1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN 2014 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh

81 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, bằng kiến thức đã đượctrang bị tại Khoa Tài chính - ngân hàng Viện Đại học Mở Hà Nội cùng vớikhoảng thời gian thực tập thiết thực tại công t

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 CNVC-LĐ Công nhân viên chức - lao động

Chi phí/ chi phí tài chính/chi phí bán hàng/ chi phí

quản lý doanh nghiệp

Trang 2

9 LN/LNG/LNT/

LNTT/ LNST

Lợi nhuận/ lợi nhuận gộp/ lợi nhuận thuần/ lợi nhuận trước thuế/ lợi nhuận sau thuế

11

12

13 F&B food and beverage ( thực phẩm và đồ uống)

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

BẢNG BIỂU

-Bảng 1.3.1 Sản lượng và doanh thu của công ty (2013) 20

Bảng 1.3.2 Tổng hợp các đối tượng lao động của nhà hàng Hạ Long Wonder .23

Bảng 1.3.3 Tổng hợp các đối tượng lao dộng lĩnh vực vận tải của công ty .24

Bảng 1.3.4 Phân loại CNVC-LĐ trong công ty 25

Bảng 1.3.5 Tình hình nguồn vốn của công ty 27

Bảng 1.3.6 Tình hình vốn cố định và vốn lưu động của công ty ( 2009-2013) .29

Bảng 1.3.7 Tổng kết đầu ra của công ty( 2011-2013) 30

Bảng 1.3.8 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty (2009-2013) 31

Bảng 1.3.9 So sánh kết quả kinh doanh của công ty ( 2009-2013) 31

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ( 2009-2013) 34

Trang 3

Bảng 2.2.1 Cơ cấu doanh thu theo thành phần của công ty ( 2009-2013) .35 Bảng 2.2.2 So sánh doanh thu theo thành phần của công ty ( 2009-2013) 36 Bảng 2.2.3 Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty (

2009-2013) 39

Bảng 2.2.4 So sánh doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty ( 2009-2013) 40

Bảng 2.3.1 Tình hình biến động chung của chi phí ( 2009-2013) 42

Bảng 2.3.2 So sánh chi phí của công ty ( 2009-2013) 43

Bảng 2.3.3 Tỷ trọng từng thành phần chi phí của công ty ( 2009-2013) 43

Bảng 2.3.4 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ( 2009-2013) 47

Bảng 2.3.5 So sánh chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ( 2009-2013) 48 Bảng 2.4.1 Tình hình lợi nhuận của công ty ( 2009-2013) 50

Bảng 2.4.2 So sánh lợi nhuận của công ty ( 2009-2013) 51

Bảng 2.5.1 Một số chỉ tiêu tính toán khả năng thanh toán của công ty ( 2009-2013) 55

Bảng 2.5.2 Các chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty ( 2009-2013) 56

Bảng 2.5.3 Các chỉ tiêu tính toán hiệu quả sử dụng vốn của công ty ( 2009-2013) 59

Bảng 2.5.4 Các chỉ tiêu tính toán hiệu quả sử dụng vốn của công ty ( 2009-2013) 60

Bảng 3.1 Dự toán một số chỉ tiêu kinh doanh năm 2014 của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh 69

SƠ ĐỒ

-Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12

Sơ đồ 1.3.1 Quy trình phục vụ tại nhà hàng 21

Sơ đồ 1.3.2 Quy trình phục vụ vận tải khách thủy của công ty 21

Trang 4

Sơ đồ 2.5 Kết cấu tài trợ tài sản của công ty 58

Sơ đò 3.2 Cấu trúc của Marketing- Mix 78

ĐỒ THỊ

-Đồ thị 1.3 Cơ cấu vốn của công ty ( 2009-2013) 27

Đồ thị 2.2.1 Cơ cấu doanh thu theo thành phần của công ty ( 2009-2013).35

Đồ thị 2.2.2 Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty ( 2013) 39

2009-Đồ thị 2.3 Chi phí của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh ( 2009-2013)44

Đồ thị 2.4 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty ( 2009-2013) 53

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Từ đầu năm 2009 đến nay, kinh tế- xã hội Việt Nam bị ảnh hưởng của suythoái kinh tế, tài chính toàn cầu khiến cho tình hình kinh doanh của các doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn, thậm chí nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể

và phá sản Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải khôngngừng cố gắng ,tự hoàn thiện mình,tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.Một trong những tiêu chí để xác định vị thế đó chính là hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽgiúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được những mặt mạnh cần phát huy

và những yếu kém cần khắc phục trong mối quan hệ với môi trường xungquanh Đồng thời xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát

Trang 5

sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, đồngthời có biện pháp để khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải.

Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau giúp doanhnghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, bằng kiến thức đã đượctrang bị tại Khoa Tài chính - ngân hàng Viện Đại học Mở Hà Nội cùng vớikhoảng thời gian thực tập thiết thực tại công ty CPVT khách thủy Quảng

Ninh, em đã quyết định chọn “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh ” làm nội dung báo cáo thực tập tốt

nghiệp của mình

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô giáo Đỗ Thị Kim Hoa, người đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm báo cáo tốt nghiệp cũngnhư gửi lời cảm ơn đến Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh, các anh chịcán bộ của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu cho em

Do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên báo cáokhông thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy cô để báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn,làm tiền đề cho viết luận văn tốt nghiệp sau này Em xin chân thành cảm ơn!

2 Phạm vi nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức kinh nghiệm chưa nhiều nên báocáo thực tập tốt nghiệp của em chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh thông qua phân tích doanhthu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh (chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về hiệu quả sửdụng vốn,…)

Trang 6

2.2 Không gian nghiên cứu

Luận văn được thực hiện tại công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh

2.3 Thời gian nghiên cứu

Báo cáo được thực hiện trong thời gian 17/01/2014 đến 17/04/2014

Số liệu sử dụng trong báo cáo là từ năm 2009 đến 2013

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CPVT KHÁCH THỦY QUẢNG

NINH

1.1. Giới thiệu về công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh

1.1.1 Tên doanh nghiệp

Tên viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI KHÁCH THỦY QUẢNG NINH.

Tên giao dịch tiếng Anh: QUANG NINH TRANSPORT PASSENGER BOAT JOINT STOCK COMPANY.

Tên công ty viết tắt: TPBC.

1.1.2 Giám đốc doanh nghiệp

Bà Cao Thục Phương

1.1.3 Địa chỉ

Địa điểm: số 98 đường Long Tiên, phường Bạch Đằng, Tp Hạ Long, Quảng Ninh.

