1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quản lý tài chính tại các tổ chức phi chính phủ việt nam trên địa bàn hà nội

96 990 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quản lý tài chính tại các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trên địa bàn Hà Nội
Tác giả Trần Văn Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những vấn đề quan trọng đến sự tồn tại, phát triển của các tổchức Phi Chính phủ Việt Nam là thu hút được các nguồn tài trợ từ các tổ chứcnước ngoài thông qua việc thực hiện quả

Trang 1

Tôi xin cam đoan: luận văn “Hoàn thiện Quản lý

Tài chính tại các Tổ chức Phi chính phủ Việt Nam trên địa bàn Hà Nội” là công trình nghiên cứu riêng của tôi.

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưatừng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Văn Cường

Trang 2

CHƯƠNG 1 4

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 4

TẠI CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ 4

1.1 Tổng quan về tổ chức PCP 4

1.1.1 Khái niệm và vai trò của tổ chức PCP 4

Vai trò của TCPCP 6

1.2 Quản lý tài chính (QLTC) của Tổ chức phi Chính phủ 9

1.2.1 Khái niệm QLTC 9

CHƯƠNG 2 35

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM 35

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG ĐỒNG 35

2.1 Khái quát về Tổ chức CSEED 35

2.1.1 Quá trình phát triển của Tổ chức CSEED 35

2.1.2 Cơ cấu của Tổ chức CSEED 37

2.1.3 Hoạt động của Tổ chức CSEED 37

2.2 Thực trạng QLTC của tổ chức CSEED 38

Có thể hiểu tóm tắt như sau: CSEED nhận nguồn vốn từ các nhà tài trợ, các nguồn vốn này đã có thỏa thuận giữa CSEED và từng nhà tài trợ cho các dự án Sau đó, CSEED ký thỏa thuận với các đối tác địa phương (thường là cấp huyện) cho từng dự án (ở đây là các dự án 01, 02,… 07) Mỗi địa phương theo thỏa thuận sẽ thành lập một Ban quản lý dự án để quản lý các hoạt động dự án và thực hiện dự án đúng như cam kết với CSEED Mỗi Ban quản lý dự án sẽ được cán bộ CSEED hướng dẫn QLTC theo quy định của CSEED để đảm bảo thực hiện đúng các thỏa thuận giữa CSEED với các nhà tài trợ và theo quy định của pháp luật Việt Nam 38

2.2.1 Lập dự trù ngân sách và kế hoạch chi tiêu 39

2.2.2 Quản lý chi 41

2.2.2.2 Phương thức thanh toán 45

2.2.3 Kiểm soát chi 55

2.2.3.2 Báo cáo tài chính 58

2.2.3.3 Chính sách kế toán áp dụng cho đối tác địa phương 59

2.2.3.4 Kiểm toán độc lập 62

2.2.5 Quản lý tài sản cố định 63

2.3 Đánh giá thực trạng QLTC tại CSEED 65

CHƯƠNG 3 71

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 71

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG ĐỒNG 71

3.1 Định hướng và quan điểm hoàn thiện QLTC tại CSEED 71

3.2 Giải pháp hoàn thiện Quản lý tài chính tại CSEED 74

Trang 4

Ký hiệu Diễn giải

Trang 5

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 4

TẠI CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ 4

1.1 Tổng quan về tổ chức PCP 4

1.1.1 Khái niệm và vai trò của tổ chức PCP 4

Khái niệm về tổ chức PCP 4

Vai trò của TCPCP 6

1.2 Quản lý tài chính (QLTC) của Tổ chức phi Chính phủ 9

1.2.1 Khái niệm QLTC 9

CHƯƠNG 2 35

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM 35

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG ĐỒNG 35

2.1 Khái quát về Tổ chức CSEED 35

2.1.1 Quá trình phát triển của Tổ chức CSEED 35

2.1.2 Cơ cấu của Tổ chức CSEED 37

2.1.3 Hoạt động của Tổ chức CSEED 37

2.2 Thực trạng QLTC của tổ chức CSEED 38

Sơ đồ 2.2: Quản lý tài chính tại CSEED 38

Có thể hiểu tóm tắt như sau: CSEED nhận nguồn vốn từ các nhà tài trợ, các nguồn vốn này đã có thỏa thuận giữa CSEED và từng nhà tài trợ cho các dự án Sau đó, CSEED ký thỏa thuận với các đối tác địa phương (thường là cấp huyện) cho từng dự án (ở đây là các dự án 01, 02,… 07) Mỗi địa phương theo thỏa thuận sẽ thành lập một Ban quản lý dự án để quản lý các hoạt động dự án và thực hiện dự án đúng như cam kết với CSEED Mỗi Ban quản lý dự án sẽ được cán bộ CSEED hướng dẫn QLTC theo quy định của CSEED để đảm bảo thực hiện đúng các thỏa thuận giữa CSEED với các nhà tài trợ và theo quy định của pháp luật Việt Nam 38

2.2.1 Lập dự trù ngân sách và kế hoạch chi tiêu 39

2.2.2 Quản lý chi 41

2.2.2.2 Phương thức thanh toán 45

2.2.3 Kiểm soát chi 55

2.2.3.2 Báo cáo tài chính 58

2.2.3.3 Chính sách kế toán áp dụng cho đối tác địa phương 59

2.2.3.4 Kiểm toán độc lập 62

2.2.5 Quản lý tài sản cố định 63

2.3 Đánh giá thực trạng QLTC tại CSEED 65

CHƯƠNG 3 71

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 71

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG ĐỒNG 71

3.1 Định hướng và quan điểm hoàn thiện QLTC tại CSEED 71

Trang 6

3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 77 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức CSEED Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2: Quản lý tài chính tại CSEED Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.3: Trình tự duyệt chi tại CSEED Error: Reference source not found

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Các tổ chức Phi Chính phủ quốc tế bắt đầu hoạt động tại Việt Nam từnăm 1945 với nhiệm vụ chính là hỗ trợ Việt Nam tiến bộ hơn, đặc biệt là cácvùng nghèo khó Sự nỗ lực của các tổ chức Phi Chính phủ đã được ghi nhậntrong quá trình phát triển của Việt Nam, đặc biệt là trong công cuộc xóa đóigiảm nghèo Đến năm 2010, Việt Nam đã được thế giới công nhận là nước cómức thu nhập trung bình, chính vì thế mà các tổ chức Phi Chính phủ quốc tế

có kế hoạch rút sự hỗ trợ ở Việt Nam và chuyển sang các vùng khó khăn hơnnhư Châu Phi Trong tiến trình này, các tổ chức Phi Chính phủ quốc tế vẫntiếp tục hỗ trợ các hoạt động ở Việt Nam bằng cách địa phương hóa tổ chứccủa mình thành các tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam Bên cạnh đó, các nhàhoạt động xã hội (thường là các nhân viên làm việc cho các tổ chức Phi Chínhphủ quốc tế) có kinh nghiệm, có tâm huyết với lĩnh vực phát triển đã đứng rathành lập các tổ chức của riêng mình

Các tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam đã kế thừa phương pháp hoạtđộng của các tổ chức Phi Chính phủ quốc tế và tuân thủ theo Pháp luật ViệtNam Một trong những vấn đề quan trọng đến sự tồn tại, phát triển của các tổchức Phi Chính phủ Việt Nam là thu hút được các nguồn tài trợ từ các tổ chứcnước ngoài thông qua việc thực hiện quản lý các dự án Muốn vậy, việc quản

lý tài chính hiệu quả là vấn đề quản trọng hàng đầu để các nhà tài trợ có thểtin tưởng và quyết định có tài trợ hay không Tuy nhiên, hiện nay các tổ chứcPhi Chính phủ Việt Nam chưa có sự thống nhất về Quản lý Tài chính mà mỗi

tổ chức còn tồn tại các vấn đề Quản lý Tài chính khác nhau

Do đó, Đề tài “Hoàn thiện Quản lý Tài chính tại các tổ chức Phi Chínhphủ Việt Nam trên địa bàn Hà Nội” đã được chọn nghiên cứu là rất cần thiết

Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong Quản lý Tài chính tại các tổ chứcPhi Chính phủ Việt Nam

Trang 8

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chung và phương pháp nghiêncứu cụ thể Trong phạm vi Đề tài nghiên cứu đã tập trung làm rõ một cách có

hệ thống và ngắn gọn về thực trạng Quản lý Tài chính tại một tổ chức PhiChính Phủ Việt Nam; các kết quả đạt được trong việc Quản lý Tài chính;những nguyên nhân hạn chế từ đó làm căn cứ đưa ra những giải pháp nhằmhoàn thiện Quản lý Tài chính của tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam

Đề tài đã đáp ứng được mục tiêu đề ra và có những đóng góp chủ yếu sau:

- Đề tài đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bảnQuản lý tài chính tại các tổ chức Phi Chính phủ quốc tế, tổ chức Phi Chínhphủ Việt Nam Những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến Quản

lý Tài chính tại các tổ chức Phi Chính phủ nói chung và tổ chức Phi Chínhphủ Việt Nam nói riêng

- Đề tài nêu nên thực trạng Quản lý Tài chính tại một tổ chức Phi Chínhphủ Việt nam điển hình đang hoạt động tại Hà Nội Những kết quả đạt được

và hạn chế trong Quản lý Tài chính tại tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam

- Đề tài đã đưa ra được những giải pháp cơ bản để hoàn thiện Quản lýTài chính tại các tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của Đề tài được trìnhbày gồm 3 chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về Quản lý Tài chính tại các tổ chức Phi

Chính phủ

Nội dung trong chương 1 đã làm rõ khái niệm về tổ chức Phi Chính phủ

và tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận vềQuản lý Tài chính tại các tổ chức Phi Chính phủ Trong đó quy chuẩn chung

về Quản lý Tài chính của một tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam là trọng tâmcủa chương 1 Những quy chuẩn này được sử dụng để xem xét, đối chiếu vớithực tế Quản lý Tài chính của tổ chức Phi Chính phủ ở một số nước nhằm rút

ra kinh nghiệm về Quản lý Tài chính cho các tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam

Trang 9

Cũng trong chương 1, đã đưa ra được những chỉ tiêu đánh giá mức độhoàn thiện Quản lý Tài chính của các tổ chức Phi Chính phủ Những nhân tốảnh hưởng đến Quản lý Tài chính tại các tổ chức Phi Chính phủ bao gồmnhững nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Từ các nhân tố này là cơ sở

để đưa ra giải pháp và kiến nghị

Chương 2: Thực trạng Quản lý Tài chính tại Trung tâm Phát triển Kinh

tế Xã hội và Môi trường Cộng đồng (viết tắt là CSEED) – một tổ chức PhiChính phủ Việt Nam

Chương 2 đã nêu được những điểm cơ bản của tổ chức CSEED liênquan đến việc Quản lý Tài chính như cơ cấu của tổ chức CSEED, sơ đồ Quản

lý Tài chính tại CSEED Từ đó phân tích về thực trạng của Quản lý Tài chínhtại CSEED Nêu bật được việc Quản lý Tài chính ở CSEED không giống nhưcác doanh nghiệp vì lợi nhuận mà CSEED là một tổ chức Phi Chính phủ, philợi nhuận nên việc Quản lý Tài chính không chú trọng đến lợi nhuận mà chútrọng tới quản lý nguồn thu từ nhà tài trợ được chi tiêu thế nào, có mang tínhchất bền vững hay không Từ đó đánh giá những kết quả đạt được và nhữnghạn chế trong Quản lý Tài chính của tổ chức CSEED

Cụ thể, trong phần phân tích thực trạng Quản lý Tài chính của CSEED,

đã nêu được các nội dung: dự trù ngân sách và kế hoạch chi tiêu; quản lý chi;kiểm soát chi; quản lý nguồn thu; quản lý tài sản cố định Từ những thựctrạng trong các nội dung trên, làm cơ sở cho việc phân tích các kết quả đạtđược và những hạn chế trong Quản lý Tài chính tại CSEED

Phần nghiên cứu thực tế này kết hợp với kết quả nghiên cứu ở phầnmột là cơ sở để đưa ra đề xuất về Quản lý Tài chính tại các tổ chức Phi Chínhphủ Việt Nam ở chương tiếp theo

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Quản lý Tài chính tại Trung tâm Phát

triển Kinh tế Xã hội và Môi trường Cộng đồng

Trang 10

Ở chương 3, luận văn nghiên cứu được kết thúc với việc xác định đượcmột loạt giải pháp tổng thể để biến các đề xuất về hoàn thiện Quản lý Tàichính tại các tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam đã đưa ra trở thành hiện thực.

Trong chương này được phân chia làm ba phần rất rõ đó là:

* Định hướng và Quan điểm hoàn thiện Quản lý Tài chính tại CSEED

Phần này nêu được định hướng phát triển của tổ chức CSEED trongtương lai sẽ như thế nào Đây là một trong những yếu tố khá quan trọng đểđưa ra được những giải pháp về hoàn thiện Quản lý Tài chính của CSEED.Đồng thời, trong phần này cũng đã làm rõ được quan điểm hoàn thiện Quản lýTài chính của tổ chức CSEED là như thế nào để tạo một chuẩn mực về hoànthiện Quản lý Tài chính tại CSEED nói riêng và tại các tổ chức Phi Chính phủViệt nam nói chung

* Giải pháp hoàn thiện Quản lý Tài chính tại CSEED

Hoàn thiện Quản lý Tài chính tại tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam làhoàn thiện quản lý chi là chủ yếu Hiệu quả của Quản lý Tài chính tại CSEED

là lợi ích mà người hưởng lợi được nhận trên số tiền của từng dự án và thu hútđược các nguồn tài trợ mới mang tính bền vững cho sự phát triển của tổ chức.Với quan điểm đó, những biện pháp sau cần được xem xét áp dụng

1 Nâng cao nhận thức về vấn đề tài trợ cho các dự án phát triển

Là nguồn vốn tài trợ không hoàn lại nên việc quản lý cần phải đảm bảotính hiệu quả và minh bạch

2 Đổi mới công tác lập kế hoạch dự án

Đảm bảo việc lập kế hoạch ở các cấp từ văn phòng CSEED đến cácBan quản lý dự án ở các địa phương phải khoa học, kịp thời và chính xác

3 Hoàn thiện công tác kế toán và báo cáo

Cần có mẫu báo cáo chung cho tất cả các Ban quản lý dự án để dễ theodõi, tổng hợp và quản lý mang tính khoa học

Trang 11

4 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực

Là yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện Quản lý Tài chính, nguồnnhân lực của CSEED cần phải được nâng cao, đặc biệt là các cán bộ dự án –những người chưa có chuyên môn sâu về Quản lý Tài chính mà lại là nhữngngười trực tiếp quản lý các dự án ở các địa phương

* Kiến nghị

Với các nhà tài trợ

Các nhà tài trợ cần có cuộc họp hàng năm để thống nhất về các mẫu biểubáo cáo tài chính, quy trình quản lý tài chính thống nhất để đưa ra một quytrình Quản lý Tài chính chung cho tất cả các dự án Có như vậy việc Quản lýTài chính tại CSEED mới đảm bảo tính thống nhất, khoa học và hiệu quả

Với Chính phủ

Có các chính sách phù hợp về việc nhận nguồn vốn tài trợ để tạo điềukiện thuận lợi cho cả nhà tài trợ và các tổ chức Phi Chính phủ Việt Nam nhậntài trợ

Với các đối tác địa phương

Cần cử người có chuyên môn về tài chính làm công tác kế toán cho các

dự án và cam kết thực hiện đúng thỏa thuận đã ký với CSEED nhằm đảm bảoQuản lý Tài chính hiệu quả

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các tổ chức Phi chính phủ quốc tế (PCPQT) bắt đầu hoạt động tại ViệtNam từ năm 1945, đến nay có hàng nghìn tổ chức PCPQT hoạt động trên địabàn cả nước Nhiệm vụ chính của các tổ chức này là giúp Việt Nam tiến bộhơn, đặc biệt là hỗ trợ các vùng nghèo khó vượt qua khó khăn Trong suốtkhoảng thời gian từ đó đến nay, hoạt động của các tổ chức PCPQT này đãđược Chính phủ Việt Nam ghi nhận sự đóng góp to lớn trong sự phát triểncủa Việt Nam, đặc biệt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, đếnnăm 2010 Việt Nam đã được thế giới ghi nhận là nước có mức thu nhập trungbình Chính vì thế mà các tổ chức PCPQT có kế hoạch rút sự hỗ trợ ở ViệtNam và chuyển sang các vùng khó khăn hơn như châu Phi Trong tiến trìnhnày, các tổ chức PCPQT vẫn muốn hỗ trợ các hoạt động đó ở Việt Nam bằngcách địa phương hóa tổ chức của mình thành các tổ chức Phi chính phủ ViệtNam (PCPVN) Hàng loạt các tổ chức PCPQT khi rút khỏi Việt Nam cũng đãtạo ra các tổ chức PCPVN theo cách trên

Bên cạnh đó, các nhà hoạt động xã hội (thường là các nhân viên làmviệc cho các tổ chức PCPQT) có kinh nghiệm, có tâm huyết với nghề đã đứng

ra thành lập các tổ chức của riêng mình, huy động các thành viên khác thamgia, xin giấy phép hoạt động trực thuộc tại các cơ quan như Liên hiệp các hộiKhoa học Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA), Hội nghiên cứu Khoa học ĐôngNam Á,… và được gọi là các tổ chức PCPVN

