DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒDANH MỤC BẢNGBẢNG 1.1: Giai đoạn phát triển đặc trưng của Marketing1BẢNG 2.1: Bảng kê khai tài chính của công ty từ năm 2009 đến năm 201120BẢNG 2.2:20BẢNG 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 201123BẢNG 2.4: Phân tích tình hình chung về lợi nhuận trong năm 2009 và năm 2011Error Bookmark not defined.BẢNG đồ 3.5: Các hình thức khuyến mãi.37Bảng 3.1: Chiết khấu lợi nhuận cho khách hàng44DANH MỤC SƠ ĐỒSƠ ĐỒ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công tyTNHH một TVTM Miền Núi TH17SƠ ĐỒ 2.2: Mạng lưới kinh doanh của Công ty32SƠ ĐỒ 4.1 : Sơ đồ phòng ban Marketing47 MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiLỜI CẢM ƠNiiNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNivNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNvDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒviMỤC LỤCviiLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING11.1. KHÁI NIỆM MARKETING11.2 PHÂN LOẠI MARKETING11.2.1 Marketing truyền thống(Marketing cổ điển):21.2.2 Marketing hiện đại:21.2.3 Các chức năng của Marketing.31.2.4 Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng.31.2.5 Chức năng phân phối.31.2.6 Chức năng tiêu thụ hàng hóa.41.2.7 Các hoạt động yểm trợ.41.3 MÔI TRƯỜNG MARKETING41.3.1 Môi trường văn hóa xã hội51.3.2 Môi trường chính trị, pháp luật.51.3.3 Môi trường kinh tế và công nghệ.61.3.4 Môi trường cạnh tranh61.3.5 Môi trường địa lý, sinh thái.61.4 NHU CẦU VÀ HÀNH VI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG71.4.1 Nhu cầu của khách hàng.71.4.2 Phân tích hành vi mua sắm của khách hàng.71.5 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT81.5.1 Phân tích điểm mạnh.91.5.2 Phân tích điểm yếu91.5.3 Phân tích cơ hội của doanh nghiệp101.5.4 Phân tích nguy cơ111.5.5 Các kết hợp chiến lược của SWOT121.5.6 Sự kết hợp tổng hợp của 4 yếu tố SWOT12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MARKETING Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI142.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI.142.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty.142.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty152.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty162.1.2.2 Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty19b. Tình hình lao động.21c. Tình hình hoạt động kinh doanh.212.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.232.2 THỰC TRẠNG MARKETING TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI.292.2.1 Tình hình thực hiện các chính sách marketing cưa công ty.292.2.2 Chiến lược sản phẩm292.2.3 Chiến lược giá302.2.4 Chiến lược phân phối31CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MARKETING TRONG CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI.403.1.ĐÁNH GIÁ CHUNG403.1.1. Ưu điểm :403.1.2. Nhược điểm:413.2 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX423.2.1 Hoàn thiện chính sách sản phẩm.423.2.2 Chiến lược giá cả433.2.3 Chiến lược phân phối453.2.4 Chiến lược chiêu thị463.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ49KẾT LUẬN50TÀI LIỆU THAM KHẢO51 LỜI MỞ ĐẦUXây dựng chiến lược Marketing là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả nhất ba mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn.Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn.Th ông qua chiến lược Marketing, doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lựchướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình mở cửa và tự do hóa nền kinh tế. Vai trò của Marketing nói chung đã không còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện các hoạt động đó như thế nào để có hiệu quả nhất lại là mối trăn trở quan tâm của các nhà quan trị kinh doanh.Công ty Thương mại đầu tư và phát triển miền núi Thanh Hoá là công ty Nhà nước, mặc dù có những ưu đãi nhất định của Nhà nước song trong cơ chế thị trường và xu hướng phát triển mới không phân biệt các thành phần kinh tế, Công ty phải có những thay đổi chiến lược nhằm thích ứng với hoàn cảnh mới và phát huy thế mạnh của mình. Nhận thức được điều đó cán bộ, công nhân viên trong Công ty không ngừng tìm tòi hướng đi cho riêng mình, hoạt động Marketing của Công ty đã được coi trọng, nhiều hoạt động Marketing được thực hiện và đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần vào việc tăng quy mô kinh doanh, thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh số và lợi nhuận. Tuy nhiên việc triển khai các hoạt động Marketing còn thiếu đồng bộ, không khoa học, nhiều khi mang tính chủ quan, chính điều này là một trong những nguyên nhân làm giảm xút hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Công ty. Trước tình hình đó và sau thời gian thực tập, nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng của Công ty và với những kiến thức được học em xin đóng góp một phần nhỏ bé vào mối quan tâm, lo lắng chung của Công ty trong chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác marketing công ty Thương mại đầu tư và phát triển miền núi Thanh Hoá”Chuyên đề được thực hiện dưới sự giúp đỡ, khích lệ của các cô, các chú cán bộ công nhân viên trong Công ty và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình sáng suốt của thầy giáo: Phạm Văn ThắngMục tiêu của đề tài là làm rõ tình hình thực tế của Công ty, tình hình thị trường và hoạch định chiến lược Marketing. Với mục tiêu như vậy kết cấu của báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận chia làm ba chương:Chương 1:Lý luận chung về Maketing và chiến lược Marketing.Chương 2: Phân tích thực trạng marketing ở công ty thương mại đầu tư và phát triển miền núi Thanh Hóa.Chương 3: Chiến lược Marketing công ty thương mại đầu tư và phát triển miền núi Thanh Hóa.
