biểu đồ - đồ thị, phương pháp hồi quy tương quan Tuy nhiên trong đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trênphương pháp so sánh và các phương pháp hệ số
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính của doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu sau:
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua các báo cáo tàichính
Đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích hệ số tài chính đặctrưng bao gồm: hệ số phản ánh tình hình và khả năng thanh toán, hệ số phảnánh cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư, hệ số phản ánh tình hình hoạt động,
hệ số phản ánh khả năng sinh lời
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua các báo cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua phân tích các BCTC:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quátgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định Nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.Khi phân tích Bảng cân đối kế toán cần đi sâu vào phân tích các vấn đề sau:
Trang 18Thứ nhất, phân tích khái quát về nguồn vốn
Trong phân tích khái quát về nguồn vốn, trước hết ta phải tiến hànhxem xét các danh mục trong phần nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có tạimột thời điểm có thực hay không, nó tài trợ cho tài sản nào, được khai thácmột cách hợp lý hay không Đánh giá các khoản nợ ngắn hạn mà doanhnghiệp đang khai thác có phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanhtoán của doanh nghiệp hay không Thông qua việc phân tích sự biến động củacác khoản mục nguồn vốn, ta cũng xác định được mức độ độc lập hay phụthuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh tổng nguồn vốncũng như từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ
cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối Tuy nhiên khi xem xét cần chú ýđến chính sách tài trợ của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanhnghiệp đạt được cũng như những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp phảiđối mặt trong tương lai
Thứ hai, phân tích khái quát về tài sản
Mục đích của phân tích khái quát về tài chính nhằm đánh giá cơ sở vậtchất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai củadoanh nghiệp Phân tích sự biến động của các khoản mục tài sản là việc xemxét sự biến động của tổng tài sản, cũng như từng loại tài sản trong tổng tài sảnthông qua việc so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tươngđối Từ đó, sẽ giúp người phân tích tìm hiểu được sự thay đổi về giá trị, tỷtrọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từnhững dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh vàliệu có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược
và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Như vậy, thông qua phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán, ta có cáinhìn tổng quan về doanh nghiệp với kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn.Nhưng để thấy được thực tế trong từng doanh nghiệp đó hoạt động đạt kết
Trang 19quả như thế nào thì ta phải đánh giá khái quát tình hình tài chính doanhnghiệp qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thứ ba, phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan
về giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, thể hiện được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huyđộng và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hiệuquả hay không Đó là:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý (doanh nghiệpdùng một phần nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn) vì dấu hiệu này thểhiện doanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời nó cũng thể hiện sựhợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn Tuynhiên, khi dùng nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ gây lãng phí chi phívay nợ dài hạn
Trang 20Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn (doanh nghiệp sử dụng mộtphần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn) Mặc dù nợ ngắn hạn cóthể có được là do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dàihạn nhưng vì chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên
dễ dẫn đến vi phạm nguyên tắc tín dụng và đưa đến một hệ quả tài chính xấuhơn
Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp
từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụngđúng mục đích nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu Nếu phần thiếu hụt được bùđắp bởi nợ ngắn hạn thì là điều bất hợp lý
Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốncần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu độngthường xuyên trong doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chấtdài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiếttrong hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ramột mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, giúp tình trạng tàichính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh,
ta cần làm rõ những vấn đề sau:
Thứ nhất, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần I- Lãi lỗ giữa
kì này với kì trước bằng việc so sánh về số tuyệt đối, tương đối Qua đó, thấy
Trang 21được hiệu quả trong từng hoạt động (HĐKD, hoạt động tài chính, hoạt độngkhác).
Thứ hai, phân tích các chỉ tiêu tỷ suất chi phí trong DTT kỳ này so với
kỳ trước để thấy được tính hiệu quả của doanh nghiệp
1.2.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua các
hệ số tài chính đặc trưng
Có thể nói việc tính toán các hệ số tài chính của doanh nghiệp sẽ cho thấybức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó cho tathấy được những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại, đó là cơ sở để raquyết định tài chính trong tương lai nhằm cải thiện tình hình hoạt động củacông ty hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn Các
hệ số tài chính còn được sử dụng như là công cụ để dự báo tài chính củadoanh nghiệp trong tương lai Cụ thể như sau:
Hệ số về khả năng thanh toán
Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng thanh toán của doanh nghiệp Các
đối tượng liên quan đến doanh nghiệp luôn quan tâm đến các hệ số khả năngthanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời)
tư quá dư vốn vào tài sản ngắn hạn, số vốn đó sẽ không sử dụng có hiệu quả
Trang 22Để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt hoặc xấuthì ngoài việc dựa vào hệ số trên còn phải xem xét các yếu tố sau: Đặc điểmngành nghề kinh doanh, cơ cấu tài sản ngắn hạn, hệ số quay vòng các khoảnphải thu của khách hàng, hệ số quay vòng hàng tồn kho, hệ số quay vòng vốnlưu động Mặt khác, hệ số này cao chưa phản ánh đúng năng lực thanh toáncủa doanh nghiệp như trường hợp vật tư hàng hóa bị ứ đọng nhiều không thể
dễ dàng chuyển hóa thành tiền hoặc doanh nghiệp có sản phẩm dở dang quálớn Vì vậy phải dùng hệ số thanh toán nhanh mới đánh giá chính xác được
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
TSNH – hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn
và khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Các loại tàisản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: Tiền, cáckhoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu khách hàng vì đó
là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt Hàng tồn kho
và các khoản ứng trước không được xếp vào loại tài sản ngắn hạn có khả năngchuyển đổi thành tiền bởi vì người ta cần phải có thời gian bán chúng đi và cókhả năng mất giá trị cao nghĩa là nó có khả năng thanh khoản kém nhất
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh mộtcách chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động Khi
đó ta cần phân tích thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tiền + Tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Trang 23Đây là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả cáckhoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn Tuy nhiên hệ số này quácao sẽ không tốt vì DN khi đó sẽ tồn trữ tiền mặt quá nhiều, gây ứ đọng vốn.
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi tiền vay
của doanh nghiệp Đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro có thể gặpphải đối với các chủ nợ
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Số lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số thanh toán lãi vay càng lớn, thông thường lớn hơn 2 thì khả năngthanh toán lãi vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngược lại hệ số thanhtoán lãi vay càng thấp thì khả năng thanh toán lãi nợ vay của doanh nghiệpcàng thấp
Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng
đối với nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Thông qua hệ số nợ cho thấy mứcđộc lập tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điều chỉnh
về chính sách tài chính phù hợp
Đối với chủ nợ: Qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp thấy được sự
an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồi nợ
Nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính củadoanh nghiệp để cân nhắc việc đầu tư
Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ Và hệ sốnày được tính như sau:
Nợ phải trả
Hệ số nợ = = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Trang 24Hệ số nợ cho biết 1 đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình thành
từ nợ vay bên ngoài, tỷ suất tự tài trợ thì ngược lại cho thấy một đồng vốnkinh doanh có bao nhiêu đồng được tài trợ từ vốn chủ sở hữu Khi hệ số nợthấp, tỷ suất tỷ tự tài trợ càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặttài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng nhiều Tuy vậy, để cókết luận chính xác về sự hợp lý của chính sách tạo lập vốn của doanh nghiệpcần thiết phải xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp theo ngành nghề cũng như từng thời kỳ giai đoạnkhác nhau của doanh nghiệp
Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = = 1- Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
- Hệ số cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của
doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư vào TSNH =
Tổng tài sảnTài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư vào TSDH =
Tổng tài sảnCần căn cứ vào ngành kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể củadoanh nghiệp để đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư các loại tài sản củadoanh nghiệp
Các hệ số về khả năng hoạt động
Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý
và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường, các hệ số hoạt độngsau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 25 Số vòng quay nợ phải thu
Doanh thu có thuế
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện khả năng thu hồi nợnhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán.Ngược lại, nếu số vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồicác khoản phải thu chậm, dẫn đến số lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng nhiều hơn và doanh nghiệp phải đi vay để phục vụ sản xuất kinh doanh
Kỳ thu tiền trung bình
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độdài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp từ lúc giao hàng cho đến khithu được tiền hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ
Trang 26yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Kỳthu tiền trung bình được xác định theo công thức sau:
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình =
DT bình quân 1 ngày trong kỳPhản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quaycác khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại
Vòng quay vốn lưu động
DT thuầnVòng quay vốn lưu động =
VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh trong kỳ VLĐ quay được mấy vòng, có nghĩa là
cứ đầu tư bình quân 1 đồng vốn vào vốn lưu động sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu thuần Nếu chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư hàng hóa tồn kho thấp Do
đó, doanh nghiệp cần xem xét kỹ có thể cân nhắc một mức dự trữ vốn lưuđộng ở các khâu thích hợp vừa đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhvừa tiết kiệm vốn nhằm mang lại hiêu quả cao nhất
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
DT thuầnHiệu suất sử dụng vốn cố định =
VCĐ bình quânChỉ tiêu này nói lên mỗi đồng vốn cố định bình quân tham gia vào sảnxuất kinh doanh có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định có thể phản ánh khái quát đượctình hình sử dụng tài sản cố định nhưng vì doanh thu và vốn cố định đều làcác chỉ tiêu tổng hợp, mang tính khái quát cao và thường chịu ảnh hưởng của
Trang 27nhiều nhân tố khách quan Vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu này phải kết hợp vớitình hình cụ thể của doanh nghiệp mới có thể đánh giá một cách chính xácđược.
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộvốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
DT thuần trong kỳVòng quay toàn bộ VKD =
VKD bình quân trong kỳ
Hệ số này chịu ảnh hưởng của đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lượckinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Các hệ số về khả năng sinh lời
Là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nó là kết quả tổnghợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Thuộcnhóm chỉ tiêu này gồm có:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ( ROS)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh tế, doanh nghiệp mongmuốn lấy thu bù chi và có lãi, bằng cách so sánh kết quả với doanh thu thuần,
ta sẽ thấy khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp Một cách chungnhất khả năng sinh lời từ hoạt động được tính bằng tỷ lệ lợi nhuận trên doanhthu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Khả năng sinh lời =
Trang 28và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu nó cao do chi phí giảm thì tốtnhưng nếu cao do giá bán tăng lên trong bối cảnh thị trường tiêu thụ khôngthay đổi thì chưa phải là tốt vì có thể giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệptrong tương lai.
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
LN trước lãi vay và thuếBEP =
VKD bình quânPhản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
VKD bq sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng
sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi tiền vay
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
VKD bq trong kỳ Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
= X
Doanh thu thuần VKD bình quân
= Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
VCSH bình quân
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và đượccác nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanhnghiệp.
Phân tích quan hệ giữa các hệ số tài chính qua phương trình Dupont
Mức sinh lời của VCSH của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp củahàng loạt các nhân tố khác nhau Phân tích Dupont sẽ cho thấy rõ hơn sự tácđộng của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và công tác tiêu thụ sảnphẩm tới mức sinh lời của DN:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
VKD
ROA = Tỷ suất LNST trên doanh thu Vòng quay vốn kinh doanhQua phương trình trên, thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợinhuận sau thuế trên VKD Để tăng ROA cần phải tăng tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên doanh thu hay tăng vòng quay VKD Muốn vậy về cơ bản DN vẫnphải tiết kiệm các chi phí và sử dụng tốt các tài sản, nguồn vốn
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận VCSH
LNST DT thuần VKD bình quânROE = x x
DT thuần VKD bình quân VCSH bình quân ROE = Hệ số lãi ròng Vòng quay toàn bộ vốn × Mức độ sử dụng đònbẩy tài chính
Phương trình cho thấy tỷ suất lợi nhuận VCSH cao hay thấp phụ thuộcvào 3 nhân tố: hệ số lãi ròng, vòng quay vốn và mức độ sử dụng đòn bẩy tàichính Từ đó các nhà quản trị đưa ra các biện pháp tài chính tác động vào cácnhân tố đó phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp để đạt được cácmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 301.2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Phân tích này thực chất là đi tìm câu hỏi trả lời cho bộ ba câu hỏi: Lấyvốn từ đâu? Sử dụng vốn đó vào việc gì? Việc sử dụng vốn đó đã hiệu quảhay chưa? Để tìm được câu trả lời cho bộ ba câu hỏi này, thường tiến hànhtheo trình tự sau:
- Bước 1: Căc cứ vào BCĐKT, tiến hành so sánh số liệu các khoản mụcgiữa cuối kỳ và đầu kỳ để tìm ra sự chênh lệch và tổng hợp lại
- Bước 2: Đưa kết quả tổng hợp vào bảng phân tích diễn biến nguồnvốn và sử dụng vốn dưới hình thức một bảng cân đối gồm hai cột nguồn vốn
và sử dụng theo nguyên tắc : Cột ''nguồn vốn'' phản ánh các trường hợp tăng
NV hoặc giảm tài sản; cột ''sử dụng vốn'' phản ánh các trường hợp tăng tài sảnhoặc giảm NV
- Bước 3: Tính tỷ trọng của từng khoản mục trên bảng phân tích
- Bước 4: Tiến hành phân tích tổng quát thông qua các kết quả đã tínhtoán được như ở trên: số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp ở trong kỳ đãđược sử dụng vào những việc gì và các nguồn vốn phát sinh dẫn đến việc tănghoặc giảm nguồn vốn
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
Việc tổ chức tài chính trong các doanh nghiệp đều dựa trên những cơ
sở chung nhất định Tuy nhiên, tài chính của các doanh nghiệp khác nhaucũng có những đặc điểm khác nhau, do chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố.Sau đây xem xét các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc tổ chức tài chính củadoanh nghiệp
1.2.4.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều tồn tại dưới những hình thức pháp lý nhất định
về tổ chức doanh nghiệp Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp 2005, có 4hình thức pháp lý cơ bản:
Doanh nghiệp tư nhân
Trang 31 Công ty hợp danh
`Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chứctài chính của doanh nghiệp như: Phương thức hình thành và huy động vốn,việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của CSH vớicác khoản nợ của doanh nghiệp
1.2.4.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ cóvốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển vốn lưu động cũngnhanh hơn so với các ngành nông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp nặng Ở các ngành này, VCĐ thường chiếm tỷ lệ cao hơn VLĐ, thờigian thu hồi vốn cũng chậm hơn giữa các thời kỳ trong năm không có biếnđộng lớn, doanh nghiệp có thể dễ dàng cân đối giữa thu và chi bằng tiền cũngnhư đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh Ngược lại, nhưng doanhnghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu VLĐ giữacác thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, thu và chi bằng tiền thườngkhông có sự ăn khớp về thời gian Đó là điều phải tính đến trong việc tổ chứctài chính, nhằm đảm bảo kịp thời, đầy đủ cho hoạt động của doanh nghiệp
1.2.4.3 Môi trường kinh doanh.
Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhấtđịnh Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả các điều kiện bên trong và bênngoài ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp Quản trị tài chính chịu ảnhhưởng của môi trường kinh doanh thông qua cơ sở hạ tầng của nền kinh tế,tình trạng của nền kinh tế, lãi suất thị trường, lạm phát, chính sách kinh tế vàtài chính nhà nước đối với doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh, thị trường tàichính và hệ thống các trung gian tài chính
Trang 321.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện trực tiếp ở việctạo ra kết quả kinh doanh lớn với chi phí nhỏ, cải thiện các chỉ tiêu kinh tếtài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, các biện pháp ứng dụngtrong sản xuất kinh doanh có tác động đến hiệu quả và chi phí theo hướngtrên đều coi là các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Có thể
kể ra một vài biện pháp như:
Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực: Tăng năng suất laođộng, tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ cho laođộng, tăng cường kỷ luật trong lao động, có biện pháp khuyến khích về vậtchất và tinh thần cho người lao động…
Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ,
sử dụng khoa học nhằm tăng công suất và bảo trì thiết bị máy móc kịp thời
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhàquản trị có thể đưa ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các giải pháp tài chính thường được áp dụnglà:
Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thờivốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả, tránh để ứ đọng, gây lãngphí vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưuđộng hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động
Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thànhsản phẩm , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 33 Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, có cácbiện pháp để thu hồi nợ, có kế hoạch trả nợ đến hạn làm tăng khả năng thanhtoán, tăng uy tín của doanh nghiệp.
Trên đây là các biện pháp tài chính mà các nhà quản trị doanh nghiệpthường sử dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên tùy theo tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà các nhà quản trịlại có những giải pháp chi tiết và phù hợp hơn
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THÉP BẮC VIỆT
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THÉP BẮC VIỆT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thép Bắc Việt
Thông tin về công ty
Tên viết tắt: BACVIET STEEL, JSC
Trụ sở: Số 53 Đường Đức Giang, Phường Đức Giang, Long Biên, HàNội
Điện thoại: (84.4) 3 877 0742 Fax: (84.4) 3 877 3648
Tại: Ngân hàng TMCP xăng dầu PG BANK – CN Thăng Long
Vốn điều lệ đăng ký: 108.000.000.000 (Một trăm linh tám tỷ) đồng
Vốn điều lệ thực góp: 97.509.480.000 (Chín mươi bảy tỷ, nămtrăm linh chín triệu, bốn trăm tám mươi nghìn) đồng
Mã chứng khoán: BVG
Sàn niêm yết: HNX
Ngày bắt đầu niêm yết: 09/8/2011
Số lượng cổ phiếu lưu hành: 9.750.948 cổ phần
Quá trình hình thành và phát triền.
