Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội mô hình canh tác khóm trên vùng đất phèn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện từ tháng 08/2010 đến 11/2010, nhằm đánh giá năng
Trang 1BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC CAN THO
- œ8 OO & -
VUU DIEM PHUC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ KINH TÉ-XÃ HỘI MÔ HÌNH CANH TÁC KHÓM TRÊN VÙNG ĐÁT PHÈN
HUYỆN GO QUAO-TÍNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Can Tho, thang 12 năm 2010 <
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO
HUYỆN GO QUAO-TÍNH KIÊN GIANG
MSSV: 4074975
Trang 3Cần Thơ, tháng 12 năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bô trong bât kỳ luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Vưu Diễm Phúc
Trang 4Với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô cùng với sự nỗ lực của chính bản thân, nay em đã hoàn thành luận văn tôt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn:
Cô Nguyễn Thị Song Bình đã định hướng và hướng dẫn em hoàn thành đề tài
_ Thầy Nguyễn Hữu Kiệt và các thầy cô bộ môn Tài Nguyên Đất Đai, cùng toàn
thê quý thây cô trường Đại Học Cân Thơ đã giảng dạy và giúp đỡ tạo điêu kiện cho
em trong suốt khoá học
Các bạn trong tập thể lớp QLĐĐ K33 đã động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại Bộ Môn Tài Nguyên Đât Đai - Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên
Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ
Cuối cùng con xin chân thành cảm ơn Ông bà, Cha Mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh con và tạo điêu kiện thuận lợi cho con hoàn thành
khoá học tại trường Đại học Cân Thơ
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA MOI TRUONG VA TAI NGUYEN THIEN NHIEN
BO MON TAI NGUYEN DAT DAI
XAC NHAN CUA BO MON
Vé dé tai:
DANH GIA HIEU QUA KINH TE-XA HOI CUA
MÔ HÌNH KHOM TREN VUNG DAT PHEN
HUYEN GO QUAO-KIEN GIANG
Sinh viên thực hiện: Vưu Diễm Phúc (MSSV: 4074975)
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 33B thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai-Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên-Trường Đại Học Cân Thơ Từ ngày 09/08/2010 đên ngày 30/12/2010
Cần thơ, Ngày tháng năm 2010
Trưởng Bộ Môn
Trang 6TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA MOI TRUONG VA TAI NGUYEN THIEN NHIEN
BO MON TAI NGUYEN DAT DAI
XAC NHAN CUA CAN BO HUONG DAN
Vé dé tai:
DANH GIA HIEU QUA KINH TE-XA HOI CUA
MÔ HÌNH KHOM TREN VUNG DAT PHEN
HUYEN GO QUAO-KIEN GIANG
Sinh viên thực hiện: Vưu Diễm Phúc (MSSV: 4074975)
Lớp Quản Lý Đắt Đai khóa 33B thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cân Thơ Từ ngày 09/08/2010 đên ngày 30/12/2010
Cần thơ, Ngày tháng năm 2010
Cán Bộ Hướng Dẫn
Trang 7TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA MOI TRUONG VA TAI NGUYEN THIEN NHIEN
BO MON TAI NGUYEN DAT DAI
Nhận xét của Hội đồng chấm báo cáo Luận Văn Tốt Nghiệp
Đề tài:
DANH GIA HIEU QUA KINH TE-XA HOI CUA
MO HINH KHOM TREN VUNG DAT PHEN
HUYEN GO QUAO-KIEN GIANG
Sinh viên thực hiện: Vưu Diễm Phúc (MSSV: 4074975)
Lop Quan Ly Dat Đai khóa 33B thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cân Thơ Từ ngày 09/08/2010
Trang 8LY LICH CA NHAN
Họ và tên: Vưu Diễm Phúc
Giới tính: Nữ
Ngày sinh: Ø7 tháng I2 năm 1987
Nơi sinh: Xã Long Điền, Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu
Quê quán: Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu
Ngành học: Quản Lý Đất Đai
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Họ và tên cha: Vưu Văn Tùng
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Họ và tên mẹ: Trần Lệ Thu
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Đã tốt nghiệp trung học phô thông năm 2007 tại trường THPT Điền Hải, Xã Long
Điện Tây, Huyện Đông Hải, Tỉnh Bạc Liêu
Trúng tuyển vào Đại học Cần thơ năm 2007
Trang 9TÓM LƯỢC
Việc áp dụng cây trồng vật nuôi như thế nào cho phù hợp và mang lại lợi nhuận kinh
tế cao mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường hiện đang là van dé cấp thiết Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội mô hình canh tác khóm trên vùng đất phèn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện từ tháng 08/2010 đến 11/2010, nhằm đánh giá năng suất và lợi nhuận của mô hình khóm trên vùng đất phèn huyện
Gò Quao-Kiên Giang, từ đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất khóm và đưa
ra giải pháp khắc phục Qua nghiên cứu đề tài đã thu nhận được những kết qua sau: Nhìn chung nông dân tự sản suất với quy mô tương đối nhỏ và vừa bằng kinh nghiệm von có của mình, chưa được đâu tư, tập huân về kỹ thuật, lợi nhuận mang lại cũng tương đôi cao Nông dân chưa biệt kêt hợp sản xuât với các cây trông vật nuôi khác nhăm khai thác triệt đê lợi nhuận mang lại
Gần 50% nông dân trồng khóm đều phải vay vốn Ngân hàng, thay vay mượn những chủ hộ cá nhân, đây vừa là điều kiện thuận lợi cũng vừa là điều kiện bắt lợi đối với người dân trồng khóm
Thị trường dau ra chỉ tương đối ổn định, nông dân chưa chủ động được đầu ra, và điều quan trọng là khóm ở Gò Quao chưa tạo được thương hiệu trên trường quôc tê
Hiện tại giống khóm mà người dân sử dụng để canh tác đã quá già cỏi, bị nhiều sâu bệnh nên một phân cũng làm giảm đi năng suât
Trang 101.2 Hệ thống canh tác và nông nghiệp bền vững . -¿22©2++2cz+scrxcee 02
1.2.1 Hệ thống canh tác - 22 22+2+22+2S++2E122221222111271122112211222112 2211 211.ece, 02 1.2.2 Mục tiêu của nghiên cứu hệ thống canh tÁC s-cs sex set cee 03
1.2.3 Yêu cầu của hệ thống canh tác -2-2222+2222+222++22x+eczxrerrrerrrrsrrrcer 03
1.2.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu tác động kinh tế-xã hội và môi trường 06
1.2.5 Nông nghiệp bền vững 2 2-©22++22222EEEEEESEEEESEEEEerrrrrrrrrrrrrrek 07
1.2.6 Các tác nhân ảnh hưởng đến khả năng phát triển nông nghiệp bền vững 07 I8? 08 44 , , H.H, ÔỎ 07
1.3.5 Hướng sử dụng và biện pháp cải tạo đất phèn -©22©2cs22zc2zeczxecree 09
1.4.1 Kinh tẾ -5222-+c222E 22222211 in 10
con 10
IS ái in con 10 1.6 Các yêu cầu của cây khóm -2-2+©22++©+++EE+22EEEEEEEE222EE272E 2212222222 xErrcee 11
1.6.1 Yêu cầu về đất cccccrtrrrtrrrrtrrrrrrrierrriirrrrrrre II
Trang 111.7.4 Địa hìnhh - eeeeesee ees seeeeceescecseseseseeeesesesesessesssceeecesacseseeeseseeeeess 13
I8 0 ad 13
17.7 Thực trạng và tiềm năng phát triển cây Khóm ở Gò Quao 14
PM dao an 16
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu : -+-++2++22x++2zx++rrxrzrrrsrrrree 16
2.1.2 Thiết bị và phần mềm hỗ trợ -2-222++2++22E++22E++tEx+errxrrrrrsrrreer 16
Phi) n 16 2.2.1 NOi dung thurc 1n 16 2.2.2 Phương pháp thực hiện - + + S222 2232 nh nh ng re 16
3.1.1 Giới tính và tuổi
3.1.2 Diện tích và năng suất
3.1.3 Giống và nguồn gốc giống
3.1.4
3.1.5
3.1.6 KY thuat canh an 23 3.1.7 Cac tro ngai trong canh tac KhOM . 5+ +55 ++ + s+ sex te eeeeereere 28 3.1.8 Các biện pháp tồn trữ và xử lý trong thu hoạch khóm - 29 3.2 Hiệu quả kinh tế-xã hội của mô hình khóm ở Gò Quao-Kiên Giang 31 3.2.1 Nguồn vốn sản XUẤT 2¿22©2222222+222222E2E2221122232721 22112212221 re 31 3.2.2 Hình thức phân phối sản phẩm . 2- 2 2¿©+2++++22+z++rxzztrxerrsee 32
PHỤ CHƯƠNG
Trang 12DANH SACH HINH
Hinh Twa hinh Trang
1.2 _ Những yếu tố quyết định đến sự hình thành một hệ thống canh tác 03
1.3 _ Bán đồ huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang 15 2.1 Năng suất khóm thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 20 2.2 Giống khóm được trồng thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 21 2.3 Nguồn gốc của các giống khóm canh tác thuộc huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 22
24 Hình thức canh tác thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 22
2.5 Phương thức xử lý đât được nông hộ áp dụng thuộc huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 23
2.6 _ Khoảng cách trồng khóm thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 24 2.7 Các loại phân bón được nông hộ bón thúc cho khóm thuộc huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 25 2.8 So sánh lượng phân bón của nông dân so với khuyến cáo tại huyện Gò Quao,
2.9 Nông hộ tưới nước cho khóm tại huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 27 2.10 Các trở ngại trong canh tác khóm tại huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 28 2.11 Các biện pháp tồn trữ sau thu hoạch khóm tại huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 30 2.12 Cách xử lý khóm trước khi vận chuyên của các nông hộ trồng khóm
tại huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 31 2.13 Nguồn vốn sản xuất khóm của các nông hộ thuộc huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 32 2.14 Lợi nhuận từ các hình thức phân phối sản phẩm của người dân trồng khóm
tại huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 33 2.15 Nơi tiêu thụ khóm tại huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 34 2.16 _ Tính ổn định của thị trường trồng khóm tại huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 35
Trang 13DANH SACH BANG
2.1 Giới tính, tuổi của nông hộ trồng khóm thuộc huyện Gò Quao,
2.2 Trình độ học vấn của nông hộ trồng khóm thuộc huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 19
2.3 Diện tích canh tác khóm thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 19
2.4 Đánh giá năng suất của nông hộ canh tác khóm huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang, 2010 20 2.5 Lượng phân được nông hộ sử dụng bón cho khóm tại huyện Gò Quao,
tinh Kién Giang, 2010 © - ` 25 2.6 Các hình thức phân phôi sản phâm của các nông hộ trông khóm thuộc huyện
Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, 2010 33
Trang 14MO DAU
Ở Việt Nam, năng suất khóm trung bình của cả nước vào năm 2001 là 7,58 tắn/ha,
riêng khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đạt trung bình là 10 tắn/ha Diện tích trồng
khóm ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2001 khoảng 20.313 ha, tập trung nhiều nhất
ở Cần Thơ, Tiền Giang, Kiên Giang, Long An Tuy nhiên, hiện nay diện tích trồng khóm đang có xu hướng giảm, vào năm 1990 tại đồng bằng sông Cửu Long diện tích
trồng khóm là 26.485 ha Có rất nhiều nguyên nhân gây nên sự giảm sụt diện tích này
Nguyên nhân khách quan là do giá cả không phù hợp, nên người trồng khóm đốn bỏ chuyển sang trồng cây khác Nguyên nhân khác nữa là cây khóm Queen đã có biểu hiện thoái hóa giống như nhiễm bệnh héo khô đầu lá, thối nõn, thối rễ
Vào những năm 1980, cây “Khóm Cầu Đúc” (khu vực Vị Thanh và huyện Gò Quao)
nổi tiếng là có mùi vị ngon, giòn, thịt vàng, ít nước và ngọt hơn so với khóm trồng ở
vùng khác với điện tích khoảng 7.000 ha Cây khóm “Cầu Đúc” đã giúp cho người dân trở nên giàu có sau vài vụ thu hoạch Nhưng hiện nay diện tích này chỉ còn khoảng 3.000 ha, năng suất thấp (10 tan/ha) so với khu vực ASIAN như Thái Lan (24
tắn/ha), Philippines (35 tan/ha), Cambodia (10 tan/ha) (Anon, 2002) Vì vậy, đề tài:
“Đánh giá hiệu quá kinh tế-xã hội mô hình canh tác khóm trên vùng đất phèn
huyện Gò Quao-Kiên Giang” được thực hiện nhằm mục tiêu:
- Đánh giá năng suất và lợi nhuận của mô hình khóm trên vùng đất phèn huyện Gò Quao-Kiên Giang
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất khóm
- Đề ra giải pháp khắc phục.
Trang 15CHUONG 1: LUQC KHAO TAI LIEU
1.1 HE THONG SU DUNG DAT DAI (MO HINH SU DUNG DAT)
Theo Lé Quang Tri (2009) hé thống sử dụng đất đai là sự kết hợp giữa đất đai và sử
dụng đât đai
Đấtđai : — HỆ THÓNG SỬ | Sir dung
DUNG DAT DAI i dat dai Đầu vào
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống sử dụng đất đai (Stomph et al., 1992)
Hệ thống sử dụng đất đai được phân chia ra: thành phần đất đai và thành phần sử dụng đất đai Trong đó, đất đai được phân chia ra thành những đơn vị bản đồ đất đai và
được mô tả chỉ tiết bằng những đặc tính đất đai như: sa cấu, mưa, độ dốc, và sử dụng đất đai thì được định nghĩa như là kiểu sử dụng đất đai và được mô tả bằng những tính đặc trưng Với những đặc tính của đơn vị dat đai và các đặc trưng yêu cầu cần thiết của kiểu sử dụng đất đai có thể đối chiếu với nhau để cho tính thích nghỉ của
đơn vị đất đai với từng kiểu sử dụng đất
1.2 HỆ THÓNG CANH TÁC VÀ NÔNG NGHIỆP BÈN VỮNG
1.2.1 Hệ thống canh tác
Theo Nguyễn Văn Sánh (1997) hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp duy 1 nhất và
ồn định nhất trong hoạt động năng động của nông hộ với điều kiện nhất định về mặt tự nhiên, sinh học, kinh tế, xã hội phù hợp với mục tiêu mong ước và nguồn tài nguyên nông hộ Những yếu tố này tác động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất Một
hệ thống canh tác là một thành viên của hệ thống lớn hơn hoặc có thể chia ra thành
những hệ thống phụ như cây trồng, vật nuôi, đất cỏ dai,
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu 0003): hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp rất năng động các hoạt động của nông hộ, trong đó tận dụng các nguôn tài nguyên, yếu tố kinh tế-xã hội và tự nhiên sao cho phù hợp với mục tiêu, lợi nhuận
và sở thích của nông hộ, bao gồm hệ thống trồng trọt, chăn nuôi thủy sản (Hình 2)
Trang 16sử dụng nguôn tài nguyên tại chỗ sao cho lâu bền và mang lại hiệu quả kinh tế cao là việc đầu tiên mà ngành nghiên cứu hệ thống canh tác đặt ra đê giải quyết
Tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp Trên cơ sớ từng mô hình sản xuất tại mỗi vùng, các biện pháp cần tác động vào hệ thống canh tác sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương trong bối cảnh kinh tế-xã hội và tập quán canh tác cũng như môi trường sống của nông dân Để tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp, nhà nghiên cứu cần biết tổng thế về hệ thống canh tác tại đó và mỗi tác động qua lại của những thành phần kỹ thuật trong cùng hệ thống
Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền Các giải pháp kỹ thuật đưa vào phải đảm bảo tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư, tăng hiệu quả sử dụng về lao động, đồng vốn và đầu tư vật tư Ngoài ra, đều quan trọng là cần phải đảm bảo tính lâu bền là độ phì nhiêu đất đai, tiểu khí hậu và môi trướng sống tại vùng nghiên cứu
Để thỏa mãn các mục tiêu trên cần phải nghiên cứu liên ngành và các đối tượng cần giúp đỡ nông dân Điều này có nghĩa là nhiều người làm chính sách, nhà nghiên cứu, khuyến nông, quản lý xã hội, nhìn chung vê một hướng đó là nông dân (Anaman
and Knishnamra, 1994; trong Lê Thị Thanh Tâm, 2002)
1.2.3 Yêu cầu của hệ thông canh tác
Hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp: rất năng động các hoạt động của nông hộ, trong đó tận dụng các nguồn tài nguyên, yếu tố kinh tế-xã hội và tự nhiên sao cho phù
hợp với mục tiêu, lợi nhuận và sở thích của nông hộ Do vậy việc chọn lựa bồ trí hệ
Trang 17thống canh tác tùy thuộc vào nhiều yếu tố, nó phải phù hợp với yêu cầu của hệ thống cang tác
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu (2005) hệ thống canh tác bao gồm
những yêu câu sau:
* Yêu cầu về điều kiện tự nhiên
Yêu câu về đặc tính đất
Yêu cầu của hệ thống canh tác về đặc tính đất có thể bao gồm nhiều đặc tính khác nhau như: thành phần cơ giới, dung trọng, tỷ trọng, khả năng thoát nước, độ mặn, dinh dưỡng đất, độ pH, hàm lượng hữu cơ, độ sâu tầng phén, tang sing phén,
Yêu cầu về đặc tính khí hậu
Mỗi loại cây trồng vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển trong một điều kiện khí hậu nhất định mà những điều kiện này khó cải tạo và sữa đổi Chính vì vậy cần phải xác định thật cụ thể hệ thống canh tác có những yêu cầu gì về khí hậu như nhiệt độ, lượng
nước bốc hơi, tốc độ gió, cường độ ánh sáng,
Yêu cầu về thủy văn
Yêu cầu của hệ thống canh tác về chế độ thủy văn cần phải được xác định kỹ để có thể
bô trí hệ thông canh tác phù hợp hoặc cải tạo chê độ thủy van nham tránh thiệt hại Yêu cầu về dịch bệnh
Khi bố trí hệ thống canh tác cho một nơi nào đó thì phải đảm bảo rằng nơi đó không
có loại dịch bệnh gây hại nghiêm trọng hoặc làm thât bại hệ thông canh tác đó
* Yêu cầu về kinh tế
Kinh tế là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của hệ thống canh tác Tổng số tiền
cân thiệt đâu tư vào mô hình thường được nông dân tính toán trước khi quyet định chọn lựa mô hình đâu tư Trong hệ thông canh tác, mức độ đâu tư được tính như sau:
- _ Thu nhập = tong san lượng thu hoạch (Kg) x giá bán
- Chi phí = chi phí vật tư + chỉ phí lao động + chi phí năng lượng
- _ Lợi nhuận = thu nhập - chi phí
Hiệu quả đồng vốn = lợi nhuận / chỉ phí (ý nghĩa là một đồng chỉ phí bỏ ra thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận)
Chi phi
Trang 18Chỉ phí lao động: phí lao động bao gồm những phí hao phí lao động diễn ra trên cánh
đồng từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch Hao phí lao động thường không giống nhau
ở tất cá các địa phương và thay đổi tùy theo loại, theo công việc, theo giới tính và theo
tudi tac
Ngoai ra số công lao động trong gia đình có sẵn nguồn lao động hay lao động trong
van công, trong đổi công cũng nêu lên trong dự trù
Tiền công cho chi phí lao động thường thay đổi theo: tiền công nông nghiệp chuẩn, tiên công việc, tiên công mùa vụ, tiên công công việc theo mùa vụ
- Tiền công nông nghiệp chuẩn là giá tiền công có định, không thay đổi theo mùa vụ hay theo công việc giới tính Thực tê loại tiên công này ít xảy ra
- Tiền công công việc là loại tiền công thay đổi theo công việc nhưng lại Ổn định theo
và các hóa chât khác
Chỉ phí năng lượng: chi phí năng lượng, thiết bị người nông dân có thê sử dụng năng lượng, động lực, thiết bị từ những máy móc sẵn có hoặc thuê Chi phí sử dụng động lực, thiết bị này được tính theo giá cho thuê máy móc, thiết bị ở thời điểm đang xét Giá thuê tính theo giờ hay theo hécta
Thông thường nông dân có vay nợ từ hai nguồn nhà nước hoặc nông dân Nợ tín dụng
từ nhà nước thường có lãi suât thâp hơn tư nhân nhưng chi phi đê mượn nợ thực ra cao hơn múc lãi suât này, bao gôm những phí dịch vụ ngoài phân lãi suat, chi phi di lại và chờ doi Chi phí chờ đợi là phần thu nhập mà nông dân mat di do lang phi công xin việc làm hoặc đo việc trễ thời vụ làm năng suất cây trồng giảm
* Yêu cầu về quy mô đầu tư
Yêu cầu mức độ đầu tư trong hệ thống canh tác cần được xác định để đánh giá tính khả thi vê nguồn vốn của nông hộ
* Yếu tố xã hội-kỹ thuật canh tác
Mỗi loại sinh vật trong hệ thống canh tác đòi hỏi điều kiện môi trường và kỹ thuật
chăm sóc khác nhau Hệ thông canh tác cân xác định rõ yêu câu kỹ thuật canh tác, kỹ
thuật chăm sóc cho từng hệ thông canh tác đê đánh giá tinh kha thi cua địa phương khi
áp dụng hệ thông canh tác
Trang 191.2.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu tác động kinh tế-xã hội và môi trường
* Tác động kinh tế-xã hội
Theo Lê Tấn Lợi (2009) kinh tế xã hội được định nghĩa như là việc liên quan hay liên
hệ đên sự kêt hợp của những yêu tô vê kinh tê và xã hội Nghiên cứu về kinh tê xã hội
là nghiên cứu hoạt động và ứng xử của con người Hoạt động của con người là bộ
phận câu thành của hệ thông kinh tê xã hội Kinh tê xã hội là bộ phận không thê thiêu
được của nên nông nghiệp bên vững Nghiên cứu kinh tê xã hội là trung tâm của sự phát triên nông nghiệp và nông thôn bởi các lý do:
- _ Là phương tiện để đánh giá tiến bộ kỹ thuật
-_ Xác định những đặc trưng áp dụng kỹ thuật
-_ Xác định ưu tiên cho nghiên cứu
- _ Đề xuất những chính sách cho phát triển
Trong nghiên cứu về kinh tế xã hội nông thôn, vấn đề mà các nhà nghiên cứu quan
tâm hiện nay là kinh tê nông hộ Kinh tê nông hộ là đơn vị sản xuât và tiêu dùng, chủ yêu dựa vào lao động gia đình đê khai thác đât đai và các yêu tô sản xuât khác nhăm thu về thu nhập thuân nhât Đông thời là đơn vị tự chủ, căn bản dựa vào tự tích lũy, tự dau tu dé sản xuất kinh doanh nhắm thoát khỏi cảnh nghèo đói và vươn lên giàu có, từ
sự tự túc tự cập rôi lên sản xuât hàng hóa và gắn với thị trường Đặc trưng của kinh tê
nông hộ thê hiện qua các đặc điệm sau:
- Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa, là đơn vị sản xuất và tiêu dùng, hoạt động sản xuất nông
lâm, thủy sản găn liên với điêu kiện tự nhiên, bên cạnh đó còn là các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau
- Là đơn vị kinh tế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao về sản xuất và tiêu dùng, căn bản
dựa vào sự cân băng giữa nguôn sản xuât và nhu câu tiêu dùng của gia đình
- Các điều kiện kinh tế xã hội hiện trạng trong khu vực sẽ bị ảnh hưởng bởi dự án từ
trước cho tới nay
* Tác động môi trường
Tác động môi trường là bất kỳ sự thay đổi nào về các điều kiện môi trường hay sự tạo
thành các điều kiện môi trường mới có lợi hay bất lợi gây ra do hoạt động hay thiết lập các hoạt động qua quá trình nghiên cứu Vì thế, để phát hiện ra các tác động của các dự án, những thay đổi về điều kiện môi trường có liên quan đến dự án cần thiết được tập trung nghiên cứu
Đối với một dự án bắt kỳ, các tác động phát sinh từ dự án phải được nghiên cứu và đánh giá tác động môi trường Việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp cung cấp các thông tin phản hồi để cải thiện hiệu quả của chương trình và chính sách Về bản chất, đánh giá tác động môi trường được xem là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án phát triển Trong điều kiện nước ta, đánh giá tác động môi trường yêu cầu phải bao gồm quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của
các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa xã
Trang 20hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề suất các giải pháp thích hợp về bảo
vệ môi trường
1.2.5 Nông nghiệp bên vững
Theo Châu Minh Khôi (2009) nông nghiệp là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng được đề cập đến trong các chương trình hành động vì phát triển bền vững Một nền nông nghiệp bền vững được đề xuất bao gồm các thuộc tính:
- Đảm bảo sản xuất nông sản đáp ứng được các nhu cầu xã hội
- Góp phần bảo vệ tài nguyên, trong đó quan tâm nhiều nhất là tài nguyên đất và nước
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội
- Mang tính cạnh tranh thương mại và bảo vệ môi trường
Nông nghiệp bền vững được xem là hệ thống được thiết kế để chọn môi trường bền vững nhằm xây dựng hệ sinh thái ồn định, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người mà không bóc lột đất đai, không làm ô nhiễm môi trường Mục tiêu đầu tiên của phát triển bền vững là phải đảm bảo đạt được đều đặn và nhu cầu thỏa mãn liên tục của con người trong thế hệ hiện tại và trong mai sau Hiện nay, nông nghiệp bền vững đang là mỗi quan tâm của nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia có nền nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Trong đó các vấn đề được quan tâm trước tiên là sự gia tăng nhu cầu lương thực đã tạo ra sức ép lớn trong sản xuất nông nghiệp bền vững dẫn đến xu hướng thâm canh, tăng vụ làm kiệt quệ đất đai và sử dụng nông dược gia tăng Đây là những khía cạnh mấu chốt được quan tâm hàng đầu trong nghiên cứu vê nông nghiệp bền vững
1.2.6 Các tác nhân ánh hưởng đến khả năng phát triển nông nghiệp bên vững
- Biến động của thị trường tiêu thụ và hoạt động của hệ thống tiêu thụ, mạng lưới đầu
tư
- Quy mô và quan hệ sản xuất nông nghiệp
- Tác động của các quy hoạch nông nghiệp
- Các nguồn lực đầu vào: quy mô, độ phì của đất, khả năng nguồn vốn của người sản
xuât, trình độ nguôn nhân lực, khả năng tô chức sản xuât dưới nhiêu hình thức và ứng
dụng khoa học công nghệ
- Các tác động của thông tin và chính sách
- Tác động của tài nguyên môi trường đến hiệu quả và tính ôn định của sản xuất (Châu Minh Khôi, 2009)
1.3 ĐẤT PHÈN
1.3.1 Diện tích và phân bố
Theo Ngô Thị Đào, Vũ Hữu Yêm (2005) đất phèn ở Việt Nam có khoảng 2 triệu ha,
chiêm trên 6,5% diện tích đât tự nhiên toàn quôc Phân bồ tập trung nhiêu nhật ở đông bằng Nam Bộ, trong các tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ở đồng bằng Bắc Bộ có một số ít diện tích ở Hải Phòng, Thái Bình, Ngoài ra còn gặp rãi rác ở một số tỉnh miền trung
Trang 211.3.2 Diéu kién va quá trình hình thành
Theo Ngô Thị Đào, Vũ Hữu Yêm (2005) đất phèn thường được hình thành và phát triển ở những vùng địa mạo đầm lầy, rừng ngập mặn, cửa sông có địa hình trũng, khó thoát nước Do sản phẩm bồi tụ phù sa kết hợp với vật liệu sinh phèn (xác sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh) và muối phèn
Về vị trí so với đất mặn, nhìn chung đất phèn nằm sâu vào đất liền hơn Ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long đất phèn có sự xen kẽ rất phức tạp với đất mặn và đất phù sa Trong đất xảy ra các quá trình mặn hóa, chua hóa, giây và sét hóa làm cho đất có thành phần
cơ giới nặng Trong đất phèn hai quá trình mặn hóa và chua hóa diễn ra rất mạnh và chúng quyết định các đặc tính của đất phèn
* Quá trình mặn hóa: hình thành do trong đất có chứa một số lượng muối tan nhất định như muối NaCl, Na;SO¿ Các mudi nay có nguồn gốc từ nước biến, trải qua thời gian lượng muối NaCl đã giảm nhờ tính hòa tan cao, còn lại muối Na;SO4 được tích lại ở đất phèn Trong đất đo ionCT dễ bị rửa trôi trong khi ion SO,” lại thường xuyên
bổ sung, tích lũy bởi quá trình 1 phen hóa trong quá trình phân hủy các xác hữu cơ (sú, vẹt, đước) do đó tỷ lệ Cl /§O¿7 < 1 Hàm lượng CT và SO¿Ÿ có chiều hướng tăng dần theo chiều sâu phẫu diện
* Quá trình chua hóa: có nhiều ý kiến khác nhau về nguyên nhân làm cho đất bị chua
và có chứa muối phèn Theo Amio (Thụy Điển) thi do mẫu chất chứa nhiều secqui oxyt, còn Morman thì cho rằng do lưu huỳnh có nguồn gốc từ biển Hoàng Kế Mậu (Trung Quốc) chứng minh rằng trong đất chứa nhiêu tàn tích sú vẹt đã biến đối làm cho đất tích lũy nhiều sunphat và hóa chua Thực tế nghiên cứu của các học giả Việt Nam đi đến kết luận sơ bộ về nguyên nhân làm cho đất chua là do lưu huỳnh có nguồn gốc từ nước bién tích lũy lại theo hai con đường
- Con đường thứ nhất là do những phản ứng hóa học thuần túy như kiểu các muối sunphat ít tan khi nồng độ tăng lên kết tủa lại sinh ra nhiều SO,7 làm đất hóa chua
- Con đường thứ hai qua tích lũy sinh học từ xác các thực vật rừng ngập mặn (phố
biên là các cây sú, vẹt, đước, )
1.3.3 Phân loại đất phèn
* Đất phèn tiềm tàng
Có khoảng 600 ha tập trung chủ yếu ở ven biển đồng bằng Nam Bộ Đất được hình thành do sự có mặt của tầng sinh phèn (Sunfidic horizon), đây cũng chính là tầng vật liệu chứa phèn (sunfuric materials), gồm tầng sét và tầng hữu cơ ngập nước, thường ở trạng thái yêm khí có chứa SO; trên 1,7% (tương đương với 0,75% 8) Đất phèn tiềm tàng hiện đang được khai thác trồng lúa, nuôi tôm, ở những rừng ngập mặn sú, vẹt, đước hiện đang được bảo vệ dé bảo tồn những đàn chim quí hiếm, chóng xoái mòn
Trang 22chính là tang chi thi của đất phèn hoạt động, pH của đất thường dưới 3,5 Đất này thường được sử dụng trông lúa (Ngô Thị Đào, Vũ Hữu Yêm, 2005)
1.3.4 Ảnh hưởng của đất phèn đến cây trong
Thực vật tự nhiên trên vùng đất phèn chủ yếu là những cây ưa nước có muối như ôrô,
co nan, co lac, co ga nước Diện tích đang canh tác chủ yếu là trồng lúa, cói, khóm, mía và một số loại hoa màu khác Trong đất phèn hàm lượng nhôm rất nhiều, nó có thể làm cho cây trồng bị ngộ độc, làm ảnh hưởng đến năng suất, độ phì của đất 1.3.5 Hướng sử dụng và biện pháp cải tạo đất phèn
Diện tích đất phèn bỏ hoang ở nước ta hiện nay còn khá lớn Những diện tích đất phèn
đã được khai thác vào sản xuất chủ yếu là trồng lúa hai vụ (Đông xuân và Hè thu) năng xuất cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào lượng mưa hang năm.Với hệ thống thủy lợi ngày càng được nâng cao và sự thay thế giống có khả năng chống chịu phèn có thé đạt năng suất bình quân 6-7 tắn/ha/năm Ngoài ra cũng có thể sử dụng đất phèn cho canh tác khóm, mía nhằm tăng thêm lợi nhuận cho người dân Theo Ngô Thị Đào,
Vũ Hữu Yêm (2005) đất phèn là loại đất cần phải cải tạo khi sử dụng, để cải tạo đất
phèn chúng ta thường áp dụng các biện pháp sau:
* Biện pháp thủy lợi
Để có thể sản xuất trên vùng đất phèn mới khai hoang phải tiến hành tháo rửa chua mặn do đó biện pháp thủy lợi phải đặt lên hang đầu Muốn tháo rửa mặn người ta thường tiến hành lên líp hoặc xây dựng hệ thống kênh tưới và kênh tiêu song song Một sô nơi có kinh nghiệm khoan các giếng sâu, , thường xuyên bơm nước lên ruộng rồi tiêu xuống mương tiêu, hạ thấp mực nước ngầm mặn (mỗi giếng đảm nhiệm diện tích cho khoảng 100 ha)
* Biện pháp bón vôi cho đất
Bón vôi có tác dụng rất tốt cho việc khử chua và hạn chế tác hại của nhôm di động trong đất Lượng vôi phải dùng rất nhiều và hiệu quả của chu kỳ bón vôi lại rất ngăn (một, hai vụ thì chua trở lại) Do đó theo các kết quả nghiên cứu thì nên bón hàng năm, mỗi năm chỉ bón một lượng vừa phải (khoảng 1/3-1/4 mức độ chua thủy phân) là
kinh tế nhất
* Biện pháp phân bón
Bón phân cân đối giữa N, P, K và hợp lý cho cây trồng Trong các loại phân bón N, P,
K cần lưu ý tới phân lân (P) bón ở đất phèn cho hiệu quả sử dụng rất cao, vì lân cũng
là yếu tố dinh dưỡng hạn chế rõ nhất đối với cây trồng trên loại đất này, đối với đất phèn nên dùng tecmophosphat tôt hơn so với supe phosphat đê tăng thêm tính kiêm giảm độ chua và hạn chê thêm khả năng tích lũy SO, trong đât hoặc có thê sử dụng trực tiêp bột apatit hay bột phosphorit bón cho đất với liêu lượng cao
*Biện pháp canh tác
Đối với các biện pháp canh tác, việc làm đất cần phải lưu ý giữ nước thường xuyên trong ruộng để trồng lúa, không nên để nước cạn và tuyệt đối không cày ải đối với đất phèn Những nơi đất bị phèn mạnh phái lên líp rữa phèn rồi mới sử dụng cho trồng trọt được
Trang 23Đối với cây trồng phải lựa chọn những loại cây có tinh chống chịu phèn (hoặc chua mặn), ở những nơi địa hình thấp trũng ngập nước có thể trồng cói một số năm cho giảm lượng muối phèn trước khi trồng lúa Những nơi đất có địa hình Cao có thế trồng
dứa, mía hoặc một sô loại cây ăn quả có khả năng tồn tại và phát triển được trên đất
phèn
Trong thực tế việc tháo chua rữa mặn ở đây gặp rất nhiều khó khăn bởi những vùng đất phèn cùng là những vùng rất thiểu nước ngọt nên việc đảm bảo nước cũng chỉ giải quyết được ở một số vùng cò điều kiện thuận lợi về nguồn nước ngọt
1.4 KINH TE-XA HOI
1.4.1 Kinh té
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuât xã hội Nói đên kinh tê suy cho cùng
là nói đên vân đê sở hữu và lợi ích (http://www.vnecon.com)
Kinh tế là sự nghiên cứu việc sử dụng các tài nguyên như thé nao đề thỏa mãn như cầu
và ước muốn của con người Những nghiên cứu đó quan tâm tới người sản xuất và
người tiêu dùng ở cả hai mức độ cá nhân cũng như tổng thể (www.ktpt.edu.vn) Kinh tế là một môn khoa học nghiên cứu việc sử dụng các tài nguyên có hạn nhằm thỏa mãn những nhu câu vô hạn của con người (http://my.opera.com)
1.4.2 Xã hội
Xã hội là một tập thé hay một nhóm những người được phân biệt với các nhóm người khác băng các lợi ích, môi quan hệ đặc trưng, chia sẻ cùng một thê chê và có cùng văn hóa
Nói đến xã hội là có thể nói đến một nhóm người tạo dựng một hệ thống xã hội một
phân khép kín (hoặc một phân mở rộng), trong đó những người trong một nhóm hầu hệt tương tác với những người khác thuộc cùng nhóm đó Một cách trừu tượng hơn, một xã hội được coi là một mạng lưới của những môi quan hệ của các thực thê Một
xã hội thỉnh thoảng cũng được coi là một cộng đồng với các cá nhân trong cộng đông
đó phụ thuộc lẫn nhau (http://vi.wikIpedia.org)
1.5 HIỆU QUÁ KINH TÉ-XÃ HỘI
Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động của các sự vật hiện tượng bao gôm hiệu quả về kinh tế, xã hội, đời sống, phát triển nhận thức
Hiệu quả kinh tế là những kết quả về mặt kinh tế của một hoạt động nào đó của một
sự vật hiện tượng
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dan Các doanh nghiệp
ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhăm tôn tại và phát triên còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tê xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tê -
xã hội bao gôm các chỉ tiêu sau:
Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ
nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuê như thuê doanh thu, thuê