1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học

120 692 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương "chất khí" vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả Trần Thị Ánh Nguyệt
Người hướng dẫn PGS. TS. Tô Văn Bình
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 865,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 24.2 luật giáo dục ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông, phải phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Vật lý

Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TÔ VĂN BÌNH

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thày, cô giáo trong khoa Sau đại học, khoa vật lý trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo những điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Tô Văn Bình - Đại học sư phạm Thái nguyên đã tận tình chỉ dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo Sở GD&ĐT Thái nguyên, Ban giám hiệu, các thày cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp ở các trường dạy thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện và nhiệt tình đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm và hoàn thành khoá học

Thái nguyên, tháng 8 năm 2011

Trần Thị Ánh Nguyệt

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU i

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục đích nghiên cứu 3

III Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

IV Giả thuyết khoa học 3

V Nhiệm vụ nghiên cứu 4

VI Giới hạn của đề tài 4

VII Phương pháp nghiên cứu 4

VIII Những đóng góp mới của đề tài 4

IX Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC 6

1.1 Vấn đề nâng cao chất lượng dạy học theo quan điểm dạy học tích cực 6

1.1.1 Mục tiêu và chất lượng dạy học Vật lí ở trường phổ thông 6

1.1.1.1 Mục tiêu giáo dục 6

1.1.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng kĩ xảo 8

1.1.1.3 Quan điểm về chất lượng dạy học 10

1.1.2 Quan điểm dạy học tích cực và vấn đề nâng cao chất lượng dạy học 11

1.1.2.1 Từ mục tiêu đến phương pháp dạy học tích cực 11

1.1.2.2 So sánh “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” với “dạy học thu động, lấy người thầy làm trung tâm” 14

1.1.2.3 Bản chất quan điểm dạy học “lấy người học làm trung tâm” 17

1.2 Một số phương pháp dạy học tích cực 19

1.2.1 Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực 19

1.2.2 Một số phương pháp tích cực cần được phát triển 20

1.2.2.1 Vấn đáp tìm tòi 20

1.2.2.2 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề 20

1.2.2.3 Dạy học hợp tác (dạy học theo nhóm) 21

1.2.2.4 Dạy học khám phá (DHKP) 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 29

Trang 4

Chương 2 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI CHƯƠNG "CHẤT

CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC 30

2.1 Nội dung và đặc điểm chương "chất khí" Vật lý lớp 10 cơ bản THPT 30

2.1.1 Chương trình sách giáo khoa vật lý 10 - Cơ bản 30

2.1.2 Nội dung và đặc điểm của chương "chất khí" vật lý lớp 10 cơ bản THPT 31

2.1.2.1 Nội dung 31

2.1.2.2 Đặc điểm 31

2.1.2.3 Đặc điểm 32

2.1.2.4 Vị trí mục tiêu của chương "chất khí" 32

2.2 Nghiên cứu thực trạng dạy học chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 cơ bản THPT 33

2.2.1 Mục đích và phương pháp điều tra 33

2.2.2 Thực trạng học các kiến thức về chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 THPT 33

2.2.2.1 Thái độ của HS 33

2.2.2.2 Năng lực nhận thức, phương pháp học tập của HS 34

2.2.2.3 Mức độ vận dụng kiến thức vào các lĩnh vực 35

2.2.3 Thực trạng dạy các kiến thức về “ Chất khí” Vật lý 10 cơ bản THPT 35

2.2.3.1 Phương pháp giảng dạy 35

2.2.3.2 Vấn đề tổ chức hoạt động dạy học 36

2.3 Tiến trình dạy học một số bài chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 cơ bản THPT theo quan điểm dạy học tích cực để góp phần nâng cao chất lượng dạy học 38

2.3.1 Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức chương “Chất khí” 38

2.3.2 Tiến trình dạy học một số bài chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 cơ bản THPT theo quan điểm dạy học tích cực để góp phần nâng cao chất lượng dạy học 39

2.3.3 Nhận định chung về bốn bài soạn 74

KẾT LUẬN CHUƠNG II 75

Trang 5

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76

3.1 Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 76

3.1.1 Mục đích của TNSP 76

3.1.2 Nhiệm vụ của TNSP 76

3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 77

3.2.1 Đối tượng TNSP 77

3.2.2 Khống chế những ảnh hưởng tới kết quả thực nghiệm sư phạm 78

3.2.3 Phương pháp TNSP 78

3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 79

3.3.1 Công tác chuẩn bị 79

3.3.1.1 Chọn GV cộng tác 79

3.3.1.2 Chọn kiến thức dạy TN 80

3.3.2 Lịch lên lớp 80

3.3.3 Yêu cầu chung về xử lý kết quả TNSP 80

3.3.4 Đánh giá chất lượng học tập của HS sau các bài thực nghiệm 81

3.3.4.1 Đánh giá chất lượng qua những biểu hiện về thái độ, tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình học tập 81

3.3.4.2 Đánh giá chất lượng qua bài kiểm tra 82

3.3.4.3 Cách đánh giá, xếp loại 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hứng thú và mức độ tích cực của học sinh 34

Bảng 2.2: Cách thức học tập, khả năng nhận thức của học sinh 34

Bảng 2.3: Phương pháp và phương tiện dạy học 36

Bảng 3.1 Đặc điểm chất lượng học tập bộ môn của các lớp TN và ĐC 77

Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả thái độ, tình cảm, tác phong của HS 82

Bảng 3.3: Kết quả bài kiểm tra số 1 83

Bảng 3.4: Xếp loại bài kiểm tra số 1 83

Bảng 3.5: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 84

Bảng 3.6: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 1 85

Bảng 3.7: Kết quả bài kiểm tra số 2 86

Bảng 3.8: Xếp loại bài kiểm tra số 2 86

Bảng 3.9: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 87

Bảng 3.10: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 2 88

Bảng 3.11 Kết quả bài kiểm tra số 3 89

Bảng 3.12: Xếp loại bài kiểm tra số 3 89

Bảng 3.13: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 3 90

Bảng 3.14: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 3 91

Bảng 3.15: Tổng hợp các thống kê qua ba bài kiểm tra TNSP 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số1 84 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 2 87 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 3 90

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1: Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 85

Đồ thị 3.2: Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 2 88

Đồ thị 3.3: Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 3 91

Trang 9

MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước là nhiệm vụ hàng đầu của nước ta trong giai đoạn hiện nay Đến năm 2020, đất nước ta về cơ bản phải trở thành nước công nghiệp Muốn thực hiện thành công sự nghiệp này, nền giáo dục của chúng ta phải tích cực đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

Nhiệm vụ quan trọng đề ra cho các môn học trong trường phổ thông là phải làm sao cho khi vào đời, học sinh có thể nhanh chóng tiếp thu được cái mới, mau chóng thích ứng với trình độ hiện đại của khoa học và kỹ thuật Do

đó, ngoài việc trang bị cho học sinh vốn kiến thức, kỹ năng tối thiểu cần thiết, các môn học cần phải tạo ra cho họ một tiềm lực để họ có thể đi xa hơn những hiểu biết mà họ đã thu được trong nhà trường Tiềm lực đó chính là khả năng giải quyết những vấn đề mà sản xuất và đời sống đặt ra cho họ, là khả năng tự học để chiếm lĩnh tri thức mới

Muốn vậy, giáo dục nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Điều 24.2 luật giáo dục ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông, phải phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học, xem người học là chủ thể của quá trình nhận thức đã có từ lâu Ở thế kỷ XVII, A komenxki đã viết: Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên (GV) dạy ít hơn, học sinh (HS) học nhiều hơn” Tư tưởng này bắt đầu rõ nét từ thế kỷ 18-19

và đã trở nên rất đa dạng trong thế kỷ XX Đặc biệt, trào lưu giáo dục hướng

Trang 10

vào người học xuất hiện đầu tiên ở Mỹ, sau đó lan sang Tây Âu và sang châu

Á mà chủ yếu là ở Nhật, thể hiện ở các thuật ngữ “Dạy học hướng vào người học”, “Dạy học lấy HS làm trung tâm”… Đó chính là quan điểm dạy học tích cực của Robert Marxzano nhà giáo dục học người Mỹ

Ở nước ta, có nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH tích cực, lấy HS làm trung tâm, phát huy tính tích cực (TTC) của HS trong dạy học như Nguyễn Ký, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Thành Hưng, Trần Kiều, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Kế Hào, Trần Bá Hoành,

Lê Khánh Bằng đáng chú ý là các dự án đổi mới PPDH ở phổ thông, Đại học

có nhiều công trình nghiên cứu, các tài liệu tập huấn về đổi mới PPDH - phát huy TTC của người học Về vấn đề sử dụng phương pháp dạy học tích cực để góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong chương trình Vật lý THPT đã có một số tác giả đề cập tới trong các công trình nghiên cứu của mình như:

Vũ Trí Kỳ - Xây dựng tiến trình giải bài tập Vật lý thí nghiệm nhằm

phát huy tính tích cực học tập của học sinh ở THPT miền núi (Luận văn thạc

sĩ năm 1999 - ĐHSP Thái Nguyên)

Vi Thị Thu - Một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực, tự lực

nhận thức của học sinh THPT miền núi khi dạy phần "Cơ học" vật lý lớp 10 (Luận văn thạc sĩ năm 1999 - ĐHSP Thái Nguyên)

Dương Nghĩa Bộ - Định hướng hành động học tập nhằm nâng cao tính

tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức vật lý cho học sinh THPT miền núi (Luận văn thạc sĩ năm 2000 - ĐHSP Thái Nguyên)

Phạm Thị Cư - Một số biện pháp hoàn thiện quá trình kiểm tra và

đánh giá kiến thức vật lý (phần điện học lớp 11 THPT) của học sinh phổ thông (Luận văn thạc sĩ năm 1996 - ĐHSP Thái Nguyên)

Vũ Thị Nga - Sử dụng sách giáo khoa nhằm phát triển năng lực tự học

tập của học sinh trong quá trình nắm vững kiến thức vật lý (Luận văn thạc sĩ năm 1994 - ĐHSP Thái Nguyên)

Trang 11

Lê Thị Ánh Tuyết - Hoàn thiện nội dung và phương pháp giảng dạy

phần cơ học trong chương trình vật lý đại cương thuộc hệ đào tạo kỹ thuật viên cao cấp ngành cầu đường trường trung học giao thông vận tải khu vực I (Luận văn thạc sĩ năm 1994 - ĐHSP Thái Nguyên)

Những kết quả nghiên cứu đó giúp chúng ta hiểu sâu hơn về phương pháp phát huy TTC của HS trong dạy học nói chung, dạy học môn Vật lý nói riêng Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Vật lý ở THPT, tôi nhận thấy việc đổi mới phương pháp trong dạy học theo hướng này là rất cần

thiết Vì vậy tôi chọn đề tài: "Vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 cơ bản THPT để góp phần nâng cao chất lượng dạy học"

II Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng các quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 - THPT nhằm tích cực hóa hoạt động học tập, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học chương “Chất khí” trong chương trình Vật Lý lớp 10 THPT

III Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu của đề tài là quá trình dạy học Vật lý ở trường Phổ thông

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Tiến trình dạy học một số bài của chương “Chất khí” cho học sinh lớp 10 THPT

IV Giả thuyết khoa học

Vận dụng quan điểm dạy học tích cực, nếu sử dụng hợp lí các phương pháp dạy học khi dạy chương “Chất khí” trong chương trình Vật lý 10-THPT

thì chất lượng dạy học sẽ được nâng cao

Trang 12

V Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu những vấn đề về chất lượng dạy học

2 Nghiên cứu quan điểm dạy học tích cực và phương pháp dạy học trong dạy học vật lí

3 Điều tra thực trạng dạy- học vật lí ở một số trường THPT

4 Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy tích cực, tự lực nhận thức

và góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS THPT trong dạy học vật lí

5 Vận dụng các biện pháp trên vào dạy chương “Chất khí” trong chương trình Vật lý 10-THPT để góp phần nâng cao chất lượng học tập của

HS THPT

6 Thực nghiệm sư phạm

VI Giới hạn của đề tài

Vận dụng quan điểm dạy học tích cực vào quá trình giảng dạy về chương “Chất khí” trong chương trình Vật Lý 10-THPT trong điều kiện của

các trường

VII Phương pháp nghiên cứu

1 Nghiên cứu lý luận

2 Điều tra khảo sát thực tế, tổng kết kinh nghiệm

3 Thực nghiệm SP (sử dụng PP thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu thực nghiệm, từ đó rút ra kết luận)

VIII Những đóng góp mới của đề tài

- Đề tài sẽ xây dựng tiến trình dạy học chương “Chất khí” trong

chương trình Vật lý 10-THPT để góp phần nâng cao chất lượng học tập của

HS THPT

- Kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho GV dạy

môn Vật lý ở trường THPT

Trang 13

IX Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Quan điểm dạy học tích cực và vấn đề nâng cao chất lượng

Trang 14

Chương 1

QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ VẤN ĐỀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

1.1 Vấn đề nâng cao chất lượng dạy học theo quan điểm dạy học tích cực

1.1.1 Mục tiêu và chất lượng dạy học Vật lí ở trường phổ thông

1.1.1.1 Mục tiêu giáo dục

Theo Luật Giáo dục phổ thông năm 2005: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ”

Mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông (THPT) là phát huy thành quả giáo dục Trung học cơ sở (THCS), bậc THPT tiếp tục đào tạo để phát triển nhân cách XHCN hài hoà ở học sinh, có lòng yêu nước và tinh thần quốc tế XHCN, kỹ thuật tổng hợp, có kỹ năng lao động, có sức khoẻ, có thị hiếu thẩm

mỹ lành mạnh, ham học hỏi và hành động, biết phương pháp tự học và tự rèn luyện nhằm phát triển một cách năng động, sáng tạo độc lập của người lao động, sống và làm việc theo pháp luật; góp phần tích cực vào việc xây dựng

và bảo vệ tổ quốc, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo của đất nước Luật giáo dục xác định "Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động."

Mục tiêu của các quá trình dạy học cụ thể thường rất đa dạng, phong phú Tuy nhiên, người ta thường chú ý nhiều hơn đến một trong ba lĩnh vực:

Thứ nhất, cung cấp cho người học các tri thức khoa học và phương pháp nhận

Trang 15

thức chúng Thứ hai: Hình thành và phát triển các kĩ năng hành động trí óc và thực tiễn Thứ ba: Khơi dậy, phát triển các nhu cầu tiềm năng của người học

để giúp họ làm chủ đời sống của mình trong hiện tại và tương lai Trên cơ sở các mục tiêu được xác định, sẽ hình thành nội dung dạy học và phương pháp dạy học phù hợp

Mục tiêu này được cụ thể hóa ở mục tiêu dạy học của mỗi môn học Mục tiêu của môn Vật lí ở trường THPT được xác định là:

+ Mục tiêu kiến thức

Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm:

a) Các khái niệm, sự vật, hiện tượng đại lượng và quá trình vật lí

b) Các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản

c) Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất d) Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất e) Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

+ Mục tiêu kỹ năng

Có nhiều loại kỹ năng, kỹ xảo: chung hoặc riêng trí tuệ hoặc thực hành

Kỹ năng về hoạt động trí tuệ: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trìu tượng hoá, khái quát hoá, qui nạp, diễn dịch v.v

Kỹ năng thực hành:

a) Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày, trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí

b) Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí, cách tiến hành thí nghiệm vật lí

Trang 16

c) Giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông

d) Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí

e) Sử dụng các thuật ngữ vật lí , các biểu , bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết , cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin

b) Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được

c) Có thái độ đúng đắn đối với tự nhiên Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như

để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

Trên cơ sở phân loại của Bloom , mục tiêu này được cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của môn Vật lí

1.1.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng kĩ xảo

* Khái niệm về Chuẩn: Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung

là yêu cầu) tuân theo những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản

lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó

Trang 17

Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết hoá, tường minh hoá những nội dung, những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ

số thực hiện Yêu cầu được xem như những "chốt kiểm soát" để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện

* Những yêu cầu cơ bản của Chuẩn

- Có tính khách quan, Chuẩn không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ

chủ quan của người sử dụng Chuẩn

- Có tính ổn định, nghĩa là có hiệu lực cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

- Không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những

lĩnh vực có liên quan

* Vai trò của Chuẩn kiến thức kĩ năng ở các trường PT: Chuẩn kiến

thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT nên việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra,

đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ tạo nên sự thống nhất; hạn chế tình

trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn kiến thức, kĩ năng vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần là giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng

* Những đặc điểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hoá, tường minh hoá bằng các

yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần

phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT

- Có tính khả thi, nghĩa là Chuẩn có thể thực hiện được (Chuẩn phù hợp

với trình độ hay mức độ dung hoà hợp lí giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra)

- Có tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng là những căn

cứ cơ bản nhất để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá

trình học tập cấp THPT

Trang 18

* Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu

cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu

cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hoá hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn; được minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức

độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng

Các mức độ về kiến thức, kĩ năng được thể hiện cụ thể trong Chuẩn kiến thức, kĩ năng của CTGDPT (Chuẩn kiến thức, kĩ năng của CTGDPT sẽ được trình bày cụ thể ở mục tiêu chí đánh giá)

1.1.1.3 Quan điểm về chất lượng dạy học

Khái niệm chất lượng là các khái niệm có nội hàm phong phú, cũng

là chủ đề được thảo luận nhiều hiện nay Có thể thấy qua một số quan niệm như sau:

- Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, quan niệm chất lượng có thể nêu lên tương đối thống nhất như sau:

+ Theo GS Vũ Văn Tảo [27]: "chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu (giáo dục) cụ thể là:

+ Theo quan điểm mục tiêu phát triển: "chất lượng GD là sự phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục Đó là chất lượng GD trong một giai đoạn cụ thể của hệ thống GD

+ Theo quan điểm mục tiêu đào tạo: "chất lượng GD là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo” Đó là chất lượng của người học Do vậy, theo GS Vũ Văn

Trang 19

Tảo, mục tiêu đào tạo với ý nghĩa phản ánh chất lượng đào tạo "cần được phát biểu dưới dạng một hệ thống hành động có mục đích của người học" Có thể nói 4 mục tiêu cụ thể của việc học theo hướng chất lượng toàn diện nêu trên

có thể là quan sát được, do đó, việc đánh giá chất lượng GD sẽ bớt trìu tượng hơn, dễ đạt được sự nhất trí hơn

Với chất lượng GD phổ thông, có thể quan niệm cụ thể như sau: "chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được - vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học" [7]

Vì vậy khi nói"chất lượng GD là sự phù hợp với mục tiêu GD"thì cần phải "lƣợng hóa" đƣợc mục tiêu, đối chiếu "kết quả đầu ra" đƣợc xỏc định qua kiểm tra đánh giá với các yêu cầu của MTGD Tiếp cận chất

lượng giáo dục theo quan điểm của lý luận dạy học là chú ý đến hiệu quả của việc dạy học trong quá trình đạt tới MTGD đề ra Đây là cách tiếp cận phù hợp với sự đánh giá chất lượng dạy học, mối quan hệ môn học với mục tiêu nhận thức cụ thể Chất lượng dạy học được thực hiện thông qua hoạt động dạy

và hoạt động học trong nhà trường được xác định qua kiểm tra và đánh giá

1.1.2 Quan điểm dạy học tích cực và vấn đề nâng cao chất lượng day học

1.1.2.1 Từ mục tiêu đến phương pháp dạy học tích cực

Đổi mới dạy học ở trường phổ thông theo hướng đảm bảo được sự phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng tư duy khoa học, năng lực tự tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề để thích ứng được với thực tiễn cuộc sống, với sự phát triển của nền kinh tế tri thức (13, tr.112)

Với mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới đã được hoạch định, cần phải có sự thay đổi đồng bộ cả nội dung, phương pháp và điều kiện giáo dục

vì khi mục đích thay đổi thì cả nội dung và phương pháp cần phải thay đổi cho phù hợp Phương pháp giáo dục phải trực tiếp đáp ứng yêu cầu của mục

Trang 20

tiêu giáo dục thời kỳ đổi mới Như vậy, dạy học là giúp cho học sinh trang bị những gì cần thiết để đi vào cuộc sống Vừa giúp cho học sinh tiếp thu khoa học vừa làm theo khoa học, đồng thời biết áp dụng kiến thức công nghệ, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn, thích nghi nhanh chóng với đời sống cộng đồng đang đổi mới hàng ngày Từ chỗ dạy kiến thức khoa học đơn thuần đến chỗ chuẩn bị “con người hành động”, “con người thực tiễn” thì dạy học phải gắn liền với công nghệ, kỹ thuật phải gắn liền với xã hội: “Khoa học công nghệ xã hội phát triển nhân cách”

Tuy vậy, trong những năm qua, việc dạy học trong các trường phổ thông còn tồn tại nhiều bất cập Trong giảng dạy, GV chủ yếu trình bày kiến thức rồi cho HS chép bài Thời lượng của tiết học bị tiêu tốn nhiều cho việc ghi bảng và đọc chép; GV cũng ít nêu ra các vấn đề cho HS suy nghĩ, thảo luận tìm cách giải quyết Cách dạy này làm cho học sinh thụ động, quen với lối học thuộc lòng, học vẹt, trong khi đó các năng lực tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá và vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh không được rèn luyện Kiểu dạy này chỉ phù hợp trong điều kiện HS không có giáo trình, không có nguồn tài liệu nào ngòai GV Ngày nay, điều kiện dạy và học rất khác so với trước kia bởi nhiều trường được trang bị nhiều phương tiện dạy học hiện đại như các thiết bị thí nghiệm, máy tính projecteur, các phần mềm dạy hoc Hơn nữa trong đời sống xã hội việc tiếp cận với công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến Nhờ đó mà HS có thể tìm kiếm kiến thức

từ nhiều nguồn khác nhau: internet, tài liệu tham khảo, [15, tr.1]

Để đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới, việc đổi mới phương pháp dạy học thụ động hiện nay được đặt thành nhiệm vụ trọng tâm Như giáo sư Trần Hồng Quân đã khẳng định: “Muốn đào tạo được con người khi vào đời là con người tự chủ, năng động và sáng tạo thì phương pháp giáo dục cũng phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ

Trang 21

và làm một cách tự chủ, năng động và sáng tạo ngay trong lao động học tập ở nhà trường” Phương pháp nói trên, trong khoa học giáo dục thuộc về hệ thống các phương pháp giáo dục tích cực, lấy người học làm trung tâm, một

hệ phương pháp có thể trực tiếp đáp ứng các yêu cầu định hướng cho việc lựa chọn, thiết kế lại nội dung học tập cho phù hợp với các yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục trong thời kỳ đổi mới

Quan điểm “dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của HS, người học là trung tâm của quá trình dạy học”, gọi tắt là “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” Đây là một tư tưởng tiến bộ với một mô hình thử nghiệm đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển giáo dục từ vài thập

kỷ nay Một số nước Tây Âu và trong khu vực Đông Nam Á đã thực sự quán triệt tư tưởng này trong toàn bộ hoạt động dạy học Tư tưởng này có nguồn gốc từ những kết quả nghiên cứu được thực hiện ở lĩnh vực tâm lý nhận thức trong giáo dục: hướng phát triển trong học tập và giảng dạy [8, tr.11]

Vấn đề được đặt ra là:thực chất dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm là gì? Đây là vấn đề đang còn tranh cãi và được lý giải bằng nhiều cách khác nhau, có khi đối lập nhau Song, đây là vấn then chốt, khai thông cho việc nghiên cứu ứng dụng các phương pháp giáo dục tích cực vào nhà trường Việt Nam

Tích cực ở đây gắn liền với chủ động, với hứng thú và phương thức tự phát triển để làm biến đổi nhận thức.Tích cực hay thụ động ở đây là nói về thái độ của HS chứ không phải của nhà giáo bởi có thể GV rất tích cực giảng dậy mà HS vẫn cứ thụ động tiếp thu

“Người học là trung tâm”: người học sẽ tích cực nhiều hơn trong quá trình học tập

- Người học tự xây dựng kiến thức cho chính mình

- Người dạy phải là người thiết kế tiến trình học tập và hướng dẫn người học trong tiến trình đó

Trang 22

Như vậy dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm dựa trên nguyên tắc “GV giúp HS tự khám phá trên cơ sở tự giác, và được tự do suy nghĩ, tranh luận đề xuất giải quyết vấn đề” GV trở thành người hướng dẫn,

HS trở thành người khám phá, người thực hiện và cao hơn nữa là “người nghiên cứu” Qua kiểu dạy học này mà ngay từ trên ghế nhà trường HS đã được tập dượt giải quyết những tình huống vấn đề sẽ gặp trong đời sống xã hội, bằng những hành động của chính mình Qua những lần “hành để học” đó

HS vừ nắm được kiến thức vừa có những thái độ hành vi ứng xử thích hợp cũng như HS đã tự lưc hình thanh phát triển dần dần cho bản thân mình nhân cách của một con người hành động con người thực tiễn “tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề, có năng lực tự học”, đáp ứng mục tiêu giáo dục thời kỳ đổi mới

1.1.2.2 So sánh “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” với “dạy học thu động, lấy người thầy làm trung tâm”

Ta có thể so sánh “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” với mặt đối lập của nó là “dạy học thụ động, lấy người thầy làm trung tâm” theo

sơ đồ tam giác sư phạm với ba cực: trò, khách thể, thầy tức là ba thành tố cơ bản của quá trình giáo dục và lấy một cực nào đó làm trung tâm cùng với cách điều hành tam giác sư phạm

a) Mô hình dạy học thụ động, lấy người thầy làm trung tâm

Trang 23

Mô hình này lấy cực thầy (Th) làm trung tâm, nhấn mạnh và đề cao vai trò của người thầy

- Thầy (chủ đề, trung tâm): Đem kiến thức sẵn có truyền đạt, giảng giải cho học sinh (theo chiều mũi tên): người trao Thầy có đặc quyền về tri thức, đánh giá

- Trò: Thụ động tiếp thu những gì thầy truyền đạt, nghe, ghi nhớ, làm lại: người nhận

- Khách thể: Kiến thức được lặp lại, học thuộc lòng

b) Mô hình dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm

Mô hình này lấy cực trò

(Tr) làm trung tâm nhằm làm cho cả ba cực tác động lẫn nhau trong một hoạt động chung vì hiệu quả thực tế của người học

* Trò (chủ thể, trung tâm): Tự mình tìm ra kiến thức (khách thể) bằng hành động của chính mình; khách thể mà người học tự tìm ra mang tính chất

cá nhân (Quá trình cá nhân hóa)

* Cộng đồng lớp học: Là môi trường xã hội trung gian giữa thầy và trò, nơi diễn ra sự trao đổi, giao tiếp, hợp tác giữa trò - trò, trò - thầy, làm cho khách thể mà từng cá nhân tìm ra mang tính xã hội (Quá trình xã hội hóa)

* Khách thể: Kiến thức do người học tự tìm ra với sự hợp tác lẫn nhau

và sự hướng dẫn của thầy

L

Tr

Trang 24

* Thầy (tác nhân): Người hướng dẫn và tổ chức cho người học tự tìm ra kiến thức thông qua một quá trình vừa cá nhân hóa vừa xã hội hóa; người kích thích hoạt động của người học; người trọng tài và cố vấn kết luận làm cho khách thể mà người học tự tìm ra cùng sự hợp tác với các bạn trở thành thật

sự khách quan, khoa học (tác động theo chiều mũi tên)

So sánh với dạy học thụ động, lấy người thầy làm trung tâm thì dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm là một quá trình hoạt động tự lực, tích cực và chủ động, có hứng thú và động cơ thúc đẩy từ bên trong của người học, dưới sự hướng dân của nhà giáo (quá trình cá nhân hóa) đồng thời cũng

là một quá trìh hoạt động có một phạm vi xã hội nhất định là sự hợp tác của người học với các bạn trong môi trường xã hội cộng đồng lớp học (bao gồm

cả HS và GV trong lớp) và có giá trị thật sự về hình thành nhân cách (quá trình xã hội hóa)

Có thể so sánh “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” với “dạy học thụ động, lấy người thầy làm trung tâm” theo bảng sau:

Dạy học tích cực, lấy người học

trợ cho HS hoạt động theo nhóm,

HS có thể di chuyển chỗ ngồi khi

cần thiết

- Kiến thức được trình bày cho HS với giả thuyết HS như tấm bằng trắng chưa được viết gì lên đó Thầy truyền đạt kiến thức, trò tiếp thu một cách thụ động

- Lớp học cố định: bàn ghế được sắp xếp thành các dãy đối diện với bảng và GV, HS không được tự do

di chuyển chỗ ngồi

Trang 25

Dạy học tích cực, lấy người học

làm trung tâm

Dạy học thụ động, lấy người thầy

làm trung tâm

- Đối thoại trò - trò, thầy - trò Phần

thảo luận của HS tường đương,

thậm chí nhiều hơn phần giảng giải

của GV

- Trò học cách học, cách hành động

- Trò tự đánh giá, sửa sai, tự điều chỉnh

- Khai thác triệt để phương tiện kỹ

thuật hiện đại

- Sử dụng nhiều loại tài liệu

- Thầy độc thoại, phát vấn; trò nghe, ghi trả lời

- GV nói nhiều hơn HS

- SGK là tài liệu hướng nội dung

1.1.2.3 Bản chất quan điểm dạy học “lấy người học làm trung tâm”

Trong phạm vi quá trình dạy học, bản chất quan điểm dạy học “lấy người học làm trung” bao gồm 4 đặc trưng cơ bản sau:

a/ Việc dạy học phải xuất phát từ người học, tức là phải xuất phát từ nhu cầu, động cơ, đặc điểm và điều kiện của người học Nhu cầu học tập của

HS phản ánh những yêu cầu xã hội nhưng nó có những nét riêng của mỗi cá nhân Cho nên, trong dạy học lấy người học làm trung tâm đầu tiên phải coi

HS là HS như nó đang tồn tại với những ưu điểm và nhược điểm, những điều chưa biết và đã biết, có nghĩa là phải dựa trên cơ sở hiểu biết những năng lực sẵn có của HS Điều đó đòi hỏi:

* Không dạy lại những cái HS đã biết, đã hiểu

* Phải lấp những lỗ hổng trí tuệ của HS nếu có trong các giai đoạn nhận thức trước đó

* Phải đảm bảo cho việc dạy học có hiệu quả hơn, liên tục hơn để tránh việc lưu ban

Trang 26

* Phải chú ý đến sự khác nhau về độ trưởng thành của các học sinh trong cùng một lứa tuổi

* Thầy giáo thừa nhận, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lợi ích và mục đích cá nhân của HS Người dạy phải làm cho HS bị thu hút bởi chính bài giảng của mình để các em hình thành động cơ học tập Vai trò của người thầy, xét cho cùng, là giúp HS cách học, giúp HS tự học có hiệu quả

b/ Trong tiến trình dạy học, GV phải để cho HS hoạt động nhiều cả về mặt thể chất lẫn tinh thần, HS phải tích cực suy nghĩ, tích cực hoạt động Có nghĩa là phải rèn luyện cho HS thói quen chủ động nhận thức Cần nuôi dưỡng tính sẵn sàng, ý chí và tích cực của người học để họ đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân bằng chính sức lực của họ, không gò ép, ban phát, giáo điều

c/ Trong tiến trình dạy học, người thầy phải chú ý đến cấu trúc tư duy của từng HS và khuyến khích các em tự do trong tư duy Không gò ép cách suy nghĩ của HS theo một cách nghĩ duy nhất đã được định trước trong sách

vở hoặc của GV, tức phải cá thể hóa việc dạy học Hoạt động chỉ đạo của thầy

là giúp người học tự nhận thức, tự phát triển, tự hoàn thiện mình Thầy biết khai thác tối đa vốn sống của bản thân người học, dồn thành sức mạnh tự khám phá, phát huy tính tư duy độc lập, óc phê phán, tính sáng tạo, tôn trọng tính độc đáo trong suy nghĩ và khám phá của họ Đây là yêu cầu khá cao, nhưng chúng ta sẽ cố gắng thực hiện dần dần từng bước Cái chính là người

GV luôn chú ý đến tính vừa sức trong nguyên tắc dạy học

d/ Trong tiến trình dạy học, người thầy phải động viên, khuyến khích

và tạo điều kiện để người học thường xuyên tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập của mình để các em biết tự điều chỉnh phương pháp học tập, dần dần

có được phương pháp tự học, tự đào tạo Như vậy, phương pháp giáo dục tích cực là sự tích hợp thường xuyên các mối quan hệ giáo dục trò, nội dung, thầy trong quá trình dạy học, trong đó trò là chủ thể

Trang 27

Mặc dù đề cao vai trò tích cực, chủ động của người học nhưng cách dạy này không phủ nhận vai trò tích cực của người GV cũng như giá trị kiến thức

mà họ mang lại GV sẽ là người hướng dẫn HS xây dựng nên kiến thức thay

vì chỉ tái tạo kiến thức

Tóm lại, việc “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” thực chất

là một quá trình:

- Biến quá giáo dục thành quá trình tự giáo dục, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học Người học tự học, tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình, tức là cá nhân hóa việc học

- Người học cộng tác với các bạn trong cộng đồng lớp học làm cho kiến thức cá nhân tự tìm ra mang tính chất xã hội, khách quan hơn, tức là xã hội hóa việc học

- Nhà giáo là người hướng dẫn, tổ chức quá trình cá nhân hóa và xã hội hóa việc học GV đóng vai trò kết hợp hữu cơ các quá trình cá nhân hóa với quá trình xã hội hóa việc học

Việc “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” dẫn đến cả ba thành phần của mục tiêu dạy học, kiến thức; kĩ năng; thái độ như đã nêu ở trên se đạt được ở mức độ cao nhất Chính vì vậy dạy học theo quan điểm tích cực sẽ đảm bảo được tối ưu việc nâng cao chất lượng dạy học

1.2 Một số phương pháp dạy học tích cực

1.2.1 Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực

 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS-SV

 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

 Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò

Trên cơ sở đó, người học không chỉ được học về tri thức mà còn được học phương pháp học, học cách giao tiếp, học qua kinh nghiệm bản thân và tự đánh giá

Trang 28

1.2.2 Một số phương pháp tích cực cần được phát triển

- Vấn đáp tái hiện: GV đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu HS -SV nhớ

lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận

- Vấn đáp giải thích - minh họa: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài

nào đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh họa làm cho HS- SV dễ hiểu, dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi

có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe nhìn

- Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại ơristic): GV dùng một hệ thống câu hỏi

được sắp xếp hợp lý để hướng dẫn HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết, GV tổ chức sự trao đổi ý kiến - kể cả tranh luận - giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định

1.2.2.2 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề

Kiểu dạy học đặt và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học mà GV tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển HS-SV phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác và tích cực để giải quyết vấn đề và thông qua đó mà lĩnh hội tri thức, kỹ năng và đạt được những mục đích học tập khác

Đặc trưng của dạy học đặt và giải quyết vấn đề:

- HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề; - HS tích cực học tập, tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để giải quyết vấn đề; - HS không chỉ học kết quả của việc học mà trước hết là học bản thân việc học

Trang 29

Những hình thức dạy học giải quyết vấn đề:

 Tự nghiên cứu vấn đề: GV tạo ra tình huống có vấn đề, HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề đó

 Đàm thoại giải quyết vấn đề: HS giải quyết vấn đề không độc lập mà

có sự hỗ trợ của thầy

 Thuyết trình giải quyết vấn đề: GV tạo ra tình huống gợi vấn đề, sau

đó chính bản thân thầy đặt vấn đề và trình bày quá trình suy nghĩ giải quyết

Trong dạy học đặt và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện

kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh

1.2.2.3 Dạy học hợp tác (dạy học theo nhóm)

Dạy học hợp tác là một hình thức dạy học trong đó những HS ở cùng một nhóm trao đổi với nhau những ý tưởng, hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập Mỗi nhóm có từ 3-4 HS và được phân chia một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ định của GV Các nhóm được giao cùng một nhiệm vụ hoặc các nhiệm vụ khác nhau Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp

Tùy vào điều kiện cụ thể, GV có thể tổ chức các kiểu học nhóm:

- Kiểu nhóm cố định: 3-4 HS ngồi gần nhau, trên dưới, không xê dịch chỗ ngồi, thuận tiện cho lớp đông học sinh

- Kiểu nhóm di động: HS xê dịch chỗ ngồi, nhóm có 3-4 HS hoặc đông hơn

- Kiểu nhóm ghép 2 lần: Mỗi nhóm giải quyết một (hay một phần của) vấn đề, số nhóm là số vấn đề (hay số phần được chia nhỏ của vấn đề) Sau đó mỗi thành viên của nhóm cũ là một “đại sứ” truyền đạt lại kết quả đã làm được cho nhóm mới

Trang 30

a/ Đặc trưng của dạy học hợp tác (dạy học theo nhóm):

- Dạy học hợp tác với nét đặc trưng là HS hợp tác, cùng nhau “khám phá” lại tri thức của nhân loại đồng thời HS có cơ hội giao tiếp và chia sẻ những suy nghĩ băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân với bạn đọc

- Bằng cách nói ra những suy nghĩ, mỗi người có thể biết được trình độ của mình, của bạn, biết mình còn có những hạn chế gì cũng như học hỏi được

gì ở bạn (đánh giá và tự đánh giá)

- Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động kiến thức từ GV Nhờ đó, HS rèn luyện tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập Phát huy tính tích của học sinh nhưng dạy học hợp tác không làm nhẹ vai trò của GV bởi ngoài việc tổ chức kích thích hoạt động dạy học, GV còn theo dõi hoạt động trò - trò làm sao cho HS thể hiện được mình và hợp tác với bạn bè trên cơ sở tự lực, chủ động: Đôi khi giáo viên cần can thiệp đúng lúc khi cuộc thảo luận đi lệch hướng cũng như gợi ý nếu thảo luận đến chỗ bế tắc

b/ Yêu cầu đối với dạy học hợp tác: Để việc học hợp tác đạt hiệu quả,

GV phải tạo lập được năm yếu tố cơ bản trong mỗi bài học

- Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất là sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực (trong nghĩa cùng bơi, cùng chìm với nhau) GV phải nêu ra được mục tiêu, nhiệm vụ của cả nhóm một cách rõ ràng để các thành viên trong nhóm phải nhận thức được rằng sự nỗ lực của mỗi người không chỉ đem lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho cả nhóm Đây chính là điểm cốt yếu của học tập hợp tác Không có sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực thì cũng không có sự hợp tác

- Yếu tố thứ hai là trách nhiệm của cá nhân và của nhóm (trách nhiệm với tư cách “tôi” và tư cách “chúng ta”) Nhóm phải có trách nhiệm đạt được mục tiêu đề ra, đồng thời mỗi cá nhân cũng phải có trách nhiệm đóng góp vào công việc chung Không ai được phép dựa dẫm vào công việc của người khác

Trang 31

- Yếu tố thứ ba là sự tiếp xúc trực tiếp thức đẩy sự hợp tác Khuyến khích sự tác động qua lại, tốt nhất là bằng hình thức trực diện để các thành viên trở nên gắn bó với nhau

- Yếu tố thứ tư là dạy HS một số kỹ năng hoạt động liên cá nhân và nhóm nhỏ cần thiết

- Yếu tố thứ năm là quá trình hoạt động nhóm Quá trình hoạt động nhóm tồn tại khi các thành viên nhóm thảo luận được về việc họ đã đạt mục tiêu tốt đến mức nào và duy trì hiệu quả các mối quan hệ hợp tác ra sao

c/ Các bước thực hiện của dạy học hợp tác

- Bước 1: Làm việc chung cả lớp

+ GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ học tập

+ GV phân nhóm, giao nhiệm vụ

+ GV hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Trao đổi thảo luận trong nhóm, có thể phân công mỗi thành viên hoàn thành một công việc nhỏ nếu nhiệm vụ học tập là khá phức tạp

+ Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

- Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước lớp

+ Thảo luận chung

+ Kết luận tổng kết đưa ra kiến thức mới

d/ Những ưu điểm của dạy học hợp tác

- Nằm trong hệ thống các PPDH tích cực, dạy học hợp tác được xây dựng dựa trên bốn giả thuyết

+ Học trong hành động

+ Học là vượt qua trở ngại

+ Học thông qua giải quyết vấn đề

+ Học trong tương tác (người - người, người - phương tiện, người - xã hội)

Trang 32

- HS có cơ hội vừa giúp đỡ lẫn nhau vừa bổ sung những “lỗ hổng” cho nhau

- Đòi hỏi mọi HS đều phải làm việc tích cực, nghiêm túc

- Không khí học tập sinh động

- Ngoài ra, dạy học hợp tác còn đóng góp vào thành công chung của PPDH tích cực

e/ Những lưu ý khi dạy học hợp tác

- Hạn chế tổ chức dạy học hợp tác dựa vào khả năng đồng đều của HS

- Mỗi nhóm chỉ nêu có số lượng HS ở mức độ tối thiểu: Nhóm nhỏ khoảng 3-4 thành viên sẽ có hiệu quả hơn nhóm lớn hơn

- Có thể áp dụng thường xuyên và có hệ thống nhưng không nên lạm dụng Nếu lạm dụng khiến HS không đủ thời lượng để thực tập một cách độc lập về môn kỹ năng hay một quá trình mà họ phải thành thạo

- Đối với lớp đông HS để tổ chức thành công việc học tập theo nhóm cần sự gia công rất nhiều của GV, cụ thể:

+ Vấn đề nào trong bài giảng sẽ được nêu ra để lôi cuốn được hoạt động của các nhóm

+ Chia nhóm, hướng dẫn và quản lý các nhóm như thế nào để mang lại

1.2.2.4 Dạy học khám phá (DHKP)

Đây không phải là một PPDH hoàn toàn mới lạ mà chỉ là một cách tổ chức dạy học theo bất kỳ PPDH nào Song trong tiến trình giảng dạy, GV khéo léo đưa vào bài các nhiệm vụ khám phá (NVKP) để HS tự giải quyết “khám phá” trong thời gian ngắn Khéo léo ở chỗ các NVKP phải phù hợp với nội dung và đảm bảo tính vừa sức cũng như tiến trình của bài được liên tục

a/ Đặc trưng của NVKP

NVKP là một tình huống được GV chuẩn bị trước và giao cho HS Kiến thức mà HS có được từ bài học một phần do tự các em tím kiếm thông

Trang 33

qua việc giải quyết các NVKP Cho nên, hiệu quả của một giờ DHKP phụ thuộc vào chất lượng của các NVKP được GV thiết kế và việc tổ chức cho HS giải quyết các nhiệm vụ ấy

b/ Yêu cầu đối với NVKP

* Về nội dung

- NVKP có thể là một yêu cầu HS tím kiếm nhanh chóng trong thực tế, trong nội dung kiến thức sẵn có để làm ví dụ cho bài học hay làm bước đệm chuyển các phần của bài học

- NVKP có thể là một tình huống xuất hiện cần thiết trong trong quá trình tiến triển của bài

- NVKP có thể là một yêu cầu suy luận từ kết quả của một thí nghiệm vừa mới thực hiện

- NVKP có độ khó vừa phải sao HS có thể giải quyết nó trong một thời gian ngắn, để bài học có thể tiếp tục phát triển cùng với kết quả mà HS vừa đạt được sau khi giải quyết NVKP đó

* Về hình thức

- NVKP có thể ra dưới hình thức một câu hỏi thuần túy bằng lời sau khi xem một đoạn phim hay là một mệnh lệnh, một yêu cầu, một câu đó hoặc giải đáp một bức tranh, một hình vẽ cụ thể nào đó được phát cho HS, chiếu lên màn hình…

* Về cách tổ chức

- NVKP phải được chuẩn bị trước một cách cẩn thận, chu đáo và nhất thiết phải được thể hiện trong giáo án (nội dung thế nào, hình thức ra sao, thời gian bao lâu cho mỗi nhiệm vụ) Tuyệt đối không được tự tiện giao NVKP một cách tùy hứng mà không có chuẩn bị, tính toán trước GV cần dự kiến trước phương án gợi ý đề phòng trường hợp có thể cả lớp không giải quyết được NVKP để nhanh chóng trở lại tiến trình của bài học Hoặc có thể xảy ra

Trang 34

trường hợp một số HS giỏi có thể giải đáp ngay NVKP, giơ tay xin phát biểu

GV nên yêu cầu HS đó cần làm việc tập thể, giúp đỡ các bạn trong nhóm cùng giải quyết NVKP bởi học nhóm là cách tổ chức DHKP có hiệu quả

- NVKP phải hấp dẫn và được giao thẳng cho HS Tính hấp dẫn của NVKP không những phụ thuộc vào nội dung tình huống sao cho HS có cảm giác dễ thương nhưng không thể phát biểu ngay được mà cần trao đổi, bàn bạc, thỏa thuận cho chắc chắn, tức cần HS tư duy một chút mà còn đòi hỏi hình thức ra tình huống phải đa dạng, tránh đơn điệu, đặc biệt nếu có một chút

dí dỏm càng tốt nhằm cuốn hút HS vào quá trình học tập

- Có bốn loại câu hỏi được phân loại theo kiến thức trả lời và mức

độ tư duy:

+ Câu hỏi loại 1 (câu hỏi phát biểu):

- Kiến thức: Có sẵn, ngắn (phát biểu một định nghĩa, một khái niệm…)

- Mức độ tư duy: Chỉ cần lặp lại, tái hiện

+ Câu hỏi loại 2 (câu hỏi trình bày):

- Kiến thức: Đơn giản (trình bày, mô tả một vấn đề, một sự kiện….)

- Mức độ tư duy: Phát biểu không theo khuôn mẫu, sử dụng ngôn ngữ của bản thân

+ Câu hỏi loại 3 (câu hỏi “giải thích):

- Kiến thức: Nhiều, phức tạp (giải thích một hiện tượng, một kết quả được rút ra từ thí nghiệm….)

- Mức độ tư duy: Truy xuất các hoạt động tư duy, tự cấu trúc câu trả lời + Câu hỏi loại 4 (câu hỏi “luận chứng”):

- Kiến thức: Nhiều, phức tạp (biện luận, tìm phương án tối ưu)

- Mức độ tư duy: Truy suất các hoạt động tư duy cao, tự cấu trúc câu trả lời, có tính sáng tạo, HS phải có óc tổng hợp

Trang 35

Trong đó, câu hỏi loại 1 và 2 không thể dùng làm NVKP vó nó qúa đơn giản, HS chỉ cần tái hiện, bắt trước là đủ Còn câu hỏi loại 4 thì quá phức tạp,

độ khó cao Cho nên có thể chọn câu hỏi loại 3 làm NVKP vì nó đòi hỏi HS phải tư duy, vận dụng kiến thức ở mức độ vừa phải

c/ Các bước xây dựng NVKP

* Bước 1: Tìm nội dung thích hợp của bài để xây dựng NVKP sao cho đảm bảo vừa sức HS cụ thể trả lời các câu hỏi:

- Nội dung nào trong bài có thể làm NVKP?

- Đáp án của NVKP đó có vừa sức HS hay không?

* Bước 2: Lựa chọn hình thức giao NVKP cho HS

- Giao NVKP cho học sinh dưới hình thức nào?

- Một câu hỏi thuần túy bằng lời sau khi xem một đoạn phim

- Một mệnh lệnh, một yêu cầu, một câu đó hoặc giải đáp một bức tranh, một hình vẽ cụ thể nào đó được phát cho học sinh, chiếu lên màn hình…

Các hình thức ra NVKP trong bài có đa dạng, thú vị không?

* Bước 3: Kiểm tra NVKP

- Khi trả lời, HS có cơ hội kết hợp các kiến thức hoặc kinh nghiệm đã

có không?

- Có vừa sức HS hay không? Có NVKP nào đòi hỏi quá cao trình độ và khả năng suy luận của HS không?

- Có bị lỗi câu, lỗi dùng từ không? Có dễ hiểu không?

- Thử trả lời để ước lượng thời gian thực hiện NVKP? Cần chuẩn bị trước câu gợi ý

Trang 36

d/ Những ưu điểm của DHKP

- Các NVKP, đặc biệt đối với các NVKP được đưa vào bài học dưới các hình thức vui nhộn, sinh động, có tác dụng tích cực trong việc kích thích hứng thú học tập cũng như các hoạt động tư duy của HS

- Có thể tăng cường nội dung vận dụng thực tế vào các NVKP, đây là một ưu điểm nổi bật mà các PPDH tích cực đang tận dụng

- Không khí học tập trong lớp sôi nổi hơn, sinh động hơn

Đổi mới PPDH phải là một quá trình và p hải được thực hiện một cách đồng bộ, đồng thời cũng càn có một giai đoạn quá độ Vì như đã nói ở trên, PPDH gắn bó chặt chẽ với mục tiêu, nội dung, phương tiện, trình độ đội ngũ

GV, hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng… Muốn đổi mới dạy học ở trường

PT thì không thể đơn thuần bằng việc nêu phương châm, khẩu hiệu chung chung mà cũng không phải chủ yếu chỉ là việc quan tâm biên soạn những quyển SGK mới mà trước hết phải là đổi mới việc đào tạo, bồi dưỡng những năng lực cần thiết của người GV để đáp ứng được yêu cầu dạy học đổi mới [13, tr.112]

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Mục tiêu của các quá trình dạy học cụ thể thường rất đa dạng, phong phú Tuy nhiên, người ta thường chú ý nhiều hơn đến ba lĩnh vực: Mục tiêu kiến thức, mục tiêu kỹ năng, mục tiêu thái độ Trên cơ sở phân loại của Bloom, mục tiêu này được cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức , kĩ năng, thái độ của môn học Đây là cơ sở quan trọng để GV thiết kế bài học và kiểm tra đánh giá chất lượng học tập

Quan điểm dạy học tích cực được hiểu là, trong dạy học, GV giúp HS tự khám phá trên cơ sở tự giác, và được tự do suy nghĩ, tranh luận đề xuất giải quyết vấn đề GV trở thành người hướng dẫn, HS trở thành người khám phá, người thực hiện và cao hơn nữa là “người nghiên cứu” Các PPDH thể hiện rõ quan điểm dạy học tích cực là vấn đáp tìm tòi; dạy học đặt và giải quyết vấn

đề, dạy học hợp tác theo nhóm v.v Dạy học theo quan điểm tích cực dẫn đến

cả ba thành phần của mục tiêu dạy học, kiến thức; kĩ năng; thái độ như đã nêu

ở trên sẽ đạt được ở mức độ cao nhất Chính vì vậy dạy học theo quan điểm tích cực sẽ đảm bảo được tối ưu việc nâng cao chất lượng dạy học

Trang 38

Chương 2

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI CHƯƠNG

"CHẤT KHÍ" VẬT LÝ LỚP 10 CƠ BẢN THPT THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ GÓP PHẦN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

2.1 Nội dung và đặc điểm chương "chất khí" Vật lý lớp 10 cơ bản THPT

2.1.1 Chương trình sách giáo khoa vật lý 10 - Cơ bản

* Cấu trúc chương trình

Chương trình sách giáo khoa vật lý THPT bao gồm các phần: Cơ học, Nhiệt học, Điện học, Quang học và Vật lý hạt nhân Vật lý lớp 10 ban cơ bản

có nhiệm vụ nghiên cứu Cơ học và Nhiệt học Trong đó phần Nhiệt học gồm

3 chương được giảng dạy trong 24 tiết Cụ thể các chương như sau:

- Chương V: Chất khí, được thực hiện trong 7 tiết (5 tiết lý thuyết, 1 tiết bài tập, 1 tiết kiểm tra)

- Chương VI: Cơ sở của nhiệt động lực học, được dạy trong 4 tiết (3 tiết lý thuyết, 1 tiết bài tập)

- Chương VII: Chất rắn và chất lỏng, được dạy trong 13 tiết (8 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập, 2 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra)

Phần nhiệt học được trình bày hết ở học kỳ II với 3 chương, gồm 12 bài lý thuyết mới Do toàn bộ phần nhiệt học được trình bày ở lớp 10 nên HS hình thành kiến thức về nhiệt học liền mạch và có hệ thống hơn (khác với chương trình sách giáo khoa cũ) Tuy nhiên đó cũng là một khó khăn bởi nội dung kiến thức dài mà thời gian dành cho không nhiều Nội dung chương trình đi sâu phát triển những kiến thức mà HS đã được học ở THCS, kiến thức phần này gắn liền với thực tế Đây là phần nội dung kiến thức cơ bản, trìu tượng làm tiền đề cho HS làm quen với thế giới vi mô của vật chất, chuẩn bị

kiến thức cần thiết để học tập những phần tiếp theo

Trang 39

2.1.2 Nội dung và đặc điểm của chương "chất khí" vật lý lớp 10 cơ bản THPT

2.1.2.1 Nội dung

- Lý thuyết:

+ Thuyết động học phân tử chất khí

+ Các trạng thái cấu tạo chất

+ Khái niệm khí lý tưởng

+ Các định luật cơ bản của chất khí: Định luật Bôi-lơ -Ma-ri-ốt, Sác-lơ, các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp

+ Phương trình trạng thái khí lý tưởng

+ Vận dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng

Nội dung chương coi trọng việc biểu diễn các đẳng quá trình trong hệ toạ độ P, V

Như vậy chúng ta có thể lập ra grap nội dung của chương theo sách giáo khoa vật lý lớp 10 cơ bản THPT hiện hành như ở hình dưới đây

Cấu tạo chất khí

Thuyết động học phân tử

chất khí Khí lý tưởng

Định luật Bôi lơ - Mariốt Định luật Sác lơ

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng

Trang 40

2.1.2.3 Đặc điểm

Chương “Chất khí” là chương đầu tiên của phần II Nhiệt học; nó là cơ sở và nền tảng để nghiên cứu các phần kiến thức tiếp theo Vì vậy, chương này có tầm quan trọng nhất định trong chương trình Vật lí 10 [4] Chương “Chất khí” kế thừa

và phát triển những kiến thức của học sinh đã học ở THCS về thuyết động học phân tử, dùng thuyết này để tìm ra các tính chất của khí lý tưởng Nhưng kiến thức của chương gắn liền với nhiều hiện tượng trong cuộc sống và kĩ thuật

2.1.2.4 Vị trí mục tiêu của chương "chất khí"

a Về kiến thức: Yêu cầu học sinh nắm được các kiến thức sau đây:

- Các khái niệm cấu tạo chất

- Kỹ năng giải thích tiên đoán các hiện tượng

- Kỹ năng thực hành thí nghiệm kiểm tra

- Kỹ năng giải một số các bài tập về chất khí

c Về thái độ:

- Hứng thú với việc phát hiện ra quy luật của vô số các hiện tượng xảy

ra hoàn toàn ngẫu nhiên, bước đầu hiểu được bản chất vật lý cơ chế của một

số khái niệm, hiện tượng

- Có thái độ đúng đắn hơn đối với vai trò của lý thuyết vật lý

- Có sự thích thú khi dùng suy diễn tìm ra được một quy luật

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1997), Các kết luận hội nghị lần thứ 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kết luận hội nghị lần thứ 2
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
2. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo viên, Dự án phát triển giáo dục THCS (2001), Tài liệu bồi dưỡng về chương trình THCS dùng cho giảng viên các trường Cao đẳng sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng về chương trình THCS dùng cho giảng viên các trường Cao đẳng sư phạm
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo viên, Dự án phát triển giáo dục THCS
Năm: 2001
3. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NxB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
4. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) cùng nhóm tác giả (2006), Vật lí 10, Bài tập Vật lí 10, Sách giáo viên Vật lí 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 10, Bài tập Vật lí 10, Sách giáo viên Vật lí 10
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) cùng nhóm tác giả
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
5. Tô Văn Bình (2008), Thí nghiệm Vật lí trong trường phổ thông, Đề cương bài giảng dành cho học viên cao học, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm Vật lí trong trường phổ thông
Tác giả: Tô Văn Bình
Năm: 2008
6. Phạm Đình Cương (2001), Thí nghiệm Vật lí ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Phạm Đình Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
7. Nguyễn Duy Chiến (1995), “Vấn đề phát triển hứng thú nghiên cứu Vật lí ở HS trong dạy học Vật lí”, TBKH Dạy học Vật lí ở miền núi, ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển hứng thú nghiên cứu Vật lí ở HS trong dạy học Vật lí”, "TBKH Dạy học Vật lí ở miền núi
Tác giả: Nguyễn Duy Chiến
Năm: 1995
8. Chủ tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Chủ tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
9. Nguyễn Bá Dương - Phùng Đức Hải (1991), “Về trình độ tư duy của học sinh THPT miền núi”, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, (9/1991) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về trình độ tư duy của học sinh THPT miền núi”, "Tạp chí nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Nguyễn Bá Dương - Phùng Đức Hải
Năm: 1991
10. Đào Hữu Hồ (2001), Xác suất thống kê, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
Tác giả: Đào Hữu Hồ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
11. Trần Duy Hưng (1996), “Tổ chức dạy học theo nhóm”, Tạp chí nghiên cứu Giáo dục, (tháng 9 - 1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học theo nhóm”, "Tạp chí nghiên cứu Giáo dục
Tác giả: Trần Duy Hưng
Năm: 1996
12. I. F. Kharlamop (1979), Phát huy tính tích cực học tập của HS như thế nào, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của HS như thế nào
Tác giả: I. F. Kharlamop
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1979
13. Nguyễn Văn Khải (chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai (2008), Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khải (chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
14. Phan Đình Kiển (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm và PPDH Vật lí ở miền núi, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm và PPDH Vật lí ở miền núi
Tác giả: Phan Đình Kiển
Năm: 1996
15. Võ Hiếu Nghĩa (2009), “Dạy học theo nhóm nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS Nguyễn Văn Đừng huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”, Tạp chí nghiên cứu Giáo dục, (217) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo nhóm nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS Nguyễn Văn Đừng huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”, "Tạp chí nghiên cứu Giáo dục
Tác giả: Võ Hiếu Nghĩa
Năm: 2009
16. Nguyễn Xuân Nùng (biên dịch - 1995), Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ Đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục
17. Phạm Xuân Quế (2008), Tin học trong Vật lí, Đề cương bài giảng chuyên đề cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học trong Vật lí
Tác giả: Phạm Xuân Quế
Năm: 2008
18. Tô Đức Thắng (2007), Tiến hành thí nghiệm biểu diễn nhằm phát triển tư duy học sinh THPT miền núi khi dạy một số bài của chương “Chất khí”(Vật lí lớp 10 - nâng cao), Luận văn thạc sĩ KHGD, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến hành thí nghiệm biểu diễn nhằm phát triển tư duy học sinh THPT miền núi khi dạy một số bài của chương “Chất khí” "(Vật lí lớp 10 - nâng cao)
Tác giả: Tô Đức Thắng
Năm: 2007
19. Nguyễn Đức Thâm, An Văn Chiêu, Vũ Đào Chỉnh, Phạm Hữu Tòng (biên dịch - 1983), Phương pháp giảng dạy Vật lí trong các trường phổ thông ở Liên Xô và cộng hòa dân chủ Đức (tập I), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy Vật lí trong các trường phổ thông ở Liên Xô và cộng hòa dân chủ Đức (tập I)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
20. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, Nxb ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hứng thú và mức độ tích cực của học sinh - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bảng 2.1 Hứng thú và mức độ tích cực của học sinh (Trang 42)
2.3.1. Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức chương “Chất khí” - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
2.3.1. Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức chương “Chất khí” (Trang 46)
Sơ đồ thiết kế tiến trình dạy học bài: - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Sơ đồ thi ết kế tiến trình dạy học bài: (Trang 48)
Sơ đồ thiết kế tiến trình dạy học bài: - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Sơ đồ thi ết kế tiến trình dạy học bài: (Trang 56)
Bảng kết quả thí nghiệm. - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bảng k ết quả thí nghiệm (Trang 62)
Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức bài “Quá trình đẳng tích - Định luật  Sác-lơ” - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Sơ đồ ti ến trình xây dựng kiến thức bài “Quá trình đẳng tích - Định luật Sác-lơ” (Trang 67)
Bảng kết quả thí nghiệm 2 - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bảng k ết quả thí nghiệm 2 (Trang 72)
Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức: - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Sơ đồ ti ến trình xây dựng kiến thức: (Trang 77)
Bảng 3.3: Kết quả bài kiểm tra số 1 - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra số 1 (Trang 91)
Bảng 3.5: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bảng 3.5 Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 (Trang 92)
Đồ thị 3.1: Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
th ị 3.1: Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 (Trang 93)
Bảng 3.7: Kết quả bài kiểm tra số 2 - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bảng 3.7 Kết quả bài kiểm tra số 2 (Trang 94)
Bảng 3.11. Kết quả bài kiểm tra số 3 - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Bảng 3.11. Kết quả bài kiểm tra số 3 (Trang 97)
Đồ thị 3.3: Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 3   Bảng 3.14: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 3 - vận dụng quan điểm dạy học tích cực khi dạy học chương chất khí vật lý lớp 10 cơ bản thpt để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
th ị 3.3: Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra số 3 Bảng 3.14: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 3 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w