- 06/03/2000: Công ty TNHH Thép Bắc Việt thành lập với ba thành
Trang 35viên có trụ sở tại số 4 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Nhà xưởng 2.000 m2 tạiĐức Giang, Long Biên, Hà Nội.
- Năm 2002: Công ty mở rộng sản xuất bằng việc xây dựng thêmmột nhà xưởng liền kề nhà xưởng cũ với diện tích 2.000 m2, đầu tư thêmmáy cán xà gồ tự động, bắt đầu sản xuất một số hàng hoá cơ khí với chấtlượng cao
- Năm 2004: Công ty thép Bắc Việt nhận chứng chỉ ISO 9001:2000trong việc áp dụng công nghệ quản lý cao và khoa học theo tiêu chuẩnquốc tế
- Tháng 07/2004: Công bố chất lượng thép theo JIS G 3101 Tiêu chuẩncông nghiệp Nhật Bản thép cán cho kết cấu tổng hợp được Cục tiêu chuẩn đolường chất lượng Hà Nội tiếp nhận
- Tháng 11/2004: Được Cục sở hữu trí tuệ chứng nhận đăng kýnhãn hiệu BACVIET STEEL và logo công ty cho các loại hàng thép xâydựng, thép hình cán nóng, sắt, thép, kết cấu thép, xà gồ thép, tấm lợp kimloại Đặc biệt trong năm 2004 này Công ty đã nhận được giấy phép đầu tưxây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Quế Võ Bắc Ninh với tổng diệntích gần 15.000 m2 tạo bước đột phá cho chiến lược mở rộng sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Năm 2005: Công ty đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2005.Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt là công ty con đầu tiên được thànhlập với 100% vốn đầu tư tại Bắc Ninh, được xây dựng thành một nhà máyhiện đại sản xuất kết cấu thép, nhà thép tiền chế và trở thành một ngànhhàng chủ lực mang thương hiệu của huyền thoại - DAMSAN
- Tháng 4/2005: Công ty CP Thương mại Bắc Việt ra đời làm côngtác thương mại và phân phối hàng hoá bắt đầu hoạt động theo mô hìnhnhóm công ty tạo tiền đề cho sự phát triển theo mô hình mẹ con
- Tháng 3/2007: Nhãn hiệu nhà thép tiền chế DAMSAN chính thức
Trang 36được Cục sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
- 20/06/2008: Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt – BVG được thànhlập thông qua việc chuyển đổi từ Công ty TNHH Thép Bắc Việt
- Năm 2009: BVG được nhận giải thưởng Sao vàng đất Việt lần thứhai Công ty đã khẩn trương triển khai đầu tư xong nhà máy chế tạo thépống, nhà máy chế tạo khuôn mẫu và nhựa cao cấp tại khu công nghiệp Quế
Võ Bắc Ninh hứa hẹn đưa hoạt động sản xuất của công ty phát triển mạnh
mẽ thay thế hoạt động thương mại thuần túy
-Năm 2010: Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt chính thức trở thànhcông ty đại chúng
-30/7/2010: Công ty được chấp thuận niêm yết 9.750.948 cổ phiếutại Sở giao dịch chứng khoán Hà nội -mã chứng khoán BVG (Giấy chứngnhận đăng ký chứng khoán số: 188/2011/GCNCP – VSD ngày29/7/2011)
- 09/8/2010: 9.750.948 cổ phiếu BVG chính thức niêm yết tại Sởgiao dịch chứng khoán Hà Nội đưa Thép Bắc Việt trở thành công ty đạichúng niêm yết sau 10 năm hình thành và phát triển
- 13/10/2011: BVG khởi công nhà máy sản xuất các sản phẩm cơkhí xuất khẩu tại KCN Gia Lễ Thái Bình với chủ đầu tư là công ty conCông ty CP Công Nghiệp Bắc Việt đánh dấu một năm đầy thử thách nhưngcũng rất thành công về mặt đầu tư và xúc tiến xuất khẩu của BVG
- Đến nay, BVG đã có một cơ sở rất vững vàng với nhiều công tythànhviên tạo nên một BacViet Group, sở hữu những dự án có tiềm năng
và rất có giá trị hoạt động trải dài từ Đà Nẵng trở ra Hải Phòng, TháiBình và đặc biệt là Bắc Ninh
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh
Với mục tiêu phát huy truyền thống ngành nghề và thị trường cơ bản vàthép và cơ khí Công ty cổ phần thép Bắc Việt nỗ lực phấn đấu phát huy mọi
Trang 37nguồn lực để tạo ra sự tăng trưởng và phát triển bền vững cho công ty Từ đó
công ty đưa ra định hướng ngành nghề kinh doanh chính của mình là :
- Sản xuất kinh doanh ống thép hàn
- Sản xuất khung nhà và khung kho bằng thép, nội thất gia đình vàtrường học
- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng Thi công lắp đặt hệthống cơ điện, các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường
- Sản xuất kinh doanh khuôn mẫu và ép nhựa cao cấp cho các ngànhcông nghiệp phụ trợ
-Sản xuất khuôn mẫu và ép nhựa kỹ thuật cao
- Dịch vụ xếp dỡ
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng
- Sản xuất các loại máy móc thông dụng phục vụ cho cơ khí, chế tạo
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Dịch vụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá nội địa bằng ô tô vận tải
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty có bộ máy quản lý gồm : đại hội đồng cổ đông, hội đồng quảntrị, tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc, ban kiểm soát, các đơn vị hạch toánphụ thuộc, các phòng ban chức năng, các công ty con do BVG nắm giữ cổphần chi phối và cuối cùng là các công ty liên doanh liên kết của công ty.Ghi chú:
- Công ty BSSB: Công ty TNHH Kết cấu thép Bắc Việt
- Công ty BVF: Công ty TNHH Nội thất Bắc Việt
- Công ty BVM: Công ty Cổ phần Kim khí Bắc Việt
- Công ty BVIT: Công ty Cổ phần Công nghệ Bắc Việt
Trang 38- Công ty BVT: Công ty Cổ phần Thương mại Bắc Việt
- Công ty BVH: Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư và công nghệ Hưng Việt
- Bổ sung công ty liên kết với Nhật Bản với vốn góp chiếm 24 %: Công tyTNHH Nippon steel & Sumikin Metal Products Viet Nam, tên viết tắt làNSMV
Trang 39Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự
HÌNH 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ VÀ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Bộ máy quản lý Công ty bao gồm các cơ quan sau:
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có
quyền dự họp và biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hôi đồng cổ đông Hội đồng quản trị có 5 thànhviên gồm 1 chủ tịch, 4 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễnnhiệm
Ban kiểm soát: Là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh và quản trị điều hành của Công ty Ban kiểm soát gồm 3thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn
Ban lãnh đạo Công ty gồm: Giám đốc Công ty là người nắm quyền
điều hành cao nhất trong Công ty, đại diện cho Công ty trước pháp luật và cótrách nhiệm chỉ đạo điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm
Tổ chức các phòng ban của Công ty: Với sự phân công nhiệm vụ cụ
thể, mỗi phòng ban phụ trách những mảng chuyên môn khác nhau tạo nên sựphân công khoa học trong Công ty, đồng thời luôn có sự gắn kết chặt chẽ giữacác phòng ban đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chung toàn Công ty.Gồm có 9 phòng ban: Phòng PR, phòng xuất nhập khẩu và đầu tư, phòng kinhdoanh, phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự, phòng sản xuất,văn phòngHĐQT
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kế toán
Công ty áp dụng các chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
do Bộ trưởng bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006
Trang 40- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào
- Phương pháp khấu trừ thuế GTGT : phương pháp khấu trừ trực tiếp
- Hình thức kế toán áp dụng: hình thực nhật ký chung để thực hiện quátrình hạch toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty gồm có kế toán trưởng, phó
phòng kế toán, và kế toán các mảng, mỗi mảng đảm nhận một phần hành kếtoán trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” Mỗi cán bộ kế toán cóchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng
Nguồn: Phòng tài chính- kế toán
HÌNH 2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1.3.3 Tình hình nguồn nhân lực
Kế toán trưởng
Phó phòng KT
tổng hợp
Phó phòng KT
Thủ quỹ
Kế toán thuế, thu chi
Kế toán
tiền
Kế toán Ngân hàng