Trang 1KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
-ddd -BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MARKETING CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
MIỀN NÚI THANH HÓA
SINH VIÊN : ĐÀO ANH TUẤN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện bài báo cáo này là nhờ chính kiến thức của bản thân , em xin camđoan những số liệu trong bài là số liệu em thu thập được tại công ty trong quá trìnhthực tập, bài làm do chính bản thân em thực hiện, nếu sai em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm
Sinh viên
ĐÀO ANH TUẤN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện bài báo cáo này là nhờ kiến thức được trau dồi học tập trong nhữngnăm học tại trường Đại học công nghiệp Tp Hồ Chí Minh, được sự dạy dỗ tận tìnhcủa các thầy cô, là sinh viên sắp ra trường, qua bài báo cáo này, em xin được bày tỏlòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Văn Thắng đã giúp em hoàn thành bàibáo cáo này, em xin được cảm ơn thầy đã tận tình giúp đỡ em, hướng dẫn em trongsuốt thời gian thực hiện bài báo cáo
Ngoài ra, em xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo công ty Thương mại Đầu
tư và phát triển miền núi, các anh chị, cô chú tại phòng Kinh doanh Đã hướng dẫn em
và giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Một lần nữa , em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất.
Ngày 10 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
ĐÀO ANH TUẤN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày … tháng .năm 2012
Thủ trưởng đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng .năm 2012
Giảng viên
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng .năm 2012
Giảng viên
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1: Giai đoạn phát triển đặc trưng của Marketing 1 BẢNG 2.1: Bảng kê khai tài chính của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 20 BẢNG 2.2: 20 BẢNG 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 23 BẢNG 2.4: Phân tích tình hình chung về lợi nhuận trong năm 2009 và năm 2011
Error! Bookmark not defined.
BẢNG đồ 3.5: Các hình thức khuyến mãi 37
Bảng 3.1: Chiết khấu lợi nhuận cho khách hàng 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công tyTNHH một TVTM Miền Núi TH 17
SƠ ĐỒ 2.2: Mạng lưới kinh doanh của Công ty 32
SƠ ĐỒ 4.1 : Sơ đồ phòng ban Marketing 46
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 1
1.1 KHÁI NIỆM MARKETING 1
1.2 PHÂN LOẠI MARKETING 1
1.2.1 Marketing truyền thống(Marketing cổ điển): 2
1.2.2 Marketing hiện đại: 2
1.2.3 Các chức năng của Marketing 3
1.2.4 Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng 3
1.2.5 Chức năng phân phối 3
1.2.6 Chức năng tiêu thụ hàng hóa 4
1.2.7 Các hoạt động yểm trợ 4
1.3 MÔI TRƯỜNG MARKETING 4
1.3.1 Môi trường văn hóa xã hội 5
1.3.2 Môi trường chính trị, pháp luật 5
1.3.3 Môi trường kinh tế và công nghệ 6
1.3.4 Môi trường cạnh tranh 6
1.3.5 Môi trường địa lý, sinh thái 6
1.4 NHU CẦU VÀ HÀNH VI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 7
1.4.1 Nhu cầu của khách hàng 7
1.4.2 Phân tích hành vi mua sắm của khách hàng 7
1.5 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 8
Trang 91.5.2 Phân tích điểm yếu 9
1.5.3 Phân tích cơ hội của doanh nghiệp 10
1.5.4 Phân tích nguy cơ 11
1.5.5 Các kết hợp chiến lược của S-W-O-T 12
1.5.6 Sự kết hợp tổng hợp của 4 yếu tố SWOT 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MARKETING Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI 14
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 14
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 15
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 16
2.1.2.2 Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty 19
b Tình hình lao động 21
c Tình hình hoạt động kinh doanh 21
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.2 THỰC TRẠNG MARKETING TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI 29
2.2.1 Tình hình thực hiện các chính sách marketing cưa công ty 29
2.2.2 Chiến lược sản phẩm 29
2.2.3 Chiến lược giá 30
2.2.4 Chiến lược phân phối 31
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MARKETING TRONG CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI 40
3.1.ĐÁNH GIÁ CHUNG 40
3.1.1 Ưu điểm : 40
3.1.2 Nhược điểm: 41
3.2 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX 42
3.2.1 Hoàn thiện chính sách sản phẩm 42
3.2.2 Chiến lược giá cả 43
3.2.3 Chiến lược phân phối 45
Trang 103.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng chiến lược Marketing là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi doanhnghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả nhất ba mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn.Trongnền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết điều hành tổnghợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn.Th ông qua chiến lược Marketing,doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lựchướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thịtrường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khảnăng cạnh tranh trong quá trình mở cửa và tự do hóa nền kinh tế Vai trò củaMarketing nói chung đã không còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện các hoạt động đó nhưthế nào để có hiệu quả nhất lại là mối trăn trở quan tâm của các nhà quan trị kinhdoanh
Công ty Thương mại đầu tư và phát triển miền núi Thanh Hoá là công ty Nhà nước,mặc dù có những ưu đãi nhất định của Nhà nước song trong cơ chế thị trường và xuhướng phát triển mới không phân biệt các thành phần kinh tế, Công ty phải có nhữngthay đổi chiến lược nhằm thích ứng với hoàn cảnh mới và phát huy thế mạnh củamình Nhận thức được điều đó cán bộ, công nhân viên trong Công ty không ngừng tìmtòi hướng đi cho riêng mình, hoạt động Marketing của Công ty đã được coi trọng,nhiều hoạt động Marketing được thực hiện và đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phầnvào việc tăng quy mô kinh doanh, thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh số và lợi nhuận Tuynhiên việc triển khai các hoạt động Marketing còn thiếu đồng bộ, không khoa học,nhiều khi mang tính chủ quan, chính điều này là một trong những nguyên nhân làmgiảm xút hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Công ty
Trước tình hình đó và sau thời gian thực tập, nghiên cứu, căn cứ vào thực trạngcủa Công ty và với những kiến thức được học em xin đóng góp một phần nhỏ bé vào
mối quan tâm, lo lắng chung của Công ty trong chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện
công tác marketing công ty Thương mại đầu tư và phát triển miền núi Thanh Hoá”
Chuyên đề được thực hiện dưới sự giúp đỡ, khích lệ của các cô, các chú cán bộcông nhân viên trong Công ty và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình sáng suốt của thầygiáo: Phạm Văn Thắng
Trang 12Mục tiêu của đề tài là làm rõ tình hình thực tế của Công ty, tình hình thị trường vàhoạch định chiến lược Marketing Với mục tiêu như vậy kết cấu của báo cáo ngoàiphần mở đầu và kết luận chia làm ba chương:
Chương 1:Lý luận chung về Maketing và chiến lược Marketing
Chương 2: Phân tích thực trạng marketing ở công ty thương mại đầu tư và pháttriển miền núi Thanh Hóa
Chương 3: Chiến lược Marketing công ty thương mại đầu tư và phát triển miền núiThanh Hóa
Trang 13CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ CHIẾN
LƯỢC MARKETING
1.1 KHÁI NIỆM MARKETING
Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việcđáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.Định nghĩa của viện marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức và quản lýtoàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùngthành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đếnngười tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiếnĐịnh nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thựchiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của củahàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mụcđích của các tổ chức và cá nhân”
Theo I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một khái niệmđược nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy marketing hiện
đại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt
động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”
1.2 PHÂN LOẠI MARKETING
Marketing có hai giai đoạn phát triển đặc trưng của hai giai đoạn được thể hiện cụ thể như sau:
BẢNG 1.1: Giai đoạn phát triển đặc trưng của Marketing
Lợi nhuận thông quadoanh số bánMarketing
hiện đại
Nhu cầu kháchhàng
Nỗ lực tổng hợpMarketing
Lợi nhuận thông quathõa màn khách hàng
Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản
Trang 141.2.1 Marketing truyền thống(Marketing cổ điển):
Từ khi nó ra đời cho đến trước chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc: Marketingtrong giai đoạn này được gọi là marketing cổ điển hay còn gọi là marketing truyềnthống Đặc trưng cơ bản của marketing trong giai đoạn này là “bán cái sẵn có” Cónghĩa là DN chỉ dựa vào năng lực sẵn có, tay nghề sẵn có, để làm ra những sản phẩmtheo ý niệm của riêng mình rồi sau đó phải tốn rất nhiều công sức, thời gian, kể cảnhững mưu mẹo, để bán hết những sản phẩm đã làm ra Quy trình của marketingtrong giai đoạn này là:
Sản xuấtd Thị trường d Người tiêu dùng
Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông.Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thị trường và việc tiếp theo của nótrên các kênh lưu thông Như vậy, về thực chất Marketing cổ điển chỉ chú trọng đếnviệc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và không chú trọng đếnkhách hàng.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụthì chưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống Việc thay thếMarketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu
1.2.2 Marketing hiện đại:
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II cho đến nay: Marketing trong giai đoạn nàyđược gọi là marketing hiện đại hay marketing năng động Đặc trưng cơ bản củamarketing trong giai đoạn này là “bán cái thị trường cần” Quy trình của marketingtrong giai đoạn này là:
Nhu cầu Khách hàng d Sản xuấtd Thị trường d Người tiêu dùng d Hoạt động sau bán hàng.
Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình trạngkhủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển.Marketing hiện đại đã chútrọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sảnxuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định Mặt khác dochú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đều tập trung tạo lênsức mạnh tổng hợp đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu của Marketing là
Trang 15tối đa hoá lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn BẢNG hiện trong ngắn
hạn lại là sự thoả mãn thật tốt nhu cầu khách hàng
1.2.3 Các chức năng của Marketing
Để hiểu rõ được chức năng của Marketing cần phải trả lời các vấn đề sau:
Hiểu rõ khách hàng: Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? họ có đặcđiểm gì? Nhu cầu, mong muốn của họ như thế nào
Hiểu rõ môi trường kinh doanh: Có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào đếndoanh nghiệp
Đối thủ cạnh trạnh: Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? họmạnh như thế nào so với doanh nghiệp
Như vậy để kinh doanh thành công doanh nghiệp cần hiểu rõ mình hiểu rõ đốiphương, hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ thiên thời địa lợi(điều kiện môi trường) từ đócông ty mới có thể xây dựng nên chiến lược marketing hướng tới thị trường Đây làchức năng riêng của marketing mà các chức năng khác trong công ty không thực hiệnđược
1.2.4 Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng.
Thông qua việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tốảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định mua của khách hàng, các nhàs ản xuất kinhdoanh đã tạo ra những sản phẩm, hàng hóa làm hài lòng khách hàng ngay cả nhữngngười khó tính nhất Nhu cầu của khách hàng ngày nay thay đổi nhiều so với trước kia,nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng chỉ là vật phẩm làm thoả mãn nhu cầu thiếtyếu, sinh lý thì nay ngoài yếu tố trên hànghóa còn phải thoả mãn nhu cầu cao hơn nhưnhu cầu tự thể hiện, tâm linh, trình độ kiến thức, cấp bậc Thực hiện chuỗi hoạt độngcủa mình Marketing có thể thâu tóm, phối hợp các hoạt động của bộ phận kỹ thuật,tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất, nghiên cứu thị trường các xí nghiệp sản xuất baogói, nhãn hiệu nhằm mục tiêu chung là làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên thịtrường, thoả mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng
1.2.5 Chức năng phân phối.
Chức năng phân phối bao gồm tất cả các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối
ưu sản phẩm hàng hóa từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao
Trang 16cho những cửa hàng bán lẻ hoặc giao trực tiếp cho người tiêu dùng Thông qua chứcnăng này, những người tiêu thụ trung gian có khả năng tốt sẽ được phát triển Ngoài ra
nó còn hướng dẫn khách hàng về các thủ tục ký liên quan đến quá trình mua hàng, tổchức các tổ vận tải chuyên dụng, hệ thống kho bãi dự trữ bảo quản hàng hóa Đặcbiệt, chức năng phân phối trong Marketing có thể phát hiện ra sự trì trệ, ách tắc củakênh phân phối có thể xảy ra trong quá trình phân phối
1.2.6 Chức năng tiêu thụ hàng hóa.
Chức năng này thâu tóm thành hai hoạt động lớn: kiểm soát giá cả và các nghiệp
vụ bán hàng, nghệ thuật bán hàng
1.2.7 Các hoạt động yểm trợ.
Thông qua việc hỗ trợ cho khách hàng, Marketing giúp doanh nghiệp thoả mãn tốthơn nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi mà việc tối ưu hóa chiphí dẫn đến việc khó có thể cạnh tranh bằng giá Các hoạt động yểm trợ có thể kể đếnnhư quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội trợ, triển lãm và nhiều hoạt động dịch vụkhác
1.3 MÔI TRƯỜNG MARKETING
Tất cả các tổ chức đều hoạt động trong một môi trường nhất định Cónghĩa làcác tổ chức đều bị bao bọc bởi và phải đối đầu với những lực lượng bênngoài Nhàquản lý không thể điều chỉnh sự tồn tại khách quan của những lựclượng môi trườngbên ngoài nhưng chúng có lại có tác động và gây ảnh hưởngtới thái độ khách hàng và
sự phát triển hỗn hợp Marketing có hiệu quả củadoanh nghiệp Công việc của nhàquản trị Marketing là phát hiện và phân tíchmột cách xác đáng các biến số không thểkiểm soát được đó để làm cơ sở hoạchđịnh Marketing mix cho phù hợp Như vậy môitrường Marketing là tổng hợpcác yếu tố, các lực lượng bên trong và bên ngoài doanhnghiệp có ảnh hưởngtích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động Marketing của doanhnghiệp Phân tíchmôi trường Marketing là giúp doanh nghiệp thấy được các ảnh hưởngcủa môitrường, dự đoán sự tác động của chúng và đưa ra các quyết sách Marketingthíchnghi với các tác động đó
Môi trường Marketing bao gồm những yếu tố sau:
Trang 171.3.1 Môi trường văn hóa xã hội
Hoạt động Marketing dưới hình thức này hay hình thức khác đều trong phạm vi xãhội và từng xã hội lại có một nền văn hóa hướng dẫn cuộc sống hàngngày của nó Vănhóa là tất cả mọi thứ gắn liền với xu thế hành vi cơ bản củacon người từ lúc được sinh
ra, lớn lên Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ tập trung vào
hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyềnthống và các chuẩn mực hành vi, đây làcác yếu tố có ảnh hưởng đến việc hìnhthành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ Khiphân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độkhác nhau về đối tượng phục vụ của mình Tiêu thức thường nghiên cứu đó là:
+ Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường Thông qua tiêu thức nàycho phépdoanh nghiệp xác định được quy mô của nhu cầu và tính đa dạng củanhu cầu
+ Xu hướng vận động của dân số như tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi trung bình vàcác lớpgià trẻ Nắm được xu hướng vận động của dân số có thể đánh giá đượcdạng của nhucầu và sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó
+ Sự dịch chuyển của dân cư và xu hướng vận động
+ Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ Yếu tố này liên quanđến sựthoả mãn nhu cầu theo khả năng tài chính
+ Nghề nghiệp tầng lớp xã hội
+ Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo
1.3.2 Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúcchính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và
sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạtđộng Marketing Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơhội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào Phân tíchmôi trường chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thayđổi có lợi hoặc bất lợi của điều kiệnchính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thipháp luật trong nền kinh tế Các yếu tố của môi trường chính trị pháp luật có thể kểđến như:
+ Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế
Trang 18+ Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chínhphủ và khả năng điều hành của Chính phủ
+ Mức độ ổn định chính trị, xã hội
+ Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực thi pháp luậttrong đời sống kinh tế, xã hội
1.3.3 Môi trường kinh tế và công nghệ
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đếnhoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường này quy địnhcách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình
và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanhnghiệp Xu hướng vận động
và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp
cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở nhữngmức độ khác nhau và thậm chí dẫn đếnyêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp
1.3.4 Môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếthịtrường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệuquả hơnngười đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gaygắt hơn buộc các doanh nghiệp phải vươn lên vượt qua đối thủ của mình Điều kiện đểcạnh tranh và các thành phần tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh để vượt lênphía trước tạo ra môi trường cạnh tranh trong nên kinh tế Các doanh nghiệp cần xácđịnh cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo, chiến lược cạnh tranh cần phảnánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp.Phân tích môi trường cạnhtranh là hết sức quan trọng, coi thường đối thủ, coi thườngcác điều kiện, yếu tố trong môi trường cạnh tranh dẫn đến thất bại là điều không thểtranh khỏi
