1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất

86 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

247 cũng đưa rađịnh nghĩa: “Cạnh tranh hữu hiệu là một phương thức thích ứng với thị trường của xí nghiệp mà mục đích giành được hiệu quả hoạt động thị trường làm cho người tatương đối t

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM ĐIỆN CƠ 3

1.1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 3

1.1.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh 4

1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm điện cơ của doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm và phân loại sản phẩm điện cơ 9

1.2.2 Đặc điểm cạnh tranh sản phẩm điện cơ 9

1.3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm điện cơ Việt Nam 10

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm 11

1.4.1 Kiểu dáng mẫu mã 11

1.4.2 Chất lượng 12

1.4.3 Giá cả 12

1.4.4 Phân phối sản phẩm 12

1.4.5 Nhãn hiệu/Thương hiệu 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 15

SẢN PHẨM QUẠT ĐIỆN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT 15

2.1 Cơ sơ để đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất 15

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất 15

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 20

2.1.3 Các cơ sở đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất 27

Trang 2

2.2.1 Kiểu dáng mẫu mã 35

2.2.2 Chất lượng 39

2.2.3 Giá cả 41

2.2.4 Phân phối sản phẩm 43

2.2.5 Nhãn hiệu 44

2.2.6 Thị phần, thị trường 45

2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất 47

2.3.1 Chỉ tiêu đáng giá năng lực cạnh tranh sản phẩm 47

2.3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện của công ty 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM QUẠT ĐIỆN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT 57

3.1 Định hướng sản xuất kinh doanh và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất 57

3.1.1 Thuận lợi 57

3.1.2 Khó khăn 57

3.1.3 Định hướng sản xuất kinh doanh : 59

3.1.4 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện 60

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất 60

3.2.1 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm 61

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 62

3.2.3 Giải pháp giảm giá thành sản xuất 64

3.2.4 Giải pháp trong phân phối 68

3.2.5 Giải pháp quảng bá thương hiệu 69

3.2.6 Giải pháp tăng cường quản lý nguồn nhân lực 71

KẾT LUẬN 74 PHỤ LỤC

Trang 4

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

NXB: Nhà xuất bản

UBND: Ủy ban nhân dân

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

(Organization for Economic Cooperation and Development)

WEF: Diễn đàn kinh tế thế giới (World economic forum)

TQM: Quản lý chất lượng toàn diện (Total quality management)

Trang 5

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008, 2009 và 2010 25

Bảng 2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm 2010 26

Bảng 2.3: Giá quạt điện một số hãng quạt điện trên thị trường Hà Nội 41

HÌNH Hình 1.1: Các điều kiện quyết định lợi thế cạnh tranh 5

Hình 1.2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 6

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty 18

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm chính 23

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất của công ty điện cơ Thống Nhất 24

Hình 2.4: Hệ thống kênh phân phối 43

Hình 2.5: Nhãn hiệu sản phẩm quạt điện cơ Thống Nhất 44

Hình 2.6: Thị phần quạt điện nội địa so với quạt điện nhập khẩu 45

Hình 2.7: Thị phần các loại quạt điện nội địa tại miền Bắc 47

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trên đà phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế Việcchọn một hướng đi đúng đắn là điều kiện quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước Chúng ta cần tận dụng những cơ hội, đón nhận nhữngthách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy những lợi thế và tiềm lực vốn cócủa quốc gia để xây dựng nền kinh tế phát triển toàn diện, theo kịp với các quốc giatrong khu vực và thế giới

Các chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã làm thay đổi cơ bản bộ mặtcủa nền kinh tế Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trong lĩnh vựcđiện lạnh, điện gia dụng nói riêng luôn tìm kiếm cho mình những cơ hội kinh doanhmới nhằm thu được lợi nhuận và tích lũy kinh nghiệm nhằm mở rộng và phát triểnsản xuất kinh doanh Tuy nhiên quá trình đổi mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạchhóa, tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt Điềunày gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) nhà nước một thành viên điện cơThống Nhất không nằm ngoài sự thay đổi đó Là một doanh nghiệp nhà nước vớihơn 40 năm phát triển nhưng kể từ sau khi mở cửa thị trường, công ty TNHH nhànước một thành viên điện cơ Thống Nhất đang đối mặt với nhiều khó khắn về tàichính, khoa học công nghệ, trình độ tổ chức quản lý, chiến lược v.v trong một thịtrường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng bị hạn chế do phải đối mặtvới các đối thủ cạnh tranh trong nước đang được đầu tư kỹ lưỡng và các đối thủ đến

từ nước ngoài Do vậy, để phát triển bền vững trong tình hình hiện nay, doanhnghiệp buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh, trong đó điều quan trọng là tập trungnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

Trang 7

Từ nhận thức trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranhsản phẩm điện cơ và phạm vi nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh sản phẩmquạt điện của công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất trên thịtrường nội địa Thời gian: từ năm 2008 đến 2010, định hướng 2010 đến 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử củachủ nghĩa Mác – Lênin và kết hợp với các phương pháp cụ thể như phương phápphân tích thống kê, đánh giá tổng hợp, khảo sát, so sánh … để luận giải, khái quát

và phân tích theo mục đích của đề tài

5 Kết cấu đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài chia làm 3 chương:

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNHTRANH SẢN PHẨM ĐIỆN CƠ

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢNPHẨM QUẠT ĐIỆN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN

CƠ THỐNG NHẤT

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢNPHẨM QUẠT ĐIỆN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN

CƠ THỐNG NHẤT

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH SẢN PHẨM ĐIỆN CƠ 1.1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Trên thực tế, có nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh, mỗi khái niệm đềuxuất phát từ các quan điểm khác nhau Theo Đại từ điển tiếng Việt do tác giả

Nguyễn Như Ý chủ biên (NXB Văn hoá- Thông tin, tr.258): “Cạnh tranh là ganh

đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình.”

Cạnh tranh, theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa,

Hà nội- 2001, tr.42), là “sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốcgia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà khôngphải ai cũng có thể giành được” Trong Đại từ điển Kinh tế thị trường (ViệnNghiên cứu và Phổ biến Tri thức Bách khoa, Hà Nội- 1998, tr 247) cũng đưa rađịnh nghĩa: “Cạnh tranh hữu hiệu là một phương thức thích ứng với thị trường của

xí nghiệp mà mục đích giành được hiệu quả hoạt động thị trường làm cho người tatương đối thoả mãn nhằm đạt được lợi nhuận bình quan vừa đủ để có lợi cho việckinh doanh bình thường và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư, đồng thờihoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt được hiệu suất cao, không có hiện tượngquá dư thừa về khả năng sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạttrình độ hợp lý…”

Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh làkhả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm vàthu nhập cao hơn trong điều kiện quốc tế Đây là cách tiếp cận ở cấp độ vĩ mô

Còn ở tầm vi mô thì một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranhkhi có thể đứng vững trên thị trường, có thể đưa ra các sản phẩm thay thế hoặc cácsản phẩm tương tự cùng loại với mức giá thấp hơn, chất lượng cao hơn so với đối

Trang 9

thủ cạnh tranh Nói cách khác thì năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thịphần lớn, doanh thu lớn trước đối thủ cạnh tranh trong cùng một dòng sản phẩm

Khi nói đến năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, thông thườngchúng ta thường tiếp cận năng lực cạnh tranh đứng trên ba giác độ: năng lực cạnhtranh của từng mặt hàng và loại hình dịch vụ (năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm),năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế(năng lực cạnh tranh cấp quốc gia)

Trong đó, năng lực cạnh tranh sản phẩm là khả năng mà sản phẩm đó có thểduy trì được vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh Năng lực cạnhtranh một loại sản phẩm của một doanh nghiệp thể hiện ở rất nhiều mặt: có thể sảnphẩm đó được sản xuất với chi phí thấp hơn và từ đó giá thành, giá bán sản phẩmthấp hơn so với các sản phẩm cùng loại khác; hoặc sản phẩm này được sản xuấttrong điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ chế biến hiện đại hơn

để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng tốt hơn những tiêu chuẩn của thịtrường; hoặc sản phẩm này được tổ chức tiêu thụ với mạng lưới bán hàng tốt và sảnphẩm được tung ra thị trường đúng thời điểm…Như vậy, năng lực cạnh tranh củatừng mặt hàng được cấu thành bởi nhiều yếu tố, nhưng có yếu tố chính như: yếu tố

về kiểu dáng mẫu mã, yếu tố về chất lượng của sản phẩm, yếu tố về giá cả sản phẩmthường gắn liền với chủ thể sản xuất, cung ứng ra nó so với sản phẩm của các chủthế sản xuất và cung ứng khác có thể thỏa mãn cao hơn yêu cầu, thị hiếu của ngườitiêu dùng, được người tiêu dùng chấp nhận lựa chọn tiêu thụ, đồng thời đem lại lợinhuận có thể chấp nhận được cho nhà sản xuất, cung ứng; yếu tố nhãn hiệu sảnphẩm; ngoài các yếu tố chính trên còn nhiều yếu tố khác như phương thức tiêu thụ,quảng cáo, bán hàng…

1.1.2 Các cấp độ năng lực cạnh tranh

1.1.2.1 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ quốc gia

Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 1997 đưa ra khái niệm: “Năng lực

cạnh tranh của một quốc gia là năng lực kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì

Trang 10

mức tăng trưởng cao trên các cơ sở chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”.

Michael Porter là nhà khoa học về quản trị nổi tiếng ở Mỹ, là giáo sư trườngkinh doanh Harvard kiêm cố vấn tư vấn của nhiều công ty lớn và tổ chức nhà nướctrên thế giới Ông đã được nhận giải thưởng MC Kinsey năm 1979 trong cuộc thi''Bài báo hay nhất của Trường Kinh doanh Harvard'' ông còn phụ trách một chuyênmục cho các tạp chí phố Wall Từ năm 1983, M.Porter làm việc cho Uỷ ban về cạnhtranh ngành của phủ Tổng thống Ông là người đã đưa ra môn học về chiến lược cạnhtranh và mô hình phân tích cấu trúc ngành Về lý luận cạnh tranh, ông đã xuất bản bacuốn sách nổi tiếng thế giới và được sử dụng trong hầu hết các chương trình đào tạoMBA của các nước Đó là cuốn ''Chiến lược cạnh tranh'' xuất bản năm 1980, cuốn''Lợi thế cạnh tranh'' năm 1985 và cuốn ''Lợi thế cạnh tranh quốc gia vào năm 1990

Trong tác phẩm lợi thế cạnh tranh quốc gia, Porter vận dụng những cơ sở lýluận cạnh tranh trong nước của mình vào lĩnh vực cạnh tranh quốc tế và đưa ra lýthuyết nổi tiếng là mô hình “Viên kim cương” Các yếu tố quyết định của mô hình

là các điều kiện về các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành hỗ trợ và bốicảnh cạnh tranh, chiến lược và cơ cấu doanh nghiệp Ngoài ra, còn có hai biến số bổsung là vai trò của nhà nước và yếu tố thời cơ, cơ hội kinh doanh

Hình 1.1: Các điều kiện quyết định lợi thế cạnh tranh

Chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của xí nghiệp ( Firm strategy, structure, and rivalry)

Các điều kiện về mức cầu (Demand condition )

Các đóng góp của yếu tố sản

xuất ( Factor endowments)

Các ngành hỗ trợ và liên hệ (Relate and supporting industries)Nhà nước

Cơ hội

Trang 11

Nguồn: Theo M.Porter “Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia”, Tạp chí

“Harvard Business”, tháng 3-4/1990, trang 77

1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ ngành

Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành là khả năng của một ngành tồn tại và phát triển bền vững các đặc trưng kinh tế, khi các quá trình kinh tế nội sinh thay đổi hoặc thay thế lẫn nhau.

Xét năng lực cạnh tranh ở cấp độ ngành, thì lý thuyết về chiến lược tạo lợithế cạnh tranh trong các lý thuyết cạnh tranh của Micheal Porter được chấp nhậnnhiều hơn cả Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngànhkinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm áp lực cạnh tranh, bao gồm: nănglực thương lượng của người cung ứng, nguy cơ bị thay thế, nguy cơ từ đối thủ mới,năng lực thương lượng của khách hàng và cường độ cạnh tranh trong ngành

Hình 1.2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Trang 12

Lý luận của Porter về lợi thế cạnh tranh quốc gia giải thích các hiện tượngthương mại quốc tế trên góc độ các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế vàvai trò của nhà nước trong việc hỗ trợ cho các ngành có điều kiện thuận lợi để giànhlợi thế cạnh tranh quốc gia chứ không phải cho một vài doanh nghiệp cụ thể Sựthành công của các quốc gia ở ngành kinh doanh nào đó phụ thuộc vào 3 vấn đề cơbản: lợi thế cạnh tranh quốc gia, năng suất lao động bền vững và sự liên kết hợp tác

có hiệu quả trong cụm ngành

• Năng lực thương lượng của nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm như là:Mức độ tập trung của các nhà cung cấp, Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đốivới nhà cung cấp, Sự khác biệt của các nhà cung cấp, Ảnh hưởng của các yếu tố đầuvào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm, Chi phí chuyển đổi của cácdoanh nghiệp trong ngành, Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế, Nguy cơ tăngcường sự hợp nhất của các nhà cung cấp, Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức củangành

• Nguy cơ thay thế thể hiện ở: Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,

Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng, Tương quan giữa giá cả và chấtlượng của các mặt hàng thay thế

• Nguy cơ đến từ những người gia nhập mới thể hiện ở các yếu tố: Các lợi thếchi phí tuyệt đối, Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường, Khả năng tiếp cận cácyếu tố đầu vào, Chính sách của chính phủ, Tính kinh tế theo quy mô, Các yêu cầu

về vốn, Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa, Các chi phí chuyển đổi ngành kinhdoanh, Khả năng tiếp cận với kênh phân phối, Khả năng bị trả đũa, Các sản phẩmđộc quyền

• Năng lực thương lượng của khách hàng thể hiện ở: Vị thế mặc cả, Số lượngngười mua, Thông tin mà người mua có được, Tính đặc trưng của nhãn hiệu hànghóa, Tính nhạy cảm đối với giá, Sự khác biệt hóa sản phẩm, Mức độ tập trung củakhách hàng trong ngành, Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế, Động cơ của kháchhàng

Trang 13

• Cường độ cạnh tranh thể hiện ở: Mức độ tập trung của ngành; Sự khó khănkhi rút ra khỏi ngành; Chi phí cố định/giá trị gia tăng; Tình trạng tăng trưởng củangành; Tình trạng dư thừa công suất; Khác biệt giữa các sản phẩm; Các chi phíchuyển đổi; Tính đặc trưng của thương hiệu hàng hóa; Tính đa dạng của các đối thủcạnh tranh; Tình trạng sàng lọc trong ngành.

1.1.2.3 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp

* Năng lực cạnh tranh sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là “sức mạnh” hoặc “tính vượt trội” của

hàng hóa đó trên thị trường, nó có thể thay thế hàng hóa cùng loại do doanh nghiệp khác cung cấp để chiếm lấy vị trí thống lĩnh thị trường tại cùng một thời điểm Đồng thời nó thỏa mãn yêu cầu của khách hàng về giá cả, chất lượng, số

lượng, tính tiện dụng, độc đáo hay kiểu dáng, bao bì, thương hiệu, các dịch vụ chămsóc khách hàng trước và sau bán hàng nhờ đó thị phần mà nó chiếm lĩnh cao hơn

so với thị phần của hàng hóa cùng loại trên cùng một thị trường

* Năng lực cạnh tranh hoạt động

- Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cũng được định nghĩa là khả

năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đó trên thị trường.

Xét năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp, Michael Porter đã xác định

ba chiến lược chung có thể áp dụng ở cấp đơn vị kinh doanh nhằm tạo ra lợi thếcạnh tranh Chiến lược chung phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp phát huy tối đa cácđiểm mạnh của mình, đồng thời tự bảo vệ để chống lại các ảnh hưởng nhằm ngănchặn của năm lực lượng thị trường nói trên

Nếu yếu tố quyết định đầu tiên đối với khả năng sinh lợi của doanh nghiệp làsức hấp dẫn của lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động, thì yếu tố quan trọngthứ hai là vị thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó Ngay cả khi hoạt động trongmột ngành có khả năng sinh lợi thấp hơn mức trung bình, nhưng các doanh nghiệp

có vị thế tối ưu thì vẫn có thể tạo ra mức lợi nhuận rất cao

Mỗi công ty tự xác định vị trí cho mình trong lĩnh vực đang hoạt động bằng

Trang 14

cách tận dụng các ưu thế sẵn có của mình Michael Porter cho rằng các ưu thế củamột doanh nghiệp bất kỳ sẽ luôn nằm ở một trong hai khía cạnh: lợi thế chi phí và

sự khác biệt hóa sản phẩm Bằng cách áp dụng những ưu thế này, các công ty sẽtheo đuổi ba chiến lược chung: dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm và tậptrung

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện thông qua hệ thống chỉ sốMarketing – Mix : sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp, ngoài ra còn cónghiên cứu và phát triển

1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm điện cơ của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và phân loại sản phẩm điện cơ

Sản phẩm điện cơ bao gồm các sản phẩm như: quạt điện, chấn lưu, ổ cắmđiện và các đồ điện gia dụng khác của ngành điện: điện tử, điện lạnh, điện dândụng, sản phẩm cơ, kim khí, dụng cụ gia đình, trang trí nội thất và các mặt hàng tiêudùng

1.2.2 Đặc điểm cạnh tranh sản phẩm điện cơ

Việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện cơ phụ thuộc vào nguyênliệu đầu vào, công nghệ sản xuất cũng như trình độ quản lý Đây là những loại sảnphẩm có tính năng rõ ràng, có yêu cầu về quy cách, kiểu dáng, về độ bền Ngoài ra,đây là sản phẩm tiêu dùng điện năng, do vậy người tiêu dùng cũng đòi hỏi ở sảnphẩm về độ tiết kiệm điện hay chi phí khi sử dụng sản phẩm Vì vậy, đặc điểm cạnhtranh sản phẩm điện cơ bao gồm cạnh tranh về mục đích sử dụng, cạnh tranh về quycách chủng loại, kiểu dáng, cạnh tranh về chi phí sử dụng và độ bền Bên cạnh đó,cạnh tranh giữa các sản phẩm trong nước hay giữa sản phẩm trong nước với sảnphẩm nhập khẩu cũng được xem xét đến khi phân tích đặc điểm cạnh tranh sảnphẩm điện cơ

- Cạnh tranh về mục đích sử dụng: mục đích sử dụng chung chủ yếu của quạtđiện là làm mát từ quá trình chuyển hóa điện năng thành cơ năng lên cánh quạt vàtạo nên gió làm mát cho người sử dụng Tuy nhiên hiện nay không chỉ đơn thuần làviệc tạo gió, các loại quạt điện còn được phát triển thêm các tính năng như phun

Trang 15

sương, tạo độ ẩm Tùy vào mục đích sử dụng của người tiêu dùng, các loại sảnphẩm điện cơ được thiết kế những tính năng phụ kèm theo để thỏa mãn mọi nhu cầucủa người tiêu dùng.

- Cạnh tranh về quy cách chủng loại và kiểu dáng: các sản phẩm điện cơngày càng phong phú và đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã cũng như quy cách chủngloại Nếu như trước đây, quạt điện chỉ có một vài loại cơ bản như quạt trần, quạtbàn, quạt cây thì giờ đây, các công ty cho ra đời rất nhiều chủng loại quạt khác như:quạt treo tường, quạt hộp, quạt tháp v.v để nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của ngườitiêu dùng Không những vậy, mẫu mã cũng như thiết kế sản phẩm ngày càng tinh tế.Đây cũng là một yếu tố tạo nên tính cạnh tranh giữa các sản phẩm với nhau

- Cạnh tranh về chi phí sử dụng và độ bền: Các sản phẩm điện cơ là các sảnphẩm vận hành bằng điện năng, do vậy chi phí tiêu dùng điện năng là yếu tố rấtquan trọng quyết định sự lựa chọn của người tiêu dùng đối với sản phẩm điện cơ.Một sản phẩm quạt điện có chi phí vận hành và sử dụng điện ít sẽ cạnh tranh hơnnhững sản phẩm tiêu hao nhiều điện năng Do vậy tính năng tiết kiệm điện ngàycàng được chú trọng khi lựa chọn và đưa ra quyết định tiêu dùng những sản phẩmđiện cơ

- Cạnh tranh giữa các sản phẩm trong nước và giữa các sản phẩm trong nướcvới sản phẩm nhập khẩu: ngày nay khi kinh tế hội nhập, môi trường kinh doanh mởcửa, các doanh nghiệp trong nước không những phải cạnh tranh với nhau mà còncạnh tranh với những doanh nghiệp nước ngoài Khi trên thế giới những doanhnghiệp sản xuất các mặt hàng cùng loại không ngừng gia tăng về số lượng và chấtlượng, ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài có nhiều điều kiện áp dụng khoa học

kỹ thuật hơn chúng ta, thì việc cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài là một khókhăn lớn đối với doanh nghiệp trong nước

1.3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm điện cơ Việt Nam

Việt Nam xóa bỏ chế độ bao cấp, các doanh nghiệp sản xuất ngày càng đông

và lớn mạnh, bên cạnh đó, việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng làm gia tăng sự cạnhtranh từ các doanh nghiệp nước ngoài Do vậy môi trường kinh doanh hiện nay rất

Trang 16

cần các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cụ thể là năng lực cạnhtranh sản phẩm.

Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng suất, giảm chi chí, cáitiến quy trình hạch toàn, ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất Bên cạnh đó cạnhtranh ngày càng phức tạp, tinh vi, do vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì không có cách nào khác là phải nâng cao năng lực

Khoa học kỹ thuật phát triển cho ra đời nhiều thành tựu về công nghệ sảnxuất, trong đó có công nghệ sản xuất sản phẩm điện cơ, do vậy việc áp dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất là một điều kiện tất yếu, và điều đó dẫn đến sự gia tăngtính cạnh tranh trong các sản phẩm của các doanh nghiệp thông qua mức độ ứngdụng công nghệ trong sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

Để có năng lực cạnh tranh sản phẩm thì doanh nghiệp sản xuất cần phải xácđịnh được danh mục hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh đáp ứng nhu cầu mặtkhác đó phải là mặt hàng mà doanh nghiệp có lợi thế khi cung ứng Lợi thế đó đượcthể hiện trên sản phẩm thông qua: kiểu dáng mẫu mã, chất lượng, giá cả, cách thứcphân phối và nhãn hiệu/thương hiệu sản phẩm

1.4.1 Kiểu dáng mẫu mã

Đối với một sản phẩm của doanh nghiệp thì kiểu dáng mẫu mã là một trongnhững yếu tố quan trọng, nó đóng vai trò là chức năng giới thiệu sản phẩm, đặctrưng cho sản phẩm, đôi khi tạo nên thương hiệu sản phẩm, đồng thời nó cũng gópphần thúc đẩy khả năng tiêu thụ của sản phẩm Một sản phẩm với kiểu dáng mẫu

mã nổi bật, dễ nhớ nhưng lại đặc sắc sẽ để lại ấn tượng tốt cho khách hàng Ngoài

ra, kiểu dáng mẫu mã sản phẩm gắn liền với tiện ích sử dụng sản phẩm Kiểu dángcàng tiện dụng, khách hàng càng ưa thích lựa chọn Do vậy các doanh nghiệp luônkhông ngừng thay đổi, cải tiến kiểu dáng mẫu mã sản phẩm của mình nhằm mụcđích tạo sự mới lạ cho khách hàng đồng thời cũng mang lại những sản phẩm có tínhtiện dụng ngày càng cao, thích hợp với nhu cầu sử dụng phong phú của khách hàng

Có như vậy mới tăng được doanh thu tiêu thụ sản phẩm, đồng thời nâng cao đượcnăng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Trang 17

1.4.2 Chất lượng

Chất lượng là một trong các yếu tố quan trọng quyết định đến sức cạnh tranhcủa sản phẩm Theo quan điểm hiện nay, chất lượng là tập hợp các đặc tính của sảnphẩm nhằm làm thỏa mãn nhu cầu/yêu cầu của khách hàng Các đặc tính đó có thểbảo gồm: đặc tính công dụng, tính thẩm mỹ, các chỉ tiêu kinh tế, tính an toàn, cácđặc trưng của hệ thống phân phối, dịch vụ sau bán hàng v.v

Doanh nghiệp nếu tập trung vào phát triển chất lượng sản phẩm thì sẽ tạo ranhững sản phẩm an toàn, thu hút ngày càng đông khách hàng Do vậy có thể nói,phát triển sản phẩm theo chất lượng ngày càng trở thành xu hướng, chiến lược màcác doanh nghiệp hướng tới nhằm đạt được sự phát triển bền vững và lâu dài

1.4.3 Giá cả

Giá cả là một trong những yếu tố căn bản quyết định đến sức cạnh tranh củahàng hóa Hàng hóa càng rẻ càng có lợi thế cạnh tranh Nói cách khác giá cả củamột loại hàng hóa nào đó thấp hơn giá của mặt hàng cùng loại thì càng có tính cạnhtranh cao (nếu chất lượng của hai loại tương đương nhau.)

