1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức

113 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử nghiên cứu vấn đề Đã có nhiều nghiên cứu chuẩn bị cho Đề án của Chính phủ về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và luận văn thạc sỹ nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và các giả

Trang 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN TRONG QUẢN LÍ TRƯỜNG HỌC 5

1.1 Những khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Quản lý và quản lí giáo dục 5

1.1.2 Quản lí trường học và quản lí nhân sự 11

1.1.3 Phát triển và phát triển đội ngũ giảng viên 14

1.2 Lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trong quản lí trường học 15

1.2.1 Vai trò, vị trí và đặc thù lao động của giảng viên cao đẳng kỹ thuật 15

1.2.2 Chuẩn giảng viên cao đẳng 20

1.2.3 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên 25

1.2.4 Các quan điểm phát triển đội ngũ giảng viên trong quản lí 28

1.3 Nhiệm vụ quản lí trong phát triển đội ngũ giảng viên 30

1.3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 30

1.3.2 Quản lí việc tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giảng viên 32

1.3.3 Quản lí đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của giảng viên 32

1.3.4 Quản lí việc thực hiện các chính sách đối với giảng viên 34

1.4 Kết luận chương I 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG ĐNGV Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC 37

2.1 Vài nét về trường CĐCN Việt Đức 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường CĐCN Việt Đức 37

2.1.2 Nhiệm vụ của trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức 38

2.1.3 Tổ chức bộ máy và quy mô của nhà trường 39

2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên của trường 42

2.2.1 Số lượng và cơ cấu theo ngành nghề đào tạo 42

2.2.2 Cơ cấu GV theo giới tính, độ tuổi và thâm niên công tác 44

2.2.3 Chất lượng giảng viên 45

2.2.4 Quá trình điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giảng viên 51

2.2.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên 52

2.3 Thực trạng quản lí phát triển ĐVGV 54

2.3.1 Thực trạng kế hoạch phát triển ĐNGV 54

2.3.2 Thực trạng quản lý việc tuyển chọn, sử dụng ĐNGV 55

2.3.3 Thực trạng quản lí đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của ĐNGV 57

2.3.4 Thực trạng quản lí thực hiện các chính sách đối với giảng viên 64

2.3.5 Đánh giá chung thực trạng quản lí phát triển ĐNGV ở trường CĐCN Việt Đức 66

2.4 Kết luận chương 2 68

Trang 2

3.1 Định hướng phát triển ĐNGV của trường đến năm 2015 70

3.1.1 Những nét cơ bản về quy hoạch phát triển trường CĐCN Việt Đức trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo 70

3.1.2 Mục tiêu phát triển ĐNGV nhà trường đến năm 2015 72

3.2 Giải pháp phát triển ĐNGV trường CĐCN Việt Đức đến năm 2015 75

3.2.1 Hệ thống giải pháp 75

3.2.2 Giải pháp 1: Xây dựng và khai thác trung tâm chuyển giao KHCN và bồi dưỡng ĐNGV 75

3.2.3 Giải pháp 2: Sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên hiện có 77

3.2.4 Giải pháp 3:Tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng ĐNGV 79

3.2.5 Giải pháp 4: Đẩy mạnh đào tạo nâng cấp và chuẩn hoá ĐNGV 89

3.2.6 Giải pháp 5: Tuyển dụng mới đội ngũ giảng viên 91

3.2.7 Giải pháp 6: Xây dựng lại chính sách nội bộ đối với ĐNGV 95

3.3 Khảo nghiệm các giải pháp qua ý kiến chuyên gia 98

3.4 Kết luận chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2.Khuyến nghị ………101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 103

PHỤ LỤC……… 106

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

======= O0O =======

MAI QUANG DƯƠNG

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT - ĐỨC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2010

Trang 4

======= O0O =======

MAI QUANG DƯƠNG

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT - ĐỨC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐẶNG THÀNH HƯNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2010

Trang 5

======= O0O =======

MAI QUANG DƯƠNG

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT - ĐỨC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐẶNG THÀNH HƯNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2010

Trang 6

Luận văn được hoàn thành tại : Trường Đại học Sư phạm

Đại học Thái Nguyên

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đặng Thành Hưng

Người phản biện 1: PGS – TS Hà Thế Truyền

Người phản biện 2: PGS – TS Trần Thị Tuyết Oanh

số… ngày tháng…năm 2010 họp tại :

Vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 24 tháng 10 năm 2010

Có thể tìm hiểu luận văn tại :

-Trung tâm học liệu – Đại học Thái nguyên

Trang 7

BD Bồi dưỡng

Trang 8

LỜI CẢM ƠN!

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Khoa sau đại học - Trường Đại học Sư phạm - Đai học Thái nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Đặng Thành Hưng

đã tận tình , hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức, cảm ơn các đơn vị, các đồng nghiệp đã cung cấp tư liệu cho bản luận văn

Cuối cùng xin cảm ơn bạn bè, người thân đã chia sẻ công việc, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn!

Thái nguyên , ngày 24 tháng 10 năm 2010 Mai Quang Dương

Trang 9

Bảng 2.1 Quy mô SV hệ chính qui của nhà trường 41

Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ QL và SV về năng lực chuyên môn của

ĐNGV

47

Bảng 2.16 Đánh giá của cán bộ QL và SV về năng lực NCKH của

ĐNGV

51

Bảng 2.17 Phát triển cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính và thâm niên

công tác của ĐNGV phân theo các ngành đào tạo (tính 2008 đến nay

51

Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL và GV về xây dựng kế hoạch phát triển

ĐNGV

55

Bảng 3.5 Tỉ lệ % về tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp của

CBQL và GV về thực hiện các chính sách

98

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết TW2 khóa VIII của Đảng ta đã khẳng định: “Giáo viên giữ

vị trí quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục - đào tạo và được xã hội tôn vinh” Ngày 15 tháng 06 năm 2004 Ban Bí thư Trung Ương Đảng đã

có chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: “Với mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,

phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo”

Ngoài ra các chủ trương của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết 4, Nghị quyết 6 khoá IX, Nghị quyết Đại hội Đảng X; Nghị quyết 40 năm 2000; Đề

án đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020; Đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD giai đoạn 2005-2010; Luật giáo dục 2005 ) đều nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo và đưa ra nhiều giải pháp để phát triển ĐNGV về mọi mặt, đáp ứng sự phát triển của giáo dục Việt Nam

trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Ngày 20 tháng 8 năm 2005 Trường cao đẳng công nghiệp Việt Đức (CĐCNVĐ) được Bộ Công Nghiệp phê duyệt đề án quy hoạch xây dựng và phát triển nhà trường đến năm 2010 và những năm tiếp theo Trong đó có mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ giảng viên (ĐNGV) cao đẳng chuẩn về trình độ, đảm bảo đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, năng lực sư phạm, phong cách giảng dạy tiên tiến – hiện đại và nâng cao năng lực tự nghiên cứu khoa học ” Trường có nhiều khó khăn về ĐNGV, đặc biệt ở hệ cao đẳng, phần lớn GV đang giảng dạy các

Trang 12

chương trình dạy nghề và trung cấp mới được đào tạo-bồi dưỡng để giảng dạy

hệ cao đẳng nên kinh nghiệm còn hạn chế Phát triển ĐNGV đáp ứng được đào tạo cao đẳng trong giai đoạn hiện nay và đáp ứng mục tiêu của Đề án phát triển nhà trường đang là một nhiệm vụ cấp bách cần phải giải quyết

1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đã có nhiều nghiên cứu chuẩn bị cho Đề án của Chính phủ về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và luận văn thạc sỹ nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và các giải pháp phát triển ĐN giáo viên, GV ở một số trường đại học và cao đẳng với điều kiện về hoàn cảnh riêng như:

- Những nghiên cứu điều tra và xây dựng quan điểm thiết kế cho Đề án

“ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010 “ được Chính phủ phê duyệt ngày 11/01/2005

- Luận văn “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy Trường Đại Học Sư Phạm Hải Phòng” của Dương Đức Hùng (2002)

- Luận văn “Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV thanh nhạc của các Trường CĐ Văn Hoá Nghệ Thuật đóng trên địa bàn Hà Nội” của Vũ Kim Phúc (2003)

- Luận văn “Các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng văn hoá nghệ thuật quân đội” của Phạm Đình Hòe (2003)

- Luận văn “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường Cao đẳng sư phạm Cần Thơ đến năm 2010” của Nguyễn Ngọc Lợi (2005)

Những nghiên cứu này và nhiều nghiên cứu khác đều đề cập đến nhiệm

vụ phát triển ĐNGV hoặc giáo viên trong một thời kì quản lí thuộc giai đoạn phát triển nhất định của nhà trường Các loại hình trường khác nhau và các lĩnh vực đào tạo khác nhau đòi hỏi những giải pháp khác nhau trong quản lí trường học, trước hết ở cấp trường Ở các cấp trên trường thì các giải pháp có

Trang 13

thể có nhiều điểm chung hơn là các giải pháp tại cấp trường Tuy nhiên, nhiều câu hỏi cụ thể đối với Trường CĐCNVĐ lại chưa có giải đáp trong bất kì nghiên cứu nào Trong phạm vi luận văn này chúng tôi đứng trước nhiệm vụ cấp bách cũng như lâu dài và mong muốn góp phần trả lời một số câu hỏi sau:

1 ĐNGV có thể giữ vai trò gì trong việc đạt mục tiêu phát triển đến

Từ sự phân tích bối cảnh và những lí do trên chúng tôi chọn đề tài:

“Xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng mục tiêu của Trường cao đẳng công nghiệp Việt Đức” để thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động và quan hệ quản lí có liên quan đến nhân sự giảng dạy

và chuyên môn - nghiệp vụ trong quá trình phát triển của Trường CĐCNVĐ

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Xác định cơ sở lí luận của việc phát triển đội ngũ GV tại cấp trường trong quá trình quản lí trường học

Trang 14

4.2 Khảo sát thực trạng ĐNGV và các giải pháp phát triển ĐNGV ở Trường CĐCNVĐ trong những năm qua

4.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GV đáp ứng các mục tiêu phát triển Trường CĐCNVĐ đến 2015 và tổ chức đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia ở qui mô trường

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Tổng quan tư liệu để xác định phương pháp luận nghiên cứu

- Phân tích, tổng hợp các tư liệu khoa học để xác định cơ sở lí luận

- Khái quát hóa lí luận để xác định khung lí thuyết và khái niệm cơ bản 6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: để đánh giá thực trạng, bằng các kĩ thuật Bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: phân tích, tổng hợp các hồ sơ quản lí, dữ liệu thống kê

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG QUẢN LÍ TRƯỜNG HỌC

1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Quản lí và quản lí giáo dục

1.1.1.1 Khái niệm và chức năng quản lí

Khái niệm quản lí được hiểu theo nhiều cách và dù trải qua nhiều thế hệ

nghiên cứu và phát triển quản lí (F W Taylor, A.Fayol, A.I Berg, Paul

Hersey, Kenneth Blanchard, C Argyris, C Barnard, R.Likert, A.Marshall, P.Drucker, A.Church v.v…) nhưng chưa cách giải thích nào được chấp nhận hoàn toàn Đa số định nghĩa xuất phát từ quan điểm cục bộ, ví dụ từ quản lí kinh doanh, quản lí tổ chức v.v… Điều đó là khách quan, vì không có khái niệm nào bao quát hết mọi lĩnh vực quản lí mà đều đúng Chẳng hạn:

- Quản lí là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác

- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định

- Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm

- Quản lí chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn

- Quản lý là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái

đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất

- Quản lý là đưa xí nghiệp tốt lên, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực) của nó [Nguồn: Wikipedia online]

Trang 16

Một số nhà nghiên cứu trong nước cũng cố gắng tìm cách định nghĩa khái niệm này từ góc độ hành chính, kinh tế, giáo dục, điều khiển học, và thậm chí cả chính trị Ví dụ:

- "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [9, 18]

- "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục đích đã định" [13,22 ]

- “Tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (Người quản lý) tới khách thể quản lý (Người bị quản lý), trong một tổ chức

về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội v.v Bằng một hệ thống các luật lệ chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể Nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức ” [19, 31], [22,1], [23, 4]

Nói chung quản lí là một quá trình tác động có mục đích hoặc một hoạt động có tổ chức và có định hướng Đó là ý tưởng căn bản của những định nghĩa quản lí phổ biến hiện nay Tuy nhiên bản thân khái niệm quản lí tự nó chưa gắn với cái gì cả, chưa có đối tượng hay chủ thể nào hết, cho nên dùng những chức năng quản lí, chủ thể, đối tượng, quá trình, hành động hay công

cụ quản lí để định nghĩa khái niệm quản lí thì chưa thuyết phục Những thứ đó

có sau khái niệm quản lí và chính chúng chỉ được hiểu rõ ràng khi đã có khái niệm quản lí rồi

Do vậy chúng tôi sử dụng khái niệm quản lí trong luận văn theo nghĩa

một dạng lao động xã hội: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây

ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và

ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu

Trang 17

của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [13, 23]

Theo cách hiểu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc

và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng khoa học-công nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạo đức, v.v…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…)

Hình 1.1 Cấu trúc hoạt động quản lí [24,4]

Bản chất của quản lí còn được nhìn nhận từ những khía cạnh khác Trên phương diện hành chính, quản lí thường gắn với việc ra quyết định Trên phương diện điều khiển, quản lí gắn liền với thông tin và xử lí thông tin Trên phương diện vật chất, quản lí gắn liền với tài chính, đầu tư công nghệ…Về mặt quá trình thực hiện, quản lí thông qua những chức năng chung (Hình 1.2)

Lập kế hoạch: Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu

và những quy định, thể thức để đạt được những mục tiêu đề ra Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động

quản lý

Trang 18

và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý

Hình 1.2 Các chức năng chung của quản lí [13,8]

Tổ chức: Là sự bố trí sắp xếp và phân bổ công việc, và các nguồn lực

cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Đối với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nhiệm vụ

Lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển: Là quá trình tác động của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý làm họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức

Kiểm tra, đánh giá: Là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm

đánh giá và điều chỉnh khi cần thiết của quá trình vận hành tổ chức

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Nếu có sự chênh lệch thì cần tìm hiểu nguyên nhân để điều chỉnh hoạt động Trong trường hợp cần thiết thì có thể điều chỉnh mục tiêu

Các chức năng cơ bản của quá trình quản lý có quan hệ mật thiết với nhau thông qua hệ thống thông tin quản lý từ đó đưa ra các quyết định sai

Lập kế hoạch

Lãnh đạo, chỉ đạo

Tổ chức thực hiện

Kiểm tra, đánh

giá

Trang 19

lầm, công tác quản lý kém hiệu quả và thất bại Xem xét trong một phạm vi rộng và lâu dài của công tác quản lý đối với một đối tượng quản lý nhất định, người ta thấy rằng các chức năng quản lý trên có thể được coi như những giai đoạn của một quá trình quản lý Tuy nhiên, quá trình quản lý là một thể thống nhất trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối giúp cho người lãnh đạo quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình Trong thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng Thậm chí

có chức năng diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó 1.1.1.2 Quản lí giáo dục

Quản lí được thực hiện trong và đối với những lĩnh vực kinh tế-xã hội

khác nhau, trong đó có giáo dục Chúng tôi hiểu rằng quản lí giáo dục là dạng

quản lí dành cho một lĩnh vực xã hội cụ thể là giáo dục Bản chất của quản lí

giáo dục cũng là quản lí chứ không có gì khác Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường… và chỉ khác khi

so sánh với quản lí lĩnh vực khác Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm quản lí giáo dục đơn giản như sau:

Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của

nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục

Do giáo dục là hiện tượng luôn có định chế xã hội – chính trị nên cần phải nhấn mạnh yếu tố thể chế, tức là luật, chính sách, cơ chế, chuẩn và những qui định hành chính khác được áp dụng cho giáo dục Quản lí giáo dục gắn liền với thể chế cho nên xét tổng thể thì nó luôn là quản lí nhà nước, trừ những yếu tố đơn lẻ và cục bộ tại lớp, tại gia đình, và những gì liên quan đến học độc lập, học tập phi chính qui và những hiện tượng giáo dục tự phát

Trang 20

Quản lí giáo dục thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương, cấp địa phương và cấp cơ sở Cấp trung ương và cấp chính quyền địa phương tỉnh, thành phố được gọi chung là cấp cao Cấp ngành ở tỉnh, thành phố và cấp chính quyền quận huyện gọi là cấp trung, và cấp trường là cấp cơ sở Những cấp quản lí này có lẽ không đồng nhất với ý tưởng quản lí vĩ mô và

quản lí vi mô Ở cấp quản lí nào cũng có cả quản lí vĩ mô lẫn quản lí vi mô

Đối tượng của quản lí giáo dục vĩ mô là những yếu tố ảnh hưởng đến toàn cục, đến toàn bộ hệ thống giáo dục Đối tượng của quản lí giáo dục vi mô là những yếu tố chỉ ảnh hưởng cục bộ, đơn lẻ

Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo sự thống nhất của đa số những tác giả, đó là 4 chức năng cơ bản

có liên quan mật thiết với nhau bao gồm: lập kế hoạch; tổ chức; lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển; kiểm tra, đánh giá Những nhiệm vụ chủ yếu của quản lý giáo dục hiện nay tập trung vào đáp ứng công cuộc đổi mới giáo dục Hệ thống GD

là một hệ thống mở, luôn luôn vận động và phát triển theo quy luật chung của

sự phát triển kinh tế - xã hội và chịu sự quy định của kinh tế- xã hội Do đó quản lý giáo dục cũng luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh và thích ứng của giáo dục đối với sự vận động và phát triển chung Ngày nay, công tác giáo dục cũng đã được định hướng rõ ràng,

có nhiều chủ trương chính sách và biện pháp lớn, giúp công tác quản lý có nhiều thuận lợi trong đó tập trung vào nhiệm vụ sau đây:

- Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu mới của hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng dân chủ hoá, đa dạng hoá Xã hội hoá giáo dục với các trọng tâm trọng điểm và có bước phát triển thích hợp

- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cường quyền hạn trách nhiệm cơ quan quản lý giáo dục các cấp, tạo cho giáo dục vừa tiếp cận với xu thế đổi mới chung, vừa phát triển lành mạnh, có kỷ cương, nhằm đạt tới mục tiêu đã

Trang 21

định, xứng đáng là một trong những động lực phát triển của kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới

1.1.2 Quản lí trường học và quản lí nhân sự

1.1.2.1 Quản lí trường học

Trường học là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời

là một dạng của tổ chức trong xã hội Vì vậy có thể hiểu quản lí trường học theo hai nghĩa cơ bản sau:

1 Đó là quản lí giáo dục tại cơ sở

2 Đó là quản lí một tổ chức trong xã hội, và cụ thể là tổ chức giáo dục Theo nghĩa đầu, quản lí trường học lại có hai khía cạnh khác nhau nhưng thống nhất với nhau mật thiết đến mức đôi khi khó phân biệt Khía cạnh thứ nhất liên quan đến các cấp quản lí chính quyền và chuyên môn thuộc các cấp trên của trường Mỗi trường học thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lí Thủ tướng, bộ trưởng, chủ tịch tỉnh, thành phố, chủ tịch huyện, quận, xã, phường đều là những chủ thể quản lí trường học Khi đó quản lí trường học do các cấp trên trường thực hiện Và đó là lí

do ra đời mô hình quản lí dựa vào trường học (School-based management) Khi nói quản lí dựa vào trường học chính là bàn đến quản lí của các cấp trên trường, chứ không phải bàn về chuyện quản lí nội bộ hay tự quản ở trường

Nhưng trường học còn được quản lí bởi bộ máy bên trong trường do hiệu trưởng đứng đầu Đó là quản lí trường học tại cấp trường, hay quản lí bên trong trường Thông thường quản lí trường học chỉ được hiểu theo nghĩa này, mà khía cạnh thứ nhất hay bị lãng quên Trên thực tế, quản lí trường học tại cấp trường vừa có tính chủ động, độc lập tương đối tùy theo cơ chế phân cấp cụ thể, song chính nó vẫn chịu sự chi phối và tác động quản lí của các cấp trên trường Cả bộ máy quản lí cấp trường hoàn toàn do các cấp trên trường

bổ nhiệm hoặc bãi miễn

Trang 22

Quản lí giáo dục và quản lí trường học về bản chất là một Quản lí giáo dục thực chất chỉ có giá trị khi đến được trường học, cho dù nói về cấp quản lí nào Quá trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, chứ không phải ở bộ, tỉnh, huyện… Quản lí giáo dục là quản lí hệ thống các trường học nằm trong phạm

vi quyền hạn của cấp quản lí nhất định Đồng thời quản lí trường học chính là quản lí giáo dục diễn ra tại cấp cơ sở Cho nên nội dung quản lí giáo dục nói chung và nội dung quản lí trường học đều như nhau, chỉ khác nhau về qui mô

mà thôi, bao gồm:

1 Quản lí tài chính giáo dục

2 Quản lí cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật (tài sản vật chất)

3 Quản lí nhân sự hay nhân lực (cán bộ, công chức, nhân viên, giáo viên, học sinh - tài nguyên con người)

4 Quản lí chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lí, các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác)

5 Quản lí môi trường (tự nhiên và văn hóa)

6 Quản lí các quan hệ giáo dục của ngành giáo dục với các thiết chế xã hội khác (Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội nghề nghiệp, các hội chính trị-xã hội, gia đình học sinh, cộng đồng dân cư)

Trong mỗi nội dung quản lí này đều luôn có 2 mặt gắn liền với nhau là quản lí hành chính sự vụ (Administration) và quản lí chất lượng (Quality Management)

Theo nghĩa một tổ chức, trường học được quản lí giống như mọi tổ chức khác, nhưng có đặc điểm chuyên môn của mình là giáo dục Bản chất của quản lí trường học lúc này là gây ảnh hưởng, định hướng và phát triển tổ

Trang 23

chức trường theo mục tiêu và giá trị đã định, dựa trên việc xác định tầm nhìn,

sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược, huy động và sử dụng các nguồn lực, tạo dựng tên tuổi (thương hiệu) và quản lí văn hóa nhà trường

Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm quản lí trường học như sau: quản lí

trường học là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lí là các

cấp chinh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất-kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có

1.1.2.2 Quản lý nhân sự (nhân lực)

Khái niệm quản lý nhân lực (QLNL) xuất hiện vào những năm 80 của thế kỷ XX QLNL đuợc coi là "Tất cả các quyết định quản lý có tác động đến mối quan hệ giữa tổ chức và các cá nhân thành viên - Nguồn nhân lực của tổ chức đó" [21, 2] QLNL là một khái niệm dựa trên cơ sở coi con người là một nguồn lực, một nguồn vốn (Human Capital) cần được đầu tư, hỗ trợ phát triển Đây là một nguồn lực đặc biệt có thể sinh lợi lớn và cũng có thể gây hại tuỳ thuộc vào việc đầu tư phát triển quản lý [21,2] Ở Việt Nam gần đây có nhiều quan niệm về QLNL đó là:

- QLNL là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm việc với con người [21,2]

- QLNL là việc tổ chức khai thác nguồn nhân lực con người để đạt mục tiêu của tổ chức cao nhất và giảm bất mãn của con người xuống thấp nhất [21,2]

- QLNL là quá trình tổ chức, tác động đến các cá nhân và nhóm nhằm hoàn thành mục tiêu đã định [21,2]

Trang 24

Chúng tôi sử dụng khái niệm QLNL như sau: QLNL là một trong những mảng hoạt động hay nội dung quản lý giáo dục với đối tượng quản lí

cụ thể là đội ngũ lao động và tiến trình phát triển của đội ngũ này, bao gồm tuyển chọn, sử dụng, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và nhóm hoạt động có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức cao nhất và sự bất mãn ít nhất ở khách thể quản lý

1.1.3 Phát triển và phát triển đội ngũ giảng viên

1.1.3.1 Khái niệm chung về phát triển

Theo Từ điển tiếng - Việt, " Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biển đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp" [25,797] Theo quan điểm triết học: Phát triển là sự vận động đi lên của mọi sự vật hiện tượng tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng [24,18] Theo

Đa Vid CKovten - Nhà hoạt động xã hội nổi tiếng của Mỹ trong tác phẩm ước vào thế kỷ XXI hành động tự nguyện và chương trình nghị sự toàn cầu",

"B-"Phát triển là một tiến trình qua đó các thành viên của xã hội được tăng những khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy động và quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra những thành quả bền vững, nhằm cải thiện chất lượng cuộc

sống, phù hợp với nguyện vọng của họ" [10, 27] Từ đó cho thấy:

+ Phát triển là sự vận động biến đổi theo hướng đi lên của mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên xã hội và tư duy

+ Phát triển tuân theo quy luật vận động nội tại, khách quan

+ Phát triển là sự tăng tiến, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng + Trong xã hội phát triển bao giờ cũng nhằm mục đích cụ thể

1.1.3.2 Khái niệm phát triển đội ngũ giảng viên

ĐNGV bao giờ cũng là nguồn nhân lực cơ bản, chủ yếu quyết định chất lượng, hiệu quả đào tạo, quyết định sự tồn tại, phát triển của nhà trường Việc

Trang 25

chăm lo phát triển ĐNGV đã và đang là sự quan tâm của toàn xã hội, là nhiệm

vụ cơ bản trọng tâm phải được ưu tiên trong chiến lược phát triển nhà trường

Xã hội luôn vận động biến đổi không ngừng, nguồn nhân lực được đào tạo bồi dưỡng chỉ đáp ứng được yêu cầu trong sự vận động biến đổi ấy khi nó không trở thành lạc hậu so với yêu cầu của xã hội, điều ấy chỉ ra rằng trong nhà trường phát triển ĐNGV phải có tính đón đầu, có kế hoạch, có chiến lược phát triển chứ không phải phản ứng có tính chất tình thế, nhất thời nhằm mục đích phát triển toàn diện người giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp của họ" Những thiếu sót trong khâu đào tạo nghiệp vụ, các nhu cầu cập nhật, các kỹ năng cần thiết, không phải nguyên do căn bản đến phát triển ĐNGV cũng như việc bồi dưỡng mang tính chữa cháy, lại càng không thể đóng vị trí chủ chốt trong công tác phát triển ĐNGV"

Theo Nguyễn Quang Truyền trong "Quản lý nhân sự và việc xây dựng ĐNGV trong các nhà trường", phát triển ĐNGV là "xây dựng một ĐNGV đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, đoàn kết nhất trí trên cơ sở đường lối giáo dục của Đảng và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ đủ sức thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo [12,9]

Từ những quan niệm ta thấy phát triển ĐNGV là đảm bảo đủ vế số lượng, đồng bộ về cơ cấu và không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt, đồng thời làm cho GV có thái độ nghề nghiệp tốt, phấn khởi, hài lòng, nhiệt tình trách nhiệm, đoàn kết, gắn bó với nhà trường, hoạt động sáng tạo Phát triển ĐNGV phải gắn công tác đào tạo với bồi dưỡng, sử dụng Như vậy, phát triển ĐNGV bao gồm cả tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng,nghề nghiệp, cả

về tăng tiến số lượng, chất lượng và sử dụng có hiệu quả ĐNGV

1.2 LÍ LUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG QUẢN LÍ TRƯỜNG HỌC

1.2.1 Vai trò, vị trí và đặc thù lao động của giảng viên cao đẳng kĩ thuật

Trang 26

1.2.1.1 Vai trò, vị trí của giảng viên trong quá trình đào tạo

Giáo dục là một nhân tố to lớn thúc đẩy sự phát triển của xã hội Trong

sự nghiệp giáo dục, vai trò người thầy luôn luôn được khẳng định ĐNGV là thành phần chủ yếu quyết định trực tiếp tới chất lượng, hiệu quả của GD& ĐT trong nhà trường và được xã hội tôn vinh Nhân dân ta có câu "Không thầy

đố mày làm nên" nói về vai trò của nhà giáo và truyền thống tôn sư trọng đạo

Đảng ta khẳng định: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu" [15; 15] "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng Nhà giáo không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo những điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần

để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học" [18; 3]

Ngày nay, trước yêu cầu của cuộc cách mạng xã hội và những yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, đòi hỏi đào tạo "Những con người phát triển toàn diện, yêu nước và có lý tưởng XHCN, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, có lòng ham hiểu biết

và năg lực học tập suốt đời, có tư duy sáng tạo, làm chủ KHKT hiện đại, có ý thức và năng lực hợp tác, có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng xã hội, với môi trường tự nhiên, có nếp sống lành mạnh và sức khoẻ tốt" (Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo đến 2010) Sự nghiệp GD&ĐT nước ta nói chung, GDĐH nói riêng đòi hỏi phải đổi mới toàn diện trong đó cần "Đổi mới mạnh

mẽ phương pháp GD&ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học [4; 9] GV là nhân tố quyết định chất lượng GD& ĐT Trong tổ chức quá trình tổ chức quá trình đào tạo GV có vai trò đặc biệt quan trọng GV là người thiết kế, người tổ chức, người cổ vũ, người đánh giá"

- Vai trò người thiết kế

Trang 27

Sản phẩm của giáo dục - đào tạo là những con người lý tưởng, có ý thức công dân, có cá tính có tinh thần tự trọng, tôn trọng và có nhân tính cộng đồng xã hội, tôn trọng pháp luật, có trách nhiệm với môi trường tự nhiên, những con người thông minh, sáng tạo, có năng lực giải quyết đúng, nhanh những vấn đề về kỹ thuật, về tổ chức, về quản lý… thực tiễn đòi hỏi Những con người có năng lực tự học, học suốt đời để có tri thức cần thiết phù hợp đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội và có thể di chuyển, thích ứng với nghề nghiệp khác khi cần và có năng lực NCKH Đó chính là nhân cách sinh viên

đã được hình thành và cải biến theo mục tiêu đã đề ra Để có được nhân cách

ấy, GV phải là người thiết kế xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch cho hoạt động giảng dạy, tạo ra các tình huống để sinh viên tự giác, tích cực say

mê, biết cách thực hiện nhiệm vụ học tập

Thiết kế, đó là cơ sở, là tiền đề thực hiện các vai trò khác tiếp theo của giảng viên trong quá trình tổ chức đào tạo Trong giảng dạy mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi tiết học, GV phải quan tâm thiết kế ngay từ việc soạn giáo

án, lựa chọn các tài liệu tham khảo sao cho đảm bảo phù hợp giữa mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường với mục đích yêu cầu của từng nội dung dạy

và học Với mỗi nội dung dạy học, GV thiết kế được hiệu quả các phương pháp, phương tiện dạy học, xây dựng đuợc hệ thống các câu hỏi, các bài tập khơi dậy và đáp ứng nhu cầu phát triển trí tưởng tượng, óc tò mò, tinh say mê trong tìm tòi lĩnh hội tri thức, sáng tạo cái mới của từng sinh viên Thiết kế tốt

sẽ tạo cơ sở để giờ giảng, giờ học thực sự có chất lượng, hiệu quả và thực hiện được mục tiêu giáo dục đào tạo của trường

Trang 28

động nhận thức của sinh viên qua các hình thức: diễn giảng, xêmina, giúp đỡ riêng, hướng dẫn thực hành, thực tập, hướng dẫn nghiên cứu khoa học, kiểm tra đánh giá… Xây dựng lớp học thành một "Cộng đồng xã hội" Trong đó thể hiện tinh thần dân chủ công khai, có sự hợp tác của các thành viên, kết hợp hài hoà giữa học bạn, học thầy, học trong trường và học trong thực tiễn, đồng thời kết hợp hài hoà với các phương pháp đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề…

Tổ chức cho sinh viên phát huy đầy đủ trách nhiệm, khả năng làm việc, học tập tìm tòi một cách tích cực sáng tạo để sinh viên phát triển một cách lành mạnh, tự nhiên phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại, đem lại niềm vui hạnh phúc cho sinh viên trong quá trình học tập nghiên cứu Tổ chức được như vậy là biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, đồng thời tạo điều kiện để sinh viên học được phương pháp tổ chức học tập để có thể tự tổ chức học tập suốt đời

- Vai trò người cổ vũ

Cổ vũ là toàn bộ những tác động mạnh mẽ của GV đến tinh thần, cảm xúc tình cảm của sinh viên làm cho sinh viên hăng hái, phấn chấn, tự tin vào khả năng của mình, tham vọng vượt qua khó khăn, hoạt động học tập, tham gia NCKH say mê hơn, tích cực hơn, hành động tự giác sáng tạo hơn Có nhiều cách thức cổ vũ động viên, GV cần hiểu đúng SV, đánh giá cao sức sáng tạo của họ, giúp họ nhận thức đúng bản thân mình, tin tưởng khả năng lĩnh hội tri thức một cách khoa học, chính xác, nắm chắc bản chất vấn đề một cách nhanh nhất với khă năng sáng tạo của mình để họ không tự ty vươn lên

GV có thái độ trân trọng những tìm tòi sáng tạo của sinh viên và khuyết khích

họ tiếp tục say mê tìm tòi sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành chất lượng, có hiệu quả trong việc học tập

- Vai trò người đánh giá

Trang 29

Đánh giá là nội dung quan trọng cuả quá trình dậy học, nó tạo cơ sơ để

GV điều chỉnh tổ chức hoạt động nhận thức của sinh viên và tạo sự tác động

để sinh viên tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của mình Đánh giá đúng kết quả hoạt động của sinh viên sẽ phát huy được tính sáng tạo, kích thích lòng say mê nhiệt tình ở họ Đánh giá sai chẳng những làm mất đi lòng nhiệt tình,

sự say mê tìm tòi, sáng tạo của sinh viên mà còn làm mất đi lòng tin, sự ỡng mộ của sinh viên với giảng viên, uy tín của thày bị giảm sút Thực hiện vai trò của người đánh giá, GV cần phải có năng lực, kỹ thuật trong đánh giá kết quả học tập của sinh và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá, khi đó việc đánh giá mới thực sực có giá trị,có ý nghĩa giáo dục, góp phần hình thành phẩm chất nhân cách sinh viên, năng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình đào tạo 1.2.1.2 Đặc thù lao động của giảng viên trường cao đẳng kí thuật

ngư-GV trong các trường cao đẳng kỹ thuật có đặc thù riêng là làm việc trên

3 lĩnh vực: lĩnh vực giảng dạy lý thuyết; lĩnh vực giảng dạy thực hành, thực nghiệm; lĩnh vực nghiên cứu và hướng dẫn nghiên cứu khoa học, ngoài ra GV còn thực hiện các nhiệm vụ theo quy định chung như các GV ở các trường cao đẳng khác Lao động của GV là một loại lao động đặc biệt, sản phẩm lao động của họ cũng chính là sản phẩm đặc biệt không phải là vật chất mà là tinh thần, đó chính là nhân cách của sinh viên

- Trong lĩnh vực giảng dạy lý thuyết: một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất là dạy cho sinh viên biết cách học, cách làm việc với tài liệu, biết lựa chọn và tổng hợp những tri thức chung nhất và tiên tiến nhất, và làm việc

có hiệu quả

- Trong lĩnh vực giảng dạy thực hành, thực nghiệm: GV cần phải đảm bảo kỹ năng hướng dẫn sinh viên tiến hành thực tập và tổ chức được nhóm thực hành theo yêu cầu của môn học

Trang 30

- Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học: dạy cho sinh viên cách thức đi tìm chân lý, tính sáng tạo, tính độc lập trong nghiên cứu Hoạt động không đóng khung trong nhà trường, trong một tiết giảng mà còn có thể mở rộng kiến thức và khả năng nghiên cứu tìm tòi trong cuộc sống, trong xã hội

1.2.2 Chuẩn giảng viên cao đẳng

1.2.2.1 Chuẩn về trình độ đào tạo

Hiện nay, có những định nghĩa về chuẩn Trong Từ điển tiếng Việt, tiêu chuẩn là "Cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng" Khái niệm tiêu chuẩn thường đi đôi với khái niệm chất lượng, người ta thường đồng nhất "Chuẩn" hay "Tiêu chuẩn" là một, vì người ta luôn hiểu mục đích của nó là "Để hướng tới chất lượng" hay "Để đảm bảo chất lượng" Chúng tôi hiểu chuẩn là những quy định về yêu cầu, chỉ tiêu được đặt

ra, tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v… trong một lĩnh vực nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu sử dụng của con người Theo Luật giáo dục sửa đổi 2005, và các nghị định của Chính phủ ban hành các văn bản quy định một số tiêu chuẩn có tính chất chung đối với GV cao đẳng Tiêu chuẩn của ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo GV làm công tác giảng dạy trong

các Trường Cao Đẳng được chia thanh 3 cấp:

- Giảng viên

- Giảng viên chính

- Giảng viên cao cấp

Sự khác nhau cơ bản giữa các cấp chức danh chính là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, khả năng dạy thực hành và lý thuyết cũng như các nhiệm vụ khác: biên soạn giáo trình, nghiên cứu khoa học, quản lý…Trong trường cao đẳng kỹ thuật giảng viên phải có trình độ về chuyên môn, nghiệp

Trang 31

vụ sư phạm theo quy định về tiêu chuẩn, chức danh giảng viên của Bộ GD và

ĐT quy định (Điều 77 luật GD 2005), bao gồm:

- Giảng viên dạy lý thuyết chuyên ngành:

+ Tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật

+ Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc II

+ Chứng chỉ bồi dưỡng về lý luận giáo dục đại học

- Giảng viên dạy thực hành, thực nghiệm:

+ Tốt nghiệp các trường đại học sư phạm kỹ thuật

+ Chứng chỉ bồi dưỡng về lý luận giáo dục đại học

Để chuyển từ “giảng viên” lên “giảng viên cao cấp ”, GV phải đạt được các chứng chỉ sau:

- Có chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học và có tay nghề dạy thực hành cho

HS, SV theo yêu cầu đào tạo nghề của trường

- Có chứng chỉ lý luận Mác- Lê Nin theo chương trình BD cho cán bộ sau ĐH

đ Chuẩn về kiến thức

GV cần có năng lực tổng hợp, phân tích và lựa chọn kiến thức từ các nguồn tài liệu khác nhau, kết hợp với năng lực thực hành để gia công lý

Trang 32

thuyết, biến nó thành vốn riêng và được trình bày bằng phương pháp riêng của mình mang tính thuyết phục cao, phù hợp với người học, phải xác định nội dung để hoàn thành mục tiêu GV phải vừa có thể đảm bảo cho SV kém tiếp thu được, đồng thời phải có khả năng mở rộng để dẫn dắt SV khá, giỏi tìm tòi khám phá

- Chuẩn về kỹ năng thực hành

Đây là yêu cầu rất quan trọng đối với GV dạy thực hành hay hướng dẫn thí nghiệm trong các Trường CĐKT, quyết định nhiều đến uy tín của GV vì mục đích của họ là học để hành nghề Người GV phải thể hiện được mình trong quá trình thực hành, cần có kỹ năng thực hành thành thạo để hướng dẫn các thao tác một cách chuẩn xác để SV làm theo, mặt khác tạo điều kiện cho

SV tư duy sáng tạo trong quá trình thực hành, phải chuyển hóa lý thuyết vào những công việc cụ thể một cách đơn giản, dễ hiểu có tính thuyết phục

- Chuẩn về hiểu biết chung

GV cao đẳng phải là người tổ chức lãnh đạo, vì vậy ngoài kiến thức chuyên môn họ cần am hiểu về những lĩnh vực khác như kinh tế, xã hội, quản

lý, văn hóa, đời sống vv

- Chuẩn về nghiên cứu khoa học

Giảng dạy và nghiên cứu khoa học là 2 nhiệm vụ cơ bản của người GV Hoạt động NCKH sẽ góp phần nâng cao trình độ GV, gắn liền với công tác đào tạo, bồi dưỡng sau đại học, gắn liền học và hành, gắn liền nhà trường với

xã hội, tạo khả năng độc lập suy nghĩ, sáng tạo và làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt ngày nay, khi mà khoa học và công nghệ cũng như khoa học giáo dục không ngừng phát triển, GV cần nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ và khoa học giáo dục để cải tiến nội dung, phương pháp dạy và học trong điều kiện Việt Nam

1.2.2.3 Chuẩn về nghiệp vụ sư phạm

Trang 33

Để tiến hành giảng dạy HS-SV, GV không chỉ cần trình độ chuyên môn nghề nghiệp mà còn phải có trình độ về nghiệp vụ sư phạm, đó là khối kiến thức rộng bao gồm những hiểu biết về tâm lý học, lý luận dạy học chung, lý luận GD đại học, lý luận dạy học chuyên ngành, phương tiện dạy học và ứng dụng phương tiện dạy học vào công việc của mình Những kiến thức về sư phạm cho phép GV chủ động lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học thích hợp để hoàn thành nội dung đạt được nội dung bài giảng với hiệu qủa cao, qua đó người GV có thể tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức và kinh nghiệm riêng của mình và đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy Những tri thức và kỹ năng sư phạm mà GV cần có:

+ Khả năng hiểu biết học sinh

Được hình thành từ những kiến thức về tâm lý học và kinh nghiệm hoạt động của bản thân trong quá trình giao tiếp với SV, nhờ đó GV có thể thâm nhập vào thế giới bên trong của người học, hiểu biết động cơ học tập Ưu và khuyết điểm của người học , để thục hiện quá trình cá thể hóa trong quá trình giảng dạy, qua đó giáo dục đạo đức, thái độ, tình cảm của người học

+ Tri thức về xây dựng mục tiêu bài giảng

Từ mục tiêu chung của môn học GV cần xác định các mục tiêu chi tiết

và những đóng góp của từng bài giảng vào mục tiêu chung của môn học, phải xác định cho được vị trí và tầm quan trọng của bài giảng trong môn học Từ

đó xây dựng mục tiêu chi tiết cho từng bài giảng kết hợp một cách hợp lý với phương pháp giảng dạy và phương tiện để hoàn thành nhiệm vụ

+ Tri thức về xây dựng nội dung bài giảng

Từ chương trình đào tạo GV có đề cương mục tiêu môn học trong chương trình, các chương và các phần của chương Tự họ phải có khả năng lựa chọn tài liệu, phương pháp, phương tiện dạy học để thực hiện Việc xây dựng nội dung và phát triển nội dung từng phần đòi hỏi GV phải có năng lực

Trang 34

chuyên môn cao, có kiến thức sâu, rộng về thực tế nghề nghiệp, và căn cứ vào mục tiêu môn học để xây dựng nội dung chi tiết phù hợp với người học và hoàn thành tốt mục tiêu

+ Tri thức về lựa chọn phương pháp cho bài giảng

Phương pháp, nội dung và phương tiện dạy học thường có quan hệ hữu

cơ với nhau và có thể mô tả như hình 1.3 GV cần nắm vững và sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại vào công nghệ giảng dạy của mình

+ Kỹ năng chuẩn bị bài giảng

GV phải lựa chọn được các tài liệu tham khảo, sách giáo khoa cần thiết, xác định được mục đích và kiến thức cơ bản của giờ giảng, lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với từng loại bài tập và trình độ của SV

Tất cả những yêu cầu này phải được thể hiện trong giáo án

Hình 1.3 Quan hệ phương pháp - nội dung – phương tiện dạy học

+ Kỹ năng tiến hành bài giảng

GV phải tổ chức được toàn bộ hoạt động từ đầu cho đến khi kết thúc buổi học, từ ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, hướng dẫn học bài mới, củng cố

kiến thức và hướng dẫn SV phương pháp tự học, tự nghiên cứu

+ Kỹ năng đánh giá chất lượng bài giảng

Phương pháp

Phương tiện Nội dung

Trang 35

GV cần so sánh việc thực hiện bài giảng của mình với mục đích yêu cầu được quy định trong giáo án để thấy được những thành công, những thiếu

sót, từ đó rút ra kinh nghiệm và đề ra các biện pháp khắc phục

+ Kỹ năng tổ chức

GV vừa là người tổ chức các hoạt động, lĩnh hội tri thức cho cá nhân và tập thể HS vừa là hạt nhân gắn những HS thành một tập thể, tuyên truyền, liên

kết, phối hợp các lực lượng giáo dục

1.2.3 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên

1.2.3.1 Bảo đảm về số lượng và cơ cấu đội ngũ giảng viên

Muốn phát triển giáo dục phải thường xuyên quan tâm phát triển ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VII khẳng định: "Để đảm bảo chất l-ượng của GD - ĐT, phải giải quyết vấn đề thầy giáo, xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và loại hình có đủ phẩm chất và năng lực, có đủ trình độ chuyên môn và nghiệp vụ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp ở các bậc học, cấp học, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng

giáo dục phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"

Giáo dục - đào tạo nước ta trong những năm gần đây, đã có sự phát triển, tiến bộ vượt bậc Trình độ dân trí được nâng cao, quy mô giáo dục ở các cấp tăng nhanh, công tác xã hội giáo dục đưa lại kết quả Tuy nhiên để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì GD - ĐT của nước

ta còn nhiều yếu kém ở nhiều lĩnh vực: quy mô giáo dục chưa tương xứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhiều vấn đề nổi cộm trong giáo dục gần

đây đang là những bức xúc của toàn xã hội cần được quan tâm và tháo gỡ Sự yếu kém đó phần nào do thiếu và không đồng bộ của ĐNGV

Các trường CĐCN đào tạo rất nhiều ngành nghề chuyên môn khác nhau Do vậy cơ cấu ĐNGV có một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển

Trang 36

phát triển các khoá đào tạo Chiến lược phát triển GD - ĐT đã nêu các giải

pháp phát triển ĐNGV, trong đó có giải pháp phát triển về số lượng như "Có chính sách thu hút học sinh giỏi vào trường sư phạm, thu hút sinh viên tốt nghiệp trường ĐH gia nhập đội ngũ GV các trường này Tạo điều kiện biên chế để các trường ĐH có thể giữ học sinh giỏi ở lại trường Tăng 10% biên chế hoặc 10% quỹ lương cho các trường để GV được luân phiên bồi dưỡng

nâng cao trình độ và cập nhật kiến thức, kỹ năng dạy học - giáo dục" [1,16] 1.2.3.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Để nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng được yêu cầu đào tạo nhân lực cần phải tập trung công tác bồi dưỡng về kiến năng lực chuyên môn cũng như năng lực sư phạm cho GV, đặc biệt là về các công nghệ mới và CNTT Phát

triển năng lực phải chú ý cả 3 thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ

Kiến thức, kỹ năng thái độ của GV là những thành tố hợp thành phẩm chất năng lực của giáo viên Phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ GV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu, phục vụ xã hội

- Về kiến thức

Phát triển kiến thức là thành tố cơ bản trong các yếu tố tạo nên phẩm chất, năng lực của GV Kiến thức nói chung và chuyên môn là tiền đề đảm bảo hoạt động của GV có hiệu quả trong giảng dạy, NCKH, phục vụ cộng đồng Để có kiến thức chuyên môn sâu GV cần được nghiên cứu sâu về môn chuyên ngành, đồng thời phải nghiên cứu nắm chắc các kiến thức cơ sở, cơ bản liên quan Hiện nay, thời đại bùng nổ khoa học công nghệ thông tin, bởi vậy, nếu GV chỉ có kiến thức chuyên ngành thì chưa đủ mà còn phải nắm được các loại kiến thức khác về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, phải có hiểu biết về môi trường hoạt động, về tâm lý, về tin học, ngoại ngữ…

Trang 37

Đối tượng giảng dạy của GV là SV SV mỗi trường có đặc điểm tâm lý của SV nói chung đồng thời có đặc điểm tâm lý riêng của sinh viên từng trư-ờng và trong sinh viên lại có đời sống tâm lý cá nhân phức tạp, phong phú Để đạt được hiệu quả giảng dạy, GV phải có những hiểu biết, những kiến thức về tâm lý đại cương, tâm lý lứa tuổi, tâm lý sư phạm, phương pháp sư phạm, phương pháp dạy học đại học, phương pháp tổ chức và quản lý quá trình dạy học đại học… GV được tuyển từ nhiều nguồn khác nhau, cho nên cần có kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ sư phạm và các kiến thức khác liên quan đến quá trình dạy học cho đối tượng GV này

- Về kỹ năng

Kỹ năng của GV thể hiện sự vận dụng những kiến thức vào hoạt động

sư phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Kỹ năng là yếu tố rất quan trọng trong năng lực GV, thông qua nó kiến thức và thái độ mới biến thành kết quả hiện thực Trong hoạt động GV cần có nhiều kỹ năng Mỗi kỹ năng có vai trò riêng trong việc vận dụng những kiến thức đã có vào hoạt động nhằm làm chuyển biến nhân cách học viên theo mục tiêu đào tạo Trong các kỹ năng sư phạm của GV thì kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thiết kế bài giảng, kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học, kỹ năng sử dụng các thiết bị dạy học, kỹ năng cập nhật kiến thức có tính chất quyết định hiệu quả giảng dạy của GV Kỹ năng chỉ có được thông qua quá trình học tập, rèn luyện một cách nghiêm túc, bền bỉ, sáng tạo, phải qua đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng GV một cách khoa học,

có kế hoạch, liên tục đồng thời phát huy cao độ tính tích cực chủ động, tính kiên trì, lòng nhiệt tình say mê, yêu nghề của GV trong quá trình lao động sư phạm Kỹ năng thực hành chuyên môn là yêu cầu rất quan trọng đối với GV giảng dạy thực hành, GV phải có trình độ về tay nghề và thể hiện được mình trong quá trình thực hành mẫu (thao tác,động tác thành thục), cần hướng dẫn HS-SV thành thạo trong thực hành chuyên môn, tạo điều kiện cho HS tư duy

Trang 38

sáng tạo trong quá trình thực hành, áp dụng kiến thức lý thuyết để triển khai thực hiện hệ thống bài tập công nghệ thực hành, thực nghiệm

- Về thái độ

Thái độ là một yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của GV Thái độ của GV thể hiện ở niềm tin, giá trị, sự tận tuỵ, lòng say mê, tinh thần trách nhiệm của GV đối vói nhiệm vụ của họ Thái độ của GV có ý nghĩa quan trọng đối với phẩm chất của nhà giáo, đặc biệt trong cơ chế thị trường, nhiều mặt tiêu cực của xã hội đang thâm nhập vào nhà trường GV phải là hình tượng mẫu mực để làm gương cho thế hệ trẻ noi theo và chỉ có những

GV có phẩm chất, thái độ tốt mới có khả năng giáo dục được thế hệ trẻ

1.2.4 Các quan điểm phát triển đội ngũ giảng viên trong quản lí

Có nhiều quan điểm về các phương pháp phát triển ĐNGV, nhưng chúng tôi nhất trí với 3 quan điểm phát triển ĐNGV được công bố tại Hội thảo khoa học “Hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu đổi mới GD đại học trong đào

tạo GV dạy nghề/GV kỹ thuật”, 2006, Trường ĐHSPKT Hưng Yên)

- Phát triển đội ngũ giảng viên coi giảng viên là trọng tâm

- Phát triển đội ngũ giảng viên coi nhà trường là trọng tâm

- Phát triển đội ngũ giảng viên kết hợp 2 quan điểm trên

1.2.4.1 Phát triển đội ngũ giảng viên coi giảng viên là trọng tâm

ĐNGV là nguồn lực quan trọng nhất trong việc duy trì và nâng cao chất lượng của nhà trường; cá nhân GV là trọng tâm và là nhân tố quan trọng nhất của công tác phát triển ĐNGV mà mục tiêu là tạo ra sự biến đổi của cá nhân

GV về các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ như là tiền đề để đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường trên cơ sở đáp ứng nhu cầu và khuyến khích sự phát triển của họ “Phát triển nghề nghiệp phải phục vụ nhu cầu các cá nhân GV,

còn nhu cầu của nhà trường là thứ cấp” (Parckhurst đã khẳng định) [12,19]

Trang 39

1.2.4.2 Phát triển đội ngũ giảng viên coi nhà trường là trọng tâm

Grifin (1983), Bradley (1991) cho rằng việc PTĐNGV nhằm thay đổi hiện trạng nhà trường, nâng cao hiệu quả tiềm lực nhà trường lấy mục tiêu

chiến lược và nhu cầu của nhà trường làm căn cứ, làm cơ sở Piper (1993)

nhấn mạnh: phát triển ĐNGV là công cụ mạnh mẽ nhất của công tác phát triển nhà trường Nó tập trung vào các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu

trong tương lai và gắn chặt với việc lập kế hoạch chiến lược Tuy nhiên quan điểm này không phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của ĐNGV

1.2.4.3 Phát triển đội ngũ giảng trên cơ sở kết hợp GV với nhà trường

Đây là phương pháp thể hiện tính hợp tác trong phát triển ĐNGV chỉ

có thể phát triển được khi nhu cầu, lợi ích của cá nhân GV và nhu cầu lợi ích, mục tiêu của nhà trường hài hoà, cân bằng và sự hoà hợp nhu cầu của GV, nhà trường là xuyên suốt để đảm bảo cho cá nhân GV và nhà trường phát triển ổn định Tuy vậy, nhu cầu cá nhân GV và nhu cầu nhà trường đôi khi

mâu thuẫn hoặc khác biệt nhau Tác giả cho rằng quan điểm kết hợp giữa GV

và nhà trường được coi là tốt nhất, tránh được sự thiên lệch Để có sự hoà

hợp nhu cầu của các phía cần có sự đánh giá cân bằng các nhu cầu, kỳ vọng

và tiềm năng của GV và của nhà trường ở hiện tại và tương lai và chỉ có xuất phát từ 2 điểm đó mới tạo ra động lực thúc đẩy quá trình phát triển ĐNGV

Kế hoạch ĐT, BD

Giảng

Viên

Nhà trường

- Nhu cầu ĐT, BD

- Lợi ích

- Điều kiện

Trang 40

Hình 1.4 Mô hình hóa các quan điểm phát triển ĐNGV

1.3 NHIỆM VỤ QUẢN LÍ , PHÁT TRIỂN TRONG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

1.3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên

1.3.1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển về số lượng, cơ cấu

- Xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu

cần phải được thực hiện trên những căn cứ sau:

+ Các ngành, nghề mà nhà trường đang đào tạo

+ Kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn và ngắn hạn (về quy mô và ngành nghề đào tạo)

+ Chủ trương đổi mới GD và QLGD của Chính phủ

Đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và cán bộ QLGD giai đoạn 2006-2010” nhấn mạnh “Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghề công lập và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lượng, trong đó có 80% giáo viên bậc mầm non, 100% GV các cấp, bậc phổ thông, dạy nghề đạt chuẩn theo quy định; 10% GVTHPT và dạy nghề đạt trình độ sau đại học; tỉ lệ bình quân giữa

số lượng SV và GV đại học, cao đẳng là 20 SV/1GV; 40% GV đại học có trình độ thạc sĩ và 25% có trình độ tiến sĩ “ [2,1]

- Về số lượng GV, trên thực tế đội ngũ này tăng theo sự phát triển về quy mô đào tạo do nhu cầu của người học ngày càng cao,thậm chí có những nơi còn tăng đột biến làm mất cân đối về tỉ lệ chuẩn SV-GV, vì vậy mà xây dựng kế hoạch cần phải tính đến dự báo trung và dài hạn về quy mô, nhu cầu, điều kiện của từng ngành nghề, của nhà trường nhằm đảm bảo việc tiến hành

xây dựng kế hoạch phát triển GV về số lượng được tốt

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc hoạt động quản lí [24,4] - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Hình 1.1. Cấu trúc hoạt động quản lí [24,4] (Trang 17)
Hình 1.2. Các chức năng chung của quản lí [13,8] - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Hình 1.2. Các chức năng chung của quản lí [13,8] (Trang 18)
Hình 1.3. Quan hệ phương pháp - nội dung – phương tiện dạy học - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Hình 1.3. Quan hệ phương pháp - nội dung – phương tiện dạy học (Trang 34)
Bảng 2.1. Quy mô SV hệ chính qui của nhà trường - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.1. Quy mô SV hệ chính qui của nhà trường (Trang 51)
Bảng 2.2. Số lƣợng và cơ cấu giảng viên phân bố theo ngành nghề - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.2. Số lƣợng và cơ cấu giảng viên phân bố theo ngành nghề (Trang 52)
Bảng 2.3. Cơ cấu GV lý thuyết và thực hành - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.3. Cơ cấu GV lý thuyết và thực hành (Trang 53)
Bảng 2.4. Nhịp độ phát triển ĐNGV từ 2004 đến 2010 - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.4. Nhịp độ phát triển ĐNGV từ 2004 đến 2010 (Trang 53)
Bảng 2.5. Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi và theo khoa - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.5. Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi và theo khoa (Trang 54)
Bảng  2.5.  cho  thấy  cơ  cấu  độ  tuổi  không  cân  đối,  số  GV  có  nhiều  kinh - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
ng 2.5. cho thấy cơ cấu độ tuổi không cân đối, số GV có nhiều kinh (Trang 54)
Bảng 2.6. Cơ cấu giảng viên theo giới tính và thâm niên công tác - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.6. Cơ cấu giảng viên theo giới tính và thâm niên công tác (Trang 55)
Bảng 2.7. Các trình độ đào tạo - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.7. Các trình độ đào tạo (Trang 56)
Bảng 2.10. Đánh giá của cán bộ QL và SV  về năng lực chuyên môn của ĐNGV - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.10. Đánh giá của cán bộ QL và SV về năng lực chuyên môn của ĐNGV (Trang 57)
Bảng 2.11. Trình độ sƣ phạm của đội ngũ giảng viên - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.11. Trình độ sƣ phạm của đội ngũ giảng viên (Trang 58)
Bảng 2.12. cho  thấy kết quả đánh  giá của cán bộ quản  lý (47  người)  và  sinh viên (150 người) về năng lực sư phạm của ĐNGV như sau - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.12. cho thấy kết quả đánh giá của cán bộ quản lý (47 người) và sinh viên (150 người) về năng lực sư phạm của ĐNGV như sau (Trang 59)
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL và SV về năng lực sƣ phạm của ĐNGV  Nguồn đánh giá  Giỏi (%)  Khá (%)  TB khá (%)  Trung bình (%) - xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng giảng viên đáp ứng mục tiêu phát triển trường cao đẳng công nghiệp việt đức
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL và SV về năng lực sƣ phạm của ĐNGV Nguồn đánh giá Giỏi (%) Khá (%) TB khá (%) Trung bình (%) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w