1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY TNHH một THÀNH VIÊN đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THANH HOÁ

64 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thanh Hóa
Tác giả Tô Quang Thành
Người hướng dẫn TH.S. Nguyễn Ngọc Thức
Trường học Trường ĐHCN Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 162,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNNgười xưa có câu “ Cơm cha áo mẹ chữ thầy, câu nói đấy quả thật rất đúng đắn, chúng em không thể quên được công ơn của quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, cho chúng em kiến thức, cho chúng em kinh nghiệm, phong cách sống và làm việc. Thời gian học tập tại Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh càng in sâu đậm vào tâm trí của chúng em hơn.Sau khi hoàn thành bài báo cáo này, trước tiên chúng con xin được thành kính cảm ơn cha mẹ đã cho chúng con tất cả để chúng con được đi học được những kiến thức và kinh nghiệm sống như ngày hôm nay.Chúng em xin chân thành cảm ơn Giảng viên:th.sỹ Nguyễn Ngọc Thức đã không quản công sức tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình làm bài báo cáo này. Chúng em luôn trân trọng và giữ gìn tình cảm đó. Xin cảm ơn ban lãnh đạo, quý thầy cô khoa kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc với thực tế.Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các anh chị phòng kinh doanh của Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp số liệu cho chúng em trong quá trình làm bài viết này.Do hạn chế về hiểu biết lý luận và thực tiễn, mặt khác thời gian thực tập trên công ty còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày bài báo cáo thực tập chúng em không thể tránh được những sai sót. Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của quý thầy cô cùng cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁOChữ viết đầy đủChữ viết tắtTài sản ngắn hạnTài sản dài hạnDoanh thuĐơn vị tínhNgày thángVốn chủ sở hữuChi phí bảo hiểmChi phí quản lýSản xuất kinh doanhTài sản lưu độngTổng tài sảnSố thứ tựTài sản cố địnhTiền mặtTSNHTSDHDTĐVTNTGSVCSHCPBHCPQLSXKDTSLDTTSSTTTSCĐTM  MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU11.1.Lý do chọn đề tài11.2. Mục tiêu nghiên cứu11.3. Đối tượng nghiên cứu11.4. Bố cục đề tài2CHƯƠNG 1 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.31.1. Phương pháp luận31.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả doạt động kinh doanh31.1.1.1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh31.1.1.2. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh41.1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh5doanh51.1.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .71.1.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.71.1.2.2. Doanh thu81.1.2.3. Chi phí91.1.2.4. Lợi nhuận121.2.Các tiêu chí để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh171.2.1. Tổng doanh thu thuần171.2.2 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh181.2.3. Tỷ suất lợi nhuận gộp181.2.4. Lợi nhuận biên tế181.2.6. Tỷ số ROE ( lợi nhuận ròng trên vố chủ sở hữu )191.2.7. Kỳ thu tiền bình quân201.2.8. Vòng quay tài sản lưu động211.2.9. Vòng quay tài sản cố định211.2.10. Vòng quay tổng tài sản211.2.11. Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu221.2.12. Tỷ số nợ trên tổng tài sản221.2.13. Tỷ số khả năng trả lãi231.2.14. Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu231.2.15. Tỷ số giá thị trường23CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ252.1. Một số thông tin cơ bản về Công ty:252.2. Cơ sở pháp lý của Công ty :262.3: Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.262.3.1: Đặc điểm hoạt động262.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.272.3.3 Cơ cấu bộ máy kinh doanh của công ty.282.4.Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty tnhh một thành viên đầu tư phát triển hạ tầng thanh hoá292.4.1.Phân tích cơ cấu292.4.1.1.Bảng cân đối kế toán292.4.1.2. Báo cáo thu nhập342.4.2. Phân tích tỷ số tài chính362.4.2.1. Đánh giá khả năng sinh lời362.4.2.2. Phân tích hiệu suất tài sản (vòng quay tài sản).382.4.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD.412.4.2.4. Đánh giá khả năng thanh toán nợ432.4.2.5 Đánh giá khả năng quản lý nợ452.4.3 . Đánh giá về mức tăng trưởng thu nhập472.4.3.1 Tỷ số tăng trưởng:472.4.3.2. Tỷ số giá trị thị trường:482.4.3.3 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu:492.4.3.4. Tỷ số giá thị trường492.5. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty50CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ523.1. Kiến nghị523.2. Giải pháp52KẾT LUẬN54  LỜI MỞ ĐẦU1.1.Lý do chọn đề tài Kinh tế việt nam đang hòa nhập với kinh tế thế gới, Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 có ý nghĩa rất quan trọng với nền kinh tế nước nhà . Nó đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức ngày càng lớn. Do nền kinh tế của thế giới có nhiều biến động đã tác động đến nền kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói riêng, mà cụ thể là các doanh nghiệp kinh doanh trong nước.Do đó tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn trong thời kỳ hiện nay.Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế, nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh công ty và thầy giáo hướng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài. “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ . nhằm làm sáng tổ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến thức đã tích luỹ được ở lớp. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011, 2012 và 2013. Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua 3 năm. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ. Nó được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế như: khối lượng tiêu thụ, giá vốn hàng bán…cho đến kết quả kinh doanh được tổng hợp như doanh thu, lợi nhuận, chi phí. Bằng việc đi sâu vào phân tích một cách chi tiết những đối tượng giúp đề tài tìm ra được những ưu điểm và nhược điểm trong chiến lược kinh doanh của xí nghiệp. Từ đó đề ra những giải pháp phù hợp cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. 1.4. Bố cục đề tàiBáo cáo bao gồm 3 chương: Chương 1 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUChương 2 : GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ

Trang 1

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014

Giảng viên

GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức SVTH: Tô Quang Thành

Trang 2

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014

Giảng viên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Người xưa có câu “ Cơm cha áo mẹ chữ thầy, câu nói đấy quả thật rất

đúng đắn, chúng em không thể quên được công ơn của quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, cho chúng em kiến thức, cho chúng em kinh nghiệm, phong cách sống và làm việc Thời gian học tập tại Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh càng in sâu đậm vào tâm trí của chúng em hơn.

Sau khi hoàn thành bài báo cáo này, trước tiên chúng con xin được thành kính cảm ơn cha mẹ đã cho chúng con tất cả để chúng con được đi học được những kiến thức và kinh nghiệm sống như ngày hôm nay.

Chúng em xin chân thành cảm ơn Giảng viên:th.sỹ Nguyễn Ngọc Thức đã không quản công sức tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình làm bài báo cáo này Chúng em luôn trân trọng và giữ gìn tình cảm đó Xin cảm ơn ban lãnh đạo, quý thầy cô khoa kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc với thực tế.

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các anh chị phòng kinh doanh của Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp số liệu cho chúng em trong quá trình làm bài viết này.

Do hạn chế về hiểu biết lý luận và thực tiễn, mặt khác thời gian thực tập trên công ty còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày bài báo cáo thực tập chúng em không thể tránh được những sai sót Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của quý thầy cô cùng cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

HẠ TẦNG THANH HOÁ.

GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Thức 3 SVTH: Tô Quang Thành

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU1.1. Lý do chọn đề tài

Kinh tế việt nam đang hòa nhập với kinh tế thế gới, Việt Nam gia nhập

WTO năm 2007 có ý nghĩa rất quan trọng với nền kinh tế nước nhà Nó đã

mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức ngày càng lớn Do nền kinh

tế của thế giới có nhiều biến động đã tác động đến nền kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói riêng, mà cụ thể là các doanh nghiệp kinh doanh trong nước.Do đó tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn trong thời kỳ hiện nay.

Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế, nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh công ty và

thầy giáo hướng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “PHÂN TÍCH HOẠT

ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ " nhằm làm sáng tổ những

vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến thức đã tích luỹ được ở lớp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011,

2012 và 2013

- Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua 3 năm

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận

- Nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 7

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ Nó được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế như: khối lượng tiêu thụ, giá vốn hàng bán…cho đến kết quả kinh doanh được tổng hợp như doanh thu, lợi nhuận, chi phí Bằng việc đi sâu vào phân tích một cách chi tiết những đối tượng giúp đề tài tìm ra được những ưu điểm và nhược điểm trong chiến lược kinh doanh của xí nghiệp Từ đó đề ra những giải pháp phù hợp cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Bố cục đề tài

Báo cáo bao gồm 3 chương:

Chương 1 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 : GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ

TẦNG THANH HOÁ Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ

Trang 8

CHƯƠNG 1 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp luận

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả doạt động kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà

quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh Những thông tin

giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp Để có được những thông tin này phải thông qua quá trình phân tích

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiến

hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông tin hoạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng

Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ

sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả

Trang 9

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản

xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng

bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp Nó là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.

1.1.1.2 Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt

động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình

và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Ta có thể khái quát

đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

Quá

Chỉ tiêu kinh tế Đối

tượng

Trang 10

( Nguồn : giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh ) Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các kết quả do hoạt động kinh doanh mang lại, có thể là kết quả của quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai

Kết quả hoạt động kinh doanh mà phân tích nghiên cứu có thể là kết quả tổng hợp của nhiều quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và đạt

được trong khoảng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung

Các kết quả hoạt động kinh doanh phải được định hướng theo các mục tiêu trong kinh doanh Quá trình định hướng này phải được lượng hóa cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá Các chỉ tiêu kinh tế phải được xây dựng hoàn chỉnh và không ngừng được hoàn thiện

1.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho việc ra các quyết định đúng dắn,phân

tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ như sau:

Nhân tố tác động

Trang 11

Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…đã đặt ra

nước đã ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế

Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, người ta có được cơ sở, là cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm

Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên,

do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động

của trị số nhân tố đó

Ví dụ: Khi nghiên cứu tình hình thực hiện định mức giá thành sản phNm, ta phải xác định trị số gây nên biến động giá thành Căn cứ vào các khoản mục chi

Trang 12

phí, xác định số của khoản mục nào là chủ yếu: nguyên liệu, lao động hay chi phí sản xuất chung? Nếu là chi phí nguyên liệu trực tiếp, thì do lượng nguyên liệu hay do giá nguyên liệu Nếu là lượng nguyên liệu tăng lên thì do khâu quản lý, do thiết bị cũ hay do tình hình định mức chưa hợp lý…?

Đề suất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt đông kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,

mà cũng không chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân mà phải

từ cơ sở nhân thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác, và những chổ tồn tại yếu kém nhằm đề suất giải pháp, phát huy thế mạnh và khắcphục tồn tại ở doanh nghiệp của mình

Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ và mục tiêu đã định.

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu như kiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai

Định kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào điều kiện tác động ở bên ngoài như môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp đang

đứng ở đâu và hướng đi đâu, các phương án xây dựng chiến luợc kinh doanh

Trang 13

còn thích hợp nữa không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời

Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị truờng

1.1.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Khái niệm: Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và

doanh thu đạt được qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể Hiệu quả

kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất

lượng công tác quản lý Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh…

Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên

chi phí đầu vào Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp nhằm

khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh và phát triển không ngừng

Trang 14

1.1.2.2 Doanh thu

* Khái niệm: Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung

ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao

vụ và dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:

1 Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá

thuộc

những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp

2.Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:

Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại

Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại.Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:

Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại

Trang 15

Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu

nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.

* Phân tích doanh thu:

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến

động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…

1.1.2.3 Chi phí

* Khái niệm:

Sơ đồ 2.2: Các khái niệm chi phí

( Nguồn : quản trị tài chính )

* Phân loại chi phí

- Phân loại chi phí trong quá trình sản xuất

Chi phí sản xuất (Chi phí sản phẩm)

Chi phí sản xuất chung

Nhân công trực tiếpNguyên vật liệu

trực tiếp

Trang 16

+ Chi phí sản xuất (Chi phí trong sản xuất): là khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay tại phân xưởng gắn liền với sự chuyển biến của nguyên

liệu thành thành phẩm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sử dụng thiết bị sản xuất Chi phí sản xuất được cấu thành từ 3 khoản mục: chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm

hàng hoá Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận: chi phí bán hàng và chi phí quản lý

- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

+ Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo

sự tăng giảm về mức độ hoạt động Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng khi mức

độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của mức

độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động

+ Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

+ Chi phí hỗn hợp: là khoản chi có cả yếu tố bất biến và khả biến

Khoản chi luôn có một phần ổn định và cộng thêm phần chi biến động theo hoạt

động tăng hoặc giảm

- Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

Trang 17

+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp: là những chi phí được tính thẳng vào các đối tượng sử dụng như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, nó được tính thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm…

+Chi phí gián tiếp: là những chi phí không thể tính trực tiếp cho một đối tượng nào đó mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợp như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, số lượng sản phẩm…

+ Chi phí chênh lệch: là khoản chi có ở phương án này, nhưng lại không

có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác Khoản chi chênh lệch chỉ xuất hiện khi so sánh lựa chọn giữa các phương án kinh doanh khác nhau

+ Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay cho phương án khác

+ Chi phí chìm (lặn, ẩn): là những chi phí bỏ ra trước đó, dù thực hiện phương án nào thì khoản chi vẫn tồn tại và phát sinh

* Phân tích chi phí

Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh

Trang 18

nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và cũng

có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản

lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản lượng nào là lỗ ít nhất.

Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào

và xử lý

đầu ra

Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp

để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp.

1.1.2.4 Lợi nhuận

* Khái niệm: Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh

nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.

Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi

bù lỗ kịp

Trang 19

thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản

là tất yếu không thể tránh khỏi

Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sản xuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp

Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán

trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập

hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này

- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính

trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận

Trang 20

khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới

*Ý nghĩa phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của công nhân mang lại

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất,

nó thể hiện kết quả của các chính sách, biện pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp

Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước,

giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước Lợi nhuận được để lại các doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện

mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.

*Nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy việc phân tích tình

Trang 21

hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ có qua phân tích tích tình hình lợi

nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

Với ý nghĩa quan trọng đó nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm:

- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp

- Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về lợi nhuận

- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận

* Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú,

đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung, đặc

điểm, của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

- Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ

Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa

doanh thu hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản

phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ Trong đó:

Trang 22

+ Doanh thu của hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộ tiền

bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

+ Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:

• Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán)

• Chi phí bán hàng

• Chi phí quản lý

Qua phân tích trên, lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:

Lợi nhuận = doanh thu - giá thành sản xuất - CPBH và CPQL

Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi… là điều kiện tiền đề để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được cấu thành từ các bộ phận sau:

+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp

Trang 23

+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động kinh tế kể trên

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

+ Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh.

+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán + Lợi nhuận thu được do hoạt động cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trả tiền

vay ngân hàng

+ Lợi nhuận thu được do vay vốn

+ Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này thu được có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp Các khoản thu từ hoạt động khác bao gồm:

+ Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ

Trang 24

+ Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót

hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát hiện ra….

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý hợp đồng, bán tài sản cố định, chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng… sẽ là lợi nhuận từ hoạt động khác của doanh nghiệp

* Phương pháp phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

- Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành như sau:

+ So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp

+ So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố ảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là xem xét sự biến động của bộ phận lợi nhuận này, đồng thời xác định

mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự biến động đó.

1.2. Các tiêu chí để phân tích kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh

1.2.1 Tổng doanh thu thuần

Là số tiền mà cán bộ kinh doanh thực thu được của khách hàng từ các hợp đồng cung cấp sản phẩm và dịch vụ của Công ty N.V.S do nhân viên đó phụ trách.

>>> Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Tổng chi phí 1.2.2 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ

hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo và được tính toán dựa trên cơ sở tính toán khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

Bằng Công thức tính:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần –

[Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]

Hoặc:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần –

Giá thành của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ 1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận gộp

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận gộp thể hiện khoảng chênh lệch giữa giá bán

và giá vốn của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của DN Chỉ tiêu này thể hiện nhiều đặc thù ngành kinh doanh và cơ cấu mặt hàng kinh doanh của DN hơn

là vấn đề về kiểm soát chi phí do mỗi ngành nghề về mặt hàng kinh doanh thường có khoảng chênh lệch giữa giá vốn và giá bán khác nha.

Trang 26

1.2.4 Lợi nhuận biên tế

Lợi nhuận biên tế (profit margin), còn gọi biên lợi nhuận là chỉ tiêu được tính toán bằng cách lấy lãi ròng chia cho doanh thu Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Biên lợi nhuận

là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có biên lợi nhuận cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh Biên lợi nhuận thường được biểu hiện bằng con số phần trăm(%)

1.2.5 Tỷ số ROA ( tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản )

ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)

ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

Công thức:

ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu.

Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.

Trang 27

1.2.6 Tỷ số ROE ( lợi nhuận ròng trên vố chủ sở hữu )

ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty)

ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

Công thức:

ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường /Vốn cổ phần thường Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của

cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ

cụ thể như sau:

ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng - ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.

Trang 28

1.2.7 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngày tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ

số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thu chia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày.

Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp

có ấn định kỳ hạn được hưởngchiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu.

1.2.8 Vòng quay tài sản lưu động

Số vòng quay tài sản lưu động là một trong những tỷ số tài chính để

đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng tài sản lưu động Tỷ số này được tính bằng cách lấy doanh thu trong một kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân của tài sản lưu động trong cùng kỳ Giá trị bình quân tài sản lưu động bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.

Số vòng quay tài sản lưu động còn cho biết mỗi đồng tài sản lưu động đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.

Trang 29

1.2.9 Vòng quay tài sản cố định

Số vòng quay tài sản cố định (Hệ số quay vòng tài sản cố định) là một

trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định, của doanh nghiệp Thước đo này được tính bằng cách lấy doanh thu của doanh nghiệp đạt được trong một kỳ nào đó chia cho giá trị bình quân tài sản cố định thuần (ròng) của doanh nghiệp trong kỳ đó Giá trị bình quân này được tính bằng cách lấy giá trị trung bình cộng của giá trị đầu

kỳ và giá trị cuối kỳ.

Số vòng quay tài sản cố định là nó cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản

cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nếu số vòng quay tài sản cố định lớn, có thể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng vốn.

1.2.10 Vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là

một tỷ số tài chính , là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố định ) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu

kỳ và giá trị cuối kỳ Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.

1.2.11 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (hay Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ

số nợ D/E, Tỷ số D/E) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp

Trang 30

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào

đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy

từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Vì vốn chủ sở hữu (E) bằng tổng tài sản (A) trừ đi tổng nợ (D), nên:

D/E = D / (A - D) = D/A / (1 - D/A)

1.2.12 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tài sản (hay Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợ D/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào

đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy

từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

1.2.13 Tỷ số khả năng trả lãi

Tỷ số khả năng trả nợ (hay Hệ số trả nợ vay, Hệ số năng lực trả nợ, đôi khi viết tắt là DSCR từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh Debt service coverage ratio)là một tỷ số tài chính đánh giá khả năng thanh toán nợ nói chung của doanh nghiệp

Trang 31

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy tổng của Giá vốn hàng bán, khấu hao, và lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) rồi chia cho tổng của nợ gốc và chi phí lãi vay.

Công thức:

Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT

Nợ gốc + Chi phí lãi vay

1.2.14 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

Tỉ suất thu nhập trên cổ phần hay gọi tắt là EPS ( tiếng Anh : earnings per share), là chỉ số nói lên phần lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phần Đây cũng có thể coi như phần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư ban đầu, nên nó được coi như là chỉ số xác định khả năng lợi nhuận của một công ty

(hay một dự án đầu tư)

EPS được tính bằng (Lợi nhuận sau thuế - Lợi nhuận sau thuế cổ phiếu

ưu đãi được hưởng)/Tổng số cổ phiếu thường phát hành.

1.2.15 Tỷ số giá thị trường

Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu, gọi tắt là Tỷ số P/E, P/E (viết tắt của cụm từ Price to Earning Ratio), là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu ở chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập trên cổ phần , hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

Tỷ số P/E được tính bằng cách lấy giá thị trường bình quân của cổ phiếu

do doanh nghiệp phát hành trong một kỳ nhất định chia cho thu nhập bình quân trên một cổ phần mà doanh nghiệp phải trả cho nhà đầu tư trong kỳ đó Công thức cụ thể như sau:

Tỷ Giá thị

Trang 32

số P/E

=

trường một cổ phiếu Thu nhập bình quân trên một

cổ phần Vì:

Thu nhập bình quân trên một cổ phần =

Tổng thu nhập trong kỳ Tổng số cổ phần

Nên cũng có thể tính tỷ số P/E theo cách sau:

Tỷ số P/E

=

Tổng giá trị thị trường các cổ phiếu Tổng thu nhập trong kỳ

Tỷ số P/E thấp thì có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phần của công ty càng cao hoặc giá trị trường của cổ phiếu thấp.

Ngày đăng: 04/10/2014, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY  TNHH một THÀNH VIÊN đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THANH HOÁ
Sơ đồ 1.1 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh (Trang 9)
Sơ đồ 2.2: Các khái niệm chi phí - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY  TNHH một THÀNH VIÊN đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THANH HOÁ
Sơ đồ 2.2 Các khái niệm chi phí (Trang 15)
Sơ đồ 1.3 : Bộ máy kinh doanh TRƯỞNG PHềNG - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY  TNHH một THÀNH VIÊN đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THANH HOÁ
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kinh doanh TRƯỞNG PHềNG (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w