1.3.5 Môi trường địa lý, sinh thái
Tham gia vào quá trình xác định cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinh doanhcòn có các yếu tố thuộc môi trường địa lý, sinh thái Các yếu tố địa lý sinh thái từ lâu
đã được nghiên cứu xem xét để có kết luận về cách thức và hiệu quả kinh doanh Cácyếu tố môi trường sinh thái không chỉ liên quan đến vấn phát triển bền vững của một
Trang 19quốc gia mà còn liên quan lớn đến khả năng phát triển bền vững của từng doanhnghiệp Các yếu tố thường nghiên cứu bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tính chấtmùa vụ, các vấn đề cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
1.4 NHU CẦU VÀ HÀNH VI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bước tiếp theo trong quá trình xây dựng chiến lược Marketing là Công ty cần phảitiến hành phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ
1.4.1 Nhu cầu của khách hàng
Nhu cầu hàm chứa ba mức độ đó là: nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mong muốn vànhu cầu có khả năng thanh toán Trong đó, nhu cầu tự nhiên phản ánh sự cần thiết củacon người về một vật phẩm nào đó, nhu cầu này được hình thành do trạng thái ý thứcthiếu hụt về một vật phẩm, dịch vụ cho tiêu dùng Mỗi người có một trạng thái ý thứckhác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh lý, môi trường giao tiếp xã hội và chính bảnthân người đó Còn nhu cầu mong muốn là nhu cầu tự nhiên của con người nhưng phùhợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân Mỗi người có một trình độ văn hóa vàtính cách khác nhau nên nhu cầu mong muốn có dạng đặc thù khác nhau
Tuy nhiên việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng là nhằm xác định xem sản phẩmcủa mình có phù hợp với người tiêu dùng không cả về yếu tố xã hội, cá nhân và tìnhhình tài chính Vì vậy, nhà quản trị phải nghiên cứu nhu cầu có khả năng thanh toánđây là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua của khách hàng Việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kếhoạch sản xuất, kinh doanh nói chung và kế hoạch, chiến lượcMarketing nói riêng.Căn cứ vào việc phân tích, tìm hiểu và phát hiện nhu cầu khách hàng các nhà quản trịmarketing có thể thiết lập được chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện các hoạtđộng Marketing sao cho mọi nỗ lực của tất cả các bộ phận trong Công ty đều hướng vềkhách hàng, đảm bảo rằng sản phẩm bán ra phù hợp với thị hiếu và khả năng tài chínhcủa người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng thoả mãn ở mức độ cao nhất có thể đạtđược
1.4.2 Phân tích hành vi mua sắm của khách hàng
Hành vi mua hàng của khách hàng vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi người cómột nhu cầu mua sắm riêng và vì thế hành vi mua sắm của khách hàng không hề giống
Trang 20nhau Việc phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau là công việc vô cùng cầnthiết cho doanh nghiệp Nhận biết và đưa ra các phương án thích hợp với hành vi muasắm của khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng và nhờ đó màthoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ Có nhiều cách phân loại khách hàng khác nhau nhaunhưng đối với doanh nghiệp thương mại người ta thường phân khách hàng theo hainhóm cơ bản Khách hàng là người tiêu thụ trung gian và khách hàng là người tiêu thụcuối cùng Dưới đây là bảng so sánh giữa hai nhóm khách hàng của doanh nghiệp:Chỉ tiêu nhóm khách hàng là người tiêu thụ trung gian Nhóm khách hàng là ngườitiêu thụ cuối cùng.
Hiểu biết đầy đủ về khách hàng, nhu cầu và hành vi mua sắm của họ là một trongnhững cơ sở quan trọng có ý nghĩa quyết định đến khả năng lựa chọn cơ hội kinhdoanh và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của doanh nghiệp
1.5 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
Đối với mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh là xu thế tấtyếu, việc phân tích đối thủ cạnh tranh trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Phân tích đốithủ cạnh tranh là nhằm xác định số lượng đối thủ hiện có trên thị trường và các đối thủtiềm năng, mục tiêu của họ, các chiến lược của họ như thế nào, kế hoạch của họ trongthời gian tới, ưu nhược điểm của họ Căn cứ vào những thông tin thu thập đượcdoanh nghiệp sẽ tạo cho mình hướng đi đúng, xây dựng một chiến lược kinh doanhthích hợp và đứng vững trong “thương trường” Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, nguy cơ (phân tích SWOT)
Trong các kỹ thuật phân tích chiến lược kinh doanh một trong những mô hình hay
sử dụng là mô hình ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,nguy cơ (viết tắt làSWOT) Phương pháp này giúp ta có thể tổng hợp các kết quả nghiên cứu môi trườngbên trong và bên ngoài doanh nghiệp và đề ra chiến lược một cách khoa học Các bướcxây dựng ma trận SWOT gồm các bước sau:
+ Xác định điểm mạnh điểm yếu chính của Công ty và những cơ hội và nguy cơ
mà Công ty gặp phải từ môi trường bên ngoài
+ Đưa ra các kết hợp từng cặp logic
+ Đưa ra sự kết hợp giữa bốn yếu tố (nếu có thể)
Trang 211.5.1 Phân tích điểm mạnh.
Điểm mạnh là tất cả những đặc điểm, việc làm đúng tạo nên năng lực cho Công ty.Điểm mạnh có thể là sự khéo léo, sự thành thạo, là nguồn lực của tổ chức hoặc khảnăng cạnh tranh (giống như sản phẩm tốt hơn, sức mạnh của nhãn hiệu, công nghệ kỹthuật cao hoặc là dịch vụ khách hàng tốt hơn) Điểm mạnhcó thể là tất cả những kếtquả của việc liên minh hay sự mạo hiểm của tổ chứcvới đối tác có sức mạnh chuyênmôn hoặc năng lực tài chính- những thứ mà tạo nên khả năng cạnh tranh của Công ty.Sức mạnh của Công ty có thể kể đến bao gồm các yếu tố sau:
+ Năng lực tài chính thích hợp
+ Suy nghĩ tốt của những người mua
+ Người lãnh đạo có khả năng
+ Những chiến lược được tính toán kỹ lưỡng
+ Mối quan hệ với tổng thể nền kinh tế
+ Công nghệ, sản xuất và quá trình hoạt động tốt
+ Những lợi thế về giá
+ Những chiến dịch quảng cáo tốt hơn
+Những kỹ năng sáng kiến sản phẩm
+ Quản lý chung và quản lý tổ chức tốt
+ Những kỹ năng, kỹ thuật học cao hơn các đối thủ
+ Hệ thống thông tin nhạy bén
+ Sức mạnh nguồn lực của Công ty
Trong thực tế kinh doanh, có nhiều doanh nghiệp không biết tận dụng triệt để mọisức mạnh của mình, phân tích điểm mạnh của Công ty nhằm xác định xem doanhnghiệp có lợi thế gì hơn so với đối thủ cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả lợi thế đó đểnâng cao khả năng cạnh tranh của mình
1.5.2 Phân tích điểm yếu
Điểm yếu là tất cả những gì Công ty thiếu hoặc thực hiện không tốt bằngcác đốithủ khác hay Công ty bị đặt vào vị trí bất lợi Điểm yếu có thể có hoặc có thể khônglàm giảm khả năng cạnh tranh của Công ty mà tùy thuộc vào việc có bao nhiêu điểmyếu thể hiện trong thị trường
Trang 22Các yếu tố thường được nói đến trong khi phân tích Marketing là:
+ Không có phương hướng chiến lược sáng sủa nào
+ Những phương tiện, cơ sở vật chất lỗi thời
+ Thiếu chiều sâu và tài năng quản lý
+ Thành tích nghèo nàn trong việc thực hiện chiến lược
+ Tụt hậu trong nghiên cứu và triển khai (R&D)
+ Chu kỳ sống của sản phẩm quá ngắn
+ Hình ảnh của Công ty trên thị trường không phổ biến
+ Mạng phân phối yếu kém
+ Những kỹ năng tiếp thị dưới mức trung bình
+ Không có khả năng huy động vốn khi cần thay đổi chiến lược
+ Giá đơn vị hoặc giá toàn bộ sản phẩm, hàng hóa của Công ty cao hơn tương đối
so với những đối thủ cạnh tranh
Phân tích điểm yếu của doanh nghiệp để thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được thực hiện chưa tốt, cần có những thay đổi kịp thời Doanhnghiệp phải khắc phục hoặc hạn chế điểm yếu của mình trongthời gian trước mắt hay
ít nhất là có kế hoạch thay đổi trong tương lai Tuynhiên, cũng phải thừa nhận rằng cónhững điểm yếu mà doanh nghiệp có thể khắc phục được nhưng cũng có những điểmyếu mà doanh nghiệp không thể khắc phục được hoặc có thể nhưng hiện tại chưa đủkhả năng Phân tích điểm yếu chính là để thực hiện thành công điều đó
1.5.3 Phân tích cơ hội của doanh nghiệp
Cơ hội là sự xuất hiện những khả năng cho phép người ta làm một việc gì đó.Trong thương mại, cơ hội thể hiện sự xuất hiện nhu cầu của khách hàng và theo đó làviệc xuất hiện khả năng bán được hàng để thoả mãn nhu cầu của cả nhà sản xuất lẫnngười tiêu thụ Cơ hội xuất hiện ở khắp mọi nơi, nó rất đa dạng và phong phú Tuynhiên, dù một tổ chức có lớn đến đâu cũng không thể khai thác tất cả các cơ hội xuấthiện trên thị trường mà chỉ có thể khai thác được cáccơ hội phù hợp với khả năng vàmục tiêu của mình Mặt khác những cơ hội xuất hiện trên thị trường có thể có lợi cho
tổ chức này nhưng lại đem bất lợi cho tổ chức khác Chính vì vậy doanh nghiệp, tổ
Trang 23chức chỉ nên khai thác một hoặc một số những cơ hội hiện có trên thị trường, đó là các
cơ hội hấp dẫn
Cơ hội hấp dẫn trong thương mại là những khả năng đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng đã và sẽ xuất hiện trên thị trường được xem là phù hợp mục tiêu và tiềmlực của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp có đủ điều kiện thuận lợi để khai thác vàvượt qua nó để thu lợi nhuận
Cơ hội Marketing là một nhân tố lớn trong hình thành chiến lược của Công ty,người quản lý sẽ không thể đưa ra chiến lược đúng cho vị trí của tổ chức mình nếukhông nhận biết các cơ hội về sự tăng trưởng, lợi nhuận tiềm tàng trong mỗi một cơhội Cơ hội có thể rất phong phú, dồi dào nhưng cũng có thể rất khan hiếm, nắm bắtđược cơ hội đó hay không phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp riêng biệt Cơ hộixuất hiện trên thị trường có thể khái quát như sau:
+ Khả năng phục vụ những nhóm khách hàng bổ sung hoặc mở rộng thị trườngmới hoặc từng phân đoạn mơi
+ Những cách mở rộng hàng hoá, sản phẩm để thoả mãn rộng rãi hơn nhu cầukhách hàng
+ Khả năng chuyển những kỹ năng hoặc bí quyết kỹ thuật học tới những sản phẩmmới hoặc những doanh nghiệp
+ Việc phá bỏ hàng rào ra nhập những thị trường nội địa và nước ngoài
+ Sự tự mãn của những đối thủ cạnh tranh
+ Khả năng tăng thêm nhu cầu thị trường
+ Nẩy sinh những công nghệ mới
Phân tích cơ hội là nhằm xác định đâu là cơ hội tốt, cơ hội hấp dẫn để từ đó cónhững hướng triển khai nhằm khai thác nhanh và có hiệu quả hơn những doanh nghiệpkhác
1.5.4 Phân tích nguy cơ
Yếu tố của môi trường bên ngoài gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là những nguy cơ của môi trường Nguy cơ xuấthiện song song với cơ hội của doanh nghiệp, chi phối mạnh mẽ mọi hoạt động củadoanh nghiệp Những nguy cơ có thể kể đến gồm:
Trang 24+ Những đối thủ có giá thấp hơn.
+ Hàng hóa dễ có những sản phẩm thay thế
+ Sự tăng trưởng thị trường chậm
+ Chuyển đổi trong những chính sách thương mại, trao đổi với nước ngoài của cácquốc gia
+ Tính dễ bị tổn thương chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sức mạnh những khách hàng hoặc những nhà cung cấp đang gia tăng
+ Thay đổi nhu cầu của những người mua và sở thích của họ
+ Thay đổi của nhân khẩu học
Các nguy cơ xuất hiện ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp, tổ chức, họ chỉ
có thể tránh những nguy cơ có thể xảy đến với mình và nếu phải đối mặt với nó thì
cố gắng giảm thiệt hại đến mức thấp nhất Phân tích nguy cơ giúp doanh nghiệp thựchiện những thay đổi, điều chỉnh cần thiết đối với những thay đổi, biến động có ảnhhưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
1.5.5 Các kết hợp chiến lược của S-W-O-T
Sau khi phân tích đầy đủ các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ taxây dựng các kết hợp chiến lược Đầu tiên là sự kết hợp giữa điểm mạnh và cơ hội(SO), mục tiêu của kết hợp này là sử dụng điểm mạnh của tổ chức mình để khai thác
có hiệu quả nhất cơ hội hiện có trên thị trường Sự kết hợp thứ hai là sự kết hợp giữađiểm yếu và cơ hội (WO), đây là kết hợp nhằm tận dụngcơ hội để khắc phục điểm yếu.Thứ ba, sử dụng điểm mạnh của mình để khắc phục hoặc hạn chế tổn thất do nguy cơngười ta đưa ra kết hợp chiến lược điểm mạnh và nguy cơ (ST) Cuối cùng là kết hợp(WT), kết hợp giữa điểm yếu và nguy cơ, đây là sự cố gắng lớn của doanh nghiệpnhằm nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp ở những khâu, những bộ phận còn yếukém và cố gắng khắc phục,hạn chế tổn thất do nguy cơ gây ra
1.5.6 Sự kết hợp tổng hợp của 4 yếu tố SWOT
Sau khi tiến hành kết hợp các chiến lược SW, SO, WT, WO công việc tiếp theo làphải có sự kết hợp một cách tổng hợp của cả bốn yếu tố Sự kết hợp này sẽ đưa ranhững nhận định mang tính khái quát cao, có ý nghĩa lớn cho hoạch định chiến lược.Doanh nghiệp luôn tồn tại với những cơ hội, nguy cơ ở môi trường bên ngoài, có
Trang 25những điểm mạnh nhưng đồng thời cũng có những điểm yếu không thể tránh khỏi Sựkết hợp SWOT thực sự là sự kết hợp hoàn hảo giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội, nétránh những nguy cơ khắc phục điểm yếu và tận dụng triệt để sức mạnh của mình Tuyvậy, trong thực tế các doanh nghiệp thường bỏ qua bước này bởi lẽ việc đưa ra kết hợpnày là rất khó khăn nhiều khi không thực hiện được.
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MARKETING Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Miền núi Thanh Hóa với 11 huyện, chiếm hơn ¾ diện tích tự nhiên của toàn tỉnh,dân số trên 1 triệu người, là địa bàn chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và
có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đồngbào các dân tộc miền núi Thanh Hóa đã phát huy truyền thống đoàn kết, cách mạng,
nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức đạt được những chuyển biến quan trọng trọngphát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân, giữ vững an ninh, chính trị
xã hội và trật tự an toàn xã hội
Trong sự phát triển chung của miền núi Thanh Hóa hôm nay, đồng bào các dân tộcluôn ghi nhận và đánh giá cao sự đóng góp của các thế hệ cán bộ, công nhân viên, mậudịch viện Công ty Thương mại và Đầu tư Phát triển Miền núi Thanh Hóa – nhữngngười đã vượt lên nhiều khó khăn, gian khổ, hăng say lao động, không chỉ đảm bảocung cấp đầy đủ, kịp thời những hàng hóa thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt và sản xuấtcủa đồng bào các dân tộc, mà còn góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế của khu vựcmiền núi với thị trường trong tỉnh, trong nước
Cách đây 60 năm, ngày 4/4/1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 41 thànhlập Uỷ ban hành chính đặc biệt miền Thượng du Thanh Hoá, theo Sắc lệnh này Công
ty Thanh Thượng (tiền thân của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển miền núingày nay) được thành lập để phục vụ sự nghiệp kháng chiến kiến quốc
Trong 60 năm hoạt động từ Công ty Thanh Thượng đến Công ty Biên Mậu, Công
ty Tổng hợp miền núi… và ngày nay là Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển miềnnúi, công ty đã gắn bó với vùng dân tộc và miền núi với nhiệm vụ cốt yếu là đưa hànghoá lên miền núi, vùng cao phục vụ nhân dân, giảm bớt những thiếu khó ở vùng đồngbào các dân tộc, từng bước vững chắc khẳng định được vị thế của mình, xứng đáng với
Trang 27vai trò thương mại nhà nước, đảm bảo bình ổn được các mặt hàng thiết yếu phục vụđồng bào các dân tộc.
Công ty TNHH một thành viên thương mại Miền núi Thanh Hoá là doanh nghiệp100% vốn Nhà nước, có trụ sở chính tại 100 Triệu Quốc Đạt – Phường Điện Biên –
TP Thanh Hoá và có 11 chi nhánh trực thuộc tại 11 huyện miền núi trong tỉnh
Công ty được thành lập theo QĐ 1005 TC/UBTH ngày 01/11/1990 của UBNDTỉnh Thanh Hoá trên cơ sở giải thể 24 công ty Thương nghiệp, Ngoại thương, Vật tưnông nghiệp của 8 huyện miền núi Công ty được thành lập lại theo QĐ số 1240TC/UBTH ngày 28/09/1992 của UBND tỉnh Thanh Hoá Năm 1999 đổi tên thànhCông ty TM&ĐTPT Miền núi Thanh Hoá, theo quyết định số 2418/QĐ-UB ngày29/10/1999 Năm 2010 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV TM Miền núi ThanhHoá theo Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hoá
Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, giấy phép kinh doanh với Mã sốDN;2800119738 ngày 06/08/2010, có con dấu riêng mang tên Công ty TNHH mộtthành viên Thương mại miền núi Thanh hoá để giao dịch Tài khoản mở tại Ngân hàngNN&PTNT Thanh Hoá, đăng ký nộp thuế tại Cục thuế Thanh Hoá mã số thuế2800.119.738, hạch toán VAT theo phương pháp khấu trừ
Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thương mại miềnnúi Thanh Hoá
Ông : Nguyễn Đình Tự
Số điện thoại : 0373.857.128
Fax: 0373.850.527
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
Công ty TNHH MTV thương mại Miền núi Thanh Hoá là một doanh nghiệphoạt động kinh doanh Thương mại với tính chất đặc thù được UBND tỉnh Thanh Hoágiao: Tổ chức lưu thông hàng hoá chủ yếu trên địa bàn miền núi, bảo đảm thườngxuyên ổn định cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu phát triểnsản xuất và đời sống đồng bào các dân tộc miền núi trong tỉnh, trong đó có một số mặt
Trang 28hàng thiết yếu theo chính sách của Đảng, Nhà nước, góp phần thúc đẩy kinh tế - Xãhội miền núi, ổn định an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh - Phục vụ phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ của mình, công ty lựa chọn bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyếnchức năng
Trang 29SƠ ĐỒ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công tyTNHH một TVTM Miền Núi TH
Nguồn: Phòng kinh doanh
Ghi chú: - Quan hệ trực tiếp :
11 CHI NHÁNH TRỰC THUỘC
54 TỔ BÁN HÀNG
314 QUẦY BÁN HÀNG
Phòng kinh doanh vật tư và kho vận
Phòng kinh doanh xăng dầu
và KD Kiến thiết
Phòng kế hoạch thống kê tổng hợp dịch vụ
CHỦ TỊCH KIM GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM
ĐỐC
KIỂM SOÁT VIÊN
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 30- Quan hệ tác nghiệp :
- Quan hệ kiểm soát:
-* Bộ máy quản lý của Công ty gồm:
- Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp quản lý công tác kếtoán thống kê, tổ chức cán bộ - lao động tiền lương
- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, giám sát hoạt động kinh doanh của công tytheo quy chế của công ty
- Ban giám đốc: 3 người
+ Một phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh – phụ trách đoàn thanh niên.+ Một phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh và xây dựng kiến thiết
+ Một phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh và các chính sách trên địa bànmiền núi
- Các phòng chức năng : gồm 5 phòng
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc vềcông tác tổ chức cán bộ, nhân sự, lao động, tiền lương, đảm nhiệm công tác hànhchính của Văn phòng Công ty
+ Phòng Kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của Công
ty bảo đảm việc hạch toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, hướngdẫn kiểm tra các chi nhánh về nghiệp vụ kế toán Ngoài ra phải cung cấp đầy đủ toàn
bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện
có cũng như sự vận động chu chuyển của đồng vốn, tham mưu cho lãnh đạo trong việcchỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ, an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao
+ Phòng kế hoạch thống kê tổng hợp: Tham mưu giúp việc cho Chủ tịch công tykiêm Giám đốc kinh doanh mặt hàng muối, phân bón, chất tẩy rữa, chỉ đạo các chinhánh miền núi kinh doanh phục vụ một số mặt hàng thiết yếu phục vụ phát triển sảnxuất và đời sống đồng bào miền núi
+ Phòng kinh doanh vật tư và kho vận: Tham mưu giúp việc cho Chủ tịch công tykiêm Giám đốc kinh doanh mặt hàng chủ lực: Xi măng, săt thép, và tổ chứcvận chuyểnhàng hoá
Trang 31+ Phòng kinh doanh xăng dầu và XDkiến thiết: Tham mưu giúp việc cho Chủ tịchcông ty kiêm Giám đốc kinh doanh mặt hàng chủ lực: Xăng dầu, vận chuyển lên 11chi nhánh trực thuộc, đại lý, các công trình Bên cạnh đó phòng còn th
- Các chi nhánh trực thuộc: Gồm 11 chi nhánh, với chức năng, nhiệm vụ chịu tráchnhiệm tổ chức quản lý hoạt động phục vụ – kinh doanh, thu mua chế biến tiêu thụ sảnphẩm địa phương, phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống đồng bào miềnnúi, bao gồm:
1 Chi nhánh TM : Mường Lát
2 Chi nhánh TM : Quan sơn
3 Chi nhánh TM : Quan Hoá
4 Chi nhánh TM : Bá Thước
5 Chi nhánh TM : Lang Chánh
6 Chi nhánh TM : Ngọc Lạc
7 Chi nhánh TM : Thường Xuân
8 Chi nhánh TM : Như Xuân
9 Chi nhánh TM : Như Thanh
10 Chi nhánh TM : Cẩm Thuỷ
11 Chi nhánh TM : Thạch Thành
2.1.2.2 Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty
a Tình hình sử dụng nguồn vốn trong Công ty
Vốn là yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc duy trì và phát triển sản xuấtkinh doanh của mọi doanh nghiệp Có dư vốn thì doanh nghiệp mới có thể chủ độngtrong mọi hoạt động Nắm bắt được yêu cầu đó, trong những năm qua, dù nguồn vốn
do Ngân sách cấp là rất nhỏ, nhưng Công ty luôn cố gắng đảm bảo nguồn vốn để sảnxuất Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ hai nguồn chính đó là nguồn vốn tự
có và nguồn vốn Ngân sách Với đặc thù là một doanh nghiệp thương mại, kinh doanhcác mặt hàng thương mại và dịchvụ, vì vậy trong cơ cấu vốn thì vốn cố định chiếm tỉtrọng lớn, trên 70% tổng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động