Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn được thành lập, tổ chứchoạt động đều xuất p
Trang 1Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôitrực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hữu Ánh Tất cả thông tintrong luận văn là trung thực, chính xác, xuất phát từ tình hình thực tế tại các đơn vị
sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Người thực hiện
Phạm Thị Thu Hòa
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 5
1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và vai trò của tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu 5
1.1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 5
1.1.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu 6
1.1.3 Vai trò của tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu 8
1.2 Căn cứ, nguyên tắc tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu 10
1.2.1 Căn cứ tổ chức kế toán 10
1.2.2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức kế toán 11
1.3 Nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu 13
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu 13
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu 17
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 34
2.1 Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 34
2.1.1 Vài nét về cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 34
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 35
Trang 32.2.1 Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp: 41
2.2.2 Đối với hoạt động sự nghiệp có thu 44
2.3 Thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 49
2.3.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 49
2.3.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán 51
2.4 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn 70
2.4.1 Ưu điểm 70
2.4.2 Tồn tại 71
Kết luận Chương 2 78
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 79
3.1 Phương hướng hoạt động và phát triển của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn 79
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn 83
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 83
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 84
3.3 Nội dung và giải pháp hoàn thiện 85
3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn 85
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện 86
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 6Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ Ghi sổ
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan Trung ương Đoàn
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy Trung tâm Thanh thiếu niên Miền Bắc
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy Trung tâm Hỗ trợ phát triển Thanh niên nông thôn
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
Sơ đồ 2.5: Quá trình cấp phát, tiếp nhận kinh phí
Sơ đồ 2.6: Tổ chức bộ máy kế toán Học viện Thanh thiếu niên Việt nam
Sơ đồ 2.7: Kế toán nguồn kinh phí NSNN
Sơ đồ 2.8: Kế toán chi thường xuyên hoạt động thụ hưởng
Sơ đồ 2.9: Kế toán các khoản thu sự nghiệp
Sơ đồ 2.10: Kế toán chi phí thường xuyên từ nguồn thu
Sơ đồ 2.11: Kế toán các khoản thu hoạt động dịch vụ
Sơ đồ 2.12: Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và vai trò của tổ chức
kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảođảm kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyênmôn được giao, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Ngoài ra, tùytheo chức năng nhiệm vụ được phân cấp phân quyền mà được phép thực hiện thumột số khoản theo quy định của Nhà nước để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên, tăng thu nhập cho người lao động
Đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm nhiều loại hình khác nhau như: đơn vị sựnghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, phát thanh truyềnhình, dân số trẻ em kế hoạch hóa gia đình, thể dục thể thao, khoa học công nghệ,môi trường, đơn vị sự nghiệp kinh tế; đơn vị sự nghiệp có thu khác
1.1.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Nguồn tài chính trong các đơn vị có thu gồm: Nguồn Ngân sách Nhà nước
cấp và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị
Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp: Loại hình đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo
một phần chi phí và toàn bộ chi phí, nguồn Ngân sách Nhà nước cấp gồm: Kinh phíhoạt động thường xuyên Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, sửa chữa lớn tài sản,mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động theo dự án và kế hoạch hàng năm Nguồnvốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Kinh phí thực hiệncác đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Các dự án trọng
Trang 8điểm, chương trình mục tiêu quốc gia hay các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp cóthẩm quyền giao
Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị: Thu phí, lệ phí (phần được để lại theo
quy định) thuộc NSNN Mức thu phí, lệ phí cũng như tỷ lệ nguồn thu được trích lạiđơn vị sử dụng và nội dung chi tương ứng thực hiện theo quy định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệ phí cụ thể
Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: mức thu từ các hoạt động này
do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nền tảng các quy định của Nhà nước và theođúng nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy
Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của Pháp luật (nếu có)
Nguồn khác theo quy định như các dự án viện trợ, quà tặng, vay tín dụng
1.1.3 Vai trò của tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu
Thông tin kế toán cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm phản ánh vàgiám đốc, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị phục vụ cho việc
ra quyết định của các nhà quản lý và các đối tượng sử dụng thông tin khác Đối vớiđơn vị sự nghiệp có thu, công tác tổ chức kế toán có vai trò: Giúp cho đơn vị theodõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình; Cung cấp tàiliệu cho đơn vị làm cơ sở hoạch định các chương trình hành động, chiến lược kinhdoanh cho từng thời kỳ, từng giai đoạn Giúp nhà quản lý, ban lãnh đạo đơn vị điềuhòa tình hình tài chính của đơn vị cho phù hợp
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Công tác hạch toán kế toán giúp theodõi được sự phát triển của các ngành nghề sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quảkinh tế, hiệu quả xã hội do đơn vị mang lại đối với sự phát triển của nền kinh tếquốc gia và việc thực hiện nghĩa vụ với cơ quan nhà nước
1.2 Căn cứ, nguyên tắc tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Căn cứ tổ chức kế toán
Tổ chức kế toán khoa học và hợp lý là điều kiện cần thiết để thực hiện tốtchức năng, nhiệm vụ và vai trò quan trọng của hạch toán kế toán đồng thời dựa trênnhững căn cứ như: Tổ chức hạch toán phải dựa trên chế độ kế toán do Nhà nước
Trang 9ban hành Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của hạch toán, yêu cầu quản lý của đơn vị
để tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán và báo cáo kế toán phù hợp Mức
độ phân cấp, cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị Đặc điểm, tính chất, mục đíchhoạt động, quy mô địa bàn hoạt động của đơn vị Trình độ và khả năng của đội ngũcán bộ kế toán trong đơn vị Mức độ, khả năng của trang thiết bị, phương tiện tínhtoán, truyền tin của đơn vị
1.2.2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức kế toán
Trong quá trình vận dụng các phương pháp của hạch toán kế toán nhằm nângcao hiệu quả cung cấp thông tin cho quá trình quản lý trong các đơn vị sự nghiệp cóthu cần phải tuân thủ những nguyên tắc: Phải đảm bảo tuân theo những vấn đề lýluận cơ bản của tổ chức; Tổ chức kế toán phải đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành; Tổ chức kế toán phải đảm bảo tính nhất quán; Tổ chức kếtoán phải đảm bảo tính thống nhất; Tổ chức kế toán phải đảm bảo nguyên tắc phùhợp; Tổ chức kế toán phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; Tổ chức kế toán phải đảmbảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
1.3 Nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tạiđơn vị cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn
bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại đơn vị từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử
lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị
Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung; Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán; Hình thức tổ chức bộ máy kế
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Công tác kiểm tra kế toán
Trang 10KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày những lý luận cơ bản về tổ chức công tác
kế toán nói chung tại các đơn vị sự nghiệp có thu Những đặc điểm này xuất phát vàchịu ảnh hưởng bởi đặc điểm tổ chức của đơn vị, những đặc điểm về tổ chức bộmáy, đặc điểm về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thubao gồm tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán, tổchức hệ thống báo cáo kế toán, công tác kiểm tra kế toán Những nghiên cứu nàychính là nền tảng cho tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tạicác đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn ở chương 2
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU THUỘC
TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH.
2.1 Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
2.1.1 Vài nét về cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Cơ quan Trung ương Đoàn là cơ quan chuyên trách của Đoàn TNCS Hồ ChíMinh ở cấp Trung ương, có chức năng hoạch định và tổ chức thực hiện các chủtrương, kế hoạch, chương trình công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.Với nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước để tổ chức thực hiện trong hệ thống Đoàn TNCS HồChí Minh và cơ quan Trung ương Đoàn; Đề xuất với Đảng, Nhà nước các chủtrương, đường lối, chính sách liên quan đến thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, côngtác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; Tham mưu cho Ban Bí thư, Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn các chủ trương, nghị quyết, kế hoạch, chươngtrình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi
Trang 112.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn được thành lập, tổ chứchoạt động đều xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn của công tác thanh niên, tuynhiên các mảng hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu cũng rất rộng và có quy
mô khác nhau Chức năng, nhiệm vụ của các ban, đơn vị được quy định cụ thể trongquyết định thành lập, trong Quy chế tổ chức và hoạt động của các ban, đơn vị
2.2 Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn.
Hoạt động tài chính của các các đơn vị được thực hiện theo luật ngân sáchNhà nước, Luật kế toán, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các quy địnhcủa Nhà nước, Trung ương Đoàn áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định
số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toánhành chính sự nghiệp
Các đơn vị tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo cácquy định của Nhà nước và Trung ương Đoàn áp dụng cho đơn vị hành chính sựnghiệp Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước các cơ quan pháp luật của Nhànước và của Trung ương Đoàn về những quyết định thu, chi, quản lý sử dụng vốn,tài sản và thực hiện các chế độ chính sách với người lao động của Trung tâm theođúng quy định hiện hành của Nhà nước và Trung ương Đoàn Đối với các nguồnthu từ hoạt động SXKD và dịch vụ, các giám đốc trung tâm được phép quyết địnhthu- chi trên nguyên tắc thu bù chi và có tích lũy
2.3 Thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
2.3.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán
Các đơn vị sự nghiệp có thu, không có đơn vị trực thuộc: Bộ máy kế toán
được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc
Trang 12Trung ương Đoàn không có đơn vị trực thuộc và được tổ chức theo mô hình kế toántập trung như: Trung tâm Giới thiệu việc làm Thanh niên, Trung tâm Thanh thiếuniên Miền Bắc, Trung tâm Thanh thiếu niên Miền Trung, Trung tâm Thanh thiếuniên Miền Nam, Trung tâm dạy nghề và dịch vụ việc làm Thanh niên khu vực SôngHồng, Trung tâm hỗ trợ phát triển Thanh niên nông thôn, Trung tâm Hướng dẫnhoạt động Thiếu nhi Trung ương, Bảo tàng các thế hệ trẻ Việt Nam, Trung tâm pháttriển Khoa học công nghệ và Tài năng trẻ, Trung tâm Truyền hình Thanh niên, Banphát thanh thanh thiếu nhi.
Các đơn vị sự nghiệp có thu có đơn vị trực thuộc: Bộ máy kế toán được tổ
chức theo mô hình kế toán phân tán Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ươngĐoàn có đơn vị trực thuộc và được tổ chức theo mô hình kế toán phân tán như: Họcviện Thanh thiếu niên Việt Nam, Báo Tiền phong, Báo Thanh niên, Báo Sinh viênViệt nam, Báo Thiếu niên Tiền phong, Báo Nhi đồng, Tạp chí Thanh niên, Tạp chíThời trang trẻ, Nhà xuất bản Thanh niên, Nhà xuất bản Kim Đồng
2.3.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính, đảm bảo các nội dung theoquy định và đảm bảo tính hợp pháp cho chứng từ kế toán, được dùng làm căn cứtrực tiếp để ghi sổ kế toán và đều có định khoản Các đơn vị nghiêm chỉnh chấphành các quy định của Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn dưới Luật thì các đơn
vị cũng đã sáng tạo trong việc vận dụng các biểu mẫu chứng từ kế toán hay cónhững biểu mẫu chưa dùng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
2.3.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán
Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn sử dụng hệ thống tàikhoản theo quy định để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính
Trang 13phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian để phản ánh, kiểm soátthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí
do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác, tình hình thu chi hoạt động,kết quả hoạt động và các khoản khác của đơn vị mình
Qua nghiên cứu thực tế tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương Đoàn tácgiả nhận thấy quan niệm thời điểm, nội dung ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phátsinh chưa đúng, cách hạch toán còn vắn tắt nên hệ thống tài khoản của đơn vị đã bịlược bỏ, không sử dụng đầy đủ hệ thống tài khoản theo quy định Các tài khoảnphản ánh quan hệ thanh toán nội bộ giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới thường không
sử dụng vì các đơn vị của Trung ương Đoàn đa số có quy mô nhỏ, hoặc không cóđơn vị cấp dưới
2.3.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tạicác đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn được quản lý chặt chẽ, phâncông rõ ràng trách nhiệm, do nhân viên kế toán lập, ghi sổ và chịu trách nhiệm vềnhững điều ghi trong suốt thời gian giữ và ghi sổ Dù là đơn vị lớn hay nhỏ, việc xử
lý chứng từ kế toán đều phải theo nguyên tắc: mọi chứng từ, sổ sách kế toán donhân viên kế toán lập, lưu giữ sau khi có sự kiểm tra, kiểm soát của kế toán trưởngđơn vị
Hệ thống sổ sách kế toán của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ươngĐoàn được mở theo đúng quy định của Luật Kế toán và các quy định của nhà nước
về lĩnh vực kế toán, bao gồm: sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứngtừ) và các sổ chi tiết các tài khoản 661, 631, 312, 331, 211, 461, 511, 531,… Đa sốcác đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn sử dụng phần mềm kế toán sựnghiệp theo hình thức Sổ Nhật ký chung
2.3.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo ngân sách cuối quý, năm kế toán tại cácđơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn được áp dụng theo đúng biểu mẫu
kế toán Giúp cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá
Trang 14tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước,lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát và điều hành hoạt động của đơn vị.
Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng trong các đơn vị này bao gồm: báo cáo tài
chính (Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng, Báo cáo chi hoạt động sự nghiệp, Thuyết minh Báo cáo Tài chính) và Báo cáo quản trị (Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ).
thu-2.3.2.5 Công tác kiểm tra kế toán
Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn chịu sự kiểmtra, giám sát trực tiếp của Phòng Kế hoạch- Tài chính; định kỳ Phòng Kế hoạch- Tàichính tiến hành kiểm toán nội bộ, trực tiếp làm việc với kế toán và thủ trưởng đơn
vị khi phát hiện các dấu hiệu bất thường, tuy nhiên chưa đi sâu kiểm tra cách tổchức hạch toán tại các đơn vị; đồng thời các đơn vị sự nghiệp còn chịu sự kiểm tragiám sát của cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế, kho bạc
2.4 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn
2.4.1 Ưu điểm
2.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn luôn quan tâm và đầu
tư đúng mức đến công tác cán bộ, đặc biệt là cán bộ làm kế toán, bộ máy tinh giảmgọn nhẹ, chuyên môn hóa sâu, có kinh nghiệm trong công tác, trình độ kế toán đồngđều Việc luân chuyển kế toán trưởng giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ươngĐoàn được thực hiện 5 năm 1 lần
2.4.1.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Việc lập chứng từ kế toán nghiêm túc, kịp thời, phản ánh trung thực nghiệp
vụ kinh tế phát sinh; Việc lập, luân chuyển chứng từ kế toán được kiểm tra, kiểmsoát chặt chẽ, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, đảm bảo yêu cầu củacông tác quản lý nhà nước về tài chính; công tác sắp xếp, lưu trữ chứng từ khoa họcđáp ứng được yêu cầu cung cấp, tra cứu thông tin cho nhà quản lý
2.4.1.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Trang 15Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng trong các đơn vị cơ bản theo đúngquy định của Bộ Tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp, đủ để phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh cũng như các yêu cầu cơ bản trong quản lý tàichính, phù hợp với đặc thù, quy mô của đơn vị
2.4.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo cung cấp thông tin về tình hình tài sản, tiếp nhận và sửdụng kinh phí ngân sách của Nhà nước, tình hình thu chi hoạt động sự nghiệp và kếtquả kinh doanh của đơn vị trong kỳ kế toán Báo cáo được lập theo các mẫu biểuquy định của Bộ Tài chính Công tác lập báo cáo được quan tâm, đầu tư, ngày càngđược cải thiện về chất lượng
2.4.1.6 Công tác kiểm tra kế toán
Công tác kiểm tra kế toán luôn được Ban Bí thư Trung ương Đoàn, thủtrưởng các đơn vị coi trọng và quan tâm đầu tư đúng mức Công tác kiểm tra kếtoán được tiến hành thường xuyên, đặc biệt là kiểm toán nội bộ
2.4.2 Tồn tại
2.4.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ về công tác quản lý tài chính cho cán
bộ lãnh đạo, cho cán bộ nghiệp vụ chưa được quan tâm đúng mức Việc bố trí nhân
sự và phân công công việc giữa các bộ phận trong phòng kế toán còn chưa khoahọc, còn vi phạm nguyên tắc tổ chức kế toán, chưa phát huy được vai trò kiểm tra,giám sát của kế toán Việc luân chuyển kế toán trưởng trong các đơn vị thuộc Trungương Đoàn còn chưa hợp lý
2.4.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán.
Chưa cập nhật đầy đủ những thay đổi trên chứng từ kế toán; Kế toán cònviết tắt hoặc không ghi đầy đủ các nội dung, hay vẫn còn hiện tượng nội dung
Trang 16chứng từ chưa đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến khâukiểm tra, kiểm soát của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị C hưa xây dựng hệthống chứng từ kế toán nội bộ cũng như chưa có kế hoạch cụ thể luân chuyển chứng
từ nội bộ giữa đơn vị quản lý trực tiếp và đơn vị cấp dưới
2.4.2.3 Tổ chức tài khoản kế toán.
Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn đã sử dụng hệ thống tàikhoản theo quy định của Nhà nước tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhưhạch toán chưa đúng thời điểm, không phản ánh được đầy đủ các nghiệp vụ phátsinh trong kỳ, còn hạch toán tắt, không sử dụng đầy đủ hệ thống tài khoản theo quyđịnh, chưa xử lý tận gốc các vấn đề phát sinh, chưa tiến hành khấu hao TSCĐ chophần kinh doanh dịch vụ từ các nguồn thu
2.4.2.4 Tổ chức sổ sách kế toán.
Một số đơn vị mở sổ chưa đầy đủ như chưa mở sổ đăng ký mẫu chữ ký chỉxác nhận theo thói quen hay có mở sổ chi tiết tạm ứng nhưng lại không theo dõitheo từng đối tượng mà mới chỉ dừng ở việc theo dõi theo trình tự thời gian Tạimột số đơn vị, hệ thống sổ sách kế toán cùng một đối tượng theo dõi chỉ phản ánhmột lần chứ chưa hình thành song song hệ thống sổ chi tiết và tổng hợp
2.4.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Việc lập báo cáo của các đơn vị sự nghiệp có thu chưa đúng thời hạn quyđịnh và mới chỉ dừng ở việc lập báo cáo năm chưa lập báo cáo quý gây ra việcchậm trễ trong báo cáo, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp báo cáo của Phòng Kếhoạch Tài chính Trung ương Đoàn Một số đơn vị mới dừng lại ở việc lập báo cáotài chính theo quy định chứ chưa quan tâm đến hệ thống báo cáo quản trị Nhiềuđơn vị lập báo cáo tài chính mang tính đối phó, số liệu báo cáo không trung thực,thuyết minh báo cáo tài chính sơ sài
2.4.2.6 Công tác kiểm tra kế toán.
Công tác kiểm tra kế toán được tiến hành thường xuyên, tuy nhiên chỉ dừnglại ở việc kiểm tra số liệu hoặc kiểm tra báo cáo của các đơn vị chưa đi sâu kiểm tra
cụ thể từng phần hành, cách thức, quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán kế toán nênchưa phát huy được tác dụng của công tác kiểm tra Công tác kiểm tra nội bộ có nơi,
Trang 17có lúc chưa được các đơn vị chú trọng và quan tâm đầy đủ, một số lãnh đạo đơn vịcòn thờ ơ, coi nhẹ vai trò quan trọng của công tác kiểm tra kế toán dẫn đến chấtlượng công tác kiểm tra kế toán còn hạn chế.
Kết luận Chương 2
Chương hai tác giả tập trung vào việc phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tạicác đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn, phản ánh nội dung của côngtác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn Phầntrình bày này đi vào những nội dung chủ yếu gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chứcchứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, hệ thốngbáo cáo kế toán và công tác kiểm tra kế toán Với những nội dung đánh giá từchương hai tác giả đã tạo được nền tảng cơ sở cho chương ba để đưa ra những đềxuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán các đơn vị sự nghiệp có thu thuộcTrung ương Đoàn
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ
THU THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
3.1 Phương hướng hoạt động và phát triển của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn.
Tập trung làm tốt công tác chuyên môn; bám sát nội dung, nhiệm vụ và mụctiêu đã đề ra, tham mưu giỏi, phục vụ tốt, khai thác mọi tiềm năng nội lực, tranh thủmọi thuận lợi, tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, lao động phải tạođược sự thống nhất cao về chủ trương và hành động, đoàn kết phấn đấu hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần vào việc xây dựng cơ quan Trungương Đoàn ngày càng vững mạnh
Trang 18Đổi mới cơ chế quản lý, áp dụng các hình thức khoán, trả tiền lương, tiềncông, tiền thưởng phù hợp với từng loại công việc, gắn thu nhập với khối lượng vàchất lượng công việc nhằm nâng cao tính tự chủ, tự quản, tự chịu trách nhiệm, khắcphục tình trạng bình quân chủ nghĩa, phát huy tính năng động, sáng tạo, tinh thầnlao động hăng say của cán bộ, viên chức.
Duy trì và thường xuyên phát động phong trào thi đua yêu nước Xây dựng
cơ quan đơn vị văn minh, chuyên nghiệp
Không ngừng chăm lo đời sống, ổn định việc làm cho cán bộ công nhân viêntrên cơ sở mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ; phấn đấu tăng thu nhậpbình quân, động viên, khuyến khích người lao động yên tâm công tác, hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ chuyên môn được giao
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp
có thu thuộc Trung ương Đoàn.
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện
Hoàn thiện tổ chức kế toán chính là việc tổ chức vận dụng các yếu tố về bộmáy, các yếu tố mang tính kỹ thuật, vận dụng các Chuẩn mực, Chế độ kế toán nhằmtạo ra mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các yếu tố để phát huy tốt nhất chứcnăng của kế toán trong việc quản lý của các đơn vị Trong quá trình hoàn thiện tổchức kế toán cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổ chức công tác kế toán phải phùhợp với các quy định của Chế độ kế toán hiện hành Phải đảm bảo việc thu thập, xử
lý, cung cấp thông tin phải kịp thời, chính xác nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý nhànước Phải phù hợp với mặt bằng chung về trình độ của đội ngũ kế toán, phươngtiện kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ cho công tác kế toán Tiết kiệm chi phínhưng vẫn mang lại hiệu quả cao trong công tác tổ chức kế toán
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện
Thứ nhất là phải tuân thủ theo đúng các quy định của Luật kế toán, Luật
Ngân sách, Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán, các văn bản, chính sách về kế toánhiện hành của Nhà nước có tính đến sự thay đổi của các cơ chế, chính sách trong
Trang 19tương lai đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp.
Thứ hai là công tác hoàn thiện phải tiến hành đồng bộ ở tất cả các mặt, các
yếu tố cấu thành của tổ chức kế toán, nhằm đảm bảo sự thống nhất, hiệu quả và đápứng tốt nhất yêu cầu quản lý ở thời điểm hiện tại và trong tương lai Từ đó cho phépđảm bảo được mức độ khả thi của những giải pháp hoàn thiện
Thứ ba là, giải pháp hoàn thiện dễ đi vào thực tiễn hoạt động và phát huy
hiệu quả đồng thời cần đảm bảo các yếu tố dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra và tiếtkiệm chi phí, phù hợp với điều kiện của đơn vị
3.3 Nội dung và giải pháp hoàn thiện
3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp
có thu thuộc Trung ương Đoàn
Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, do cơ chếquản lý tài chính chưa thống nhất nên các đơn vị đang trong quá trình dần hoànthiện công tác tổ chức kế toán cũng như hoàn thiện trong cơ chế quản lý tài chínhđối với nguồn thu Đồng thời thực hiện cải cách tài chính công nhằm xây dựng cơchế tài chính phù hợp với các đơn vị sự nghiệp có thu để đảm bảo tính độc lập, tựchủ của các đơn vị trong hoạt động SXKD, dịch vụ… giúp giảm bớt gánh nặng choNgân sách Nhà nước, tiến tới tự chủ hoàn toàn về tài chính Do vậy cần đổi mớicông tác kế toán nhằm quản lý chặt chẽ các khoản thu- chi từ đó tăng thu, tiết kiệmchi, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng ngân sách nhà nước, khuyến khích khảnăng tạo vốn của đơn vị
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện
3.3.2.1 Về cơ chế quản lý tài chính
Đối với cơ quan Trung ương Đoàn: Có chế tài chặt chẽ trong quản lý các tài
sản hình thành từ NSNN đảm bảo tài sản được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định;các nguồn kinh phí thu được từ các hoạt động sự nghiệp được hạch toán, sử dụngđúng quy định Tạo điều kiện và xây dựng chính sách quản lý tài chính cởi mở hơnđối với các đơn vị sự nghiệp có thu, đặc biệt là các quy chế phân phối tiền lương
Trang 20tăng, quy chế trả lương theo năng lực và công việc đảm nhiệm, khuyến khích ngườilao động gắn bó hơn với đơn vị, đảm bảo tăng thu, tiết kiệm chi, và có tích lũy.
Đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn: chủ động trong việc xây
dựng, điều chỉnh, bổ sung và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị Mạnh dạn đề xuất với Ban bí thư Trung ương Đoàn trong việc tự chủhoàn toàn nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị trên cơ sở thực hiện đầy đủ chứctrách, nhiệm vụ, khai thác tối đa nội lực và tìm kiếm các nguồn lực xã hội hóa trongthực hiện nhiệm vụ chính trị được giao và khai thác tối đa hiệu suất của cơ sở vậtchất đã được Nhà nước đầu tư, đảm bảo có tích lũy để duy tu, sửa chữa, nâng cấp cơ
sở vật chất, góp phần xây dựng cơ quan Trung ương Đoàn vững mạnh
3.3.2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán:
Đối với cơ quan Trung ương Đoàn: kiến nghị các cấp có thẩm quyền đề
nghị cho thành lập lại Vụ Kế hoạch- tài chính trên cơ sở phòng Kế hoạch- tài chính,góp phần thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn Chú trọng công tácđào tạo và đào tạo lại về học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính, kế toán cho Giámđốc các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn nhằm nâng cao nhận thức
về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác kế toán trong đơn vị, đảm bảo thựchiện công tác tài chính kế toán tại đơn vị có hiệu quả, đúng pháp luật
Đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn: xây dựng bộ máy kế toán
và phân công công việc giữa các bộ phận trong phòng kế toán, giữa các nhân viên kếtoán một cách khoa học, đảm bảo các nguyên tắc tổ chức kế toán đặc biệt là nguyêntắc bất kiêm nhiệm, phát huy tốt nhất vai trò kiểm tra, giám sát của kế toán Xây dựng
kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn làmcông tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của côngviệc Tăng cường chức năng hướng dẫn, giám sát của kế toán trưởng đơn vị
3.3.2.3 Về chứng từ kế toán
Đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn: Thường xuyên, liên tục
cập nhật những thay đổi của chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác kế
Trang 21toán, kịp thời bổ sung, sửa đổi chứng từ theo yêu cầu Nghiêm chỉnh thực hiện hệthống biểu mẫu chứng từ bắt buộc theo hướng dẫn tại QĐ 19/2006- BTC ngày30/03/2006 của Bộ Tài chính Nghiêm túc thực hiện việc mở sổ đăng ký mẫu chữ
ký đảm bảo cho công tác kiểm tra, giám sát và quản lý Xây dựng, hoàn thiện Quychế chi tiêu nội bộ tại các đơn vị
3.3.2.4 Về hệ thống tài khoản kế toán
Đối với các đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn: tổ chức đầy đủ hệ thống
tài khoản phản ánh đúng bản chất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phù hợp vớichuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước và nhu cầu quản lý, kiểm tracủa đơn vị Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu đếngần hơn với hệ thống tài khoản của doanh nghiệp nhằm phản ánh đúng, trung thựckết quả hoạt động SXKD đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn NSNN
đã đầu tư cho các đơn vị, từ đó nâng cao tính tự chủ trong tổ chức hoạt động của cácđơn vị sự nghiệp có thu Xây dựng hệ thống tài khoản, cách thức hạch toán ápdụng thống nhất trong toàn đơn vị
3.3.2.5 Về hệ thống sổ kế toán
Đối với các đơn vị trực thuộc: Vận dụng đúng, đủ các loại sổ kế toán, mở
sổ kế toán cho tất cả các tài khoản có phát sinh nghiệp vụ kinh tế Tổ chức hệ thống
sổ kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với đặc trưng của các hoạt động cóthu, giúp cho việc quản lý và đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và kịp thời.100% các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng phần mềm kế toán nhằm hiện đại hóa vàđưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán
3.3.2.6 Về hệ thống báo cáo kế toán
Đối với cơ quan Trung ương Đoàn: Quy định việc lập Bảng cân đối kế
toán là bắt buộc với các đơn vị Khuyến khích các đơn vị đặc biệt các đơn vị có quy
mô lớn, phân tán, có nguồn thu lớn từ hoạt động sự nghiệp phải lập báo cáo lưuchuyển tiền tệ
Trang 22Đối với các đơn vị trực thuộc: Phải lập báo cáo tài chính theo đúng quy định về mặt nội dung, thời gian và đặc biệt là chất lượng báo cáo Cần chi tiết hơn
nội dung của báo cáo thu- chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD để từ đó cóthể đánh giá được hiệu quả của từng mảng hoạt động tại đơn vị
3.3.2.7 Về công tác kiểm tra kế toán
Đối với cơ quan Trung ương Đoàn: Đi sâu hơn nữa trong công tác kiểm
tra, giám sát, thống nhất và hướng dẫn cách thức hạch toán tại các đơn vị sự nghiệp
có thu, đảm bảo cho công tác kiểm tra được thuận lợi, nhanh chóng và có những chếtài khen thưởng, kỷ luật rõ ràng Giám sát chặt chẽ việc quản lý nguồn thu sựnghiệp tại các đơn vị
Đối với các đơn vị trực thuộc: Thực hiện đúng quy định về nguyên tắc công khai tài chính tại đơn vị Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý tài chính,
tài sản của Nhà nước và Trung ương Đoàn Thường xuyên đào tạo, nâng cao nghiệp
vụ chuyên môn, xây dựng thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực có trách nhiệmcủa các nhân viên trong bộ máy kế toán
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện
Đối với các đơn vị trực thuộc: Từng bước quản lý chặt chẽ mọi hoạt động
kinh doanh của đơn vị, các đơn vị phải thực hiện chuyên môn hoá, phân công laođộng trong phần hành kế toán Các bước hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại đơn
vị phải được thực hiện theo trình tự phải hoàn thiện bộ máy kế toán trước tiên, thựchiện phân công, chuyên môn hoá lao động sau đó mới hoàn thiện chứng từ kế toán,
hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán của đơn vị Tiếp tục hoàn
thiện Quy chế chi tiêu nội bộ để các khoản chi sát hơn với thực tế Cần có thời gian
để kiểm nghiệm thêm tính khả thi, hữu ích của các giải pháp này
Đối với cơ quan Trung ương Đoàn: nhìn nhận đúng đắn đối với việc đổi
mới cơ chế quản lý tài chính và kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu như hiệnnay Chú trọng đến công tác đào tạo quản lý tài chính đối với các cán bộ lãnh đạo vàđội ngũ cán bộ lãnh đạo kế cận và đội ngũ cán bộ kế toán của các đơn vị
Trang 23Đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: cần được sửa đổi, bổ sung kịp thời các định mức và tiêu chuẩn chi tiêu cho phù hợp với điều kiện thực tế Xây
dựng khung pháp lý đầy đủ, uyển chuyển về kế toán hành chính sự nghiệp đặc biệt
là đơn vị sự nghiệp có thu với những đặc thù riêng có, tạo môi trường thuận lợi đảmbảo cho công tác kế toán, tổ chức hạch toán kế toán được thực hiện theo pháp luậtcũng như đáp ứng tốt ứng các yêu cầu trong công tác quản lý
KẾT LUẬN
Đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộcTrung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” đã đi từ nghiên cứu lý luận chung về tổchức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung, lấy đó làm nền tảng cơbản để nghiên cứu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
có thu thuộc Trung ương Đoàn, chỉ ra những điểm còn tồn tại từ đó mạnh dạn đềxuất những phương hướng, giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện trong tổchức kế toán tại các đơn vị có thu thuộc Trung ương Đoàn
Với những nội dung và đề xuất như đã trình bày trong toàn bộ luận văn, tácgiả mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào quá trình hoàn thiện tổ chức kế toántrong các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn Tuy nhiên, nội dung củaluận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận đượcnhững ý kiến góp ý của các nhà khoa học để nâng cao sự hiểu biết và hoàn thiện nộidung của luận văn
Trang 24LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đơn vị sự nghiệp là những đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước, do
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền thành lập để thực hiện các hoạt động
sự nghiệp nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ cho xã hội đồng thời đảm bảo mộtphần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, tăng thu cho cán bộ công nhânviên chức, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước
Để quản lý có hiệu quả và đạt được những mục tiêu như mong muốn đối vớicác hoạt động sự nghiệp có thu, các đơn vị phải sử dụng một cách tối ưu nhất mọitiềm năng, nguồn lực của mình và các công cụ quản lý khác nhau và một trong cáccông cụ hữu hiệu đó là kế toán Để kế toán thực hiện được chức năng, vai trò củamình thì công tác tổ chức hạch toán kế toán phải khoa học và hợp lý
Tuy nhiên, tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộcTrung ương Đoàn vẫn còn nhiều bất cập Một số đơn vị do chuyển đổi từ cơ chế
cũ sang nên công tác kế toán vẫn thực hiện theo thói quen, nếp cũ với tâm lýngại thay đổi, hiệu quả của công tác kế toán chỉ được tính trên việc thực hiện kếhoạch sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, công tác quản lý và sử dụng nguồnthu từ nguồn thu sự nghiệp chưa được quan tâm đúng mức Thực tiễn cho thấycác đơn vị sự nghiệp có thu đã đạt được nhiều kết quả đáng kể nhưng vẫn chưa đápứng được yêu cầu quản lý do thông tin về dơn vị còn thiếu, hệ thống thông tin kếtoán chưa đầy đủ; việc triển khai kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu đạt hiệuquả thấp; các đơn vị sự nghiệp có thu chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chứcmột mô hình kế toán hợp lý để có thể cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằmphản ánh và giám đốc, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó Thực trạng tổ chức kế toán được mô tả qua quá trình khảo sát những đơn vị sựnghiệp có thu tại Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, thiết nghĩ, cũng phản ánhphần nào thực trạng chung của các đơn vị sự nghiệp có thu khác trên cả nước Thêmmột góc nhìn sẽ khiến những đánh giá về vấn đề này được toàn diện hơn
Trang 25Hoàn thiện Chế độ kế toán sự nghiệp trong thời kỳ mới là một quá trình khó
khăn Và tác giả coi việc chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” như là một dự
phần nhỏ bé vào quá trình đó
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của Luận văn tập trung làm rõ cả về phương diện lý luận và thực tiễnvấn đề về tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu ở Việt Nam nói chung và
ở trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Phân tích thực trạng tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tạiTrung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, từ đó chỉ ra được những mặt còn hạn chế,tồn tại, tìm ra những nguyên nhân nhằm khắc phục những nhược điểm, hạn chếnhằm hoàn thiện của tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trungương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Đề xuất một số giải pháp cũng như điều kiện để thực hiện giải pháp hoànthiện tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương ĐoànTNCS Hồ Chí Minh
Để thực hiện được mục đích đặt ra, luận văn tập trung vào giải quyết cácnhiệm vụ sau:
Một là, phân tích làm sáng rõ khái niệm, đặc điểm và nội dung của tổ chức
kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, từ đó đánh giá nhữngkết quả đạt được, những mặt còn tồn tại hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân dẫn
đến thực trạng đó
Ba là, quán triệt quan điểm chỉ đạo, đề xuất các giải pháp cũng như điều kiện
để thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp cóthu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tổ chức kế toán trong các đơn vị sự
Trang 26nghiệp nói chung và tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng, từquy trình đến phần hành
- Về không gian: Thực hiện nghiên cứu tổ chức kế toán sự nghiệp có thu tạiTrung tâm Thanh thiếu niên Miền Bắc, Trung tâm hỗ trợ phát triểnThanh niênnông thôn, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam thuộc Trung ương Đoàn TNCS
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra, thống kê, tổng hợp, khaithác thông tin trên mạng internet và tham khảo các giáo trình, tài liệu để thuthập thông tin, số liệu, phân tích tình hình thực tế và đề xuất các phương hướnggiải quyết
Luận văn đề cập và phân tích một cách tương đối toàn diện có hệ thống về
tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung ương Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh
Luận văn phân tích được thực trạng tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp
có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh từ đó luận văn mạnh dạn đưa raquan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp cóthu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Trang 275 Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận, Luận văn đã hệ thống hóa một cách cơ bản về tổ chức kếtoán tại các đơn vị sự nghiệp có thu
- Về thực tế, luận văn đã đề cập và phân tích một cách tương đối toàn diện,
có hệ thống thực trạng tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trungương Đoàn, đồng thời có những nhận xét, đánh giá khách quan về ưu điểm cũngnhư những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân cơ bản Từ đó, Luận văn mạnhdạn đưa ra các quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kếtoán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục các tài liệu tham khảo; Luận vănđược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Trang 28CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và vai trò của tổ chức
kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảođảm kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyênmôn được giao, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Ngoài ra, tùytheo chức năng nhiệm vụ được phân cấp phân quyền mà được phép thực hiện thumột số khoản theo quy định của Nhà nước để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên, tăng thu nhập cho người lao động
Đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm nhiều loại hình khác nhau như: đơn vị sựnghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, phát thanh truyềnhình, dân số trẻ em kế hoạch hóa gia đình, thể dục thể thao, khoa học công nghệ,môi trường, đơn vị sự nghiệp kinh tế; đơn vị sự nghiệp có thu khác
Căn cứ vào chủ thể thành lập thì đơn vị sự nghiệp có thu được phân thành:đơn vị sự nghiệp có thu công lập; đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập; đơn vị cóthu của các tổ chức chính trị xã hội; đơn vị sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hộinghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp có thu do các Tổng công ty thành lập
Căn cứ vào các cấp dự toán thì được phân thành: đơn vị dự toán cấp I, đơn vị
dự toán cấp II và đơn vị dự toán cấp III
Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn thu gồm có: đơn vị sự nghiệp có thu
tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp có thu tựđảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại do NSNN cấp
- Đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí là đơn vị có nguồn thu nhưng chưa
đủ trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Ví dụ: một số học viện,trường đại học, trung tâm sự nghiệp, đài phát thanh, truyền hình…
Trang 29- Đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí là đơn vị đã tự đảm bảo kinh phí hoạtđộng thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, ngân sách Nhà nước không cấp kinhphí đảm bảo hoạt động thường xuyên cho đơn vị, nguồn thu từ nguồn ngân sáchNhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng Ví dụ: các đơn vị báo,tạp chí, nhà xuất bản, nhà khách…
Công thức xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp có thu:
Mức tự đảm bảo chi phí
hoạt động thường xuyên
của đơn vị sự nghiệp (%)
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
= x 100% (1.1) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
[Nguồn: tác giả tổng hợp]
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên lớn hơn hoặc bằng 100%:
là đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sựnghiệp, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyêncủa đơn vị Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từnguồn thu sự nghiệp và từ nguồn thu Ngân sách Nhà nước do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên nhỏ hơn 100% là đơn vị sựnghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sựnghiệp, phần còn lại do ngân sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động thường xuyêncho đơn vị Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vịtính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện dự toánthu, chi của năm trước liền kề được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính đếncác yếu tố đột xuất, không thường xuyên)
[Nguồn: tác giả tổng hợp]
1.1.2 Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Nguồn tài chính trong các đơn vị có thu gồm: Nguồn Ngân sách Nhà nước
cấp và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị
Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp:
Loại hình đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí và toàn bộ chi phí,
Trang 30nguồn Ngân sách Nhà nước cấp gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, sửa chữalớn tài sản, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động theo dự án và kế hoạch hàngnăm Nguồn vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Kinhphí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Các dự
án trọng điểm, chương trình mục tiêu quốc gia hay các nhiệm vụ đột xuất khác đượccấp có thẩm quyền giao Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ
do Nhà nước quy định đối với số lao động dôi dư trong định biên (lao động dôi dưsau khi xắp xếp chuyển đổi mô hình…) Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn vịtheo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (như: điều tra, khảosát, quy hoạch…)
Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí thìNgân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, mức cấp được ổn định 3năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định,sau 3 năm mức Ngân sách Nhà nước sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp
[ Nguồn: 8;tr30]
Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
Thu phí, lệ phí (phần được để lại theo quy định) thuộc Ngân sách nhà nước.Mức thu phí, lệ phí cũng như tỷ lệ nguồn thu được trích lại đơn vị sử dụng và nộidung chi tương ứng thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnđối với từng loại phí, lệ phí cụ thể
Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: mức thu từ các hoạt động này
do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nền tảng các quy định của Nhà nước và theođúng nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy
Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của Pháp luật (nếu có)
Nguồn khác theo quy định như các dự án viện trợ, quà tặng, vay tín dụng
Nội dung chi đối với các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung gồm:
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vịcũng như chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp như: Chi cho người lao động: Chilương, tiền công, các khoản phụ cấp lương như phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách
Trang 31nhiệm; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp theo quy định… Chi quản lý hành chính: văn phòng phẩm, trangthiết bị văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, hội nghị, công tác phí…Chi hoạt động nghiệp vụ Chi cho các hoạt động từ việc thu phí, lệ phí Chi cungứng dịch vụ, hoạt động sản xuất (thuế, khấu hao tài sản cố định) Chi mua sắm tàisản cố định, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị.Chi khác (nếu có).
Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các chương trình mụctiêu quốc gia, chi thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng
Chi thực hiện tinh giản biên chế theo quy định
Chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ
Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửachữa tài sản, chi thực hiện các dự án theo quy định và theo nguồn Ngân sách cấp
Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao
Chi khác (nếu có)
1.1.3 Vai trò của tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu
Các đơn vị sự nghiệp có thu ra đời nhằm tận dụng các nguồn nhân lực, vậtlực để đầu tư vào sản xuất kinh doanh; từng bước cải thiện, nâng cao đời sống củacác tầng lớp dân cư; tăng thu, tiết kiệm chi Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện pháttriển nền kinh tế, tăng phúc lợi xã hội Thực tiễn cho thấy các đơn vị sự nghiệp cóthu đã đạt được nhiều kết quả đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản
lý do thông tin về dơn vị còn thiếu, hệ thống thông tin kế toán chưa đầy đủ; việctriển khai kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu đạt hiệu quả thấp; các đơn vị sựnghiệp có thu chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức một mô hình kế toánhợp lý để có thể cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm phản ánh và giám đốc,giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó
Qua đó ta thấy tổ chức tốt hạch toán kế toán là thực sự cần thiết trong hệthống quản lý kinh tế Thông tin kế toán không chỉ phục vụ cho các nhà quản lý đơn
vị còn rất cần thiết cho các đối tượng khác như: cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan
Trang 32chủ quản cấp trên, kho bạc, ngân hàng, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng…
do vậy đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải được tổ chức một cách khoa học,hợp lý, phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị
Đối với đơn vị sự nghiệp có thu, công tác tổ chức kế toán có vai trò:
- Giúp cho đơn vị theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình: Quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó, nhà quản lý điềuhành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt
- Cung cấp tài liệu cho đơn vị làm cơ sở hoạch định các chương trình hànhđộng, chiến lược kinh doanh cho từng thời kỳ, từng giai đoạn nhờ đó nhà quản lýtính toán được hiệu quả công việc, vạch hướng hoạt động cho tương lai
- Giúp nhà quản lý, ban lãnh đạo đơn vị điều hòa tình hình tài chính của đơn
vị cho phù hợp
- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng, khiếu kiện
- Là cơ sở cho ban lãnh đạo đơn vị ra các quyết định điều chỉnh phù hợp,quản lý đơn vị kịp thời
- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng không thể chối cãi
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
- Công tác hạch toán kế toán giúp theo dõi được sự phát triển của các ngànhnghề sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội do đơn vịmang lại đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
- Là cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các đơn vị
- Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế,hạn chế sai lầm trong chính sách thuế…
Do vậy, tổ chức kế toán khoa học, hợp lý sẽ đảm bảo cho kế toán cung cấpđược những thông tin hữu ích, chính xác về tình hình tài chính của đơn vị giúp đơn
vị, các cơ quan quản lý, các đối tác lựa chọn những mối quan hệ phù hợp và đi đếnquyết định chính xác, hiệu quả nhất; đồng thời, tổ chức tốt hạch toán kế toán sẽ giúpđơn vị có một bộ máy kế toán gọn nhẹ, hiệu quả, hiệu suất lao động cao, nâng caohiệu lực của bộ máy quản lý; do đó công tác hạch toán kế toán cần thường xuyên
Trang 33được đổi mới và hoàn thiện về mọi mặt để đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của côngtác quản lý trong điều kiện kinh tế thị trường nhằm đảm bảo tính pháp lý, tính thốngnhất của chế độ kế toán, tăng cường sự kiểm tra, giám sát có hiệu quả của Nhà nướcvới hoạt động của đơn vị.
1.2 Căn cứ, nguyên tắc tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Căn cứ tổ chức kế toán
Để phát huy được vai trò quan trọng của hạch toán kế toán trong quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị sự nghiệp có thu thì công tác tổ chức kế toán ởcác đơn vị phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản như:
- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, bố trí khoa họchợp lý công việc kế toán góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả của công táchạch toán kế toán
- Tổ chức kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin nhanh, kịp thời và chínhxác cho công tác quản lý Đây chính là một trong những chức năng quan trọng củathông tin kế toán
Tổ chức kế toán khoa học và hợp lý là điều kiện cần thiết để thực hiện tốtchức năng, nhiệm vụ và vai trò quan trọng của hạch toán kế toán đồng thời dựa trênnhững căn cứ như:
- Tổ chức hạch toán phải dựa trên chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.Căn cứ vào đó, các đơn vị vận dụng phù hợp với điều kiện, đặc điểm của đơn vịmình trong khuôn khổ phạm vi chế độ cho phép
- Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của hạch toán, yêu cầu quản lý của đơn vị để
tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán và báo cáo kế toán phù hợp
- Mức độ phân cấp, cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị
- Đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô địa bàn hoạt động củađơn vị
- Trình độ và khả năng của đội ngũ cán bộ kế toán trong đơn vị
- Mức độ, khả năng của trang thiết bị, phương tiện tính toán, truyền tin củađơn vị
Trang 341.2.2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức kế toán
Trong quá trình vận dụng các phương pháp của hạch toán kế toán nhằm nângcao hiệu quả cung cấp thông tin cho quá trình quản lý trong các đơn vị sự nghiệp cóthu cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định để phát huy đầy đủ vai trò, chứcnăng, nhiệm vụ của tổ chức kế toán cũng như yêu cầu của kế toán Cụ thể:
Phải đảm bảo tuân theo những vấn đề lý luận cơ bản của tổ chức: tính hệ
thống của tổ chức, đối tượng, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của tổ chức…cần được nghiên cứu đầy đủ trong tổ chức kế toán, không thiên về hình thức hayquy mô một cách không khách quan, hay bất chấp có thành hệ thống hay khôngthành hệ thống Do vậy tổ chức kế toán phải mang tính thống nhất trọng hệ thống kếtoán giữa đối tượng và phương pháp, hình thức và bộ máy kế toán trong đơn vị.Trong mỗi phần hành cần tổ chức khép kín quy trình kế toán, do đó các phươngpháp riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng cần được cụ thể hóa cho thích hợp vớitừng phần hành kế toán
Tổ chức kế toán phải đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành: Để đảm bảo việc kiểm tra, giám sát thông tin kế toán được thống
nhất, tin cậy đối với các đối tượng sử dụng, Nhà nước đã ban hành các chuẩn mực
kế toán, các chế độ về kế toán tài chính đòi hỏi các đơn vị phải tuân thủ nghiêm túc
Do vậy, tại mỗi đơn vị sự nghiệp cần nắm vững chế độ, quy định để áp dụng mộtcách có hiệu quả, vận hành phù hợp với đơn vị mình Hạch toán kế toán chính làmột trong những công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong quản lý, điều hành nền kinh
tế một cách thống nhất
Tổ chức kế toán phải đảm bảo tính nhất quán: về các phương pháp
nghiệp vụ sử dụng trong hạch toán kế toán: Khi tiến hành hạch toán kế toán ta phảithực hiện nhiều phương pháp có tính chất nghiệp vụ gắn liền với từng nội dung kếtoán cụ thể như: phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá hàngxuất kho, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang… mỗi đơn vị tùy thuộc vào điềukiện của mình sẽ được lựa chọn để áp dụng cho phù hợp nhưng phải đảm bảonguyên tắc nhất quán trong kế toán Như vậy hạch toán kế toán trong đơn vị mớicung cấp được thông tin tin cậy và dễ hiểu đối với đối tượng sử dụng
Trang 35Tổ chức kế toán phải đảm bảo tính thống nhất: giữa kế toán và quản lý,
trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngoài bộ phận kế toán còn có các bộ phận khácnhư: hành chính, vật tư, kỹ thuật, kế hoạch…các bộ phận này có quan hệ mật thiếttạo thành hệ thống quản lý của đơn vị Là một bộ phận không tách ròi trong hệthống quản lý đó nên đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải luôn chú ý đến cácmối quan hệ với các bộ phận khác để đảm bảo tính thống nhất nhằm so sánh, đánhgiá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán vớicác bộ phận khác… Ngoài ra thực hiện tốt nguyên tắc này còn đảm bảo tính thốngnhất giữa đơn vị hạch toán kế toán với đơn vị quản lý, thống nhất mô hình tổ chức
kế toán với mô hình kinh doanh và tổ chức quản lý
Tổ chức kế toán phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp: phù hợp với chính
sách quản lý kinh tế tài chính, các chế độ, các văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành Mỗi đơn vị đều có những đặc điểm, ngành nghề, điều kiện riêng có do vậyđòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải phù hợp với đặc thù đơn vị, không rậpkhuân máy móc, đảm bảo sự hài hòa thống nhất để có thể phát huy đầy đủ vai tròcủa kế toán trong hệ thống quản lý của đơn vị Bên cạnh đó tùy tính phức tạp củađối tượng để tính các bước của quy trình kế toán và chọn hình thức kế toán chophù hợp, hiệu quả
Tổ chức kế toán phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả: trong việc thực hiện
chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động tài chính trên cơ sở tổ chức khoa học,hợp lý và mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ trong hạch toán kếtoán Trong quá trình vận hành phải luôn xem xét mối quan hệ giữa chi phí bỏ racũng như công sức của lao động kế toán với kết quả thông tin kế toán phục vụ quản
lý Do đó tổ chức kế toán phải đảm bảo gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí đồng thời đảmbảo thông tin đầy đủ, kịp thời chính xác đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của côngtác quản lý
Tổ chức kế toán phải đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm: để đảm bảo
an toàn ngân sách Nhà nước và phân công lao động hợp lý Theo đó tổ chức kế toántrong các đơn vị phải tách rời chức năng thực hiện thu và thực hiện chi, không để
Trang 36một cán bộ thực hiện hai chức năng này Đây cũng chính là cơ sở để tạo ra sự kiểmsoát lẫn nhau giữa các cán bộ kế toán.
1.3 Nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong đơn
vị sự nghiệp có thu do bộ máy kế toán đảm nhiệm nên cần thiết phải tổ chức hợp lý
bộ máy kế toán cho đơn vị trên cơ sở khối lượng, chất lượng công việc kế toán cũngnhư yêu cầu cần thiết của thông tin kế toán
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toántại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán
xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thunhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về cáchoạt động của đơn vị Nhân viên kế toán trong bộ máy đó có mối quan hệ qua lạichặt chẽ xuất phát từ việc phân công phân nhiệm trong bộ máy; mỗi cán bộ kế toánđều được giao đảm nhiệm những nhiệm vụ rõ ràng đi kèm với chức năng, quyềnhạn của mỗi cá nhân, từ đó tạo mối liên hệ có tính lệ thuộc và có vị trí nhất địnhtrong bộ máy kế toán của đơn vị Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ýnghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp Tổ chức nhân
sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thờitác động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của
tổ chức bộ máy kế toán
Công việc với yêu cầu chất lượng cũng như tính chất thi hành công việc và tốchất, năng lực nghiệp vụ mỗi nhân viên kế toán là những yếu tố cơ bản tạo nên hiệusuất lao động và là điều kiện để phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán đảm bảocác nguyên tắc cơ bản như bất kiêm nhiệm, hiệu quả tiết kiệm, chuyên môn hóa sâu
và hợp tác hóa lao động hiệu quả
Lựa chọn hình thức tổ chức kế toán của đơn vị cần dựa trên đặc điểm, quy
mô và địa bàn hoạt động của đơn vị; dựa vào tình hình phân cấp quản lý tài chínhtrong đơn vị; dựa trên yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán
bộ kế toán Nội dung của tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:
Trang 37 Tổ chức bổ nhiệm Kế toán trưởng, hoạch định vai trò và quyền hạn của Kế toán trưởng.
Kế toán trưởng là chức danh nghề nghiệp được Nhà nước qui định Kế toántrưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị.Xuất phát từ vai trò kế toán trong công tác quản lý nên Kế toán trưởng có vị trí quantrọng trong bộ máy quản lý của các đơn vị sự nghiệp có thu Kế toán trưởng khôngchỉ là người tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động của đơn vị màtrước hết là các hoạt động tài chính Khi thực hiện tốt được vai trò kế toán trưởngchính là làm cho bộ máy kế toán phát huy được hiệu quả hoạt động cao nhất, thựchiện các chức năng vốn có của kế toán
Nội dung hạch toán tại một đơn vị bao gồm nhiều phần hành cụ thể phảiđược phân công cho nhiều người thực hiện Kế toán trưởng sẽ thực hiện phân côngcông việc và trách nhiệm cho các kế toán viên Mỗi người thực hiện một số phầnhành nhất định dưới sự điều khiển chung của kế toán trưởng Các phần hành kế toán
có mối liên hệ với nhau nên việc phân công cần đảm bảo tính khoa học và có sự tácđộng qua lại để cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán của đơn vị
Trên cơ sở đặc điểm vận động của các loại tài sản cũng như nội dung, tínhchất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể phân chia công tác kế toán sự nghiệp
có thu thành các phần hành kế toán cụ thể như sau:
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, và đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Kế toán nguồn kinh phí, nguồn vốn, quỹ;
- Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định;
- Kế toán các khoản chi phí;
- Kế toán thanh toán;
- Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
Xây dựng kế hoạch công tác cho phòng kế toán.
Xây dựng kế hoạch công tác là một biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo choviệc thực hiện các phần hành kế toán được trôi chảy và theo trình tự khoa học, hợp
lý qua đó sẽ kiểm tra được tiến độ thực hiện và điều chỉnh, phối hợp công việc một
Trang 38cách nhanh chóng để tăng cường được năng suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy
kế toán
Quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của đơn vị sẽ quyết định
tổ chức bộ máy của đơn vị được thực hiện theo hình thức nào Các hình thức cụ thểnhư sau:
Thứ nhất: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung (một cấp):
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộcông tác kế toán trong đơn vị được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Ở các bộphận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làmnhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ,ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinhdoanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo
về phòng kế toán để xử lý và tiến hành công tác kế toán
Thứ hai: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán:
Theo mô hình này, bộ máy kế toán được phân thành cấp: kế toán trung tâm
và kế toán trực thuộc; Kế toán trung tâm và kế toán trực thuộc đều có sổ sách kếtoán và bộ máy kế toán phù hợp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phâncấp hay công tác kế toán không những được tiến hành ở phòng kế toán đơn vị sựnghiệp có thu mà còn được tiến hành ở những bộ phận khác như chi nhánh, ban đạidiện, phân viện Công việc kế toán ở đơn vị trực thuộc hay những bộ phận khác do
bộ máy kế toán ở nơi đó đảm nhận toàn bộ khối lượng công tác kế toán từ công việc
kế toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợpmột số hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán lên kế toán trungtâm theo sự phân cấp quy định của đơn vị Đơn vị trực thuộc được giao quyền quản
lý vốn kinh doanh, được tổ chức bộ phận quản lý để điều hành toàn bộ hoạt độngkinh doanh tại cơ sở
Kế toán trung tâm hay Phòng kế toán của đơn vị là khâu thực hiện tổng hợp
số liệu từ báo cáo ở các bộ phận gửi về, phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chungtoàn đơn vị, lập báo cáo cho các cơ quan tổ chức quản lý, chịu trách nhiệm cuối
Trang 39cùng về toàn bộ hoạt động của đơn vị trước các cơ quan quản lý Nhà nước, bạnhàng, đối tác, nhà cung cấp, cho vay, đầu tư… đồng thời thực hiện việc hướng dẫnkiểm tra công tác kế toán của các bộ phận
Giữa các đơn vị trực thuộc thì lại có quan hệ với nhau theo nguyên tắchạch toán kế toán nội bộ (hệ thống ngang) Quan hệ giữa đơn vị trực thuộc vớicấp trên kinh doanh là quan hệ hạch toán đầy đủ (mối quan hệ nội bộ dọc: chínhvới phụ thuộc)
Hình thức kế toán này thường được vận dụng thích hợp trong các đơn vị cóquy mô lớn, cơ cấu kinh doanh phức tạp (nhiều loại hình, nhiều ngành nghề kinhdoanh ), nhiều đơn vị thành viên, phân tán xa trụ sở chính do đó đơn vị phải phâncấp kinh doanh, phân cấp quản lý và phân cấp tổ chức kế toán
Thứ ba: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp chính là hình thức tổ chức bộmáy kế toán vừa tập trung vừa phân tán, bộ máy tổ chức theo hình thức này gồmphòng kế toán trung tâm của đơn vị và các bộ phận kế toán hay nhân viên kế toán ởcác đơn vị bộ phận khác
Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn đơn
vị và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời thực hiện tổng hợp các tàiliệu kế toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế toán gửi đến, lập báo cáo chung toànđơn vị, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra kế toán toàn đơn vị.Các bộ phận kế toán ở các bộ phận khác thực hiện công tác kế toán tương đối hoànchỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phân công của phòng kếtoán trung tâm Các nhân viên kế toán ở các bộ phận có nhiệm vụ thu thập chứng từ,kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi chứng từ kế toán về phòng kếtoán trung tâm Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường phù hợp với nhữngđơn vị có qui mô lớn nhưng các bộ phận phụ thuộc có sự phân cấp quản lý khácnhau thực hiện công tác quản lý theo sự phân công đó
Trang 401.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
1.3.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán
Khái niệm chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là bản văn tự chứng minh về sự tồn tại của một sự kiện nào
đó mà các hậu quả pháp lý cũng gắn liền với nó Đây chính là những bằng chứngtrên giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra và thực sự hoàn thành Nó làcăn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành mệnh lệnh sản xuất, chính sách, chế độquản lý kinh tế, tài chính cũng như kiểm tra kế toán đồng thời Nó là công cụ vậtchất chứa đựng thông tin dưới dạng cố định và có mục đích chuyên môn để mô tả
nó trong thời gian và không gian, được sử dụng trong quá trình giao tiếp, là mộtphương tiện chứng minh và thông tin về sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế, làcăn cứ để ghi sổ nhằm cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng
Theo Luật kế toán tại Điều 4, khoản 7 ghi rõ "Chứng từ kế toán là nhữnggiấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoànthành, làm căn cứ ghi sổ kế toán"
[Nguồn: tác giả tổng hợp]
Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúngnội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán số03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kếtoán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước, các văn bản pháp luật khác có liênquan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Quyết định số: 19/2006/QĐ-BTCngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính
Nội dung chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán chỉ có giá trị pháp lý khi nó chứa đựng đầy đủ các yếu tốcần thiết sau:
1 Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán
2 Ngày, tháng, năm lập chứng từ
3 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán