DANH MỤC VIẾT TẮTDN: Doanh NghiệpDT: Doanh ThuLNST: Lợi Nhuận Sau ThuếTNDN: Thu nhập doanh nghiệpSXKD: Sản xuất kinh doanhTSNH: Tài Sản Ngắn HạnTSDH: Tài Sản Dài HạnTSCĐ: Tài Sản Cố ĐịnhHTK: Hàng Tồn KhoVLĐ: Vốn Lưu ĐộngVCSH: Vốn Chủ Sở HữuHĐKD: Hoạt Động Kinh DoanhQLDN: Quản Lý Doanh Nghiệp DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒDANH MỤC BẢNGBảng 2.1: số liệu và năng lực kinh nghiệm34Bảng 2.2. Thiết bị thi công Công ty hiện có35Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011201337Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán42Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng vốn45Bảng 2.5:Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính.47Bảng 2.3: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung.48Bảng 2.4: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont50Bảng 2.5: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (2010 – 2012)51Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty.56Bảng 2.3. Tình hình tăng giảm lao động qua một số năm57DANH MỤC HÌNHHình 2.1. Doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vụ38Hình 2.2: lợi nhuận gộp về bán hang và cung ứng dịch vụ39Hình 2.3. Chi phí quản lý kinh doanh40 MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiLỜI CẢM ƠNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNivDANH MỤC VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒviMỤC LỤCviiLỜI MỞ ĐẦU11. Lí do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu13. Đối tượng nghiên cứu24. Phạm vi nghiên cứu25. Phương pháp nghiên cứu26. Kết cấu đề tài2NỘI DUNG4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN41.1. Lý luận chung về hoạt động kinh doanh41.1.1. Khái niệm về hoạt dộng kinh doanh41.1.2. Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh41.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh51.2.1. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh61.2.2. Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh71.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh81.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn81.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản101.2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.141.2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp181.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí201.3. Sự cần thiết phải nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh221.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh231.4.1.Các nhân tố bên ngoài231.4.2.Các nhân tố bên trong261.5. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT312.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xây lắp tâm phát312.1.1. Thông tin chung về công ty312.1.2. Sơ đồ tổ chức và đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần của Công ty322.1.3. Các nghành nghề kinh doanh chính:332.1.4. Năng lực kinh nghiệm và các công trình đã thực hiện của công ty332.1.5.Một số thiết bị thi công hiện có của công ty:352.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua một số năm362.2.1. Doanh thu thuần382.2.2. Lợi nhuận gộp382.2.3. Chi phí quản lý kinh doanh392.2.4. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh402.2.5. Lợi nhuận sau thuế412.3. Phân tích tình hình nguồn vốn và lợi nhuận của Công ty422.3.1. Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong một số năm422.3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn452.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính.462.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản472.4.1. Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung472.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont492.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.512.4.4. Tình hình hàng tồn kho của công ty532.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp532.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí552.6. Cơ cấu phân bố nguồn lao động trong công ty57CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP TÂM PHÁT603.1. Phương hướng hoạt động của Công ty năm 2014603.2. Giải pháp về vốn, tài chính của Công ty603.3. Kế hoạch phương tiện vật tư613.4. Một số giải pháp cụ thể:623.4.1. Về phía công ty623.4.1.1. Giải pháp về vốn và tài chính:623.4.1.2. Giải pháp về lao động, nhân sự633.4.1.3. Giảm chi phí đến mức tối đa nhằm tăng lợi nhuận:643.4.1.4. Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh.653.2. Kiến nghị về phía nhà nước và các cấp có liên quan663.2.1 Giải pháp về vốn663.2.2. Giải pháp nhằm đảm bảo doanh thu cho công ty67PHẦN 3: KẾT LUẬN69TÀI LIỆU THAM KHẢO70 LỜI MỞ ĐẦU1. Lí do chọn đề tàiMỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đều phải có những chiến lược, giải pháp nhằm đạt được những mục tiêu mà mình đã đặt ra. Trong đó các giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn được chú trọng nghiên cứu và thực hiên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu, quy ết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Với những doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ của Việt Nam trong bối cảnh đất nước vừa gia nhập tổ chức WTO như hiện nay thì vấn đề này càng thực sự cần thiết và cần được chú trọng. Doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam hiện nay hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ cần phải có được những quyết định đúng đắn trong vấn đề sản xuất kinh doanh của mình để có thể đương đầu với những cơ hội cũng như thách thức ở phía trước. Làm rõ được vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấy được những mặt chủ yếu đã đạt được và những tồn tại, vướng mắc cần được khắc phục và giải quyết, từ đó đưa ra được những bài học kinh nghiệm cho những giai đoạn sau. Trong thời gian tham gia thực tập ở Công ty cổ phần xây lắp tâm phát, em đã thấy rõ được hoạt động kinh doanh của Công ty, bên cạnh đó vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh còn có nhiều hạn chế. Do vậy để công ty ngày càng lớn mạnh thì không thể coi nhẹ vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong quá trình thực hiện bài báo cáo chuyên đề thực tập này, được sự giúp đỡ của các anh các chị trong phòng Tổ chức hành chính của công ty và hướng dẫn tận tình của, Th.s Nguyễn Ngọc Thức em đã chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát” cho chuyên đề thực tập của mình. Trong bài báo cáo chuyên đề thực tập này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự nhận xét và góp ý để báo cáo được hoàn thiện hơn. 2. Mục đích nghiên cứuTrong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm chú trọng.Sau khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của công ty, đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây lắp tâm phát từ đó giúp Công ty hoạt động hiệu quả một cách lâu dài3. Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của đề tài là diễn biến hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình SXKD tại công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát4. Phạm vi nghiên cứuPhạm vi không gian: tại công ty cổ phần xây lắp Tâm PhátPhạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây lắp tâm phát giai đoạn 20112013 và định hướng tương lai 5. Phương pháp nghiên cứuThống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán (201120122013) để phân tích và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp Tâm PhátThu thập tài liệu lien quan từ sách chuyên ngành, internet, thư viện…Thu thập và tổng hợp các báo cáo, phân tích kết quả kinh doanh của công ty6. Kết cấu đề tàiĐề tài gồm 3 chươngChương 1: cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và hiệu quả SXKDChương 2: thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp Tâm PhátChương 3: Một số biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp Tâm Phát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công cổ phần xây lắp TâmPhát không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước nhà trường về sự cam đoan này
Thanh Hóa, ngày … tháng năm 2014
(ký tên)
Lê Thị Duyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có được những buổi thực tập rất bổ ích và hiệu quả tại Công cổ phầnxây lắp Tâm Phát trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám đốc công ty, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán hành chính
và tập thể nhân viên trong công ty
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viênNguyễn Ngọc Thức đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng sự hiểu biết và kinh nghiệm của em cònhạn chế, nên chắc chắn bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót Kínhmong nhận được sự đánh giá quý báu của quý thầy cô và các cô chú, anh chịtrong công ty để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh hóa, ngày tháng năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
\
Thanh hóa, ngày tháng năm 2014
Giáo viên phản biện
(ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
DN: Doanh Nghiệp
DT: Doanh Thu
LNST: Lợi Nhuận Sau Thuế
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
SXKD: Sản xuất kinh doanh
HĐKD: Hoạt Động Kinh Doanh
QLDN: Quản Lý Doanh Nghiệp
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: số liệu và năng lực kinh nghiệm 34
Bảng 2.2 Thiết bị thi công Công ty hiện có 35
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011-2013 37
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán 42
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn 45
Bảng 2.5:Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính 47
Bảng 2.3: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung 48
Bảng 2.4: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont 50
Bảng 2.5: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (2010 – 2012) 51
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty 56
Bảng 2.3 Tình hình tăng giảm lao động qua một số năm 57
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Doanh thu thuần về bán hang và cung cấp dịch vụ 38
Hình 2.2: lợi nhuận gộp về bán hang và cung ứng dịch vụ 39
Hình 2.3 Chi phí quản lý kinh doanh 40
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iv
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 2
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Lý luận chung về hoạt động kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm về hoạt dộng kinh doanh 4
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh 4
1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
1.2.1 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 8
1.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 8
1.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 10
1.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 14
1.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp 18 1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 20
Trang 91.3 Sự cần thiết phải nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh 22
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 23
1.4.1.Các nhân tố bên ngoài 23
1.4.2.Các nhân tố bên trong 26
1.5 Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 31
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xây lắp tâm phát 31
2.1.1 Thông tin chung về công ty 31
2.1.2 Sơ đồ tổ chức và đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần của Công ty 32
2.1.3 Các nghành nghề kinh doanh chính: 33
2.1.4 Năng lực kinh nghiệm và các công trình đã thực hiện của công ty33 2.1.5.Một số thiết bị thi công hiện có của công ty: 35
2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua một số năm 36
2.2.1 Doanh thu thuần 38
2.2.2 Lợi nhuận gộp 38
2.2.3 Chi phí quản lý kinh doanh 39
2.2.4 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 40
2.2.5 Lợi nhuận sau thuế 41
2.3 Phân tích tình hình nguồn vốn và lợi nhuận của Công ty 42
2.3.1 Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong một số năm.42 2.3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 45
2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính 46
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 47
2.4.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung 47
2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont 49
Trang 102.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 51
2.4.4 Tình hình hàng tồn kho của công ty 53
2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp 53
2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 55
2.6 Cơ cấu phân bố nguồn lao động trong công ty 57
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP TÂM PHÁT 60
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty năm 2014 60
3.2 Giải pháp về vốn, tài chính của Công ty 60
3.3 Kế hoạch phương tiện vật tư 61
3.4 Một số giải pháp cụ thể: 62
3.4.1 Về phía công ty 62
3.4.1.1 Giải pháp về vốn và tài chính: 62
3.4.1.2 Giải pháp về lao động, nhân sự 63
3.4.1.3 Giảm chi phí đến mức tối đa nhằm tăng lợi nhuận: 64
3.4.1.4 Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh 65
3.2 Kiến nghị về phía nhà nước và các cấp có liên quan 66
3.2.1 Giải pháp về vốn 66
3.2.2 Giải pháp nhằm đảm bảo doanh thu cho công ty 67
PHẦN 3: KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đều phải có những chiếnlược, giải pháp nhằm đạt được những mục tiêu mà mình đã đặt ra Trong đó cácgiải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn đượcchú trọng nghiên cứu và thực hiên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
là mục tiêu hàng đầu, quy ết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Với nhữngdoanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ của Việt Nam trong bối cảnh đất nước vừa gianhập tổ chức WTO như hiện nay thì vấn đề này càng thực sự cần thiết và cầnđược chú trọng Doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam hiện nay hầu hết là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, họ cần phải có được những quyết định đúng đắn trongvấn đề sản xuất kinh doanh của mình để có thể đương đầu với những cơ hộicũng như thách thức ở phía trước Làm rõ được vấn đề hiệu quả sản xuất kinhdoanh sẽ thấy được những mặt chủ yếu đã đạt được và những tồn tại, vướng mắccần được khắc phục và giải quyết, từ đó đưa ra được những bài học kinh nghiệmcho những giai đoạn sau Trong thời gian tham gia thực tập ở Công ty cổ phầnxây lắp tâm phát, em đã thấy rõ được hoạt động kinh doanh của Công ty, bêncạnh đó vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh còn có nhiều hạn chế Do vậy đểcông ty ngày càng lớn mạnh thì không thể coi nhẹ vấn đề hiệu quả sản xuất kinhdoanh Trong quá trình thực hiện bài báo cáo chuyên đề thực tập này, được sựgiúp đỡ của các anh các chị trong phòng Tổ chức hành chính của công ty và
hướng dẫn tận tình của, Th.s Nguyễn Ngọc Thức em đã chọn đề tài: “Thực
trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát” cho chuyên đề thực tập của mình Trong
bài báo cáo chuyên đề thực tập này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, emmong được sự nhận xét và góp ý để báo cáo được hoàn thiện hơn
2 Mục đích nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt
Trang 12Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm củamình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì khôngcòn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệuquả Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làvấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm chú trọng.
Sau khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của công ty,
đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty cổ phần xây lắp tâm phát từ đó giúp Công ty hoạtđộng hiệu quả một cách lâu dài
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là diễn biến hoạt động kinh doanh, kết quảhoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình SXKD tại công ty
cổ phần xây lắp Tâm Phát
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: tại công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát
Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần xây lắp tâm phát giai đoạn 2011-2013 và định hướng tương lai
5 Phương pháp nghiên cứu
Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán (2011-2012-2013) để phântích và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công
ty cổ phần xây lắp Tâm Phát
Thu thập tài liệu lien quan từ sách chuyên ngành, internet, thư viện…
Thu thập và tổng hợp các báo cáo, phân tích kết quả kinh doanh của côngty
6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương
Chương 1: cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và hiệu quả SXKD
Chương 2: thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát
Trang 13Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần xây lắp Tâm Phát
Trang 14NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Lý luận chung về hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hoạt dộng kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụgiữu các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùngcuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mục đích mở rộng sản xuấtkinh doanh.( Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp.GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408.)Ngoài ra hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từnghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thỏa mãnnhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh
-Hoạt động kinh doanh luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, hệthống chính sách và luật pháp của nhà nước cũng như các yếu tố môi trườngkinh doanh khác
- Phải nghiên cứu phân tích để xác định được nhu cầu của thị trường
- Xây dựng được chiến lược kinh doanh trên cơ sở huy động và sử dụng hợp lýcủa nguồn lực của doanh nghiệp
- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinhdoanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan
hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầuvào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ nàygiúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệpcủa mình này càng phát triển
- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết địnhcho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh
Trang 15Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê laođộng
- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm củacác doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trườngkinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinhdoanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toánnhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động SXKDluôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Đểhiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD cần xét đến hiệu quả kinh tế củamột hiện tượng
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực,tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định”
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thểhiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quangiữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênhlệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thìhiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặtchất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường
(Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp GS.TS.Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408.)
- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi
xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạtsản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khảnăng sản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnhphân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử
Trang 16dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm chonền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra làcao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinhdoanh Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tínhbằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau
"Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) vàlượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) đượcgọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữachi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinhdoanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "Để xácđịnh tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượngtính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tếtính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết
bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạtđộng quản trị chi phí
1.2.1 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động KD là biểu hiện mặt chất lượngcủa các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyênvật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuốicùng của mọi hoạt động KD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động KD chúng ta có thể dựa vàoviệc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả:
+ Kết quả của hoạt động KD là những gì mà doanh nghiệp đạt được saumột quá trình KD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp.Kết quả hoạt động KD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cânđong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chấtlượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm củakhách hàng về chất lượng sản phẩm Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu của
Trang 171.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợpyếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồtrong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có Đểthực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong
đó có công cụ hiệu quả hoạt động SXKD Việc xem xét và tính toán hiệu quảhoạt động SXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độnào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra những cácbiện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả
Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trùhiệu hoạt động SXKD quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, sosánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh
tế, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánhgiá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giáđược trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũngnhư đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp
Trang 181.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Bản chất của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp đó là nguồn hình thành nên các tài sản củadoanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 nguồn cơ bản: nguồn vốnchủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn kinh doanh,các quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối và các nguồn vốn khác nhưkinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp… Nguồn vốn này là chỉ tiêu quantrọng để đánh giá mức độ tự chủ trong hoạt động tài chính Bên cạnh nguồn vốnchủ sở hữu các doanh nghiệp còn phải đi vay, chiếm dụng vốn để phục vụ choquá trình kinh doanh đó chính là nợ phải trả Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn
và nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải có trách và nghĩa
vụ thanh toán trong thời hạn dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh Nợngắn hạn bao gồm: vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn, phải thanhtoán với ngân sách nhà về các khoản thuế, phải trả công nhân viên, người muatrả tiền trước…
Nợ dài hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải co trách nhiệm vànghĩa vụ thanh toán thời hạn trên 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh Nợ dàihạn bao gồm: vay và nợ dài hạn, phải trả người bán dài hạn, phải thanh toán vớingân sách nhà nước được hoãn lại…
Tỷ suất sinh lời của vốn
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpmong muốn lấy thu bù chi và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư,
ta sẽ thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn, có thể xác địnhbằng công thức:
Trang 19Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI)¿Tổnglợi nhuận trước thuế vàlãi vay Tổng nguồn vốn × 100
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốnđầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này mới thể hiện hiệu quảthực chất của 1 đồng vốn sử dụng trong kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao,chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, đó l nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp đầu tưvào hoạt động kinh doanh Ngược lại, chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp không tốt, doanh nghiệp đang gặp khó khăn trongkinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE).
Khi phân tích hiệu quả sử dung vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng chỉ tiêuROE:
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời củavốnchủ sở hữu(ROE)= Lợi nhuận sauthuế Vốnchủ sở hữu × 100
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càngcao, càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhàquản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sựtăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữudưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu caokhông phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do đòn bẩy tài chính, khi đó mức
độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấuvốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể
Phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ) đó là tỷ số giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay(nợ phải trả) của doanh nghiệp Có nhiều công thức xác định đòn bẩy tài chính
Trang 20dựa theo số liệu trên bảng cân đối kế toán, song bản chất của chỉ tiêu này là thểhiện cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu sử dụng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp.
Ta sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lời củavốn chủ sở hữu và rủi ro trong kinh doanh nhằm giúp cho doanh nghiệp có sựtăng trưởng nhanh và nền vững
Ta có thể đo lường đòn cân nợ bằng chỉ tiêu sau:
Chỉ số đòn cânnợ= Tỷ suất sinh lờiVCSH Tỷ suất sinhlời củavốn
Chỉ tiêu này thực chất là tỷ số giữa tài sản (vốn) của doanh nghiệp và vốnchủ sở hữu, do vậy trị số của chỉ tiêu này bao giờ cũng thỏa mãn với điều kiện(chỉ số đòn cân nợ >= 1) Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp có thể sử dụng nợ khinào chỉ số này cao hơn 1, vì tiền vay đã giúp nâng cao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
so với vốn chủ sở hữu Cách sử dụng nợ để thúc đẩy sự tác động vào sự thay đổi
tỷ suất lợi nhuận so với tài sản và gia tăng tỷ suất lợi nhuận so với vốn chủ sởhữu, sự ảnh hưởng nay có vai trò quan trọng trong việc tăng giảm lợi nhuận
- Khi tỷ suất lợi nhuận so với tài sản thấp hoặc biến động mạnh thì cần ưutiên tài trợ nguồn vốn chủ sở hữu để nâng cao khả năng thanh toán, góp phàn ổnđịnh hoạt động tài chính; đồng thời đảm bảo an toàn cho vốn chủ sở hữu chohoạt động kinh doanh
- Khi tỷ suất lợi nhuận so với tài sản cao và ổn định thì có thể tăng mức sửdụng tiền vay để tận dụng lợi thế của các điều kiện kinh doanh nằm tối đa hóalợi nhuận; đồng thời giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và phát triển bềnvững
1.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung
Các chỉ tiêu thường sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạnnhư sau:
Thứ nhất: Tỷ suất sinh lời của tài sản
Trang 21Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản màdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất sinh lời củatài sản(ROA)= Lợi nhuận sauthuế
Tổng tài sản ×100
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tàisản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, trị số của chỉ tiêu nàycàng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, hiệu quả kinh doanh càng cao,
đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng,mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… Ngược lại, trị số củachỉ tiêu này càng nhỏ, khả năng sinh lợi cơ bản của tài sản càng thấp, hiệu quảkinh doanh càng thấp
Thứ hai: Số vòng quay của tài sản
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vậnđộng không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Số vòng quay có thể xác định bằng công thức:
Số vòngquay củatài sản=Tổng doanh thuthuần
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích các tài sản quay được baonhiêu vòng, trị số của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận độngnhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanhnghiệp Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, cóthể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệpgiảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh,đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp
Thứ ba: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản
để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dựkiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Trang 22Suất hao phí củatài sản sovới DT thuần= Doanhthuthuầnbán hàng Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấphiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanhthu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng thấp, tài sản của doanh nghiệpđang bị lãng phí hay sử dụng sai mục đích và không có hiệu quả, các nhà quảntrị doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý phù hợp
Thứ tư: Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường đượcxác định như sau:
Suất hao phí củatài sản sovới LNST = Lợi nhuận sauthuế thunhập DN Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêunày càng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu
tư Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệpcàng thấp
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thong qua mô hình tài chính Dupont
Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng
để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mậtthiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanhnghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp đó làchỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận Mục đích của mô hình tài chính Dupont làphân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới
sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu nào Thôngqua phân tích giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt đượckhả năng lợi nhuận mong muốn Trong phân tích theo mô hình Dupont, cụ thể
Trang 23Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA theo mô hình Dupont.
Ý nghĩa của mô hình Dupont như sau:
Bên phải triển khai số vòng quay của toàn bộ tài sản bình quân: phần nàytrình bày tài sản ngắn hạn bình quân cộng với tài sản dài hạn bình quân bằngtổng số tài sản doanh nghiệp sử dụng Doanh thu thuần tiêu thụ chia cho toàn bộtài sản bình quân cho biết số vòng quay của tài sản trong một kỳ phân tích
Số vòng quay của tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của cáctài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản
Nhìn vào bên phải ta thấy vòng quay của tài sản bình quân bị ảnh hưởngbởi những nhân tố sau:
Tổng doanh thu thuần càng lớn, số vòng quay càng nhiều
Tài sản bình quân càng nhỏ, số vòng quay càng nhiều
Song tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiếtvới nhau, trong thực tế 2 chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tàisản bình quân tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng
Trên cơ sở đó nếu doanh nghiệp cũng muốn tăng vòng quay của tài sản thìcần phân tích các nhân tố có liên quan, phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực củatừng nhân tố để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản bình quân, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 24Bên trái triển khai tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần: Phần này trình bàytổng chi phí bao gồm chi phí sản suất và chi phí ngoài sản suất Doanh thu thuầntrừ đi tổng chi phí bằng lợi nhuận thuần, lợi nhuận thuần chia cho doanh thuthuần bằng tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần.
Bên trái cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanhthu thuần Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thuthuần cần có các biện pháp phân tích những nhân tố cấu thành đến tổng chi phí
để có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu,giảm các khoản giảm trừ
1.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Bản chất của tài sản ngắn hạn
- Tài sản ngắn hạn đó là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trongkhoảng thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạnnhư cổ phiếu, trái phiếu Các khoản thu ngắn hạn như phải thu của khách hàng,phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ…
Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hànggửi bán, hàng mua đang đi đường… Các tài sản ngắn hạn thường tham gia vàđược thu hồi vốn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Nội dung phân tích sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời củatài sảnngắn hạn= Tài sảnngắn hạn bìnhquân Lợi nhuận sauthuế ×100
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tàisản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phần
Trang 25nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phân tích, tùy theo mục đíchcủa việc phân tích tháng, quý, năm, có thể tính như sau
Tài sảnngắn hạn bìnhquân=TSNH đầu kỳ+TSNH cuối kỳ
2
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn)
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Số vòngquay củatài sảnngắn hạn= Tổng doanh thuthuần
Tài sảnngắn hạnbìnhquân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích tài sản ngắn hạn quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn làtốt Hoặc cho biết một đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sảnngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận độngnhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận Số liệu để tính chỉ tiêu nàyphụ thuộc vào kỳ phân tích của doanh nghiệp có thể tính theo tháng, quý, năm
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Suất hao phí củaTSNH so vớidoanhthu= Giá trịTSNH bìnhquân trongkỳ
Doanhthu(Doanhthuthuầntrong kỳ)
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ đểđầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao, chứng
tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TSNH so
với lợi nhuận sau thuế =
Tài sản ngắn hạn bình quânLợi nhuận sau thuếChỉ tiêu này cho biết để có được một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả
Trang 26sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Ngược lại, chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt, doanh nghiệp đang gặp khó khăn nhấtđịnh trong kinh doanh Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng
dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận mong muốn
Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này thường được phân tích cho các doanh nghiệp thương mại mà
tỷ trọng tài sản ngắn hạn thường chiếm cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp,khi phân tích thường đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Số vòng luân chuyển của
kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu
vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao vàngược lại
Từ đây có thể xác định được số tiền tiết kiệm hay làng phí do số vòng quaycủa tài sản nhanh hay chậm
Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Thời gianmột vòngluânchuyển củaTSNH= Thời giancủakỳ phântích Số vòng quaycủaTSNH
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn hết bao nhiêunày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh, góp
Trang 27phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thời gian của kỳ phân tích phụ thuộc vào tháng, quý, năm mà doanhnghiệp tiến hành Từ đây ta có thể tính được việc tiết kiệm hay lãng phí thờigian do số vòng quay của tài sản nhanh hay chậm so với kỳ trước hoặc cácdoanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề
Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Hệ số đảmnhiệm củaTSNH = Tàisản ngắnhạn bình quân
Tổng số luân chuyểnthuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng luân chuyển thuần thìcần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả
sử dụng tài sản càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn chưatốt Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinh xây dựng kế hoạch về đầu tưtài sản ngắn hạn một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hàng tồn kho thườngchiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn, do vậy hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn bị ảnh hưởng đáng kể của hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm, hàng hóa, hàng gửi bán, thànhphẩm… Khi phân tích hiệu quả của hàng tồn kho ta thường sử dụng các chỉ tiêusau :
Số vòng quay của hàng tồn kho
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Số vòngluânchuyển HTK= Giá vốnhàng bán
Hàng tồnkho bìnhquân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận độngkhông ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu góp phần tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp quản lý
Trang 28hàng tồn kho chưa tốt, hàng tồn kho còn tồn đọng nhiều làm giảm hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho bình quân được tính như sau:
Hàngtồn khobìnhquân= Hàngtồnkho đầu kỳ+Hàngtồn khocuối kỳ
2
Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Thời gian1vòngquay của HTK=Thời giancủakỳ phântích
Số vòngquay của HTK
Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày,chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố gópphần tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Thời gian của kỳ phân tích
có thể là tháng, quý, năm tùy theo mục tiêu của các kỳ phân tích
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Hệ số đảmnhiệm hàngtồn kho= Hàngtồn khobìnhquân
Tổng doanh thuthuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thìcần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệuquả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho càng cao Thông qua chỉ tiêu này cácnhà quản trị kinh doanh xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng tồnkho, thành phẩm một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có vai trò và vị tríkhác nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyênbiến động về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật Do vậy, phân tích hiệu quả
sử dụng tài sản dài hạn với mục đích để đầu tư tài sản dài hạn hợp lý góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi phân tích hiệu quả sửdụng tài sản dài hạn ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Trang 29Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời củatài sảndài hạn= Tài sảndài hạn bìnhquân Lợi nhuận sauthuế × 100
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳthì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư.Ngược lại chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanhnghiệp chưa tốt, doanh nghiệp đang lãng phí hoặc để dư thừa nguồn tài sản dàihạn làm giảm hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp
Sức sản xuất của tài sản dài hạn.
Chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Sức sản xuất của tàisảndài hạn= Doanhthu( DT thuần)bán hàng
Giá trịtài sản dàihạn bìnhquân
Doanh thu (DT thuần) bán hàng và cung cấp dịch vụ lấy từ chỉ tiêu mã số
01, 10 thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá trị tài sản dài hạn bìnhquân được xác định trung bình giữa tài sản dài hạn đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Mặt khác, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tàisản dài hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt, đó là nhân tốgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Số liệu để tính chỉ tiêu nàyphụ thuộc vào kỳ phân tích của doanh nghiệp có thể tính theo tháng, quý, năm
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu
Chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu= Giá trịTSDH bìnhquân trong kỳ
Doanhthu ( DT thuần) trongkỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu, doanhthu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, đó là căn cứ đểđầu tư tài sản dài hạn phù hợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu
Trang 30vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức doanh thu thần như mong muốn.
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận
Chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Suất hao phí củaTSDH so vớilợi nhuận= Giá trịTSDH bìnhquân
Lợinhuận sauthuế TNDN
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng lợi nhuận sau thuếTNDN trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càngthấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp Chỉ tiêu nàycòn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mứclợi nhuận như mong muốn
1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp chi ra thường bao gồm: giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phíkhác Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Thông qua việcphân tích để đưa ra các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí nhằm đạt đượcchi phí thấp nhất.Để đánh giá hiệu quả sử dụng chí phí ta thường sử dụng cácchỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của giá vốnhàng bán=¿Lợi nhuận gộp vềbán hàng Giá vốnhàng bán ×100¿
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích của doanh nghiệp đầu tư 100 đồnggiá vố hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện ở các mặthàng kinh doanh có lợi nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượngtiêu thụ Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từngngành nghề cụ thể Thông thường các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ănuống, chỉ tiêu này khá cao từ 35- 50%, nhưng các doanh nghiệp da công maymặc chỉ tiêu này thường 10-15%
Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng lấy từ chỉ tiêu mã số 20, giá vốn hàng
Trang 31bán lấy từ chỉ tiêu mã số 11 trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời củachi phí bán hàng=¿Lợinhuân thuầntừ HĐKD
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời củachi phí QL DN=¿Lợi nhuận thuầntừ HĐKD Chi phí quản lý DN × 100¿Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn,doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh từ chỉ tiêu mã số 30, chi phí quản
lý doanh nghiệp lấy từ chỉ tiêu mã số 25 trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời tổngchi phí =¿ Lợi nhuậnkế toántrước thuế
Tổng chi phí ×100¿
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệmđược các khoản chi phí chi ra trong kỳ
Trang 321.3 Sự cần thiết phải nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, việc giải quyết các vấn đề kinh tế như: sảnxuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được xem xét theo quan hệ ung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ranhững chiến lược kinh doanh, lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêuquan trọng mang tính quyết định Mặt khác doanh nghiệp còn chịu sự cạnhtranh, do đó các doanh nghiệp luôn luôn phải nâng cao năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm, dẫn đến việc tăng năng suất
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàngđầu của bất kỳ xã hội nào mà còn là mối quan tâm của các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường Đối với doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanhkhông những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinhdoanh mà còn là vấn đề sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã thực sự chủ động trongkinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệpphát triển và mở rộng thị trường, Từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.Phát huy sự tiến bộ khoa học và công nghệ, giảm được các chi phí về nhân lực
và tài lực Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với phát triểndoanh nghiệp theo chiều sâu, nâng cao đời sống người lao động
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều có hạn và ngày càng cạn kiệt dohoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người
Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng
và nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn,càng đa dạng, chất lượng càng tốt Sự khan hiếm đòi hỏi con người phải có sựlựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở giatăng các yếu tố sản xuất
Trang 331.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.4.1.Các nhân tố bên ngoài
- Môi trường pháp lý
"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm
kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tácđộng trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp"Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS.Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang422
Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quanđến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khitham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hànhđúng theo những quy định đó
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt độngSXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chútrọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khácngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thứcthuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD củadoanh nghiệp
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọidoanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động củamình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiệntượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanhnghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế ”
có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuấtcho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều cóảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trườngkinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ
Trang 34lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinhdoanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạmcác quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội.
Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết địnhcác chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hìnhhoạt động SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tácdụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm đượcnguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình Ngượclại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt độnghợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngayhoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phongtục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi
và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phùhợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơitiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môitrường văn hoá- xã hội quy định
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế củaChính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kếtquả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp
Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chínhsách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãicác hoạt động đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả
Trang 35SXKD của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnhtranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh củamình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùngphát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện đểcác cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắncác hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanhnghiệp
Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ramạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâunào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnhvực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thôngtin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin vềcác đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhânthất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKDcủa mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chínhxác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường
là nền kinh tế thông tin hoá
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành côngtrong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý manglại kết quả kinh doanh thắng lợi
Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế
có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các xuhướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị,những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái
độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên
Trang 36quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trườngquốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạtđộng SXKD của mình.
1.4.2.Các nhân tố bên trong
Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanhnghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị củadoanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàngkinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch,chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việckiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, cácnghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộdoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữacác thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường,tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu
tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạtđộng của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạthiệu quả cao
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó
có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhấtđịnh Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh
Trang 37nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận vàcủa từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đókhông khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất lỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việcnày cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thànhcông trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh.Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồngchéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệuquả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần tráchnhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽkhông cao.
Nhân tố lao động và vốn
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợpcác yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp làvấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ vàtay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệuquả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH Có thể nói chất lượng lao động
là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp
lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao.Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể cónhững sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nângcao hiệu quả SXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) cókiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoádịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệuquả kinh doanh
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suấtlao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngày nay
Trang 38hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏingười lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó,điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.
Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào
có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanhnghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duytrì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trangthiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nângcao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp,nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào
Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuậtDoanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổimới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vựcsản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quantrọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớnmới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sảnphẩm dịch vụ cùng loại khác
Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình
để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thịtrường nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp
Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nềntảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKDmới được tiến hành
Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ
Trang 39thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.
1.5 Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất lượngcủa các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyênvật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuốicùng của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợinhuận
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa vàoviệc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả
+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được saumột quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanhnghiệp Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể địnhlượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh đượcmặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tínnhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm Chất lượng bao giờ cũng là mụctiêu của doanh nghiệp
+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử dụng
cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (cảtrong lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằng đơn vịgiá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạngthái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giátrị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị Trong thực tếngười ta sử dụng hiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt độngsản xuất cũng có những trường hợp sử dụng nó như là một công cụ để đo lườngkhả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra