1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)

89 604 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Thực Trạng Trái Phiếu Đô Thị Và Thị Trường Trái Phiếu Đô Thị Ở Việt Nam Thời Gian Qua (2005-2010)
Tác giả Lấ Thị Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, điều cần thiết ở đây là phảiphát triển một nguồn cung cấp vốn vay thay thế, hoặc là phát triển thị trờngtrái phiếu, trong đó phát hành trái phiếu đô thị nhằm huy động vốn cho đầu

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trìnhnghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ THỊ QUỲNH HOA

Trang 2

danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu, hình vẽ

Lời mở đầu 1

Chơng 1: tổng quan về Trái phiếu Đô thị và Thị trờng Trái phiếu Đô thị 4

1.1 Trái phiếu đô thị 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu đô thị 4

1.1.2 Vai trò của TPĐT 6

1.2 Thị trờng trái phiếu đô thị 9

1.2.1 Chủ thể tham gia thị trờng TPĐT 9

1.2.2 Hàng hoá trên thị trờng TPĐT 12

1.2.3 Phân loại thị trờng TPĐT 14

1.2.4 Vai trò thị trờng TPĐT 18

1.2.5 Phát triển thị trờng TPĐT 21

1.3 Kinh nghiệm phát triển thị trờng TPĐT của Mỹ và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam 21

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển thị trờng TPĐT Mỹ 21

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng ở Việt Nam 24

Kết luận chơng 1 25

chơng 2: thực trạng thị trờng Trái phiếu Đô thị việt nam hiện nay 26

2.1 Tình hình thị trờng trái phiếu ở Việt Nam thời gian qua 26

2.1.1 Thị trờng phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt Nam 26

2.1.2 Thị trờng giao dịch trái phiếu chính phủ 31

2.2 Thực trạng thị trờng TPĐT ở Việt Nam 42

2.2.1 Thực trạng thị trờng TPĐT sơ cấp 42

2.3 Đánh giá sự phát triển thị trờng TPĐT ở Việt Nam 60

2.3.1 Những kết quả đạt đợc 60

2.3.2 Một số hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân 70

Trang 3

Nam thêi gian tíi 74

3.1 §Þnh híng ph¸t triÓn thÞ trêng TP§T ë ViÖt Nam 74

3.1.1 §Þnh híng ph¸t triÓn thÞ trêng tr¸i phiÕu ë ViÖt Nam trong thêi gian tíi 74

3.1.2 §Þnh híng ph¸t triÓn thÞ trêng TP§T ë ViÖt Nam 76

3.2 Gi¶i ph¸p ph¸t triÓn thÞ trêng TP§T 77

3.2.1 Gi¶i ph¸p chÝnh 77

3.2.2 Gi¶i ph¸p hç trî 91

3.3 KiÕn nghÞ 97

KÕt luËn ch¬ng 3 98

kÕt luËn 99

Danh môc tµi liÖu tham kh¶o 100

Trang 4

WTO: Tæ chøc Th¬ng m¹i ThÕ giíi

SSC: Uû ban chøng kho¸n nhµ níc

TTLKCK: Trung t©m Lu ký Chøng kho¸n

Trang 5

Bảng 2.1: Thị trờng TPCP năm 2010 27

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tổng quan thị trờng TPCP năm 2010 28

Bảng 2.3: Biên độ dao động giá trái phiếu 2000 – 2008 29

Bảng 2.4: So sánh giá trị trái phiếu giao dịch và giá trị TP niêm yết 30

Bảng 2.5: Thống kê tình hình giao dịch TPCP từ 2000 đến 2010 30

Bảng 2.6: Kết quả phát hành trái phiếu đô thị TP HCM năm 2003 42

Bảng 2.7: Tình hình giao dịch trái phiếu tại Sở và TTGDCK 47

Bảng 2.8: So sánh lãi suất TPCP và TPĐT cùng kỳ hạn 48

HìNH Hình 2.1: Tình hình phát hành trái phiếu 27

Hình 2.2: Tình hình giao dịch trái phiếu 27

Hình 2.3: Giá trị trái phiếu giao dịch 2008-202010 (tỷ đồng) 57

Hình 2.4: So sánh lãi suất TPCP và TPĐT (%/năm) 58

Trang 6

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong thập kỷ vừa qua Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể trongphát triển kinh tế – xã hội, tỷ lệ đói nghèo nhờ sự tăng trởng kinh tế nhanh,

ổn định và đồng đều Làm thế nào để tiếp tục phát triển kinh tế một cách bềnvững là vấn đề đặt ra cấp bách cho Chính phủ và cho mỗi địa phơng trong cảnớc Để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra trong chiến lợc ổn định và phát triểnkinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020, vốn đợc coi là một trong nhữngyếu tố quan trọng hàng đầu Để có thể đa nớc ta về cơ bản thành một nớc cócơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, duy trì tốc độ tăng trởng GDP bình quân hànhnăm ở mức cao, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc, trong giai đoạn từ nay đến 2020, nhu cầu về vốn đầu t của toàn bộnền kinh tế là rất lớn Mặt khác, với chủ trơng phát huy nội lực, việc khai thác

và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong nớc là một vấn đề cần thiết và có ý nghĩacấp bách Chính vì thế, chiến lợc huy động vốn và cân đối các nguồn vốn lớn

đầu t nhằm thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế thực sự là vấn đề có ýnghĩa lớn

Việc tạo ra một kênh huy động vốn hữu hiệu cho các chính quyền địaphơng trong bối cảnh Việt Nam hội nhập nền kinh tế thế giới đang ngày càngtrở nên cấp thiết Nhu cầu vốn đầu t để cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng đôthị đặt ra rất cấp bách, trong khi nguồn vốn ngân sách và ngân hàng thơng mạikhông thể đáp ứng đầy đủ Vấn đề đặt ra cho các tỉnh, thành phố là làm thếnào để huy động nguồn vốn xã hội đầu t vào lĩnh vực hạ tầng đô thị, chuyển từcơ chế cấp phát vốn đầu t của ngân sách Vì vậy, điều cần thiết ở đây là phảiphát triển một nguồn cung cấp vốn vay thay thế, hoặc là phát triển thị trờngtrái phiếu, trong đó phát hành trái phiếu đô thị nhằm huy động vốn cho đầu tcác công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế của các tỉnh, thànhphố sẽ là một bớc đi quan trọng đối với Việt Nam để huy động vốn dài hạn

đồng thời xây dựng một thị trờng tài chính ổn định hơn Đối với thị trờngchứng khoán, trái phiếu đô thị cũng đang đợc các nhà quản lý kỳ vọng nh mộtnguồn hàng hoá mạnh mẽ để tăng thêm tính đa dạng cho thị trờng chứngkhoán

Trong những năm qua thị trờng trái phiếu đô thị của Việt Nam đã từngbớc hình thành và phát triển, thu hút đợc đáng kể nguồn vốn trung hạn và dài

Trang 7

hạn, hỗ trợ cho đầu t phát triển kinh tế Tuy vậy nhìn chung thị trờng mới chỉ

ở giai đoạn phát triển ban đầu, đặc biệt thị trờng trái phiếu đô thị mới chỉ cóhai thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Vì vậy, việc nghiêncứu các giải pháp nhằm phát triển thị trờng đô thị đang rất đợc quan tâm Nằmtrong yêu cầu chung về phát triển thị trờng trái phiếu đô thị Việt Nam, quátrình phát triển và thực trạng thị trờng trái phiếu đô thị có thể sẽ mang lại một

số gợi ý và giải pháp nhất định cho bớc tiếp theo để thúc đẩy thị trờng tráiphiếu đô thị Việt Nam phát triển Luận văn này đợc đặt ra để góp phần giảiquyết vấn đề thời sự trong khuôn khổ phát triển thị trờng chứng khoán ViệtNam

2 Mục đích nghiên cứu:

- Luận văn nghiên cứu các lý luận chung về trái phiếu đô thị

- Tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trờng trái phiếu đô thị ởViệt Nam thời gian qua (2005-2010)

- Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn tìm ra các nguyên nhânnhằm đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trờng trái phiếu đô thị ởViệt Nam trong thời gian tới (2010-2015)

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý luận về trái phiếu

đô thị và thị trờng trái phiếu đô thị

- Phạm vi nghiên cứu: trái phiếu đô thị và thị trờng trái phiếu đô thị ởViệt Nam thời gian từ 2005 -2012

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Để thực hiện mục đích nghiên cứu, luận văn đã sử dụng phơng pháp

phân tích thống kê, tổng hợp, so sánh và một số phơng pháp khoa học khác.Bên cạnh đó, luận văn còn minh hoạ bằng các bảng, biểu số liệu đợc thu thậpqua nhiều năm

Nam trong thời gian tới.

Trang 8

Chơng 1 tổng quan về Trái phiếu Đô thị

và Thị trờng Trái phiếu Đô thị

1.1 Trái phiếu đô thị

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu đô thị

Trái phiếu đô thị (TPĐT) là một bộ phận của thị trờng vốn, hay nói cáchkhác, nó là một trong những kênh huy động vốn trung và dài hạn cho chínhquyền địa phơng các tỉnh, thành phố

TPĐT là các công cụ nợ do chính quyền các thành phố lớn, thờng là các

đô thị phát hành nhằm bổ sung vốn cho đầu t phát triển hoặc huy động vốncho các dự án xây dựng lớn Các TPĐT có tính thanh khoản cao, linh hoạt vàthờng đợc giao dịch ở thị trờng tự do (OTC)

Trái phiếu này thờng có thời hạn từ 2-15 năm, lãi suất cao hơn lãi suấttrái phiếu Chính phủ và lãi suất đi vay của ngân hàng, nhng thấp hơn lãi suấtcho vay trung và dài hạn của ngân hàng

Về bản chất, TPĐT chính là giấy nhận nợ của chủ thể phát hành ra nó:

điều này có nghĩa là chủ thể phát hành ra trái phiếu là ngời đi vay – hay làcon nợ, còn ngời nắm giữ trái phiếu đó (gọi là trái chủ) là ngời cho vay Tráiphiếu là sự chứng nhận về mặt pháp lý quyền của ngời chủ nợ – trái chủ đối

Trang 9

- Đặc điểm quan trọng nhất của TPĐT là đợc miễn thuế, vì vậy, chínhquyền địa phơng có thể phát hành TPĐT với lãi suất thấp hơn lãi suất hiệnhành của trái phiếu công ty Chính vì TPĐT do chính quyền địa phơng tỉnh,thành phố phát hành và đợc dùng vào mục tiêu chung phát triển thành phố nênviệc mua bán loại trái phiếu này không phải nộp thuế.

- Hình thức phát hành: giống nh các loại trái phiếu khác, TPĐT đợcphát hành dới hình thức ghi sổ hoặc chứng chỉ không ghi tên (còn gọi là tráiphiếu vô danh)

+ trái phiếu vô danh là TPĐT không mang tên trái chủ, trên cả chứngchỉ cũng nh trên ghi sổ sách của chủ thể phát hành Những phiếu trả lãi đợc

đính theo tờ chứng chỉ, khi đến hạn trả lãi, ngời nắm giữ trái phiếu mang tớingân hàng hoặc tổ chức phát hành nhận lãi, khi trái phiếu này đáo hạn, ngờinắm giữ nó mang tới ngân hàng hoặc tổ chức phát hành để nhận lại khoản chovay (tuỳ thuộc vào từng đợt phát hành)

+ Trái phiếu ghi danh hay còn gọi là trái phiếu ghi sổ, là loại TPĐT cóghi tên và địa chỉ của trái chủ trên chứng chỉ và trên sổ của tổ chức phát hành.Hình thức ghi sổ có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc hoặc cho toàn bộ cảgốc lẫn lãi

Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu đợc xácnhận bằng việc lu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy vi tính

- Đảm bảo tiền vay: TPĐT do chính quyền địa phơng phát hành nên độrủi ro thấp (gần bằng trái phiếu chính phủ - TPCP) vì nó đợc đảm bảo bằngthanh toán của ngân sách địa phơng các tỉnh, thành phố Cụ thể hơn, TPĐT đ-

ợc đảm bảo thanh toán bằng nguồn thu từ chính công trình mà nó tài trợ vốn.TPĐT đợc xem là một món hàng đợc “a dùng” với nhiều u điểm: giá cả ít

Trang 10

biến động do thu nhập từ trái phiếu khá ổn định và hầu nh không phụ thuộcvào kết quả hoạt động của ngời phát hành, do đó, TPĐT đợc coi nh một tài sảntài chính có mức độ an toàn cao vì đợc đảm bảo thanh toán của chính quyềntỉnh, thành phố.

- Thời hạn: phần lớn TPĐT là trái phiếu đa thời hạn, đợc yết theo lợitức chứ không theo đồng tiền Giá của chúng biến động theo các chứng khoánchính phủ

- Có tính linh hoạt, tính khả mại rất cao, thờng đợc giao dịch ở thị trờngOTC

- Mục đích sử dụng: TPĐT dùng vào mục đích công cộng của các địa phơng

- Mệnh giá do tổ chức phát hành - chính quyền địa phơng quy định vàcông bố, lãi suất có thể đợc ấn định hoặc đợc hình thành thông qua đấu thầulãi suất, đa dạng kỳ hạn Trớc mỗi đợt phát hành, các thông tin liên quan sẽ

đợc công bố rộng rãi trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh: khối lợngtrái phiếu phát hành, thời hạn, lãi suất, mệnh giá, thời gian, địa điểm, quyềnlợi của ngời mua và các quy định về thanh toán gốc và lãi của trái phiếu

có thể ảnh hởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế, điều mà thực tế đã xảy ratrong cuộc khủng hoảng tài chính Châu á năm 1997, và gần đây nhất là sựsụp đổ của hệ thống Ngân hàng lớn của Mỹ trong năm 2008,2009 nh Ngânhàng Năm 1997 cuộc khủng hoảng toàn diện khởi nguồn từ Thái Lan, sau

đó lan sang Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Philippine, Hồng Kông vàSingapo đã gây ra những hậu quả nặng nề Một trong những nguyên nhân dẫn

đến khủng hoảng là tại phần lớn các nớc Châu á, Ngân hàng giữ vai trò chủ

đạo trong việc rót những khoản tiết kiệm trong nớc vào đầu t, khu vực nàycung ứng khoảng 80% nợ tài chính, trong khi thị trờng trái phiếu chỉ chiếmhơn 20% Hệ thống ngân hàng đặc biệt suy yếu khi phải gánh chịu tình trạng

Trang 11

“lệch pha kép” đó là lệch pha về thời hạn và lệch pha về loại tiền tệ Sự trụctrặc của hệ thống ngân hàng sẽ dẫn tới sự giảm đột ngột trong hoạt động cungcấp tín dụng và gây ra sự khủng hoảng về hệ thống ngân hàng và thanh toán,làm ảnh hởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.

Nhu cầu vốn dài hạn, tốt nhất nên đợc thoả mãn bằng các khoản đầu tdài hạn của những ngời cho vay dới dạng cổ phiếu hay trái phiếu dài hạn.Sau khủng hoảng tài chính 1997-1998, các nớc Châu á nhận thấy cần phải cómột thị trờng vốn đa dạng hơn và đặc biệt hơn là một thị trờng trái phiếu cóquy mô và độ sâu để hỗ trợ tốt hơn cho nhu cầu vốn đầu t dài hạn trong nềnkinh tế Sự xuất hiện này giờ đây đã làm các nớc Châu á thay da đổi thịt

Khu vực Đông á, tăng trởng mạnh về giá trị trái phiếu tính bằng đồng nội tệ

đáng chú ý liên tục trong 6 tháng cuối năm 2006, đạt 2.840 tỷ USD vào cuốinăm 2006, tăng 32.4% từ 2.145 tỉ USD cuối năm 2005 Mức tăng lớn nhất làTrung Quốc (51%) và Thái Lan (42%); tiếp theo là Singapore và Hàn Quốc

đều (19%) ; Indonesia (15%); Malaysia (14%); Hồng Kông (12%) vàPhilippine (8%) Đến năm 2008 tổng lợng trái phiếu lu hành của Singapore là66.8%, Thái Lan 52.4%, Philippine 34.2% Năm 2009 Singapore 74%, TháiLan 58%, Malaysia 82%, Trung Quốc 53%

Do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 chính phủ các nớc Châu á đã

đ-a rđ-a các gói kích cầu nhằm ổn định nền kinh tế do đó thị trờng trái phiếu Đông

á năm nay rất sôi nổi Báo cáo của ADB cũng cho biết, Trung Quốc và ViệtNam là 2 thị trờng trái phiếu phát triển mạnh trong năm 2008

Để có vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng, các chính quyền địa phơng thờng

đ-ợc vay u đãi từ phía các ngân hàng quốc gia Tuy nhiên, chính sự lệ thuộc quánhiều vào hệ thống ngân hàng gây ra hậu qủa nghiêm trọng cho nền kinh tế,trong trờng hợp ngân hàng đổ vỡ sẽ gây hiệu ứng nghiêm trọng tới toàn bộ nềnkinh tế quốc gia nói chung Chính vì vậy, việc huy động vốn của các chínhquyền địa phơng bằng cách phát hành TPĐT có u điểm nổi trội hơn so với vayvốn ngân hàng xét trên các khía cạnh nh quy mô tài trợ, thời hạn, các chi phíphát sinh, phạm vi ngời cho vay, khả năng chuyển nhợng và tính thanh khoản

Có thể nói, việc huy động vốn bằng cách phát hành TPĐT không bị hạnchế về quy mô, hay nói cách khác, chính quyền địa phơng có thể thông quacon đờng này để huy động một số vốn lớn phục vụ cho mục tiêu phát triển

Trang 12

chung của địa phơng miễn là có phơng án sử dụng vốn hợp lý, có tính khả thi

và đảm bảo khả năng hoàn trả lãi và gốc cho ngời cho vay Trái lại, nếu đi vayngân hàng, số vốn tối đa đợc vay phụ thuộc vào vốn tự có của bản thân ngânhàng (nếu nhu cầu vay quá lớn, việc cho vay phải đợc tiến hành qua phơngthức đồng tài trợ phức tạp hơn nhiều) Hơn nữa, các khoản vay ngân hàng còn

bị giới hạn bởi hạn mức tín dụng mà ngân hàng áp dụng cho một khách hàng,một ngành, một quốc gia hay một tiêu chí phân loại khác nào đó

Không chỉ có lợi thế vợt trội về quy mô tài trợ, TPĐT còn có u điểm vềthời hạn vay Nếu các khoản vay ngân hàng thờng là các khoản vay ngắn hạn

và bị hạn chế bởi chính sách tín dụng của ngân hàng, thì ngợc lại, TPĐT rất đadạng về thời hạn (thờng thời gian đáo hạn của TPĐT từ một năm trở nên) vàchủ thể phát hành hoàn toàn tự do trong việc xác định yếu tố này Bên cạnh

đó, nếu sử dụng biện pháp vay vốn ngân hàng, chủ nợ chỉ là một ngân hàng thìvới phơng thức phát hành TPĐT, lực lợng cho vay sẽ là giới đầu t đông đảo.Hơn nữa, trái phiếu này có thể đợc niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán

Điều này đem lại cho TPĐT khả năng chuyển nhợng và tính thanh khoản cao,càng hấp dẫn công chúng đầu t so với khoản vay ngân hàng có thể xem không

có tính thanh khoản vì hầu nh không có khả năng chuyển nhợng trên thị trờng.Trong một số trờng hợp, các ngân hàng cũng có thể bán các khoản nợ cho nhaunhng hiện tợng này chỉ xảy ra một cách hạn hữu

Từ sự so sánh trên giữa TPĐT với các khoản vay ngân hàng, có thể thấyrằng phát hành trái phiếu thờng có tác dụng tốt hơn trong việc thu hút vốn đầu

t vào các dự án dài hạn, có quy mô lớn, còn vay ngân hàng lại là phơng pháp

có ích khi cần khoản vốn ngắn hạn, có quy mô nhỏ và ổn định

1.2 Thị trờng trái phiếu đô thị

Thị trờng TPĐT là nơi phát hành và giao dịch các loại TPĐT nhằm đảmbảo tính thanh khoản của TPĐT

1.2.1 Chủ thể tham gia thị trờng TPĐT

1.2.1.1 Chính quyền địa phơng

Chính quyền địa phơng là một tổ chức hành chính có t cách pháp nhân

đợc hiến pháp và pháp luật công nhận sự tồn tại vì mục đích quản lý một khuvực nằm trong một quốc gia và có trách nhiệm cung ứng hàng hoá công cộng(nhiệm vụ chi) cho nhân dân trong địa phơng mình và có quyền thu thuế địaphơng (nguồn thu)

Trang 13

Sự phân cấp giữa chính quyền trung ơng và địa phơng đang đợc triểnkhai ở một số nớc phát triển trong những năm gần đây Chính quyền Trung -

ơng đã giao cho chính quyền địa phơng trách nhiệm cung cấp các dịch vụcông cộng tại địa phơng và phát triển cơ sở hạ tầng có liên quan, điều này đòihỏi có một nguồn lực tài chính khổng lồ Việc phân cấp này nhằm mục đíchgiảm các khoản thâm hụt tài chính lớn ở chính quyền Trung ơng và địa phơngbằng cách tăng hiệu quả phân bổ nguồn lực của chính quyền địa phơng choviệc cung cấp dịch vụ công cộng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng Do đó,chính quyền địa phơng có thể chủ động trong việc huy động vốn cho nhu cầuphát triển của mình đợc sự thông qua của chính quyền Trung ơng Sự phân cấpnày sẽ thúc đẩy tính chủ động, động lực, tính sáng tạo và trách nhiệm trongviệc quản trị tài chính và ngân sách đợc phân bổ cho các địa phơng Thêmnữa, xu hớng đô thị hoá nhanh đang diễn ra với sức ép lớn đối với chính quyền

địa phơng trong việc nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng mới nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng cao về các dịch vụ công cộng đô thị bao gồm đờng xá,

hệ thống cấp nớc, xử lý chất thải, truyền tải và phân phối điện Sự đô thị hoácàng nhanh đòi hỏi nhiều dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng mới Trong khi đóngân sách của địa phơng không đủ để đáp ứng các nhu cầu về đầu t Do đó,việc phát hành TPĐT là một phơng pháp huy động vốn thay thế hàng đầu.Chính quyền địa phơng, chủ thể phát hành TPĐT đồng thời là ngời đi vay,phát hành TPĐT cho ngời cho vay và cam kết thanh toán đầy đủ cả gốc lẫn lãi

đến khi đáo hạn Với uy tín của mình, chính quyền địa phơng là cơ quan caonhất của địa phơng có trách nhiệm sử dụng số vốn vay đúng mục đích và đảmbảo cam kết chắc chắn cho ngời đầu t vào TPĐT Nh vậy, chính quyền địa ph-

ơng là chủ thể đầu tiên tham gia vào thị trờng TPĐT với t cách là tổ chức pháthành

1.2.1.2 Các tổ chức tài chính trung gian:

Các tổ chức tài chính có thể tham gia thị trờng TPĐT với t cách là ngờibảo lãnh phát hành hoặc đấu thầu Có nhiều loại tổ chức trung gian nh: ngânhàng thơng mại, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán

- Tổ chức bảo lãnh phát hành TPĐT

Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thựchiện các thủ tục trớc khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứngkhoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành

Trang 14

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thờng là những tổ chức đứng ra làm bảo lãnhphát hành.

Tổ chức bảo lãnh phát hành là ngời chịu trách nhiệm mua hoặc chàobán chứng khoán của một tổ chức phát hành nhằm thực hiện việc phân phốichứng khoán để hởng hoa hồng Giống nh việc bảo lãnh phát hành chứngkhoán nói chung, thành viên bảo lãnh phát hành TPĐT thờng là các ngân hàngthơng mại hoặc các công ty chứng khoán, công ty tài chính vì các tổ chứctrung gian này có đủ tiềm lực về tài chính cũng nh uy tín đảm bảo cho sựthành công của mỗi đợt phát hành TPĐT Dịch vụ mà tổ chức bảo lãnh cungcấp cho tổ chức phát hành gồm có:

+ Xây dựng phơng án phát hành, hoàn thiện thủ tục pháp lý liên quan

- Các thành viên đấu thầu

Đấu thầu trái phiếu là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dựthầu, đáp ứng đủ yêu cầu của tổ chức phát hành Đối tợng tham gia đấu thầu làcác tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định Trớc mỗi đợt pháthành, tổ chức phát hành công bố thông tin về đợt phát hành trên các phơngtiện thông tin đại chúng hoặc gửi th mời thầu đến các thành viên đấu thầu.Trong đó, tổ chức phát hành cung cấp các thông tin liên quan đến đợt pháthành nh: khối lợng phát hành, thời hạn, lãi suất Các thành viên đấu thầu xemxét nhu cầu và khả năng tài chính của mình và nộp đơn dự thầu Mỗi thànhviên đấu thầu đa ra mức lãi suất đặt thầu căn cứ vào mặt bằng lãi suất trên thị

Trang 15

trờng Chính sự chủ động của các thành viên đấu thầu mang lại cho thị trờngTPĐT có tính cạnh tranh cao về lãi suất và tạo ra mức lãi suất chuẩn cho thị tr-ờng.

1.2.1.3 Nhà đầu t

Nhà đầu t tham gia vào thị trờng TPĐT có thể là các cá nhân, các doanhnghiệp trong và ngoài nớc, các tổ chức kinh tế, đoàn thể xã hội, các tổ chức tàichính trung gian T cách của họ ở đây là chủ nợ đối với chính quyền địa ph-

ơng, vì vậy đợc quyền nhận vốn gốc và lãi vào đúng thời hạn do tổ chức pháthành- chính quyền địa phơng quy định Nhà đầu t là đối tợng không thể thiếutrên thị trờng TPĐT, họ là ngời bán vốn tiết kiệm thông qua việc đầu t vàoTPĐT

1.2.1.4 Các tổ chức hỗ trợ thị trờng

Trên thị trờng TPĐT, các tổ chức hỗ trợ thị trờng gồm nhiều loại nh:các tổ chức định mức tín nhiệm, các tổ chức kiểm toán, kế toán, các cơ quanquản lý thị trờng, thị trờng giao dịch OTC Các tổ chức này tạo điều kiện choviệc định giá, xếp hạng trái phiếu, cung cấp thông tin cho các doanh vụ pháthành, giao dịch TPĐT đợc suôn sẻ Các cơ quan này góp phần cho thị trờnghoạt động ổn định và đảm bảo lợi ích chung cho tất cả thành viên tham gia thịtrờng

1.2.2 Hàng hoá trên thị trờng TPĐT

TPĐT chỉ là một trong nhiều loại tài sản tài chính để mua và nắm giữ

nh một công cụ đầu t Khi thị trờng tài chính nói chung và thị trờng chứngkhoán nói riêng ngày càng phát triển, ngời đầu t ngày càng có nhiều cơ hội đểlựa chọn một công cụ đầu t hiệu qủa nhất, phù hợp nhất với các mục tiêu củamình từ một tập hợp các loại chứng khoán đa dạng, bao gồm trái phiếu chínhphủ, trái phiếu đô thị, trái phiếu công ty, cổ phiếu, đến các loại chứng khoánphái sinh với những tính chất phức tạp hơn nh (chứng quyền, quyền chọn, hợp

đồng tơng lai ) Trên các thị trờng tài chính thế giới, có rất nhiều loại TPĐTkhác nhau nh sau:

 Trái phiếu công ích (General obligation Bond GO)

Đây là loại TPĐT đợc đảm bảo cả tiền gốc và tiền lãi bằng toàn bộ cácnguồn thu tài chính và quyền lực thu thuế của chủ thể phát hành chính quyền

địa phơng Điều này có nghĩa là toàn bộ quyền lực thu thuế của nhà phát hành

đợc dùng để đảm bảo cho việc trả nợ, tức là chỉ những nhà phát hành có quyền

Trang 16

đánh thuế mới có thể phát hành trái phiếu GO, đó là chính quyền địa phơng.Vì lý do này, trái phiếu công ích GO có độ an toàn rất cao (thờng chỉ sau tráiphiếu chính phủ) nhng bù lại lãi suất thấp hơn so với các loại trái phiếu công

ty Độ an toàn của trái phiếu GO không chỉ phụ thuộc vào khả năng đánh thuế

mà còn vào sự sẵn sàng của chính quyền địa phơng trong việc tăng thuế, giảmchi tiêu hoặc tiến hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng trả nợ

đầy đủ và đúng hạn Một số đặc điểm của trái phiếu GO:

- Đợc đảm bảo bằng toàn bộ nguồn và khả năng tạo ra thu nhập của nhàphát hành

- Dựa trên khả năng đánh thuế của chính quyền địa phơng (thuế giá trịgia tăng, thuế tài sản, thuế bán lẻ ) và các khoản trợ cấp từ trung ơng

- Bị hạn chế bởi chính quyền trung ơng hoặc một số giới hạn khác nhyêu cầu phải thông qua biểu quyết hoặc lấy ý kiến của công chúng

- Thờng đợc dùng để tài trợ cho các dự án không sinh lợi

- Khồng đòi hỏi đại diện ngời sở hữu trái phiếu hoặc các quỹ dự phòng

để trả nợ

- Các nhà đầu t quan tâm đến nền tảng kinh tế ổn định, quy trình quản

lý tài chính minh bạch và khả năng cải cách tài khoá của nhà phát hành

 Trái phiếu thu nhập (Revenue Bonds)

Đây là loại TPĐT có lãi và gốc đợc trả dựa theo thu nhập cho đợc tạo rabởi công trình mà đợt trái phiếu đó tài trợ, nh các dự án về cầu đờng cao cấp

có thu phí, phát triển nhà ở, sân bay Tại các nớc công nghiệp phát triển, tráiphiếu thu nhập chủ yếu để phát triển hạ tầng, giúp các chính phủ nhẹ gánhngân sách Hiện nay, Việt Nam cũng đã thực hiện nhiều dự án xây dựng côngtrình hạ tầng có thu phí, nhng chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay u đãi hoặc đầu

t trực tiếp từ nớc ngoài Một số ít dự án sử dụng vốn trong nớc, nhng ở dạngvận dụng từ các nguồn tích luỹ hoặc chiếm dụng ngân sách Trong khi đó, tráiphiếu thu nhập để xây dựng công trình – trái phiếu công trình là loại huy

động đại chúng rất phổ biến và hiệu quả tại nhiều nớc, hứa hẹn đợc sự đónnhận rộng rãi của công chúng nhng hầu nh cha đợc quan tâm ở Việt Nam.Trái phiếu thu nhập thờng đợc xem là có chất lợng thấp hơn trái phiếu côngích GO Vì mỗi công trình có thể có các rủi ro khác nhau tuỳ thuộc vào việckhai thác có hiệu quả hay không công trình đó Thu nhập dùng để trả nợ từcác công trình tuỳ theo loại, gồm có: thu tiền ngời sử dụng các tiện ích côngcộng, phí cầu đờng, tiền đặc nhợng khai thác và phí sử dụng phi cảng, chỗ neo

Trang 17

tàu thuyền, đậu xe Các chơng trình nhà ở thì là tiền bán hoặc chi thuê nhà.Cũng có trờng hợp tổ chức phát hành trái phiếu thu nhập thu xếp với chínhquyền địa phơng và các tổ chức khác đầu t vào công trình dài hạn Trái phiếuthu nhập đợc huy động và điều hành bởi các tổ chức xây dựng và khai thácdạng xí nghiệp, do chính quyền địa phơng quản lý Trái phiếu thu nhập khôngphụ thuộc vào một hạn mức giới hạn về lợng huy động nh trái phiếu công ích

GO và cũng không cần lấy ý kiến của dân chúng Các loại trái phiếu thu nhậpthờng có lợi suất hấp dẫn nhng có thể bị rủi ro, vì chúng thờng không đợc đảmbảo bằng bất cứ nguồn nào khác ngoài chính thu nhập từ công trình mà chúnggóp phần làm ra một cách độc lập

Chính quyền địa phơng muốn phát hành TPĐT phải có công trình cụthể đợc duyệt ghi trong kế hoạch đầu t của quốc gia, có dự án đầu t đợc cấpthẩm quyền phê duyệt và phơng án phát hành trái phiếu đảm bảo thu hồi vốn

để hoàn trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định

Phát hành trái phiếu:

 Các loại trái phiếu

- Trái phiếu do Bộ tài chính phát hành

- Trái phiếu đợc Chính phủ bảo lãnh: Trái phiếu do doanh nghiệp, tổchức tài chính, tín dụng, ngân hàng chính sách của nhà nớc phát hành

- Trái phiếu chính quyền địa phơng( Do UBND Thành phố Hồ chí minh

Trang 18

- Bảo lãnh phát hành

Quyết định 46/2006/QĐ-BTC ban hành Quy chế về việc phát hành tráiphiếu Chính phủ theo lô lớn, khối lợng phát hành tối thiểu 1.000tỷ đồng, Kỳhạn 5 năm trở lên

Phơng thức bảo lãnh phát hành:

Tơng tự nh các loại bảo lãnh phát hành chứng khoán khác, việc bảolãnh phát hành TPĐT thờng đợc thực hiện theo một trong các phơng thứcsau:

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là phơng thức bảo lãnh mà theo đó tổ

chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù cóphân phối đợc hết hay không Trong hình thức bảo lãnh tổ hợp theo “cam kếtchắc chắn”, một nhóm các tổ chức bảo lãnh hình thành một tổ hợp để muachứng khoán của tổ chức phát hành với giá chiết khấu so với giá chào bán racông chúng (POP – Public offering Price) và bán lại các chứng khoán đó racông chúng theo giá POP Chênh lệch giữa giá mua chứng khoán của các tổchức bảo lãnh và giá chào bán ra công chúng đợc gọi là hoa hồng chiết khấu

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là phơng thức bảo lãnh mà theo đó tổ

chức bảo lãnh thoả thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành Tổ chức bảo lãnhkhông cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết sức đểbán chứng khoán ra thị trờng, nhng nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổchức phát hành phần còn lại

Bảo lãnh theo phơng thức bán tất cả- hoặc- không: trong phơng thức

này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lợng chứng khoánnhất định, nếu không phân phối đợc hết sẽ huỷ toàn bộ đợt phát hành

Bảo lãnh theo phơng thức tối thiểu tối đa: là phơng thức trung giangiữa phơng thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất và phơng thức bảo lãnh bán tấtcả hoặc không Theo phơng thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảolãnh bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoán nhất định (mức sàn) Vợt trên mức

ấy, tổ chức bảo lãnh đợc tự do chào bán đến mức tối đa quy định (mức trần).Nếu lợng chứng khoán bán đạt đợc tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thì toàn bộ đợtphát hành sẽ bị huỷ bỏ

Phơng thức đấu thầu: tổ chức phát hành có thể lựa chọn các

ph-ơng thức đấu thầu sau:

- Đấu thấu trực tiếp tại tổ chức phát hành

- Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian

Trang 19

- Đấu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán (Sở giao dịchchứng khoán)

* Nguyên tắc đấu thầu:

Bí mật thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu

- Bảo đảm sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu

- Cạnh tranh về lãi suất giữa các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu

Hình thức đấu thầu:

Có 2 hình thức đấu thầu cạnh tranh và không cạnh tranh.

- Đấu thầu cạnh tranh là đấu thầu lãi suất Thông qua đấu thầu cạnhtranh hình thành lãi suất và khối lợng trúng thầu của các thành viên tham gia

Phí đấu thầu: do tổ chức phát hành thoả thuận với tổ chức đợc uỷ quyền

tổ chức đấu thầu trái phiếu Phí này đợc tính vào chi phí phát hành trái phiếu

và hoạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị, dự án, công trình sử dụngnguồn từ phát hành trái phiếu

Đại lý phát hành: Chính quyền địa phơng có thể bán TPĐT

thông qua các tổ chức tài chính trung gian và trả cho họ phí đại lý t ơng

đ-ơng với số TPĐT đã bán Đại lý phát hành làm chức năng thực hiện chứcnăng phân phối

Bán lẻ: Tại các nớc phát triển, chính quyền địa phơng có thể bán

lẻ TPĐT song không nhiều và không thờng xuyên

1.2.3.2 Thị trờng thứ cấp

Thị trờng thứ cấp là thị trờng giao dịch và trao đổi chứng khoán đã đợcphát hành lần đầu qua thị trờng sơ cấp Khác với thị trờng sơ cấp, tiền bánchứng khoán trên thị trờng thứ cấp thuộc về các nhà đầu t và kinh doanh màkhông thuộc về tổ chức phát hành Thị trờng thứ cấp có chức năng đặc biệtquan trong, đó là, tạo tính thanh khoản cho chứng khoán phát hành trên thị tr-

Trang 20

ờng thứ cấp Thị trờng sơ cấp phát hành lần đầu TPĐT tạo hàng cho thị trờngthứ cấp giao dịch mua đi bán lại, tạo tính thanh khoản cho trái phiếu Sự pháttriển của thị trờng trái phiếu thứ cấp có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt độngphát hành trên thị trờng sơ cấp nói riêng và thị trờng trái phiếu và thị trờngchứng khoán nói chung Thị trờng giao dịch TPĐT là nơi thể hiện rõ nét nhấtnhững bất cập trên thị trờng sơ cấp và nếu đợc tổ chức tốt thì cũng phản hồinhanh nhất các diễn biến về lãi suất trên thị trờng

TPĐT thờng đợc giao dịch tại thị trờng trái phiếu, thị trờng này đợc tổchức tại thị trờng ngoài danh mục (OTC)

1.2.4 Vai trò thị trờng TPĐT

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế

Thị trờng trái phiếu có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Đâykhông chỉ là một kênh dẫn vốn hữu hiệu cho nền kinh tế mà còn tạo ra sự đadạng hoá các công cụ đầu t trên thị trờng vốn, cho phép các nhà đầu t có thêmlựa chọn đầu t ít rủi ro hơn Thị trờng trái phiếu còn là nền tảng cơ bản cho sựphát triển của thị trờng chứng khoán thông qua việc cung cấp cơ sở định giáchuẩn tin cậy cho các công cụ khác nhờ vậy thúc đẩy sự phát triển của thị tr -ờng tài chính nói chung Thị trờng trái phiếu giúp tăng cờng sự độc lập trong

điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ơng thông qua mua bánTPCP, tác động trực tiếp đến lợng cung tiền và các biến số kinh tế vĩ mô Thịtrờng TPĐT là một kênh huy động vốn cho chính quyền các tỉnh, thành phố

đầu t cho các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế của

địa phơng nói riêng và của nền kinh tế nói chung

Thứ nhất, thị trờng TPĐT có tác dụng giảm nhẹ sự tập trung vào hệ

thống ngân hàng bằng cách đa dạng hoá các rủi ro tín dụng trong nền kinh tế

và giảm nhẹ đợc tình trạng “sai lệch kép” Nếu trớc đây chỉ có nguồn tài trợ làcác ngân hàng, thì với sự tồn tại và hoạt động của thị trờng TPĐT, chínhquyền các tỉnh, thành phố có thêm một nguồn huy động vốn hữu hiệu để pháttriển kinh tế xã hội Nh vậy, gánh nặng của các ngân hàng đợc giảm bớt và rủi

ro của hoạt động cho vay đã đợc san sẻ phần nào sang một lực lợng cho vay

đông đảo – những nhà đầu t trái phiếu trên thị trờng

Bên cạnh đó, việc phát triển thị trờng TPĐT có thể giảm nhẹ đợc các sailệch kép, vì vậy hạ thấp nguy cơ nền kinh tế phải đối mặt với một cuộc khủnghoảng về cán cân vốn nh đã từng xảy ra ở các nớc Châu á Việc phát hànhTPĐT làm tăng giá trị các khoản nợ huy động trên thị trờng nội địa, hạn chế

Trang 21

bớt việc đi vay nớc ngoài và theo đó làm giảm sự sai lệch về tiền tệ do nhữngbiến động liên quan đến tỷ giá hối đoái.

Thứ hai, thị trờng TPĐT là nơi cung cấp các nguồn vốn dài hạn cho nhu

cầu đầu t dài hạn vào các công trình cơ sở hạ tầng Trong khi đó, do nhữnghạn chế nhất định, các ngân hàng thơng mại chỉ có thể cho vay theo nhữngthời hạn tơng đối ngắn Thị trờng TPĐT cho phép huy động các nguồn vốn dàihạn có thể tới 10-20 năm

Thứ ba, thị trờng TPĐT còn là nơi cung cấp các sản phẩm đầu t dài hạn

cho các khoản tiết kiệm dài hạn Theo cấu trúc thời hạn của lãi suất, nhữngkhoản đầu t có thời hạn càng dài thì lãi suất yêu cầu đối với nó càng cao vàngợc lại, thời hạn đầu t càng ngắn thì lãi suất càng thấp Xét một cách tơng

đối trong tất cả các loại hình đầu t, gửi tiền vào ngân hàng dờng nh là cách antoàn nhất đối với những ngời đã tích luỹ đợc một số tiền tiết kiệm nhất định.Tuy nhiên, các khoản tiền gửi ngân hàng thờng chỉ đợc áp dụng các thời hạn t-

ơng đối ngắn, vì vậy lãi suất mang lại cho ngời gửi tiền thấp hơn so với các tàisản tài chính khác Mua cổ phiếu cũng là một cách đầu t dài hạn trong trờnghợp ngời đầu t cổ phiếu với mục đích trở thành chủ sở hữu của công ty pháthành, nhng độ rủi ro của công cụ này nói chung là khá cao Đối với những ng-

ời muốn kiếm đợc một khoản thu nhập không quá thấp và cha có nhu cầu sửdụng đến số tiền tiết kiệm của mình trong thời gian trớc mắt, trái phiếu - trong

đó TPĐT – có thể là một giải pháp đầu t phù hợp với có độ an toàn cao

Thứ t, thị trờng TPĐT đem lại cho các sản phẩm tính linh hoạt để đáp

ứng các nhu cầu cụ thể của ngời đầu t và ngời đi vay, góp phần tái phân phốivốn một cách hiệu quả hơn Ngời đầu t luôn muốn tối u hoá nguồn vốn củamình, vì vậy TPĐT là một công cụ rất hấp dẫn, do lãi suất TPĐT thờng caohơn lãi suất TPCP và cao hơn lãi suất ngân hàng

Thứ năm, thị trờng TPĐT góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu

quả việc phân phối và tái phân phối nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Tuynhiên, để phát huy đợc tác động tích cực này thì đòi hỏi phải có thị trờng thứcấp TPĐT hết sức phát triển

1.2.4.2 Đối với chính quyền các tỉnh thành phố

Đối với chính quyền địa phơng thông thờng có hai nhóm giải pháp huy

động vốn: tạo nguồn thu thông qua việc thu phí, lệ phí, đấu gía quyền sử dụng

đất và vay nợ của ngân hàng Tuy nhiên, việc huy động vốn thông qua phơng

Trang 22

thức vay tín dụng cũng có nhiều hạn chế do các quy định về hạn mức tín dụng,hạn mức cho vay của ngân hàng Chính vì vậy, việc vận dụng hình thức pháthành TPĐT để huy động vốn cho đầu t phát triển đợc coi là giải pháp tối u.Bằng việc phát hành TPĐT, chính quyền các tỉnh, thành phố có thể huy độngvốn từ đông đảo công chúng đầu t với thời hạn vay hết sức phong phú, đặc biệtthích hợp với những dự án trung và dài hạn

1.2.4.3 Đối với ngời đầu t

Nếu thị trờng TPĐT mang lại cho nhà phát hành một kênh huy độngvốn trung và dài hạn hữu hiệu thì nó cũng tạo ra cho các nhà đầu t cơ hội đadạng hoá các loại tài sản trên danh mục đầu t của mình Đối với nhà đầu t,TPĐT là một loại công cụ có độ an toàn cao chỉ sau TPCP vì đợc đảm bảobằng uy tín của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố Nh vậy, đối với nhữngngời không muốn chấp nhận nhiều rủi ro, không muốn mạo hiểm thì TPĐT cóthể là một địa chỉ đáng tin cậy để xem xét trong danh mục đầu t

- Tỷ lệ doanh số giao dịch TPĐT/ doanh số giao dịch trái phiếu;

- Số lợng thành viên tham gia thị trờng sơ cấp (trong bảo lãnh phát hànhhoặc đấu thầu);

- Số lợng và danh mục các loại TPĐT đợc phát hành hàng năm

1.3 Kinh nghiệm phát triển thị trờng TPĐT của Mỹ và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển thị trờng TPĐT Mỹ

Tại Mỹ, TPĐT là trái phiếu do các tổ chức chính trị phát hành (các tiểubang, chính quyền thành phố, chính quyền địa phơng, chính quyền quậnhuyện, khu vực trờng học hoặc các tổ chức công cộng có thẩm quyền pháthành Tuy chính quyền bang và khu vực trờng học không thuộc hệ thốngchính quyền địa phơng, song trái phiếu do các cơ sở này phát hành vẫn đợccoi là trái phiếu đô thị (trái phiếu chính quyền địa phơng) TPĐT đợc phát

Trang 23

hành nhằm mục đích tài trợ hoạt động của các cơ quan chính phủ và tổ chứccông cộng Đây là những tổ chức phi lợi nhuận, thu nhập là từ thuế, cáckhoản trợ cấp, ngân sách và phúc lợi xã hội Có hai loại TPĐT ở Mỹ là tráiphiếu nợ tổng quát (General Obligation Bonds - GO) và trái phiếu doanh thu( Revenue Bonds)

- Trái phiếu GO đợc bảo đảm bằng uy tín và khả năng tài chính dựa trênthuế của chính quyền địa phơng, đợc phát hành với thời hạn đa dạng Mục

đích của chúng là cung cấp tài chính cho cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng hoặctrả nợ những trái phiếu nhất định Chúng đợc coi là phơng tiện đầu t an toàn

Độ tin cậy của chúng tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế của cơ quan phát hành,các yếu tố pháp lý, cơ cấu nợ và các thủ tục

Các loại trái phiếu GO ở Mỹ rất đa dạng nh trái phiếu nhà nớc, tráiphiếu có thể thu hồi trớc hạn, trái phiếu định kỳ, trái phiếu đa thời hạn, tráiphiếu theo series, trái phiếu chiết khấu, trái phiếu quỹ thanh toán nợ, TPĐT đ-

ợc quyền lựa chọn, TPĐT không lãi, TPĐT lãi kép

- Trái phiếu doanh thu do các cơ quan công quyền có một chức năngcông ích đặc biệt nào đó phát hành, đợc phát hành theo một thoả thuận kýthác và thờng là do một ngân hàng đầu t (ví dụ ngành điện, nhà đất, nớc, bệnhviện, công nghiệp ) Trái phiếu doanh thu thờng đợc phát hành với đặc tính

có thể thu hồi trớc hạn

Ngoài ra, ở Mỹ còn có công phiếu chính quyền địa phơng (MunicipalNote) là loại trái phiếu ngắn hạn do chính quyền địa phơng phát hành để tàitrợ cho việc tập trung nguồn vốn dài hạn hay để đáp ứng các thiếu hụt trongquản lý nguồn vốn ngắn hạn Những trái phiếu này đợc kinh doanh trên thị tr-ờng tiền tệ

Thị trờng sơ cấp thờng đợc thông qua bảo lãnh phát hành, thực hiện qua

đấu thầu cạnh tranh và bảo lãnh phát hành thoả thuận Quy trình bảo lãnh đợcthực hiện theo thông lệ chung, nhà bảo lãnh phát hành chấp nhận mua tráiphiếu trên cơ sở một đợt bán buôn của chính quyền địa phơng và bán lại chocác khách hàng của mình

Khi một chính quyền địa phơng quyết định phát hành TPĐT, họ thựchiện thông qua bảo lãnh phát hành, có thể là đấu thầu cạnh tranh và bảo lãnhphát hành thoả thuận Khi đó, chính quyền địa phơng phải có đợc thẩm quyền

Trang 24

theo luật định, sau đó là xác lập giá trái phiếu, thời hạn và thời gian phát hành.Cơ quan phát hành sẽ gửi một văn bản mời các nhà kinh doanh trái phiếu thamgia đấu thầu Nếu họ quyết định bán trái phiếu theo phơng thức bảo lãnh pháthành thoả thuận thì sẽ giao dịch với một nhà kinh doanh hay một nghiệp đoànbảo lãnh để đa trái phiếu ra thị trờng.

Thị trờng thứ cấp là thị trờng kinh doanh bắt đầu ngay sau khi trái phiếu

đợc phát hành, kéo dài trong suốt thời hạn của trái phiếu Thời kỳ đầu tiên củathị trờng thứ cấp sẽ tiến hành kinh doanh trên cơ sở "khi phát hành" và kéo dàicho đến khi nào trái phiếu trở nên phổ biến trong công chúng Đối với TPĐT,thị trờng thứ cấp là thị trờng ngoài danh mục (OTC), chúng thờng đợc quảngcáo trong danh mục xanh (blue list) Các nhà kinh doanh ở đây chính là cáccông ty môi giới và các ngân hàng thơng mại Các nhà đầu t gồm các ngânhàng thơng mại, các nhà kinh doanh- môi giới, các nhà đầu t cá nhân, cáccông ty bảo hiểm, các công ty, các nhà đầu t nớc ngoài Họ mua TPĐT để cân

đối vốn, thu nhập từ TPĐT chỉ mang tính chất thứ yếu mặc dù thu nhập này

đ-ợc miễn thuế Các công ty bảo hiểm mua TPĐT vì mục đích đầu t Các nhà

đầu t cá nhân mua TPĐT để tận dụng lợi thế miễn thuế của chúng

Các loại TPĐT đợc giao dịch theo cách thông thờng, đợc tất toán vàongày làm việc thứ năm sau ngày giao dịch Sau khi giao dịch thành công, cáckết quả giao dịch đợc chuyển sang bộ phận thanh toán bù trừ

Giá của TPĐT chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh thời hạn, tính thanhkhoản, lãi suất danh nghĩa, lãi suất thị trờng, chất lợng trái phiếu Nói chungthì khi lãi suất thị trờng tăng thì giá TPĐT sẽ giảm Lãi suất danh nghĩa càngthấp thì giá trái phiếu càng biến động mạnh

Các giao dịch TPĐT ở Mỹ đợc chuẩn hoá về kỹ thuật, thông tin giaodịch, các hoạt động bảo hiểm, thanh toán bù trừ trên thị trờng OTC chuyênbiệt về TPĐT

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng ở Việt Nam

- Để phát triển thị trờng TPĐT, các nớc đều thực hiện một cuộc cải cách

đồng bộ cả trên thị trờng phát hành và thị trờng thứ cấp do mối quan hệ hữu cơkhá chặt chẽ của thị trờng phát hành TPĐT đến thị trờng thứ cấp

- Cơ sở hạ tầng cho thị trờng giao dịch TPĐT nói riêng và thị trờng tráiphiếu nói chung nh hệ thống thanh toán, hệ thống công bố thông tin, hệ thốnggiao dịch phục vụ cho việc giao dịch trái phiếu đều đợc hiện đại hoá với mục

Trang 25

tiêu chi phí giao dịch (bao gồm chi phí tiền và thời gian thực hiện giao dịch) là

ít nhất có thể

- Thành lập các cơ quan phát triển thị trờng chuyên trách để phát triểnthị trờng trái phiếu cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển Chú trọng vàocác tổ chức hỗ trợ nh xếp hạng tín nhiệm, bảo hiểm

- Các giao dịch về TPĐT đợc thực hiện ở thị trờng OTC là chủ yếu nêncần phải phát triển thị trờng này ở mức độ cao nhằm tạo ra thị trờng thứ cấptốt cho TPĐT

- Cần có sự công bố thông tin công khai, kịp thời để giúp cho nhà đầu t cónhững cơ sở quyết định đầu t vào TPĐT, bảo đảm quyền lợi của nhà đầu t

Trang 26

Kết luận chơng 1TPĐT là một loại trái phiếu, là một công cụ huy động vốn hữu hiệu để

đầu t vào các công trình cơ sở hạ tầng công cộng phục vụ cho sự phát triển

kinh tế chung của toàn xã hội Với những u điểm của TPĐT, chính quyền địa

phơng có thể dễ dàng vay đợc một lợng vốn lớn từ công chúng bởi uy tín caocủa chủ thể phát hành Việc phát triển thị trờng TPĐT đòi hỏi những yêu cầunhất định về nền kinh tế, thị trờng chứng khoán cũng nh các tổ chức trunggian Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế hoạt động trên thế giới lànhững kinh nghiệm bổ ích cho Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển thịtrờng TPĐT trong thời gian tới

Trang 27

chơng 2 thực trạng thị trờng Trái phiếu

Đô thị việt nam hiện nay

2.1 Tình hình thị trờng trái phiếu ở Việt Nam thời gian qua

Phát triển thị trờng trái phiếu đợc coi là một trong những u tiên hàng

đầu trong chiến lợc phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam từ nay đến năm

2010

2.1.1 Thị trờng phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt Nam

Thị trờng trái phiếu ở Việt Nam bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếuchính phủ, trái phiếu chính quyền địa phơng, trái phiếu doanh nghiệp (baogồm cả trái phiếu ngân hàng thơng mại), chứng chỉ tiền gửi và các chứngkhoán nợ có giá trị khác Các trái phiếu này chiếm lĩnh vai trò chủ yếutrên thị trờng vốn Thị trờng vốn Việt Nam vẫn đợc xem là nhỏ về qui mô,

và còn cha thực sự chuẩn hoá Đây là một thị trờng đang phát triển thu hút

sự quan tâm của các nhà đầu t và tổ chức tài chính nớc ngoài Các giaodịch trái phiếu chính phủ chiếm tỷ lệ chủ yếu của toàn thị tr ờng Các sốliệu thống kê của Trung tâm giao dịch chứng khoán vào tháng 1/2007 chothấy nghiệp vụ này tạo ra khoảng 78% giá trị toàn thị trờng trong khi tổnggiá trị vốn hoá cổ phiếu chỉ tạo ra khoảng 19% Điều này chứng tỏ tầmquan trọng của trái phiếu chính phủ với t cách là một nguồn vốn đầu t

Tình hình đấu thầu TPCP từ năm 2005 đến 2010 tăng đáng kể, đặc biệt trong năm 2010 thì tình hình đấu thầu TPCP tăng mạnh nhất (Hình 2.1)

Trang 28

Về giao dịch trái phiếu

Hình 2.2: Tình hình giao dịch trái phiếu

Nguồn: UBCKNN Khung pháp lý điều chỉnh

- Nghị định 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 về phát hành TPCP,

 Giá trị giao dịch trái phiếu so với giá trị giao dịch toàn

thị trờng

Trang 29

trái phiếu đợc chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phơng đợc

ban hành thay thế Nghị định 01 trớc đây tạo cơ chế khuyến khích phát hànhhuy động vốn qua trái phiếu

- Thông t 21/2004/BTC ngày 24/03/2004 của Bộ Tài chính hớng dẫn việc đấu thầu TPCP, trái phiếu đợc Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phơng qua thị trờng chứng khoán giao dịch tập trung.

Quyết định 46/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 6/8/2006 ban hành

- Bộ tài chính ban hành Quyết định 46/2006/QĐ-BTC về Quy chế pháthành TPCP theo lô lớn

- Tháng 1/2008 Bộ tài chính ban hành Quyết định 86/QĐ-BTC phêduyệt “ Đề án xây dựng thị trờng trái phiếu Chính phủ Chuyên biệt”, theo đó,TTGDCK Hà nội đợc giao nhiệm vụ là đầu mối duy nhất thực hiện nhiệm vụ

tổ chức hoạt động trái phiếu Chính phủ

- Tháng 6/2009: Hệ thống giao dịch trái phiếu Chính phủ chuyên biệtchính thức khai trơng hoạt động Giao dịch Repos đợc đa ra giao dịch trên hệthống

Tình hình phát hành TPCP qua Sở/TTGDCK

Thành viên tham gia bao gồm:

- Các thành viên đấu thầu: Năm 2007 có 50 thành viên đấu thầu tạiTTGDCK Hà Nội, trong đó có 17 ngân hàng thơng mại, 18 công ty chứngkhoán; số còn lại là các quĩ và các tổ chức/doanh nghiệp

- Các thành viên bảo lãnh: Năm 2007 có 29 thành viên bảo lãnh pháthành, trong đó có 16 thành viên là các ngân hàng thơng mại

+ Đấu thầu TPCP qua Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM:

- TPCP do Kho bạc Nhà nớc (KBNN) phát hành: từ năm 2000 –30/6/2007, KBNN đã thực hiện 95 đợt đấu thầu TPCP qua TTGDCK TP HCMvới tổng khối lợng gọi thầu là 20.800 tỷ đồng Kết quả có 75 đợt thành côngvới khối lợng TPCP trúng thầu là 10.600 tỷ đồng, đạt 40,96% so với khối lợnggọi thầu

Trang 30

- TPCP do Quỹ Hỗ trợ phát triển nay là Ngân hàng Phát triển Việt Namphát hành: từ năm 2002 – 30/6/2006, Quỹ HTPT đã thực hiện 60 đợt đấuthầu TPCP qua TTGDCK TP HCM với tổng khối lợng gọi thầu là 9.100 tỷ

đồng Kết quả chỉ có 18 đợt thành công với khối lợng TPCP trúng thầu là1.199 tỷ đồng, đạt 13,18% so với khối lợng gọi thầu

Từ 01/7/2007 TTGDCK TP HCM không tổ chức đấu thầu TPCP, nhiệm

vụ này đợc thực hiện thống nhất tại TTGDCK Hà Nội

+ Đấu thầu TPCP qua TTGDCK Hà Nội:

- Theo thống kê, năm 2007 huy động đợc 15.839 tỉ đồng/23.400khối ợng gọi, tỷ lệ thành công là 67.69% Năm 2008 huy động 6.060 tỷ

l-đồng/26.600 tỷ đồng khối lợng gọi thầu, tỷ lệ thành công 22.78% Năm 2009SGDCK Hà nội đã tổ chức 51 đợt đấu thầu, huy động đợc 2.578,5 tỷ

đồng/61.700 tỷ đồng khối lợng gọi thầu , tỷ lệ thành công 4.18% Năm 2010HNX tổ chức 3 đợt đấu thầu lô lớn, có 27 thành viên tham gia đấu thầu và đãhuy động đợc 2.400 tỷ đồng/5.000 tỷ đồng gọi thầu, tỷ lệ thành công 48%

- Tháng 3/2007 TTGDCK Hà nội đã tổ chức thành công 4 phiên đấuthầu Trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch huy động vốn của Kho bạc Nhà nớc,huy động đợc 1.200 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 5 năm, đạt 80% khối lợng gọithầu; đã có 38 loại trái phiếu đăng ký giao dịch với tổng giá trị đạt 7.027 tỷ

đồng

- TPCP do Kho bạc Nhà nớc (KBNN) phát hành: Tính đến tháng 6/2007KBNN đã thực hiện 28 đợt đấu thầu TPCP qua TTGDCK HN Tổng khối lợnggọi thầu là 13.900 tỷ đồng Khối lợng trúng thầu 11858 tỷ, bằng 85% khối l-ợng gọi thầu.Tính đến năm 2009 có khoảng 70 đợt phát hành bao gồm tráiphiếu Kho bạc Nhà nớc, Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội

và trái phiếu Tp HCM, tuy nhiên chỉ có khoảng 5.000 tỉ đồng trái phiếu huy

động đợc trên tổng số 71.400 tỷ đồng đa ra gọi thầu, bằng 7% khối lợng gọithầu

- TPCP do quỹ HTPT nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành:

Từ 2005 – tháng 6/2007, Quỹ HTPT đã thực hiện 08 đợt đấu thầu TPCP quaTTGDCK Hà Nội với khối lợng gọi thầu: 3.600 tỷ đồng và khối lợng trúngthầu là 1.155 tỷ đồng, bằng 32% khối lợng gọi thầu

Tình hình bảo lãnh phát hành:

Cùng với việc triển khai phơng thức đấu thầu TPCP qua TTGDCK, Bộ

Trang 31

tài chính đã thực hiện việc phát hành TPCP theo phơng thức bảo lãnh pháthành kể từ tháng 9/2000

TPCP do KBNN phát hành qua bảo lãnh từ năm 2000 đến tháng 9/2007 là

115 đợt với gía trị bảo lãnh phát hành là 33927 tỷ đồng Riêng 9 tháng đầu năm

2007, TPCP phát hành qua bảo lãnh là 17 đợt với tổng giá trị 6.951 tỷ đồng

TPCP do Quỹ HTPT phát hành qua bảo lãnh từ năm 2002 đến 9/2007 là

218 đợt với tổng giá trị 49.859 tỷ đồng Riêng 9 tháng đầu năm 2007, số đợtbảo lãnh phát hành là 34 đợt với tổng giá trị 23.859 tỷ đồng

Tính đến 30/04/200/, TPCP do KBNN phát hành theo phơng thức bảolãnh phát hành đạt giá trị khoảng 52,816 tỷ đồng và TPCP do Ngân hànngPhát triển Việt nam phát hành qua bảo lãnh đạt giá trị khoảng 61,019 tỷ đồng

Về thành viên tham gia, có 46 thành viên bảo lãnh phát hành TPCP, trong đó

có 24 thành viên là NHTM Với lợi thế về đặc trng của phơng thức bảo lãnhphát hành, lãi suất trái phiếu đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa tổ chứcphát hành và tổ chức bảo lãnh phát hành, thành viên bảo lãnh chủ động trongviệc quyết định đầu t Vì vậy kết quả phát hành thờng đạt 100% và thu hút cácnhà đầu t lớn tham gia bảo lãnh phát hành

2.1.2 Thị trờng giao dịch trái phiếu chính phủ

Có thể thấy trong giai đoạn đầu từ năm 2000-2002 hoạt động giao dịchcủa trái phiếu nói chung và TPCP nói riêng diễn ra rất manh mún, tha thớt Từnăm 2003 đến nay, giá trị TPCP tăng mạnh do số lợng TPCP đợc niêm yếttăng lên đáng kể Mặt khác, do áp dụng các quy định nh không giới hạn tỷ lệnắm giữ đối với trái phiếu của các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy giao dịchtrái phiếu

Từ ngày 02/06/2008 toàn bộ TPCP niêm yết tại SGDCK.Tp HCMchuyển về giao dịch tại trung tâm GDCKHN

Trong tháng 6/2009 tổng lợng trái phiêud VND cha giao dịch tăng 6.1%

so với cùng kỳ năm ngoái, và tăng 2.4% so với quý trớc, đạt mức 212.7 nghìn

tỷ VND

Trái phiếu chính phủ bằng VND chiếm 96% tổng lợng trái phiếu VND,tăng 5.3% so với 1 năm trớc nhờ vào sức tăng mạnh của trái phiếu kho bạc,trái phiếu Ngân hàng Phát triền Việt nam, và trái phiếu doanh nghiệp nhà nớc.TPCP phát hành bằng đồng USD cũng tăng kể từ cuối tháng 12/2008 NgõnHàng phỏt triển Việt Nam, và trỏi phiếu doanh nghiệp nhà nước TPCP phỏt

Trang 32

hành bằng đồng USD cũng tăng kể từ cuối thỏng 12/2008 Từ mức 1.4 tỷUSD, loại trỏi phiếu này đó tăng lờn mức 1.6 tỷ USD vào cuối quý I/2009 vàtiếp tục tăng lờn mức 1.7 tỷ USD vào cuối thỏng 6/2009 Vào thỏng 6, tổnggiỏ trị trỏi phiếu bằng đồng VNĐ và USD tại Việt Nam là 13.7 tỷ USD caohơn 13.3 tỷ đăng ký vào thỏng ba.

Năm 2010, thị trờng TPCP tiếp tục vận hành ổn định, an toàn hệ thốnggiao dịch trái phiếu Chính phủ chuyên biệt với thiết kế tách riêng giao dịchthông thờng(Outright) và giao dịch mua bán lại(Repos) Tổng giá trị giaodịch trong năm 2010 đạt 93.770 tỷ đồng, bình quân phiên đạt 375 tỷ đồng.Trong đó giao dịch Outright là 90.664 tỷ đồng; giao dịch Repos là 3.106 tỷ

đồng, tơng ứng với 96,7% và 3,3% giá trị giao dịch toàn thị trờng Các tráiphiếu có kỳ hạn còn lại 2 năm đợc giao dịch nhiều nhất, chiếm 30% tổngGTGD toàn thị trờng, tiếp theo là trái phiếu 3 năm (22,6%); 1 năm (17,8%);

và 10 năm (12%) Thông tin thị trờng đợc xây dựng tập trung, phân phối kịpthời, liên tục đầy đủ thông qua một mạng lới hạ tầng thông tin đa dạng

-KLGDTP bình quân Trái phiếu/phiên 3.577.513 1,442 GTGDTP bình quân Triệu đồng/phiên 375.082 2,546

Sở GDCK Hà nội), sau 1 năm phát triển, hệ thống giao dịch trái phiếu Chínhphủ chuyên biệt đã kết nạp mới 12 thành viên, nâng tổng số thành viên của hệthống lên 42 thành viên (26 CTCK và 16 NHTM, trong đó có 4 NHTM nớc

Trang 33

ngoài) Các NHTM thành viên ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạotính thanh khoản cho thị trờng thứ cấp qua hoạt động tự doanh Đặc biệt, cácNHTM hoạt động trên cả thị trờng vốn và tiền tệ, do đó, các giao dịch, lợi suất

đa ra từ các thành viên này góp phần làm tăng tính liên kết giữa các thị trờng

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tổng quan thị trờng TPCP năm 2010

ST

% thay đổi so với 2009

A Qui mô niêm yết và giao dịch trái phiếu

0 20.400.000 498.675.000

41,14 13,35 -33,00 1.276,23

3 KLTP niêm yết mới Trái phiếu 1.022.550.00

4 KLTP huỷ niêm yết Trái phiếu 350.640.000 219,72

7 KLGDTP thông thờng Trái phiếu 862.998.180 -0,26

8 GTGDTP thông thờng Triệu đồng 90.664.758 -0,003

9 KLGDTP mua bán lại Trái phiếu 31.380.000 91,34

10 GTGDTP mua bán lại Triệu đồng 3.105.636 300,86

đồng Công ty chứng khoán thành viên, Tất cả các thành viên giao dịch tráiphiếu đều đợc phép thực hiện nghiệp vụ môi giới và tự doanh trái phiếu

Tính tới thời điểm cuối tháng 6/2007, mới có 7 công ty triển khai hoạt

Trang 34

động kinh doanh trái phiếu Trong tổng số 141 loại trái phiếu đang niêm yết,thành viên chỉ có giao dịch đối với 75 loại TPCP Các trái phiếu còn lại hoàntoàn không có giao dịch kể từ khi đợc niêm yết tính tới thời điểm cuối tháng6/2007 Số lựơng các giao dịch trái phiếu thông qua các thành viên củaTTGDCK HN cha vựơt quá 361 giao dịch tính tới cuối tháng 6/2007 Phần lớncác giao dịch này là của các tổ chức đầu t (ngân hàng, công ty chứng khoán,công ty bảo hiểm).

và áp dụng biên độ dao động giá trái phiếu (xem Bảng 2.2) Tuy nhiên vì số l ợng TPCP niêm yết quá hạn chế nên các biện pháp điều chỉnh biên độ dao độnggiá và sự linh hoạt sử dụng cả hai phơng thức giao dịch cha mang lại kết quảmong muốn, giá trị giao dịch bình dân trong giai đoạn này rất thấp, chỉ bằngkhoảng 4% giá trị TPCP đợc niêm yết (xem số liệu Bảng 2.3)

-Bảng 2.3: Biên độ dao động giá trái phiếu 2000 2008

28/07/2000 – 13/06/2001 +/- 1,5%

13/06/2001 – 10/10/2001 +/- 7%

10/10/2001 – 01/01/2003 +/- 1,5%

- Giai đoạn 2003 2007: Sang năm 2003, do số lợng TPCP đợc niêmyết tăng gấp đôi giai đoạn 2000 -2002 vơi 100 trái phiếu niêm yết và áp dụngcác quy định nhằm thúc đẩy giao dịch trái phiếu nói chung và giao dịch TPCPnói riêng nh: không giới hạn tỷ lệ nắm giữ đối với trái phiếu của các tổ chức,cá nhân; bỏ biên độ dao động giá cũng tác động làm tăng mạnh cả về giá trị

và khối lợng TPCP đợc giao dịch Về giá trị giao dịch, giá trị giao dịch khớplệnh trái phiếu trong năm 2003 đạt gần gấp đôi và giá trị giao dịch thỏa thuận

đạt 21 lần năm 2002

Trang 35

Bảng 2.4: So sánh giá trị trái phiếu giao dịch và giá trị TP niêm yết

Năm Giá trị niêm yết

(triệu đồng)

Giá trị giao dịch (triệu đồng)

GT giao dịch/GT niêm yết (%)

Bình quân phiê n

GTGD (tr.đ)

Bình quân phiê n

Trang 36

Nguồn: TTGDCK TP.HCM

Từ năm 2003 trở đi giá trị giao dịch tăng mạnh so với giá trị niêm yết,

từ 33% năm 2003 đến 174,9% vào năm 2004 và đến cuối năm 2006 là 200%(xem Bảng 2.4) Điều này cho thấy tốc độ luân chuyển của trái phiếu đã đợccải thiện đáng kể so với trớc và các nhà đầu t đã quan tâm hơn đến giao dịchtrái phiếu

Kỳ hạn của trái phiếu niêm yết chủ yếu là 5 năm, 10 năm và 15 năm.Trái phiếu đợc giao dịch chỉ hạn chế trong một số lợng không nhiều các loạitrái phiếu hiện đang đợc niêm yết Trên thực tế, cho đến nay có 215/371 loạitrái phiếu (tính đến 30/9/2007) từ khi đợc niêm yết vẫn không có giá thamchiếu do không có giao dịch kể từ khi niêm yết

Lãi suất TPCP cha thực sự trở thành chuẩn mực để các tổ chức tài chínhtham chiếu Lãi suất TPCP vẫn còn chịu sự can thiệp của chủ thể phát hànhthông qua cơ chế lãi suất trần, cha thực sự đợc quyết định bởi quan hệ cungcầu Mặt khác, thị trờng giao dịch thứ cấp kém sôi động, tính thanh khoản củatrái phiếu thấp nên cha tạo đợc đờng cong lãi suất chuẩn cho các công cụ nợkhác

Hoạt động Repos trái phiếu xuất hiện từ năm 2003 và công ty chứngkhoán là đối tợng tham gia tích cực nhất trong hoạt động này Có thể nói, hoạt

động Repos là nhân tố chính làm khối lợng giao dịch tăng mạnh từ năm 2003

đến nay

TTGDCK Hà Nội

Tính đến ngày 30/6/2007, trên TTGDCK HN có 141 loại trái phiếu đợc

đăng ký giao dịch, bao gồm 126 trái phiếu Kho bạc Nhà nớc, 11 trái phiếuQuỹ Hỗ trợ phát phiển và 04 trái phiếu Chính quyền địa phơng do Uỷ bannhân dân TP HN phát hành Tất cả các trái phiếu giao dịch trên TTGDCK HN

đều là các trái phiếu đợc đấu thầu tại TTGDCKHN hoặc qua bảo lãnh pháthành Tổng khối lợng trái phiếu đợc đăng ký giao dịch tại TTGDCKHN là541.210.000 trái phiếu, tơng đơng với giá trị theo mệnh giá là 54.221 tỷ đồng.Nhìn chung, số lợng trái phiếu đăng ký giao dịch đã có sự gia tăng mạnh (tănggần gấp 3 lần so với thời điểm cùng kỳ năm 2006) Tính đến ngày 30/6/2007,tổng khối lợng trái phiếu đợc giao dịch qua Trung tâm là 489.787.530 tráiphiếu, tơng ứng với giá trị giao dịch trái phiếu đạt hơn 50.500 tỷ đồng, chiếmkhoảng 90% tổng giá trị đăng ký

Trang 37

Cho tới nay, Sở GDCK Hà Nội tổ chức được 198 phiờn đấu giỏ, bỏnđược 943 triệu cổ phần, thu về cho Nhà nước gần 28.600 tỷ đồng Hoạt độngđấu giỏ liờn tục được cải tiến về phương thức và cụng nghệ, hỡnh thành cỏccuộc đấu giỏ cú tớnh chất kết nối, thống nhất giữa hai đầu Bắc- Nam, mở rộngđược địa bàn phục vụ nhà đầu tư ra phạm vi toàn quốc

Bờn cạnh đú, SGDCK Hà Nội đó hoàn thành tốt cụng tỏc đấu thầuTPCP để huy động vốn cho ngõn sỏch nhà nước Với 206 phiờn đấu thầuTPCP đó được tổ chức, tổng số vốn huy động cho ngõn sỏch nhà nước là69.388 tỷ đồng Hoạt động đấu thầu được tổ chức thường xuyờn và tập trungtại Sở GDCK Hà Nội khụng những đó huy động được một lượng vốn đỏng kểphục vụ kịp thời cho cỏc cụng trỡnh trọng điểm của quốc gia mà cũn giỳpgiảm được lói suất huy động, giảm gỏnh nặng trả lói cho NSNN, gúp phầnbỡnh định hướng và ổn lói suất cho vay của hệ thống ngõn hàng, gúp phần ổnđịnh kinh tế vĩ mụ Đặc biệt, trong năm 2009, Sở GDCK Hà Nội đó tổ chứcthành cụng việc đấu thầu TPCP bằng ngoại tệ lần đầu tiờn được thực hiện tạiViệt Nam, huy động được hơn 460 triệu đụla với lói suất trỳng thầu bỡnh quõn3.4%, mở ra một hướng đi mới đầy tiềm năng trong việc huy động ngoại tệcủa Chớnh phủ qua kờnh đấu thầu trỏi phiếu

Trên thị trờng sơ cấp, hoạt động phát hành TPCP qua kênh đấu thầungày càng thể hiện vai trò chủ động, công khai, minh bạch, thu hút nhiềuthành viên tham gia trong công tác huy động vốn Năm 2010, HNX đã tổchức đợc 48 phiên đấu thầu với tổng giá trị trái phiếu huy động đợc đạt28.317 tỷ đồng(tăng 11 lần so với năm 2009 và chiếm 50% tổng nguồn thu

ngân sách từ phát hành TPCP năm 2010) (Nguồn:Báo cáo thờng niên của

HNX năm 2010)

- SGDCK Hà Nội hiện cú 102 cụng ty chứng khoỏn thành viờn, trong

đú cú 54 cụng ty đặt trụ sở chớnh tại Hà Nội, hầu hết đó tổ chức giao dịch từ

xa và giao dịch trực tuyến với mạng lưới nhà đầu tư trải rộng khắp cả nước vàvươn ra nhiều nước trong khu vực và quốc tế

Trang 38

Hiện tại 2 phơng thức giao dịch trên TTGDCKHN là: giao dịch thoảthuận và giao dịch báo giá Trên thực tế, toàn bộ các giao dịch trái phiếu qua

hệ thống giao dịch của Trung tâm đợc thực hiện theo phơng thức giao dịchthoả thuận Không có giao dịch nào đợc thực hiện theo phơng thức báo giá.Với phơng thức giao dịch thoả thuận nhà đầu t hoàn toàn chủ động trong việcquyết định thực hiện các giao dịch Thêm vào đó, theo Quyết định số 86/QĐ-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính phê duyệt Đề án xây dựng thị trờnggiao dịch trái phiếu chính phủ chuyên biệt và ngày 2/6/2008 thị trờng tráiphiếu chuyên biệt đã chính thức đi vào hoạt động, đợc đánh dấu bằng sự kiệnchuyển 275 mã TPCP có thời gian đáo hạn từ 6 tháng trở lên từ Sở GDCKHCM sang TTGDCK HN với giá trị chuyển là 43.300 tỷ đồng, chiếm khoảng30% giá trị tổng số TPCP niêm yết tại HASTC Nh vậy, tổng số TPCP niêmyết tại HASTC hiện nay là 479 mã với giá trị 142.665 tỷ đồng theo mệnh giátrong đó có 228 mã trái phiếu do Kho bạc Nhà nớc phát hành và 244 mã tráiphiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành

Thực trạng hệ thống thanh toán cho giao dịch trái phiếu

Trớc khi Trung tâm Lu ký Chứng khoán (TTLKCK) đi vào hoạt động

kể từ ngày 1/5/2006, hệ thống thanh toán cho giao dịch trái phiếu vẫn đợc tiếnhành độc lập trên các bộ phận đăng ký – lu ký và thanh toán bù trừ trên cả Sở

và TTGDCK Kể từ ngày 1/5/2006, hệ thống lu ký, thanh toán giao dịch tráiphiếu trên thị trờng tập trung do TTLK quản lý sau khi tiếp nhận chức năngnày từ Sở và TTGDCK Việc tiếp nhận các nhiệm vụ lu ký, đăng ký và thanhtoán bù trừ, trong đó bao gôm cả hệ thống kĩ thuật từ các TTGDCK đợc thựchiện trên cơ sở nguyên trạng, nên về mặt tổ chức, vận hành, hệ thống lu ký,thanh toán trái phiếu của TTLK vẫn đợc tổ chức độc lập nh trớc đây mà cha có

sự hợp nhất Theo đó, Trụ sở chính TTLK tại Hà Nội quản lý và vận hành hệthống lu ký, thanh toán cho các giao dịch trái phiếu trên TTGDCK Hà Nội;Chi nhánh TTLK tại TP HCM quản lý và vận hành hệ thống lu ký, thanh toáncho các giao dịch trái phiếu trên Sở GDCK TP HCM

Do trái phiếu vẫn đợc tổ chức giao dịch tại cả Sở và TTGDCK nên tổchức hoạt động của hệ thống và điểm đặc thù giữa hai hệ thống thanh toángiao dịch trái phiếu trên Sở và TTGDCK Về cơ bản hoạt động đăng ký, lu kýtrái phiếu và nguyên tắc thanh toán là tơng tự nh nhau, cụ thể là:

- Đăng ký trái phiếu: Trái phiếu niêm yết trên TTGDCK đợc đăng ký

Trang 39

thông tin chi tiết tại Chi nhánh TTLK, bao gồm: thông tin về đơn vị phát hành,loại, số lợng chứng khoán phát hành, lãi suất, thời hạn và thông tin về chủ sởhữu để làm cơ sở theo dõi và quản lý.

- Lu ký trái phiếu: Nhà đầu t lu ký trái phiếu vào Chi nhánh TTLKthông qua các thành viên lu ký để đợc giao dịch trên TTGDCK

- Nguyên tắc thanh toán: Thanh toán giao dịch trái phiếu đợc thực hiệntheo nguyên tắc chuyển đồng thời thanh toán DVP, thanh toán tiền diễn ra

đồng thời và chắc chắn với thanh toán chứng khoán

Do đặc thù của hệ thống nên hoạt động thanh toán tại Sở và TTGDCKkhác nhau về một số điểm sau:

 Thanh toán giao dịch trái phiếu tại Sở GDCK TP HCM:

Sau khi giao dịch đợc thực hiện trên Sở GDCK, giao dịch trái phiếu sẽ

đợc thanh toán theo kết quả bù trừ đa phơng với thời gian thanh toán T+1 (mộtngày làm việc sau ngày giao dịch)

Về bù trừ giao dịch trái phiếu: sau khi kết thúc giao dịch, kết quả giaodịch sẽ đợc chuyển từ hệ thống giao dịch sang hệ thống lu ký, thanh toán.Giao dịch trái phiếu sẽ đợc bù trừ đa phơng Kết quả bù trừ tiền đợc chuyểnsang Ngân hàng chỉ định thanh toán (NHĐT&PTVN) Chi nhánh Nam kỳKhởi nghĩa (tại TP HCM) để thanh toán tiền

Thanh toán giao dịch trái phiếu: TTLK (Chi nhánh TP HCM) thanhtoán chứng khoán thông qua các tài khoản lu ký của thành viên lu ký mở tạiTTLK Ngân hàng chỉ định thanh toán Chi nhánh Nam kỳ Khởi nghĩa thanhtoán tiền cho các giao dịch trái phiếu thông qua các tài khoản tiền của thanhviên lu ký và TTLK mở tại Ngân hàng chỉ định

 Thanh toán giao dịch trái phiếu tại TTGDCK HN:

Phơng thức thanh toán: Giao dịch trái phiếu trên TTGDCK HN đợcthanh toán theo một trong ba phơng thức tuỳ thuộc vào điều kiện giao dịch nhsau:

- Đối với giao dịch thực hiện theo phơng thức báo giá: áp dụng phơngthức thanh toán giao dịch bù trừ đa phơng

- Đối với giao dịch thực hiện theo phơng thức thoả thuận: Phơng thứcthanh toán áp dụng cho các giao dịch thoả thuận có khối lợng giao dịch khácnhau nh sau:

Trang 40

Trái phiếu: với giá trị tính theo mệnh giá <

10 tỷ đồng (tính theo mệnh giá) Thanh toán bù trừ đa phơng

Trái phiếu: với khối lợng ≥ 10 tỷ đồng (tính

theo mệnh giá)

Lựa chọn 1 trong 3 phơng thức

- Thanh toán bù trừ đa phơng

- Thanh toán bù trừ song phơng

- Thanh toán trực tiếp

Thời gian thanh toán:

- Thanh toán bù trừ đa phơng: T+3

- Thanh toán bù trừ song phơng: T+2

- Thanh toán trực tiếp: T+1-T+3

Bù trừ giao dịch trái phiếu: Sau khi kết thúc giao dịch, kết quả giao

dịch sẽ đợc chuyển từ hệ thống giao dịch sang hệ thống lu ký, thanh toán.Giao dịch trái phiếu sẽ đợc phân loại để bù trừ theo lựa chọn về phơng thứcthanh toán của ngời đầu t Kết qủa bù trừ tiền đợc chuyển sang Ngân hàng chỉ

định thanh toán (NHĐT&PTVN) Chi nhánh Hà Thành (tại HN) để thanh toántiền

Thanh toán giao dịch trái phiếu:

- TTLK (Trụ sở chính) thanh toán chứng khoán thông qua các tài khoản

lu ký của thành viên lu ký mở tại TTLK

- Ngân hàng chỉ định thanh toán Chi nhánh Hà thành thanh toán tiềncho các giao dịch trái phiếu thông qua các tài khoản tiền của thành viên lu ký

Theo quy định của luật NSNN, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ơng đợc phép huy động vốn (trong dó có phát hành trái phiếu) để đầu tvào công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh đảm bảo,thuộc danh mục đầu t trong kế hoạch 5 năm đã đợc Hội đồng nhân dân cấptỉnh, nhng vợt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh năm dự toán Mức

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tình hình phát hành trái phiếu - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Hình 2.1 Tình hình phát hành trái phiếu (Trang 28)
Bảng 2.2:  Một số chỉ tiêu tổng quan thị trờng TPCP năm 2010 - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tổng quan thị trờng TPCP năm 2010 (Trang 33)
Bảng 2.5: Thống kê tình hình giao dịch TPCP từ 2000 đến 2010 - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Bảng 2.5 Thống kê tình hình giao dịch TPCP từ 2000 đến 2010 (Trang 35)
Bảng 2.6: Kết quả phát hành trái phiếu đô thị TP. HCM năm 2003 TT Ngày - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Bảng 2.6 Kết quả phát hành trái phiếu đô thị TP. HCM năm 2003 TT Ngày (Trang 47)
Bảng 2.7:  Tình hình giao dịch trái phiếu tại Sở và TTGDCK - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Bảng 2.7 Tình hình giao dịch trái phiếu tại Sở và TTGDCK (Trang 52)
Bảng 2.8: So sánh lãi suất TPCP và TPĐT cùng kỳ hạn - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Bảng 2.8 So sánh lãi suất TPCP và TPĐT cùng kỳ hạn (Trang 53)
Hình 2.3: Giá trị trái phiếu giao dịch 2008-202010 (tỷ đồng) Giá trị giao dịch: - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Hình 2.3 Giá trị trái phiếu giao dịch 2008-202010 (tỷ đồng) Giá trị giao dịch: (Trang 53)
Hình 2.4: So sánh lãi suất TPCP và TPĐT (%/năm) - tìm hiểu thực trạng trái phiếu đô thị và thị trường trái phiếu đô thị ở việt nam thời gian qua (2005-2010)
Hình 2.4 So sánh lãi suất TPCP và TPĐT (%/năm) (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w