Trang 7

Điện thoại: 033.3811.279

Fax: 033.3624.404

Website: halongwonder.com.vn

1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

Quyết định thành lập: Căn cứ quyết định số 1161 QĐ/UB ngày 04

tháng 05 năm 2001 của UBND Tỉnh Quảng Ninh về phê duyệt phương

án chuyển doanh nghiệp nhà nước công ty vận tải khách thủy thànhcông ty cổ phần vận tải khách thủy Quảng Ninh

Vốn điều lệ: 8.600.000.000 đồng ( tám tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn)

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng.

• Số cổ phần và giá trị cổ phần được góp: 16.811 cổ phần –1.681.100.000 đồng

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp

Công ty cổ phần

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2203000013 của Sở Kế hoạch và

Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 13/06/2001, đăng ký thay đổi lầnthứ 03 ngày 21/11/2008 cho phép Công ty Cổ phần Vận tải Khách ThủyQuảng Ninh hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

• Vận tải khách công cộng đường thủy nội địa

• Vận tải khách du lịch trong nước và nước ngoài

• Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, ăn uống

• Dịch vụ vui chơi giải trí

• Kinh doanh sửa chữa phương tiện thủy

• Buôn bán vật tư nhiên liệu phục vụ sản xuất

• Dịch vụ thương mại tổng hợp

Trang 8

• Kinh doanh vận tải hàng hóa.

• Đại lý xăng dầu

• Kinh doanh du lịch sinh thái biển đảo

• Kinh doanh bán lẻ rượu, bia, thuốc lá (thuốc lá điếu sản xuất trongnước)

• Kinh doanh dịch vụ cảng: Bốc xếp hàng hóa

• Kinh doanh du lịch lữ hành du lịch

1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh tiền thân là công ty vận tải đườngthủy Quảng Ninh Được thành lập từ năm 1964 với 02 nhiệm vụ chính là:

• Vận tải hàng hóa bằng tàu thủy

• Vận chuyển, phục vụ hành khách bằng tàu thủy

Một số tàu vận chuyển khách do Công ty hợp doanh Hải Phòng chuyểngiao, lúc đầu chỉ có 05 tàu, sau đó phát triển thành 15 tàu chạy trên 09 tuyếnluồng trong và ngoài tỉnh

Đến 1972, chiến tranh giặc Mỹ bắn phá miền Bắc và phong toả giao thông

Để phục nhiệm vụ chính trị của tỉnh, Công ty vận tải đường thuỷ Quảng Ninhđược sáp nhập với Công ty vận tải đường bộ Quảng Ninh thành Công ty vậntải thuỷ bộ Quảng Ninh

Đến năm 1974, Công ty vận tải thủy bộ Quảng Ninh lại được tách ra là 02công ty: Công ty vận tải đường bộ Quảng Ninh và Công ty vận tải đường thủyQuảng Ninh

Tháng 01/1982, Công ty vận tải đường thủy lại tách toàn bộ tàu vận tảihàng hóa đi biển sang Công ty vận tải biển Quảng Ninh

Tháng 09/1982, Công ty vận tải đường thủy lại tách toàn bộ tàu vận tảihàng hóa đường sông sang Công ty vận tải và xếp dỡ Quảng Ninh Công ty

Trang 9

vận tải đường thủy Quảng Ninh chỉ còn lại 01 nhiệm vụ chính là vận chuyển,phục vụ hành khách và lấy tên là Xí nghiệp vận tải hành khách thủy QuảngNinh.

Tháng 06/2001, Xí nghiệp vận tải hành khách thủy Quảng Ninh đượcchuyển đổi thành Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh

Tháng 07/2007, nhà ga công ty được hoán cải thành nhà hàng Hạ LongWonder Cho đến nay, Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh gồm có: Bếntàu Hòn Gai và nhà hàng Hạ Long Wonder

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp

1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

P SẢN XUẤT KINH DOANH

Trang 10

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty,quyết định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kếhoạch tài chính hàng năm của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra HĐQT vàBKS

Hội đồng quản trị

Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lýhoặc chỉ đạo thực hiện của HĐQT HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn đểthực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc vềĐại hội đồng cổ đông

5.641

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty:

Trang 11

Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của Công

ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đếnhoạt động hàng ngày của Công ty

Giám đốc hiện nay của công ty là bà Cao Thục Phương ( lý lịch như trên)

Bộ phận bến: Sắp xếp bố trí nhân sự, sắp xếp nhà chờ cho khách và

bán vé phục vụ hành khách

Bộ phận tàu: Quản lý các phương tiện hành khách vận chuyển ra vào,

đón trả khách; bảo dưỡng tàu thuyền

Các phòng ban:

Văn phòng công ty: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tuyển dụng lao động, thực hiện

công tác tiền lương, phúc lợi, bảo hiểm, bảo hộ lao động, quản lý công tác bồidưỡng và phát triển lao động, thực hiện công tác quản lý hành chính

Phòng kế toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tuyển dụng lao động, thực hiện

công tác tiền lương, phúc lợi, bảo hiểm, bảo hộ lao động, quản lý công tác bồidưỡng và phát triển lao động, thực hiện công tác quản lý hành chính

Phòng sản xuất kinh doanh: Xây dựng kế hoạch và thực hiện các phương án

xây dựng cơ bản Tổ chức thực hiện các phương án xây dựng cơ bản Tổ chứcthực hiện phương án xây dựng khách sạn từ dự án chi phí, xây dựng thiết kế,tiến hành thi công xây dựng

Trang 12

Nhà hàng Hạ Long Wonder: Đón tiếp các đoàn khách du lịch của công ty,

Phụ trách công việc ăn uống và tổ chức hội nghị

1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp

• Đại hội đồng cổ đông thực hiện quyền quản lý công ty thông quaHĐQT và BKS

• Giám đốc có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh của công ty choHĐQT, và chịu sự giám sát, kiểm tra của BKS

• Các phòng ban trong công ty có trách nhiệm báo cáo kết quả thuộc bộphận của mình cho giám đốc

• Giám đốc có chỉ đạo đến tất cả các phòng ban về các kế hoạch làm việccủa công ty

• Giám đốc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh cho phòng kinhdoanh, sau đó phòng kinh doanh triển khai kế hoạch kinh doanh cho bộphận bến tàu và nhà hàng

• Bến tàu và nhà hàng sẽ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đến phòngkinh doanh

• Từ đó phòng kinh doanh tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cho phòng kế toán Phòng kế toán báo cáo lại cho giám đốc

1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Các mặt hàng,dịch vụ kinh doanh

1.3.1.1 Tên các loại mặt hàng, dịch vụ kinh doanh

Như đã trình bày ở phần chức năng, nhiệm vụ ở phần 1.1.6, công ty kinh doanh khá nhiều các loại mặt hàng và dịch vụ Tuy nhiên, 3 loại hình dịch vụ mang lại nguồn doanh thu chủ yếu cho công ty là:

• Vận tải hành khách, hàng hóa đường thủy nội địa: Công ty hiện có 7 tàucao tốc, 3 tàu du lịch

Trang 13

• • Dịch vụ bến thủy nội địa: bến tàu khách Hòn Gai Bến tàu khách Hòn Gai nằm tại trung tâm Tp.Hạ Long, được Cục đườngsông Việt Nam công bố là bến hành khách thuỷ nội địa quốc gia theo quyếtđịnh số 815/QĐ -PCVT ngày 04/8/1997 (kèm theo biên bản thẩm định số272/BB ngày 28/7/1997 của đoạn quản lý đường sông số 3) cho phương tiệnvận chuyển khách ra, vào hoạt động tại bến tàu khách Hòn Gai đối với cácphương tiện vận chuyển hành khách có mớn nước từ 2m trở xuống ra, vào vàvùng nước của bến là 10.800m2

Quy mô của bến là công trình bán vĩnh cửu được xây dựng đầy đủ các hệthống nhà điều hành, điện chiếu sáng, bích neo, đệm chống va, các thiết bị antoàn về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, tường rào quanh bến, kếtcấu thép, cầu tàu được thiết kế dưới dạng ponton nổi, cách bờ 20m và nốibằng cầu thép, đường đi quanh bến rộng 2.500 m2

Về quản lý nhà nước có cơ quan quản lý là Cảng thủy nội địa Quảng Ninhtại bến

• Dịch vụ nhà hàng: nhà hàng HạLong Wonder

Trang 14

Toạ lạc tại trung tâm của thành phố, nhà hàng Hạ Long Wonder được baoquanh bởi rất nhiều các di tích và thắng cảnh nổi tiếng như: chùa Long Tiên,núi Bài Thơ, nhà thờ Hòn Gai, Vịnh Hạ Long Bên cạnh đó là hệ thống siêuthị mua sắm (Chợ Hạ Long I và Trung tâm Thương mại) sôi động nhất HạLong.

Nhìn ra Vịnh Hạ Long , khuôn viên thoáng đãng, nhiều cây xanh, nhà hàng

có 03 sảnh lớn có thể phục vụ từ 800 đến 1.000 thực khách với các món ăn Á

- Âu, Việt Nam đặc biệt là hải sản Hạ Long Thiết bị hiện đại với hệ thốngInternet không dây truy cập miễn phí Đội ngũ nhân viên phục vụ chuyênnghiệp, nhiệt tình và kinh nghiệm sẽ làm hài lòng Quý khách khi đến với Nhàhàng

Phòng họp lớn với sức chứa từ 200 đến 450 chỗ ngồi, nhà hàng chuyênphục vụ hội nghị, hội thảo, ăn hỏi, tiệc cưới và các sự kiện đặc biệt

1.3.1.2 Sản lượng và giá trị từng loại dịch vụ

•Vận tải hành khách:

Giờ tàu chạy Thời gian chạy tàu Giá vé/ lượt

Trang 15

Hòn Gai  Quan Lạn (đi về trong ngày)

Giờ tàu chạy Thời gian chạy

tàu Giá vé/ lượt Vân

Đồn Quan Lạn 00 tiếng 45 phút Người VN Người NN

Giờ tầu chạy Giá vé/lượt

Giờ tàu chạy Thời gian chạy

tàu Giá vé/ lượt Hòn Gai Quan

Lạn 02 tiếng 00 phút Người VN Người NN

Trang 16

STT Loại

tàu Lượng khách Hạ Long- Giá thuê tàu 01 ngày

Quan Lạn Hạ Long- Cát Bà Vân Đồn- Quan Lạn

Khách thuê tàu từ ngày thứ 2 trở đi, tính

thêm tiền dôi nhật mỗi ngày là:

ra còn có thuê bến bãi đơn lẻ.

Nhà hàng Hạ Long Wonder:

Thực đơn phong phú với gần 50 món ăn Á- Âu, Việt Nam đặc biệt là hải sản Hạ Long.Khoảng giá trung bình: 100.000- 350.000 đồng/ món.

Trang 17

ển k hai t hực đ

ơn đế

n bộ phậ

n bế p.

• Tri

ển k hai s

ố lư ợng khá

ch, s

ố lư ợng mâm , ng

ày g

iờ ă

n đế

n bộ phậ

n bà n.

c hi

ện chế bi

ến món ăn.

ển k hai s

ắp xếp cho phù h

ợp với y

êu c ầu

• Phụ

c vụ khá

ch h àng tron

g suốt qu

á tr ình khá

ch hà

ng ở tại nhà hàn g.

Bảng 1.3.1: Sản lượng và doanh thu từng dịch vụ của công ty CPVT khách

thủy Quảng Ninh (2013)

Trang 18

• Tiếp nhận hành khách xuống tàu khi hành khách

đã có vé

• Bố trí chỗ ngồi cho hành khách đảm bảo an toàn

• Chuẩn bị cho phương tiện rời bến đúng giờ.

● Quy trình phục vụ hành khách đường thủy nội địa:

Sơ đồ 1.3.2 Quy trình phục vụ vận tải khách thủy của công ty

1.3.2.2 Đặc điểm công nghệ kinh doanh

● Đặc điểm về phương pháp kinh doanh: Bán tự động

● Đặc điểm về trang thiết bị:

Nhà hàng: Hệ thống bếp, tủ bảo ôn, tủ lạnh, trang thiết bị bếp, nhà

hàng, quầy lễ tân, và phần mềm quản lý

Vận tải: Phương tiện thủy nội địa, trang thiết bị về phòng ngừa tai nạn

đường biển, trang thiết bị về phòng cháy chữa cháy

Bến tàu: công cụ, dụng cụ bốc xếp dỡ , bảo quản hàng hóa, tàu thuyền

Trang 19

 Tổng diện tích vùng nước là: 10.800 m2 khu vực xung quanh bến tàuHòn Gai.

● Đặc điểm về an toàn lao động:

 Bảo hộ lao động: như quần áo, mũ, áo phao,…

 Phòng cháy chữa cháy: bình cứu hỏa, bơm chữa cháy, bình bọt,

hố cát,…

1.3.3 Các yếu tố đầu vào

Các yếu tố đầu vào của công ty bao gồm: yếu tố đối tượng lao động, yếu tốlao động và yếu tố vốn

1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động

-4 Gia vị Hạt nêm, nước mắm,

2 Điện Điện lực Hạ Long 130.000-150.000

số điện Theo bảng giá của tập đoàn

Điện lực VN

3 Nước Do nhà máy nước Diễn 10.000 -20.000 Theo giá do

Trang 20

Vọng cung cấp khối nước UBNH tp.HN quy

định

50Mbps/50Mbps 1.500.000đ /tháng 5.Điện

-Ruột in Offset 2 màu, giấy Ford trắng 80

-Bìa TM

-Thành phẩm bế răng cưa, đóng kim, dán gáy

tập đoàn xăng dầu Việt Nam

1.3.3.2 Yếu tố lao động

Trang 21

● Cơ cấu lao động trong công ty:

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2013, tổng số lao động của Công ty Cổphần Vận tải Khách Thủy Quảng Ninh là: 23 người trong đó có 13 lao độngnam và 10 lao động nữ Số đảng viên: 02 người, 01 nam và 01 nữ, đều trên 35tuổi

Bảng 1.3.4 Cơ cấu CNVC-LĐ trong công ty CPVT khách thủy Quảng

Trang 22

Trong quá trình phát triển của xã hội và sự hội nhập của nền kinh tế hiện nay yêu cầu phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều kiện quyết định để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường như hiện nay.Việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực mang lại nhiều lợi ích cho doang nghiệp:

Làm gia tăng năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp.

Giúp người lao động tự tin, tạo cho họ cảm giác yên tâm làm việc, gắn bó với doanh nghiệp, đem hết khả năng của mình phục vụ cho doanh nghiệp coi sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp là sự phát triển của bản thân mình.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên, lao động trong công ty:

Hàng năm, công ty chủ động phối hợp các trường học, trung tâm đưa các cán bộ chủ chốt đi học tập chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn, trình

độ ngoại ngữ, tin học: Khoá đào tạo cán bộ quản lý do dự án EU và Sở VH,TT&DL tổ chức tại TP Hạ Long vào tháng 3-2013…

Công ty tạo điều kiện sắp xếp bố trí thời gian làm việc phù hợp để giúp các công nhân viên có thời gian học tại chức, học từ xa.

● Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao

động:

Làm tốt và thực hiện đầy đủ các chính sách về lao động theo Luật lao động

và quy định của công ty

Thực hiện đầy đủ công tác quản trị nhân sự tại công ty.

Trang 23

Thường xuyên áp dụng các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, quy chế Phân phối thu nhập, các chính sách khác nhằm thu hút người lao động 1.3.3.3 Yếu tố Vốn

Vốn và cơ cấu vốn của công ty (2009- 2013)

Bảng 1.3.5 Tình hình nguồn vốn của công ty CPVT khách thủy Quảng

1 Nợ ngắn hạn 9.449.718 12.584.90 9 15.333.96 4 17.667.30 6 18.974.96 4 1.

2 Nợ dài hạn 3.870.000 3.180.000 2.100.000 1.500.000 1.200.000 2.Vốn chủ sở

hữu 6.255.197 6.207.336 3.625.207 2.431.197 990.683 3.Tổng

nguồn vốn 19.574.91 5 21.972.24 5 21.059.17 1 21.598.50 3 21.165.64 7

Từ bảng 1.3.5 và đồ thị 1.3 ta rút ra nhận xét khái quát:

Nguồn vốn của công ty biến động theo chiều hướng tăng giảm luân phiên trong 5 năm (2009-2013) Trong đó, thấp nhất là năm 2009 với khoảng 19,5 tỷ đồng, cao nhất là năm 2010 với khoảng xấp xỉ 22 tỷ đồng Đến năm

2013, tổng nguồn vốn của công ty là 21.165.647 nghìn đồng.

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay đổi theo chiều hướng: tăng nợ ngắn hạn, giảm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu:

- So sánh theo chiều ngang, ta thấy năm 2009 vốn chủ sở hữu là hơn 6 tỷ đồng nhưng đến năm 2013 con số chỉ con chưa đầy 1 tỷ đồng Cùng với đó,

nợ dai hạn cũng có xu hướng giảm, từ gần 4 tỷ đồng xuống còn 1,2 tỷ đồng Trong khi nợ ngắn hạn lại tăng lên gần gấp đôi từ 9,4 tỷ đồng lên 18,9 tỷ đồng.

Trang 24

- Còn nếu so sánh theo chiều dọc: năm 2009 vốn chủ sở hữu chiếm 32% trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 68% trong đó nợ ngắn hạn là 48,3%, nợ dài hạn là 19,7% Cho đến năm 2013 thì tỷ lệ đã thay đổi một cách nhanh chóng: vốn chủ sở hữu chỉ còn chiếm 4,7% tổng nguồn vốn, trong khi đó nợ phải trả lên đến 95,3% (nợ ngắn hạn chiếm 89,6%, nợ dài hạn chiếm 5,7%).

- Thông qua cơ cấu vốn, ta có thể thấy tình hình tài chính của công ty rất kém, khả năng độc lập về tài chính rất thấp, phụ thuộc nhiều vào nợ bên ngoài.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng xấu này là do công ty liên tục kinh doanh thua lỗ, buộc công ty phải dùng vốn chủ sở hữu để bù đáp những khoảng thiệt hại này, khiến cho vốn chủ sở hữu giảm Ngoài ra, do thua lỗ, công ty cũng hạn chế mở rộng quy mô kinh doanh nên cũng giảm vay dài hạn Tuy nhiên nợ ngắn hạn lại tăng nhiều là do chi phí kinh doanh tăng cao.

Bảng 1.3.6 Tình hình vốn cố định và vốn lưu động của công ty CPVT

khách thủy Quảng Ninh ( 2009-2013)

ĐVT: 1.000 đồng

Nhìn vào bảng trên ta thấy:

Tổng vốn của công ty tăng dần đều qua 5 năm( 2009-2013): năm 2009

từ 13, 9 tỷ đồng lên 15,6 tỷ đồng vào năm 2010; trong 3 năm 2011-2013, tổng vốn của công ty tăng đều nhưng lượng ít, từ 16,6 tỷ đồng lên 16,7 vaf 16,8 tỷ đồng Trong tổng vốn:

Trang 25

Vốn cố định của công ty cao hơn so với vốn lưu động Năm 2009 vốn cố định gấp gần 5 lần số vốn lưu động Qua dần các năm 2010-2012, vốn cố định vẫn cao hơn vốn lưu động tuy nhiên tỷ lệ này có giảm đi Đến năm

2013, vốn cố định chỉ cao hơn vốn lưu động 1,2 lần.

2 loại vốn này biến đổi theo hướng ngược chiều Cụ thể:

- Vốn cố định có xu thế giảm dần từ năm 2009-2012 (từ 11,5 tỷ đồng xuống còn 8,9 tỷ đồng), năm 2013 tăng nhẹ lên hơn 9 tỷ đồng.

- Vốn lưu động tăng nhanh dần qua các năm 2009-2012 ( từ 2,4 tỷ đồng lên 7,7 tỷ đồng), năm 2013 giảm nhẹ xuống còn 7,6 tỷ đồng.

Do tính đặc thù của công ty là không sản xuất mà chủ yếu là kinh doanh dịch vụ vận tải và nhà hàng nên tỷ lệ vốn cố định của công ty cao (nhà hàng, tàu du lịch, tàu cao tốc) trong khi đó vốn lưu động thì ít hơn.

1.3.4 Đầu ra của doanh nghiệp

Bảng 1.3.7 Khái quát đầu ra của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh

điểm

Đồng 1.812.379.073 1.773.048.878 1.758.215

Trang 26

1.3.5 Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.3.8 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách

thủy Quảng Ninh (2009-2013)

Từ bảng 1.3.8, ta tính toán được bảng sau:

Bảng 1.3.9 So sánh kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách thủy

Trang 27

Doanh thu: năm 2010 tăng 64,2% (~4,8 tỷ đồng) so với năm 2009, nhưng

từ năm 2011 trở đi lại giảm liên tiếp: năm 2011 giảm 1,8 tỷ đồng ( -14,8%)

so với năm 2010; năm 2012 giảm 1,2 tỷ đồng ( -11,7%) so với năm 2011; năm 2013 giảm 1,9 tỷ đồng ( -21%) so với năm 2012.

Chi phí tăng nhanh trong năm 2010, tăng thêm 4,8 tỷ đồng hay tăng 64,5%; sang năm 2011 lại tiếp tục tăng nhẹ thêm 6,2% (~ 760 triệu đồng);

2 năm tiếp theo chi phí đều có xu hướng giảm: năm 2012 giảm 2, 6 tỷ đồng ( -20%) so với năm 2011; năm 2013 giảm 1,7 tỷ đồng ( -16,2%) so với năm 2012.

Do công ty kinh doanh thu lỗ nên lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế và đều âm: năm 2009 và 2010, công ty thu lỗ ít, chỉ vào khoảng 4- 6 triệu đồng Nhưng 3 năm trở lại đây (2011-2013), số tiền thua lỗ đã tăng lên con số tỷ đồng Đặc biệt là năm 2011, công ty lỗ 2,5 tỷ đồng.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này chủ yếu là do ảnh hưởng suy thoái nền kinh tế toàn cầu nói chung và của Việt Nam nói riêng Công ty với đặc thù là kinh doanh trong lĩnh vực vải tải khách thủy và nhà hàng (chủ yếu là phục

vụ cho du lịch) thì ảnh hưởng của nền kinh tế đến doanh thu là càng lớn Ngoài ra, do giá cả NVL đầu vào ( thực phẩm, gas, dầu diezel…) tăng cao khiến cho chi phí của công ty vượt quá doanh thu, dẫn đến tình trạng kinh doanh thua lỗ.

Để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty ,tìm ra nguyên nhân

và giải pháp để khắc phục tình trạng của công ty, ta sẽ tiến hành phân tích

cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm ( 2013) thông qua phân tích các yếu tố: doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một

Trang 28

2009-số chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ( chỉ

tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn,…) trong

chương 2.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CPVT KHÁCH THỦY QUẢNG NINH

2.1 Tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

(2009-2013)

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán Nó phản ánhtoàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ đơn vị đã thực hiện đượctrong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó Kết quảkinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạtđộng kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố Trong thực tế thì báo cáokết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn bảng cân đối tài sảnnguồn vốn Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công tyCPVT khách thủy Quảng Ninh trong 5 năm (2009 - 2013) ( bảng 2.1- tr.34)

Từ bảng cáo cáo kết qủa kinh doanh, ta có thể dễ dàng nhận thấy tình hìnhkinh doanh không khả hề khả quan của công ty CPVT khách thủy QuảngNinh: trong 5 năm liền ( 2009-2013) tình hình doanh thu khá bấp bênh giữacác năm, trong khi các khoản chi phí đều rất cao và vượt quá doanh thu khiếncông ty kinh doanh thua lỗ, từ vài triệu lên đến vài tỷ đồng

Nếu tình trạng này cứ tiếp tục tiếp diễn, công ty sẽ khó có thể duy trì hoạtđộng, thậm chí giải thể, phá sản Công ty cần phải có những giải pháp thiếtthực để sớm tìm ra còn đường đi đúng đắn va vững chắc trong tương lai

Trang 29

Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty, tiếp theo ta sẽtiến hành phân tích cụ thể những chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinhdoanh: doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách thủy Quảng

Trang 30

1.440.514

-( Nguồn: Phòng kế toán công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh)

2.2 Phân tích doanh thu của công ty (2009-2013)

2.2.1 Phân tích doanh thu theo thành phần

Bảng 2.2.1 Cơ cấu doanh thu theo thành phần của công ty CPVT khách thủy

Bảng 2.2.2 So sánh doanh thu theo thành phần của công ty CPVT khách

thủy Quảng Ninh ( 2009-2013)

Trang 31

DT 4.809.070 64,2 -1.815.902 -14,8 -1.232.171 -11,8 -1.935.620 -21

Nhìn vào bảng 2.2.1, bảng 2.2.2 và đồ thị 2.2 ta nhận thấy:

Nếu xem xét tỷ trọng từng thành phần trong cơ cấu DT của công ty ( đồ thị 2.2), ta thấy:

Hoạt động BH & DV là hoạt động đem lại DT chính cho công ty: Năm 2009

DT BH & DV chiếm khoảng 96% tổng DT; 3 năm 2010,2012 và 2013 đều gần như mang lại 100% DT cho công ty Chỉ có riêng năm 2011, hoạt động này mang lại khoảng 75% tổng DT cho công ty.

Hoạt động tài chính mang lại rất ít doanh thu cho công ty (thường dưới 0,01%)

Thu nhập khác (thu nợ khó đòi, nhận quà biếu, thanh lý tài sản cố định…) cũng mang lại khoản thu cho công ty nhưng không thường xuyên: năm

2009 thu nhập khác chỉ chiếm 4,2% Tổng DT của công ty; năm 2011 do thanh lý tài sản cố định nên nguồn thu nhập khác chiếm 23,7% tổng doanh thu; các năm còn lại không có thu nhập khác.

Nếu so sánh tốc độ tăng trưởng của từng thành phần DT của công ty qua các năm ( bảng 2.2.2) :

Tổng DT của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 sau đó biến động theo chiều hướng giảm dần( 2011-2013) Cụ thể: DT năm 2010 tăng 64,2% ( ~4,8 tỷ đồng) so với năm 2009 Nguyên nhân là trong năm 2010, công ty chào bán một lượng lớn cổ phiếu, làm tăng vốn chủ sở hữu, công ty có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụ cũng như nâng cấp cơ sở vật chất

Trang 32

khiến cho cho công việc kinh doanh nhà hàng Hạ Long Wonder cũng như vận tải khách thủy phục vụ du lịch tăng lên đáng kể, mang lại doanh thu lớn cho công ty Nhưng từ năm 2011 trở lại đây,tổng DT giảm liên tục: năm

2011 giảm 1,8 tỷ đồng ( -14,8%) so với năm 2010; năm 2012 giảm 1,2 tỷ đồng ( -11,7%) so với năm 2011; năm 2013 giảm 1,9 tỷ đồng ( -21%) so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do ảnh hưởng lớn từ việc suy thoái nền kinh tế toàn cầu trong đó có Việt Nam khiến cho dân cư thắt chặt chi tiêu, từ đó du lịch giảm sút rất nhiều, bên cạnh đó là sự leo thang về giá cả của các yếu tố đầu vào cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty.

DT BH & DV của công ty chủ yếu là từ kinh doanh dịch vụ vận tải khách thủy, cho thuê bến bãi tàu và kinh doanh nhà hàng Trong 5 năm ( 2009- 2013) DT BH & DV biến động theo chiều hướng tăng giảm luân phiên: năm

2010 tăng 5 tỷ đồng hay tăng 71,3% so với năm 2009; năm 2011 giảm 4 tỷ đồng (-35%) so với năm 2010; năm 2012 lại tăng trở lại với tỷ lệ là 15,7% ( ~1, 2 tỷ đồng); năm 2013 DT BH & DV lại có xu hướng giảm 21% (~ 1, 9

tỷ đồng).

DT hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là được hưởng chiết khấu thanh toán do mua hàng hóa, do đó doanh thu này phục thuộc phần lớn vào công tác mua nguyên vật liệu Trong giai đoạn 5 năm 2009-2013, DT hoạt động tài chính của công ty biến đổi theo chiều hướng: tăng liên tục 2 năm liền, sau đó lại giảm liên tục 2 năm tiếp theo Cụ thể: năm 2010 tăng 228 nghìn đồng (tăng 55,2%) so với năm 2009; năm 2011 tăng 259 nghìn đồng( tăng 40,4%) so với năm 2010; năm 2012 giảm 403 nghìn đồng (- 44,8%) so với năm 2011; năm 2013 lại tiếp tục giảm 294 nghìn đồng (-59,2%) so với năm

2012

Trong 5 năm 2009-2013,công ty chỉ có thu nhập khác vào năm 2009 và năm 2011: năm 2009 thu nhập khác có từ việc nhận quà biếu của từ phía

Trang 33

đối tác khi ký hợp đồng cho thuê bến bãi neo đậu tàu thuyền, thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ(~ 311 triệu đồng ); năm 2011 thu nhập khác của công ty có từ việc thanh lý 01 tàu du lịch loại nhỏ ( ~ 2,5 tỷ đồng)

Qua việc so sánh và nhận xét nêu trên, ta có thể rút ra kết luận: Đúng với đặc thù là doanh nghiệp kinh doanh vận tải khách thủy và nhà hàng, nguồn doanh thu chính của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh chính là từ thành phần bán hàng và cung cấp dịch vụ: cụ thể là đến từ việc kinh doanh nhà hàng Hạ Long Wonder, bến tàu khách Hòn Gai và hệ thống tàu thuyền cao tốc, du lịch.

Tuy nhiên, để biết xem lĩnh vực nào đem nhiều doanh thu cho công ty, chúng ta cần phân tích doanh thu theo khía cạnh lĩnh vực kinh doanh.

2.2.2 Phân tích doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh

Bảng 2.2.3 Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty CPVT

khách thủy Quảng Ninh (2009-2013)

Trang 34

Tổng DT 7.496.02

2 12.305.09 2 10.489.1 90 9.257.01 9 7.321.39 9

Bảng 2.2.4 So sánh doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty CPVT

khách thủy Quảng Ninh ( 2009-2013)

Nhìn vào 3 bảng số liệu và đồ thị trên, ta rút ra nhận xét:

• Xét về tỷ trọng doanh thu từng lĩnh vực: nhà hàng Hạ Long Wonder là nơi tạo

ra doanh thu nhiều nhất cho công ty (thường trên 55% tổng DT), hoạt độngvận tải mang lại từ 17~ 26% tổng DT, còn các hoạt động khác mang lại doanhthu không đáng kể và không thường xuyên Cụ thể:

 Năm 2009 DT từ lĩnh vực nhà hàng Hạ Long Wonder chiếm tỷ trọng là69,35% tổng DT; sang năm 2010 tăng lên là 74, 14%; năm 2011 có sự sụtgiảm chỉ còn chiếm 59% DT toàn công ty; năm 2012 tỷ trọng này tăng lên

Trang 35

đáng kể chiếm đến 80,85% tổng DT; năm 2013 DT từ nhà hàng giảm nhẹxuống còn 75,85% DT tổng.

 Tỷ trọng DT hoạt động vận tải giảm dần từ năm 2009-2011 từ 26,49% xuốngcòn 25, 86% và 17, 28%; sang đến giai đoạn 2012-2013, tỷ trọng của Dt vạntải đã tăng trở lại lên 19,15% vòa năm 2012 và 24% vào năm 2013

Xem xét biến động từng loại DT theo lĩnh vực qua các năm: Tổng DT của công ty năm 2010 tăng 64,2% ( ~4, 8 tỷ đồng) so với năm 2009 Nhưng từ năm 2011 trở đi lại giảm liên tục: năm giảm 1,8 tỷ đồng( -14,8%) so với năm 2010; năm 2012 giảm 1,2 tỷ đồng ( -11,7%) so với năm 2011; năm

2013 giảm 1,9 tỷ đồng ( -21%) so với năm 2012 Trong đó:

DT từ lĩnh vực kinh doanh nhà hàng Hạ Long Wonder biến động theo chiều hướng tăng giảm luân phiên: năm 2010 DT nhà hàng tăng 3, 9 tỷ đồng ( tăng 75,5 %) so với năm 2009; năm 2011 DT này giảm 2,9 tỷ đồng ( - 32,2%) so với năm 2010; sang đến năm 2012 lại tăng thêm 1, 3 tỷ đồng ( tăng 21%) so với năm 2011 và năm 2013 lại giảm xuống 1, 9 tỷ đồng ( -25,8%) so với năm 2012 Nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến doanh thu của nhà hàng là lượng khách du lịch đến Hạ Long.

DT từ lĩnh vực vận tải năm 2010 tăng so với năm 2009, sau đó liên tục giảm dần từ năm 2011 đến nay Cụ thể: năm 2010 tăng 1,2 tỷ đồng ( ~60,2%) so với năm 2009; năm 2011 giảm 1,3 tỷ đồng (-43%) so với năm 2010; sang năm 2012, 2013 doanh thu vận tải vẫn giảm nhưng giảm rất ít: năm 2012 giảm 39 triệu đồng (-2,2%) so với năm 2011, năm 2013 giảm 15 triệu đồng (- 0,8%) Nguyên nhân là do 2010 công ty mở rộng quy mô kinh doanh lĩnh vực vận tải, tuy nhiên sang đến năm 2011, công ty tiến hành thanh lý

01 tàu du lịch, thu hẹp quy mô khiến cho doanh thu từ lĩnh vực này giảm đi một cách nhanh chóng, những năm tiếp theo do ảnh hưởng từ nền kinh tế đang từng bước phục hồi, dân cư hạn chế chi tiêu nên lượt khách di chuyển bằng đường thủy (để du lịch) giảm đi nhiều cũng khiến cho doanh thu vận tải của công ty giảm sút

Trang 36

DT khác của công ty chính là phần thu nhập khác: đã phân tích ở mục

2.2.1

Sau khi tiến hành phân tích, so sánh, nhận xét về doanh thu cuả công ty ta

có thể rút ra kết luận: Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh kinh doanh chủyếu ở lĩnh vực vận tải đường thủy và nhà hàng ,2 hoạt động cũng mang lạinguồn doanh thu chính cho công ty Tuy bắt nguồn từ 1 công ty về vận tảiđường thủy, nhưng cho đến những năm gần đây, lĩnh vực kinh doanh nhàhàng dần thay thế và chiếm vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh củacông ty Công ty cần phải biết phát huy hết tiềm năng, lợi thế vốn có để tìm rahướng đi đúng đắn trong tương lai

2.3 Phân tích chi phí của công ty ( 2009- 2013)

2.3.1 Phân tích chung về chi phí của công ty

Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp là đánh giátổng quát tình hình biến động chi phí kỳ này so với kỳ khác, xác định mứctiết kiệm hay bội chi chi phí Chi phí của doanh nghiệp theo chế độ báo cáotài chính hiện hành bao gồm có 3 loại chi phí: chi phí từ hoạt động kinhdoanh, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác hay chi phí thất thường.Trong phân tích, thường chỉ tập trung vào phân tích chi phí hoạt động kinhdoanh

Bảng 2.3.1 Tình hình biến động chung của chi phí của công ty CPVT khách

thủy Quảng Ninh ( 2009- 2013)

ĐVT: 1.000 đồng

1 CP hoạt

động KD 6.386.917 11.005.983 7.589.407 8.591.453 7.450.695 1.1 Giá vốn

HB 4.849.920 9.467.153 6.218.316 7.411.966 5.648.512

Trang 37

QLDN - 55,891 -6.5 - 195.239 -24.1 - 75.149 - 12 701.480 1302.CP TC 209.396 19,1 587.496 45 -24.018 - 1.3 - 557.808 - 29.83.CP

Trang 38

Thông qua 3 bảng số liệu 2.3.1, 2.3.2, 2.3.3 và đồ thị 2.3, ta có thể thấy:

• Xem xét từng hạng mục chi phí trong báo cáo tài chính:

Tổng CP của công ty tăng liên tục trong 2 năm 2010-2011, sau đó giảmliên tiếp trong 2 năm tiếp theo 2012-2013 Cụ thể: Năm 2010 tổng CP tăng 4,8

tỷ đồng (~64,1%) so với năm 2009, nguyên nhân là do lượng kinh doanh củacông ty tăng khiến cho chi phí kinh doanh cũng như CP TC tăng theo; năm

2011 CP tăng nhẹ thêm 761 triệu đồng (~ 6,2%) chủ yếu là do có thêm CPthanh lý tài sản cũng như CP TC tăng lên; sang đến năm 2012, tổng CP giảm2,6 tỷ đồng (-20%) do không có CP khác phát sinh, CP TC giảm nhẹ còn CPkinh doanh có tăng lên nhưng không nhiều; năm 2013 CP của công ty tiếp tụcgiảm 1,7 tỷ đồng (- 16,2%) nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh doanhcủa công ty giảm sút, CP kinh doanh cũng ít đi, CP TC giảm và không có CPkhác phát sinh Từng thành phần chi phí biến động như sau:

 CP hoạt động kinh doanh thay đổi theo hướng tăng giảm luân phiên:

- Năm 2010 CP kinh doanh tăng 4,6 tỷ đồng (~72, 3%) so với năm 2009 chủyếu là do giá vốn HB tăng cao ( tăng ~4,6 tỷ đồng tương đương tăng 95,2%);

CP BH cũng tăng nhưng tăng rất ít ( tăng 77 trđ~ tăng 8,6%) còn CP QLDNgiảm không đáng kể ( giảm 55 trđ ~ giảm 6,5%)

Trang 39

- Năm 2011 CP kinh doanh giảm 3,4 tỷ đồng ( -31%) so với năm 2010 trong đógiá vốn HB giảm 3,2 tỷ đồng ( -34,3%), CP QLDN cũng giảm nhưng ko đáng

kể (giảm 195 trđ~ giảm 24,1%) còn CPBH lại tăng (tăng 27 trđ ~ 3,8%)nhưng cũng không ảnh nhiều đến CP kinh doanh

- Năm 2012 CP kinh doanh lại tăng trở lại mới mức tăng ~ 1 tỷ đồng (13,2%)chủ yếu là do công ty tăng giá vốn HB ( tăng ~ 1,2 tỷ đồng tướng đương 19,2%), còn CPBH và CP QLDN đều giảm nhưng ảnh hưởng không đáng kể: CP

BH giảm 116 trđ (-15%), CP QLDN giảm 75 trđ (- 12%)

- Năm 2013 CP kinh doanh giảm 1,1 tỷ đồng ~ 13,3 % trong đó giá vốn HBgiảm 1,7 tỷ đồng ( - 23,8%), CP BH giảm không đáng kể ( giảm 78 trđ ~ giảm12,3%); còn CP QLDN tăng lên khá nhiều với mức tăng là 701 trđ ( tăng130%)

 CP TC của công ty( chủ yếu là chi trả lãi vay): tăng trong 2 năm liền

2010-2011 với mực tăng lần lượt là 209 trđ (~19,1%) và 587 trđ (~ 45%); sau đógiảm dần trong 2 năm tiếp theo: năm 2012 giảm 24 trđ (-1, 3%), năm 2013giảm 558 trđ (-29,8%)

Với một công ty có quy mô vừa và nhỏ như công ty CPVT khách thủyQuảng Ninh thì khoản chi trả lãi vay này là khá lớn, công ty kinh doanh chủyếu dựa trên nguồn vốn vay từ bên ngoài

 CP khác của công ty không phát sinh thường xuyên ( chi phí thanh lý tài sản

cố đinh chi phí đánh giá lại tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh…) :năm 2009 CP khác là 17,8 trđ và năm 2011 là 3,6 tỷ đồng

• Xét về tỷ trọng từng hạng mục CP:

 Chi phí hoạt động kinh doanh là CP chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng CPcủa công ty

Năm 2009 chiếm 85,15% tổng CP, năm 2010 chiếm 89,4%; riêng năm

2011 CP giảm xuống đánh kể, chỉ chiếm 58.06 % tổng CP nguyên nhân là dokhông chỉ bản thân CP kinh doanh giảm (- 31%) mà còn do CP TC và CPkhác tăng lên nhiều (CP TC tăng thêm 45%, CP khác do thanh lý tài sản cốđịnh tăng 3, 6 tỷ đồng) khiến cho tỷ trọng của CP kinh doanh giảm và tỷ trọng

Trang 40

của các CP còn lại tăng lên; đến năm 2012, CP kinh doanh tăng trở lại, trongkhi các loại CP còn lại đều giảm khiến cho CP kinh doanh lại chiếm tỷ trọnglớn trong tổng CP (chiếm 82.13%); năm 2013 các loại CP đều đồng loạt giảm(CP khác không có) xong tỷ lệ giảm của CP kinh doanh thấp hơn CP TC nên

tỷ trọng của CP kinh doanh lại tăng so với năm trước (chiếm 85.04% tổng CP)

CP kinh doanh bao gồm: giá vốn HB, CP BH và CP QL DN:

- Trong CP kinh doanh thì giá vốn HB là CP chiếm tỷ trọng cao nhất ( thườngtrên 75%) riêng năm 2010 và 2012 tỷ trọng của giá vốn HB trong CP kinhdoanh lên đến hơn 86% nguyên nhân là do giá cả đầu vào tăng ( thực phẩm,dầu diezzel, gas, điện…)

- CP BH và CP QLDN chiếm tỷ trọng nhỏ trong CP kinh doanh: CP BHthường chiếm 6-11%; CP QLDN chiếm tỷ trọng cao hơn CP BH một chút: 6-13,5% Cá biệt năm 2013 Cp QLDN tăng lên khá nhiều, làm tăng tỷ trọng của

CP này lên mức 16,65%

 CP TC của công ty chủ yếu là chi phí trả lãi vay và chiếm tỷ trọng tương đốitrong tổng CP toàn công ty: năm 2009 là 14,61%, năm 2010 giảm xuống còn10,6%, sang năm 2011 tăng trở lại ở mức 14,48% và tiếp tục tăng trong năm

2012 với mức tỷ trọng là 17,87%; đến năm 2013 giảm xuống còn 14, 96%

 CP khác năm 2009 chiếm tỷ trọng rất nhỏ ( 0,24%) trong tổng CP, năm

2011 chiếm 27,46% (chi phí này khá lớn, đây là chi phí công ty thanh lý 01tàu du lịch loại nhỏ); các năm còn lại không có chi phí khác

2.3.2 Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố là cách phân loại chi phí thành:

CP NVL, CP nhân công, khấu hao TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài và CP bằngtiền khác

Bảng 2.3.4 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố của công ty CPVT khách

thủy Quảng Ninh ( 2009-2010)

ĐVT: 1.000 đồng

Ngày đăng: 04/10/2014, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Nguyễn Tấn Bình: Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Thống kê, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê Thống kê
2. TS. Phạm Văn Dược, THS. Đặng Kim Cương: Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
3. PGS.TS. Nguyễn Công Nhự: Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp, Viện ĐH Mở Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
7. Báo Quảng Ninh điện tử: http://baoquangninh.com.vn 8. Báo điện tử Tiền Phong : https://tienphong.vn Link
9. Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam: http://voer.edu.vn Link
4. Báo cáo kết quả kinh doanh – Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh ( 2009- 2013) Khác
5. Bảng cân đối kế toán – Công ty CPVT khách Thủy Quảng Ninh ( 2009- 2013) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh (Trang 10)
Bảng 1.3.1: Sản lượng và doanh thu từng dịch vụ của công ty CPVT khách - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 1.3.1 Sản lượng và doanh thu từng dịch vụ của công ty CPVT khách (Trang 17)
Sơ đồ 1.3.2. Quy trình phục vụ vận tải khách thủy của công ty 1.3.2.2. Đặc điểm công nghệ kinh doanh - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Sơ đồ 1.3.2. Quy trình phục vụ vận tải khách thủy của công ty 1.3.2.2. Đặc điểm công nghệ kinh doanh (Trang 18)
Bảng 1.3.3 Tổng hợp các đối tượng lao động lĩnh vực vận tải của công ty - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 1.3.3 Tổng hợp các đối tượng lao động lĩnh vực vận tải của công ty (Trang 20)
Bảng 1.3.4 Cơ cấu CNVC-LĐ trong công ty CPVT khách thủy Quảng - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 1.3.4 Cơ cấu CNVC-LĐ trong công ty CPVT khách thủy Quảng (Trang 21)
Bảng 1.3.7 Khái quát đầu ra của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 1.3.7 Khái quát đầu ra của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh (Trang 25)
Bảng 1.3.8 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 1.3.8 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách (Trang 26)
Bảng 1.3.9  So sánh kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách thủy - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 1.3.9 So sánh kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách thủy (Trang 26)
Bảng 2.1  Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách thủy Quảng - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CPVT khách thủy Quảng (Trang 29)
Bảng 2.2.1 Cơ cấu doanh thu theo thành phần của công ty CPVT khách thủy - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 2.2.1 Cơ cấu doanh thu theo thành phần của công ty CPVT khách thủy (Trang 30)
Bảng 2.2.2 So sánh doanh thu theo thành phần của công ty CPVT khách - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 2.2.2 So sánh doanh thu theo thành phần của công ty CPVT khách (Trang 30)
Nhìn vào bảng 2.2.1, bảng 2.2.2 và đồ thị 2.2 ta nhận thấy: - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
h ìn vào bảng 2.2.1, bảng 2.2.2 và đồ thị 2.2 ta nhận thấy: (Trang 31)
Bảng 2.2.4. So sánh doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty CPVT - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 2.2.4. So sánh doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty CPVT (Trang 34)
Bảng 2.3.2 So sánh chi phí của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh qua - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 2.3.2 So sánh chi phí của công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh qua (Trang 37)
Bảng 2.3.5 So sánh chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố của công ty CPVT - LUẬN VĂN 2014  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPVT khách thủy Quảng Ninh
Bảng 2.3.5 So sánh chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố của công ty CPVT (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w