Giá cả là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh Giá cả được sử dụng nhưmột công cụ cạnh tranh thông qua chính sách định giá bán mà doanh nghiệp ápdụng đối với từng loại thị trường và có sự kết hợp của một số điều kiện khác Vớimột mức giá ngang giá thị trường giúp cho doanh nghiệp giữ được khách hàng, nếudoanh nghiệp tìm được các biện pháp hạ giá thành thì lợi nhuận thu được sẽ tănglên, hiệu quả kinh doanh sẽ cao Ngược lại, với một mức giá thấp hơn giá thịtrường sẽ thu hút được nhiều khách hàng và tăng sản lượng tiêu thụ Doanh nghiệp

sẽ có cơ hội thâm nhập thị trường và chiếm lĩnh thị trường mới Mức giá doanhnghiệp áp đặt cao hơn giá thị trường chỉ sử dụng được đối với các doanh nghiệp cótính độc quyền, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp thu được rất nhiều lợi nhuận (lợinhuận siêu ngạch)

1.4.4 Phân phối sản phẩm

Công tác phân phối sản phẩm tác động mạnh mẽ đến khả năng tiêu thụ sản

Trang 18

phẩm Tổ chức tốt kênh phân phối và dịch vụ sau bán sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụsản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Kênh phân phối bao gồm mạng lưới bánbuôn, bán lẻ, đại lý được tổ chức một cách hợp lý khoa học sẽ chiếm lĩnh đượckhông gian thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng và kích thích hơnnữa nhu cầu của họ Thiết lập mạng lưới kênh tiêu thụ cần căn cứ vào chiến lượctiêu thụ mà doanh nghiệp đang theo đuổi, vào nguồn lực của doanh nghiệp, vào đặctính của khách hàng, thói quen tiêu dùng và các kênh của đối thủ cạnh tranh Để làmtốt việc phân phối doanh nghiệp cần đảm bảo văn minh lịch sự, đúng hẹn trong giaodịch, tạo mọi điều kiện có lợi nhất cho khách hàng tới mua hàng, hơn nữa phải linhhoạt mềm dẻo trong phương thức thanh toán, giao nhận hàng hóa đảm bảo hai bêncùng có lợi tránh tình trạng gây khó khăn cho khách hàng Ngoài ra những dịch vụsau bán hàng cũng góp phần đảm bảo cho khách hàng khi mua sắm hàng hóa, làmcho khách hàng có niềm tin và yên tâm hơn khi quyết định tiêu dùng sản phẩm củadoanh nghiệp và do vậy hàng hóa bán sẽ ổn định và nhiều hơn làm tăng việc tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp

Công tác tổ chức hoạt động tiêu thụ tốt tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp, cụ thể là:

+ Tổ chức hoạt động tiêu thụ tốt giúp doanh nghiệp tăng sản lượng tiêu thụ,tăng doanh thu, lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh

+ Tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sẽ tạo ra uy tín của sản phẩm trên thị trườnglàm cho khách hàng biết đến và hiểu rõ tính năng công dụng của sản phẩm

+ Tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp tìm được nhiều bạnhàng mới, khai thác được nhiều thị trường

+ Tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triểnNhư vậy, công tác phân phối sản phẩm tốt tác động mạnh mẽ đến khả năng tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao sản lượng tiêu thụsản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, đồng thời sản phẩm của doanh nghiệp được biếtđến rộng rãi trên thị trường, uy tín doanh nghiệp ngày càng được khẳng định

Trang 19

1.4.5 Nhãn hiệu/Thương hiệu

Nhãn hiệu hàng hóa được hiểu là những dấu hiệu dùng phân biệt sản phẩmcùng loại của các doanh nghiệp khác nhau Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnhhoặc sự kết hợp các yếu tố được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc Nhãn hiệuđược coi là một loại tài sản vô hình của doanh nghiệp và trong từng trường hợp nócòn là tài sản vô giá của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tốn rất nhiều chi phí để

có được một nhãn hiệu sản phẩm ứng ý và khoảng thời gian còn dài hơn để nhãnhiệu đó được công chúng biết đến và nhớ đến

Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu củanhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất

xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất vàthường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM QUẠT ĐIỆN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC

MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT

2.1 Cơ sơ để đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất

Website: www.diencothongnhat.com.vn ; www.vinawind.com.vn

Công ty Điện cơ Thống Nhất, tiền thân là Xí nghiệp điện khí Thống Nhất là

xí nghiệp nhà nước, được thành lập ngày 17/3/1965 với nhiệm vụ: sản xuất các loạiquạt điện phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

Trong buổi đầu mới hình thành, xí nghiệp điện khí Thống Nhất được tiếpquản mặt bằng trên 8000 m2 với gần 600 m2 nhà xưởng, 114 máy móc thiết bị cácloại với tổng số cán bộ công nhân viên là 464 người Sau một năm đi vào hoạt động,theo sự chỉ đạo của Thành phố Hà Nội, xí nghiệp chuyển sang sản xuất phục vụquốc phòng Nhiệm vụ chủ yếu lúc này là chế tạo các loại động điện cơ, téc xăng

để cung cấp cho quân đội chống lại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ

Năm 1970, theo quyết định số 142/UB-CN ngày 17/03/1970 của UBNDThành phố Hà Nội, xí nghiệp điện khí Thống Nhất được sáp nhập với một bộ phận

Trang 21

của xí nghiệp điện cơ Tam Quang và đổi tên thành xí nghiệp điện cơ Thống Nhất,trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội Nhiệm vụ khi đó là sản xuất mặt hàng quạt điệnphục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân sau chiến tranh.

Năm 1980, xí nghiệp đạt một thành công lớn khi đã chế tạo thành công vàđưa vào sản xuất quạt trần 1,4m kiểu khởi động bằng tụ điện, thay thế loại quạt trầnkhởi động bằng vòng chập Đây là sản phẩm lần đầu tiên được chế tạo ở nước ta

Sang giai đoạn 1981 – 1990 các sản phẩm của xí nghiệp luôn được cải tiến

và đổi mới Ngày 11 tháng 4 năm 1981 đã đi vào lịch sử truyền thống của xí nghiệpkhi lô hàng đầu tiên gồm 1001 chiếc quạt trần 1,4m được xuất khẩu sang đất nướcCuba Thập kỷ 80 cũng đánh dấu những thành tích nổi bật của xí nghiệp khi 7 loạisản phẩm trong 10 năm liền được nhà nước cấp dấu chất lượng cấp cao và cấp I.Giá trị sản xuất công nghiệp của xí nghiệp đạt từ 2,7 tỷ đồng năm 1980 lên 7,5 tỷđồng năm 1990

Từ năm 1989 đến năm 1998, khi nước ta chuyển từ cơ chế quản lý tập trungbao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN,

xí nghiệp đã mạnh dạn triển khai nhiều biện pháp tích cực trong sản xuất và quản

lý Để tăng tính cạnh tranh, xí nghiệp đã tập trung đầu tư chiều sâu trên cơ sở sắpxếp tổ chức lại sản xuất, tận dụng và khai thác triệt để các thiết bị hiện có, từngbước đầu tư những máy móc mới hiện đại Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn

1989 – 1998 đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm trên 18% Doanh thu từ 12,7 tỷđồng năm 1990 tăng lên 51 tỷ đồng năm 1998

Nhưng từ năm 1998 đến năm 2000, tình hình sản xuất kinh doanh của xínghiệp đi xuống thậm chí thua lỗ bởi nhiều lý do khác nhau, song phải kể đến: quạtđiện Trung Quốc tràn vào Việt Nam với giá bán rất rẻ, trong khi đó xí nghiệp lạichậm đổi mới, tìm hiểu thị trường chưa được quan tâm đúng mức Nhưng bằngquyết tâm vượt khó của lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp,cùng sự chỉ đạo kịp thời của UBND thành phố Hà Nội, Sở công nghiệp cùn như cơquan ban ngành khác, cơn suy thoái đã được chặn đứng Cũng trong giai đoạn này,theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội, tháng 10/2000 xí nghiệp đổi tênthành công ty điện cơ Thống Nhất, thuộc Sở công nghiệp Hà Nội

Trang 22

Thực hiện nghị quyết lần thứ III ban chấp hành trung ương Đảng khóa IX vềtiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhànước, ngày 28 tháng 6 năm 2005, UBND thành phố đã có quyết định số94/2005/QĐ-UB cho phép công ty điện cơ Thống Nhất chuyển đổi thành công tyTNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất Với tư cách pháp nhân mớinày, công ty sẽ trực thuộc UBND thành phố thay vì nằm dưới sự quản lý của Sởcông nghiệp Hà Nội trước kia.

