1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ

48 667 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 7,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng bằng Sông Cửu Long ĐBSCL có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng vẫn còn diễn ra tình trạng thiếu nước sạch, chất lượng nguồn nước không được đảm bảo, ảnh hưởng rất nhiều tới sinh hoạt

Trang 1

TRUONG DAI HQC CAN THO

KHOA MOI TRUONG VA TAI NGUYEN THIEN NHIEN

NGUYEN MINH TRANG

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

CHUYEN NGANH KHOA HOC MOI TRUONG

HIEN TRANG CHAT LUQNG NUOC SINH

HOAT TAI AP DINH PHUOC, XA DINH MON, HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHÓ CẢN THƠ

Trang 2

TRUONG DAI HQC CAN THO

KHOA MOI TRUONG VA TAI NGUYEN THIEN NHIEN

NGUYEN MINH TRANG

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

CHUYEN NGANH KHOA HOC MOI TRUONG

HIEN TRANG CHAT LUQNG NUOC SINH HOAT TAI AP DINH PHUOC, XÃ ĐỊNH MÔN, HUYEN THOI LAI, THANH PHO CAN THO

Cán bộ hướng dẫn:

Bùi Thị Nga

Lê Anh Kha

Trang 3

i Luận văn kèm theo đây, với tựa đề là “Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới lai, thành phô Cân Thơ”, do Nguyễn Minh Trang thực hiện và báo cáo đã được hội đông châm luận văn thông qua

PGs.TS Trương Thị Nga ThS Dương Trí Dũng

TS Bùi Thị Nga

Trang 4

ii

LOI CAM TA

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô trường

Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức và kinh

nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu dưới mái trường đại học

Em xin chân thành cảm ơn:

Cô Bùi Thị Nga và Thầy Lê Anh Kha - Bộ môn Khoa học Môi trường,

trường Đại học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt

nghiệp

Quy Thay, C6, Anh, Chị ở Bộ môn đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều

kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân

và tất cả bạn bè đã động viên, hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập trên giảng đường đại học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Minh Trang

Trang 5

CHUONG 2: LUQC KHAO TAI LIEU

2.1 Tổng quan về tài nguyên nước

2.1.1 Tâm quan trọng của nước đối với sự sống

2.1.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam

2.1.3 Tài nguyên nước ở Đông Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

2.2 Nước sạch và sức khỏe con người

2.3 Hiện trạng nước sạch ở Việt Nam

2.4 Một số thông số đánh giá chất lượng nước sinh hoạt

2.5 Tổng quan ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ

2.5.1 Vị trí địa lÿ của xã Định Môn:

2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.5.3 Các nguôn nước sinh hoạt tại ấp Định Phước

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

3.2.2 Địa điểm thu mẫu

3.4 Hóa chất sử dụng

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp thu và bảo quản mẫu

3.5.2 Phương pháp phân tích

3.6 Xử lý số liệu

CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại ấp Định Phước

4.1.1 Tình hình sử dụng nước

4.1.2 Các nguồn ảnh hướng tới chất lượng nước sinh hoạt

4.1.3 Cách quản lý nước của người dân

4.2 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Định Phước

Trang 6

4.2.1 Mau sac, mui vi

4.2.8 Chi tiêu vi sinh -

CHƯƠNG 5:KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

Trang 7

DANH SACH BANG

Chat lượng nước ngầm huyện Thới Lai

Phương pháp bảo quản mẫu theo tiêu chuân TCVN 5993-1995

Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại ấp Định Phước

Hàm lượng NH¿Ÿ của mẫu nước giếng qua 2 đợt thu mẫu

Hàm lượng NH¿Ÿ của mẫu nước cập qua 2 đợt thu mẫu

Hàm lượng NO; của mẫu nước giêng qua 2 đợt thu mẫu

Hàm lượng NO; của mẫu nước câp qua 2 đợt thu mẫu

Tổng Coliform trong mẫu nước giêng qua hai dot thu mẫu

Tổng Coliform trong mẫu nước cấp qua hai đợt thu mẫu

Trang 8

DANH SACH HINH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính ấp xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ 10

Hình 4.1: Tỉ lệ phân trăm vê hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của người dân tại âp Định

Hình 4.2: Các nguồn thu nhập chính của hộ dân tại ấp Định Phước

Hình 4.3: Cách bảo quản nước của hộ gia đình

Hình 4.4: Thời gian vệ sinh vật chứa nước ở hộ gia đình

Hình 4.5: Biến động pH của nước giếng qua 2 đợt thu mẫu tại nhà dân

Hình 4.6: Biến động pH của mẫu nước câp qua 2 đợt thu mẫu

Hình 4.7: Độ đục của mẫu nước giếng qua 2 đợt thu mẫu

Hình 4.8: Độ đục của mẫu nước câp qua 2 dot thu mẫu

Hình 4.9: Độ cứng của mẫu nước giêng qua 2 đợt thu mẫu

Hình 4.10: Độ cứng của mẫu nước câp qua 2 đợt thu mẫu

Hình 4.11: Hàm lượng Fe tổng của mẫu nước giếng qua 2 đợt thu mẫu

Hình 4.12: Hàm lượng Fe tổng của mẫu nước cấp qua 2 dot thu mẫu

Trang 9

CHUONG 1

MO DAU

Nước rất cần thiết cho sự sống của con người và sinh vật Nước sạch là một trong những yêu cầu cấp thiết hiện nay Ở thành thị, việc cung cấp nước sạch tương đối đầy đủ Tuy nhiên, ở nông thôn hiện nay, nước sạch vẫn chưa được quan tâm đúng mức Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng vẫn còn diễn ra tình trạng thiếu nước sạch, chất lượng nguồn nước không được đảm bảo, ảnh hưởng rất nhiều tới sinh hoạt, sản xuất và sức khỏe người đân Những năm gần đây, nhà nước đã ban hành chính sách toàn điện

về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo và chiến lược quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020 được triển khai tại một số vùng sâu vùng

xa Nhưng tính đến năm 2005, chỉ có khoảng 40 triệu người được cấp nước sạch chiếm 62% tổng dân số cả nước, vẫn còn rất nhiều vùng nông thôn nằm trong tình trạng thiếu nước sạch, vấn đề nước cấp vẫn còn gặp nhiều bất cập về chất

lượng lẫn số lượng

Thành phố Cần Thơ đang có 427 trạm cấp nước nông thôn với quy mô nhỏ, phân bố đều trên địa bàn các xã, phường vùng nông thôn, trong đó huyện Thới Lai có khoảng 93 trạm cấp nước Chất lượng nước tại các trạm cấp nước nông thôn rất khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố: thời gian súc rửa vật liệu lọc, lượng chloramine B sử dụng để khử trùng nước, hệ thống đường ống

Ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ là một trong

những địa phương được sự quan tâm của nhà nước về vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường, nhưng hệ thống cấp nước vẫn còn hạn chế, nên phần lớn người dân vẫn còn sử dụng nguồn nước giếng Do đó đề tài: “Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thói Lai, TP Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu đánh giá hiện trạng lưu trữ, sử dụng và chất lượng nước của người dân Mục tiêu cụ thể của đề tài:

- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Định Phước,

xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ so với tiêu chuẩn của Bộ Y Tế

- Đánh giá những biến động trong nước sinh hoạt của người dan so voi chất lượng nước ở trạm cấp tại vùng nghiên cứu

- Xác định nguyên nhân gây biến động chất lượng nước sinh họat của các

hộ dân trên địa bàn nghiên cứu

Trang 10

CHUONG 2

LUQC KHAO TAI LIEU

2.1 Tổng quan về tài nguyên nước

2.1.1 Tầm quan trọng của nước đỗi với sự sống

Nước là một dạng tài nguyên thiên nhiên, vừa là thành phần môi trường và cũng là một môi trường thành phần Ở đâu có nước thì ở đó có sự sống Nước

bao phủ hơn 70% bề mặt Trái Đất, trong đó nước tồn tại ở đại đương chiếm 97%,

trong số 3% nước ngọt thì tồn tại ở thể băng chiếm đến 75% Nhìn chung, nước ở sông ngòi và các vực nước ngọt ước tính khoảng 0,02% Nước tồn tại ở đạng

nước ngầm và nước thổ nhưỡng chiếm khoảng 0,58% và chỉ có khoảng 0,6%

lượng nước sạch sử dụng cho các mục đích của con người (Lê Huy Bá, 2003) Nước đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của sự sống, là thành phần quan trọng của các tế bào và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản Trong cơ thể con người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và tham gia vào quá trình chuyên hóa các chất, điều hòa thân nhiệt, vận chuyền và

cung cấp các yếu tố cần thiết cho cơ thé Đồng thời, giúp cơ thể lọc sạch và đào

thải các chất độc, chất bá bên trong cơ thể ra ngoài

Nước sinh hoạt là nước dùng cho những nhu cầu của đời sống con người

như nhu cầu ăn, uống, tắm giặt và các hoạt động sống khác Mỗi người cần khoảng 250 lít nước cho sinh hoạt mỗi ngày Qua đây cho thấy nước rất cần thiết cho con người Tuy nhiên bên cạnh những vai trò thiết thực đó, nước cũng là môi trường trung gian chứa các độc chat và lan truyền mầm bệnh, dịch bệnh gây nguy hại cho sức khỏe con người nếu như nguồn nước cấp cho sinh hoạt không được quản lý tốt Đặc biệt là các bệnh đường tiêu hóa với các vụ dịch lớn như dịch tả, dịch thương hàn, Năm 1990, WHO thông báo 50% số bệnh nhân phải nhập

viện trên thế giới bởi các bệnh có liên quan đến nước và 25.000 người chết hàng

ngày do các bệnh này

2.1.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam

Khoảng hai phần ba tài nguyên nước của Việt Nam bắt nguồn từ các lưu vực thuộc các quốc gia thượng lưu Việt Nam nằm ở hạ lưu sông Mê Kông và sông Hồng và dễ chịu ảnh hưởng của các quyết định về tài nguyên nước của các vùng thượng lưu Điều này làm cho tình trạng phân phối nước theo không gian

và theo mùa (hạn hán vào mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa) dao động rất mạnh Mặc du có tài nguyên nước dồi dào, nhưng do bị phụ thuộc vào các nước vùng thượng lưu và do tình trạng phân phối nước thất thường nên tài nguyên nước ở Việt Nam vẫn bị xếp vào loại thấp trong khu vực Đông Nam Á Các chỉ số tài

Trang 11

nguyên nước theo đầu người ở Việt Nam là 4.170 m?/nguoi trong khi mức trung bình ở khu vực Đông Nam Á là 4.900 mỶ/ người (Báo cáo diễn biến môi trường nước Việt Nam 2003; trích dẫn bởi Cao Thanh Phương, 2006)

Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc, trong đó có 2.360 sông có chiều

dài lớn hơn 10 km, 8 trong số các con sông này có lưu vực sông lớn với diện tích

trên 10.000 km” Các sông chảy qua lãnh thổ Việt Nam bao gồm nhiều con sông quốc tế Tổng diện tích lưu vực các sông quốc tế này, kể cả phần nằm trong và nằm ngoài biên giới phần đất liền Việt Nam, khoảng 1,2 triệu km”, lớn gấp 3 lần

diện tích lãnh thổ Việt Nam Tổng dòng chảy mỗi năm là 835 tỷ mỶ, nhưng trong

6 tháng mùa khô, khi mà dòng chảy chỉ đạt khoảng 15 — 30% tổng dòng chảy năm thì tình trạng thiếu nước lại trở nên trầm trọng (Báo cáo diễn biến môi trường nước Việt Nam 2003; trích dẫn bởi Cao Thanh Phương, 2006)

Từ năm 1988 Việt Nam cũng bắt đầu triển khai chương trình quốc gia cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường Từ đó nhiều nguồn nước đám bảo vệ sinh được đưa vào sử dụng, giải quyết nguồn nước sạch cho hàng chục triệu người Chương trình mục tiêu quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2010 đã được chính phủ phê duyệt, theo đó 80% dân

số nông thôn sẽ được sử đụng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt

2.1.3 Tài nguyên nưóc ở Đằng Bằng Sông Cứu Long (ĐBSCL)

Theo Tổng Cục Thống Kê 2009, vùng ĐBSCL có diện tích 39.713 km” và

dân số 17.178.871 người trong đó khoảng 3 triệu dân sống ở các khu vực đô thị

Với mật độ 416 người/km”, đây là một trong những vùng có mật độ dân cư đông

đúc nhất trên thế giới Các hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chiếm

ưu thế, cùng với nó là nghành công nghiệp chế biến thực phẩm Đây là vùng nổi tiếng với hệ thống kênh rạch dày đặc và vận tải đường sông với mật độ lớn Li

lụt là hiện tượng thường xuyên xảy ra ở ĐBSCL Và đất đai ở đây chủ yếu là đất

phù sa với một số vùng mặn hóa và chua hóa trên điện rộng

Lượng nước mưa hàng năm là 2000 mm diễn ra từ tháng 6 đến tháng 11 Sông Cửu Long dài 4.800 km bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng Tổng diện tích

lưu vực của sông là 795.000 km” và bao gồm các lãnh thổ Trung Quốc, Myanma,

1/3 lãnh thổ Thái Lan, phần lớn diện tích lãnh thổ của Lào và Campuchia và 1/5 diện tích của Việt Nam Vùng châu thổ là vùng thấp nhất của khu vực Dòng

chảy của đoạn sông này không chỉ phụ thuộc vào các đoạn sông ở vùng thượng lưu mà còn phụ thuộc cả chế độ triều của biển Đông và lượng mưa trong vùng Dưới ảnh hưởng của thủy triều, Sông Mê Kông bị chia ra thành 9 nhánh đỗ ra

biên

Trang 12

Nước mặt có trữ lượng rất lớn và phân bố rộng khắp ĐBSCL Chất lượng nguồn nước mặt có sự biến động rất lớn theo không gian và thời gian Nhìn chung 6 tháng mùa mưa có trữ lượng đổi dào và chất lượng tốt hơn mùa khô Bên

cạnh nguồn chính — nước sông Mê Kông theo sông Tiền, sông Hậu đồ về đồng

bằng có chất lượng tương đối tốt, các nguồn khác còn lại kém chất lượng vì bị

nhiễm mặn (ở ven biến) và nhiễm phèn (ở Đồng Tháp Mười, một phần tứ giác

Long Xuyên và vùng trũng Tây Sông Hậu) Nguồn nước bị nhiễm mặn là khó khăn nhất cho phát triển sản xuất và đảm bảo nước sinh hoạt cho dân cư ĐBSCL Khu vực bị nhiễm mặn chiếm 1,6 triệu ha ( 40% diện tích ) Ở những vùng bị nhiễm mặn người dân chủ yêu sử dụng nước mưa phục vụ cho sinh hoạt

Tài nguyên nước đưới đất ở vùng ĐBSCL rất dồi đào Nước ngầm có thé

cung cấp khoảng 60 triệu m”/ngày Trong đó tổng lượng khai thác mới chỉ khoảng 420.000 mỶ/ngày (chưa đến 1%) Đây là nguồn nước hết sức quan trọng cho các vùng bị nhiễm phèn, mặn vào mùa khô Nước ngầm nhiều nơi ở ĐBSCL

do bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nên gây khó khăn không nhỏ cho việc cấp nước

sinh hoạt

2.2 Nước sạch và sức khỏe con người

Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, nước uống an toàn là một vấn đề

quan trong trong việc kiểm soát nhiều loại bệnh tật Thực tế cho thấy có hơn 80%

các bệnh có liên quan đến nguồn nước như tiêu chảy, thương hàn, giun sán, viêm gan, nguyên nhân chủ yếu là do nước bị nhiễm bắn chất hữu cơ và vi sinh vat Vấn đề này sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe con người đặc biệt ở người già và

trẻ em (Nguyễn Duy Thiện, 2000)

Theo báo cáo của UNICEF, hàng năm tại các nước đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết, hơn 3 triệu trẻ em bị tàn tật do hậu quả của nước nhiễm bẩn Ở Việt Nam, nước không sạch là nguyên nhân gây nên các bệnh đường tiêu hóa Tại TP Cần Tho, nam 2006 có 16.304 người mắc bệnh tiêu chảy, năm 2007 tăng lên 19.681 người bệnh (Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Cần

Thơ, 2007)

Việc người dân ở nông thôn được cấp đủ nước với chất lượng an toàn có một ý nghĩa quan trọng Điều này giúp giám bớt 25% số trường hợp bị tiêu chảy

và giảm từ 16 — 30% số trường hợp nhiễm giun đũa ở trẻ em Giảm thiểu tác

động do điều kiện cấp nước và vệ sinh gây ra đối với sức khỏe của dân cư nông thôn là một trong những mục tiêu chính của Chương Trình Quốc Gia về Nước Sạch và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn Việt Nam ( Nguyễn Văn Việt, 2009 )

Trang 13

2.3 Hiện trạng nước sạch ở Việt Nam

Chương trình mục tiêu quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi

trường nông thôn đến năm 2010 đã được chính phủ phê duyệt, theo đó 80% dan

số nông thôn sẽ được sử dụng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt Đồng Bằng

Sông Cửu Long chỉ có 25,7% đân số được sử đụng nước sạch (Lê Thế Thự,

1994) Theo Tôn Thất Bách và ctv (1996), ở Đồng Bằng Sông Hồng tỷ lệ sử

dụng giếng khơi là 42%, nước mặt là 39,4% Vùng ven biển sử dụng nước mưa

khoảng 83,4% Toàn quốc chỉ có khoảng 20 — 30% dân số được sử dụng nước

sạch

Nhìn chung, trung bình toàn quốc có 12% hộ gia đình sử dụng nguồn nước bề mặt không được đảm bảo vệ sinh làm nước ăn uống và sinh hoạt Tý lệ này có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng: Đồng Bằng Sông Cửu Long có từ 42

— 47% dân số nông thôn sử dụng nguồn nước không đám bảo vệ sinh làm nước

ăn uống hàng ngày; cao nhất là Đồng Tháp, Vĩnh Long và An Giang với tý lệ tương ứng là 88%, 81% và 70%

Bên cạnh đó tỷ lệ nghèo đói trong nông thôn còn cao, thất nghiệp nhiều, quan hệ, ý thức vệ sinh cộng đồng kém đang là những thách thức lớn cho việc triển khai các dự án nước sạch nông thôn, đặc biệt là các vùng núi, vùng sâu ở

ĐBSCL Số cán bộ hình chánh và cán bộ kĩ thuật huyện, xã còn thiếu và chưa kịp

cập nhật kiến thức cần thiết Tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch đầy đủ chỉ chiếm khoảng 30 — 40% Hầu hết vẫn dùng các nguồn nước mặt tự nhiên như

ao, hồ, sông suối không qua xử lý hoặc các giếng khoan khơi, giếng cạn nhiễm

độc chất, nhiễm sắt, đã ảnh hưởng đến sức khoẻ sức sản xuất của nông thôn 2.4 Một số thông số đánh giá chất lượng nước sinh hoạt

2.4.1 Màu sắc

Màu của nước là do:

- Các chất hữu cơ và phần triết của thực vật (gọi là màu thực) màu này rat khó xử lý bằng phương pháp đơn giản Ví đụ các chất mùn humic làm cho nước

có màu vàng, các loài thủy sinh như: rong, tảo, làm cho nước có màu xanh

- Các chất vô cơ: là những hạt rắn có màu gây ra, còn gọi là màu biến kiến, màu này xử lý đơn giản hơn Ví đụ các hợp chất của Fe hóa trị III không tan trong nước làm cho nước có màu nâu đỏ Nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp là hỗn hợp của màu thực và màu biến kiến thường gây màu xám hay màu

tối (Đặng Kim Chi, 1998).

Trang 14

Màu của nước không những ảnh hưởng tới thằm mỹ khi sử dụng nước mà còn ảnh hướng tới chất lượng của nước

2.4.2 Mùi vị

Nước sạch thường không có mùi vị, khi nước có mùi sẽ làm mất vẻ cảm quan của nước Nếu nước có mùi vị lạ nghĩa là nước đã bị nhiễm bẩn Một số

chất có thể làm nhiễm bân nguồn nước như: chất khoáng (muối, sắt, canxi, ),

xác thực vật thối rữa hay các chất khí hòa tan (H;S, CI thừa, )

Nước thiên nhiên nếu có vị đắng chát chứng tỏ nước có chứa nhiều ion

Mỹ”, nước có vị ngọt thì thường có CO, nếu có vị mặn là CÏ và nước có vị chua khi trong nước có chứa HỶ, Fe, AI, (Lê Tuyết Minh, 2006)

Nước ngầm đôi khi có mùi trứng thối là do khí HạS, kết quả của quá trình

phân hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm Mùi tanh của nước là do sự hiện diện của sắt và mangan

Nước mặt cũng có thể có mùi tanh do sự xuất hiện của các loại tảo và vi sinh vật Trong trường hợp này nước thường có màu xanh

2.4.3 Độ đục

Độ đục của nước được hình thành bởi các chất lơ lửng như: đất cát, phù

sa, chat mun, chất hữu cơ, chất sắt, CÓ trong nước Đây là nơi trú ân của các vi

khuẩn gây bệnh, các hoá chất, thuốc trừ sâu và các kim loại nặng, Độ đục là

một chỉ tiêu quan trọng trong cấp nước sinh hoạt vì nó ảnh hưởng tới vẻ mỹ quan, nếu độ đục càng lớn thì giá trị thẩm mỹ của nước càng giảm Ngoài ra, độ đục còn ảnh hưởng đến khả năng lọc và khử trùng nước Hiệu quả khử trùng sẽ

bị giám mạnh nếu nước có độ đục cao vì chất khử trùng không thể tiếp cận với vi khuẩn do hàng rào cản vật lý hoặc tạo ra các phản ứng hoá học với các chất gây đục làm giảm khả năng khử trùng Theo tiêu chuẩn về nước sạch thì nước uống phải trong, việc sử dụng nước đục sẽ gây nguy hại cho sức khỏe con người

(Nguyễn Kim Hồng, 2002)

Do đặc tính của các chất tạo nên độ đục của nước rất dễ biến động nên đây

là chỉ tiêu rất không ôn định (Lê Hoàng Việt, 2000)

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN

01:2009/BYT) độ đục phải < 2 NTU và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) độ đục phải < 5 NTU

2.44pH

pH là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion HỶ trong nước (pH

= -log[H”]) Chỉ tiêu này được sử dụng đề đánh giá tính axit hay tính kiềm của

Trang 15

dung dịch nước pH là một yếu tố môi trường có tác động rất lớn đến đời sống thủy sinh vật và ảnh hưởng lên độ độc của các chất, pH có thể làm tăng hoặc giảm tính độc của độc tố Ngoài ra, pH còn ảnh hưởng đến các hoạt động sinh học trong nước, tính hòa tan và tính ăn mòn Nước thiên nhiên thường có pH trung tính hay axit nhẹ hoặc kiềm nhẹ, giá trị pH của chúng nằm trong giới hạn

từ 5 đến 9 (Lê Huy Bá, 2000)

pH là một trong những nhân tố quan trọng, giá trị pH cho phép ta quyết định xử lý nước theo phương pháp thích hợp Sự thay đổi các giá trị pH trong nước có thể dẫn đến những thay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đây hoặc ngăn chặn các phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước (Đặng Kim Chi, 1998)

Theo quy chuẩn Việt Nam thì giá trị pH quy định đối với chất lượng nước

ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) nằm trong khoảng 6,5 - 8,5 và đối với chất

lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) nằm trong khoảng 6 - 8,5

bề mặt Giếng khơi có hàm lượng sắt hòa tan thấp hơn giếng khoan và thường <

5 mg/L (Dang Kim chi, 1998)

Nước có hàm lượng sắt cao tuy không độc hại đối với sức khỏe con người nhưng có mùi tanh khó chịu và nổi ván bề mặt, làm vàng quần áo khi giặt, hư hỏng sản phẩm của các ngành dệt, sản xuất giấy, phim ảnh, đồ hộp, Bên cạnh

đó sắt còn làm đóng cặn trong đường ống và các thiết bị trao đối nhiệt

Hàm lượng sắt tổng số theo quy chuân kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) phải < 0,3 mg/L và theo quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) phải < 0,5 mg/L

2.4.6 Amoni ( NH,')

Theo Trịnh Thị Thanh (nam 2000) ammonia bao gdm 2 dang: dạng không ion hóa (NH;) và đạng ion hoa (NH,*) Ammonia c6 ngu6n gốc từ các quá trình chuyển hóa, nông nghiệp, công nghiệp và từ khử trùng nước bằng Chloramine

Ammonia có mặt trong nước thể hiện sự ô nhiễm do chất thải động vật, nước

cống và khả năng nhiễm khuẩn Lượng Ammonia tự nhiên trong nước mặt và

Trang 16

nước ngầm thường thấp hơn 0,2 mg/L Các nguồn nước yếm khí có thể có nồng

độ Ammonia lên đến 3 mg/L

Trong các thủy vực NH; được cung cấp từ quá trình phân hủy bình thường các protein, xác bã động thực vật phủ du, sản phẩm bài tiết của động vật hay từ phân bón vô cơ và hữu cơ NHạ được hình thành sẽ hòa tan trong nước tạo thành

ion NH¿” Tỷ lệ NH; và NH¿” trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và pH của nước

Nước có pH axit hay trung tính thì trong nước chủ yếu tồn tại đạng NH¿Ÿ Ion NH¿' ít độc hay hoàn toàn không độc nhưng khi ở dạng NH; lại khá độc NH,* dễ

bị chuyển hóa sang đạng NH; do đó khi trong nước có chứa NH¿} thì sẽ có nguy

co de doa đến sức khoẻ và sản xuất của con người Tuy nhiên, tác hại của nó chỉ xuất hiện khi tiếp xúc với một lượng tương đối lớn khoáng 200 mg/kg thé trong Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) thì hàm lượng NH¿” được quy định phải < 3 mg/L

2.4.7 Nirat (NO; )

NO; là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các hợp chất nitơ NO; chỉ

bền ở điều kiện hiếu khí, trong điều kiện yếm khí chúng nhanh chóng bị khử

thành nitơ tự do tách ra khỏi nước Khi hàm lượng NO; trong nước cao (> 10 mg/L) thì rất nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh bởi vì độ pH trong dịch dạ dày trẻ sơ sinh gần như trung tính nên thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn khử NOx trở

vé dang NO, NO, két hop voi hemoglobin (Hb) gay nén bénh Methamoglobin

(MetHb) làm giảm khả năng chuyên chở oxy của máu để nuôi các tế bào trong cơ thể Đồng thời trong cơ thể trẻ sơ sinh không có loại men chuyển MetHb trở về

Hb như người trưởng thành nên bệnh ngày càng trầm trọng hơn (Đào Ngọc

Phong, 2001)

