1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản

116 487 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Tác giả Phạm Vũ Quý
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật lý vừa là môn khoa học thực nghiệm, vừa là môn khoa học lý thuyết nhưng ở nhà trường phổ thông thì nội dung Vật lý mang tính thực nghiệm là chủ yếu, do vậy GV Vật lý nhất thiết phải

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Mục lục 1

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 5

Danh mục các bảng 6

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 7

Lời cảm ơn 9

Mở đầu 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỰ ÔN TẬP CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 17

1.1.Cơ sở lí luận của việc ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 17

1.1.1.Vai trò , mục đích của ôn tập , củng cố và kiểm tra đánh giá trong quá trình nhận thức 17

1.1.1.1.Vai trò, mục đích của ôn tập 17

1.1.1.2.Vài trò, mục đích của kiểm tra đánh giá 18

1.1.2.Nội dung cần ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong dạy học Vật lý 19

1.1.2.1 Kiến thức 19

1.1.2.2 Kỹ năng 19

1.1.3 Các hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 20

1.1.3.1 Các hình thức ôn tập 20

1.1.3.2 Các hình thức kiểm tra đánh giá 23

1.1.4 Phương tiện hỗ trợ việc ôn tập, củng cố và đánh giá kiến thức 24

1.1.4.1 Các tài liệu in 25

1.1.4.2 Các tư liệu số 25

1.2 Điều tra thực tiễn về việc ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 27

1.2.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá từ phía giáo viên và học sinh 28

1.2.1.1 Nhận thức của giá viên về tầm quan trọng của việc hướng dẫn học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức 28

Trang 2

1.2.1.2.Nhận thức của học sinh đối với hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra

đánh giá kiến thức 29

1.2.2 Nội dung giáo viên và học sinh thường ôn tập, củng cố và KTĐG 30

1.2.3 Các biện pháp, hình thức OTCC và kiểm tra đánh giá đang được sử dụng 30

1.2.4.Các phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá đang được sử dụng 31

1.3 Phân tích , đánh giá ưu , nhược điểm của việc xác định vai trò , nội dung, hình thức, phương tiện hiện đang sử dụng trong thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá ở trường trung học phổ thông 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ PHẦN “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 10, CƠ BẢN 35

2.1.Đặc điểm cấu trúc nội dung phần “ Các định luật bảo toàn ” chương trình Vật lý 10, cơ bản 35

2.1.1.Đặc điểm về nội dung 35

2.1.2.Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức 36

2.2.Nội dung kiến thức, kỹ năng học sinh cần đạt được sau khi học xong phần “ Các định luật bảo toàn ”- Vật lý 10 chương trình cơ bản 36

2.2.1.Các kiến thức về khái niệm, định luật 36

2.2.2.Các kiến thức về phương pháp nhận thức Vật lý 37

2.2.3.Các kỹ năng cơ bản 38

2.2.4.Các sai lầm phổ biến của HS trong khi học phần “Các định luật bảo toàn” 38

2.3.Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 39

2.3.1.Đề xuất về nội dung cần ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá 39

2.3.1.1.Nội dung kiến thức 39

2.3.1.2 Kỹ năng cơ bản 40

2.3.2.Đề xuất về hình thức và phương pháp tự ôn tập, củng cố và KTĐG 41

2.3.2.1.Ôn tập, kiểm tra đánh giá dưới dạng tự học 41

Trang 3

2.3.2.2.Ôn tập dưới dạng trao đổi nhóm, qua diễn đàn thảo luận 48

2.3.2.3 Ôn tập, kiểm tra đánh giá dưới dạng trò chơi qua mục vui học 50

2.3.3 Đề xuất về phương tiện ôn tập, củng cố 50

2.3.3.1 Các khái niệm liên quan đến web 50

2.3.3.2 Một số ưu điểm của web trong dạy học hiện đại 53

2.3.3.3 Các khả năng hỗ trợ của web đối với ôn tập củng cố 55

2.4.Xây dựng trang web hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm ta đánh giá phần “ Các định luật bảo toàn” 58

2.4.1.Lựa chọn và nghiên cứu công cụ để xây dựng trang web 58

2.4.2.Nội dung trang web 59

2.4.3 Thiết kế giao diện chính của trang web 76

2.4.4.Các chức năng của trang web 77

2.4.5 Hướng dẫn sử dụng trang web 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 82

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 82

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 83

3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 84

3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 84

3.5.1 Căn cứ để đánh giá 84

3.5.2 Cách đánh giá, xếp loại 85

3.5.3 Đánh giá kết quả trước thực nghiệm 86

3.5.3.1 Mục đích 86

3.5.3.2 Nội dung kiểm tra 86

3.5.3.3 Kết quả kiểm tra 86

3.5.4.Thực nghiệm sư phạm 86

3.5.4.1 Mục đích, yêu cầu 86

3.5.4.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 87

3.6 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 87

Trang 4

3.7 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN CHUNG 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC I 102

PHỤ LỤC II 107

PHỤ LỤC III 109

PHỤ LỤC IV 110

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Công nghệ thông tin và truyền thông CNTT-TT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả phiếu điều tra về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự ôn

tập và ĐGKT 28

Bảng 1.2: Kết quả điều tra về nội dung OTCC và KTĐG 30

Bảng 1.3: Kết quả điều tra về các biện pháp OTCC và KTĐG 30

Bảng 3.1: Đặc điểm chất lượng bộ môn của các lớp thực nghiệm và đối chứng 83

Bảng 3.2 : Kết quả bài kiểm tra tổng kết 89

Bảng 3.3: Xếp loại bài kiểm tra tổng kết 89

Bảng 3.4 : Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra tổng kết 90

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Chu trình sáng tạo khoa học 37

Hình 2.2: Bản tóm tắt nội dung bài “Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 61 Hình 2.3: Các đỉnh trong sơ đồ bài “Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 62 Hình 2.4: Hướng dẫn lập sơ đồ bài học 63

Hình 2.5: Sơ đồ ban đầu bài học “Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 63

Hình 2.6: Thông báo làm bài 63

Hình 2.7: Thông báo xác nhận kết quả 64

Hình 2.8: Thông báo hoàn thành bài tập 64

Hình 2.9: Hướng dẫn làm thí nghiệm ảo 65

Hình 2.10: Các câu hỏi thí nghiệm ảo 65

Hình 2.11: Tiến hành thí nghiệm 66

Hình 2.12: Vai trò và các thao tác trả lời câu hỏi 67

Hình 2.13: Các câu hỏi bài “Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 67

Hình 2.14: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 67

Hình 2.15: Xác nhận kết quả bài tập “Xây dựng phương pháp giải bài tập – Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 68

Hình 2.16: Xác nhận hoàn thành bài tập “Xây dựng phương pháp giải bài tập – Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 68

Hình 2.17: Bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn bài “Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 69

Hình 2.18: Phản hồi sai bài tập “Trắc nghiệm nhiều lựa chọn” 70

Hình 2.19: Phản hồi dúng bài tập “Trắc nghiệm nhiều lựa chọn” 70

Hình 2.20: Diễn đàn trao đổi thảo luận bài “Động lượng Định luật bảo toàn động lượng” 72

Hình 2.21: Các phản hồi trên diễn đàn 73

Hình 2.22: Thống kê các kết quả 74

Hình 2.23: Thông báo giới hạn kiểm tra 74

Hình 2.24: Nội dung câu hỏi kiểm tra và các phương án lựa chọn 75

Trang 8

Hình 2.25: Kiểm tra các câu trả lời 75

Hình 2.26: Thống kê các thông số sau khi kết thúc lần kiểm tra 76

Hình 2.27: Phần đầu trang web 76

Hình 2.28: Giao diện chính của trang web 77

Hình 2.29: Tạo tài khoản mới 78

Hình 2.30: Thông tin tạo tài khoản mới 79

Biểu đồ 1: Xếp loại bài kiểm tra tổng kết 90

Đồ thị 1: Đường phân phối tần suất bài kiểm tra tổng kết giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 91

Trang 9

Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới Ban chủ nhiệm Khoa ngoại ngữ, đại học Thái Nguyên nơi tôi đang công tác; Ban giám hiệu trường THPT Thái Nguyên, phổ thông Vùng Cao Việt Bắc, các thầy cô và các em HS đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi trong quá trình học tập và TNSP đạt hiệu quả cao nhất

Cuối cùng cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2010

HỌC VIÊN

Phạm Vũ Quý

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ 21, loài người đã chứng kiến những thành tựu to lớn trên hầu khắp tất cả các lĩnh vực Một trong những lĩnh vực có bước phát triển nóng nhất hiện nay là công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) Từ sự ra đời của mạng quân sự Hoa Kỳ vào năm 1969 đến nay đã phát triển thành mạng diện rộng lớn nhất thế giới (WAN/Internet), từ công nghệ PSTN (Public Switched Telephone Network – Mạng điện thoại công cộng) đang dần được thay thế bằng công nghệ ISDN (Intergrated Service Digital Network – Mạng số dịch vụ tích hợp) băng thông rộng cung cấp một hệ thống truyền thông đa dịch vụ, tích hợp nhiều loại dữ liệu của nhiều loại ứng dụng khác nhau có thể truyền trên một hệ thống mạng Việt Nam chúng ta không nằm ngoài sự phát triển đó, theo thống kê của hiệp hội viễn thông thế giới, Việt Nam được đánh giá cao với tốc độ phát triển công nghệ thông tin đứng vị trí thứ 4 thế giới chỉ sau các nước: Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Nhật Bản Sự phát triển CNTT-TT sẽ mang đến những biến đổi to lớn có tính cách mạng trên quy

mô toàn cầu trong nhiều lĩnh vực, trong đó có Giáo dục và Đào tạo Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT-TT vào giáo dục đã trở thành mối ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới

Giáo dục Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó Hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu tiến đến xây dựng một nền kinh tế tri thức Nền kinh tế tri thức đòi hỏi nền giáo dục phải là nền giáo dục tiên tiến Trong nền giáo dục đó thì phương pháp dạy học phải phát huy được tính tích cực, chủ động của người học để đào tạo ra những người lao động có khả năng sáng tạo, thích ứng nhanh với môi trường sống Do vậy đổi mới nội dung và phương pháp dạy học là vấn đề mang tính thời sự Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản

Việt Nam (khoá VIII, năm 1997) đã khẳng định: “Phải đổi mới phương pháp đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại

Trang 11

vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho

Phát huy thành quả giáo dục Trung học cơ sở, bậc THPT tiếp tục đào tạo để phát triển nhân cách XHCN hài hoà ở HS, có lòng yêu nước và tinh thần quốc tế XHCN,

có học vấn phổ thông, kỹ thuật tổng hợp, có kỹ năng lao động, có sức khoẻ, có thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh, ham học hỏi và hành động, biết phương pháp tự học và tự rèn luyện nhằm phát triển một cách năng động, sáng tạo độc lập của người lao động, sống và làm việc theo pháp luật; góp phần tích cực vào việc xây dựng và bảo

vệ tổ quốc, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo của đất nước Luật giáo dục xác định "Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động"

Vật lý vừa là môn khoa học thực nghiệm, vừa là môn khoa học lý thuyết nhưng ở nhà trường phổ thông thì nội dung Vật lý mang tính thực nghiệm là chủ yếu, do vậy GV Vật lý nhất thiết phải có kiến thức và kỹ năng về thí nghiệm Vật lý hiện đại nhằm phát triển tư duy khoa học và năng lực sáng tạo của HS, bổi dưỡng phương pháp học tập, lòng ham thích nghiên cứu khoa học và ý thức tích cực chủ động trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức, xây dựng, vận dụng tri thức Vật lý cho

HS Rèn luyện cho HS có khả năng thực hành tự lập, năng động sáng tạo trong quá trình học tập, lao động và sản xuất thích ứng với sự phát triển của thời đại Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho HS, làm cho họ hiểu rõ về thế giới tự nhiên là vật chất và vật chất luôn luôn ở trang thái vận động và vận động theo quy luật Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề

Trang 12

ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình Vật lý, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

đã đề ra Vận dụng được kiến thức Vật lý để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình Vật lý, giải các bài tập Vật lý và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống

và sản xuất ở mức độ phổ thông Sử dụng được các thuật ngữ Vật lý, các biểu, bảng,

đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin Có hứng thú học Vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học

Trong đời sống và hoạt động sản xuất Vật lý là môn khoa học có vai trò đặc biệt quan trọng Vật lý là cơ sở của các khoa học khác như: công nghệ thông tin, công nghệ chế tạo máy, điện, điện tử Vật lý giúp con người thấu hiểu và trinh phục thế giới tự nhiên

Là một thầy giáo, tôi luôn trăn trở và tìm tòi những phương pháp giảng dạy khác nhau để đạt được các mục tiêu dạy học Vật lý Qua khảo sát thực tế tại trường THPT Thái Nguyên, tôi nhận thấy khó khăn trong dạy học VL nói chung và việc dạy học phần các định luật bảo toàn, đó là:

+ Tư duy của đại bộ phận các em HS về Vật lý còn hạn chế, đặc biệt là HS lớp đầu cấp, các em chủ yếu tiếp thu kiến thức một cách thụ động thiếu tính tích cực

và sáng tạo

+ Phương tiện trực quan trong giảng dạy còn nhiều hạn chế, dẫn đến quá trình tiếp thu kiến thức của HS chưa hiểu kỹ, thấu đáo các hiện tượng và quá trình Vật lý

+ Việc rèn các kỹ năng cho HS chưa được chú ý đúng mức, nhất là kỹ năng thực hành, ôn tập củng cố và kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan

+ Một số GV chưa tích cực tậm huyết trong quá trình dạy học, việc dạy học trên lớp mang tính qua loa đại khái

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và những ứng dụng của CNTT-TT trong đời sống, chúng ta có thể tin tưởng vào khả năng khắc phục những khó khăn trên,

Trang 13

điều đó được thể hiện trong các xu hướng chính trong việc ứng dụng tin học vào dạy học, đó là dùng máy vi tính như là:

+ Một thiết bị vạn năng trong các thí nghiệm Vật lý, trong đó bao gồm cả chức năng phân tích số liệu, biểu diễn số liệu dưới các dạng khác nhau

+ Một công cụ để mô hình hóa các hiện tượng, quá trình Vật lý

+ Một công cụ để trực quan hóa những khái niệm, quá trình trừu tượng bằng những đối tượng đồ họa và bằng kỹ thuật hoạt hình

+ Một công cụ tiện ích trong việc tự ôn tập và KTĐG

Hiện nay, đã xuất hiện một số phần mềm ứng dụng trong giảng dạy Vật lý và một số trang web giúp HS học tập trên hệ thống mạng Internet Ở trong nước, một

số phần mền giúp HS nghiên cứu các định luật bảo toàn cơ học như phần mền: Video Analysize của tác giả Nguyễn Xuân Thành; các trang web về Vật lý như: www.Onthi.com , www.hocmai.vn v.v với những nội dung khá hay và lý thú về các định luật bảo toàn cũng như Vật lý phổ thông Ở ngoài nước cũng có rất nhiều trang web hay như: http://physics-animations.com/Physics/English/mech.htm - giới thiệu những hình ảnh động bằng flash, lý thuyết liên quan và bài kiểm tra 15 phút trắc nghiệm; hay

http://www.learnerstv.com/animation/animationcategory.php?cat=physics – giới thiệu các bài giảng offline

Tuy nhiên, các trang web nay theo ý kiến chủ quan của tôi còn nhiều hạn chế, nặng về truyền thụ kiến thức một chiều, chưa có tính tương tác, chưa rèn được những kỹ năng có bản cho người học, chưa KTĐG một cách chân thực khách quan kiến thức của người học Riêng với nội dung các định luật bảo toàn cơ học còn trình bày một cách sơ sài

Trên cơ sở những lý do trên tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứu có tên: Xây dựng trang web hỗ trợ HS tự ôn tập , củng cố và k iểm tra đánh giá phần “Các định luật bảo toàn”, chương trình Vật Lý 10, Cơ bản

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận dạy học Vật lý về hoạt động ôn tập, KTĐG và công nghệ xây dựng web nhằm thiết kế trang web hỗ trợ HS tự học và KTĐG sau khi học

Chương IV – Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý 10 Cơ bản.

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động tự ôn tập và KTĐG kiến thức Chương IV – Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý 10 Cơ bản với sự hỗ trợ của trang web

Phần mền thiết kế trang web và một số ngôn ngữ lập trình ứng dụng

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ HS khi ôn tập Chương VI - Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý 10 theo SGK Cơ bản

- Hoạt động tự ôn tập, KTĐG kiến thức Chương IV – Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý 10 theo SGK Cơ bản

- Các chức năng của trang web hỗ trợ HS tự ôn tập, KTĐG kiến thức, kĩ năng Chương IV – Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý 10 theo SGK Cơ bản

4 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng lí luận dạy học Vật lý hiện đại về ôn tập, kiểm tra, đánh giá và công nghệ thiết kế web thì sẽ thiết kế được trang web hỗ trợ HS tự ôn tập và kiểm tra, đánh giá phần “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lý 10 theo SGK

Cơ bản, góp phần rèn cho HS kỹ năng tự ôn tập, KTĐG, tạo hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả tự ôn tập của HS

Trang 15

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của hoạt động ôn tập và KTĐG

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, chương trình Vật lý bậc THPT nói chung

và Chương IV – Các định luật bảo toàn, Vật lý 10 theo chương trình SGK Cơ bản nói riêng

- Nghiên cứu việc thiết kế và xây đựng một trang web hỗ trợ HS tự ôn tập và KTĐG kiến thức Chương IV – Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý

- Đề xuất những định hướng nghiên cứu tiếp theo tối ưu hơn

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận dạy học: Nghiên cứu lý luận về hoạt động ôn

tập và KTĐG trong dạy và học Vật lý ở trường THPT; lý luận về ứng dụng CNTT trong hoạt động học tập;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra, quan sát, chuyên gia ):

+ Nghiên cứu thực tiễn việc dạy và học phần “Các định luật bảo toàn” tại một số trường trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên thông qua phiếu điều tra

+ Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia giáo dục, chuyên gia tin học

+ Tổng kết kinh nghiệm: Tìm hiểu kinh nghiệm việc xây dựng và ứng dụng trang web trong hoạt động tự ôn tập và KTĐG

- Phương pháp thực nghiệm giáo dục: Thực nghiệm hoạt động tự ôn tập, KTĐG

kiến thức Chương IV – Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý 10 Cơ bản qua trang web đã xây dựng

- Phương pháp thống kê toán học: nhằm phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm

sư phạm

Trang 16

8 Những đóng góp mới của luận văn

- Khái quát được bức tranh ứng dụng trang web trong việc hỗ trợ HS ôn tập

và KTĐG kiến thức Vật lý bậc THPT ở trong và ngoài nước

- Trình bày hệ thống cơ sở lý luận cho quá trình ôn tập và KTĐG theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại ngày nay

- Thiết kế được một trang web hỗ trợ HS tự ôn tập và KTĐG kiến thức Chương IV – Các định luật bảo toàn – trong chương trình Vật lý 10 Cơ bản có tính tương tác cao và đạt được các mục tiêu giáo dục, góp phần nâng cao hứng thú, chất lượng hoạt động dạy học Vật lý ở các trường THPT

- Việc hoàn thành luận văn góp phần hệ thống hóa lí luận của hoạt động tự

ôn tập và kiểm tra, đánh giá theo quan điểm dạy học hiện đại và quá trình vận dụng lí luận đó trong việc xây dựng trang web

- Sự có mặt của Trang web là tài liệu tham khảo tốt cho HS củng cố vững chắc các kiến thức cơ bản phần ” Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lý

10 Cơ bản, tạo một môi trường học tập mới năng động, hiệu quả trong tương lai Đồng thời, trang web là minh chứng khẳng định sức mạnh tiềm tàng của công nghệ

số đối với sự nghiệp phát triển giáo dục nước nhà

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 phần chính được chia thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ôn tập, kiểm tra đánh giá của học sinh trong các trường THPT

Chương II: Xây dựng trang web hỗ trợ HS tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần ”Các định luật bảo toàn”, chương trình Vật lý 10, Cơ bản

Chương III.Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỰ ÔN TẬP CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1.Cơ sở lí luận của việc ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá

1.1.1.Vai trò, mục đích của ôn tâp, củng cố và kiểm tra đánh giá trong quá trình nhận thức

1.1.1.1.Vai trò, mục đích của ôn tập

Ở trường phổ thông , để có được kiến thức một cách vững chắc thì ngoài phương pháp chiếm lĩnh kiến thức mới, HS cần có phương pháp ôn tập cho các môn học Ôn tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy học , ôn tập là biện pháp cần thiết mà GV phải sử dụng trong việc dạy học, nó giúp người học hoàn thiện tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ sảo

Hoạt động ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn là sự cấu trúc lại các thông tin đã thu nhận và sắp xếp lại chúng theo một cấu trúc mới kết hợp với những mẫu kiến thức cũ nhằm tạo ra sự hiểu biết mới Sự lưu giữ thông tin được bắt đầu từ quá trình ghi nhớ Trong quá trình ghi nhớ những thông tin được chuyển từ hai dạng trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài:

+ Trí nhớ ngắn lưu giữ những gì ta suy nghĩ vào lúc đó, cùng với các thông tin thu thập từ các giác quan như tai, mắt của con người sau đó lưu giữ và xử lý những thông tin đó trong thời gian rất ngắn, trí nhớ ngắn lập tức quên hầu hết số thông tin ấy

+ Trí nhớ dài lưu giữ thông tin trong thời gian dài, vài năm hoặc thậm chí

cả cuộc đời Để lưu giữ được thông tin thì nội dung của trí nhớ ngắn phải được chuyển sang trí nhớ dài Thực chất của hoạt động này là thực hiện việc phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá để tổ chức và xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội trong một cấu trúc mới sao cho nó có nghĩa Để lưu giữ được thông tin, điều đầu tiên người học phải xác nhận lại thông tin, chỉnh lí, bổ xung, chính xác hoá nội dung thông tin đã lĩnh hội để xác lập những vấn đề cơ bản, những kết luận chính xác

Trang 18

Nhờ ôn tập tốt mà kiến thức được học không chỉ ghi nhớ một cách bền vững mà còn được khắc sâu, sáng tạo hơn Kiến thức muốn tồn tại lâu dài trong trí nhớ cần được ôn tập và vận dụng một cách thường xuyên Qua việc ôn tập HS hệ thống hoá kiến thức, có một cái nhìn tổng quát về những vấn đề đã lĩnh hội, luyện tập và phát triển những kỹ năng được học, mở rộng, đào sâu kiến thức tránh những quan niệm sai lầm hay mắc phải trong quá trình học tập tiếp thu kiến thức

Ôn tập là cần thiết cho việc củng cố, nắm vững và hoàn thiện tri thức, nó còn

có một ý nghĩa đặc biệt là trong việc ôn tập thì các kiến thức, kỹ năng được vận dụng vào cuộc sống thực tiễn và kỹ thuật [24]

1.1.1.2 Vài trò, mục đích của kiểm tra đánh giá

Đánh giá là một bộ phận hợp thành quan trọng không thể thiếu được của quá trình dạy học Đánh giá được tiến hành tốt giúp cho HS có cơ hội để củng có tri thức, phát triển trí tuệ Thông qua KTĐG, HS có điều kiện tái hiện và chính xác hóa tri thức, hoàn thiện, khắc sâu, hệ thống hóa tri thức đã thu nhận được, giúp cho HS rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng tri thức, phát triển năng lực tư duy sáng tạo Thông qua đánh giá, HS thu được những thông tin cần thiết về quá trình học tập của mình để từ đó tự phân tích, tự đánh giá khả năng của mình so với yêu cầu chung, thấy được chỗ mạnh, chỗ yếu trong kiến thức của mình để điều chỉnh cách học cho

có hiệu quả

Đánh giá trong dạy học có ý nghĩa giáo dục đối với HS, giúp hình thành ở HS nhu cầu thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá, giáo dục động cơ, thái độ đứng đắn Thông qua KTĐG sẽ bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, tích cực, chủ động và độc lập trong học tập, đồng thời rèn tính kỷ luật, tự giác và ý thức vươn lên trong học tập KTĐG được tiến hành đúng đắn sẽ củng cố cho HS tính kiên định, cẩn thận, tự tin vào khả năng của mình, tạo thành dư luận lành mạnh trong tậm thể, tăng cường mối quan hệ thầy trò trong quá trình dạy học Đánh giá cung cấp cho HS những thông tin ngược để điều chỉnh hoạt động của mình Đánh giá không chỉ cho biết HS làm được những gì mà có dụng thúc đẩy việc học tập của họ

Đánh giá khuyến khích HS có ý thức trong rèn luyện, bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm và hình thành thói quen tốt trong học tập Đánh giá thường xuyên giúp cho

Trang 19

HS luôn tự điều chỉnh hoạt động của mình, tự rèn luyện bản thân Đánh giá đúng đắn sẽ nâng cao được tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác, ý thức vươn lệ trong học tập Đánh giá cung cấp cho người học những số liệu về năng lực nhận thức của bản thân từ đó có thể đi đến những quyết định đúng đắn[17]

1.1.2.Nội dung cần ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá trong dạy học Vật lý 1.1.2.1.Kiến thức

Cũng như các môn học khác , kiến thức Vật lý là kết quả phản ánh trong đầu

óc con người về các tình cảm , các mối quan hệ , quy luật của các sự vật hiện tượng Vật lý và về cách nhận thức, vận dụng kết quả phản ánh đó của con người

Trong quá trình ôn tập có thể lựa chọn những vấn đề cơ bản về kiến thức Vật lý và sắp xếp lại một cách hệ thống Phương pháp ôn tập cũng được dựa trên phương pháp dạy học của bộ môn Trong dạy học Vật lý người học cần được lĩnh hội những kiến thức Vật lý cơ bản, thông qua đó mà thực hiện các nhiệm vụ khác của dạy học Vật lý như: phát triển tư duy khoa học và năng lực sáng tạo, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục thẩm mỹ Những kiến thức Vật lý phổ thông , cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại cần hình thành trong quá trình học kiến thức mới cũng như trong quá trình

ôn tập trong chương trình Vật lý phổ thông bao gồm:

+ Các khái niệm về các sự vật , hiện tượng và quá trình Vật lý thường gặp trong đời sống và trong sản xuất

+ Các đại lượng, các định luật và nguyên lý Vật lý cơ bản

+ Những nội dung chính của một số thuyết Vật lý quan trọng nhất

+ Những ứng dụng phổ biến của Vật lý trong đời sống và trong sản xuất + Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lý[14]

Trang 20

+ Kỹ năng thu thập thông tin: Kỹ năng quan sát, kỹ năng đọc sách, điều tra, sưu tầm, tra cứu các tài liệu từ các nguồn khác nhau, kỹ năng khai thác và sử dụng công nghệ thông tin

+ Kỹ năng xử lý thông tin: Kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá,

kỹ năng xây dựng biểu bảng, vẽ đồ thị

+ Kỹ năng truyền đạt thông tin: Kỹ năng nói, trình bày, viết, báo cáo, tóm tắt

1.1.3.Các hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá

+ Ôn tập trước khi trình bày bài mới, nếu kiến thức của bài học mới dựa trên cơ sở của những kiến thức đã học trước đó, hình thức này được diễn ra khi GV kiểm tra bài cũ hoặc đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của bài học thông qua hệ thống những câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn nhằm gợi nhớ lại kiến thức cũ và nó là cơ sở để hình thành kiến thức của bài học mới

+ Ôn tập trong quá trình trình bày bài học mới: GV đưa ra những câu hỏi có tính ôn lại kiến thức cũ đã học, sẽ là tiền đề của kiến thức mới trong từng giai đoạn của từng quá trình hình thành kiến thức mới Hình thức này nêu lên để HS tự lực chủ động trong việc tiếp thu kiến thức mới

+ Ôn tập sau khi thực hiện xong bài học mới: Hình thức này có thể tiến hành bằng cách đưa ra một số câu hỏi, bài tập có tính chất hệ thống hoá, tổng kết những kiến thức cơ bản của bài học nhằm củng cố những kiến thức HS vừa lĩnh hội, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài học

+ Ôn tập sau khi kết thức một chương hoặc một phần chương trình: Với mục đích hệ thống lại kiến thức, xác lập mối liên hệ giữa các kiến thức mà HS đã

Trang 21

lĩnh hội trong toàn bộ chương, phần chương trình học, từ đó giúp HS thấy được toàn bộ nội dung kiến thức phần đó một cách tổng quát mà ghi nhớ chúng Hình thức này thường được diễn ra trong 1 tiết hoặc 2 tiết học cụ thể

*/ Ôn tập ngoài giờ lên lớp

Đây là hình thức được diễn ra sau khi HS được nghe giảng trên lớp và có sự hướng dẫn gián tiếp của GV thông qua hệ thống các câu hỏi, bài tập có tính định hướng Ôn tập ngoài giờ lên lớp là sự tiếp tục một cách lôgíc hình thức lên lớp Ở đây HS phải tự lực hoàn thành các bài tập, ghi nhớ các phần kiến thức do GV đề ra sau giờ lên lớp[01] HS thực hiện việc ôn tập bằng cách tự đọc lại nội dung kiến thức của bài học, tái hiện lại những vấn đề cơ bản, mấu chốt, tóm tắt, cấu trúc kiến thức của bài học, sau đó tự mình giải các bài tập, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu hoặc tự đặt ra câu hỏi để trả lời Trong quá trình ôn tập HS có thể tìm đọc tài liệu tham khảo để mở rộng, đào sâu kiến thức, trao đổi nhóm Để ghi nhớ sâu sắc HS cần phải tự tóm tắt, tự cấu trúc lại nội dung kiến thức theo cách hiểu của mình Hình thức ôn tập ngoài giờ lên lớp thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng ở HS năng lực tự học, năng lực độc lập trong học tập, rèn luyện tinh thần trách nhiệm, tính tổ chức kỷ luật trong học tập, khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập và phù hợp với định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”[16]

Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, phải dạy HS biết cách tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức Do đó, hoạt động tự ôn tập, đánh giá kiến thức đã lĩnh hội của HS hiện nay là vấn đề quan trọng đang được quan tâm nhiều Ngoài các câu hỏi, bài tập có tính chất định hướng của GV giao cho người học có thể tự ôn tập thông qua việc sử dụng ứng dụng của CNTT, sử dụng khai thác các trang web học tập có sẵn trên mạng Internet để có thể nâng cao khả năng lĩnh hội kiến thức và vận dụng kiến thức trong thực tế đời sống, kỹ thuật

Trang 22

Ôn tập ngoài giờ lên lớp thường có 3 hình thức sau:

*/ Hoạt động tự học, tự ôn tập đánh giá kiến thức

Hoạt động này thường diễn ra trong quá trình HS học tập ở nhà, ở đây HS phải hoàn toàn tự lực thực hiện các nội dung bao gồm:

+ Đọc lại để nắm vững tài liệu học tập trong SGK, đọc tài liệu tham khảo để

mở rộng, đào sâu kiến thức Đọc sách là một loại hình tự học quan trọng và phổ biến, là một trong những hoạt động nhận thức cơ bản của con người

+ Tự hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm do GV giao về nhà chung cho cả lớp, những bài tập riêng trong sách tham khảo, nâng cao

+ Tiến hành quan sát các hiện tượng, các quá trình Vật lý, các ứng dụng của Vật lý trong thực tế đời sống, kỹ thuật

+ Đọc tài liệu chuẩn bị các bài học mới

Hoạt động tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của quá trình dạy học Trước hết nó có tác dụng OTCC, đào sâu, mở rộng, khái quát hoá

và hệ thống hoá tri thức, hình thành kỹ năng kỹ sảo Nó góp phần thúc đẩy sự phát triển ở HS năng lực tự học, giúp lấp những chỗ hổng trong tri thức của những HS kém và phát triển năng lực sáng tạo ở những HS giỏi

Đặc trưng cơ bản của quá trình tự học là HS thực hiện nhiệm vụ không có

sự hướng dẫn của GV do vậy chỉ bản thân HS mới tự đánh giá được đúng thực chất của hoạt động này trên tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, ý thức học tập GV chỉ đánh giá được kết quả của hoạt động tự học thông qua mức độ hoàn thành công việc của HS, nội dung tự học rất đa dạng và phong phú Nó tuỳ thuộc vào nội dung

chương trình và từng đối tượng HS

*/ Hoạt động tự học hợp tác theo nhóm

Trong hình thức này , HS được chia thành nhiều nhóm nhỏ cùng hoạt động (nhóm có thể do GV chia hoặc tự HS hình thành) các nhóm đều thực hiện cùng một nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ khác nhau có nhóm trưởng phụ trách Các nhóm tự thảo luận trong nhóm về nội dung ôn tập, phân tích nội dung kiến thức đã lĩnh hội, chia

sẻ những vấn đề mà các thành viên trong nhóm thường mắc sai lầm, có thể kiểm tra

để bổ xung, chỉnh lý kiến thức của từng cá nhân đã lĩnh hội Hình thức này đòi hỏi

Trang 23

sự cố gắng, nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhóm ý thức trách nhiệm và tính trung thực của các thành viên[05]

*/ Hình thức hoạt động ngoại khoá

Hình thức hoạt động ngoại khoá là hình thức tổ chức dạy học có tính chất tự nguyện được tiến hành ngoài giờ lên lớp Ngoại khoá là phương tiện để phát huy năng lực và tài năng của HS, nó làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của các em

về một hoạt động nào đó Hoạt động ngoại khoá có tác dụng giáo dục, giáo dưỡng

và giáo dục kỹ thuật tổng hợp Ngoại khoá sẽ làm cho việc học tập của HS thêm hứng thú sinh động, tạo cho họ lòng hăng say, yêu thích công việc Đó là một trong những điều kiện để phát triển tài năng Chính ở đây HS có thể tự làm, tập dượt, phát huy óc sáng tạo, tự tin ở bản thân Ngoại khoá góp phần củng cố, bổ xung kiến thức cho HS bởi vì qua ngoại khoá kiến thức HS thu được sâu sắc hơn, HS được tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề và tranh luận với bạn bè trong sự cân nhắc rất kỹ càng Chính vì thế ngoại khoá góp phần đắc lực trong việc phát triển trí lực và khả năng sáng tạo của HS Với điều kiện thời gian, ở nội khoá GV không thể giới thiệu được hết, mà những phần này nếu được bổ xung bởi ngoại khoá thì HS sẽ được mở rộng thêm kiến thức mình thu nhận đựơc dưới nhiều hình thức như nhóm ngoại khoá, hội vui Vật lý, báo

Tóm lại, trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì

sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, biến từ học thụ động sang tự học chủ động, phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà

tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV[11]

1.1.3.2.Các hình thức kiểm tra đánh giá

Trong dạy học có các hình thức đánh giá cơ bản sau:

*/ Đánh giá hàng ngày (đánh giá thường xuyên)

Là hình thức đánh giá được GV tiến hành hàng ngày thông qua quan sát một cách có hệ thống các hoạt động của HS thông qua các khâu kiểm tra bài cũ, củng cố

Trang 24

bài mới học, ôn tập, luyện tập,… Nhằm kịp thời điều chỉnh hoạt động của cả GV và

HS, tạo điều kiện để HS tiếp tục học nội dung mới ở mức độ cao hơn[12]

*/ Đánh giá định kỳ

Hình thức này được thực hiện sau khi học xong một chương, một vài chương hoặc sau một học kỳ Nó giúp GV và HS cùng nhìn lại kết quả dạy và học sau một thời gian nhất định Kiểm tra và đánh giá HS sau khi học một khối lượng kiến thức, kỹ năng khá lớn tạo điều kiện để HS tiếp tục học sang những nội dung mới vững chắc hơn Kiểm tra định kỳ bao gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành từ một tiết trở lên, kiểm tra học kỳ [13]

*/ Đánh giá tổng kết

Là hình thức đánh giá được tiến hành khi kết thúc môn học, năm học, khóa học Nhằm đánh giá kết quả chung, củng cố, mở rộng toàn bộ những nội dung đã được học

1.1.4.Phương tiện hỗ trợ việc ôn tập, củng cố và đánh giá kiến thức

Phương tiện dạy học là các phương tiện sư phạm đối tượng - vật chất do GV hoặc (và) HS sử dụng dưới sự chỉ đạo của GV trong quá trình dạy học, tạo những điều kiện cần thiết nhằm đạt được mục đích dạy học

Trong dạy học Vật lý, phương tiện dạy học được sử dụng rộng rãi bao gồm: + Các phương tiện dạy học truyền thống: tranh, ảnh, bảng vẽ sẵn, sách giáo khoa, sách tham khảo, các thiết bị thí nghiệm của GV và của HS, mô hình vật chất, tranh ảnh, vật thật trong đời sống và kỹ thuật,

+ Các phương tiện dạy học hiện đại: đèn chiếu, máy thu hình, các phần mềm vi tính mô phỏng, minh họa các hiện tượng, quá trình Vật lý, luyện tập cho HS giả bài tập, giải quyết các vẫn đề học tập trên máy vi tính [11]

Chức năng chủ yếu của phương tiện dạy học là tạo điều kiện cho HS nắm vững chính xác, sâu sắc kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách của HS Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật lý nói riêng, phương tiện dạy học đã chứng tỏ vai trò to lớn của mình ở tất cả các khâu: tạo động

cơ, hứng thú học tập của HS; cung cấp các cứ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hoá hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật Vật lý, mô phỏng các

Trang 25

hiện tượng, quá trình Vật lý vi mô, đề cập các ứng dụng của các kiến thức Vật lý trong đời sống và kỹ thuật; sử dụng trong việc ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng của HS; hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng

Các phương tiện thường dùng trong ôn tập, đánh giá kiến thức HS bao gồm:

1.1.4.1.Các tài liệu in

Các tài liệu in bao gồm: SGK, SBT, sách tham khảo Đó là, công cụ chứa đựng hệ thống tri thức HS có thể sử dụng tài liệu in để củng cố các kiến thức, kỹ năng đã thu được, ôn tập và hệ thống hoá kiến thức

Trong quá trình sử dụng tài liệu in HS cần phải có được năng lực tự lực làm việc với tài liệu in thông qua các hoạt động:

+ Tìm hiểu thông tin

+ Định hình thông tin (gia công thành các ý, đánh dấu ý quan trọng )

+ Tiếp nhận và xử lý thông tin

+ Chế biến thông tin theo mục đích đề ra

+ Vận dụng linh hoạt thông tin

Sử dụng các tài liệu in trong dạy học Vật lý giúp phát triển hứng thú học tập, tích cực hóa hoạt động nhận thức, đào sâu và mở rộng kiến thức, kĩ năng của HS Các tài liệu in góp phần quan trọng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ dạy học Vật lý như giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS[11]

1.1.4.2.Các tư liệu số

Do có những tính năng mới và ưu việt nên trong khoảng ba, bốn mươi năm gần đây, máy vi tính đã được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của xã hội như: kinh tế, quốc phòng, nghiên cứu khoa học Trong lĩnh vực giáo dục, người ta cũng đã và đang nghiên cứu sử dụng máy vi tính trong dạy học

Nhờ chức năng có thể tạo nên, lưu trữ và hiển thị lại một khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên máy vi tính được sử dụng để hỗ trợ GV trong việc minh hoạ các hiện tượng, quá trình tự nhiên cần nghiên cứu Tất cả các văn bản, hình ảnh hay âm thanh cần minh hoạ cho bài học đều có thể được chọn lọc, sắp xếp trong máy vi tính và được trình bày nhanh chóng

Trang 26

với chất lượng cao theo một trình tự bất kỳ trong giờ học (không mất thời gian chép, vẽ lại) Máy vi tính thể hiện tính ưu việt của nó hơn hẳn các phương tiện dạy học khác còn ở chỗ: Ngay tức khắc, theo ý muốn của GV, nó có thể phóng to, thu nhỏ, làm chậm, làm nhanh, dừng lại quá trình đang xảy ra hay chuyển sang nghiên cứu quá trình khác.

Nhiều chương trình (phần mềm) đã xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc tự học, tự

ôn tập của HS, trong đó các yếu tố kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự lực cũng như trí lực của HS được hết sức chú trọng Việc kiểm tra, đánh giá với sự

hỗ trợ của máy vi tính cũng đã và đang được thử nghiệm trong lĩnh vực dạy học, để đảm bảo được tính khách quan, chính xác cao của công việc kiểm tra, đánh giá Nhiều chương trình (phần mềm) tự kiểm tra, đánh giá đã đảm bảo thực hiện các mối liên hệ ngược trong quá trình dạy học

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các phương tiện dạy học cũng

đã được hiện đại hóa để nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học, đặc biệt là hoạt động tự ôn tập, kiểm tra và đánh giá Do có khả năng tạo nên, lưu trữ, hiển thị, truy nhập cũng như trao đổi các nội dung bất kỳ với khối lượng thông tin khổng lồ dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên máy vi tính ngày nay được kết nối với mạng Internet và được sử dụng như một trong các phương tiện dạy học trên mạng Internet Các nội dung học tập được đưa lên mạng tạo thành trang Web với nội dung kiến thức chuyên nghành phong phú, sâu sắc cũng như các ý tưởng về lý luận và phương pháp dạy học hiện đại Sau khi truy cập vào các trang Web học tập người học có thể tự học, tự tìm hiểu thông tin, nhận và làm các bài tập, tham luận, trao đổi với GV và các bạn, tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của mình Một số trang Web học tập trên mạng còn có các nội dung ôn tập kiến thức cũng như tự KTĐGđối với từng bài, chương, phần kiến thức đã học Sau khi tự học bằng trang Web, từng người học có thể tự ôn tập và KTĐG trình độ lĩnh hội kiến thức của mình Khả năng này không thể thực hiện đựơc với toàn bộ HS trong lớp trong cùng một lúc khi sử dụng phương pháp cổ điển

Sử dụng lý luận dạy học hiện đại trong việc phân tích, thiết kế các trang Web sẽ tạo ra được một công cụ, phương tiện hữu hiệu để định hướng hoạt động

Trang 27

tiếp thu kiến thức cần ôn tập, đánh giá mục tiêu và phương pháp hoc tập một cách đầy đủ, chính xác Đặc thù của việc khai thác các trang Web trên mạng là tính tự học, các kiến thức học tập có thể được kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau: trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận… và trình độ người học đạt được được thông báo qua mạng

Trên trang Web, người học và GV, người học với người học có thể trao đổi với nhau một cách dễ dàng với nhiều hình thức khác nhau như: gửi thư điện tử (E-mail), trao đổi qua điễn đàn những vấn đề cùng quan tâm (Forum) hoạt có thể trao đổi trực tiếp qua công cụ chat đã được tích hợp trên trang Web

Ngoài ra, các trang Web học tập còn có ưu thế đặc biệt thể hiện ở các tính năng tạo lập và quản lý nội dung ôn tập, theo dõi thông tin, số lần truy cập của người học , quản lý, chấm điểm theo thang điểm,

1.2.Điều tra thực tiễn về việc ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá

Để đánh giá khách quan thực trạng của hoạt động tự ôn tập và đánh giá kiến thức của HS ở các trường THPT Chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phương pháp điều tra, nghiên cứu sản phẩm, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với HS và GV ở một

số trường THPT đó là:

*Trường THPT Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

* Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

+ Thời điểm khảo sát: Học kỳ II năm học 2009-2010

+ Đối tượng khảo sát: HS lớp 10 học chương trình Vật lý cơ bản với số lượng khoảng HS 200 và 30 GV của hai trường nói trên

+ Mục tiêu khảo sát: Đánh giá vai trò của hoạt động tự ôn tập, đánh giá và các biện pháp, nội dung, phương tiện dạy học để tiến hành OTCC kiến thức của HS

ở một số trường THPT hiện nay trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để từ đó xác định tính khả thi, cấp thiết và mức độ phù hợp của đề tài nghiên cứu

Trang 28

1.2.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá từ phía giáo viên và học sinh

1.2.1.1 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc hướng dẫn học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên 30 GV của hai trường THPT thông qua các phiếu phỏng vấn và trao đổi trực tiếp để tìm hiểu nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự ôn tập và đánh giá kiến thức, thu được kết quả như sau:

Bảng 1.1: Kết quả phiếu điều tra về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự ôn

Trang 29

vững kiến thức của HS, cần phải có những phương tiện hỗ trợ HS ôn tập một cách

có hiệu quả, làm cho HS có hứng thú trong quá trình ôn tập Theo đánh giá chủ quan của chúng tôi thì nhận thức của GV về vai trò của việc hướng dẫn HS tự ôn tập và đánh giá kiến thức như vậy là rõ ràng, hợp lý, phù hợp với quan điểm đổi mới phương pháp dạy - học hiện nay nhằm nâng cao chất lượng giáo dục HS

1.2.1.2.Nhận thức của học sinh đối với hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức

Qua trao đổi trực tiếp với HS, đa số các em cho rằng hoạt động tự OTCC và KTĐG kiến thức đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức Khi nói

về những khó khăn trong quá trình tự OTCC và KTĐG kiến thức chúng tôi nhận thấy một số điểm sau:

+ Trong các giờ ôn tập trên lớp hiện nay, GV chủ yếu chỉ liệt kê, hệ thống lại kiến thức đã học không gây được hứng thú cho HS

+ Việc ôn tập không được tiến hành thường xuyên, thường được thực hiện trong 1 tiết học cuối chương Trong giờ ôn tập, HS thường thụ động và còn thiếu sự tương tác giữa GV và HS

+ Các câu hỏi, bài tập về nhà HS tự làm không có điều kiện để đánh giá, phản hồi do vậy HS không biết mình thường mắc những sai lầm nào để khắc phục

+ Tài liệu tham khảo, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động OTCC và KTĐG kiến thức còn thiếu

Qua kết quả điều tra trên đã thấy nảy sinh hai vấn đề thực tế hiện nay đối với hoạt động OTCC và KTĐG kiến thức của HS:

+ Một là, HS đã xác định được vai trò quan trọng của hoạt động ôn tập và đánh giá kiến thức

+ Hai là, để cho HS có hứng thú và thuận lợi trong việc ôn tập, đánh giá kiến thức thì cần phải có những phương tiện dạy học hữu hiệu, hiện đại đáp ứng được nhu cầu của hoạt động ôn tập kiến thức hiện nay của HS

Trang 30

1.2.2.Nội dung giáo viên và học sinh thường ôn tập, củng cố và kiểm tra

đánh giá

Qua khảo sát bằng phiếu điều tra và trao đổi trực tiếp với một số GV và HS, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.2: Kết quả điều tra về nội dung OTCC và KTĐG

1 Kiến thức, khái niêm, định luật, thuyết Vật lý 1.45 1

4 Kiến thức về phương pháp nhận thức Vật lý 2.88 4

Từ bảng kết quả trên, cho thấy GV chủ yếu chú trọng việc rèn cho HS ôn tập các kiến thức về khái niệm, định luật, thuyết, kỹ năng giải bài tập Vật lý mà ít quan tâm đến hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về phương pháp nhận thức Vật lý, các

kỹ năng thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin

1.2.3.Các biện pháp, hình thức ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá đang được

sử dụng

Khảo sát bằng phiếu và trao đổi với GV để tìm hiểu các biện pháp mà GV đang thực hiện để rèn luyện kỹ năng và ôn tập kiến thức cho HS Chúng tôi thu được bảng kết quả sau (xếp theo mức độ từ thường xuyên):

Bảng 1.3: Kết quả điều tra về các biện pháp OTCC và KTĐG

Trang 31

7 Động viên, khích lệ kịp thời những HS có tiến bộ 3.47 7

8 Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động ngoại khoá 3.79 8

Kết quả trên cho thấy để tiến hành ôn tập cho HS, GV ở các trường THPT thường xuyên sử dụng các biện pháp như: Hướng dẫn HS đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, hướng dẫn HS giải, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi Ít sử dụng các biện pháp tích cực khác như: Hướng dẫn HS xây dựng dàn ý tóm tắt bài học, hệ thống hoá kiến thức cho HS bằng cách xây dựng sơ đồ, bảng biểu

Để tìm hiểu thêm các biện pháp và hình thức OTCC và KTĐG đang được sử dụng, chúng tôi đã tiến hành dự giờ một số tiết ôn tập của GV trên lớp và nhận thấy trong tiết ôn tập GV thường chuẩn bị sẵn nội dung ôn tập, giải bài tập theo mẫu và yêu cầu HS thực hiện đối với các bài tương tự Chưa quan tâm đến việc hướng dẫn

HS chỉ ra cách thức thực hiện và yêu cầu HS thực hiện

Qua phỏng vấn trực tiếp đối với HS, chúng tôi nhận thấy phần lớn các em có hứng thú với các biện pháp ôn tập mà GV thực hiện như: hướng dẫn lập dàn ý tóm tắt nội dung kiến thức, hướng dẫn các em làm bài tập luyện tập, hướng dẫn lập sơ

đồ nội dung kiến thức Như vậy với nhu cầu đó của HS đòi hỏi GV cần phải thay đổi cách thức, biện pháp tổ chức ôn tập để gây được hứng thú cho HS nhằm nâng cao chất lượng tiếp thu kiến thức của HS

1.2.4.Các phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá đang được

sử dụng

Qua điều tra cho thấy sách giáo khoa, sách bài tập, tư liệu tham khảo, bài tập trắc nghiệm và tự luận trên giấy vẫn là các phương tiện hỗ trợ ôn tập và đánh giá kiến thức chủ yếu của đa số các GV Tư liệu, bài tập dưới dạng giáo án điện tử

Trang 32

Powerpoint, cũng như các phần mềm máy tính thì rất ít GV sử dụng, nếu có hiệu quả dạy học đạt được chưa cao

Hầu hết các GV chưa bao giờ sử dụng tư liệu, bài tập trắc nghiệm và tự luận dưới dạng Web để ôn tập đánh giá kiến thức mặc dù đã có rất nhiều trang Web hỗ trợ HS dưới dạng tư liệu học và ôn tập kiến thức ở trường phổ thông như:

+ http://hocmai.vn/: là trang Web với các bài giảng, KTĐG trực tuyến cho nhiều môn học từ bậc THCS đế THPT

+ http://www.onthitracnghiem.net/: trang Web với các bài giảng và kiểm tra cho các môn Toán, Lý, Tin

+ http://vatlyphothong.wordpress.com/ : Đây là trang Vật lý của một nhóm

GV đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam biên soạn, nhằm giao lưu, trao đổi với các em HS cũng như đông nghiệp Những bài viết này được xây dựng trên cách nhìn riêng dựa trên các giáo trình, sách giáo khoa…, trên phương châm để độc giả, đặc biệt là các em HS, dễ tiếp cận nhưng cũng mang một nét riêng, không lặp lại các sách đã có Gồm một số các bài học được chia thành các phần : Cơ học, nhiệt học, điện học và quang học cho các lớp Vật lý 10, 11 và 12

+ http://thuvienvatly.com/ : Đây là trang Web với nội bao gồm các tự bài học

lý thuyết, bài tập về Vật lý bậc THPT và bậc đại học, cao đẳng Đặc biệt, trên trang Web này có những thí nghiệm mô phỏng hay

+ http://violet.vn/vatlyphothong/: Của tác giả Nguyễn Hồng Tư gồm các bài viết, tài liệu và giáo án về Vật Lý phổ thông

+ http://dcexchange.lrc-tnu.edu.vn:8080/vatly/: Đây là trang Web do thạc sỹ Nguyễn Anh Đức xây dựng dự trên cơ sở lý luận hiện đại Trang Web này sẽ giúp các bạn tự OTCC và KTĐG kiến thức về phần “Chuyển động cơ học ” trong chương trình Vật lý 10 Nâng cao

+ http://www.physicsclassroom.com/: Đây là trang Web do nước ngoài sản xuất, nó bao gồm nhiều nội dung phong phú về kiến thức Vật lý

+ http://www.physicshelp4u.com/: Đây là một trong số những trang Web với nhiều thí nghiệm ảo, và các tài liệu hay về Vật lý

Trang 33

Ngoài trên mạng Internet, chúng ta còn có thể tìm được rất nhiều trang Web khác thông qua các công cụ tìm kiếm như: Google hay Bing

1.3 Phân tích , đánh giá ưu , nhược điểm của việc xác định vai trò , nội dung, hình thức, phương tiện hiện đang sử dụng trong thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá ở trường trung học phổ thông

Nhìn chung, tại các trường THPT hiện nay, cả GV và HS đã nhận thức được vai trò to lớn của việc OTCC và KTĐG trong hoạt động dạy – học, chúng ta có thể thấy hoạt động này hiện nay rất phong phú cả về nội dung và hình thức và phương tiện Các nội dung ôn tập là các vấn đề cơ bản nhất như: các kiến thức, khái niệm, định luật, thuyết, kỹ năng giải bài tập Vật lý, với nhiều hình thức khác nhau như: ôn tập trên lớp hay ôn tập ở nhà hay làm việc theo nhóm

Tuy nhiên, hoạt động OTCC và KTĐG hiện nay cũng còn nhiều hạn chế nhất định Nội dung mà GV và HS OTCC và KTĐG hiện nay chủ yếu phục vụ cho quan

điểm “Thi gì dạy học nấy” chưa đáp ứng được việc đánh giá mục tiêu dạy học Vật

lý đã nêu trong chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng Các hình thức ôn tập chủ yếu là ôn tập trên lớp và tự ôn tập ở nhà, những hình thức này chưa tạo được hứng thú thực sự cho HS Việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ mới chỉ dừng lại ở những phương tiện truyền thống như: SGK, SBT, STK… mà chưa có sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học hiện đại

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tự OTCC và KTĐG kiến thức, kỹ năng của HS trong dạy học Vật lý ở trường THPT chúng tôi có một số nhận xét sau:

+ Hoạt động OTCC là quá trình người học xác nhận lại thông tin, bổ sung và chỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, dễ nhớ và

dễ gợi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó mà củng cố, mở rộng, đào sâu tri thức, làm vững trắc các kỹ năng, kỹ xảo đã được lĩnh hội, phát triển trí nhớ, tư

duy của HS.Thông qua OTCC giúp HS hệ thống hoá kiến thức, có một “bức tranh”

tổng thể về kiến thức đã lĩnh hội, tránh được các quan niệm sai lầm hay mắc trong quá trình lĩnh hội tri thức

+ Hoạt động tự OTCC và KTĐG có vai trò quan trọng nó phù hợp với quan điểm lấy HS làm trung tâm, dạy học là dạy HS biết tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức Hiện nay, CNTT phát triển mạnh việc tổ chức cho HS tự ôn tập và đánh giá kiến thức thông qua việc xây dựng các trang Web, thông qua các bài tập trắc nghiệm có phản hồi hướng dẫn là có thể làm được để nâng cao chất lượng ôn tập kiến thức

+ Thực tế cho thấy, để hoạt động tự OTCC và KTĐG đạt hiệu quả cao thì nội dung OTCC và KTĐG cần đáp ứng mục tiêu giảng dạy của trường phổ thông cũng như mục tiêu dạy học Vật lý như đã nêu trong chương trình giảng dạy môn Vật lý

Vì vậy, ngoài nội dung kiến thức cần chú ý đến cả kĩ năng và tư duy của HS Tương ứng với các nội dung cần OTCC và KTĐG, cần bổ sung các hình thức tổ chức việc OTCC và KTĐG thích hợp, đa dạng và có hiệu quả, ví dụ như: tóm tắt kiến thức dưới dạng một sơ đồ,

+ Để nâng cao chất lượng hoạt động tự OTCC thì bên cạnh các biện pháp nâng cao chất lượng OTCC và KTĐG đang được sử dụng cần ứng dụng CNTT trong việc xây dựng trang Web học tập hỗ trợ HS tự ôn tập và đánh giá kiến thức hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng ôn tập kiến thức cho HS từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học đồng thời đẩy mạnh phong trào khai thác và ứng dụng CNTT trong dạy học

Trang 35

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ

VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ PHẦN “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”

TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 10, CƠ BẢN

2.1.Đặc điểm cấu trúc nội dung phần “ Các định luật bảo toàn ” chương trình

cơ bản

2.1.1.Đặc điểm về nội dung

Chương trình Vật lý 10, “ Các định luật bảo toàn ” là một phần với nhiều nội dung, hiện tượng Vật lý lại rất gần gũi với các em như: các hiện tượng chuyển động, hiện tượng va chạm giữa các vật , chuyển động phản lực , chuyển động của các vệ tinh, các hiện tượng biến dạng cơ , sự nở vì nhiệt của vật rắn Tuy nhiên, cũng có những nội dung gần như hoàn toàn mới mẻ đối với học sinh như : các quy tắc tổng hợp và phân tích lực , các định luật bảo toàn cơ học , các định luật và phương trình của chất khí và các nguyên lý nhiệt động lực học… Đây là , những kiến thức cơ sở quan trọng chương trình Vật lý phổ thông và là nền tảng giúp các em c ó thể tiếp thu những thức mới trong chương trình bậc trung học phổ thông

Những nội dung chính đề cập trong phần “ Các định luật bảo toàn ” trong chương trình SGK cơ bản gồm có:

- Các khái niệm Vật lý : khái niệm động lượng , độ biê n thiên động lượng , động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất

- Các hiện tượng Vật lý: hiện tượng va chạm mềm , sự biến thiên và bảo toàn động lượng, cơ năng của các vật

- Các đại lượng Vật lý : động lượng, động năng, thế năng, cơ năng, công cơ học, công suất

- Các định lý, định luật Vật lý: định lý biến thiên động năng, định luật bảo toàn cơ năng

- Các ứng dụng Vật lý: ứng dụng định luật bảo toàn động lượng trong chế tạo động cơ phản lực , bài toán va c hạm trong đời sống hàng ngày , ứng dụng của thế

Trang 36

năng, động năng trong lao động và sản xuất ; ứng dụng kiến thức về công và công suất trong chế tạo bộ điều tốc của ô tô, xe máy và rất nhiều ứng dụng khác

2.1.2.Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức

Phần “Các định luật bảo toàn” trong chương trình Vật lý 10, SGK cơ bản gồm có 5 bài học:

+ Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng

+ Bài 24: Công và công suất

+ Bài 25: Động năng

+ Bài 26: Thế năng

+ Bài 27: Cơ năng

Mỗi bài là một đơn vị kiến thức mang tính kế thừa, từ đó hình thành nên kiến thức cơ bản của chương Chúng ta có thể mô tả cấu trúc nội dung kiến thức trong phụ lục III

2.2.Nội dung kiến thức, kỹ năng học sinh cần đạt được sau khi học xong phần “ Các định luật bảo toàn ”- Vật lý 10 chương trình ,cơ bản

2.2.1.Các kiến thức về khái niệm, định luật

- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật

- Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn vị đo động năng

- Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này Nêu được đơn vị đo thế năng

- Viết được công thức tính thế năng đàn hồi

- Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng

- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này[6]

Trang 37

2.2.2.Các kiến thức về phương pháp nhận thức Vật lý

Trong hoạt động dạy học, việc vận dụng chu trình nhận thức Vật lý có tác dụng rất lớn để phát huy tư duy và năng lực sáng tạo cho HS Chu trình đó gọi là chu trình sáng tạo khoa học, nó thể hiện qua các bước sau:

Hình 2.1: Chu trình sáng tạo khoa học Thông qua đó, hình thành năng lực áp dụng các phương pháp nhận thức khoa học cũng như chu trình sáng tạo khoa học trong dạy học Vật lý có ý nghĩa to lớn trong việc bồi dưỡng năng lực tự học, niềm tin và hứng thú sáng tạo của HS

Các kiến thức Vật lý ở các mức độ khác nhau đều là những kết luận rút ra sau một quá trình tư duy logic dựa trên những kết quả quan sát, thí nghiệm, đo lường và tính toán về các hiện tượng tự nhiên Quá trình nghiên cứu, thực nghiệm, giải các bài toán Vật lý… thường sử dụng các phương pháp nhận thức tổng quát của khoa học: Phương pháp giả thuyết, phương pháp thực nghiệm, phương pháp lý thuyết (toán học), phương pháp tương tự, phương pháp mô hình hóa, phương pháp quy nạp hay suy diễn Đồng thời, sử dụng các phương pháp đặc thù của Vật lý như: Phương pháp động học, phương pháp động lực học, phương pháp năng lượng… các phương trên còn có thể cách thức hoạt động xây dựng, chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng kiến thức trong phần này[11]

Sau khi học xong phần “Các định luật bảo toàn”, GV cần trang bị cho HS những phương pháp nhận thức Vật lý như:

+ Phương pháp động học, phương pháp động lực học để giải các bài toán về: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng, công và công suất

+ Phương pháp năng lượng để giải các bài toán về: Động năng, thế năng và

Trang 38

Ngoài các phương pháp trên HS cần sử dụng một các thường xuyên, thành thạo các phương pháp đặc trưng như: phương pháp quan sát, phương pháp quy nạp hay diễn dịch

- Sự nhầm lẫn giữa khái niệm động lượng và xung lượng của lực Nguyên nhân của sự sai lầm này là chưa hiểu rõ ý nghĩa của hai khái niệm

- Sự nhầm lẫn trong ký hiệu động lượng và trọng lực Nguyên nhân chính là do các em chưa nắm chắc được các công thức và ý nghĩa của các khái niệm này

- Việc xác định dấu của động lượng khi thực hiện phép chiếu véc tơ động lượng lên một phương nhất định còn thiếu chính xác Nguyên nhân là do các em chưa nắm được cách thức và ý nghĩa của phép chiếu

- Sử dụng công thức thế năng đàn hồi chưa đúng Nguyên nhân chủ yếu là các

em thường nhầm lẫn với thế năng trọng trường

- Việc sử dụng các công thức và đơn vị còn có sự nhầm lẫm do khả năng khái quát, tổng hợp kiến thức của các em còn hạn chế

Trang 39

2.3.Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá

2.3.1.Đề xuất về nội dung cần ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá

2.3.1.1.Nội dung kiến thức

Nội dung kiến thức bản của Vật lý phổ thông bao gồm:

 Các khái niệm Vật lý

 Các quy luật, định luật Vật lý

 Các thuyết Vật lý

 Các ứng dụng kỹ thuật của Vật lý

Trong phần kiến thức “Các định luật bảo toàn” của chương trình Vật lý lớp

10, cơ bản, để HS nắm được đầy đủ và chính xác nội dung các kiến thức như trên đã nói thì việc OTCC cũng cần phải đảm bảo các nội dung kiến thức sau đây:

- Về các khái niệm Vật lý: bao gồm khái niệm về hiện tượng Vật lý (vạch ra

những thuộc tính định tính của sự vật hiện tượng); khái niệm về đại lượng Vật lý (vạch ra cả về mặt định tính và định lượng) và đơn vị của các đại lượng Vật lý

+ Khái niệm về hiện tượng Vật lý: trong phần “Các định luật bảo toàn” , chúng ta nghiên cứu khái niệm về hiện tượng va chạm mềm , chuyển động phản lực,

sự biến thiên động năng, thế năng, sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng…

+ Khái niệm về các đại lượng Vật lý : các đại lượng trong phần này gồm có xung lượng của lực, động lượng, công, công suất, động năng, thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn ), thế năng đàn hồi , cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường, cơ năng của một vật dưới tác dụng của lực đàn hồi…

+ Các đơn vị của các đại lượng Vật lý : đơn vị của xung lượng của lực (N.s), đơn vị của động lượng (kg.m/s), đơn vị của công (J), đơn vị của công suất (W), đơn

vị của động năng, thế năng và cơ năng (J)

- Về các quy luật; định luật Vật lý: Mục đích của việc dạy học các quy luật

Vật lý là dạy HS nhận biết rằng các hiện tượng Vật lý xảy ra trong tự nhiên tuy là phức tạp, nhưng chúng luôn tuân theo những quy luật nhất định và xảy ra trong những điều kiện nhất định Cụ thể trong phần kiến thức “ Các định luật bảo toàn” các quy luật Vật lý gồm có:

Trang 40

+ Quy luật va chạm của các vật : trong điều kiện hệ cô lập các vật va chạm với nhau tuân theo định luật bảo toàn động lượng

+ Quy luật biến đổi giữa động nă ng và thế năng : điều kiện có sự bảo toàn cơ năng; sự biến đổi cơ năng diễn ra như thế nào trong một số chuyển động trong đời sống…

- Về các ứng dụng kỹ thuật của Vật lý: Các ứng dụng của các định luật Vật

lý, nguyên lý Vật lý, hiệu ứng Vật lý,… trong kỹ thuật và đời sống (gọi là các ứng dụng kỹ thuật) được hiểu là các đối tượng thiết bị, máy móc (hoặc hệ thống các thiết

bị máy móc) được chế tạo và sử dụng với mục đích nào đó trong kỹ thuật và đời sống mà nguyên tắc hoạt động của chúng dựa trên các định luật , nguyên lý , hiệu ứng đó Trong phần “Các định luật bảo toàn” cần trang bị cho HS kiến thức ứng dụng kỹ thuật như: Ứng dụng bài toán va chạm giữa các vật trong kỹ thuật phản lực , ngành hàng không hay vũ trụ ; ứng dụng công suất trong chế tạo hộp số ; ứng dụng thế năng trọng trường và sự bảo toàn cơ năng trong sản xuất điện năng

- Kỹ năng vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật [6]

Ngoài ra, HS cần có kỹ năng cơ bản khác như:

- Quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng va chạm mềm, hiện tượng tăng, giảm động năng, thế năng, hiện tượng hao hụt cơ năng trong một số trường hợp…

- Lập kế hoạch bố trí thí nghiệm, biểu diễn bằng đồ thị các kết quả đo thí nghiệm về động lượng, định luật bảo toàn động lượng…

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Kết quả phiếu điều tra về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự ôn  tập và đánh giá kiến thức - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Bảng 1.1 Kết quả phiếu điều tra về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS tự ôn tập và đánh giá kiến thức (Trang 28)
Bảng 1.2: Kết quả điều tra về nội dung OTCC và KTĐG - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Bảng 1.2 Kết quả điều tra về nội dung OTCC và KTĐG (Trang 30)
Hình 2.1: Chu trình sáng tạo khoa học - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.1 Chu trình sáng tạo khoa học (Trang 37)
Hình 2.2: Bản tóm tắt nội dung bài “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.2 Bản tóm tắt nội dung bài “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” (Trang 61)
Hình 2.3: Các đỉnh trong sơ đồ bài “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.3 Các đỉnh trong sơ đồ bài “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” (Trang 62)
Hình 2.5: Sơ đồ ban đầu bài học “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.5 Sơ đồ ban đầu bài học “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” (Trang 63)
Hình 2.6: Thông báo làm bài - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.6 Thông báo làm bài (Trang 64)
Hình 2.7: Thông báo xác nhận kết quả - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.7 Thông báo xác nhận kết quả (Trang 64)
Hình 2.9: Hướng dẫn làm thí nghiệm ảo - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.9 Hướng dẫn làm thí nghiệm ảo (Trang 65)
Hình 2.10: Các câu hỏi thí nghiệm ảo - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.10 Các câu hỏi thí nghiệm ảo (Trang 66)
Hình 2.13: Các câu hỏi bài “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.13 Các câu hỏi bài “Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” (Trang 67)
Hình 2.12: Vai trò và các thao tác trả lời câu hỏi - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.12 Vai trò và các thao tác trả lời câu hỏi (Trang 67)
Hình 2.15: Xác nhận kết quả bài tập “Xây dựng phương pháp giải bài tập – Động  lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.15 Xác nhận kết quả bài tập “Xây dựng phương pháp giải bài tập – Động lƣợng. Định luật bảo toàn động lƣợng” (Trang 68)
Hình 2.16: Xác nhận hoàn thành bài tập “Xây dựng phương pháp giải bài tập –  Động lƣợng - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.16 Xác nhận hoàn thành bài tập “Xây dựng phương pháp giải bài tập – Động lƣợng (Trang 68)
Hình 2.17: Bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn bài “Động lƣợng. - xây dựng trang web hỗ trợ hs tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá phần các định luật bảo toàn, chương trình vật lý 10, cơ bản
Hình 2.17 Bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn bài “Động lƣợng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w