Trong quá trình hình thành các tổ chức PCPVN như trên, một số tổchức đã thừa kế, sáng tạo các quy định của các tổ chức PCPQT, một số tổchức đã tự đưa ra những quy định cho tổ chức của riêng mình Nhưng tất cảcác quy định hoạt động của các tổ chức PCPVN đều phải tuân thủ theo pháp

Trang 13

luật Việt Nam Một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động của các

tổ chức PCPVN là Quản lý Tài chính (QLTC) Vì việc QLTC hiệu quả tạicác tổ chức PCPVN góp phần quyết định lớn đến việc phát triển của các tổchức này Tuy nhiên, vì các tổ chức PCPVN được hình thành theo các cáchtrên, chưa có sự nhất quán về QLTC ở tất cả các tổ chức nên hiện nay cònnhiều tổ chức PCPVN vẫn chưa hoàn thiện được việc Quản lý Tài chính hiệuquả, bền vững

Nhận thức được tầm quan trọng của QLTC tại các tổ chức PCPVN, tôi

đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện Quản lý Tài chính tại các tổ chứcPhi chính phủ Việt Nam trên địa bàn Hà Nội” Hy vọng những vấn đề nghiêncứu sẽ góp phần làm cho việc Quản lý Tài chính tại các tổ chức PCPVN hiệuquả hơn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu về những lý luận cơ bản về Quản lý Tài chính tạicác tổ chức PCPVN, những nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý Tài chính, phântích thực trạng, tìm hiểu các hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến Quản lýTài chính tại các tổ chức PCPVN Từ đó đưa ra những giải pháp và kiếnnghị nhằm hoàn thiện Quản lý Tài chính tại các tổ chức PCPVN trên địa bàn

Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Quản lý Tài chính tại các tổ chứcPhi chính phủ Việt Nam trên địa bàn Hà Nội

Phạm vị nghiên cứu: quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển Kinh tế

Xã hội và Môi trường Cộng đồng viết tắt là CSEED thuộc tổ chức phi chínhphủ Việt Nam

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở phương phápluận và các tài liệu thu thập được, bằng phương pháp thống kê, phân tích, đểđánh giá được thực trạng hiệu quả của Quản lý Tài chính, tìm ra nguyên nhân

và đưa hướng giải quyết để việc Quản lý Tài chính có hiệu quả hơn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý Tàichính tại các tổ chức PCPVN Đánh giá ưu nhược điểm thông qua hiệu quảQuản lý Tài chính và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện Quản

lý Tài chính tại các tổ chức PCPVN trên địa bàn Hà Nội

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về Quản lý Tài chính tại các tổ chức phi

Chính phủ

Chương 2: Thực trạng Quản lý Tài chính tại CSEED

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Quản lý Tài chính tại CSEED

Trang 15

Trong đời sống xã hội có rất nhiều loại tổ chức Xét về mặt chính trị

-xã hội nhìn thấy rõ nhất các loại tổ chức sau đây: tổ chức Nhà nước; tổ chứcphi chính phủ và tổ chức xã hội dân sự Xét theo mục đích hoạt động người tachia ra 2 loại tổ chức: tổ chức lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận

Một tổ chức phi chính phủ (tiếng Anh: non-governmental NGO) là một tổ chức không thuộc bất cứ chính phủ nào Mặc dù về mặt kỹthuật định nghĩa cũng có thể bao hàm các tổ chức phi lợi nhuận, thuật ngữ nàythường giới hạn để chỉ các tổ chức xã hội và văn hóa mà mục tiêu chínhkhông phải là thương mại

organization-Một vài người cho rằng cái tên “NGO” là dùng sai vì nó hàm ý bất cứcái gì “không phải là chính phủ” đều là NGO Vì NGO thường là các tổ chứcphi chính phủ mà ít nhất một phần ngân quỹ hoạt động đến từ các nguồn tưnhân, nên nhiều NGO ngày này thích dùng từ Tổ chức tình nguyện tư nhân(private voluntary organization – PVO)

Trang 16

Tên gọi tổ chức phi chính phủ được chính thức đưa vào sử dụng ngaysau khi thành lập Liên Hiệp Quốc vào năm 1945, trong đó điều 71 chương 10của Hiến chương Liên Hiệp Quốc có đề cập đến vai trò tư vấn của các tổ chứckhông thuộc các chính phủ hay nhà nước thành viên.

Tổng thể tổ chức phi chính phủ hình thành khu vực phi chính phủ tồntại cùng với khu vực nhà nước, khu vực tư nhân và khu vực tập thể Trướctháng 5/1975, giai đoạn này đã có khoảng 63 tổ chức phi chính phủ nướcngoài hoạt động tại Việt Nam Từ năm 1975 đến năm 1979, hầu hết các cơquan chính phủ đã đóng cửa văn phòng rút các nhân viên nước ngoài về nước

do lệnh cấm vận Từ năm 1980, Việt Nam bắt đầu mở rộng quan hệ quốc tế,thực hiện chính sách đổi mới, phá vỡ sự bao vây cấm vận, thay đổi này đã tạo

cơ hội cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ Việt Nam, nhiều tổchức phi chính phủ đã cử đại diện đến Việt Nam Năm 1989, Ban điều phốiviện trợ nhân dân (PACOM) thuộc Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Namđược thành lập để làm đầu mối cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạtđộng Năm 1996, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ được thànhlập theo quyết định 340/ TTg ngày 25/05/1996 của Thủ tướng Chính phủ ViệtNam Cụm từ phi chính phủ được phổ biến rộng rãi thời gian này

Sau vài thập kỷ, các tổ chức phi chính phủ quốc tế hoạt động tại ViệtNam và đến năm 2010, Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình thì các

tổ chức này đã chuyển giao và địa phương hóa thành các tổ chức PCPVNhoặc các nhân viên làm việc lâu năm cho các tổ chức phi chính phủ quốc tế cókinh nghiệm, có tâm huyết đã thành lập ra các tổ chức PCPVN

Như vậy, có thể hiểu: Tổ chức phi chính phủ Việt Nam là một tổ chức,

hiệp hội, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhân khác mà theo pháp luật không thuộc khu vực Nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận Nghĩa là

Trang 17

khoản lợi nhuận nếu có không thể phân chia theo kiểu chia lợi nhuận Tổ chức này không bao gồm các nghiệp đoàn, tổ chức chính trị, hợp tác xã phân chia lợi nhuận hay nhà thờ hoặc chùa

Vai trò của TCPCP

Trong một xã hội mở, các TCPCP được mở rộng và được cải thiện vềchức năng tùy thuộc vào từng thời điểm Tuy nhiên, xét về bản chất cácTCPCP thực hiện những vai trò sau:

- Cải thiện xã hội thông qua thúc đẩy, giáo dục, thu hút sự chú ý xungquanh những vấn đề lớn của xã hội và giám sát hoạt động của chính quyền vàdoanh nghiệp tư nhân;

- Tạo điều kiện cho người dân thuộc mọi thành phần khác nhau biếtcách hợp tác với nhau và xây dựng những kỹ năng, mối quan hệ và sự tintưởng cần thiết cho một chính quyền tốt;

- Phục vụ các lợi ích đa dạng của người dân, có thể hành động như cácnhà cung cấp dịch vụ xã hội, tuyên truyền về môi trường hay các tiêu chuẩnsinh hoạt, chuẩn mực công việc hay như các tác nhân cho sự thay đổi dân chủ;

- Đại diện cho lợi ích của người dân có thể bị gạt ra ngoài các cuộctranh luận về chính sách quốc gia Tổ chức đối thoại công khai với người dânthuộc mọi tầng lớp kinh tế và xã hội, phụ nữ và những người thiểu số;

- Cung cấp các kỹ năng và nhân lực tại chỗ trực tiếp thực hiện các dự

án do chính quyền tài trợ Các TCPCP có thể trung lập về chính trị hoặc cóthể dựa trên các lý tưởng của đảng phái và tìm cách thúc đẩy một hoặc mộtloạt sự nghiệp cụ thể vì lợi ích công cộng Trong bất cứ mô hình nào nêu trênthì điểm mấu chốt của các TCPCP cần được hoạt động với sự kiểm soát chínhtrị tối thiểu của Nhà nước;

Trang 18

- Xây dựng các chương trình tại địa phương và quốc tế trong hầu hếtcác lĩnh vực góp phần thúc đẩy các nguyên tắc nền dân chủ, bao gồm:

o Nhân quyền: thông qua hỗ trợ pháp lý chi phí thấp hoặc miễn phí,giáo dục cho người dân về các quyền của họ và tuyên truyền cho những cảicách pháp lý;

o Sự tham gia của phụ nữ: thông qua việc chuẩn bị cho họ tham giachính trị và bảo vệ họ trước sự phân biệt đối xử kinh tế xã hội;

o Giáo dục công dân: thông qua các chương trình giáo dục tập trungvào vai trò của công dân trong một xã hội dân chủ và đa dạng;

o Báo chí tự do: thông qua thúc đẩy các phương tiện thông tin độc lập, đàotạo các phóng viên và đặt ra các chuẩn mực của một nền báo chí có đạo đức;

o Phát triển đảng phái chính trị: thông qua giám sát bầu cử bởi các quansát viên trong nước được tập huấn và những đợt phát động đăng ký cử trimang tính trung lập;

o Trách nhiệm của chính quyền: thông qua tiến hành phân tích chínhsách và đóng vai trò giám sát các hành động của chính quyền

Tóm lại, một chính quyền dân chủ sẽ là cơ hội cho các thể chế phi nhànước phát triển và hoạt động trên cơ sở những nguyên lý của nền dân chủ nóichung và sẽ mang lại những lợi ích thích đáng cho toàn xã hội Khẳng địnhvai trò của các TCPCP là nhằm tiếp tục tìm kiếm những mô hình thích hợp,bảo đảm cho tiến trình dân chủ ở Việt Nam ngày càng được mở rộng, pháttriển và hoàn thiện hơn nữa

1.1.2 Hoạt động cơ bản của các TCPCP

Hoạt động của các TCPCP trong lĩnh vực dinh dưỡng suốt thập kỷ 90 đãđược công nhận như là bước ngoặt đối với sự nỗ lực chống lại tình trạng suy

Trang 19

dinh dưỡng ở Việt Nam Cụ thể mô hình do một TCPCP xây dựng lên hiện là

cơ sở cho chương trình dinh dưỡng quốc gia

Các hoạt động của các TCPCP trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã có tác động lớn đến cách làm việc của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn trong lĩnh vực này Ví dụ như khuyến nông, tín dụng, quản lýphòng trừ dịch hại tổng hợp và mùa màng, phát triển nông – lâm nghiệp, hợpđồng quản lý và bảo vệ rừng Các TCPCP đặc biệt đã làm nổi bật vai trò củaphát triển bền vững Các phương pháp có sự tham gia của cộng đồng ví dụnhư phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) đã cung cấpmột kiểu mẫu hiệu quả và thiết thực có tác động tích cực lên quá trình lập kếhoạch và chuẩn bị của Chính phủ Tương tự, làm việc với các TCPCP cũnggiúp cán bộ Nhà nước thu thập thêm kinh nghiệm và cách tiếp cận mới đốivới các lĩnh vực khác ví dụ như Quản lý, giám sát, đánh giá,…;

Trong lĩnh vực tín dụng nhỏ, các TCPCP đã phát triển năng lực của cácHội phụ nữ và các cán bộ Nhà nước, cung cấp cho họ một mẫu mô hình hiệuquả cho các chương trình tín dụng tiết kiệm, đồng thời đóng góp cho sự pháttriển của một khung pháp lý hiệu quả đối với lĩnh vực tài chính nhỏ trongtương lai

Các TCPCP đã giới thiệu các phương pháp làm việc mới trong lĩnh vựcHIV/AIDS, sức khỏe sinh sản và các vấn đề thông tin truyền thông khác, đặcbiệt thông qua sử dụng các giáo viên trẻ và các cách tiếp cận có tính sáng tạo.Những sáng kiến do các TCPCP đề xuất trong lĩnh vực đào tạo tiểu học, đặcbiệt tại các cộng đồng dân tộc thiểu số cũng cung cấp những kinh nghiệm và

mô hình quý báu cho việc phát triển chương trình giảng dạy và đào tạo giáoviên toàn quốc, đồng thời hỗ trợ một nền giáo dục lấy trẻ em làm trọng tâm.Các TCPCP cũng giúp tạo các cơ hội cho trẻ em khuyết tật đến trường

Trang 20

Một số hoạt động thí điểm do các TCPCP tiến hành với mục đích giảiquyết các hậu quả của chiến tranh, hỗ trợ các nạn nhân bom mìn và các tàn dưchiến tranh khác, tăng nhận thức của người dân về bom mìn, các hoạt động ràphá bom mìn giúp cho các cộng đồng dân cư trong khu vực có thể sinh sống

an toàn, phát triển nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác trong các khuvực bị ảnh hưởng Những hoạt động này hiện đang được mở rộng và nhânrộng ra các tỉnh khác

Các TCPCP cũng đồng thời cung cấp các đầu vào quan trọng khác cho

sự phát triển các chính sách tổng thể Ví dụ như Chiến lược giảm nghèo vàphát triển toàn diện đã được Chính phủ thông qua năm 2002 Thông qua sựđóng góp của họ trong tiến trình này, các TCPCP đã đặt những kinh nghiệm

và mối quan tâm về người nghèo như là trọng tâm của các nỗ lực tham vấnđối với chính sách và kế hoạch của Chính phủ

Hiện nay, các TCPCP hoạt động trên địa bàn 61 tỉnh thành của ViệtNam, hỗ trợ các hoạt động từ cấp quốc gia đến cấp thôn xóm và kể cả cấp hộgia đình và tất nhiên tại cả các cấp ở giữa Với các Hội đồng nhân dân, các bộban ngành của Chính phủ với các liên hiệp hội và tổ chức nhân dân các việnnghiên cứu và các đơn vị khác

Các TCPCP cũng đồng thời đang tham gia một cách mạnh mẽ nhiềunhóm hợp tác khác hoạt động dưới sự chỉ đạo của Chính phủ và các Nhà tàitrợ quốc tế, bao gồm các Hội nghị tư vấn thường niên

1.2 Quản lý tài chính (QLTC) của Tổ chức phi Chính phủ

1.2.1 Khái niệm QLTC

QLTC là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tàichính của một doanh nghiệp, tổ chức để phản ánh điểm mạnh, điểm yếu củadoanh nghiệp, tổ chức và lập kế hoạch hoạt động, kế hoạch kinh doanh

Trang 21

Việc QLTC bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắnhạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.Đây là một công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức

vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốnđầu tư, vốn tài trợ để thành lập, duy trì và mở rộng quy mô hoạt động, kinhdoanh của doanh nghiệp, tổ chức Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép quyếtđịnh lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp, tổ chức có thể mua, sản phẩm công

ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sảnphẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tài chính chúng ta có thể xác định đượcquy mô doanh nghiệp, tổ chức hoạt động

Việc QLTC không hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bạicủa các công ty, không kể công ty vừa, nhỏ hay các tập đoàn

Lập kế hoạch tài chính bao gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kếhoạch trong dài hạn Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợinhuận và ngân quỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tínhchiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu vàlợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm

Kế hoạch tài chính ngắn hạn: các công cụ dùng trong việc lập kế hoạchngắn hạn thường dùng là báo cáo thu nhập chiếu lệ, báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, phân tích tình hình ngân quỹ và chiến lược giá cả Kế hoạch tài chính ngắnhạn nên được lập theo từng tháng để có được cái nhìn sát hơn và đưa ra đượcbiện pháp nâng cao tình hình tài chính

Lập kế hoạch tài chính dài hạn hay kế hoạch tài chính chiến lược: cácdoanh nghiệp thường sử dụng báo cáo thu nhập chiếu lệ cho khoảng thời gian

từ 3 đến 5 năm Vấn đề khó khăn đặt ra là làm sao có thể dự đoán được hếtnhững biến động sẽ xảy ra với doanh nghiệp trong vòng mấy năm sắp tới Cácnhà quản lý sẽ dễ dàng làm được điều này theo quy trình sau:

Trang 22

- Xác lập tốc độ tăng trưởng mong muốn mà công ty có thể đạt được

- Tính toán mức vốn cần thiết để trang trải các khoản tồn kho, các trangthiết bị, nhà xưởng và nhu cầu nhân sự cần thiết để đạt được tốc độ tăngdoanh thu

- Nhà quản trị phải dự tính được tính chính xác và kịp thời nhu cầu vốn

để có kế hoạch thu hút vốn bên ngoài trong trường hợp ngân quỹ từ lợi nhuậnkhông chia không đủ đáp ứng Có hai nguồn vốn trang trải cho nhu cầu vốntăng trưởng là lợi nhuận và vay nợ

“Nếu công ty không có đủ vốn để tài trợ cho chương trình mở rộng kinhdoanh thông qua tăng tồn kho, đổi mới trang thiết bị và tài sản cố định và tăngchi phí điều hành công ty thì sự phát triển của công ty sẽ bị chậm lại hoặcdừng hẳn do công ty không thanh toán được các khoản nợ đến hạn”

Để tránh tình trạng này, nhà quản trị phải tích cực lập kế hoạch tài chính

để kiểm soát được tốc độ tăng trưởng Muốn thế bạn phải xác định được chínhxác các nhu cầu của doanh nghiệp trong tương lai bằng cách sử dụng báo cáothu thập chiếu lệ trong vòng từ 3 đến 5 năm

Trong trường hợp lợi nhuận làm ra không đủ để đáp ứng nhu cầu tăngtrưởng dự báo của công ty, người quản trị phải bố trí vay nợ bên ngoài hoặcgiảm tốc độ tăng trưởng để mức lợi nhuận làm ra có thể theo kịp nhu cầu tăngtrưởng và mở rộng Do việc thu hút vốn đầu tư và vay nợ mất rất nhiều thờigian nên đòi hỏi nhà quản trị phải dự báo chính xác và kịp thời để tránh tìnhtrạng gián đoạn công việc kinh doanh

Để có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, các nhà quảntrị nên tiến hành theo các bước sau:

Trang 23

- Xác định mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân đếncác mục đích tài chính của công ty để có thể điều chỉnh mục tiêu cá nhân chophù hợp với mục đích của công việc

- Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư

và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp Những mục tiêu này phải được thểhiện bằng các con số cụ thể Hãy sử dụng kế hoạch tài chính dài hạn để đưa racác dự báo về lợi nhuận, doanh số và so sánh với kết quả thực sự đạt được

- Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào các điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi

mô có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra Đồng thời phảiphát triển các chiến lược dựa trên kết quả phân tích các yếu tố có liên quan(chiến lược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh tranh, so sánh chi phí sử dụngvốn đi vay và vốn tự có,…) để có thể đưa ra hướng đi đúng đắn nhất cho sựphát triển của công ty

- Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạtầng cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dựbáo về doanh số, chi phí và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3đến 5 năm

- Trau dồi phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắtcác cơ hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biệnpháp tốt nhất nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty

- Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhấtcủa công ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với các

số liệu hoạt động của các công ty trong cùng ngành để biết được vị trí củacông ty trong ngành Tìm ra và khắc phục điểm yếu cảu công ty Không ngạithay đổi kế hoạch tài chính nếu mục tiêu bạn đề ra quá thụ động hoặc vượtquá khả năng của công ty

Trang 24

Phân hệ QLTC

Tài nguyên chính của doanh nghiệp: tiền Phân hệ này giúp các nhà quản

lý có cái nhìn tổng thể về các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ

số tài chính, lập ngân sách Trên cơ sở các thông tin về tình hình thực hiệnngân sách, thông tin về nguồn tài chính (số dư, công nợ,…) có các quyết địnhchính xác, kịp thời

Xây dựng ngân sách:

- Tạo các điều khoản thu chi;

- Xác định ngân sách tối thiểu, tối đa và kế hoạch cho mỗi thời kỳtương ứng với các điều khoản thu chi;

- Phân bổ ngân sách các khoản thu chi theo thời kỳ, theo phòng ban

Quản lý dự án:

- Lập dự án;

- Lập kế hoạch thu chi cho dự án, định kỳ thu chi;

- Phân bổ các khoản thu chi của dự án vào ngân sách;

- Duyệt kế hoạch thu chi của dự án;

- Thực hiện thu chi cho dự án theo kế hoạch

Theo dõi việc thực hiện ngân sách

- Thực hiện phân bổ các khoản thu chi để tính toán và cập nhật thôngtin về tình hình thực hiện ngân sách;

- Điều chỉnh kế hoạch ngân sách khi cần;

- Kiểm tra và phân tích việc thực hiện ngân sách;

- So sánh giữa các điều khoản thu (chi) trong cùng một kỳ ngân sách;

Trang 25

- So sánh việc thực hiện ngân sách với kế hoạch lập ra trong cùng một

kỳ ngân sách;

- So sánh một điều khoản giữa các kỳ khác nhau;

- Tính lại số thực tế của các điều khoản;

- Tính toán các chỉ số tài chính;

- Đánh giá ngân sách theo điều khoản, kế hoạch và thời kỳ;

- Phân tích trên tỷ số tài chính;

- So sánh số các khoản thu chi ngân sách theo thời kỳ và hiện lên biểu đồ

Quản lý hoạt động thu chi

Hoạt động thu chi sẽ được quản lý chặt chẽ dưới hình thức thu chi theoyêu cầu, quá trình này bao gồm:

- Lập các phiếu yêu cầu thu chi Cho phép tạm ngừng, hủy bỏ, phụchồi, xóa và điều chỉnh yêu cầu thu chi;

- Duyệt yêu cầu thu chi;

- Phân bổ các khoản thu chi vào điều khoản trong hệ thống điều khoảncủa kế hoạch ngân sách;

- Thực hiện yêu cầu thu chi bao gồm thực hiện yêu cầu thu chi thôngthường và yêu cầu thu chi của dự án;

- Xem phiếu yêu cầu thu chi đã duyệt theo kỳ hoặc từ ngày đến ngày;

- Xem phiếu yêu cầu thu chi đã thực hiện theo kỳ hoặc từ ngày đến ngày

- Xem lịch thu chi;

Trong các trường hợp đặc biệt hoạt động thu chi được tiến hành tức thờikhông qua xét duyệt Hình thức thu chi này được thực hiện đơn giản hơn:

Trang 26

- Lập phiếu thu chi tức thời;

- Định khoản vào điều khoản ngân sách

Quản lý các tài nguyên

- Xem và cập nhật tình hình số dư các tài nguyên: tiền mặc, tiền ngânhàng, hàng hóa, tài sản, chứng khoán,…

- Kiểm tra số dư khi sử dụng các nguồn tài chính;

- Chuyển đổi giữa các nguồn tài nguyên;

- Đánh giá số dư của các nguồn tài chính qua các khoảng thời gian;

- Đánh giá mức độ lưu trữ các loại nguồn tài chính tối ưu;

- Thiết lập báo cáo;

- Hiện biểu đồ biến động của các số dư các nguồn tài nguyên theo thời gian

Theo dõi tạm ứng

- Lập phiếu yêu cầu tạm ứng và thu hồi;

- Duyệt tạm ứng;

- Thực hiện thu chi tạm ứng;

- Xem số dư tạm ứng của nhân viên;

- Cập nhật lại số dư của nhân viên đối với doanh nghiệp;

- Thiết lập nhắc nhở;

- Theo dõi số dư công nợ của nhân viên đối với công ty

Theo dõi công nợ khách hàng

- Ghi nhận và theo dõi thông tin khách hàng;

- Tìm kiếm khách hàng từ danh mục

Trang 27

Thông tin công nợ

- Công nợ phải trả và công nợ phải thu được thiết lập khi tạo yêu cầuthu chi liên quan đến khách hàng;

- Xem công nợ và các phiếu thu/chi quá hạn liên quan đến một khách hàng;

- Điều chỉnh số dư công nợ khách hàng;

- Thiết lập chế độ nhắc nhở (nợ) đối với khách hàng;

- Biểu đồ so sánh nợ có của khách hàng theo thời gian;

- So sánh tổng nợ và có giữa các khách hàng;

- Khả năng thanh toán của khách hàng qua các thời kỳ

Lập báo cáo tài chính

- Lập báo cáo thu chi;

- Xem các thông số về khả năng thanh toán;

- Phân tích chỉ số tài chính (cho người dùng tạo chỉ só từ các điều khoản);

- Phân tích hàm số (cho người sử dụng hàm số từ các chỉ số);

- Phân tích ngân sách;

- Phân tích tổng quát;

- Và hơn 60 báo cáo liên quan chi tiết đến từ các chức năng

1.2.2 Nội dung QLTC của TCPCP

Xét trên khía cạnh doanh nghiệp các TCPCP cũng là một loại doanhnghiệp – doanh nghiệp xã hội, phi lợi nhuận nên những lý thuyết về QLTC ởtrên có thể áp dụng phần nào

Đối với các TCPCP, QLTC trong hệ thống tài chính sẽ giúp quá trình lập

kế hoạch và đưa ra các kế hoạch hành động của tổ chức Các hệ thống tài

Trang 28

chính cũng sẽ giúp theo dõi và quản lý các nguồn lực cần có để hoàn thànhhoạt động của tổ chức QLTC theo các hướng dẫn sau sẽ xây dựng tính bềnvững về tài chính của tổ chức.