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) hàm lượng Nitrat quy định không được vượt quá 50 mg/L

2.4.8 Độ cứng của nước

Độ cứng là đại lượng biểu thị hàm lượng các 1on hóa trị 2 mà chủ yêu là

ion Ca?” và Mg”” Độ cứng làm tiêu hao xà bông khi giặt giũ, đóng rắn trong các

thành ống dẫn của nồi hơi làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị, làm tăng

tính ăn mòn do tăng nồng độ ion H” Độ cứng bao gồm 3 loại:

- Độ cứng toàn phan: biểu thị tổng hàm lượng ion Ca?” và Mg** có trong nước

Trang 17

- Độ cứng tạm thời: là hàm lượng các muối của ion HCOx, co,” với Ca”

- Nước mềm có hàm lượng CaCO; < 75 mg/L

- Nước hơi cứng có hàm lượng CaCO¿ từ 75 — 150 mg/L

- Nước cứng có hàm lượng CaCO; tir 150 — 300 mg/L

- Nước rất cứng có hàm lượng CaCOa > 300 mg/L

Độ cứng quy định đối với chất lượng nước ăn uống (QCVN

01:2009/BYT) phải < 300 mg/L và đối với chất lượng nước sinh hoạt (QCVN

02:2009/BYT) phải < 350 mg/L (nước cấp)

2.4.9 Chỉ tiêu vì sinh

Vi sinh vật có mặt khắp nơi trong các nguồn nước Sự phân bố của chúng hoàn toàn không đồng nhất mà rất khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng của từng loại môi trường Trong nước có rất nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các đơn bào, chúng xâm nhập vào nước từ các môi trường xung quanh hoặc sống

và phát triển trong nước Trong đó có một số loài sinh vật gây bệnh cần phải được loại bỏ ra khỏi nước trước khi được sử dụng

Trong thực tế người ta thường đùng 3 nhóm vi sinh chính để đánh giá sự ô

nhiễm nước do rac, phân người và động vật:

- Nhóm Coljform đặc trưng là Escherichia Coli

- Nhom Streptococci dac trung Treptococcus faecalis

- Nh6om Clostridia khu sulfite dac trung 1a Clostridium perfrigents

Đây là các nhóm vi khuân thường xuyên có trong phân người, trong đó E.coli là loại trực khuân đường ruột Các dòng E.coli gây ra các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa Biểu hiện lâm sàng thay đổi từ nhẹ đến rất nặng và có thể gây chết người phụ thuộc vào mức độ nhiễm, dòng gây nhiễm và khả năng đáp ứng của con người

Coliform có nguồn gốc từ phân người và các động vật máu nóng Khi nó hiện diện một số lượng lớn trong mẫu thì mẫu có khả năng bị nhiễm phân và chứa các vi sinh vật gây bệnh Vì vậy, người ta thường chon E.coli va tong Coliform chi thi cho chỉ tiêu vệ sinh Các yếu tố quan trọng quyết định đến sự

Trang 18

phân bố của vi sinh vật là hàm lượng muối, chất hữu cơ, pH, nhiệt độ và ánh

sáng

2.5 Tống quan ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ

2.5.1 Vị trí địa lý của xã Định Môn:

Xã Định Môn (Hình 2.1) có vị trí tiếp giáp với 2 huyện Phong Điền và Ômôn

- Phía đông giáp phường Trường Lạc, quận Ômôn

- Phía nam giáp với xã Tân Thới, huyện Phong Điền

- Phía bắc giáp với xã Tân Thạnh

- Phía tây giáp với thị trần Thới Lai

Trang 19

2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Xã Định Môn có diện tích 2.284,36 ha, với 11.054 nhân khâu Theo Báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết năm 2009 phần đông người dân tại xã Định

Môn sống bằng nông nghiệp với điện tích sản xuất lúa cả năm là 4.773 ha, diện

tích vườn là 241 ha và diện tích hoa màu là 342 ha Bên cạnh đó còn có chăn nuôi và buôn bán nhỏ Người dân địa phương chủ yếu đang trong độ tuổi lao

động với đời sống ôn định và không còn hộ nghẻo Qua đây cho thấy nền kinh tế

ở xã Định Môn đang trong tiến trình phát triển vươn lên

Ấp Định Phước, với khoảng 210 hộ dân, nằm dọc theo Rạch Vàm Nhon

Ấp có lộ bê tông xuyên suốt theo chiều dài địa bàn, thuận lợi cho giao thông đường bộ lẫn đường thủy và có một trạm cung cấp nước sạch, 100% hộ dân đều

sử dụng điện Thu nhập bình quân khoảng 2 — 3 triệu/ hộ/ tháng (thống kê từ kết quá phỏng vắn) So với mức sống ở nông thôn thì đời sống người dân tại đây

tương đối tốt và ôn định

2.5.3 Các nguồn nước sinh hoạt tại ấp Định Phước

- Nước cấp

Trạm cấp nước Định Phước được xây đựng năm 2003, nguồn nước được lấy từ giếng khoan ở độ sâu 120 m Hệ thống lọc với công suất 4 — 6 mỶ/h và khử trùng bằng Chloramine, sau đó phân phối đến hộ gia đình

Do quy mô trạm cấp nước chưa đảm bảo lượng nước cho toàn ấp sử đụng cũng như thói quen sử dụng nước của người dân nên khoảng 56% số hộ dân sử dụng nước cấp, số còn lại vẫn tiếp tục sử dụng các nguồn nước tự nhiên

- Nước mưa

Nước bốc hơi từ đại dương, biển, sông, ao, hồ, lên không trung gặp không khí lạnh tạo thành mây, tích tụ dần và rơi xuống thành mưa Bản chất

nước mưa tương đối sạch, tuy nhiên nó có thê bị ô nhiễm do bụi và các chất bản

trong quá trình bốc hơi hay rơi qua không khí, mái nhà, bể chứa, Nước mưa chứa hàm lượng khoáng thấp Nhưng khi đi qua những vùng không khí có chứa nhiều nitơ nước mưa sẽ phản ứng với các khí này Kết quả làm cho nước chứa nhiều NOz, NOx, là nguồn nước cung cấp đạm cho thực vật

Do điều kiện thời tiết nước ta có 6 tháng nắng và 6 tháng mưa nên người dân chỉ đủ nước mưa sinh hoạt trong khoảng tháng 4 đến tháng I1 Thời gian còn lại trong năm hầu như người dân sử đụng nước giếng là chính

Trang 20

- Nước ngầm (nước giếng )

Nước ngầm có nguồn gốc từ nước mưa hay nước từ đáy sông thồ thắm qua đất, được đất lọc sạch và giữ lại trong các lớp đất chứa nước Nước ngầm có đặc điểm tương đối sạch và ồn định quanh năm nên được người dân sử dụng nhiều trong sinh hoạt gia đình Tuy nhiên, không phải tắt cá các mạch nước ngầm

đảm bảo chất lượng, một số mạch nước ngầm thường chứa nhiều chất sắt, nitrat,

vi sinh vật, và các vật liệu bơm tại hộ gia đình cũng ảnh hưởng tới chất lượng nước cũng như sức khỏe người dân

Hiện nay nước ngầm đang được sử dụng phổ biến ở nông thôn do đó cần phải được quan tâm chặt chẽ hơn

Kết quả khảo sát chất lượng nước ngầm tại khu vực huyện Thới Lai

(2006 - 2009) của Trung Tâm Quan Trắc Tài Nguyên Môi Trường Thành Phố

Cần Thơ được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: chất lượng nước ngầm huyện Thói Lai

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường TP Cân Tho, 2009)

So với quy chuẩn chất lượng nước ngầm thì chỉ tiêu vi sinh (tổng Coliform) trong nước ngầm tại Thới Lai vượt chuẩn cho phép của QCVN 09:2008 khoảng 25 lần ở năm 2007 do việc khai thác nước dưới đất của các hộ dân, các công trình khai thác không đúng tiêu chuẩn hoặc đã bị hiện tượng thông tầng làm ô nhiễm từ môi trường đất hay nước mặt

Trang 21

CHUONG 3 NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

3.1 Nội dung

Tiến hành chọn ngẫu nhiên 40 hộ dân trên địa bàn ấp Định Phước để

phỏng vấn về tình hình sử dụng nước, cách quản lý nước và ý kiến của người đân

về chất lượng nước đang sử dụng, cũng như sự quan tâm của chính quyền địa

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

3.2.2 Dia diém thu mau

Mẫu được thu tại trạm cấp và 10 hộ gia đình phân bố đều trên địa bàn ấp

Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP Cân Thơ

3.3 Phương tiện

- Phiếu điều tra phỏng vấn

- Thùng bảo quản mẫu nước

- May do pH HANNA, Rumani, model: HI 8314

- Máy đo độ đục

Trang 22

- Máy so màu U2800 — Hitachi ding dé do cac chi tiêu NH¿, Fe tổng, NO; mẫu nước cấp

- Burret đùng để chuẩn độ độ cứng

- Máy sắc ký ion Shodex dùng để đo chỉ tiêu NOs của mẫu nước giếng

- Chai nhựa | lit va chai thi tinh sam mau dung để thu mẫu nước

- Một số dụng cụ khác

3.4 Hóa chất sử dụng

HCI đậm đặc, K;S;O;, KSCN dùng đề phân tích Fe tổng

Trilon B, NH,Cl, NH;OH, MgSO¿, CaCOa, Eriochroome black T dùng để chuẩn độ cứng theo CaCOa

Chromocult agar dung dé cay vi sinh

Sodium salicylate, Trisodium citrate, Sodium nitroprusside, Sodium

hydroxide, Sodium dichloroisocyanurate dung dé xdc dinh NH,"

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp thu và báo quản mẫu

3.5.1.1 Cách thu mẫu

+ Đối với mẫu nước cấp:

- Tiến hành thu mẫu tại hộ dân từ nước tại vòi và trong các vật chứa nước băng các dụng cụ lây nước của gia đình

- Tráng rửa chai thu mẫu bằng nước tại hiện trường 2 - 3 lần

- Chỉ tiêu sắt tổng thu bang chai sam mau

- Chỉ tiêu vi sinh thu bằng chai vi sinh đã khử trùng

- Các chỉ tiêu còn lại thu bằng chai nhựa l lít

- Sau khi thu mẫu ghi rõ trên chai các chỉ tiết về địa điểm, thời gian lấy

mẫu

+ Đối với nước giếng:

Thu 2 loại mẫu: 1 mẫu thu trực tiếp tại cây nước va | mẫu thu trong các dụng cụ chứa nước của hộ gia đình

Cách thu mẫu tương tự như đối với nước cấp

+ Số lượng mẫu:

Trang 23

đó 5 mẫu tại vòi và 2 mẫu trong vật chứa)

từ cây nước và 5 mẫu trong vật chứa )

- Mẫu nước cấp: Thu | mau tại trạm cap và 7 mau tai 5 hộ gia đình (trong

- Mẫu nước giếng: Thu 10 mẫu tại 5 hộ gia đình (trong đó 5 mẫu trực tiếp

Mẫu nước được thu 2 đợt => Tổng số mẫu là: (1 + 7 + 10)*2= 36 mẫu

3.5.1.2 Cách bảo quản mẫu:

Bảo quản mẫu dựa theo tiêu chuẩn TCVN 5993 — 1995, chỉ tiết được trình bày trong bang 3.1

Bảng 3.1: Phương pháp báo quản mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 5993-1995

STT xac dinh can Dụng cụ quan 2 bao quan » 2

, Chai thủy tính L Axit hoá nướ

7 Hàm lượng sắt , S2 nược 30 ngày

Sậm màu đên pH <2

Trữ lạnh ở

8 Hàm lượng nitrat Chai nhựa PE | nhiệt độ từ 2— 24h

5°C Trữ lạnh ở

9 E.Coli oli Chai vi sinh ai vi si nhiệt độ 4C :

1 0 Tô ‘ong Coliform lif Chai vi sin! hai vi sinh nhiệt độ 40C : 8h

Trang 24

3.5.2 Plurơng pháp phân tích

+ Màu sắc, mùi vị: quan sát bằng mắt thường, nếm và hỏi ý kiến người dân + Độ đục: Xác định bằng máy đo độ đục

+ pH: Do bang may HANNA, Rumani, model: HI 8314

+ Độ cứng: Phương phap Complexon

+ NH," : Phuong pháp so màu Indophenol blue

+ NO; ': Phương pháp sắc ký ion đối với mẫu nước giếng và phương pháp Ultraviolet Spectrophotometric Screening đối với mẫu nước cấp

+ Fe tổng : Phương pháp so màu Thiocianate

+ Tổng Coliform, E.Coli: Xác định bằng phương pháp đếm khuẩn lạc

Ngày đăng: 05/10/2014, 02:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Bản  đồ  hành  chính  ấp  xã  Định  Môn,  huyện  Thới  Lai,  TP  Cần  Thơ - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 2.1: Bản đồ hành chính ấp xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ (Trang 18)
Bảng  2.1:  chất  lượng  nước  ngầm  huyện  Thói  Lai - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
ng 2.1: chất lượng nước ngầm huyện Thói Lai (Trang 20)
Hình  4.1:  Tỉ  lệ phần  trăm  về  hình  thức  xử  lý  rác  thải  sinh  hoạt  của  người  dân  tại  ấp - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.1: Tỉ lệ phần trăm về hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của người dân tại ấp (Trang 26)
Hình  4.2  Các  nguồn  thu  nhập  chính  của  hộ  dân  tại  ấp  Định  Phước - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.2 Các nguồn thu nhập chính của hộ dân tại ấp Định Phước (Trang 27)
Hình  4.4:  Thời  gian  vệ  sinh  vật  chứa  nước  ở  hộ  gia  đình - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.4: Thời gian vệ sinh vật chứa nước ở hộ gia đình (Trang 28)
Hình  4.6:Biến  động  pH  của  mẫu  nước  cấp  qua  2  đợt  thu  mẫu - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.6:Biến động pH của mẫu nước cấp qua 2 đợt thu mẫu (Trang 30)
Hình  4.7:  Độ  đục  của  mẫu  nước  giếng  qua  2  đợt  thu  mẫu - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.7: Độ đục của mẫu nước giếng qua 2 đợt thu mẫu (Trang 31)
Hình  4.8:  Độ  đục  của  mẫu  nước  cấp  qua  2  đọt  thu  mẫu - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.8: Độ đục của mẫu nước cấp qua 2 đọt thu mẫu (Trang 32)
Hình  4.10:  Độ  cứng  của  mẫu  nước  cấp  qua  2  đợt  thu  mẫu - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.10: Độ cứng của mẫu nước cấp qua 2 đợt thu mẫu (Trang 33)
Bảng  4.2:  Hàm  lượng  NH¿  của  mẫu  nước  giếng  qua  2  dot  thu  mau - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
ng 4.2: Hàm lượng NH¿ của mẫu nước giếng qua 2 dot thu mau (Trang 34)
Bảng  4.5:  Hàm  lượng  NO;  của  mẫu  nước  cấp  qua  2  đợt  thu  mẫu - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
ng 4.5: Hàm lượng NO; của mẫu nước cấp qua 2 đợt thu mẫu (Trang 35)
Bảng  4.4:  Hàm  lượng  NOÿ  của  mẫu  nước  giễng  qua  2  dot  thu  mau - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
ng 4.4: Hàm lượng NOÿ của mẫu nước giễng qua 2 dot thu mau (Trang 35)
Hình  4.11:  Hàm  lượng  Fe  tổng  của  mẫu  nước  giễng  qua  2  đợt  thu  mẫu - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.11: Hàm lượng Fe tổng của mẫu nước giễng qua 2 đợt thu mẫu (Trang 36)
Hình  4.12:  Hàm  lượng  Fe  tống  của  mẫu  nước  cấp  qua  2  đợt  thu  mẫu - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
nh 4.12: Hàm lượng Fe tống của mẫu nước cấp qua 2 đợt thu mẫu (Trang 37)
Bảng  3:  Một  số  chỉ  tiêu  chất  lượng  nước  giếng  ở  đợt 2 - Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại ấp định phước, xã định môn, huyện thới lai, thành phố cần thơ
ng 3: Một số chỉ tiêu chất lượng nước giếng ở đợt 2 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm