1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ

44 867 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 8,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iv TÓM LƯỢC Đề tài “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tai 4p Thanh Hung 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ” được thực hiện từ ngày 29/12/2009 đến ngày 30/04/2010 với mục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢN THƠ ˆ -

KHOA MOI TRUONG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

NGUYÊN VĂN CHƯƠNG TIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NUOC SINH HOAT TAI AP THANH HUNG 1 (xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Tho)

Cán bộ Hướng dẫn:

BUI THI NGA

LE ANH KHA

Trang 2

TRUONG DAI HOC CAN THO “

KHOA MOI TRUONG & TAI NGUYEN THIEN NHIEN

NGUYEN VAN CHUONG TIEN

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành KHOA HỌC MOI TRƯỜNG

NUOC SINH HOAT TAI AP THANH HUNG 1

(xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ)

Trang 3

ñ

PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐÔNG

Luận văn kèm theo đây, với tựa đề là “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Thạnh Hưng I, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phô Cân Thơ”, do Nguyên Văn Chương Tiên thực hiện và báo cáo đã được hội đông châm luận văn thông qua

Cán bộ phản biện 1 Cán bộ phản biện 2

Cán bộ hướng dẫn

TS Bùi Thị Nga

Trang 4

iii

LOI CAM TA

Em xin chan thanh cam on:

Cô Bùi Thi Nga, Thay Lé Anh Kha — B6 Khoa hoc Môi trường

— Trường Đại học cần Thơ đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài, hướng

dẫn em những ký năng phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm và hoàn thành

tôt luận văn tốt nghiệp

Thầy Nguyễn Văn Công, Thầy Trần Chấn Bắc đã cho em những đóng góp ý kiến quý báu trong việc hiệu chỉnh và hoàn thiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn những người thân và tat ca bạn bè đã động viên, hồ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập trên giảng đường đại học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Trang 5

CHƯƠNG 1:MO DAU sssssssssssssssssssssssssssssssessssnussssssssssssssssssuusssssssesssseceessusnsasssecessssseeessseea 1

2.1 Khái niệm về nước sinh h0Ạ( -s ss°s<VssEEVsss©tEvvsssetvvvsssesrvssssesrvsse 2 2.2 Tình hình sử dụng nước sạch trên thế giới lệt ÏNam 5-5< <5 se se sessse 2

2.3 Tiêu chuẩn về số lượng nước sinh hoạt cho sinh hoạf -css-cssss<ccs+ 5 2.4 Các bệnh liên quan đến chất lượng nưóc s-s<sssssseesssesvssev2ssse 6

2.5 Sơ lược một số chỉ tiêu phân tích nước sinh hoạt

2.6 Tổng qua về xã Trung Hưng, huyện Cờ Đó, thành phố Cần Thơ 9 2.6.1 Vị trí địa lý

2.7 Sơ lược về quy trình xử lý nước ngầm phân phối đến hộ dân

CHƯƠNG 4:KÉT QUÁ THẢO LUẬN .-2 22s se Ssse2+ss2sseeezsseovvssrse

4.1 Hiện trạng sử dụng và bảo quản nước sinh hoạt ở ấp Thạnh Hưng 1 18

4.1.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh h0ạ( e-«-«-s-scss=s=sesesese 18

4.2 Chat lwong nwéc sinh hoat 6 Ap Thanh Hung 1 . «<< se 22

4.2.2 Chat long nue sinh hoat tai hO CAN .sssscssssssessssssseccsssseccssssseccssssseessssseccessssecessese 23

4.2.2.1 Gia tri PH ccssssssssssesessessscessssessssessssessssessssessessssssessesessessssesnssessssessssnssssessssnssesesseseese 23

4.2.2.2 Hàm lượng độ cứng (theo CAO) .- 5-5-5 s5 sss999 4595998985 889856 24

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Ban đồ hành chính xã Trung Hưng

Hình 2.2 Hệ thống xử lý nước đến người tiêu dùng

Hình 3.1 Bản đồ vị trí thu mẫu nước sinh hoạt tại ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng, huyện

ở ấp Thạnh Hưng I, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ 18

Hình 4.2 Biêu đồ tỉ lệ phân trăm cách sử dụng nước sinh hoạt tại âp Thạnh Hưng I, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cân ThhƠ - << 55565 St +x+E+xekeEererkrkekeeerersree 20 Hình 4.3 Tỉ lệ phản ánh của người đân về hiện trạng nước của trạm cấp tại ấp Thạnh Hưng

1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phô Cân Thơ

Hình 4.4 Hiện trạng bảo quản nước sinh hoạt tại hộ dân tại âp Thạnh Hưng 1, xã Trung

Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ -22222+++2222222222222322222errrrrrrr 21

Hình 4.5 Giá trị pH của nước cấp sinh hoạt lưu trữ tại nhà đân ở 4p Thanh Hung 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ qua 2 đợt khảo sát .- -‹-<- 24 Hinh 4.6 Biến động độ cứng của nước cấp tại vòi và lưu trữ tại hộ dân qua 2 đợt khảo sát

ở ấp Thạnh Hưng l, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ - 25

Hình 4.7 Biến động hàm lượng amoni của nước cập tại vòi và lưu trữ tại hộ dân qua 2 đợt khảo sát ở ấp Thanh Hung 1, xa Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ 26

Hình 4.8 Biến động hàm lượng sắt tổng của nước sinh hoạt tại nhà đân qua 2 đợt khảo sát

ởấp Thạnh Hưng l, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ 27

Hình 4.9 Biến động hàm lượng nitrat của nước cấp lưu trữ tại hộ đân qua 2 đợt khảo sát ở

ấp Thanh Hưng I, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phô Cần Thơ . - 28

Hình 4.10 Biến động hàm lượng nitrit trong nước cấp lưu trữ tại hộ dân qua 2 đợt khảo sát

tai ap Than Hung 1, x4 Trung Hung, huyện Cờ Đỏ, thành phô Cân Thơ 29

Trang 7

vỉ

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Vật chứa, điều kiện bảo quản và thời gian bảo quản nước

Bảng 3.2 Phương pháp phân tích chất lượng nước

Bảng 4.1 Giá trị bình quân đầu người của thành phố Cần Thơ

và chất lượng nước mặt và nước ngâm ở sông Thốt Nót qua các năm

Bảng 4.2 Mục đích sử dụng và nhu cầu sử dụng nước trạm cấp tại ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

Bảng 4.3 Biến động chất lượng nước từ trạm cấp đến vòi nhà dân tại 4p Thanh Hung 1, x4

Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ :222e2trrrerrrreee 23

Bang 4.4 Két quả phân tích tông Coliform của nước câp lưu trữ tại hộ dân qua 2 đợt khảo sát bắng phương pháp đêm khuẩn lạc (CFU/100m])) c5 5++xeervrxexerrxexerk 30 Bảng 4.5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hóa và vi sinh vật trong nước - 31

Trang 8

iv TÓM LƯỢC

Đề tài “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tai 4p Thanh Hung 1, xã Trung

Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ” được thực hiện từ ngày 29/12/2009 đến

ngày 30/04/2010 với mục tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt ấp Thạnh Hưng I theo tiêu chuẩn Bộ Y tế và xác định các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân Các nội dung nghiên cứu chính của đề tài bao gồm:

+ Chọn ngẫu nhiên 30 hộ dân ở ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng để phỏng vấn về tình hình sử dụng nước sinh hoạt và các yếu tố ảnh hưởng đến chất

lượng nước sinh hoạt

+ Thu mẫu và phân tích chất lượng nước ở một số chỉ tiêu lý hóa và vi sinh

(pH, độ cứng, hàm lượng sat tong số, hàm lượng amomi, hàm lượng mtrIt,

hàm lượng nitrat, tổng số Coliform và E.Coli

# Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Thạnh Hưng I so với quy chuẩn

và trạm TN04) và có lưu trữ nước trong các vật chứa

Hệ thống lưu dẫn nước từ trạm cấp phân phối đến hộ dân không làm ảnh

hưởng đến chất lượng nước trong hệ thống và đạt tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước phục vụ cho sinh hoạt và ăn uống theo quy chuẩn của Bộ Y tế năm 2009

Chat lượng nước sinh hoạt tại ấp Thạnh Hưng 1 có sự biến động Biên độ

dao động của các chỉ tiêu lý hóa nước sinh hoạt được lưu tữ tại hộ dan tir 8,1 dén

8,3 đối với pH; từ 126 đến 165 mg/L đối với độ cứng; từ 0,043 đến 0,044 mg/L đối với sắt tổng: từ 0,021 đến 0,050 mg/L đối với amoni; từ 0,004 đến 0,006 mg/L đối

với nitrit; từ 1,023 đến 3,256 mg/L đối với nitrat và nằm trong khoảng giới hạn cho

phép của Bộ Y tế về chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống năm 2009

Trong quá trình lưu trữ và bảo quản nước trong vật chứa (lu, khạp) của người

dân làm ảnh hưởng đến chất lượng nước, được thê hiện ở việc phát hiện E.Coli và

Coliform trong nước lưu trữ tại nhà dân

Từ khoá: nước sinh hoat nước cấp nước sinh hoat ấp Thanh Hưng 1.

Trang 9

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống

và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường (Luật Tài nguyên nước, 1998) Hiện nay, tinh trang tang dan số, đô thị hóa nhanh, ô nhiễm môi

trường, nạn phá rừng bừa bãi, đất đai bị thoái hóa và thiếu chính sách bảo vệ nguồn

nước là những nguyên nhân chính đang làm cạn kiệt nguồn tài nguyên nước, làm tác động đến trữ lượng và chất lượng nước phục vụ cho sinh hoạt Theo báo cáo của Liên hiệp quốc thì hiện nay trên địa cầu có gần một tỷ người không có nguồn nước uống và hai tý rưỡi người trên tổng số sáu tỷ không có nước sinh hoạt (Nguồn: Liên

Hiệp quốc, 2009; Trích dẫn Tú Anh, 2009) Theo thống kê của tô chức Y tế thế giới

(WHO) thì mỗi năm, ở Việt Nam có trên 20.000 người bị chết do tình trạng thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường Tình trạng thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường

luôn là một van dé cap thiết liên quan đến sức khỏe tại Việt Nam

Cần Thơ là một trong những vựa lúa lớn của cả nước, tuy nhiên trong quá trình sản xuất nông nghiệp và sự xâm nhập mặn đã làm cho diện tích nước ngọt ngày càng giảm đi Theo dự báo của Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, tình trạng khan hiếm nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô ngày cảng nghiêm trọng hơn; nước mặn sẽ xâm nhập sâu vào đất liền

(http://www.sggp.org.vn/moitruongdothi/2009/3/183780/) Điều này sẽ lam de doa đến nguồn nước và chất lượng nước sinh hoạt của người dân

Thạnh Hưng 1 là đơn vị hành chính cấp ấp cả xã Trung Hưng, nguồn nước sinh hoạt của người dân chủ yếu là nước của trạm cấp Tuy nhiên, do thói quen người dân lưu trữ nước, bảo quản nước phục vụ cho sinh hoạt và hoạt động vệ sinh, xúc rửa bồn chứa nước ở trạm cấp chưa được quan tâm, điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân Từ những van đề trên, đề tài “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ,

thành phố Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu đánh giá chất lượng nước sinh

hoạt ấp Thanh Hung | theo tiêu chuẩn Bộ Y tế và xác định các yếu tố làm ảnh

hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân.

Trang 10

CHƯƠNG 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm về nước sinh hoạt

Theo luật Tài nguyên nước năm 1998, “nước sinh hoạt” là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người Nguồn nước sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế

Nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu chuẩn Việt Nam

2.2 Tình hình sử dụng nước sạch trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Trên thế giới

Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người Tuy nhiên, hiện nay

có khoảng l,I tỉ người không được sử dụng nước sạch; 2,6 tỷ người không có đủ các điều kiện vệ sinh thích hợp Ở khu vực Châu Á — Thái Bình Dương, các nước đang phát triển mỗi năm có khoảng 830 triệu người không có đủ nguồn nước sinh

hoạt hợp vệ sinh Theo Quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc (UNICEE, 2008), có khoảng

88 % các loại bệnh tật đều có liên quan đến môi trường nước bị nhiễm ban Hang năm có hàng tỷ người mắc bệnh và hàng triệu người chết do sử dụng nước bị ô nhiễm Khả năng tiếp cận với nước sinh hoạt là nhu cầu căn bản nhất của con người

và là trọng tâm phát triển của thiên niên kỷ Tuy nhiên, hệ thống quản lý nước yếu kém khiến cho việc thiếu nước sạch trở thành một trong những nguyên nhân gây tử vong trên thế giới Liên Hiệp Quốc cho rằng vào năm 2020, lượng nước cung cấp cho mỗi người trên thế giới giảm 1/3 so với hiện nay

Cuộc khủng hoảng nước ngày càng trở nên tồi tệ hơn do chính phủ chưa ý thức được vấn đề nước sạch và chưa hành động để bảo vệ nguồn nước sạch (WHO, UNICEF, 2000) Hội đồng thế giới về nước cho rằng tình trạng tăng dân số, đô thị

hóa nhanh, ô nhiễm môi trường, nạn phá rừng bừa bãi, đất đai bị thoái hóa và thiếu

chính sách bảo vệ nguồn nước là những nguyên nhân chính đang làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này (Trung tâm thông tin khoa học và công

nghệ quốc gia, 2006) Diễn đàn thế giới về nước lần thứ 4 diễn ra tại thủ đô Mexico

có sự tham gia của hơn 11.000 đại biểu đến từ 130 nước, đã cảnh báo tình trạng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trên phạm vi toàn cầu Báo cáo về nguồn nước nhân

Ngày nước thế giới hàng năm (22/3) cho biết có khoảng 16% dân số thế giới không

được dùng nước sạch, 49% dân số không được hưởng các điều kiện vệ sinh tối

thiểu, trong đó hơn 50% sống ở Trung Quốc và Ấn Độ; nhiều khu vực trên thế giới

có tới 40% nguồn nước bị lãng phí, hoặc bị khai thác bừa bãi, gây ô nhiễm (Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, 2006) Trước tình trạng sử dụng

nguồn nước lãng phí như hiện nay, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ do Liên Hiệp

Trang 11

Quốc đề ra là giảm 50% số người không được sử dụng nước sạch và các điều kiện

vệ sinh tối thiểu vào năm 2015 có thể không thê thực hiện được (WHO, UNICEF,

2002)

2.2.2 Ở Việt Nam

Tính đến cuối năm 2005, trên địa bàn cả nước đã có khoảng 62% sé dan

nông thôn được cấp nước sinh hoạt; khoảng 50% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ

sinh; nhiều chuồng trại chăn nuôi được cải tạo và xây mới đảm bảo quản lý chất thải; khoảng 70% tổng số trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, 58% tổng số trạm xá

xã, 17% tông số chợ ở khu vực nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt và có công trình vệ sinh đủ tiêu chuẩn Để tăng nhanh tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch và số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hiện mục tiêu cải thiện điều kiện sống và sức khoẻ của người dân nông thôn, nhằm góp phần thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo và từng bước hiện đại hoá nông thôn, từ năm 1999,

Việt Nam đã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ

sinh môi trường nông thôn giai đoạn 1999 — 2005 theo Quyết định số 237/1998/QĐ-

TTG, ngày 03 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường, 2005) Qua gần 7 năm thực hiện, với

sự tham gia của nhiều Bộ, Ngành ở Trung ương và nỗ lực phấn đấu của 64 tỉnh, thành phố trong cả nước, đến nay các mục tiêu chính của Chương trình đề ra đều đã

cơ bản hoàn thành

Theo số liệu của Cục Y tế Dự phòng Việt Nam — Bộ Y Tế, toàn quốc chỉ có

khoảng 20 —- 30% dân số được sử dụng nước sạch, trung bình toàn quốc có 12% hộ

gia đình sử dụng nguồn nước bề mặt không được đâm bảo vệ sinh làm nước ăn uống và sinh hoạt Tỷ lệ này có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng: Đồng bằng sông Cửu Long có từ 42 — 47% dân số nông thôn sử dụng nguồn nước mặt không đâm báo vệ sinh làm nước ăn uống hàng ngày, cao nhất là Đồng Tháp, Vĩnh Long

và An Giang với tỷ lệ tương ứng là 88%, 81% và 70% (Bộ Y tế, 2002) Hơn 80%

hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam tức là khoảng gần 50 triệu người, trong đó có 18

triệu trẻ em không được sử dụng nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn, số này còn cao hơn

trong cộng đồng các dân tộc thiểu số và các vùng sâu vùng xa Cụ thể 87% cộng đồng cư dân thuộc các dân tộc thiêu số không được tiếp cận với nước sạch, 10% trẻ

em khu vực nội thành chưa tiếp cận với các phương tiện vệ sinh so với 40% ở khu vực nông thôn (UNICEE, 2008) Và hậu qua là vi khuẩn, vi-rút và ký sinh trùng đã

nhiễm vào đất, nước, thức ăn cộng với thói quen không rửa tay đã dẫn đến việc

người dân dễ bị mắc các bệnh đường tiêu hóa như tả và ly, các bệnh nhiễm ký sinh

trùng, giun sán và đau mắt hột Bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp là hai

nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở trẻ em dưới năm tuổi ở Việt Nam

Trang 12

và gần một nửa trẻ em Việt Nam bị nhiễm các bệnh giun sán, một bệnh có liên quan

đến tình trạng vệ sinh yếu kém (UNICEE, 2008)

Theo điều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn các tỉnh phía nam (Tiền Giang, An Giang, Tây Ninh, Bà Rịa —- Vũng tàu) của Viện Vệ sinh Y tế Công cộng

thành phó Hồ Chí Minh năm 2006, tỷ lệ người dân tiếp cận với nước máy cao nhất

là tại tỉnh An Giang 45,37%, thấp nhất là tỉnh Tây Ninh chỉ có 9,13%, tỷ lệ người

dân sử dụng nước ngầm ở Đông Nam bộ là 72,5% cao hơn so với Đồng bằng sông Cửu Long là 7,9%, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ đạt coljorm tổng số tính trung bình 72,5% thấp hơn so với vùng Đông Nam Bộ là 90,4% Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm là nhà tiêu và nguồn ô nhiễm gần giếng (94,3%

và 46,5%) Các nguy cơ đối với nước mặt có tần suất xuất hiện cao là không có rào ngăn gia súc và gần nguồn ô nhiễm (78,8% và 96,3%) (Nguyễn Xuân Mai và cs, 2006)

Kết quả điều tra trên diện rộng về Y tế quốc gia được Bộ Y tế phối hợp với Tổng cục Thống kê thực hiện trên 36.000 hộ gia đình trong phạm vi 1.200 phường,

xã trên toàn quốc đã được công bố ngày 25 tháng 9 năm 2003 cho thấy tỷ lệ hộ sử dụng nước máy là 16%, tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh là 21% Như vậy, còn một phần lớn các hộ gia đình vẫn đang phải sử dụng các loại nhà tiêu khác không hợp vệ sinh như nhà tiêu cầu, nhà tiêu đào, nhà tiêu ao cá Đó là những nguy cơ cao gây ô nhiễm các nguồn nước bề mặt, trong đó có các nguồn nước sinh hoạt ở cộng đồng

hiện đang là vấn đề môi trường và sức khỏe ở nhiều vùng nông thôn hiện nay (Bộ Y

tế, 2002) Kết quả điều tra thực trạng đời sống người dân nông thôn cho thấy, hơn 50% số hộ dùng nước giếng đào, số khác dùng nước mưa chứa trong lu hũ không che đậy kỹ, giếng khoan có đường kính nhỏ chủ yếu dùng bơm tay, chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn vệ sinh (Sở Tài nguyên Môi trường Bến Tre, 2007) Thực tế cho thấy có hơn 80% các bệnh có liên quan đến nguồn nước, chủ yếu là tiêu chảy, thương hàn, giun sán, viêm gan; nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm bản chất hữu cơ

và vi sinh vật, từ đó tác động trực tiếp đến sức khỏe con người đặc biệt ở người già

và trẻ em

2.2 Vai trò của nước uống và sinh hoạt

Cuộc sống trên Trái Đất phụ thuộc vào nước Lịch sử văn minh nhân loại cho thấy nhu cầu về nước và sự văn minh đi đôi với nhau Ở nhiều nước, đặc biệt là các nước phát triển đã loại trừ được nhiều bệnh tật truyền qua đường nước sinh hoạt Sự hiểu biết về tính chất và vai trò của nước trong đời sống sẽ giúp ta giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến môi trường nước Nước cũng như không khí và thực phẩm rất cần thiết cho sự sống của con người, những vai trò chính của nước như sau:

Nước được coi như một thực phẩm cần thiết cho đời sống và cho nhu cầu sinh lý của cơ thể người Trong cơ thể người, nước chiếm một tỷ lệ rất lớn: 63%; ngoài ra ở một vài tổ chức của cơ thể, tỷ lệ nước còn cao hơn (da: 70%, thận: 83%,

Trang 13

huyết tương: 90%) Dưới hình thức hòa tan trong nước, các chất bố dưỡng được đưa vào cơ thể và cũng do hình thức này, các chất cặn bã được đào thải ra khỏi cơ

thể Nước còn là yếu tố điều hòa thân nhiệt, điều hòa áp lực thâm thấu, ảnh hưởng

đến quá trình chuyên hóa các chat

Nhu cầu nước uống của người lớn (60kg): 2 lít/ngày

Nhu cầu nước uống của thiếu niên (10kg): 1 lít/ngày

Nhu cầu nước uống của trẻ em (5kg): 0,75 lít/ngày

Khi hoạt động nhiều thì nhu cầu cao hơn, có khi đến 3 - 4 lít/ngày

Nước cung cấp cho cơ thể những yếu tổ cần thiết như: F, L Mn, Zn Khi thiếu hay thừa những nguyên tố vi lượng này sẽ dẫn đến bệnh lý

Nước còn là môi trường trung gian để lưu truyền các bệnh dịch như: tả, ly, thương hàn, xoắn khuẩn vàng da, bại liệt, viêm gan A Nước còn có thẻ truyền các bệnh về giun, sán Ngoài ra cũng do môi trường nước mà một số chất độc như: Pb,

Cu, Hg, As, các hóa chất bảo vệ thực vật, những chất gây ung thư có thể xâm nhập vào cơ thê và gây tác hại đến sức khỏe

Nước là yếu tố: để đảm bảo vệ sinh các nhân, nhà cửa, chuẩn bị thức ăn và

vệ sinh công cộng: nước còn cần thiết cho cứu hỏa và cho sản xuất

2.3 Tiêu chuẩn về số lượng nước sinh hoạt cho sinh hoạt

Nước dùng đề ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo hai yêu cầu cơ bản:

- Đủ về số lượng: tiêu chuẩn từ 60 - 100 lít cho một người một ngày

- Đảm bảo an toàn về chất lượng: không có các yếu tô gây độc hại Căn cứ vào nhu cầu sử đụng nước, vào khả năng cung cấp nước từng vùng Sau đây là những tiêu chuẩn lượng nước cung cấp cho một người trong một ngày:

- Thành phố lớn : 100 lít/ ngày

- Thành phố vừa : 60 lít/ ngày

- Thị tran và nông thôn : 40 lít/ ngày

- Hải đảo và vùng núi cao: I0 lít/ ngày

Tình hình cung cấp nước sạch ở Việt Nam và trên thế gIỚI:

Việt nam:

+ Đến cuối 1992 ở nông thôn nước ta chỉ có 23,3% dân số được cung cấp nước sạ ch

+ Năm 1994 Việt Nam có 521 điểm dân cư đô thị, trong đó chỉ có 119 điểm

dân cư có hệ thống nước máy - chiếm 22,8%

Thế giới

+ Năm 1998: 1,5 tý người thiếu nước uống và sinh hoạt.

Trang 14

2.4 Các bệnh liên quan đến chất lượng nước

Nước là môi trường truyền bệnh, đặc biệt là các bệnh đường tiêu hóa với các

dịch bệnh lớn như dịch tả, thương hàn Theo báo cáo của UNICEF, hàng năm tại các

nước đang phát triển có khoảng l4 triệu trẻ em dưới 5 tuôi bị chết, hơn 3 triệu trẻ

em bị tàn tật do hậu quả của nước nhiễm bần, của điều kiện vệ sinh kém và ô nhiễm môi trường Theo WHO, ở các nước đang phát triển có khoảng 340 triệu trẻ em

dưới 5 tuổi bị tiêu chảy với khoảng 1 tỷ lượt /năm Những thống kê nghiên cứu gần đây cho thấy khoảng 750 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ở châu Á, Phi, Mỹ La Tỉnh đã bị

tiêu chảy cấp trong 1 năm và khoảng 3 - 6 triệu trẻ ở nhóm tuổi đó bị chết hàng

năm, 80% chết trong 2 năm đầu sau khi ra đời (WHO, UNICEF, 2008 — Trích dẫn

Việt, 2009) Nguyên nhân chủ yếu do suy dinh dưỡng, thiếu sữa mẹ, hấp thụ kém,

do thiếu nước hoặc nước không sạch và nhiễm phân

Ở Việt Nam, nước không sạch là nguyên nhân gây nên các bệnh đường tiêu hóa Năm 2006 có 16.304 ca tiêu chảy, năm 2007 tăng lên 19.681 ca (báo cáo Trung

tâm Y tế dự phòng Thành phố Cần Thơ, 2007) Bên cạnh đó, một loại bệnh nguy hiểm khác là bệnh dịch tả cũng có nguồn gốc từ ô nhiễm nước: năm 1993 dịch tả

xây ra ở 21 tỉnh, thành với 3.460 người mắc bệnh; năm 1994 dịch xảy ra ở cả ba

miền Bắc, Trung, Nam với 4123 trường hợp mắc bệnh; năm 1995, 29 tỉnh thành

phố báo cáo có bệnh nhân tả với 6088 trường hợp mắc bệnh; năm 1996 cả nước có

630 trường hợp mắc bệnh tả ở 19 tỉnh thành phố; năm 2000 có 176 trường hợp mắc,

2 trường hợp tử vong, năm 2002 có 321 người mắc tả; năm 2003 có 342 trường hợp mắc, năm 2004 có 67 trường hợp mắc; năm 2007 tăng lên 1991 trường hợp mắc tiêu chảy cấp nguy hiểm trong đó có 295 trường hợp đương tính với phây khuẩn tả

(Bộ Y Tế, 2007) Việc người nông dân được cấp đủ nước với chất lượng an toàn có

một ý nghĩa quan trọng, giúp giảm bớt 25% số trường hợp bị tiêu chảy, qua đó giúp

giảm từ 16 — 30% số trường hợp nhiễm giun đũa ở trẻ em Giảm thiểu tác động do

điều kiện cấp nước và vệ sinh gây ra đối với sức khỏe của dân cư nông thôn là một trong những mục tiêu chính của Chương trình Quốc gia về nước sạch và Vệ sinh môi trường Nông thôn Việt Nam

2.5 Sơ lược một số chỉ tiêu phân tích nước sinh hoạt

Việc kiểm tra đánh giá chất lượng nguồn nước về mặt vệ sinh là công tác vô cùng cần thiết Hiện nay, có nhiều phương pháp tổng hợp để xác định và đánh giá nguồn nước Theo khuyến cáo của WHO về chất lượng nước uống và nước sinh hoạt cũng như khuyến cáo của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ, APHA (2006) trong cuốn “Những phương pháp tiêu chuẩn cho việc kiểm tra nước và nước thải”

Trang 15

cho biết có rất nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng nước, đối với

nước sinh hoạt các chỉ tiêu có thể chia làm 4 nhóm:

+ Chỉ tiêu vật lý cảm quan: gồm màu, mùi vị, độ trong và nhiệt độ của nước

+ Chỉ tiêu hóa học: gồm các chỉ tiêu vệ sinh gián tiếp đánh giá mức độ ô

nhiễm, các chỉ tiêu về các chất gây cán trở sinh hoạt và gây khó khăn cho việc cải tạo nâng cao chất lượng nước

+ Chỉ tiêu hóa học gây độc và tác hại đến sức khỏe

+ Chỉ tiêu sinh học như vi khuẩn, ký sinh trùng, virut Ở các nước đang phát

triển đặc biệt là các nước nghèo thì chỉ số Coliform lại rất quan trọng để đánh giá chất lượng nước cho sinh hoạt (Feachem, 2005)

Nước ăn uống là nước phục vụ cho mục đích ăn uống của con người Loại nước này đi vào cơ thể con người qua đường ăn uống và có tác dụng trực tiếp đến

sức khỏe của con người Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích chất lượng nước phục

vụ cho ăn uống

+ Độ pH: pH là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H” trong nước (pH = -log[H”]) Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch nước, bùn pH ảnh hưởng đến các hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến tính hòa tan và tính ăn mòn pH có ý nghĩa rất

quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp xử lý nước Giá trị độ pH cho

phép trong nước phục vụ cho ăn uống là từ 6.5 — 8.5 (Bộ Y tế, 2009)

+ Độ cứng: Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước,

nhiều nhất ion Ca”và Mg”* Nước mặt thường không có độ cứng cao như

nước ngầm, tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau: nước mềm, nước hơi cứng và nước cứng (WHO, 2003) Độ cứng làm tiêu hao xà bông khi giặt giũ, đóng rắn trong các thành ống dẫn của nồi hơi làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị, làm tăng tính ăn mòn do tăng nồng độ

ion H” Độ cứng bao gồm 3 loại:

- Độ cứng toàn phan: biểu thị tổng hàm lượng ion Ca” “và Mg”” có trong

nước

- Độ cứng tạm thời: là hàm lượng các muối của ion HCOx, CO¿” với

Ca“” và Mg””

- Độ cứng vĩnh cửu: là hàm lượng các muối của ion CI, SO,’, HSO/ với

Ca”” và Mg”” Theo quy chuẩn của Bộ Y tế năm 2009 về vệ sinh nước ăn uống giá trị độ cứng cho phép tối đa là 300mg/L.

Trang 16

+ Nitơ: Là một trong những nguyên tố quan trọng của sự sống vì nó là hợp

phần của protein Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng đến sức

khỏe do sự hiện diện của nitrat trong nước khi mitrat chuyên hóa thành nitrit Nitrit có thể oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin, là loại huyết sắc tố không có khả năng vận chuyên oxy trong máu và có khả năng gây tử vong ở trẻ em (Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2001) Ngoài ra nitrit có thể tác dụng với các acid amin dé tạo thành øiirosamin là chất có khả năng gây độc và ung thư (Đặng Kim Chi, 2001) Khi động vật và thực vật chết, protein

của chúng được các vi sinh vật như nấm, vi khuân phân giải tiếp thành các

axit amin Sau đó, các axit amin này lai bi khử amin bởi các vi sinh vật để tạo ra các sản phẩm cuối cùng của amoni (NH¿”) Tiếp theo, nhờ một số quá

trình nữa xảy ra trong điều kiện hiểu khí mà NH¿Ÿ được chuyền thành nitrat

(NO; ) qua hai bước (quá trình nitrit hóa) và oxy hóa nitrit thanh nitrat (NO; ) (quá trình nitrat hóa) Nhờ quá trình phan nitrat hóa (xảy ra trong điều kiện

hiếm khí) mà nitrat bị khử qua nhiều bước, cuối cùng thành Nitơ phân tử (Ñ;) Nitơ phân tử nhờ một số loài như: vi khuẩn lam, vi khuẩn quang đưỡng

và hóa tự dưỡng có khả năng cố định Nitơ mà Nitơ tự do được chuyền thành NH¿* góp phần khép kín chu trình Hàm lượng nitrat và nitric trong nước ăn

uống có giá trị là 50 và 3 mg/L (BộY tế, 2009)

+ Sắt tổng: là nguyên tố thường gặp trong nước tự nhiên Nước bề mặt có hàm lượng sắt khoảng 0,7 mg/L Trong nước ngầm, hàm lượng sắt từ 0,5 — 10 mg/L, và có thé lên tới 50 mg/L Giếng khơi có hàm lượng sắt hòa tan thấp

hơn giếng khoan, thường nhỏ hơn 5mg/L Nước có hàm lượng sắt cao tuy

không độc hại đối với sức khỏe nhưng có mùi tanh khó chịu và nổi ván bề

mặt, làm vàng quần áo khi giặt, hư hỏng sản phẩm của các ngành đệt, sản xuất giấy, phim ảnh, đồ hộp Sắt còn gây đóng cặn trong đường ống và các

thiết bị trao đổi nhiệt Theo Thông tư 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6

năm 2009, lượng sắt cho phép có trong nước ăn uống tối đa là 0,3 mg/L (Bộ

Y tế, 2009)

+ Coliform là nhóm vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột

(Enterobacteriaceae) co kha năng lên men đường lacto ở 37°C (bao gồm E coli, Citrobacter, Klebsiella) có thê dùng như chỉ điểm vệ sinh về phương diện vi sinh thể hiện hiệu quả của việc xử lý nước (Feachem r.g, 2005) Nhom Coliform chiu nhiệt phát triển được ở nhiệt độ 44 + 0.5C, có khả

năng lên men đường lacto Trong nhóm này có tới 95% là Coliform chịu

nhiệt có nguồn gốc từ phân người và các động vật máu nóng, còn lại khoảng 5% Coliform chiu nhiệt là các coliform có nguồn gốc tự nhiên từ đất, nước, xác động vật thối rữa Do vậy, sự có mặt của Coliform chịu nhiệt trong nước

Trang 17

là bằng chứng rất quan trọng, báo hiệu sự ô nhiễm phân đối với nguồn nước

Theo QCVN 01 — BYT, 2009 thi không được phép có E.Coli, Coliform hoặc Coliform chịu nhiệt trong nước phục vụ cho ăn uống (Bộ Y tế, 2009)

2.6 Tống qua về xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

2.6.1 Vị trí địa lý

Trung Hưng là đơn vị hành chính cấp xã của huyện Cờ Đỏ, được tách ra từ

huyện Vĩnh Thạnh theo Nghị định số I2NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Về vị trí địa lý, xã Trung Hưng tiếp giáp với các xã sau:

Hình 2.I Bản đồ hành chính xã Trung Hưng

(nguồn: Báo cáo diễn biễn môi trường, 2009)

+ Phía Bắc: giáp với xã Trung An

+ Phía Nam: giáp với xã Thạnh Phú

+ Phía Đông: giáp với xã Thạnh Phú

+ Phía Tây: giáp với xã Thạnh Lộc

Hiện nay, xã Trung Hưng gồm 7 ấp: Thạnh Hưng I, Thạnh Hưng 2, Thạnh

Lợi 2, Thạnh Phú 1, Thanh Phú 2, Thanh Quoi 1, Thanh Trung.

Trang 18

Tổng diện tích đất tự nhiên ấp Thanh Hưng 1 là 446.28 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 412.34 ha Với số hộ 533 tổng số nhân khâu là 2.553 nhân

khẩu (Nguồn: UBND xã Trung Hưng, 2009)

2.6.2 Kinh tế - xã hội

Tốc độ phát triển bình quân đạt 9.63 % Cơ cấu kinh tế tiếp tục phát triển Tỉ

trọng nông nghiệp là 58.13%, thương mại dịch vụ 24.50%, công nghiệp — tiểu thủ công nghiệp đạt 17.36%

+ Kinh tế:

>_Sán xuất nông nghiệp: Tông sản lượng lúa đạt được 37.883 tấn Cây công nghiệp ngắn ngày: gieo trồng đạt 152.07/138.90 ha Về nuôi trồng

thủy sản có nhiều hình thức khác nhau Cá ao: với năng suất 230 tan/ha,

sản lượng đạt được 1989.5 tắn/ha Các hình thức muôi khác: cá lóc nuôi đạt 23.1 tấn, ếch nuôi đạt 2.4 tan, lươn nuôi đạt 1.2 tắn Công tác tuyên

truyền khuyến nông, bảo vệ thực vật được thường xuyên chỉ đạo Cải tạo

vườn tạp: cải tạo được 02 ha, nâng tổng số lên 107/211 ha Hiện các vườn cây được phát triển tốt Về công tác phòng chống lụt bão, ban chỉ huy phòng chống lụt bão cùng với lực lượng tại chỗ đã kịp thời đến hiện trường khắc phục hậu quả và hỗ trợ số tiền 31.1 triệu đồng Đến nay cuộc

sống của bà con đã được ồn định Về công tác triển khai, chương trình hỗ

trợ vốn vay Chính phủ: Đến nay đã phát vay I1 tỷ 713 triệu đồng cho 435

hộ dân, được hưởng lãi suất theo quy định của Chính phủ

> Xây dựng, giao thông, thủy lợi: Xã đã cất mới 06 nhà thông tin ấp,

01 nhà văn hóa xã, 01 trường mầm non Về giao thông, nghiệm thu và đưa vào sử dụng 5.531/1000 m đường bêtông với kinh phí 1.037 tỷ đồng Trải cát núi 5.950m với kinh phí 117 triệu Xây dựng mới 04/04

cầu bêtông với kinh phí 156 triệu đồng, sửa chữa 11 cây cầu với kinh phí 35 triệu đồng

> Thương mại dịch vụ: Hoạt động thương mại dịch vụ, công nghiệp — tiêu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển Tình hình mua bán cao hơn

năm 2008 Toàn xã có 363 cơ sở thương mại dịch vụ, thu hút 1.90 lao

động Công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp có 74 cơ sở hoạt động chủ yếu ở các ngành nghề: xay xát, sản xuất nước đá, tàu hủ, ánh mì, may mặc, cơ khí, đóng xuồng thu hút hơn 1.046 lao động

* Lăn hóa xã hội

> Giáo dục, y tế: Duy trì sĩ số của các bậc học khá cao, tuy nhiên vẫn

còn học sinh bỏ học Tỉ lệ duyy tì sĩ số ở các bậc học khác nhau, mẫu giáo 100%, tiêu học 99.20%, trung học cơ sở 98.60% Duy trì 2 lớp phô cập 01 lớp 8 và 01 lớp 9 Hoạt động khuyến học ngày càng có

10

Trang 19

hiệu quả Hôi đã vận động được 35 triệu và 2.750 quyền tập giúp cho học sinh nghèo vượt khó

Chất lượng y tế được nâng cao Trong năm khám và điều trị

36.060 lượt, đạt 102%, tiêm miễn dịch cho tre đạt 98.18%, VAT2 dat

98.48%, tiêm ngừa sởi cho học sinh đạt 100%, viêm gan đạt 96.60% Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em luôn được quan tâm Thực hiện

tốt chiến dịch truyền thông dân số xã được công nhân không có người

sinh co thứ 3 trở lên

Nghiên cứu về số ca bị tiêu chảy của trạm Y tế xã Trung Hưng cho thấy số ca bị tiêu chảy vẫn còn cao Trong năm 2009, tổng số ca bị tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi là 320 ca, các ấp có số ca bị tiêu chảy cao do la Thanh Pht 1, Thanh Quoi 1, Thanh Trung, Thanh Hung 2 (Nguồn: Trạm Y tế xã Trung Hưng, 2009)

Văn hóa thông tin — thế thao: Văn hóa thông tin tập trung tuyên truyền chào mừng lễ tết và các ngaỳy lễ lớn trong năm Toàn xã có 4750/4750 hộ đăng ký đời sống văn hóa, đạt tỉ lệ 100% Xã đã được Ban chỉ đạo Công tác xây dựng văn hóa thành phố Cần Thơ công nhận danh hiệu “Xã văn hóa” (ngày 22/12/2009) Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao đựoc duy trì và phát huy tốt xã đã tổ chức

nhiều hoạt động với nhiều chủ đề thiết thực nhằm phục vụ nhân dân

đại phương Tham gia hội thi văn nghệ cấp huyện: 1 giải diễn viên xuất sắc, 1 giải dàn dựng xuất sắc, I giải khuyến khích bóng đá và I

giải nhất môn múa lân

Chính sách xã hội: Kịp thời giải quyết đúng các chế độ xã hội cho

các đối tượng xã hội Công tác từ thiện cũng quan tâm, vận động giúp

07 hộ nghèo gặp khó khăn trong lốc xoáy với 15kg gạo/hộ Hũ gạo tình thương đạt 3.900 kg gạo giúp cho Hoạt động của đội xe từ thiện

ngày càng hiệu quả đề đưa rước bệnh nhân đi điều trị hoàn toàn miễn

phí vận chuyên Tổng chi phí vận chuyển là 334.6 triệu đồng Công tác xóa đói giảm nghèo đựoc chỉ đạo thực hiện tốt Xã đã kết hợp với Trung tâm dạy nghề huyện mở được 2 lớp dạy nghề cho các đối tượng

tại xã Xã thực hiện tốt chính sách xã hội khá đồng bộ, chăm lo cho

các đối tượng chính sách và hộ nghèo kịp thời Hoạt động tôn giáo được thực hiện đúng chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của

Nhà nước Các hoạt động tôn giáo diễn ra đúng chương trình đăng ký

và quy định của pháp luật Nhân dân thực hiện an cư lập nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện

(Nguồn: UBND xã Trung Hưng, 2009)

11

Trang 20

2.7 Sơ lược về quy trình xử lý nước ngầm phân phối đến hộ dân

Nước ngầm được bơm lên từ giếng khoan hay giếng đào và được làm thoáng

ở dàn mưa, làm thoáng cững bức đẻ làm thoáng nước Quá trình làm thoáng ở đây chủ yếu là cung cấp oxy cho nước Nước sau khi làm thoáng được dẫn vào bê khuấy trộn và lắng cặn, trước khi đi vào bể nước tiếp xúc với hóa chất có tác dụng đây mạnh quá trình oxy hóa sắt hoàn tan thành sắt (III) Nước từ bể lắng được dẫn qua

bể lọc, bể lọc có chứa nhiều lớp vật liệu Nước sạch sau khi qua bể lọc được khử

1: Trạm bơm giếng, 2: Làm thoáng cưỡng bức, 3:Bê lắng tiếp xúc, 4: Bê lọc nhanh,

5: Thùng chứa dung dich chlorine, 6: Bề chứa nước sạch, 7: Quạt, 8: Bom

Hình 2.2 Hệ thống xử lý nước đến người tiêu dùng

(Nguồn: Số tay kỹ thuật xử lý nước ngầm, 2007)

Trang 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

+ Chọn ngẫu nhiên 30 hộ dân ở ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng để phỏng

vấn về tình hình sử dụng nước sinh hoạt và các yếu tố ánh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt

+ Thu mau và phân tích chất lượng nước ở một số chỉ tiêu lý hóa và vi sinh (pH, độ cứng, hàm lượng sat tong số, hàm lượng amoni, hàm lượng nitrit, hàm lượng nitrat, tổng số Coliform và E.Coli

# Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp Thạnh Hưng I so với quy chuẩn

Bộ Y tế năm 2009

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Đê tài được thực hiện từ ngày 29/12/2009 đến ngày 30/04/2010 tại ấp Thạnh

Hưng 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ Mẫu nước được thu

ngẫu nhiên ở các trạm và các hộ dân có sử dụng nước của hai trạm Sau khi thu mẫu, nước được bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm bộ môn Khoa học

Môi trường (Đại học Cần Thơ)

3.3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu:

3.3.1 Phương tiện nghiên cứu

+ Thu thập thông tin

+ Phiếu phỏng vấn, số tay ghi chép, bút, máy ánh để thu thập thông tin trực tiếp

từ người dân

+ Máy tính, máy ảnh, thu thập thông tin trên website của các cơ quan nhà nước

+ Bản đồ xã Trung Hưng

+ Thu mẫu nước

+ Can nhựa (PE), chai thuy tinh

+ Thùng trữ lạnh

+ Các dụng cụ và các hóa chất phục vụ cho các cho các chỉ tiêu đưa ra

+ Phương tiện và pháp phân tích mẫu nước:

+pH: Máy đo pH Mettler Toledo SG 78, Thụy Sỹ

+ Độ cứng:

* Dụng cụ, thiết bị: erlen, ống nhỏ giọt, bình định mức, bình tam giác, buret

* Hóa chất: NH„CI, NH/OH, MgSO,.7H;O, Na;S, KCN, hydroxylamine,

Trang 22

* Hóa chất: dung dịch HCI đặc, hydroxylamine, amon acetate, phenanthroline,

stock sat, KSCN, K,S,0s

+ Amonia (Phuong phap so mau Indophenol Blue)

* Dung cu, thiết bị: erlen, bình định mức, cuvet,máy so màu UV-2800 (Hitachi)

* Hóa chất: sodium nitroferricyanide, Trisodium citrate, dung dich chuẩn NH," + Nitrit (Phuong phap Diazonium)

* Dung cu, thiét bi: erlen, cuvett, may so mau UV-2800 (Hitachi)

* Hóa chất: dung dịch sulfanilamide, hiện màu, stock nitrite,

+ Nitrat (Phuong phap Ultraviolet spectrophotometric screening)

* Dung cu, thiét bi: erlen, cuvett, may so mau UV-2800 (Hitachi)

* Hóa chất: HCI đặc, stock nitrat

+ E.Coli, Coliform (Phương pháp đếm khuẩn lạc)

* Dụng cụ, thiết bị: ống nghiệm, pipetfe, auto clause vô trùng, tủ cấy, tủ ủ, đĩa petri

* Môi trường nuôi cấy Chromocult

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp phân thu mẫu

Chọn ngẫu nhiên 2 trạm, tiến hành thu mẫu tại trạm và chọn 1 hộ có khoảng cách xa trạm cấp nhất để thu mẫu tại vòi Ứng với mỗi trạm tiến hành thu mẫu nước sinh hoạt của người dân được lưu trữ trong các vật chứa (lu) Tiến

hành thu mẫu trong 2 đợt Như vậy tổng số mẫu phải thu trong 2 đợt là 28 mẫu

(1 mẫu trạm + I mẫu vòi + 5 mẫu lưu trữ) x 2 trạm x 2 đợt = 28 mau

14

Ngày đăng: 05/10/2014, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.I  Bản  đồ  hành  chính  xã  Trung  Hưng - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 2.I Bản đồ hành chính xã Trung Hưng (Trang 17)
Hình  2.2  Hệ  thống  xử  lý  nước  đến  người  tiêu  dùng - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 2.2 Hệ thống xử lý nước đến người tiêu dùng (Trang 20)
Hình  3.1  Bán  đồ  vị  trí  thu  mẫu  nước  sinh  hoạt  tại  ấp  Thạnh  Hưng  I,  xã  Trung  Hưng,  huyện  Cờ  Đó,  thành  phố  Cần  Thơ - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 3.1 Bán đồ vị trí thu mẫu nước sinh hoạt tại ấp Thạnh Hưng I, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đó, thành phố Cần Thơ (Trang 23)
Bảng  3.2  Phương  pháp  phân  tích  chất  lượng  nước - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
ng 3.2 Phương pháp phân tích chất lượng nước (Trang 25)
Bảng  4.1  Giá  trị  bình  quân  đầu  người  của  thành  phố  Cần  Thơ - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
ng 4.1 Giá trị bình quân đầu người của thành phố Cần Thơ (Trang 27)
Hình  4.3  Tỉ  lệ  phản  ánh  của  người  dân  về  hiện  trạng  nước  của  trạm  cấp  tại  ấp  Thạnh - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 4.3 Tỉ lệ phản ánh của người dân về hiện trạng nước của trạm cấp tại ấp Thạnh (Trang 29)
Bảng  4.3  Biến  động  chất  lượng  nước  từ  trạm  cấp  đến  vòi  nhà  dân  tại  ấp  Thạnh - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
ng 4.3 Biến động chất lượng nước từ trạm cấp đến vòi nhà dân tại ấp Thạnh (Trang 31)
Hình  4.5.  Giá  trị  pH  của  nước  cấp  sinh  hoạt  lưu  trữ  tại  nhà  dân  ở  ấp  Thạnh  Hưng - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 4.5. Giá trị pH của nước cấp sinh hoạt lưu trữ tại nhà dân ở ấp Thạnh Hưng (Trang 32)
Hình  4.6.  Bi  hộ  dân  qua  2  đợt - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 4.6. Bi hộ dân qua 2 đợt (Trang 33)
Hình  4.7.  Biên  động  hàm  lượng  amoni  của  nước  cấp  tại  vòi  và  lưu  trữ  tại  hộ  dân  qua  2  đợt  khảo  sát  ở  ấp  Thạnh  Hưng  1,  xã  Trung  Hưng,  huyện  Cờ  Đó,  thành  phố  Cần  Thơ  Hàm  lượng  amoni  trong  nước  sinh  hoạt  lưu  trữ   - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 4.7. Biên động hàm lượng amoni của nước cấp tại vòi và lưu trữ tại hộ dân qua 2 đợt khảo sát ở ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đó, thành phố Cần Thơ Hàm lượng amoni trong nước sinh hoạt lưu trữ (Trang 34)
Hình  4.8.  Biến  động  hàm  lượng  sắt  tổng  của  nước  sinh  hoạt  tại  nhà  dân  qua  2  đợt  khảo  sát  ở  ấp  Thạnh  Hưng  1,  xã  Trung  Hưng,  huyện  Cờ  Đỏ,  thành  phố  Cần  Thơ - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 4.8. Biến động hàm lượng sắt tổng của nước sinh hoạt tại nhà dân qua 2 đợt khảo sát ở ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ (Trang 35)
Hình  4.9.  Biến  động  hàm  lượng  nitrat  của  nước  cấp  lưu  trữ  tại  hộ  dân  qua  2  đợt  khảo  sát  ở  ấp  Thạnh  Hưng  1,  xã  Trung  Hưng,  huyện  Cờ  Đó,  thành  phó  Cần  Thơ - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 4.9. Biến động hàm lượng nitrat của nước cấp lưu trữ tại hộ dân qua 2 đợt khảo sát ở ấp Thạnh Hưng 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đó, thành phó Cần Thơ (Trang 36)
Hình  4.10.  Biến  động  hàm  lượng  nitrit  trong  nước  cấp  lưu  trữ  tại  hộ  dân  qua  2  đợt  khảo  sát  tại  ấp  Thạn  Hưng  I,  xã  Trung  Hưng,  huyện  Cờ  Đó,  thành  phố  Cần  Thơ  4.2.2.7  Vi  sinh  vật - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
nh 4.10. Biến động hàm lượng nitrit trong nước cấp lưu trữ tại hộ dân qua 2 đợt khảo sát tại ấp Thạn Hưng I, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đó, thành phố Cần Thơ 4.2.2.7 Vi sinh vật (Trang 37)
Bảng  4.4.  Kết  quá  phân  tích  tổng  Coliform  của  nước  cấp  lưu  trữ  tại  hộ - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
ng 4.4. Kết quá phân tích tổng Coliform của nước cấp lưu trữ tại hộ (Trang 38)
Bảng  4.5.  Kết  quả  phân  tích  một  số  chỉ  tiêu  lý  hóa  và  vi  sinh  vật  trong  nước - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại ấp thạnh hưng 1 (xã trung hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ
ng 4.5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hóa và vi sinh vật trong nước (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w