1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà

146 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong các ngành sản xuất nói chung và ngành xây lắp nói riêng, hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu rất quan trọngtrong

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3

1.1 Đặc điểm doanh nghiệp xây lắp có ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 3

1.2 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5

1.2.1 Chi phí sản xuất vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 5

1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 12

1.2.3 Mèi quan hÖ gi÷a chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm 15

1.2.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16

1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 17

1.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 19

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo kế toán tài chính 25

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 30

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 32

1.4.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 34

Trang 2

1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo kế

toán quản trị 38

1.5.1 Phân loại chi phí 38

1.5.2 Kế toán chi phí sản xuất - giá thành 41

1.5.3 Lập dự toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 45

1.5.4 Báo cáo phân tích, ra quyết định chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 47

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ 51

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà 51

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 51

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 52

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 53

2.1.4 Đặc điểm về tổ chức quản lý 55

2.1.5 §Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n vµ hÖ thèng kÕ to¸n t¹i Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà 58

2.2 Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà 63

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 63

2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 64

2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 67

2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 72

2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 75

2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 78

2.2.7 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà 80

Trang 3

2.3 Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty 81

2.3.1 Ưu điểm 81

2.3.2 Nhược điểm 83

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ 88

3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty 88

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 89

3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán 89

3.2.2 Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán 90

3.2.3 Hoàn thiện về nội dung kế toán các khoản mục chi phí 90

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 93

3.2.5 Hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 93

3.2.6 Nâng cấp phần mềm kế toán và tin học hoá công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 93

3.2.7 Xây dựng kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .94

3.3 Điều kiện thực hiện 115

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 115

3.3.2 Đối với công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà 115

KẾT LUẬN 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Danh Môc c¸C CH÷ VIÕT T¾T

Chữ viết tắt Diễn giải

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

GTGT : Giá trị gia tăng

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếpNCTT : Nhân công trực tiếp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 2.1: Trích sổ chi tiết tài khoản 621 119

Bảng 2.2: Trích sổ chi tiết tài khoản 621 121

Bảng 2.3: Trích Sổ cái tài khoản 621 122

Bảng 2.4: Trích bảng thanh toán lương 124

Bảng 2.5: Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH 125

Bảng 2.6: Trích Sổ chi tiết tài khoản 622 126

Bảng 2.7: Trích Sổ cái tài khoản 622 126

Bảng 2.8: Trích số chi tiết tài khoản 6231 127

Bảng 2.9: Trích số chi tiết tài khoản 6232 128

Bảng 2.10: Trích Bảng tính và phân bổ khấu hao 130

Bảng 2.11: Trích số chi tiết tài khoản 6234 131

Bảng 2.12: Trích số chi tiết tài khoản 6237 131

Bảng 2.13: Trích số cái tài khoản 623 132

Bảng 2.14: Trích số chi tiết tài khoản 6271 133

Bảng 2.15: Trích số chi tiết tài khoản 6274 134

Bảng 2.16: Trích số chi tiết tài khoản 6278 135

Bảng 2.17: Trích số cái tài khoản 627 136

Bảng 2.18: Bảng tính giá thành 138

Bảng 2.19: Trích số chi tiết tài khoản 154 139

Bảng 2.20: Trích số cái tài khoản 154 139

Bảng 3.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 102

Bảng 3.2: Báo cáo dự toán của trung tâm chi phí 105

Bảng 3.3: Biến động về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 109

Bảng 3.4: Biến động về chi phí nhân công trực tiếp 108

Bảng 3.5: Biến động chi phí sản xuất chung 110

Bảng 3.6: Báo cáo thực hiện của trung tâm chi phí 112

Bảng 3.7: Báo cáo dự toán của trung tâm lợi nhuận 113

Trang 6

Bảng 3.8: Báo cáo thực hiện của trung tâm lợi nhuận 114

S Ơ Đ Ồ

Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công 31

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung 33

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp 37

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 42

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp xác định chi phí theo công việc 43

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 44

Sơ đồ 2.0: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà 54

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 56

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà 58

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 61

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 67

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 71

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí máy thi công 75

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung 78

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 95

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong các ngành sản xuất nói chung và ngành xây lắp nói riêng, hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu rất quan trọngtrong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp

Tuy nhiên, để quá trình xây lắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập

dự toán giá thầu đến khâu tổ chức thực hiện, quản trị doanh nghiệp cần phảicập nhật những thông tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả hoạt động xâylắp Từ đó đề ra những biện pháp giảm bớt chi phí không cần thiết, khai tháctiềm năng vốn có của doanh nghiệp Xét trên góc độ này, kế toán nói chung

và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã khẳngđịnh vai trò không thể thiếu đối với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp

Vì vậy, vấn đề hoàn thiện kế toán nói chung, hoàn thiện kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm nói riêng là yêu cầu, nhiệm vụ khách quan và có ýnghĩa chiến lược đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Cùng với việc đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà,nhằm nâng cao sự hiểu biết về vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công

ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở các vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, vận dụng vào thựctiễn hoạt động của công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công

Trang 8

nghệ Bắc Hà nhằm đánh giá thực trạng và đề ra những giải pháp chủ yếu hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty

cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng côngnghệ Bắc Hà

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lýluận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp xây lắp

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã khái quát và phân tích thực trạng kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần pháttriển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà, trên cơ sở đó đề xuất nhữnggiải pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệBắc Hà

Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụngcông nghệ Bắc Hà

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Đặc điểm doanh nghiệp xây lắp có ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp [3]

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đạihoá, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường sá, cầu cống, nhàcửa…nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xã hội Một bộ phận lớncủa thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước ngoàiđược sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, sản phẩm xây dựng cơ bảncũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều trakhảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sảnxuất xây dựng cơ bản cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạtđộng sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các khâu khác Tuy nhiên, ngànhxây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế – kỹ thuật riêng biệt, thểhiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.Điều này chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Sản phẩm xây lắp có đặc điểm:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng được xây dựng theothiết kế, tạo thành bởi hao phí lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết

bị lắp đặt vào công trình, được định vị với đất, có thể bao gồm cả phần dưới

Trang 11

mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước Sảnphẩm xây dựng sẽ được làm ra theo yêu cầu của chủ đầu tư và tại thời điểmđấu thầu, sản phẩm xây lắp mới chỉ được thể hiện trên các bản vẽ, có kết cấuphức tạp mang tính đơn chiếc, không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào.Quá trình sản xuất sản phẩm phải dựa vào thiết kế làm tiêu chuẩn, làm thước

đo Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổchức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình

cụ thể, có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảođảm cho sản xuất được liên tục

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán đã được thẩm địnhnghĩa là giá thoả thuận giữa nhà thầu với chủ đầu tư (giá đấu thầu), quá trìnhsản xuất ra sản phẩm xây lắp khác với sản phẩm của các loại hàng hoá khác ởchỗ: sản xuất ra sản phẩm xây lắp gồm hai chiều: chủ đầu tư đặt hàng cho bênthi công, sau đó bên thi công dựa trên thiết kế kỹ thuật để sản xuất sản phẩm

và sản phẩm được chấp thuận khi chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu, trong quátrình sản xuất sản phẩm giá trị hoặc kết cấu sản phẩm có thể bị thay đổi, lợiích thu được từ việc sản xuất ra sản phẩm xây lắp phù thuộc vào rất nhiều vàocách tổ chức, quản lý của bên thi công Do sản phẩm xây lắp mang tính đơnchiếc nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa cáccông trình Còn sản xuất ra sản phẩm của các loại hàng hoá khác là quá trìnhmột chiều: sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt được bán cho người tiêudùng, người tiêu có thể tiếp cận trực tiếp được bằng trực giác, lợi ích thu được

từ việc bán sản phẩm đã được người sản xuất tính vào giá trị của sản phẩm

- Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công rất dài,

có công trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sảnxuất thi công xây dựng, chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụngnhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó khi sản xuất thi công xây dựng, đơn

Trang 12

vị thi công cần lập kế hoạch xây dựng về vật tư, tiền vốn, thuê nhân công đểđảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, hoàn thành tiến độ thi công, bảo đảm kỹ mỹthuật cho công trình.

Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường khôngxác định hàng tháng, hàng quý như trong sản xuất công nghiệp mà được xácđịnh theo thời điểm thi công hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàngiao thanh toán theo giai đoạn quy ước giữa chủ đầu tư và nhà thầu

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất(nguồn nhân lực, vật tư, thiết bị thi công…) phải di chuyển theo địa điểm sảnxuất sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tàisản vật tư rất phức tạp, mất nhiều chi phí và dễ mất mát hư hỏng Vì vậy, cácdoanh nghiệp xây lắp thường thuê lực lượng lao động tại chỗ, nơi thi côngcông trình

- Sản phẩm xây lắp chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường,

thiên nhiên, thời tiết như nắng, mưa, lũ lụt do đó việc thi công xây lắp ở mộtmức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này, trong quá trình thicông cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh,đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thờitiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinhcác khối lượng công việc phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh dongừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành

1.2 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất [1] [2] [3] [6]

1.2.1 Chi phí sản xuất vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt

Bản chất của chi phí sản xuất.

Trang 13

Sản xuất gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của loài người.Qúa trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp và tiêu hao ba yếu tố cơ bản

đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống Trong xã hội tồntại quan hệ hàng hoá - tiền tệ, để tiến hành sản xuất hàng hoá, người sản xuấtphải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động

Vì vậy, sự hao phí các yếu tố nguồn lực cho sản xuất kinh doanh được biểuhiện dưới hình thức giá trị, gọi là chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Chi phí

về lao động sống là những chi phí về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương của người lao động Chi phí về lao động vật hoá lànhững chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dướicác hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

Như vậy, chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phátsinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp trong mộtthời kỳ nhất định

Phân loại chi phí sản xuất.

Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thìchi phí sản xuất cũng được phân thành nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về

cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí…để đáp ứng mục đích, yêucầu của quản lý và hạch toán sao cho thuận lợi

Đối với việc quản lý chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây dựngcũng vậy không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí màphải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sảnxuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí

Trang 14

Thông thường chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phânloại theo các tiêu thức sau đây:

- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cáchphân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồmcác khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên

liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham giacấu thành thực thể sẩn phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thànhkhối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sảnxuất chung)

Vật liệu xây dựng: gạch, cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng…

Vật liệu khác: bột màu, đinh, dây,…

Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa rải đường…

Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn

Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánhsáng, …

Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp của công

nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thểbao gồm:

+ Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp bao gồm

cả thợ chính và thợ phụ trực tiếp tham gia thi công công trình Các khoảntrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương

Trang 15

phải trả của công nhân trực tiếp thi công xây lắp không được tính vào khoảnmục chi phí nhân công trực tiếp.

+ Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại…

Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công

nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máytrực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằngđộng cơ hơi nước, diezen, xăng, điện…

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lươngchính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phínguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chiphí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trungtu…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường raychạy máy… Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên

TK 142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phảitính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việcsử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hànhtrích trước chi phí (hạch toán trên TK 335)

Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí có tính

chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng doanh nghiệp thi công

Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụcấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý xây dựng, các

Trang 16

khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiệnhành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sửdụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp.

+ Chi phí về tiền công vận chuyển vật liệu ngoài cự ly thi công do mặtbằng thi công chật hẹp, ô tô khó vận chuyển thẳng đến chân công trình Côngtát nước, vét bùn khi trời mưa…

+ Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệudùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựngquản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời

Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanhnghiệp được khấu trừ thuế thì chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị giatăng đầu vào

+ Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng

cụ dùng cho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, vánkhuôn và các loại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của độixây dựng Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp không gồm thuế giá trị gia tăngđầu vào nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ thuế

+ Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho hoạt động của đội xây dựng

Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủcông vừa bằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vàochi phí sử dụng máy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung

Cách phân loại này giúp ta tính và thể hiện được giá thành sản phẩmtheo khoản mục chi phí và phân tích tình hình thực hiện mục tiêu giảm từngmục chi phí trong giá thành sản phẩm để giảm giá thành, tăng lợi nhuận

- Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Trang 17

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tếban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phátsinh, chi phí được phân theo yếu tố Theo quy định hiện hành ở Việt Namtoàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu

chính, vật liệu phụ, phù tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đãsử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ Loại này có thể chiathành 2 yếu tố là chi phí nguyên, vật liệu và chi phí nhiên liệu động lực

Chi phí nhân công: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính

chất lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số tiền lương phải trả cho công nhân viên chức

Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích

trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng

cho sản xuất kinh doanh

Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh

vào các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Cách phân loại này giúp cho việc doanh nghiệp xác định được kết cấu

tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minhbáo cáo tài chính, phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểmtra và phân tích dự toán chi phí đồng thời làm cơ sở để lập mức dự toán cho

Trang 18

Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khốilượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí bao bì, …Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn

là một mức ổn định

Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việchoàn thành thay đổi Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì địnhphí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụngchung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý,…

Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí

và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặcđiểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợpphí thường bao gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp…

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểmtra chi phí, xác định điểm hoà vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm raphương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

- Phân loại chi phí theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Theo lĩnh vực kinh doanh các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất– kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

Chi phí sản xuất: gồm những chi phí liên quan đến việc chế tạo sản

phẩm hoặc thực hiện các công việc dịch vụ trong phạm vi phân xưởng

Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu

thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Chi phí quản lý: gồm các chi phí phục vụ cho việc quản lý, điều hành

sản xuất kinh doanh và các chi phí phục vụ sản xuất chung phát sinh ở doanhnghiệp

Trang 19

Chi phí tài chính: gồm các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động

đầu tư tài chính, liên doanh, liên kết, cho vay, cho thuê tài sản, chiết khấuthanh toán trả cho khách hàng, các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứngkhoán…

Chi phí khác: gồm các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động bất

thường xảy ra ở doanh nghiệp

Cách phân loại này là cơ sở để xác định chất lượng hoạt động của các

bộ phận trong doanh nghiệp

1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

Khái niệm về giá thành sản phẩm.

Trong doanh nghiệp sản xuất, kết quả hoạt động sản xuất là các loại sảnphẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Doanh nghiệp cần xác định lượng chiphí cấu thành nên giá trị sản phẩm lớp, lao vụ đó Đây chính là việc tính giáthành sản xuất của sản phẩm hoàn thành

Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất cho một khốilượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuấthoàn thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liênquan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành

Trên góc độ kinh tế, giá thành sản phẩm là thước đo chi phí và khảnăng sinh lời vì giá thành là căn cứ để xác định giá bán Nếu giá bán khôngđổi thì giá thành sản phẩm và lợi nhuận tỷ lệ nghịch với nhau Trên góc độdoanh nghiệp, giá thành sản phảm càng thấp thì hiệu quả sản xuất kinh doanhcàng cao và ngược lại Do vậy, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là mục tiêuquan trọng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất

Phân loại giá thành sản phẩm.

Trang 20

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựachọn mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

- Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán,giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

+ Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở

thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nướcquy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tíchđịnh mức

Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sảnphẩm xây lắp theo công thức: [3]

Giá thành dự toán

sản phẩm xây lắp =

Giá trị dự toánsản phẩm xây lắp -

Thu nhập chịuthuế tính trước

+ Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi

bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giáthành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định

Giá thành kế hoạch

sản phẩm xây lắp =

Giá thành dự toánsản phẩm xây lắp-

Mức hạ giáthành dự toán +

Chênh lệchđịnh mứcNguồn: [3]

[1.1]

[1.2]

Trang 21

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định

mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên,

khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình

quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định

mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời

điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù

hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực

hiện kế hoạch giá thành

+ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau

khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát

sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,

xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ

đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá

thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát

sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng

sản xuất.Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

+ Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu

phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu

thụ sản phẩm xây lắp hoàn thành Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức

sau đây: [2]

Giá thành toàn = Giá thành sản xuất + Chi phí quản + Chi phí

[1.3]

Trang 22

1.2.3 Mèi quan hÖ gi÷a chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí

về lao động, lao động vật chất và các chi phí cần thiết khác của doanh nghiệpnhưng có sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nói đến chi phí sản xuất là nói đến các hao phí trong một thời kỳ nhấtđịnh không phân biệt chi phí đó liên quan đến sản phẩm hoàn thành hay chưahoàn thành, còn giá thành sản phẩm là xác định lượng chi phí sản xuất chỉ liênquan đến sản phẩm đã hoàn thành Đó là hai mặt của quá trình hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp

Về mặt lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi cósản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ, thể hiện qua công thức: [2]

Z = Dđk + C - D ck

Trong đó

Z : Tổng giá thành sản phẩm

Dđk : Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ

D ck : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

[1.4]

Trang 23

Qua công thức này cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm

Do đó quản lý giá thành sản phẩm luôn gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp, giá thành sản phẩm

là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trongquá trình SXKD cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đãthực hiện nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là khối lượng sản phẩm đã hoànthành bàn giao theo từng hạng mục công trình hoặc theo từng công trình nêngiá thành được tính chỉ khi nào hạng mục công trình hoặc công trình đượchoàn thành có nghĩa là giá thành bao gồm chi phí sản xuất của kỳ này và cóthể cả chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang chứ không theo một thờigian nhất định như chi phí

1.2.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng vì chúng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được quản lý chặt chẽ, linh hoạt từ khâu lập dự toán, trong giai đoạn phát sinh đến khi tổng hợp cuối kỳ

để vừa đầu tư chi phí hợp lý, vừa là cơ sở đúng đắn để tính giá thành sản phẩm, vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thicông và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể,

có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm chosản xuất được liên tục

Do đặc điểm có thời gian thi công rất dài, nên khi sản xuất thi công xâydựng, đơn vị thi công cần lập kế hoạch xây dựng về vật tư, tiền vốn, thuê

Trang 24

nhân công để đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, hoàn thành tiến độ thi công, bảođảm kỹ mỹ thuật cho công trình.

Các doanh nghiệp xây lắp cần thuê lực lượng lao động tại chỗ, nơi thicông công trình để tiết kiệm chi phí di chuyển nhân công và tận dụng đượcnguồn lực tại địa phương có công trình thi công vì đặc điểm của sản phẩmxây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (nguồn nhân lực,vật tư, thiết bị thi công…) phải di chuyển theo địa điểm sản xuất sản phẩm

Do đặc điểm sản phẩm xây lắp chịu tác động trực tiếp của thời tiết nênviệc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặcđiểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặtchẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiếtthuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượngthi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công việc phải phá đi làm lại vàcác thiệt hại do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ chophù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành

1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm [2] [3]

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xácđịnh nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí

Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trước hết phải căn cứvào đặc điểm công dụng của chi phí sản xuất, sau đó phải căn cứ vào cơ cấu

tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, trình độ và yêu cầuquản lý chi phí sản xuất cũng như yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp

Trang 25

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đốitượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là :

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặthàng

- Từng phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn côngnghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý

là cơ cấu để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ngay từ việc tổ chức hạch toánban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết vềchi phí sản xuất

Các chi phí phát sinh sau khi được tập hợp tuỳ theo đối tượng tập hợpchi phí sản xuất sẽ là cơ sở tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đốitượng tính giá thành đã xác định

Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ

và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗicông trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đốitượng hạch toán chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình hoặc cóthể là bộ phận thi công, từng giai đoạn công việc hay từng đơn đặt hàng

Kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng có tác dụng phục

vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tínhgiá thành sản phẩm được kịp thời

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức tập hợp và phân bổchi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tuỳtheo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phươngpháp tập hợp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp cho thích hợp

Trang 26

- Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sảnxuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất riêng biệt Chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu là căn cứ để thựchiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt.Phương pháp này đảm bảo mức độ chính xác cao vì chi phí sản xuất phát sinhđược tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sảnxuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không

tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượngđược mà phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chiphí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phínày cho từng đối tượng chịu chi phí theo trình tự sau :

- Xác định về hệ số phân bổ [2]

Tổng chi phí cần phân bổ

Hệ số phân bổ =

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

- Xác định mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng : [2]

Ci = Ti x H Trong đó :

Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Tiêu thức phân bổ của đối tượng i

H: Hệ số phân bổ

Theo phương pháp này, mức độ xác định của chi phí sản xuất tính chotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêuthức phân bổ được lựa chọn sử dụng

[1.5]

[1.6]

Trang 27

1.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp là các loại sản phẩm, côngviệc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giáthành và giá thành đơn vị Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng nhưkhi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳsản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm đượcxác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàngloạt theo đơn đặt hàng thì từng loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từngđơn đặt hàng hoàn thành là đối tượng tính giá thành Doanh nghiệp tổ chứcsản xuất khối lượng lớn, mặt hàng ổn định thì từng loại sản phẩm, dịch vụ vàđơn vị sản phẩm dịch vụ sản xuất hoàn thành là đối tượng tính giá thành

Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đốitượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình côngnghệ còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì khốilượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộphận, từng chi tiết sản phẩm của sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

a/ Kỳ tính giá thành:

Việc tính giá thành chỉ được thực hiện ở một kỳ nhất định gọi là kỳ tínhgiá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần phải tiến hànhcông việc tính giá cho đối tượng tính giá thành Giá thành sản phẩm, lao vụkhông thể tính vào bất kỳ thời điểm nào, mà tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất dài

Trang 28

hay ngắn và đặc điểm sản xuất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành chophù hợp.

Đối với các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm tổ chức sản xuất

và hình

thức nghiệm thu, bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp sản phẩm hoànthành nên kỳ tính giá thành là thời điểm sản phẩm được hoàn thành, nghiệmthu và bàn giao thanh toán

b/ Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là hệ thống phép tính được sử dụng để tínhgiá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tínhtoán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong xây lắp có thể áp dụngnhiều phương pháp tính giá thành khác nhau phụ thuộc vào đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành Sản phẩm xây lắp cuối cùng

là công trình, hạng mục công trình xây dựng xong và đưa vào sử dụng do đóphải tính được giá thành công trình, hạng mục công trình đó Giá thành cáchạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổngcộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành được tập hợp trêncác sổ chi tiết chi phí sản xuất

b.1 Ph¬ng ph¸p trùc tiÕp

Phương pháp này áp dụng thích hợp với sản phẩm có chu kỳ sản xuấtngắn công nghệ sản xuất giản đơn với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làtoàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành làkhối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

Z = Dđk + C - D ck

z = Z / S Trong đó :

Z: Tổng giá thành thực tế sản phẩm

[1.7]

Trang 29

Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

D ck : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

b.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sửdụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết thúc tạo ra nhiều loại sản phẩmkhác nhau, còn gọi là quy trình sản xuất liên sản phẩm Đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từngloại sản phẩm hoàn thành

Trình tự tính giá thành được thực hiện như sau :

+ Căn cứ vào đặc điểm và các định mức kinh tế kỹ thuật để xây dựng

hệ số tính giá thành cho từng loại sản phẩm

+ Quy đổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số giáthành để xác định tiêu chuẩn phân bổ: [3]

Tổng sản phẩm quy đổi =  sản lượng thực tế sản phẩm i x hệ số sản phẩm i

[1.8]

[1.9]

[1.10]

Trang 30

b.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử

dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhiều

nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ, phẩm cấp Đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành

là từng nhóm sản phẩm hoàn thành

Trình tự tính giá thành được thực hiện như sau :

- Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục

kỳ của nhóm sản phẩm

+

CP SX phát sinh trong kỳ của nhóm sản phẩm

-CP SX dở dang cuối

kỳ của nhóm sản phẩm

-Giá trị các khoản điều chỉnh giảm của nhóm sản phẩm

- Tính tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức của nhóm sản phẩm theo từng

x

Giá thành kế hoạchhoặc định mức củađơn vị sản phẩm

- Tính tỉ lệ giá thành sản phẩm theo từng khoản mục chi phí: [2]

Tỉ lệ giá thành

của nhóm sản phẩm =

Tổng Z thực tế của nhóm sản phẩm Tổng Z kế hoạch hoặc định mức của nhóm sản phẩm

Tổng giá thành của

từng loại sản phẩm =

Tỉ lệ tính giá thànhcủa từng nhóm xsản phẩm

Tổng Z kế hoạch hoặcđịnh mức của từng loại

Trang 31

Nguồn: [2]

Trong xây lắp, phương pháp tỷ lệ được sử dụng khi doanh nghiệp

thực hiện các công trình hay nhóm công trình, hạng mục công trình có tính

năng cũng như khối lượng công việc tương đương nhau cùng thi công trong

kỳ kế toán, từ đó tính tỷ lệ chi phí giữa giá thành thực tế với giá thành dự

toán hoặc giá thành kế hoạch để tính giá thành thực tế mỗi công trình hoặc

hạng mục công trình Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tính

giá thành là nhóm sản phẩm xây lắp có thiết kế gần giống nhau cùng thi

công tại một địa điểm

b.4 Ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh lo¹i trõ chi phÝ s¶n xuÊt s¶n phÈm phô:

Phương pháp này được áp dụng với quy trình sản xuất có kết quả sản

xuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ, để tính giá thành sản

phẩm phải loại chi phí sản xuất sản phẩm phụ Phần chi phí sản xuất tính cho

sản phẩm phụ thường được xác định theo giá ước tính hoặc xác định trên giá

có thể bán được sau khi trừ lợi nhuận định mức

dở dangđầu kỳ

Chi phísản xuất -phát sinhtrong kỳ

Chi phí sảnxuất dở -dang cuốikỳ

Chi phí sảnxuất sảnphẩm phụ

Nguồn: [3]

Sau khi tính được tổng giá thành thực tế của một loại hay một nhóm

sản phẩm chính sẽ tiếp tục tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm bằng

phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số hoặc phương pháp tỷ lệ

b.5 Phương pháp tổng cộng chi phí

Giá thành công trình, hạng mục công trình được xác định bằng cách

tổng cộng chi phí sản xuất để hoàn thành các bộ phận của công trình, hạng

mục công trình Sử dụng phương pháp này khi đối tượng tính giá thành là bộ

[1.15]

Trang 32

phận sản phẩm cụ thể là cỏc giai đoạn cụng việc theo quy ước.

b.6 Phương phỏp định mức

Trờn cơ sở hệ thống định mức tiờu hao lao động, vật tư hiện hành và dựtoỏn về chi phớ sản xuất chung, kế toỏn sẽ xỏc định giỏ thành định mức củatừng loại sản phẩm Đồng thời, hạch toỏn riờng cỏc thay đổi, cỏc chờnh lệch

so với định mức phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm và phõn tớch toàn

bộ chi phớ thực tế phỏt sinh trong kỳ thành ba loại: Theo định mức, chờnh lệhc

do thay đổi định mức và chờnh lệch so với định mức Từ đú, tiến hành xỏcđịnh giỏ thành thực tế của sản phẩm bằng cỏch: [3]

±

Chênh lệch do thay đổi định mức

±

Chênh lệch

so với định mức

- Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp

- Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng

- Chi phớ sản xuất chung

1.4.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.

* Tài khoản sử dụng:

TK 621 “Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp”: TK này dựng để phản ỏnhcỏc chi phớ nguyờn nhiờn vật liệu, sử dụng trực tiếp cho hoạt động xõy lắp của

[1.16]

Trang 33

doanh nghiệp xây lắp.

Kết cấu của tài khoản 621:

Bên Nợ:

- Phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếpcho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán (không bao gồm thuế GTGT nếuđược khấu trừ thuế)

Tài khoản 621 không có số dư

* Nguyên tắc hạch toán:

Chỉ hạch toán vào TK 621 các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sửdụng cho thi công xây lắp công trình bao gồm: vật liệu xây dựng, vật liệu phụ,nhiên liệu, vật kết cấu như bê tông đúc sẵn…, giá trị thiết bị đi kèm với vậtkiến trúc như thiết bị vệ sinh…

Trong kỳ hạch toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực

tế phát sinh vào bên nợ TK 621 chi tiết cho từng đối sử dụng trực tiếp nguyênliệu, vật liệu Cuối kỳ hạch toán thực hiện kết chuyển vào các tài khoản 154 -Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - phục vụ cho việc tính giá thành thực tếcủa công trình xây lắp trong kỳ kế toán có chi tiết theo từng đối tượng hạchtoán chi phí

Trường hợp vật liệu chính sử dụng để thi công nhiều công trình khôngthể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng công trình thì kế toánphải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp (thường là chi phí dự toán)

Trang 34

Mức phân bổ chi phí về nguyên vật chính dùng cho từng công trình được xác

định theo công thức tổng quát sau: [2]

Mức phân bổ chi phí

Tổng tiêu thức của các đốitượng được phân bổ

* Phương pháp kế toán được thể hiện trên sơ đồ sau (Sơ đồ 1.1: Trình tự kế

toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguồn: [2]

[1.17]

Trang 35

(1) Xuất kho nguyên vật liệu vào công trình

(2) Mua nguyên vật liệu liệu dùng ngay cho sản xuất, không qua kho

(3) Công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần

(4) Phân bổ công cụ dụng cụ

( 5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thànhsản phẩm

(6) Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

(7) Phế liệu thu hồi

(8) Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Theo chế độ kế toán hiện hành kế toán chi phí nhân công trực tiếp đượcthực hiện vào TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản 622 dùng đểphản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp Chi phínhân công trực tiếp bao gồm nhân công trực tiếp xây lắp các công trình, côngnhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm

vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường)

Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích trên lương vềBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Kết cấu của TK 622 như sau:

Trang 36

TK 622 không có số dư.

* Nguyên tắc hạch toán:

- Trong kỳ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK

622, cuối kỳ kế toán tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếptheo đối tượng tập hợp chi phí vào TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dởdang chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí

* Phương pháp kế toán được thể hiện trên sơ đồ sau (Sơ đồ 1.2: Trình tự kế

toán chi phí nhân công trực tiếp)

Sơ đồ 1.2

Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Nguồn: [2]

(1) Lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp

(3) Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho đối tượngchịu chi phí

(4) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Không hạch toán vào tài khoản này lương của công nhân vận chuyểnngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, bảo quản vật liệu trước

Trang 37

khi đến công trường, lương nhân viên quản lý, công nhân điều khiển máy thicông, những người làm công tác bảo quản tại công trường, lương nhân viênthu mua, bốc dỡ, bảo quản vật liệu…

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công xây lắp là một bộ phận của TSCĐ bao gồm tất cả các loại

xe máy kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ được sử dụng trực tiếpcho công tác xây lắp trên công trường thay thế cho sức lao động của conngười Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí vật liệu, nhân công,các chi phí trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy thi công phục vụ cho cáccông trình xây lắp

Chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán vào TK623 “chi phí sửdụng máy thi công”, nội dung như sau:

Bên Nợ:

Phản ánh các chi phí có liên quan đến máy thi công như: chi phínguyên vật liệu cho máy thi công, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấptheo lương, tiền công trả cho công nhân sử dụng máy thi công

Bên Có:

Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ sang TK 154 - chiphí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 623 không có số dư Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chiphí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máythì kế toán không sử dụng tài khoản 623 mà phản ánh trực tiếp vào các tàikhoản 621,622,627 Cũng như chi phí nhân công trực tiếp, các khoản tríchtheo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tiền ăn ca của công nhân

Trang 38

sử dụng máy thi công không được hạch toán ở TK này mà hạch toán ở TK

627 “chi phí sản xuất chung”

Cuối kỳ hạch toán kế toán tiến hành phân bổ chi phí sử dụng máy thicông cho các đối tượng chịu chi phí theo từng công trình của từng loại máy sửdụng

* Phương pháp kế toán được thể hiện trên sơ đồ sau (Sơ đồ 1.3: Trình tự kếtoán chi phí sử dụng máy thi công)

TK111, 152, 334, TK623 TK154 (chi tiết theo

335, đối tượng)

(1) (3)

TK 627 (2)

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Nguồn: [1] [3] [6]

(1) Tập hợp chi phí máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắpcông trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằngmáy

(2) Tập hợp chi phí máy thi công trong doanh nghiệp thực hiện xây lắp côngtrình hoàn toàn bằng máy

(3) Kết chuyển chi phí máy thi công vào tài khoản tính giá thành

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm lương nhân

Trang 39

viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trêntổng số lương công nhân viên chức của đội, khấu hao TSCĐ dùng chung chođội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.

Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất chung: TK 627

“Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phíphụ vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp xây lắp Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từngđội xây lắp, ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp (kể cả phần tríchcho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương phải trả chotoàn bộ công nhân viên từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca củađội, bộ phận) Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng bộ phận xây lắp(xí nghiệp trực thuộc, đội xây lắp…)

Kết cấu của TK 627 như sau:

Bên Nợ:

- Phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ như chi phí vật liệu dùngtrong đội, công trường xây dựng, lương nhân viên quản lý đội, tiền ăn giữa cacủa nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp, khoản BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả côngnhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội và nhân viên sử dụng máy thicông thuộc biên chế doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của đội, những chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội và chiphí liên quan đến sử dụng máy thi công trong trường hợp thi công xây lắpbằng máy

Bên Có:

Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ vào TK 154 - chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang

Trang 40

TK 111,112,141,331

(5)

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2007), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 26 chuẩn mực kế toán mới & các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nhà xuất bản lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 26 chuẩn mực kế toán mới & các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội
Năm: 2007
2. Nguyễn Thị Đông (2008), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
3. Nguyễn Văn Công , Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (in lần thứ ba, đã sửa đổi,bổ sung), Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (in lần thứ ba, đã sửa đổi,bổ sung)
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
4. Phạm Văn Được (1995), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Được
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1995
5. Nguyễn Ngọc Quang (2010), Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2010
6. Thông tin trên mạng Internet trang www.mof.gov.vn;www.ketoantruong.com.vn;www.webketoan.com;www.tapchiketoan.com Khác
7. Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà (2010) – tài liệu tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 38)
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp và tính giá - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp và tính giá (Trang 45)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 50)
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC (Trang 65)
Hình giá cả thị trường, giới thiệu sản phẩm của công ty. - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Hình gi á cả thị trường, giới thiệu sản phẩm của công ty (Trang 67)
Bảng cân đối số  phát sinh - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 71)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 76)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí máy thi công - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí máy thi công (Trang 86)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 89)
Bảng 2.1: Trích sổ chi tiết tài khoản 621 - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Bảng 2.1 Trích sổ chi tiết tài khoản 621 (Trang 134)
Bảng 2.3: Trích Sổ cái tài khoản 621 - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Bảng 2.3 Trích Sổ cái tài khoản 621 (Trang 135)
Bảng 2.4: Trích bảng thanh toán lương - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Bảng 2.4 Trích bảng thanh toán lương (Trang 137)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 138)
Bảng 2.5: Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH - hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ bắc hà
Bảng 2.5 Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w