Thực hiện quản lý nguồn lực tốt sẽ giúp các TCPCP thể hiện các nỗ lựcnâng cao tính minh bạch với các bên có liên quan và các nhà tài trợ, giúp xâydựng niềm tin đối với tổ chức của bạn Việc xây dựng hệ thống tài chính rấtquan trọng vì các lý do sau:

- Các hệ thống và năng lực tài chính sẽ giúp các tổ chức đưa ra cácquyết định đúng đắn dựa trên nguồn tiền mặt và các nguồn lực sẵn có;

- Giám sát tài chính hoặc so sánh thu nhập và chi tiêu thực tế so vớimức thu nhập và chi tiêu dự toán, giúp các nhà quản lý đảm bảo rằng có đủtiền cần thiết để hoàn thành một hoạt động;

- Hầu hết các chính phủ đều yêu cầu các tổ chức nhân đạo có đăng ký

có tài khoản để theo dõi thu nhập và chi phí;

- Các nhà tài trợ yêu cầu phải có báo cáo thể hiện rằng các khoản tài trợ

đã được sử dụng theo đúng mục đích ban đầu;

- Xây dựng các quy trình kiểm soát tài chính và kế toán rõ ràng để đảmbảo các khoản tài trợ đã được sử dụng theo đúng mục đích ban đầu;

- Tính minh bạch, lập kế hoạch rõ ràng và các dự án mang tính thực tế

sẽ góp phân làm tổ chức trở nên đáng tin cậy hơn

- Kiểm soát và giám sát tài chính

Các biện pháp kiểm soát và giám sát tài chính có vai trò kép trong việc

hỗ trợ các nhu cầu nội bộ và yêu cầu của các cơ quan bên ngoài Có năm vấn

đề chính trong kiểm soát và giám sát tài chính, bao gồm:

Trang 29

- Sổ sách kế toán (hoặc là các khoản thu và chi): thiết lập một quá

trình ghi lại tất cả các giao dịch tài chính bằng cách duy trì các hồ sơ bằnggiấy, một cơ sở dữ liệu điện tử và lưu bản sao của tất cả các dữ liệu trong mộtthư viện ảo Tổ chức cần phải thể hiện được là đã nhận được những gì và cáckhoản tài chính đó được chi tiêu như thế nào;

Các ghi chép kế toán phải thống nhất Hãy chọn một phương pháp vàthường xuyên lên kế hoạch theo dõi các khoản thu và chi của tổ chức Điềunày rất quan trọng nếu tổ chức bị kiểm toán hoặc nếu một nhà tài trợ yêu cầucung cấp thông tin về một khoản mục hoặc một giao dịch cụ thể;

Cũng cần phải xây dựng một hệ thống để theo dõi các khoản tài trợ từcác cá nhân để cập nhật cho các nhà tài trợ về tiến độ hoạt động của tổ chứchoặc để thu hút các khoản đóng góp hàng năm và thường xuyên;

Cần phải xây dựng một hệ thống khác để ghi chép các khoản hỗ trợ từcác quỹ tài trợ bao gồm bản đề xuất tài trợ và dự toán kinh phí gốc, ngày nhậntài trợ vào tài khoản, ghi chú về các khoản chi tiêu hợp lệ và các yêu cầu củanhà tài trợ về báo cáo tài chính, như vậy tổ chức có thể trả lời đầy đủ các yêucầu của các nhà tài trợ liên quan đến báo cáo tài chính hoặc trong trường hợp

bị kiểm toán

- Lập kế hoạch tài chính: lập kế hoạch tài chính là quá trình chuyển

các mục tiêu của tổ chức sang thành ngân sách;

Ngân sách là một công cụ lập kế hoạch quan trọng đối với các cán bộ vàban điều hành Đây là một hồ sơ công khai cho các nhà tài trợ về việc tổ chứcđịnh chi tiêu các quỹ nhận được như thế nào Việc lập kế hoạch tài chính cũngcho phép tổ chức có thể rà soát lại cơ cấu tổ chức, xem xét những thành công

và thách thức trong quá khứ Lập kế hoạch cũng cho phép tổ chức có thể dựđoán và đặt ra các mục tiêu, thông báo các chiến lược để tổ chức có thể thể dự

Trang 30

đoán và đặt ra các mục tiêu, thông báo các chiến lược để có thể thành côngtrong tương lai.

- Giám sát và lập báo cáo tài chính: từ các thông tin trong hồ sơ tài

chính, tổ chức có thể lập các báo cáo nội bộ giúp giám sát tiến độ bằng cách

so sánh ngân sách với các chi tiêu thực tế Rà soát và giám sát thường xuyên

sẽ giúp ban điều hành và các cán bộ đo lường được tiến độ hoạt động của tổchức và giúp cho việc ra quyết định về tương lai của tổ chức hoặc của một dự

án Các báo cáo nội bộ, đôi khi được gọi là các báo cáo quản lý, cũng giúp tổchức lập kế hoạch khi đánh giá tình hình tài chính của tổ chức và thấy sẽ cầnphải làm gì để hiện thực hóa các mục đích;

Các hồ sơ tài chính cũng là nguồn để lập các báo cáo tài chính độc lậpthể hiện cho các nhà tài trợ và các chủ thể có liên quan khác thấy là các quỹ

đã được chi tiêu như thế nào Các nhà tài trợ có thể yêu cầu nộp các báo cáotài chính khi dự án kết thúc hoặc theo định kỳ trong quá trình thực hiện dự án

- Ban điều hành: một ban điều hành, do các giám đốc hoặc lãnh đạo

cộng đồng tham gia sẽ quản lý các nguồn lực của tổ chức Ban điều hành sẽtham gia vào việc phê duyệt ngân sách, rà soát và giám sát tài chính, thốngnhất và đảm bảo thực hiện kiểm soát nội bộ Một cán bộ trong ban điều hành

mà có kỹ năng kế toán sẽ chủ trì trong việc làm việc với nhân viên để đảmbảo trách nhiệm tài chính

- Kiểm soát nội bộ: kiểm soát là một thông lệ về tổ chức giúp bảo vệ

tài sản của tổ chức và đảm bảo rằng các khoản tiên đang được xử lý một cáchđúng đắn Kiểm soát nội bộ cũng sẽ giúp phát hiện các sai sót trong kế toán,ngăn chặn gian lận hoặc trộm cắp và giúp xem hỗ trợ những người có tráchnhiệm điều hành tài chính trong tổ chức

Nội dung QLTC ở các TCPCP gồm:

Trang 31

1.2.2.1 Quản lý nguồn thu

* Các nguồn thu Tài chính ở các TCPCP:

- Nguồn thu từ các nhà tài trợ: Các nhà tài trợ khi phê duyệt dự án sẽcam kết hỗ trợ theo nguồn ngân sách cho từng năm đúng theo thỏa thuận kýkết giữa các bên để đảm bảo các dự án đạt được tiến độ và kết quả mong đợi

Để có được nguồn kinh phí do các nhà tài trợ cấp, các TCPCP phải thực hiệntốt công tác lập kế hoạch, dự toán theo quy định đã ký trong bản thỏa thuậngiữa TCPCP và các nhà tài trợ

- Nguồn thu từ việc cung cấp các dịch vụ: các TCPCP thường cung cấpcác dịch vụ tư vấn như tập huấn, khảo sát thiết kế dự án, đánh giá dự án,…Các nguồn thu này cũng là một trong những nguồn thu để duy trì hoạt độngcho các TCPCP Việc phân phối nguồn thu này cũng dựa trên quy định củatừng tổ chức và được ghi rõ trong Cẩm nang tài chính của Tổ chức

* Yêu cầu đối với quản lý nguồn thu:

- Quản lý toàn diện từ hình thức, quy mô đến các yếu tố quyết định

số thu Bởi vì tất cả các hình thức, quy mô và yếu tố ảnh hưởng đến số thuđều quyết định số thu tài chính làm cơ sở cho mọi hoạt động của cácTCPCP Nếu không quản lý toàn diện sẽ dẫn đến thất thoát khoản thu, làmảnh hưởng không chỉ đến hiệu quả QLTC, mà còn ảnh hưởng đến hoạtđộng của Tổ chức

- Coi trọng tính công bằng trong Tổ chức Thu nhập của mọi ngườitrong Tổ chức dựa trên tính đóng góp, công việc đảm nhiệm Thực hiệnnghiêm túc đúng đắn các chính sách, chế độ thu do Tổ chức quy định

- Quản lý nguồn thu theo kế hoạch, tổ chức quá trình quản lý thu đồngthời đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp

Trang 32

1.2.2.2 Quản lý quá trình sử dụng tài chính

* Các khoản chi của TCPCP:

- Chi hoạt động thường xuyên của Tổ chức theo các hạng mục:

+ Chi cho người lao động: chi tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấplương; các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàntheo quy định,…

+ Chi quản lý hành chính: vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thôngtin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, thuê mướn,…

+ Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, bảo hành thường xuyên các tài sản+ Chi khác: chi tiếp khách, mua bảo hiểm phương tiên,…

* Yêu cầu đối với quản lý chi:

- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các TCPCP hoàn thành tiến độcác dự án, chương trình đã cam kết với các nhà tài trợ

* Nội dung quản lý chi tài chính ở các TCPCP:

Trong thực tế, các TCPCP có nhiều cách, nhiều biện pháp quản lý cáckhoản chi tài chính khác nhau, nhưng biện pháp quản lý chung nhất là:

- Thiết lập các định mức chi Đây vừa là vừa là cơ sở để xây dựng kếhoạch chi, vừa là căn cứ để kiểm soát chi của các TCPCP Các định mức phảiđược xây dựng một cách khoa học Từ việc phân loại đối tượng đến trình tự,cách thức xây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ và có cơ

sở khoa học Các định mức chi đảm bảo phù hợp với loại hình hoạt động củatừng đơn vị

Các định mức chi phải có tính thực tiễn, phải phản ánh được mức độphù hợp của các định mức với nhu cầu kinh phí cho các hoạt động Như vậythì định mức chi mới trở thành chuẩn mực cho quản lý kinh phí

Trang 33

- Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạnchế tối đa những tiêu cực nảy sinh trong quá cấp phát, tạo điều kiện thuận lợicho việc kiểm soát chi của các bên liên quan

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, kiểm toán nhằm ngăn chặnnhững biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng kinh phí của Tổ chức, đồngthời phát hiện những bất hợp lý trong chế độ, chính sách nhằm bổ sunghoàn thiện chúng

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện QLTC

- Chỉ tiêu hiệu quả: đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong QLTC

nói chung và trong quản lý ở các TCPCP nói riêng Hiệu quả trong QLTC thểhiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chínhtrị và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến hành QLTCcác TCPCP rất quan tâm tới hiệu quả xã hội bên cạnh hiệu quả kinh tế Dù rấtkhó định lượng được hiệu quả xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hộiluôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình QLTC Hiệu quả kinh

tế là tiêu chí quan trọng để các TCPCP cân nhắc khi xem xét các phương án,các dự án, các hoạt động khác nhau

- Chỉ tiêu thống nhất: là thống nhất QLTC của TCPCP bằng những quy

định, quy chế thống nhất, rõ ràng Đồng thời QLTC phải tuân theo một khuônkhổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lýnhững vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tàichính ở các TCPCP Chỉ tiêu này đảm bảo tính công bằng, bình đẳng, hạn chếnhững tiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất là rủi ro có tính chấtchủ quan khi quyết định các khoản thu, chi

- Chỉ tiêu công khai, minh bạch: QLTC của các TCPCP phải đáp ứng

đúng yêu cầu quản lý tài chính công, đó là công khai, minh bạch trong việc

Trang 34

huy động, phân phối các nguồn lực đặc biệt là nguồn lực tài chính Thực hiệncông khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thểgiám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế nhữngthất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu

Trong QLTC của các TCPCP, hiệu quả giám sát tài chính là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng nhất cần phải theo dõi và thực hiện nghiệm túc

Đặc điểm hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả giám sát tài chính

Đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát tài chính là việc xem xét, đánhgiá các nguồn lực dành cho hoạt động giám sát tài chính có phù hợp với tầmquan trọng, những kết quả đích thực đạt được và mức độ phức tạp của hoạtđộng giám sát tài chính hay không; hoạt động giám sát có đạt được các mụctiêu đề ra hay không…

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát tài chính một cách chínhxác, toàn diện là rất khó khăn Chúng ta không thể dựa vào sự so sánh thuầntúy về số học giữa kết quả giám sát tài chính với những chi phí đầu vào sửdụng trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát để đánh giá hiệu quả củahoạt động này Hơn nữa hiệu quả hoạt động giám sát thường có tác độngtrong một thời gian dài, khó có thể đánh giá đầy đủ tính hiệu lực, hiệu quả củahoạt động giám sát tài chính tại một thời điểm nào đó Những khó khăn kháchquan này tác động đến quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát tàichính; chi phối tạo ra những đặc trưng của thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quảhoạt động giám sát tài chính

Một là, hệ thống tiêu chí sử dụng để đánh giá hiệu quả, hiệu lực giámsát tài chính chủ yếu bao gồm tiêu chí định tính và định lượng Tiêu chỉ địnhlượng là những chỉ số đầu vào và đầu ra của hoạt động có thể tính toán đượcbằng số lượng cụ thể để so sánh về mặt số học Tiêu chí định tính là những là

Trang 35

những dấu hiệu, mức độ, biểu hiện,… không thể đo đếm được bằng số lượng,không thể so sánh được về mặt số học giữa trước và sau khi tiến hành hoạtđộng thanh tra giám sát

Hai là, bên cạnh cơ sở lý luận, cơ sở để xây dựng các tiêu chí đánh giáhiệu quả hoạt động giám sát tài chính chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn(khoa học thực chứng) Đánh giá hiệu quả giám sát hoạt động tài chính phảidựa trên cơ sở tổng kết thực tiễn, dựa vào những kết quả đích thực mà hoạtđộng giám sát mang lại hoặc những chuyển biến tích cực trong thực tiễn thựchiện hoạt động giám sát tài chính

Ba là, các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả giám sát tài chính chủyếu là định tính nên chỉ có độ chính xác tương đối

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động giám sát tài chính

Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng nhằm đánh giá những mô hình giám sáttài chính khác nhau để thấy được tính hiệu quả của hoạt động giám sát tài chính

Nhằm đưa ra những chỉ dẫn cho việc cải tổ và nâng cao hiệu quả giámsát tài chính Ủy ban Tài chính Quốc tế cũng đã đưa ra các tiêu chí đánh giáhoạt động giám sát xem liệu hoạt động giám sát có đáp ứng yêu cầu là tínhđộc lập trong hoạt động hay không Những chỉ tiêu cần thiết là:

Trang 36

- Trong quá trình hoạt động giám sát không có bằng chứng căn bản nàocho thấy sự can thiệp sâu của ngành hay của Chính phủ vào quá trình giám sátcủa mỗi đơn vị chức năng cũng như sự can thiệp vào khả năng khai thác, sửdụng các nguồn lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan giám sát.

- Mỗi đơn vị chức năng giám sát được tài trợ theo cách mà không làmphương hại đến quyền hạn hay sự độc lập của nó và đồng thời giúp cho đơn vị

đó tiến hành hoạt động thanh tra giám sát hiệu quả

- Trụ sở cơ quan giám sát phải được nêu rõ trong luật trong một thờigian tối thiểu nào đó nhưng có thể chuyển văn phòng trong thời gian đó vớinhững lý do được chỉ ra trong luật

Xem xét những tiêu chí trên, ta có thể đánh giá hoạt động giám sát là độclập hay không Điều này giúp cho việc lựa chọn mô hình giám sát cũng nhưthiết lập các cơ quan giám sát hợp lý

Thứ hai, hiệu quả của chi phí nội bộ (bao gồm chi phí thành lập)

Đây là tiêu chí quan trọng thứ hai ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn môhình giám sát tài chính Một điều cơ bản là phải tận dụng tối đa hiệu quả kinh

tế theo quy mô Hai vấn đề quan trọng được đặt ra (i) Những hoạt động nàonên được giải quyết bởi cùng một cơ quan giám sát? (ii) Cơ cấu tổ chức của

cơ quan giám sát nên như thế nào?

Vấn đề thứ nhất: cho đến nay các hoạt động tài chính khác nhau khôngchỉ đóng góp duy nhất vào lĩnh vực đặc thù trong hệ thống tài chính Để cóđược hiệu quả chi phí nội bộ của giám sát tài chính thì sự phân phối lao độnggiữa các cơ quan giám sát nên được cơ cấu lại để tận dụng hiệu quả kinh tếtheo quy mô trong cơ quan giám sát

Trang 37

Phần lớn hiệu quả kinh tế theo quy mô là từ chi phí thành lập cố định vànhững khoản đầu tư vào nguồn nhân lực Đây là khoản vốn cần thiết để cơquan giám sát thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn

Về vấn đề cơ cấu tổ chức của cơ quan giám sát phải như thế nào để tối đahóa hiệu quả kinh tế theo quy mô trong hoạt động giám sát tài chính? Khi mà

xu hướng liên kết tài chính hiện nay ngày càng mạnh mẽ thì hoạt động giámsát tài chính cũng đem lại hiệu quả kinh tế tiềm năng về quy mô nếu nhânviên giám sát chuyên ngành sẽ làm việc cùng nhau trong một cơ quan giámsát Sự chuyển tải và trao đổi thông tin trong một tổ chức hợp nhất đó sẽ đượcthúc đẩy mạnh mẽ vì không cần thiết phải thiết lập cơ chế đặc biệt nào để traođổi thông tin mà vẫn đảm bảo dữ liệu được giữ bí mật và an toàn

Thứ ba, chế độ báo cáo tài chính minh bạch

Tầm quan trọng của sự minh bạch được xác định bởi các tổ chức quốc tếnhư Ủy ban Chứng khoán Quốc tế: “sự minh bạch bao hàm sự độc lập về lợiích của các cơ quan giám sát hoạt động trong phạm vi chức năng của mình,chế độ báo cáo công khai của cơ quan giám sát, một hệ thống cho phép giámsát các quyết định của cơ quan giám sát”

Nhằm thúc đẩy báo cáo công khai, cơ quan giám sát nên thường xuyênlập báo cáo công khai hàng năm một cách chi tiết về hoạt động của họ, về cácnguồn lực và vốn của họ gồm có: (i) chi phí cần thiết cho mỗi hoạt động giámsát để trang trải chi phí giấy tờ mà không có sự tài trợ nào từ phí thu được ởcác đối tượng bị giám sát; (ii) chi phí mà mỗi đối tượng bị giám sát phải gánhchịu, gồm sự đánh giá “chi phí tuân thủ”; và (iii) các phương pháp đo lườnghiệu quả hoạt động chức năng của cơ quan giám sát

Trang 38

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến QLTC tại các TCPCPVN

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là các nhân tố nội tại của Tổ chức, thông thường cácnhân tố này ảnh hưởng lớn nhất đến tình hình phát triển của tổ chức Dướiđây là một số yếu tố tiêu biểu và quan trọng nhất:

- Uy tín của Tổ chức:

Uy tín của Tổ chức tức là sự tin tưởng của các bên liên quan như nhà tàitrợ, đối tác địa phương, các tổ chức, cơ quan khác Đó cũng là một “thươnghiệu” của Tổ chức trong số hàng trăm các TCPCPVN Tổ chức có uy tín là tổchức thu hút được sự quan tâm của các nhà tài trợ quốc tế và trong nước, các

tổ chức khác mong muốn được hợp tác trong các lĩnh vực liên quan, các cán

bộ muốn được làm việc tại các tổ chức đó và các đối tác địa phương cấphuyện, tỉnh sẵn sàng hợp tác một cách tích cực

Tổ chức có uy tín dễ dàng xin được tiền từ các nhà tài trợ cho tổ chức,nguồn tài chính cho các dự án nhiều hơn, hoạt động hiệu quả hơn Tuy nhiên,một tổ chức có uy tín không phải sẵn có trong một thời gian ngắn mà phải tạodựng và những người làm trong tổ chức đó phải thật sự tâm huyết Uy tín của

tổ chức được tạo dựng từ việc tạo lòng tin cho các bên liên quan từ nhà tài trợ,đối tác và người hưởng lợi thông qua việc hoạt động dự án hiệu quả, sự pháttriển của tổ chức và đặc biệt là QLTC tốt

Đối với các nhà tài trợ nước ngoài, việc QLTC hiệu quả, minh bạch là điềukiện tiên quyết để họ quyết định tài trợ cho các dự án mà tổ chức đề xuất Dù đềxuất dự án tốt, nhưng khi họ thấy tổ chức có vấn đề về việc QLTC họ cũng sẽ rấtkhó tài trợ Do vậy, đối với các TCPCPVN thì QLTC hiệu quả là điều cốt yếu đểtạo ra uy tín cho tổ chức và góp phần vào sự phát triển của tổ chức

Trang 39

- Định hướng và chính sách phát triển của Tổ chức:

Định hướng và chính sách phát triển của Tổ chức cũng là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Tổ chức đó Ngoài ra, nếu Tổchức có định hướng và chính sách phát triển rõ ràng, cũng như có kế hoạchchiến lược tốt sẽ tạo điều kiện cho việc QLTC được hiệu quả hơn

Ví dụ, trong kế hoạch chiến lược 5 năm của tổ chức đưa ra được nguồnkinh phí thu hút được từ nhà tài trợ là bao nhiêu dự án, bao nhiêu tiền; nguồnkinh phí tự tạo ra của Tổ chức là bao nhiêu; chi tiêu từ các nguồn đó cho hoạtđộng của tổ chức thế nào,… thì sẽ tạo được một định hướng rõ ràng về chiếnlược hoạt động của Tổ chức, về QLTC của Tổ chức Ngược lại, nếu Tổ chứckhông có được định hướng và chính sách rõ ràng thì việc QLTC cũng sẽ khó

mà rõ ràng, thậm chí còn ảnh hưởng đến hiệu quả của các hoạt động và uy tíncủa Tổ chức

Trong các TCPCPVN, định hướng và chính sách phát triển của Tổ chứcthể hiện rất rõ trong Kế hoạch chiến lược của Tổ chức cũng như sứ mệnh, tầmnhìn của Tổ chức đó

- Nguồn nhân sự của tổ chức

Con người là yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động của nền kinh tế, và

là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp, cơquan, tổ chức,… Đối với các TCPCPVN trình độ, kỹ năng của các nhân viêncũng là hình ảnh của Tổ chức để tạo sự tin cậy, uy tín để các bên liên quanđánh giá và quyết định sự hợp tác Do đó nếu nguồn nhân lực của Tổ chứcchất lượng cao sẽ thu hút được sự quan tâm của các nhà tài trợ hơn, chấtlượng các hoạt động của Tổ chức sẽ tốt hơn, đồng nghĩa với việc huy độngđược nhiều nguồn tài trợ hơn

Trang 40

Ngược lại, nếu nguồn nhân lực của Tổ chức chất lượng thấp sẽ ảnhhưởng rất lớn đến việc huy động nguồn tài trợ và chất lượng của các hoạtđộng Do đó, sẽ ảnh hưởng lớn đến việc QLTC của Tổ chức.

Vì thế, khi đánh giá Tổ chức, các nhà tài trợ, các bên đối tác cũng rấtquan tâm đến chất lượng nguồn nhân sự của Tổ chức, và có ảnh hưởng lớnđến việc QLTC của Tổ chức

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Từ phía nhà tài trợ

Định hướng và chiến lược phát triển của các nhà tài trợ có ảnh hưởng lớnđến nguồn tài chính của Tổ chức Trong những năm gần đây, chiến lược củacác nhà tài trợ dần rút khỏi vùng châu Á và mở rộng địa bàn hoạt động sangcác nước châu Phi Đặc biệt, từ năm 2010, Việt Nam sẽ trở thành nước cómức thu nhập trung bình thì kế hoạch tài trợ của các nhà tài trợ sẽ giảm đốivới Việt Nam, một số Tổ chức quốc tế còn rút khỏi Việt Nam để chuyển vùnghoạt động sang các nước nghèo hơn, khó khăn hơn

Từ đó, nguồn tài chính của các TCPCPVN sẽ ảnh hưởng rất nhiều CácTCPCPVN lúc này ngoài việc xin tài trợ trực tiếp từ các nhà tài trợ nướcngoài còn phải tự tạo nguồn thu nhập cho tổ chức mình như tham gia các dịch

vụ tư vấn, đào tạo Do đó sẽ ảnh hưởng đến việc QLTC của Tổ chức cũngnhư kế hoạch hoạt động

- Từ phía đối tác: địa phương

Sự phối hợp hoạt động của đối tác địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, xã,thôn) cũng khá quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến việc QLTC của Tổ chức.Hầu hết các dự án đều thành lập Ban quản lý dự án ở địa phương (thường là ởhuyện) và tiền dành cho các hoạt động ở địa phương được chuyển trực tiếpcho Ban quản lý dự án Do đó, việc QLTC ở cấp này có ảnh hưởng lớn đếnviệc QLTC của cả Tổ chức

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2010), Quy định chế độ Quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chế độ Quản lý tài chính Nhà nước đối vớiviện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhànước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
2. Frederic S. Mishkin (1991), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1991
3. Nguyễn Hữu Tài (2008), Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2008
4. Thủ tướng Chính phủ (1996), Quy chế hoạt động của các Tổ chức Phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế hoạt động của các Tổ chức Phichính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 1996
5. Trung tâm Phát triển Kinh tế Xã hội và Môi trường Cộng đồng (CSEED) (2009), Cẩm nang tài chính Khác
6. Trung tâm Phát triển Kinh tế Xã hội và Môi trường Cộng đồng (CSEED), Báo cáo thường niên 2007, 2008, 2009 Khác
7. Trung tâm Phát triển Kinh tế Xã hội và Môi trường Cộng đồng (CSEED), Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Quản lý tài chính tại CSEED - hoàn thiện quản lý tài chính tại các tổ chức phi chính phủ việt nam trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.2 Quản lý tài chính tại CSEED (Trang 49)
Bảng 2.2: Số lượng dự án và nguồn vốn các năm 2007, 2008, 2009 - hoàn thiện quản lý tài chính tại các tổ chức phi chính phủ việt nam trên địa bàn hà nội
Bảng 2.2 Số lượng dự án và nguồn vốn các năm 2007, 2008, 2009 (Trang 53)
Sơ đồ 2.3: Trình tự duyệt chi tại CSEED - hoàn thiện quản lý tài chính tại các tổ chức phi chính phủ việt nam trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.3 Trình tự duyệt chi tại CSEED (Trang 57)
Bảng cân đối thử CB Tài chính Hàng tháng - hoàn thiện quản lý tài chính tại các tổ chức phi chính phủ việt nam trên địa bàn hà nội
Bảng c ân đối thử CB Tài chính Hàng tháng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w