Qua 44 năm xây dựng và phát triển, với sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộcông nhân viên qua nhiều thế hệ đã vượt qua những thăng trầm trong từng giai đoạnlịch sử Ban lãnh đạo công ty với tinh thần đoàn kết tập thể cao luôn tìm ra hướng điđúng đắn, tổ chức sắp xếp sản xuất phù hợp với từng giai đoạn của cơ chế kinh tế,tăng cường quản lý kinh doanh: đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư máy mócthiết bị và khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến đa dạng hóa và nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng cường đổi mới tư duy quản lý cho phù hợp với sự phát triển

và hội nhập kinh tế của đất nước trong nền kinh tế toàn cầu Công ty được Đảng vàNhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu, phần thưởng cao quý:

- Huân chương độc lập hạng ba năm 2004

- Huân chương lao động hạng nhất (1984, 1986, 1995)

- Huân chương lao động hạng nhì năm 1982

- Huân chương lao động hạng ba vào năm 1967, 1975, 1980, 1981

- Đơn vị anh hùng lao động năm 1985

Công ty liên tục đạt danh hiệu thi đua xuất sắc của toàn thánh phố Nhiềunăm liền công ty là đơn vị lá cờ đầu của ngành công nghiệp Hà Nội

Các sản phẩm của công ty luôn đạt huy chương vàng, bạc tại các hội chợquốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao

Đây là những động lực làm nền tảng thúc đẩy sức cạnh tranh của công ty vàviệc mở rộng thị trường Hiện nay thương hiệu Vinawind đã được khẳng định và là

sự lựa chọn của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước

Trang 23

2.1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hết sức quan trọng,

nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Bởi vì các quyết định quản lý có tác động trực tiếp đến mọi hoạtđộng của quá trình sản xuất kinh doanh

Trước tình hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, qua kinhnghiệm thực tiễn, công ty điện cơ Thống Nhất đã tổ chức bộ máy quản lý theo môhình như sau:

Ghi chú: Mũi tên Chỉ đạo trực tiếp

Mũi tên Chỉ đạo gián tiếp

Bộ phận áp dụng hệ thống quản lý

Bộ phận không áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phó TGĐ sản xuất

Phòng

kế hoạch vật tư

Phòng

tổ chức hành chính

Phòngtiêu thụ

TT dịch vụ khách hàng

Phòngtài vụ

Trang 24

Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay của công ty ta thầy cơcấu tổ chức quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng Giámđốc ra lệnh điều hành trực tiếp trong doanh nghiệp thống qua các phó giám đốc vàcác trưởng phòng ban Ngược lại, các phó giám đốc, các trưởng phòng ban có tráchnhiệm tham mưu cho giám đốc theo chức năng nhiệm vụ được giao Cơ cấu tổ chức

bộ máy doanh nghiệp như vật là rất hợp lý trong tình hình sản xuất hiện nay củacông ty Các phòng ban được bố trí tương đối gọn nhẹ, không chồng chéo và cóquan hệ mật thiết với nhau về mặt nghiệp vụ Điều này giúp cho công ty có thể dễdàng kiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh của giám đốc và giúp giám đốc có nhữngchỉ đạo nhanh chóng, kịp thời trong hoạt động của công ty

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :

Ban giám đốc : gồm giám đốc và 2 phó giám đốc :

Giám đốc : Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung.Trực tiếp chỉ đạo và quản lý:

Phòng tổ chức- hành chính, bảo vệ, kế hoạch- vật tư, tiêu thụ sản phẩm,tài vụ

- Phó giám đốc kỹ thuật : Giúp việc cho giám đốc chỉ đạo về măt kỹ thuật

đồng thời trực tiếp chỉ đạo kiểm tra chất lượng sản phẩm Chỉ đạo, theo dõi, điềuchỉnh và ban hành thực hiện các định mức lao động kỹ thuật

- Phó giám đốc sản xuất : Giúp việc cho giám đốc, trực tiếp điều hành, chỉ

đạo, xây dựng tiến độ sản xuất, giao kế hoạch sản xuất hàng tháng cho các phânxưởng Tổ chức kiểm kê hạch toán nội bộ, chỉ đạo các phòng chức năng về địnhmức tiêu hao vật tư

Chức năng các phòng ban nghiệp vụ :

- Phòng kế hoạch-vật tư : Tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng

và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất, cân đối vật tư, bán thành phẩm, hạch toánvật tư bán thành phẩm với các phân xưởng sản xuất hàng tháng, quí, năm

- Phòng tiêu thụ sản phẩm : Giúp giám đốc trong công tác tìm hiểu thị

trường, xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hoạch định chính sáchphân phối sản phẩm

Trang 25

- Phòng tài vụ : Giúp giám đốc trong lĩnh vực hạch toán kế toán và sử dụng

vốn Giám sát việc thực hiện các chính sách kinh tế, chế độ tài chính trong công ty,hoạch định các chính sách về giá cả như : Xác định giá bán, giá gia công theo đơnđặt hàng của khách hàng

- Phòng tố chức hành chính : Giúp giám đốc trong việc sắp xếp chương

trình làm việc hàng ngày, tuần, tiếp khách, đối nội, đối ngoại Tổ chức đội ngũthống kê phân xưởng để quản lý lao động, xác định kết quả lao động của toàn công

ty Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương cho toàn bộ qui trình côngnghệ chế tạo sản phẩm tại công ty, hàng tháng xác định tiền lương, tiền thưởng choCBCNV toàn công ty

- Phòng KCS : Giúp giám đốc theo dõi việc thực hiện hệ thống quản lý chất

lượng tại công ty, bố trí nhân viên tại các phân xưởng sản xuất để kiểm tra, đánh giáchất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ quản lý, xây dựng, tạo mẫu sản phẩm theo

nhu cầu thị trường hoặc theo đơn đặt hàng, định mức nguyên vật liệu, xây dựngđịnh mức về thời gian công nghệ cho toàn bộ sản phẩm của công ty, chỉ đạo trựctiếp các phân xưởng sản xuất về mặt kỹ thuật

- Phòng bảo vệ : Giúp giám đốc trong việc bảo đảm an ninh trật tự trong

công ty, bảo vệ, quản lý tài sản và phòng chống cháy nổ, bão lụt thiên tai,hỏa hoạn

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Chức năng nhiệm vụ của công ty được quy định rõ ngay từ khi mới thànhlập, đó là: chuyên sản xuất các loại quạt điện và động điện cơ phục vụ nhu cầu tiêudùng trong nước

Qua quá trình phát triển, cùng với sự đổi mới cơ cấu kinh tế, để phù hợp với xuhướng phát triển chung, chức năng nhiệm vụ của công ty được xác định lại như sau:

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm: quạt điện và các loại đồ điệngia dụng

Trang 26

- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh, hợp tác,nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng của ngànhđiện và điện tử gia dụng phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty vàthị trường.

- Liên doanh hợp tác với các đơn vị kinh tế trong nước và nước ngoài,làm đại lý, đại diện mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm củacông ty và sản phẩm liên doanh

Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, là một doanh nghiệp nhà nước, công tyđiện cơ Thống Nhất còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát triểnvốn do nhà nước cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và pháp luật mà nhànước đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển

2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Công ty điện cơ Thống Nhất hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực quạt điện Sảnphẩm chính của công ty là các loại quạt điện gồm: quạt bàn, quạt đứng từ 225mmđến 400mm, quạt trần, quạt treo tường, quạt thông gió Ngoài ra còn có các loạiđộng điện cơ, máy bơm nước và các sản phẩm phụ khác

Để sản xuất ra các sản phẩm này, công ty sử dụng đa dạng các loại nguyênvật liệu đầu vào, trong đó mỗi loại nguyên vật liệu lại có quy cách khác nhau.Nguyên vật liệu chính gồm có: thép, nhựa, kim loại màu (đồng, nhôm, chì, thiếc ).Vật liệu phụ: ống sứ, mika, bakelit, sơn và hóa chất, inox Ngoài ra còn có các phụtùng thay thế, các vật liệu đặc chủng Mặt khác, để có những chi tiết phù hợp vớisản phẩm, công ty phải đặt hàng các đơn vị khác gia công chế biến trước rồi mua lại

và đưa vào chế tạo sản phẩm

Do hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nên tài sản cố định chủ yếucủa công ty điện cơ Thống Nhất là các máy móc, thiêt bị phục vụ cho chế tạo quạtđiện như máy đúc, máy phay, máy hàn, máy dập, máy cắt tôn Bên cạnh đó, tài sản

cố định của công ty còn có nhà xưởng, kho chứa, xe chở hàng, các thiết bị quảnlý nhằm phụ vụ cho công tác dự trữ, bảo quản và vận chuyển hàng tồn kho

Trang 27

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất quạt điện Sản phẩm này

có tính thời vụ cao nên tiêu thụ mạnh vào mùa nóng Vì vậy trong những tháng mùa

hè, kế hoạch sản xuất được bám sát, công nhân sản xuất phải làm thêm giờ, điều độsản lượng sản xuất, sản lượng nhập kho hàng ngày và hàng tháng song song vớimức độ tiêu thụ từng chủng loại sản phẩm, bổ sung thêm số lượng lao động hợpđồng ngắn hạn vào các khâu trọng yếu nhằm đảm bảo khả năng tăng nhanh về sảnlượng, kịp thời đáp ứng nhu cầu tăng đột biến của thị trường Các mùa khác, công

ty vẫn bán được sản phẩm nhưng với số lượng ít, chủ yếu là bán cho các đại lý mua

để dự trữ Vào giai đoạn này, công ty chỉ sản xuất vừa phải, tập trung sản xuất cácchi tiết bán thành phẩm và hoàn thiện các sản phẩm dở dang Song vào thời điểmnào cũng có thể bắt gặp không khí lao động khẩn trương, hăng say của tập thể cán

bộ công nhân viên công ty

Đã có mặt trên thị trường được 44 năm, các sản phẩm quạt điện mang nhãnhiệu VINAWIND luôn có được uy tín cao về chất lượng cũng như mẫu mã, đặc biệttrên thị trường miền bắc và bắc trung bộ Tuy nhiên, sản phẩm của công ty còn chưathâm nhập sâu vào miền trung, miền nam và nước ngoài Bởi vậy đây cùng là nhữngthị trường mục tiêu của công ty trong thời gian tới

Hiện nay, thị trường quạt điện Việt Nam rất phong phú và đa dạng với sựxuất hiện của nhiều nhãn hiệu mới trong nước đặc biệt là các sản phẩm ngoại nhập

từ Trung Quốc, Đài Loan Điều đó khiến tính cạnh tranh càng trở nên gay gắt Bởivậy công ty luôn tìm cách tiết kiệm chi phí, sử dụng hiệu quả năng lực hiện có, hạgiá thành, nghiên cứu cải tiến sản phẩm, làm tốt công tác phát triển thị trường đểtạo thế mạnh cho mình

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Quạt điện là sản phẩm có cấu tạo tương đối phức tạp, đòi hỏi độ chính xác vềmặt kỹ thuật, đẹp về mỹ thuật và kiểu dáng, bao gồm hai phần chính:

- Phần cơ gồm roto, stato, nắp trước, nắp sau và cánh quạt Các bộ phậnnày phải trải qua công đoạn: đột, dập, đúc, tiện, bào, phay, khoan

Trang 28

- Phần điện gồm tụ điện, phím bấm, dây điện, đồng hồ hẹn giờ vàphải qua các công đoạn quấn tuabin, vào bin, tẩm sấy.

Sau khi được lắp ráp, sản phẩm tiếp tục được trang trí, đóng gói và đượckiểm tra, chạy thử trước khi nhập kho

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm chính

Với quy trình công nghệ gồm nhiều công đoạn như trên, tổ chức sản xuất củacông ty phải được thiết kế phù hợp Việc tổ chức sản xuất ở công ty điện cơ ThốngNhất được chuyên môn hóa khá rõ ràng theo kiểu công ty – phân xưởng Cụ thể là:

- 4 phân xưởng sản xuất chính là đột dập, cơ khí, sơn, lắp ráp

- 1 phân xưởng sản xuất phụ trợ: phân xưởng thiết bị công nghệ

Nắp trướcNắp sau

Nắp trênNắp dưới

LẮP RÁP TỔNG

Lưới quạt TP

Sơn tĩnh điện

Hàn lưới

Thép sợi

Trang 29

Các phân xưởng có mối liên hệ chủ yếu là “song song”, mỗi bộ phận chínhcủa sản phẩm được sản xuất bởi một phân xưởng chuyên trách trước khi đưa vàolắp ráp tổng.

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất của công ty điện cơ Thống Nhất

Nhiệm vụ của các phân xưởng sản xuất chính:

- Phân xưởng đột dập: đột, dập roto, stato, cắt là tôn; ép tán stato, dậpuốn các chi tiết và phụ kiện khác

- Phân xưởng cơ khí: đúc roto lồng sóc; đúc nhôm các chi tiết làm bằngnhôm, gia công cơ khí toàn bộ chi tiết của quạt

- Phân xưởng sơn: sản xuất các chi tiết làm bằng nhựa; mạ kẽm, mạbóng, nhuộm, sơn cánh quạt, lưới quạt

- Phân xưởng lắp ráp: cuốn bin, vào bin stato, lắp ráp hoàn chỉnh các bộphận của quạt

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh của công ty

Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khôngngừng tăng trưởng và ổn định Ta có thể thấy điều này thông qua một số chỉ tiêu như

Kho

NVL

chính

Phân xưởng đột dập

Phân xưởng

cơ khí

Phân xưởng sơn

Kho bán thànhphẩm

Phân xưởng lắp ráp

Bộ phận KCS

Thànhphẩm

Phân xưởng thiết bị

công nghệ

Bộ phận phục vụ sản xuất

Trang 30

Năm 2010

(Nguồn: Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện năm 2008, 2009, 2010 – Công ty

TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất)

Năm 2010, Điện cơ Thống Nhất đã đầu tư 20 tỷ đồng đổi mới dây chuyềnsản xuất Mặc dù lương cho người lao động, giá điện cùng nhiều chi phí đầu vàotăng cao song nhờ nhiều biện pháp tiết kiệm linh hoạt, tăng năng suất mà đời sốngngười lao động ở đây vẫn được đảm bảo với thu nhập bình quân 4,6 triệuđồng/người/tháng, tăng 22,7% Giá trị SXCN, sản lượng và doanh thu đều tăng hơn13%, lợi nhuận tăng 18% so với năm trước

2.1.2.5 Kết quả tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty

Trang 31

Bảng 2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm 2010

(chiếc)

Giá bán bình quân (chưa VAT) (nghìn đồng)

Doanh thu (triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện năm 2010 – Công ty TNHH Nhà

nước một thành viên điện cơ Thống Nhất)

Dựa vào những số liệu được thể hiện trong bảng trên cho thấy: Trong năm

2010 tổng doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm quạt điện chính của công ty đã đạt tới404.434.000.000 đồng trong tổng doanh thu của toàn công ty là 441.305.000.000đồng Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty

là hai sản phẩm: quạt trần, chiếm tỷ trọng 36,4% và quạt đứng, chiếm tỷ trọng33,7% trên tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Sản lượng sản phẩm sản xuất nhiều khi không đáp ứng đủ nhu cầu của kháchhàng đặc biệt là vào mùa hè và nhất là đối với những khách hàng ở xa mua về làmđại lý hoặc mua cho cơ quan sử dụng với số lượng lớn trong mỗi lần mua Thịtrường tiêu thụ các sản phẩm của công ty hiện nay chỉ bó hẹp ở khu vực miền Bắc,chưa xâm nhập được vào các thị trường miền Trung và Nam Bộ

Giá bán của các sản phẩm lại thường xuyên biến động qua mỗi thời kỳ doảnh hưởng của giá mua nguyên vật liệu để sản xuất các loại quạt, dẫn đến giá bánkhông ổn định điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý của khách hàng vàlàm cho công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp khó khăn hơn

Trang 32

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm được ghi nhận khi khách hàng đã trả đủ tiềnhoặc chấp nhận nợ Hiện nay công ty đang có chính sách ưu đãi đối với các kháchhàng thân thiết lâu năm hoặc mua sản phẩm với số lượng lớn bằng cách cho nợ hoặcthanh toán chậm tiền hàng.

Vì vậy, việc điều chỉnh số lượng sản phẩm sản xuất và cân bằng giá bán củacác loại sản phẩm qua từng thời kỳ nhằm tăng năng lực cạnh tranh sản phẩm củadoanh nghiệp luôn là vấn đề bức xúc, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên quantâm để sớm có những giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục các khó khăn, vướng mắc

mà doanh nghiệp đang gặp phải Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần đưa ra nhữngchính sách và biện pháp nghiêm khắc nhưng hiệu quả đối với mỗi khách hàng đểxúc tiến việc thu hồi doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhanh và hiệu quả cao

2.1.3 Các cơ sở đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện tại công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất

2.1.3.1 Các nhân tố về khoa học công nghệ:

Nhóm các nhân tố về khoa học công nghệ ngày càng quan trọng và có ýnghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh Nó tác động một cách quyết định đến haiyếu tố cơ bản nhất tạo nên năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường, đó là chấtlượng và giá bán Khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì nó sẽ tạo ranhững cơ hội cung như những nguy cơ cho các doanh nghiệp Khoa học công nghệcho phép các doanh nghiệp ứng dụng những khoa học hiện đại để tạo ra các sảnphẩm có sức cạnh tranh lớn và ngược lại nó cũng có thể làm cho công nghệ củadoanh nghiêp trở nên lỗi thời

Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liền với tiến bộkhoa học công nghệ trên thế giới Trong vài thập kỷ trở lại đây, trình độ phát triểncủa khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hầu hếtcác lĩnh vực mới: Tự động hoá, điện tử, tin học, công nghệ thông tin, trí tuệ nhântạo, robot đã tạo ra những thay đổi to lớn trong sản xuất cho phép rút ngắn chu

Trang 33

trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lượngsản phẩm.Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những tháchthức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, khai thác và vận hànhcông nghệ có hiệu quả cao Bởi vì, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thìthời gian để chế tạo công nghệ mới thay thế công nghệ cũ dần dần được rút ngắnlại Sự ra đời của một công nghệ mới thường đồng nghĩa với chất lượng sản phẩmcao hơn, hoàn thiện hơn Vì vậy, các doanh nghiệp vận dụng được tiến bộ khoa học

kỹ thuật, công nghệ mới vào việc thiết kế, sản xuất sản phẩm của mình thì năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường chiếm ưu thế hơn so với các doanhnghiệp khác

2.1.3.2 Các nhân tố về văn hoá xã hội trong tiêu dùng

Phong tục tập quán lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tín ngưỡng tôngiáo, ảnh hưởng lớn đến cơ cấu của nhu cầu thị trường và do đó nó sẽ ảnh hưởngđến điều kiện kinh doanh, danh mục mặt hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp.Những khu vực khác nhau đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách sản phẩm vàchính sách tiêu thụ khác nhau Sự phù hợp của các điều kiện kinh doanh của cácdoanh nghiệp với các yếu tố văn hoá- xã hội của một thị trường nào đó sẽ góp phầnlàm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Trình độ văn hoá, thói quen và sở thích tiêu dùng của mỗi người là khácnhau Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tố tác động như: Thu nhập, trình

độ học vấn, môi trường sống, phong tục, tập quán tiêu dùng của mỗi quốc gia,mỗi khu vực Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, phân đoạn thịtrường theo các tiêu thức lựa chọn khác nhau trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng đểxác định các đối tượng mà sản phẩm mình phục vụ với chất lượng đáp ứng phù hợpvới từng nhóm khách hàng riêng biệt Tuy nhiên, khi kinh tế càng phát triển, đờisống ngày càng được nâng cao thì văn minh và thói quen tiêu dùng cùng đòi hỏi ởmức cao hơn Thu nhập của người dân cao hơn và khác nhau tại nhiều khu vực Vìthế, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được xu hướng đó, hoàn thiện và nâng cao chấtlượng sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của người tiêu dùng

Trang 34

Sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, quá đó nângcao năng lực cạnh trạnh sản phẩm của doanh nghiệp so với các đối thủ khác.

2.1.3.3 Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là một trong những chiến lược marketing được doanhnghiệp áp dụng nhằm thực hiện những những chính sách chung về nhãn hiệu sảnphẩm, thay đổi, bổ sung thiết kế bao bì, mẫu mã sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng Nó lànền tảng là xương sống của chiến lược chung marketing, là một vũ khí sắc bénnhất trong cạnh tranh thị trường Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xácđịnh phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm mới phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi

ro, thất bại

Doanh nghiệp cần lựa chọn một chiến lược sản phẩm mới nói chung phải cóhiệu quả, để có thể đưa đến một quá trình phát triển sản phẩm mới có hiệu quả Mụcđích của sự lựa chọn này là để giúp cho doanh nghiệp đạt được những mục đích củamình Thí dụ, một sản phẩm mới có thể được tạo ra để giữ vững thị phần của doanhnghiệp, hoặc để duy trì vị trí là người cải tiến sản phẩm Ở những trường hợp khác,vai trò của sản phẩm có thể là để đáp ứng cho mục đích thu hồi vốn đầu tư, hoặc là

để thiết lập một vị trí nhất định trên thị trường cho doanh nghiệp

Vai trò đã được dự định trước của một sản phẩm mới cũng sẽ ảnh hưởng tớiloại sản phẩm được sản xuất ra Thí dụ, để bảo vệ thị phần của doanh nghiệp, chiếnlược sản phẩm có thể là giới thiệu thêm một sản phẩm nào đó trong đường sảnphẩm, hoặc là sửa đổi sản phẩm đang tồn tại Hoặc là để thực hiện mục đích củng

cố vai trò của doanh nghiệp trên thị trường, chiến lược sản phẩm có thể là sự giớithiệu một sản phẩm mới thật sự, không chỉ là để cải tiến một sản phẩm sẵn có

Như vậy chiến lược sản phẩm tốt góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Tùy thuộc vào từng thời điểm,doanh nghiệp cần có kế hoạch tạo dựng chiến lược sản phẩm hợp lý nhằm củng cố

vị thế của mình trên thị trường cũng như tạo lợi thế trong cạnh tranh sản phẩm của

Trang 35

doanh nghiệp.

2.1.3.4 Nguồn lực tài chính

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đâynguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quantrọng các nguồn tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởnglớn đến sự phát triển hay suy thoái của quá trình sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thandoanh nghiệp, khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý đạm bảo khả năngthanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời đủ để đảmbảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường

Năng lực tài chính được đánh giá dựa trên các yếu tố định lượng và các yếu

tố định tính: các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm:quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thành toán và khả năng sinh lời… Các yếu

tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chínhđược thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình độ công nghệ, chất lượngnguồn nhân lực…

Một doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về tài chính sẽ có nhiều khả năng trongviệc đổi mới công nghệ, đầu tư mua sắm trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất l-ượng sản phẩm, hạ giá thành, có thể có những hoạt động quảng cáo rộng khắp đểduy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh Đồng thời, tình trạng tài chính của doanhnghiệp mà tốt sẽ góp phần cho việc huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp dễdàng hơn, công ty càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu kinh doanhcủa mình Khả năng tài chính của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩmnếu đặt trong quan hệ so sánh với đối thủ cạnh tranh sẽ xác định được lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Bên cạnh nguồn lực tài chính thìchức năng tài chính kế toán của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩmđóng vai trò quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp có hiệu quả, nâng cao năng

Trang 36

lực cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua năng lực trong việctăng vốn từ thị trường cổ phiếu và các nguồn vốn vay, từ việc thiết lập ngân sáchkhoa học, tinh vi và nhất là thực hiện có hiệu quả các hệ thống kế toán chi phí phùhợp Ngược lại, khi có ít vốn doanh nghiệp sẽ yếu thế khó có thể xoay xở đượcđiều gì cho dù họ có khả năng về chuyên môn, quản lý, lãnh đạo nghĩa là doanhnghiệp khó có thể tạo lập, duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trênthương trường.

2.1.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ

Bất kì doanh nghiệp nào khi triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình đều phải căn cứ vào tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của mình.Trong quá trình hoạch định chiến lược, yếu tố này luôn được cân nhắc nhằm mụcđích sử dụng tối đa hiệu quả của nó, tránh sự lãng phí Nguồn lực này có sự liên hệmật thiết và gắn bó với các nguồn lực khác, nhất là nguồn lực tài chính Tùy theokhả năng tài chính cụ thể của doanh nghiệp sẽ được phân bổ nguồn đầu tư phù hợp.Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh sản phẩm được thể hiện ở những yếu tố sau:

- Trình độ công nghệ hiện đại của doanh nghiệp và khả năng có được côngnghệ tiên tiến

- Quy mô và năng lực sản xuất: nếu một doanh nghiệp có quy mô và nănglực sản xuất lớn thì sẽ có lợi thế nhiều hơn so với các doanh nghiệp có quy mô vànăng lực sản xuất nhỏ Vì quy mô và năng lực sản xuất lớn có thể làm ra sản phẩm

có khối lượng lớn, nhờ đó hạ được giá thành sản phẩm, đồng thời doanh nghiệp cónhiều cơ hội để tiếp xúc với khách hàng hơn, nên dễ nắm bắt và thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng

- Nguồn cung cấp vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho các yếu tố đầu vào.Nếu doanh nghiệp không có nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ cho sảnxuất kinh doanh một cách tin cậy, đều đặn và đầy đủ thì sẽ có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc duy trì sản xuất liên tục của doanh nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởng đến chi

Trang 37

phí sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp.

2.1.3.6 Nguồn nhân lực và tay nghề lao động

Nhân lực là nguồn tài nguyên rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệpnào Có thể chia nguồn nhân lực ra thành các cấp như quản trị viên cao cấp, quản trịviên cấp trung gian và đội ngũ công nhân Các quản trị viên có ảnh hưởng lớn đếncác quyết định quản lý của doanh nghiệp Nếu họ có trình độ quản lý cao, nhiềukinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, khả năng đánh giá và có mỗi quan hệđối ngoại tốt thì doanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh lớn Đội ngũ công nhânảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sảnphẩm thông qua các yếu tố về sức khỏe, trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷluật lao động và sự sáng tạo của họ…bởi vì các yếu tố này ảnh hưởng đến việc nângcao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm cũng như tạothêm tính mới lạ và độc đáo của sản phẩm

Như vậy, nguồn nhân lực và tay nghề lao động có vai trò quan trọng nhấttrong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có đội ngũcán bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, tạo ra nhiều ý tuởng sáng tạo, nhanh nhạy với

sự thay đổi, gắn bó hoạt động công ty điều này góp phần to lớn cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp

2.1.3.7 Trình độ tổ chức quản lý

Các thành viên Ban giám đốc ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu các thành viên của ban giám đốc có tầm nhìn rộng, có kế hoạchkinh doanh rõ ràng phù hợp, tư duy chiến lược, trình độ chuyên môn cao, kinhnghiệm phân tích đánh giá năng động, sáng tạo, có mối quan hệ với bên ngoài tốtthì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích truớc mắt nhu tăngdoanh thu, lợi nhuận, mà còn nâng cao uy tín doanh nghiệp - lợi ích lâu dài Đây làyếu tố quan trọng tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Khả năng tổ chức được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị,

hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí và nề nếp hoạt động của doanh nghiệp

Trang 38

Nề nếp định hướng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp, nó ảnh hưởng tớiphương thức thông qua quyết định của nhà quản trị Nề nếp đó có thể là nhược điểmgây cản trở cho việc hoạch định và thực hiện chiến lược hoặc có thể là ưu điểm thúcđẩy các hoạt động đó Các doanh nghiệp có nền nếp tốt, tích cực sẽ có nhiều cơ hộithành công hơn so với các doanh nghiệp có nền nếp yếu kém và tiêu cực

Ngoài ra, sự hợp lý trong khâu tổ chức cũng như cơ cấu bộ máy quản lý sẽgiúp các doanh nghiệp giảm được chi phí quản lý, phát huy được khả năng của nhânviên trong doanh nghiệp, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc…Sứcmạnh của doanh nghiệp là sức mạnh của một khối thống nhất chứ không phải là sựrời rạc của từng khâu, từng bộ phận Vì vậy, cần tổ chức sắp xếp các bộ phận hìnhthành nên một thể thống nhất, tạo nên sự thông suốt trong tổ chức

2.1.3.8 Công tác nghiên cứu phát triển

Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tư, tiến hành và/ hoặc mua báncác nghiên cứu, công nghệ mới phục cụ cho quá trình tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khám phá những tri thức mới

về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo rasản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng hoặc của thị trường tốt hơn

Nghiên cứu và phát triển và cải tiến công nghệ, quy trình công nghệ luôn làmục tiêu và chức năng quan trọng của các công ty tiên tiến, công ty đa quốc gia tiênphong, lớn thế giới "Để trở thành công ty luôn dẫn đầu thị trường không còn cách

gì khác là luôn phải đi trước đối thủ một bước về phát triển sản phẩm và công nghệ

để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng với giá cả phải chăng và chi phí tối ưu

Trong đó, nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếucông tác nghiên cứu thị trường được làm tốt, nó cung cấp đầy đủ thông tin chínhxác để giúp doanh nghiệp đưa ra một chiến lược sản phẩm phù hợp và do đó manglại hiệu quả cao Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những

Trang 39

thông tin không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và dokhông dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sátvới thực tế, dẫn việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không hiệu quả, lãng phí nhânvật lực

Đối với các một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm, việc tung ramột sản phẩm mới, hoặc thực hiện một chiến dịch quảng bá truyền thông, hay quyếtđịnh điều chỉnh một trong các yếu tố chiêu thị như tăng giảm giá, thay đổi bao bìsản phẩm, tái định vị v.v họ đều thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi xâydựng kế hoạch chị tiết

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam, hoặc do đánh giá không đúng tầm mức quantrọng của nghiên cứu thị trường, hoặc cũng có thể có nhận thức nhưng do hạn chế

về ngân sách, đã không chú tâm đúng mực đến công tác nghiên cứu thị trường trướckhi tung một sản phẩm mới, kết quả là họ đã phải trả giá đắt khi vấp phải những trởngại khó có thể vượt qua trong quá trình kinh doanh

2.2 Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm quạt điện ở công

ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất

Hiện nay, công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất đangsản xuất kinh doanh sản phẩm chính bao gồm:

- Các loại quạt điện gồm: quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường, quạt hộp,quạt thông gió, quạt trần

- Các sản phẩm khác như: chấn lưu đèn ống, ổ cắm điện, động cơ điều hòa,mắy bơm nước, phụ tùng xe máy

Trong giới hạn của luận văn này, tôi chỉ đi vào phân tích dưới đây sản phẩmchính của công ty là sản phẩm quạt điện Đây là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu làmmát của người tiêu dùng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu

2.2.1 Kiểu dáng mẫu mã

Công ty TNHH nhà nước một thành viên điện cơ Thống nhất hiện nay sảnxuất 06 loại quạt chính, trong đó quạt bàn có 3 chủng loại, quạt đứng có 14 chủngloại, quạt treo tường có 11 chủng loại, quạt hộp có 6 chủng loại, quạt thông gió có

Trang 40

10 chủng loại và quạt trần có 4 chủng loại.

2.2.1.1 Quạt bàn

- Quạt bàn cánh 225mm: một tốc độ, điều chỉnh góc gục đầu quạt tùy ý, cóthể đặt quạt trên mặt bằng hoặc treo quạt lên tường

(Xem hình ảnh chi tiết tại phụ lục – hình QB225)

- Quạt bàn cánh 300mm: phím bấm 3 tốc độ, núm điều khiển chuyển hướng,điều chỉnh góc gục đầu quạt tùy ý

(Xem hình ảnh chi tiết tại phụ lục – hình QB300-Đ)

- Quạt bàn cánh 400mm: phím bấm 3 tốc độ, núm rút điều khiển chuyểnhướng, điều chỉnh tùy ý góc gục đầu quạt, đồng hồ đèn giờ tắt 120 phút, đèntrang trí

(Xem hình ảnh chi tiết tại phụ lục – hình QB400-NSĐG)

2.2.1.2 Quạt đứng

- Quạt đứng cánh 400mm: Lưu lượng gió 62m3/phút Phím bấm 3 tốc độ;phím bấm điều khiển động cơ phụ để chuyển hướng; cơ cấu chuyển hướng kép;điều khiển tuỳ ý góc gục đầu quạt; điều chỉnh chiều cao đầu quạt Riêng loạiQĐ400X- MS có thêm chức năng: chế độ gió thoảng; đồng hồ hẹn giờ tắt 8 giờ; Có

bộ điều khiển xa

(Xem hình ảnh chi tiết tại phụ lục – hình QD400-MS, QD400-NSQĐ,QĐ400X-MS, QĐ400-ĐA, QĐM400-FHD, QĐM400-DM)

- Quạt đứng cánh 450mm: Lưu lượng gió 67m3/phút, công tắc xoay 3 tốc

độ, nút rút chuyển hướng, điều chỉnh góc gục đầu quạt tùy ý, điều chỉnh chiềucao đầu quạt

(Xem hình ảnh chi tiết tại phụ lục – hình QD450-Đ)

- Quạt đứng công nghiệp cánh 650mm và 750mm: lưu lượng gió 125m3/phút

và 152m3/phút Công tắc xoay 3 tốc độ, cơ cấu chuyển hướng kép, điều chỉnh gócgục đầu quạt tùy ý, điều chỉnh chiều cao đầu quạt

(Xem hình ảnh chi tiết tại phụ lục – hình QDD650-Đ)

2.2.1.3 Quạt treo tường

Ngày đăng: 05/10/2014, 02:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất (2008), Sổ tay chất lượng Khác
2. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2006 – 2010 Khác
3. Michael Porter (2006), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết của, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (2000), Tạp chí kinh tế và phát triển Khác
5. Nguyễn Vĩnh Thanh (2006), Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế Khác
6. GS.TS. Đặng Đỡnh Đào (2002), Giỏo trỡnh ô Thương mại doanh nghiệp ằ, NXB Thống Kê Hà Nội Khác
7. GS.TS. Đặng Đỡnh Đào – TS Trần Văn Bóo (2007), Giỏo trỡnh ô Kinh tế thương mại ằ, NXB Đại học kinh tế quốc dõn Hà Nội Khác
8. GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS TS Mai Văn Bưu (2007), Giỏo trỡnh ô Quản lý nhà nước về kinh tế ằ, NXB Đại học kinh tế quốc dõn Hà Nội Khác
9. PGS.TS Hoàng Minh Đường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005, 2006), Giáo trỡnh ô Quản trị Doanh nghiệp thương mại ằ, NXB Lao Động – Xó hội, Hà Nội Khác
10. PGS.TS Nguyễn Xuõn Quang (2007), Giỏo trỡnh ô Marketing Thương Mại ằ, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
11. PGS.TS Trần Minh Đạo (2007), Giỏo trỡnh ô Marketing căn bản ằ, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Các điều kiện quyết định lợi thế cạnh tranh - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Hình 1.1 Các điều kiện quyết định lợi thế cạnh tranh (Trang 8)
Hình 1.2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Hình 1.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 9)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty (Trang 21)
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm chính - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm chính (Trang 26)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất của công ty điện cơ Thống Nhất - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất của công ty điện cơ Thống Nhất (Trang 27)
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008, 2009 và 2010 - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 28)
Bảng 2.3: Giá quạt điện một số hãng quạt điện trên thị trường Hà Nội - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Bảng 2.3 Giá quạt điện một số hãng quạt điện trên thị trường Hà Nội (Trang 44)
Hình 2.5: Nhãn hiệu sản phẩm quạt điện cơ Thống Nhất - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
Hình 2.5 Nhãn hiệu sản phẩm quạt điện cơ Thống Nhất (Trang 47)
Hình QB225  Hình QB300-Đ - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
nh QB225 Hình QB300-Đ (Trang 79)
Hình QTĐ400-Đ Hình QTĐ400X-Đ - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
nh QTĐ400-Đ Hình QTĐ400X-Đ (Trang 81)
Hình QTT450-Đ Hình QTT750-Đ - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
nh QTT450-Đ Hình QTT750-Đ (Trang 82)
Hình QH300-LP Hình QH300-TL - nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên điện cơ thống nhất
nh QH300-LP Hình QH300-TL (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w