DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1 : Số lượng lao động tại Quỹ tín dụng giai đoạn 2009 – 2012.36Bảng 2 : Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng theo trình độ học vấn37Bảng 3 : Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng năm theo giới tính năm 2012.37Bảng 4 : Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng năm 2012.37Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh38Bảng 6 : Sự tăng lên của vốn huy động so với năm trước.44Bảng7 : Sự tăng lên của dư nợ cho vay so với năm trước.44Bảng 8 : doanh số thu nợ,doanh số cho vay giai đoạn 20092012.45Bảng 9: Thu lãi từ cho vay giai đoạn 2009 20012.45Bảng10 : Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 20092012.46Bảng 11:Số khách hàng của Quỹ giai đoạn 2009201246 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN3DANH MỤC BẢNG BIỂU5MỤC LỤC6LỜI MỞ ĐẦU101. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:111.1. Sự cần thiết nghiên cứu111.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn122. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:132.1. Mục tiêu chung132.2. Mục tiêu cụ thể133. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:143.1. Không gian143.2. Thời gian143.3. Đối tượng nghiên cứu14CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN151.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG151.1.1. Khái niệm tín dụng151.1.2 Nguồn gốc tín dụng151.1.3 Phân loại tín dụng151.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng151.1.3.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng161.1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng161.1.4 Vai trò tín dụng161.1.4.1. Xét về mặt tích cực161.1.4.2. Xét về mặt tiêu cực171.1.5. Chức năng của tín dụng181.1.6. Các nguyên tắc tín dụng:181.1.6.1. Nguồn vốn vay luôn được đảm bảo181.1.6.2. Vốn vay phải đảm bảo đúng mục đích đã cam kết191.1.6.3. Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi191.1.7. Lãi suất tín dụng191.1.7.1. Khái niệm191.1.7.2. Phương thức áp dụng lãi suất tín dụng201.1.7.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng:201.1.8. Qui trình cho vay tín dụng211.1.9. Rủi ro tín dụng231.1.9.1. khái niệm231.1.9.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng231.1.9.3. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng241.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG:251.2.1. Doanh số cho vay251.2.2. Doanh số thu nợ251.2.3. Dư nợ251.2.4. Nợ quá hạn261.2.5. Vòng quay vốn tín dụng261.2.6. Tỷ lệ nợ quá hạn271.2.7. Tỷ lệ thu nợ271.2.8. Lợi nhuận trên doanh thu271.2.9. Dư nợ trên vốn huy động271.2.10. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn.27CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG HOẠT ĐÔNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ YÊN HÙNG292.1Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng292.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển291.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hiện nay312.2.Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng312.2.1 Cơ cấu tổ chức312.2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động362.2.3 Đặc điểm tài chính372.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng402.3.1 Nhân tố khách quan402.3.2 Nhân tố chủ quan412.4.Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng,432.4.1 Tình hình huy động vốn442.4.2 Tình hình sử dụng vốn442.5.Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng452.6.Đánh giá chung về hoạt đông huy động và sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng462.6.1 Những kết quả đạt được462.6.2 Hạn chế47CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐÔNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ YÊN HÙNG493.1.1 Phương hướng hoạt động nhiệm kỳ 20132016493.1.3 Kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2013523.2.Các giải pháp chủ yếu543.2.1 Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng ,năng nổ nhiệt tình trung thực543.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn553.2.3 Tăng cường quản lý món vay563.2.4 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ583.3.Kiến nghị59C.KẾT LUẬN61TÀI LIỆU THAM KHẢO62 LỜI MỞ ĐẦUHệ thống Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Quỹ tín dụng nhân dân trung ương.Quỹ tín dụng là một tổ chức kinh tế do các thành viên tự nguyện lập ra,nhằm mục đích tương trợ ,giúp đỡ nhau thông qua hoạt động kinh doanh tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng.Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng ,luật hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan.Năm 2012 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức đối với họat động ngân hàng nói chung và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) nói riêng , song cùng với chỉ đạo sát sao của ngân hàng nhà nước cộng với nỗ lực nội tại của từng QTDND và kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành nên hoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tiếp tục ổn định ,bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động.Tính đến cuối tháng 3, số lượng quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (QTDNDCS) hoạt động trên địa bàn tỉnh là 68 quỹ với gần 60.000 thành viên tham gia; nguồn vốn huy động ước đạt gần 2.000 tỷ đồng, chiếm 6,3% tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn; tăng hơn 300 tỷ đồng, tăng 14,9% so với đầu năm. Các QTDNDCS đã chủ động nắm bắt nhu cầu vay của các thành viên, khai thác thêm đối tượng mới để cho vay, đẩy nhanh vòng quay vốn nhằm phát huy cao nhất hiệu quả đồng vốn. Đến nay, tổng dư nợ của hệ thống các QTDNDCS trên địa bàn ước đạt 2.050 tỷ đồng, chiếm 5% trong tổng dư nợ trên địa bàn, tăng hơn 70 tỷ đồng (tăng 4,5%) so với đầu năm. Nợ xấu chỉ chiếm 0,21% dư nợ.Bằng nguồn vốn huy động , các QTDND đã chủ động nắm bắt nhu cầu vay vốn của thành viên , khai thác thêm đối tượng mới để cho vay. Nguồn vốn cho vay của các QTDND đã giúp các thành viên kịp thời có vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giải quyết được công ăn việc làm cho hầu hết thành viên QTDND , góp phần vào công cuộc xoá đói , giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi và xây dựng nông thôn mới.Có thể nói hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Quỹ tín dụng,chất lượng tín dụng quyết định đến chất lượng hoạt động của Quỹ tín dụng. Vì lí do đó em quyết định chọn đề tài : “Huy động và sử dụng vốn ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng “ để tìm hiểu về thực trạng hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng.Sau thời gian thực tập tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng, được sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc công ty, ban lãnh đạo công ty, nhân viên trong quỹ tín dụng và đặc biệt là sự tận tình của thầy giáo hướng dẫn Thạc sỹ Phạm Văn Thắng để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.Ngoài phần lời mở đầu và kết luận bài viết gồm có ba chương :Chương 1: Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên HùngChương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên HùngChương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:1.1. Sự cần thiết nghiên cứuTrong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển hóa nền kinh tế theo cơ chế thị trường. Có nhiều sự kiện giúp cho Việt Nam vươn lên, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập vào WTO tháng 112006 đã mang lại cho đất nước ta nhiều cơ hội phát triển, cũng như chứa đựng nhiều thách thức trong phát triển kinh tế.Việt Nam có tốc độ phát triển nóng trong khu vực và thế giới, với tốc độ phát triển GDP, 8.4% năm 2005, 8.2% năm 2006 và 8,6% năm 2007. Để tiếp tục góp phần thực hiện chính sách tiền tệ phục vụ ổn định kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao và bền vững. Các Quỹ tín dụng là một trong những ngành quan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển, Quỹ tín dụng có một vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế của nước ta, nó vừa là nơi huy động vốn trong đất nước cũng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống của người dân. Đồng thời thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn do Đảng và Nhà nước đề ra, cần phải có sự tài trợ về vốn, hỗ trợ về kỹ thuật, có sự đột phá vững mạnh, đổi mới công nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì vậy các cơ sở sản xuất, kinh doanh… phải có thêm một số vốn để bổ sung cho nhu cầu đang thiếu hụt, nhằm để đáp ứng nhu cầu đó, Quĩ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng ra đời và đã đóng vai trò quan trọng trong việc đầu tư và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại địa phương., mang lại hiệu quả trong kinh doanh, đem lại niềm tin đối với khách hàng và xã hội. Đây là một đơn vị có phạm vi hoạt động gắn liền với việc phát triển nông thôn, việc huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi, để cung cấp cho các thành phần tổ chức kinh tế thiếu vốn là vô cùng cần thiết, vì nó trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh, đầu tư được mở rộng, giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người dân.Tuy nhiên: trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hội nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với các Quỹ tín dụng, đó là điều mà các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao để điều hành hoạt động kinh doanh đi lên, theo một chiều hướng tốt và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp cho các tổ chức tín dụng thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động kinh doanh. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài. “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của em.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễnHiện nay, nước ta đã gia nhập các tổ chức kinh tế của thế giới, đây là một sân chơi bình đẳng. Chính vì thế mà áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cho các doanh nghiệp cũng như các Quỹ tín dụng. Do đó các Quỹ tín dụng cần phải có những bứơc đi phù hợp và có những giải pháp cụ thể nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hơn.Trước yêu cầu cấp bách đổi mới toàn diện theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, Thanh Hóa đã đang và sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách; vì vậy rất cần sự quan tâm hỗ trợ từ nhiều nguồn khác nhau:Chính phủ, địa phương, các tổ chức tín dụng…trong đó có Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng. Hơn ai hết, việc đầu tư của Quỹ tín dụng là cần thiết để xây dựng và phát triển tỉnh nhà. Nhất là đối với một xã nghèo như Yên Hùng vấn đề quan trọng của Quỹ tín dụng là phải đầu tư thật hiệu quả. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:2.1. Mục tiêu chungPhân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng, để đo lường hiệu quả tín dụng và đề xuất những giải pháp nhằm đem lại hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới.2.2. Mục tiêu cụ thểVới việc phân tích hoạt động đầu tư tín dụng, mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung xoay quanh nội dung chính gồm các mảng cần phân tích như sau: Phân tích hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân Xã Yên Hùng qua 4 năm 20092012 theo thành phần kinh tế, ngành kinh tế. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng. Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:3.1. Không gianĐề tài được nghiên cứu tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng3.2. Thời gianThời gian là trong 4 năm gần nhất (20092012) tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng3.3. Đối tượng nghiên cứu Khái quát về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội xã Yên Hùng Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng, sau đó đi vào phân tích từng hoạt động của Quỹ tín dụng (hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ)... Cuối cùng là đưa ra một số biện pháp hữu hiệu nhất xuất phát từ điều kiện thực tế của Quỹ tín dụng.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
XÃ YÊN HÙNG – HUYỆN YÊN ĐỊNH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong bài chuyên đề này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Th.S Phạm Văn Thắng đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kinh tế, những người
đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở Qũy tín dụng nhân dân cơ
sở xã Yên Hùng đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi những điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin cam đoan bài chuyên đề này là do chính bản thân em thực hiện, không có sự sao chép, những số liệu trong bài là em thu thập được trong thời gian thực tập tại Công ty Qũy tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng Những lời cam đoan trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 08 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Phạm Thúc Thảo
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày … Tháng … năm 2013
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Số lượng lao động tại Quỹ tín dụng giai đoạn 2009 – 2012 36
Bảng 2 : Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng theo trình độ học vấn 37
Bảng 3 : Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng năm theo giới tính năm 2012 37
Bảng 4 : Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng năm 2012 37
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh 38
Bảng 6 : Sự tăng lên của vốn huy động so với năm trước 43
Bảng7 : Sự tăng lên của dư nợ cho vay so với năm trước 44
Bảng 8 : doanh số thu nợ,doanh số cho vay giai đoạn 2009-2012 45
Bảng 9: Thu lãi từ cho vay giai đoạn 2009- 20012 45
Bảng10 : Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2009-2012 46
Bảng 11:Số khách hàng của Quỹ giai đoạn 2009-2012 46
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Trang 83
3
3
3
3
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
MỤC LỤC 6
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 11
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 11
1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 12
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 13
2.1 Mục tiêu chung 13
2.2 Mục tiêu cụ thể 13
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 14
Trang 93.2 Thời gian 14
3.3 Đối tượng nghiên cứu 14
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG 15
1.1.1 Khái niệm tín dụng 15
1.1.2 Nguồn gốc tín dụng 15
1.1.3 Phân loại tín dụng 15
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 15
1.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 16
1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng 16
1.1.4 Vai trò tín dụng 16
1.1.4.1 Xét về mặt tích cực 16
1.1.4.2 Xét về mặt tiêu cực 17
1.1.5 Chức năng của tín dụng 18
1.1.6 Các nguyên tắc tín dụng: 18
1.1.6.1 Nguồn vốn vay luôn được đảm bảo 18
1.1.6.2 Vốn vay phải đảm bảo đúng mục đích đã cam kết 19
1.1.6.3 Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi 19
1.1.7 Lãi suất tín dụng 19
1.1.7.1 Khái niệm 19
1.1.7.2 Phương thức áp dụng lãi suất tín dụng 20
1.1.7.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng: 20
1.1.8 Qui trình cho vay tín dụng 21
1.1.9 Rủi ro tín dụng 23
1.1.9.1 Khái niệm 23
1.1.9.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 23
1.1.9.3 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 24
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG: 25
1.2.1 Doanh số cho vay 25
1.2.2 Doanh số thu nợ 25
1.2.3 Dư nợ 25
1.2.4 Nợ quá hạn 26
1.2.5 Vòng quay vốn tín dụng 26
1.2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn 27
1.2.7 Tỷ lệ thu nợ 27
1.2.8 Lợi nhuận trên doanh thu 27
1.2.9 Dư nợ trên vốn huy động 27
1.2.10 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 27
CHƯƠNG II 29
THỰC TRẠNG HOẠT ĐÔNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ YÊN HÙNG 29
2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hiện nay 31
Trang 102.2.Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân
xã Yên Hùng 31
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 31
2.2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động 36
2.2.3 Đặc điểm tài chính 37
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng 39
2.3.1 Nhân tố khách quan 39
2.3.2 Nhân tố chủ quan 41
2.4.Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng, 43
2.4.1 Tình hình huy động vốn 43
2.4.2 Tình hình sử dụng vốn 44
2.5.Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng 45
2.6.Đánh giá chung về hoạt đông huy động và sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng 46
2.6.1 Những kết quả đạt được 46
2.6.2 Hạn chế .47
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐÔNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ YÊN HÙNG 48
3.1.1 Phương hướng hoạt động nhiệm kỳ 2013-2016 49
3.1.3 Kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2013 52
3.2.Các giải pháp chủ yếu 54
3.2.1 Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng ,năng nổ nhiệt tình trung thực 54
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn 55
3.2.3 Tăng cường quản lý món vay 56
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 57
3.3.Kiến nghị 59
C.KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Quỹ tín dụng nhân dân trung ương.Quỹ tín dụng là một tổ chức kinh tế do các thành viên tự nguyện lập ra,nhằm mục đích tương trợ ,giúp đỡ nhau thông qua hoạt động kinh doanh tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng.Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng ,luật hợp tác xã
và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Năm 2012 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức đối với họat động ngân hàng nói chung và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) nói riêng , song cùng với chỉ đạo sát sao của ngân hàng nhà nước cộng với nỗ lực nội tại của từng QTDND và kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành nên hoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tiếp tục ổn định ,bảo đảm các tỷ
lệ an toàn trong hoạt động.
Tính đến cuối tháng 3, số lượng quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (QTDNDCS) hoạt động trên địa bàn tỉnh là 68 quỹ với gần 60.000 thành viên tham gia; nguồn vốn huy động ước đạt gần 2.000 tỷ đồng, chiếm 6,3% tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn; tăng hơn 300 tỷ đồng, tăng 14,9% so với đầu năm Các QTDNDCS
đã chủ động nắm bắt nhu cầu vay của các thành viên, khai thác thêm đối tượng mới để cho vay, đẩy nhanh vòng quay vốn nhằm phát huy cao nhất hiệu quả đồng vốn Đến nay, tổng dư nợ của hệ thống các QTDNDCS trên địa bàn ước đạt 2.050 tỷ đồng, chiếm 5% trong tổng dư nợ trên địa bàn, tăng hơn 70 tỷ đồng (tăng 4,5%) so với đầu năm Nợ xấu chỉ chiếm 0,21% dư nợ.Bằng nguồn vốn huy động , các QTDND đã chủ động nắm bắt nhu cầu vay vốn của thành viên , khai thác thêm đối tượng mới để cho vay Nguồn vốn cho vay của các QTDND
đã giúp các thành viên kịp thời có vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giải quyết được công ăn việc làm cho hầu hết thành viên QTDND , góp phần vào công cuộc xoá đói , giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi và xây dựng nông thôn mới.
Trang 12Có thể nói hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Quỹ tín dụng,chất lượng tín dụng quyết định đến chất lượng hoạt động của Quỹ tín
dụng Vì lí do đó em quyết định chọn đề tài : “Huy động và sử dụng vốn ngắn
hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng “ để tìm hiểu về thực trạng
hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng.
Sau thời gian thực tập tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng, được
sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc công ty, ban lãnh đạo công ty, nhân viên trong quỹ tín dụng và đặc biệt là sự tận tình của thầy giáo hướng dẫn Thạc sỹ Phạm Văn Thắng để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.Ngoài phần lời
mở đầu và kết luận bài viết gồm có ba chương :
Chương 1: Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng
Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
xã Yên Hùng
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển hóa nền kinh
tế theo cơ chế thị trường Có nhiều sự kiện giúp cho Việt Nam vươn lên, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập vào WTO tháng 11/2006 đã mang lại cho đất nước ta nhiều cơ hội phát triển, cũng như chứa đựng nhiều thách thức trong phát triển kinh tế.
Việt Nam có tốc độ phát triển nóng trong khu vực và thế giới, với tốc độ phát triển GDP, 8.4% năm 2005, 8.2% năm 2006 và 8,6% năm 2007 Để tiếp tục góp phần thực hiện chính sách tiền tệ phục vụ ổn định kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao và bền vững Các Quỹ tín dụng là một trong những ngành quan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển, Quỹ tín dụng có một vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế của nước ta, nó vừa là nơi huy
Trang 13động vốn trong đất nước cũng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống của người dân Đồng thời thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn do Đảng và Nhà nước đề ra, cần phải có sự tài trợ về vốn, hỗ trợ về
kỹ thuật, có sự đột phá vững mạnh, đổi mới công nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy các cơ sở sản xuất, kinh doanh… phải có thêm một số vốn để bổ sung cho nhu cầu đang thiếu hụt, nhằm để đáp ứng nhu cầu đó, Quĩ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng ra đời và đã đóng vai trò quan trọng trong việc đầu tư và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại địa phương., mang lại hiệu quả trong kinh doanh, đem lại niềm tin đối với khách hàng và xã hội
Đây là một đơn vị có phạm vi hoạt động gắn liền với việc phát triển nông thôn, việc huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi, để cung cấp cho các thành phần tổ chức kinh tế thiếu vốn là vô cùng cần thiết, vì nó trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh, đầu tư được mở rộng, giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người dân.
Tuy nhiên: trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hội nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với các Quỹ tín dụng, đó là điều
mà các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao để điều hành hoạt động kinh doanh
đi lên, theo một chiều hướng tốt và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi
ro, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp cho các tổ chức tín dụng thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động kinh doanh Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của em.
1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Trang 14Hiện nay, nước ta đã gia nhập các tổ chức kinh tế của thế giới, đây là một sân chơi bình đẳng Chính vì thế mà áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cho các doanh nghiệp cũng như các Quỹ tín dụng Do đó các Quỹ tín dụng cần phải có những bứơc đi phù hợp và có những giải pháp cụ thể nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hơn.
Trước yêu cầu cấp bách đổi mới toàn diện theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, Thanh Hóa đã đang và sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách; vì vậy rất cần sự quan tâm hỗ trợ từ nhiều nguồn khác nhau:Chính phủ, địa phương, các tổ chức tín dụng…trong đó có Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng Hơn ai hết, việc đầu tư của Quỹ tín dụng là cần thiết để xây dựng và phát triển tỉnh nhà Nhất là đối với một xã nghèo như Yên Hùng vấn đề quan trọng của Quỹ tín dụng là phải đầu tư thật hiệu quả Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng, để đo lường hiệu quả tín dụng và đề xuất những giải pháp nhằm đem lại hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng
- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Hùng.
- Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Trang 153.3 Đối tượng nghiên cứu
Khái quát về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội xã Yên Hùng Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng, sau đó đi vào phân tích từng hoạt động của Quỹ tín dụng (hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ)
Cuối cùng là đưa ra một số biện pháp hữu hiệu nhất xuất phát từ điều kiện thực tế của Quỹ tín dụng.
Trang 16- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết bị v.v
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
1.1.2 Nguồn gốc tín dụng
Quan hệ tín dụng xuất phát từ các nhu cầu:
- Nhu cầu bổ sung nguồn tài nguyên sở hữu: do nguồn lực sở hữu có hạn, một người cần tạm vay mượn công cụ từ nguồn vốn của người khác để đối phó với hoàn cảnh
- Nhu cầu luân chuyển vốn trong sản xuất hiện đại, một doanh nghiệp sẽ không
đủ vốn để tiếp tục kinh doanh nếu chi hết tiền cho mọi lô hàng Do đó, để tránh bị động, các doanh nghiệp đã ứng vốn cho nhau
Đây là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của tín dụng
1.1.3 Phân loại tín dụng
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Căn
cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến một năm thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Trang 17- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho
vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để
cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
1.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưư động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn
lưu động của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ có giá
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố
định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn
1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hoá: Là loại tín dụng cung cấp cho các
nhà tín dụng để tiến hành sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng
1.1.4 Vai trò tín dụng
1.1.4.1 Xét về mặt tích cực
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông, nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp, thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ, để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp cần phải cần tới các nguồn khác trong xã hội Từ đó, tín dụng làm chức năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển Như vậy, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn, nhanh chóng cho đầu tư
Trang 18mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung vốn và tích lũy vốn cho nền kinh tế.
Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân phối và hợp tác quốc tế ngày một sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà hình thành các quan hệ quốc tế ngày càng được tốt hơn
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất, là tập trung và phân phối lại vốn tiền
tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là về mặt tiền tệ lưu hành trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực về lạm phát,
do vậy góp phần ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự
xã hội:
Một mặt, tín dụng góp phần làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẳn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng, đó là tiềm năng quan trọng để ổn định trật tự và an toàn xã hội
Cuối cùng có thể nói, tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế, làm cho đất nước
có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển
1.1.4.2 Xét về mặt tiêu cực
- Nếu để tín dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát thì chẳng những không làm cho nền kinh tế phát triển mà lạm phát có thể gia tăng ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội
- Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và
Trang 19còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội tín dụng đều phát huy vai trò
to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất Thật vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông hóa tệ, cho đến khi tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Ngày nay, Quỹ tín dụng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế
1.1.5 Chức năng của tín dụng
Sự vận động của tín dụng giúp cho các chủ thể vay vốn nhận được một phận tài nguyên của xã hội để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, đồng thời tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hoá Điều này thể hiện qua 2 chức năng cụ thể sau:
Chức năng phân phối lại tài nguyên:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
- Người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hổ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và vi mô sản xuất
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
1.1.6 Các nguyên tắc tín dụng:
1.1.6.1 Nguồn vốn vay luôn được đảm bảo
Trang 20- Nguyên tắc này xuất phát từ sự yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ nhằm làm cho sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa giữ vững sức mua của tiền.
- Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt quá trình sử dụng vốn vay đơn vị phải có một số hàng hóa vật tư tương đương làm đảm bảo cho khoản vay đó
- Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn vay tạo điều kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay của đơn vị Mặt khác, mục đích cho vay là nhằm bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó được xác định trước khi cho vay và kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay
1.1.6.2 Vốn vay phải đảm bảo đúng mục đích đã cam kết
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Quỹ tín dụng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn
1.1.6.3 Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Quỹ tín dụng và bên vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tín dụng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời
1.1.7 Lãi suất tín dụng
1.1.7.1 Khái niệm
Trang 21- Lãi suất tín dụng: Là giá cả của quyền sử dụng vốn của người khác vào mục
đích sản xuất kinh doanh và được đo bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn gửi hoặc vốn vay trong thời gian nhất định.Ta có thể định nghĩa lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức tín dụng và dư nợ cho vay
Lợi tức tín dụngLãi suất tín dụng: LSTD =
Dư nợ cho vay
1.1.7.2 Phương thức áp dụng lãi suất tín dụng
- Quỹ tín dụng thoả thuận với khách hàng áp dụng lãi suất cho vay theo một trong hai phương pháp sau:
- Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn, thường áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn
- Lãi suất cho vay thả nổi: là mức lãi suất được điều chỉnh theo định kỳ, thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn
Do lãi suất cho vay là một nội dung chính của khoản vay, vì vậy nó cũng cần được đề cập một cách rõ ràng tại hợp đồng tín dụng (mức lãi suất cho vay, cách thức xác định lãi suất, phương thức hoàn trả)
Gọi: R là lãi suất danh nghĩa
I là tỉ lệ lạm phát
P là tỉ lệ lợi nhuận bình quân
Khi xác định lãi suất thì Quỹ tín dụng phải thỏa mãn điều kiện I<R<P hay lạm phát<lãi suất tiền gửi<lãi suất tiền vay Trong đó:
Lãi suất tiền gửi = lãi suất thực + tỉ lệ lạm phát
Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + thuế + lợi nhuận + tỉ lệ rủi ro
1.1.7.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng:
- Tình hình cung cầu vốn tiền tệ trong lưu thông
Trang 221.1.8 Qui trình cho vay tín dụng
Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận đơn xin vay và hướng dẫn hồ sơ vay vốn nếu
khách hàng có nhu cầu vay vốn
Cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn cho khách hàng làm hồ sơ vay vốn Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng Quỹ tín dụng kiểm tra hồ sơ phản ánh tính đầy đủ chân thực hợp nhất và tính thống nhất
Bước 2:Thẩm định tín dụng ( hồ sơ vay vốn, điều tra, doanh thu và tổng hợp
các thông tin về khách hàng và phương án vay vốn )
- Phỏng vấn khách hàng vay
- Kiểm tra thực tế đối với khách hàng vay vốn
- Đánh giá khách hàng, tập trung vào các nội dung: tư cách pháp nhân ( hồ sơ pháp lý ), cách thức, khả năng, kinh nghiệm, tổ chức quản lý và điều hành Uy tín của khách hàng và người điều hành, uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin khác
- Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ của khách hàng như: nhu cầu vay vốn, mục đích vay, tổng nhu cầu vốn cho phương án kinh doanh
- Xác định khả năng rủi ro và biện pháp phòng ngừa Quỹ tín dụng sẽ xem xét rủi ro từ sự thay đổi của chính sách và cơ chế của nhà nước; rủi ro có thể phát sinh từ khách hàng, thị trường, giá cả, tỉ lệ lạm phát hoặc từ các nguyên nhân khác
- Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay( nếu có): chất lượng tài sản đảm bảo, khả năng chuyển thành tiền, thị trường tiêu thụ Xác định giá trị tài sản đảm bảo
Bước 3: Phê duyệt và ký hợp đồng tín dụng.
- Phê duyệt khoản vay: trên cơ sở tài liệu doanh thu được, nếu khoản vay đã phê duyệt thì cấp có thẩm quyền: Trưởng phòng, phó phòng, phải phê duyệt bằng văn bản sau đó Quỹ tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng kết quả dược phê duyệt để làm các thủ tục kế tiếp
- Hoàn thiện thủ tục và kí hợp đồng tín dụng: Quỹ tín dụng sẽ bổ sung những tài liệu được yêu cầu từ văn bàn phê duyệt khoản vay, lập sáp nhập vào bộ hồ sơ đã được hoàn thiện để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức trên cơ sở các hợp đồng được cán bộ tín dụng lập, người có thẩm quyền sẽ cùng với khách hàng ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay ( nếu có ) Quỹ tín dụng thông báo cho cơ quan quản lý về tài sản đảm bảo tiền vay, mở hồ sơ cho khách hàng và lưu hồ sơ gốc
Trang 23Bước 4: Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã được ký.
Để Quỹ tún dụng hướng dẫn cho khách hàng làm thủ tục rút tiền vay Khi khách hàng rút tiền vay thì Quỹ tín dụng phải kiểm tra lại như: mục đích sử dụng vốn vay trên chứng từ rút tiền vay như hợp đồng, hoá đơn mua vật tư thiết bị, biên bản giao nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng thanh toán tiền lương, giấy tạm ứng, các chứng tứ thanh toán: uỷ nhiệm chi,…trên cơ sở đó lập giấy nhận nợ, chứng từ giải ngân, phê duyệt và thực hiện giải ngân
Bước 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay, của khách hàng và tiến hành thu nợ hoặc
xử lý nợ có vấn đề
- Kiểm tra việc khách hàng rút vốn vay theo định kỳ ( nếu khách hàng rút tiền theo định kỳ) Quỹ tín dụng sẽ xem xét tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh, tình trạng đảm bảo tiền vay, tình hình thực hiện các cam kết, nguồn thu và khả năng trả nợ của khách hàng Cũng có thể Quỹ tín dụng kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết, mổi lần kiểm tra, cán bộ Quỹ tín dụng sẽ lập báo cáo về tình hình thực hiện khoản vay của khách hàng Nếu các khoản vay của khách hàng có dấu hiệu nghi ngờ hoặc có bằng chứng gặp khó khăn trong kinh doanh thí cán bộ sẽ lập tờ trình, trình lên cấp trên để xử lý và có thể xử lý theo các hướng như: chấm dứt hẳn việc cho vay hoặc
là thu hồi nợ trước hạn một phần hay toàn bộ hoặc có thể xử lý bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc thay đổi tài sản đảm bảo tiền vay
- Thu nợ: Cán bộ tín dụng sẽ đôn đốc khách hàng để đảm bảo kế hoạch thu nợ
cả gốc lẫn lãi dống thời phải lập và gửi thông báo nợ đến hạn cho khách hàng trước mọi kỳ hạn trả nợ
- Xử lý nợ có vấn đề
Nếu như khách hàng không thực hiện được việc trả nợ gốc và lãi theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thì Quỹ tín dụng có thể xử lí như sau:
+ Chuyển sang nợ quá hạn
+ Thu nợ bằng việc xử lý tái sản đảm bảo
+ Khởi kiện trước pháp luật
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay
Trang 24- Tất toán tiền vay, cán bộ tín dụng sẽ lập bảng đối chiếu và thông báo tất toán khoản vay cho khách hàng
- Tổng kết và lưu trữ hồ sơ khoản vay sau khi tất toán khoản vay, cán bộ tín dụng phải tổng kết và lập báo cáo tổng kết khoản vay Trên cơ sở đó, cập nhật những thông tin về tất toán khoản vay và tổng kết khoản vay, lưu trữ hồ sơ (phải vào danh mục hồ sơ lưu trử, phải có biên bản bàn giao cho bộ phận lưu trữ)
1.1.9 Rủi ro tín dụng
1.1.9.1 Khái niệm
- Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với Quỹ tín dụng hay rủi ro tín dụng xảy ra xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Quỹ tín dụng cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Quỹ tín dụng bị phá sản
- Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng
Nợ quá hạn
Rủi ro tín dụng =
Dư nợ
1.1.9.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Đối với Quỹ tín dụng.
- Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như: thiếu tiền chi trả cho khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dẫn đến lỗ và mất khả năng thanh toán
Đối với nền kinh tế xã hội.
- Hoạt động của Quỹ tín dụng liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế
Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một số Quỹ tín dụng, có khả năng lây lan sang các Quỹ tín dụng khác làm cho dân chúng mang một tâm lý sợ hãi nên dẫn đến tình trạng rút tiền trước thời hạn Điều đó có thể làm phá sản hàng loạt Quỹ tín dụng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế
Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn.
- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm khách hàng không thể trả nợ cho Quỹ tín dụng đầy đủ cả vốn lẫn lãi là: doanh thu không ổn định,
Trang 25thất nghiệp, bị tai nạn lao động, thiên tai, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu năng lực pháp lý.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do khả năng tài chính của doanh nghiệp suy giảm, sử dụng vốn sai mục đích thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước
Nguyên nhân khách quan.
- Bão lụt, hạn hán, dịch bệnh
- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và phá sản Từ đó, các khoản tiền vay của Quỹ tín dụng không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng
+ Khi nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng vì người gởi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gởi trong Quỹ tín dụng Trong khi đó thì người đi vay thì muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và tìm cách kéo dài thời hạn vay Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng, làm cho những khoản đầu tư của Quỹ tín dụng không hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ Quỹ tín dụng bị phá sản
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế thế giới Hoạt động kinh tế của nước này có tác động và ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước khác Sự xuất hiện các khu vực kinh tế và các khu mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của các nước trong khu vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên Chính vì vậy, khi có sự biến động về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ nước nào sẽ ảnh hưởng đến các nước khác trên thế giới, và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến Quỹ tín dụng
Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng.
- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành
- Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp như chết, tai nạn, ốm đau, hỏa hoạn
1.1.9.3 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 26- Phải tiến hành phân tích đánh giá khách hàng trước khi cho vay.
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn của khách hàng, đánh giá tài sản thế chấp một cách chính xác, thường dùng các tiêu chuẩn đánh giá tài sản thế chấp và giá trị thực tế của tài sản đó so với giá cả thị trường hiện tại
- Quỹ tín dụng phải quyết định mức cho vay phù hợp với từng khách hàng vì món vay càng lớn thì người vay càng có nhiều ý muốn thực hiện những hoạt động mạo hiểm trong kinh doanh, thậm chí Quỹ tín dụng có thể không thu được nợ
- Tìm hiểu chính sách của Quỹ tín dụng Trung Ương thông qua chức năng chiết khấu, tái chiết khấu, tình hình thị trường hối đoái, thị trường vốn…
có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều lần so với các Quỹ tín dụng có nguồn vốn nhỏ Với phương châm “huy động vốn tối đa để cho vay” Vì thế với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm Quỹ tín dụng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn
1.2.2 Doanh số thu nợ
- Là toàn bộ các món nợ mà Quỹ tín dụng đã thu về từ các khoản cho vay của Quỹ tín dụng kể cả năm nay và những năm trước Doanh số cho vay chỉ phản ánh số lượng và qui mô tín dụng của Quỹ tín dụng chứ chưa phản ảnh được hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng cũng như đơn vị vay vốn, vì hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện
ở việc trả nợ vay của khách hàng Nếu khách hàng luôn trả nợ đúng hạn cho Quỹ tín dụng đã sử dụng vốn vay của mình một cách có hiệu quả, có thể luân chuyển được nguồn vốn một cách dễ dàng Một trong những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải được thu hồi cả vốn gốc và lãi theo đúng hạn định đã thỏa thuận Như vậy doanh số thu nợ cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tín dụng trong từng thời kỳ
1.2.3 Dư nợ
Trang 27- Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Quỹ tín dụng bao nhiêu, và đây cũng là khoản cần phải thu về.
- Dư nợ cho vay có thể được hiểu là hệ số giữa doanh số cho vay và thu nợ Như vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà Quỹ tín dụng chưa thu hồi về Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về qui mô hoạt động tín dụng trong từng thời kỳ Đây là một chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đến hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Tuy nhiên việc phân tích dư nợ kết hợp với nợ quá hạn sẽ cho phép
ta phản ánh chính xác hơn về hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng
1.2.4 Nợ quá hạn
- Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho Quỹ tín dụng, không có nguyên nhân chính đáng thì Quỹ tín dụng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Quỹ tín dụng
- Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến kỳ hạn trả nhưng chưa được thanh toán
và Quỹ tín dụng đã làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn Một Quỹ tín dụng có tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cao sẽ rất khó khăn trong việc duy trì và mở rộng qui mô tín dụng Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng
1.2.5 Vòng quay vốn tín dụng
- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Quỹ tín dụng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Quỹ tín dụng quay càng nhanh, đạt hiệu quả cao
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quânTrong đó :
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Trang 281.2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho vay cũng như hiệu quả tín dụng của Quỹ tín dụng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ
1.2.7 Tỷ lệ thu nợ
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ Quỹ tín dụng, nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Σ Dư nợ
1.2.8 Lợi nhuận trên doanh thu
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trong kinh doanh và hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng Có nghĩa là một đồng doanh thu sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận Lợi nhuận
* 100%
Doanh thu ΣDoanh thu
1.2.9 Dư nợ trên vốn huy động
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng, cho biết Quỹ tín dụng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động Tỷ lệ này càng cao cho thấy vốn huy động ít trong khi đó nhu cầu vay vốn càng tăng
Trang 29- Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Quỹ tín dụng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Quỹ tín dụng Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản
Tỷ lệ này quá cao hoặc quá thấp đều không tốt mà nó phải tương ứng với tỷ lệ của Quỹ tín dụng Nếu quá cao, Quỹ tín dụng gặp rủi ro thì ảnh hưởng đến doanh thu, còn khi quá thấp thì Quỹ tín dụng chưa thể hiện tốt vai trò của mình Ngoài ra chỉ số này còn giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng
Trang 30CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐÔNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ YÊN HÙNG
2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Sự cần thiết thành lập QTDND xã Yên Hùng :
Xã Yên Hùng nằm ở khu vực trung du tỉnh Thanh Hóa.Phía bắc giáp xã Yên Bái,phía đông giáp xã Yên Phong và Yên Trường,phía nam giáp xãYên Ninh,phía tây giáp xã Yên Thịnh và Yên Phú, với vị trí nằm trung tâm, đất nông nghiệp rộng và màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, chăn nuôi buôn bán dịch vụ nhỏ lẻ hơn thế nữa các xã liền kề chưa có quỹ tín dụng nhu cầu của nhân dân về tiền tệ, tín dụng ngày càng cao đây là động lực để quỹ phát triển địa bàn hoạt động Địa bàn hoạt động của quỹ gồm 4 xã: Yên Hùng, Yên Ninh, Yên Thịnh và Yên Lạc Bốn xã này có tổng dân số 24.000 nhân khẩu với khoảng 5.400 hộ diện tích đất nông nghiệp chiếm đa số, kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ và chăn nuôi hộ gia đình, các ngành nghề khác như mộc, nề, đan lát chủ yếu là hộ gia đình và cá thể nên kém phát triển Dịch vu hạn chế nhân dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp chăn nuôi tự túc được lương thực thực phẩm nên không phát triển trao đổi mua bán, kinh doanh
Từ những năm thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước đến nay kinh tế trong xã ngày càng phát triển,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong
xã được cải thiện rõ rệt
Phương hướng của Đảng uỷ -UBND xã Yên Hùng là phát triển đa dạng hoá nghành nghề,phát huy thế mạnh nội lực trên địa bàn,đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều loại hình sản xuất kinh doanh,dịch vụ,do
đó nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi ngày càng cao.Để tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng về các thủ tục vay,đáp ứng nhu cầu về tính thời cơ trong sản xuất kinh doanh của nhân dân,(trong khi đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Định chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của nhân dân trong xã,còn nặng về khâu thủ tục.)Vì thế trong địa bàn xã vẫn còn tình trạng cho vay nặng lãi gây
Trang 31ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế của mỗi hộ gia đình nói riêng và của địa phương nói chung.
Để khắc phục tình trạng trên,đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển thuận lợi và bền vững,đoàn cán bộ gồm các đồng chí lãnh đạo Đảng uỷ-HDND-UBND xã đã đi khảo sát và học tập một số nơi có quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh.Đoàn cán bộ thấy rằng kinh tế các nơi đó đều phát triển,đặc biệt được đông đảo nhân dân ủng hộ,đồng tình
Căn cứ Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân,căn cứ vào Quyết định số 49/GP/QĐ-GĐ/NHNN chi nhánh tỉnh Thanh Hóa ngày 17/12/2008 của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thanh Hóa Và giấy phép hoạt động số 49/GP-HĐ/NHNN của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 17/12/2008 Giấy phép đăng kí số 260100016- Do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 15/01/2009.Nghị quyết nêu rõ việc thành lập QTDND xã Yên Hùng là chủ trương của Đảng và Nhà nước,nhằm giúp cho địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế,xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân
Chủ trương trên đã được Huyện uỷ-UBND huyện Yên Định chấp thuận và đồng
ý cho phép Đảng uỷ-UBND xã Yên Hùng tổ chức thành lập QTDND xã Yên Hùng, nhằm mục đích huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn,đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành viên trên địa bàn xã
- Thông tin chung về QTDND xã Yên Hùng :
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng được thành lập vào năm 2009 với số vốn điều lệ 350.000.000 đồng
Tên gọi đầy đủ : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Yên Hùng
Tên gọi tắt : QTDND xã Yên Hùng
Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng chung của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Trụ sở làm việc : Phố Lũ, xã Yên Hùng, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoai: 0376675035.Fax :0376675035
Thời gian hoạt động: 50 năm (năm mươi năm)
Địa bàn hoạt động :xã Yên Hùng, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa