1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢO HIỂM TIỀN gửi, bảo HIỂM tín DỤNG THƯƠNG mại, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

45 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Hiểm Tiền Gửi, Bảo Hiểm Tín Dụng Thương Mại, Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Trịnh Thị Hoài Thương, Dương Thị Trang, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Luận, Trịnh Thị Hồng Nguyệt
Người hướng dẫn Th.S. Lê Đức Thiện
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Cơ Sở Thanh Hóa
Chuyên ngành Nguyên Lý Bảo Hiểm
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 280,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1 2.1. Mục tiêu chung: 1 2.2.Mục tiêu cụ thể: 1 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI, BẢO HIỂM TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI. 3 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI 3 1.1.1. Sự ra đời của BHTG 3 1.1.2. Khái niệm Bảo hiểm tiền gửi 3 1.1.3. Đặc điểm của bảo hiểm tiền gửi 5 1.1.3.1. Số tiền bảo hiểm 6 1.1.3.2. Phí bảo hiểm 6 1.1.3.3. Đối tượng tham gia bảo hiểm 7 1.1.3.4. Các rủi ro được bảo hiểm 7 1.1.3.5. Các rủi ro loại trừ 7 1.1.4. Mục tiêu Bảo hiểm tiền gửi 8 1.1.5. Hoạt động của BHTG 8 1.1.5.1. Tổ chức BHTG 8 1.1.5.2. Tổ chức tham gia BHTG 9 1.1.5.3. Người gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm 9 1.1.5.4. Hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi 9 1.1.5.5. Các hình thức đóng góp tài chính 10 1.1.5.6. Phạm vi bảo hiểm của đơn bảo hiểm tín dụng 11 1.1.6. Vai trò của tiền gửi trong NHTM và lợi ích của bảo hiểm tín dụng 12 1.1.6.1. Vai trò của tiền gửi trong NHTM 12 1.1.6.2. Lợi ích của bảo hiểm tín dụng 13 1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 14 1.2.1. Khái niệm 14 1.2.2. Đặc điểm 14 1.2.2.1. Hoạt động cho vay 14 1.2.2.2.Các loại hình cho vay 15 1.2.3. Phân loại 17 1.2.3.1. Phân loại theo phương thức quản lý 17 1.2.3.2. Phân loại theo kỹ thuật Bảo hiểm 17 1.2.3.3. Phân loại theo đối tượng được Bảo hiểm 18 1.2.4. Các nguyên tắc hoạt động trong Bảo hiểm Thương mại 18 1.2.4.1. Nguyên tắc 1: Số đông bù số ít 18 1.2.4.2. Nguyên tắc 2: Rủi ro có thể được Bảo hiểm 19 1.2.4.3. Nguyên tắc 3: Phân tán rủi ro 19 1.2.4.4. Nguyên tắc 4: Trung thực tuyệt đối 20 1.2.4.5. Nguyên tắc 5: Quyền lợi có thể được Bảo hiểm 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI, BẢO HIỂM TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 22 2.1. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI 22 2.1.1.Thực trạng về hoạt động BHTG ở Việt Nam hiện nay 22 2.1.2. Những điểm còn tồn tại trong thị trường BHTG ở Việt Nam 25 2.1.3. Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm 26 2.1.4. Hạn mức bảo hiểm tiền gửi 27 2.1.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả của BHTG 27 2.1.5.1. Vi mô 27 2.1.5.2. Vĩ mô 31 2.2. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI 32 2.2.1. Thực trạng của bảo hiểm thương mại 32 2.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Bảo hiểm Thương 35 2.2.2.1. Giải pháp từ phía Nhà nước 35 2.2.2.2. Giải pháp từ phía Doanh nghiệp 36 KẾT LUẬN 39   MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bảo hiểm là một loại hình cần thiết cho rất nhiều hoạt động xã hội, nó ngày càng phát triển đa dạng và phong phú. Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội,cuộc sống của con người ngày càng văn minh hơn. Những máy móc hiện đại và tối tân dần dần thay thế sức lao động. Con người hiện đại hôm nay không còn phải lo nhiều đến việc tồn tại mà càng ngày càng hướng tới đời sống đích thực. Tuy nhiên xã hội hiện đại bao nhiêu thì con người cũng đang phải đối mặt với những rủi ro không thể lường trước được những rủi ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, cuộc sống cũng như khả năng kinh doanh của mỗi cá nhân nói riêng và tập thể nói chung. Xuất hiện lần đầu tiên ở Anh và vào thế kỷ 18,cho đến nay phạm vi hoạt động của các công ty bảo hiểm ngày càng nhân rộng ra trên toàn thế giới và trong mọi lĩnh vực. Bảo hiểm của hôm nay không chỉ đóng vai trò trong việc hạn chế rủi ro cho người tham gia bảo hiểm mà còn là nơi góp phần giải quyết hiện tượng thừa và thiếu vốn diễn ra thường xuyên trong nền kinh tế,đảm bảo cho quá trình tuần hoàn vốn được diễn ra trôi chảy và nhanh chóng. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm rủi ro thương mại, thực trạng và giải pháp trong những năm gần đây. 2.2.Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi Tìm hiểu về bảo hiểm rủi ro thương mại Nêu lên thực trạng của bảo hiểm tiền gửi và rủi ro thương mại Đề ra các giải pháp tốt hơn trong tương lai. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin trên giáo trình, sách báo, tạp chí, internet thông qua các trang web. Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu, phương pháp suy luận để phân tích các số liệu đưa ra nhận xét đánh giá và một số giải pháp tốt hơn trong tương lai. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi và rủi ro thương mại Phạm vi thời gian: Thời gian trong những năm gần đây Nội dung: Tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm rủi ro thương mại, thực trạng và giải pháp trong những năm gần đây.

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bảo hiểm là một loại hình cần thiết cho rất nhiều hoạt động xã hội, nó ngày càng phát triển đa dạng và phong phú Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội,cuộc sống của con người ngày càng văn minh hơn Những máy móc hiện đại và tối tân dần dần thay thế sức lao động Con người hiện đại hôm nay không còn phải lo nhiều đến việc tồn tại mà càng ngày càng hướng tới đời sống đích thực Tuy nhiên xã hội hiện đại bao nhiêu thì con người cũng đang phải đối mặt với những rủi ro không thể lường trước được những rủi ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, cuộc sống cũng như khả năng kinh doanh của mỗi cá nhân nói riêng và tập thể nói chung.

Xuất hiện lần đầu tiên ở Anh và vào thế kỷ 18,cho đến nay phạm vi hoạt động của các công ty bảo hiểm ngày càng nhân rộng ra trên toàn thế giới và trong mọi lĩnh vực Bảo hiểm của hôm nay không chỉ đóng vai trò trong việc hạn chế rủi ro cho người tham gia bảo hiểm mà còn là nơi góp phần giải quyết hiện tượng thừa và thiếu vốn diễn ra thường xuyên trong nền kinh tế,đảm bảo cho quá trình tuần hoàn vốn được diễn ra trôi chảy và nhanh chóng.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung:

Tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm rủi ro thương mại, thực trạng và giải pháp trong những năm gần đây

2.2.Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi

- Tìm hiểu về bảo hiểm rủi ro thương mại

- Nêu lên thực trạng của bảo hiểm tiền gửi và rủi ro thương mại

- Đề ra các giải pháp tốt hơn trong tương lai.

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 6

- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin trên giáo trình, sách báo, tạp chí, internet thông qua các trang web.

- Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê mô

tả, so sánh số liệu, phương pháp suy luận để phân tích các số liệu đưa ra nhận xét đánh giá và một số giải pháp tốt hơn trong tương lai.

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi và rủi ro thương mại

- Phạm vi thời gian: Thời gian trong những năm gần đây

- Nội dung: Tìm hiểu về bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm rủi ro thương mại, thực trạng và giải pháp trong những năm gần đây.

Trang 7

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI,

BẢO HIỂM TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI.

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1.1.1 Sự ra đời của BHTG

Vào những năm cuối thế kỷ 20, sự không ổn định của hệ thống ngân hàng

đã nổi lên nhiều vấn đề khó khăn đối với các quốc gia, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển và phát triển Để đối phó với tình trạng này, Chính phủ nhiều quốc gia đã thực hiện những biện pháp để đưa hệ thống ngân hàng trở lại trạng thái hoạt động lành mạnh, phát triển ổn định Một trong những biện pháp đó là Luật Bảo hiểm tiền gửi hay còn gọi là Chính sách Bảo hiểm tiền gửi của Quốc gia

Ngày 9.11.1999 thủ tướng chính phủ ra quyết định số 218/1999/QĐ-TTG thành lập BHTG VN.

Ngày 7.7.2000, BHTG VN đã chính thức khai trương hoạt động.

1.1.2 Khái niệm Bảo hiểm tiền gửi

“ Thị trường đối phó với rủi ro bằng cách phân tán rủi ro Đó là quá trình mang rủi ro vốn rất lớn đối với một người rồi phân tán nó cho nhiều người sao cho nó chỉ còn là rủi ro nhỏ đối với số đụng Hình thức phân tán rủi ro chính là bảo hiểm” (Fredic S.Mishkin (2001)- Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, tái bản lần thứ 3) John Black định nghĩa bảo hiểm tiền gửi trong từ điển kinh tế Oxford phát hành năm 1997, New York như sau: “ Bảo hiểm tiền gửi là dịch vụ bảo hiểm rủi ro các ngân hàng hoặc các trung gian tài chính bị phá sản cho người

có tiền gửi tại các ngân hàng hoặc trung gian tài chính đú” Định nghĩa này đã phản ánh tương đối rõ ràng nội dung của bảo hiểm tiền gửi Thực tế bảo hiểm tiền gửi là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của tổ chức huy động tiền gửi đối với

Trang 8

người gửi tiền.

Rủi ro trong bảo hiểm tiền gửi là trường hợp các ngân hàng hoặc tổ chức huy động tiền gửi khác bị phá sản Thông thường trong các trường hợp như vậy mức đền bù cho người có tiền gửi tại tổ chức bị phá sản phụ thuộc vào giá trị tài sản còn lại và người gửi tiền có thể mất trắng số tiền gửi của mình Tuy nhiên khi tồn tại cơ chế bảo hiểm tiền gửi thì tổ chức Bảo hiểm tiền gửi sẽ thực hiện cam kết bảo hiểm đó là thanh toán một phần hoặc toàn bộ số tiền gốc và lãi của các khoản tiền gửi cho người gửi tiền Người hưởng lợi từ dịch vụ bảo hiểm tiền gửi là những người có tiền gửi tại các ngân hàng và tổ chức huy động tham gia Bảo hiểm tiền gửi.

Theo tài liệu “Xây dựng hệ thống Bảo hiểm tiền gửi hiệu quả” của Diễn đàn ổn định tài chính (Financial Stability Forum) tháng 9 năm 2001, “Bảo hiểm tiền gửi được hiểu là một sự đảm bảo rằng số dư gốc và lãi cộng dồn của các tài khoản tiền gửi nhất định sẽ được thanh toán đến một giới hạn nhất định” Định nghĩa này của Diễn đàn ổn định tài chính có thể được hiểu rằng có một giới hạn nhất định trong việc chi trả tiền bồi thường và chỉ những khoản tiền gửi nhất định mới được bảo hiểm Điều này cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa bảo hiểm tiền gửi và cơ chế bảo lãnh trọn gói Trong cơ chế bảo lãnh trọn gói, khi tổ chức huy động tiền gửi bị phá sản, Chính phủ đứng ra thanh toán toàn bộ số tiền gửi cho người nhận tiền gửi.

Chúng ta có thể tham khảo quy chế bảo hiểm của Công ty bảo hiểm tiền gửi Canada, trong đó quy định: “Bảo hiểm tiền gửi bảo vệ những khoản tiền gửi quy định tại các tổ chức thành viên của hệ thống bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp tổ chức thành viên bị phá sản Nếu một tổ chức thành viên bị phá sản, công ty bảo hiểm tiền gửi sẽ đứng ra bồi thường cho những người gửi

tiền tại tổ chức đó” Như vậy có thể hiểu rằng: “Bảo hiểm tiền gửi là việc

Nhà nước đưa ra lời đảm bảo tới một giới hạn đối với tiền gửi nhất định nhằm bảo vệ tiền gửi thông qua các quy định về bảo hiểm tiền gửi

Trang 9

đối với người gửi tiền hay tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm tại

tổ chức nhận tiền gửi”.

1.1.3 Đặc điểm của bảo hiểm tiền gửi

-Thuộc sở hữu của nhà nước, do nhà nước chịu trách nhiệm giám sát,

thanh tra Sự can thiệp vào loại hình tổ chức này là trực tiếp, mang tích chất hành chính - kinh tế và thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với những người gửi tiền nhỏ.

-Có tư cách pháp nhân, sử dụng tài chính để giải quyết tình huống hoàn toàn do tổ chức bảo hiểm tiền gửi quyết định.

-Quy mô can thiệp có giới hạn, tuỳ thuộc vào thực lực tài chính của bảo hiểm tiền gửi và chi phí giới hạn theo luật định.

-Việc hỗ trợ, giám sát, sử lý được thực hiện với tư cách của nhà nước.

- Chỉ bảo hiểm các khoản tiền gửi Nhiều quốc gia loại trừ không bảo hiểm các khoản tiền đầu tư, tiền gửi liên ngân hàng và các khoản tiền gửi của ban lãnh đạo, các cổ đông lớn của tổ chức huy động tiền gửi Lý do loại trừ đó

là các nhà đầu tư, các nhà kinh doanh ngân hàng là những người nắm vững quy luật thị trường, do vậy trước khi đầu tư họ đó cân nhắc mức độ rủi ro, ban lãnh đạo và các cổ đông lớn của các tổ chức huy động tiền gửi là những người nắm vững và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của tổ chức này,

do vậy họ có thể bảo vệ quyền lợi của mình mà không phải dùa vào bảo hiểm tiền gửi.

- Người mua bảo hiểm là các ngân hàng, các tổ chức huy động tiền gửi khác Người hưởng lợi từ bảo hiểm tiền gửi là những người gửi tiền tại tổ chức được bảo hiểm Người gửi tiền không phải làm thủ tục đăng kí mua bảo hiểm tiền gửi Bằng việc tham gia hệ thống Bảo hiểm tiền gửi của tổ chức nhận tiền gửi, tất cả các khoản tiền gửi trong giới hạn và phạm vi bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đều tự động được bảo hiểm.

- Bảo hiểm tiền gửi là loại dịch vụ (hàng hoá) mang tính xã hội cao, xuất

Trang 10

phát từ một trong các mục đích của hoạt động bảo hiểm tiền gửi là góp phần đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính quốc gia, người thụ hưởng dịch

vụ là toàn xã hội Tính chất công cộng của dịch vụ Bảo hiểm tiền gửi là ở chỗ Bảo hiểm tiền gửi đáp ứng nhu cầu chung của toàn xã hội, tức là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng và bảo đảm sự phát triển an toàn lành mạnh hoạt động ngân hàng Ai cũng có quyền bình đẳng được tiếp cận đến loại hàng hoá dịch

vụ này, và việc người này sử dụng không ảnh hưởng nhiều đến người khác sử dụng chúng Dù muốn hay không, ta cũng không thể loại trừ sự thụ hưởng dịch vụ Bảo hiểm tiền gửi một cách tuyệt đối.

- Ưu điểm

Với hình thái này có thể tránh đựơc tình trạng chỉ các ngân hàng hoạt động yếu kém tham gia bảo hiểm còn các ngân hàng có uy tín và khả năng tài chính thì không Bởi vì việc tham gia là bắt buộc theo luật định nhằm bảo vệ những người gửi tiền, đặc biệt là những người gửi tiền nhỏ một cách trực tiếp.Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc loại này có quyền hạn như một cơ quan trực thuộc chính phủ, được ban hành các quy định mang tính pháp lý, vì vậy hoạt động của nó tuân thủ các quy định của luật định, ít hoặc không tuỳ thuộc vào người quản lý, mang tính ổn định đối với những người tham gia bảo hiểm với sự tham gia trực tiếp của nhà nước, bảo hiểm tiền gửi tạo ra một cơ chế giám sát, đánh giá, phân loại các tổ chức tín dụng, sử lý những khó khăn của các tổ chức tín dụng, sứ lý những khó khăn của tổ chức, đồng thời có thể nhân được sự hỗ trợ về tài chính của chính phủ khi cần thiết

1.1.3.1 Số tiền bảo hiểm

- Số tiền bảo hiểm là số dư tiền gửi có kỳ hạn trong báo cáo số dư tiền gửi của mỗi quý của quỹ tín dụng.

1.1.3.2 Phí bảo hiểm

- Định nghĩa: Phí bảo hiểm là số tiền quỹ tín dụng phảI trả cho người

Trang 11

bảo hiểm để bảo hiểm số dư tiền gửi có kỳ hạn của quỹ tạI thời điẻm cuối của mỗi quý.

Công thức: P=m x (R/365) x 90

Trong đó: P: Phí bảo hiểm theo quý

m: Số dư tiền gửi có kỳ hạn R: Tỉ lệ phí bảo hiểm

90: Số ngày của một quý

- Tổ chức hoạt động BHTG khi áp dụng hình thức góp phí thường xuyên đối với khách hàng tham gia BHTG cần xác định laọi tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm ddẻ làm cơ sở để tính phí BHTG hằng năm của

tổ chức tham gia BHTG được xác định theo công thức tổng quát sau:

- Việc xác định loại tiền gửi nào thuộc đối tượng được bảo hiểm và làm

cơ sở để tính phí bảo hiểm tiền gửi định kỳ tuỳ thuộc vào chính sách tiền tệ của mỗi quốc gia.Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của cá nhân bằng nội tệ là loại tiền gửi mà đến nay tất cả các hệ thống BHTG trên toàn thế giới đều bảo vẹ trực tiếp thông qua chi trả bảo hiểm tiền gửi.

1.1.3.3 Đối tượng tham gia bảo hiểm

- Đối tượng tham gia bảo hiểm là các quỹ tín dụng BH chỉ bảo hiểm trách nhiêm của quỹ đối với các khoản tiền gửi có ky hạn.

1.1.3.4 Các rủi ro được bảo hiểm

- Sự phá sản của quỹ tín dụng

- Sự giải thể bắt buộc của quỹ tín dụng

- Phải chấp hành một mệnh lênh thanh lý vì một lý do khác với việc phá

Trang 12

sản hay mất khả năng thanh toán của quỹ tín dụng

- Không thể thực hiện việc thanh toán cho những người gửi tiền vì một mệnh lệnh của toà án đối với quỹ tín dụng.

- Ngừng hoạt động do chiến tranh,nội chiến…

1.1.4 Mục tiêu Bảo hiểm tiền gửi

Chính sách Bảo hiểm ở mỗi quốc gia khác nhau là khác nhau: phi lợi nhuận hay vì lợi nhuận Nhưng dù là có mục tiêu nào thì cũng hướng tới một

số nội dung cơ bản như sau:

- Bảo vệ quyền lợi người gửi tiền: thể hiện ở việc hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất và có một cơ chế bồi thường nhanh chóng.

- Bảo vệ các trung gian thanh toán có hoạt động ngân hàng: phũng ngừa nguy cơ đổ vỡ, hiệu ứng dây chuyền

- Bảo vệ tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, góp phần làm minh bạch thị trường tiền tệ, đảm bảo an ninh kinh tế, chính trị và trật tự an toàn xã hội Chính sách Bảo hiểm tiền gửi có vai trò vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách của Nhà nước, nó biểu hiện không chỉ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ mà cả trong lĩnh vực đảm bảo an ninh chính trị và xã hội, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Khi có một ngân hàng bị đổ vỡ sẽ dẫn đến sự mất lòng tin của người gửi tiền vào hệ thống ngân hàng Đặc biệt khi có khủng hoảng ngân hàng, người gửi tiền sẽ đổ xụ cựng lỳc để rút tiền gốc bỏ qua cả lãi Và có thể

sẽ ảnh hưởng đến chính trị an ninh xã hội.

Ví dụ: Khủng hoảng ngân hàng tại Anbani năm 1987 làm sụp đổ hệ

Trang 13

thống quỹ tiết kiệm, dẫn đến nội chiến gây sụp đổ chính phủ và hệ thống chính trị.

1.1.5.Hoạt động của BHTG

1.1.5.1 Tổ chức BHTG

- Tổ chức BHTG là tác nhân đóng góp tàI chính từ tổ chức tham gia BHTG

và có trách nhiệm thực hiện chi trả tiền bảo hiểm tới người có tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm tai tổ chức tham gia BHTG trong tình trạng tổ chức

đó mất khả năng thanh toán và đóng cử hoạt động.

1.1.5.3 Người gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm

- Người gửi tiền thuộc đối tượng được BHTG là khách hàng có tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm tạI tổ chức tham gia BHTG.Những người gửi tiền này không phảI đóng góp tàI chính cho tổ chức hoạt động BHTG nhưng

có quyền yêu cầu tổ chức BHTG thanh toán tiền gửi kể cả lãI tích luỹ trên tiền gửi đó của họ trong hạn mức chi phí trả tiền BHTG nếu chi trả tiền BHTG có xác định hạn mức hoặc thanh toán toàn bộ tiền gửi,nếu chi trả tiền BHTG không xác định giới hạn.

1.1.5.4 Hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi

- Mức chi trả BHTG là khoản tiền mà tổ chức BHTG sẽ thanh toán cho người gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG bị chấm dứt hoạt động và không có khả năng thanh toán cho người gửi tiền Có hai hình thức chi trả bảo hiểm được áp dụng ở các hệ thống BHTG trên thế

Trang 14

- Chi trả toàn bộ số tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm.

- Chi trả theo hạn mức chi trả tối đa Nếu số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm thấp hơn hoặc bằng giới hạn tối đa thì người chi trả BHTG thì người gửi tiền được nhận khoản tiền bảo hiểm từ tổ chức BHTG tối đa bằng hạn mức chi trả BHTG.

Hạn mức chi trả tiền bảo hiểm được xác định theo hai phương thức:

Phương thức xác định theo người gửi tiền tại một tổ chức tham gia BHTG

Phương thức xác định theo tài khoản.

Để góp phần giảm và tiến tới kiểm soát được rủi ro đạo đức có thể phát sinh gắn liền với hoạt động BHTG, hạn mức chi trả BHTG cần được xác định ở mức đủ thấp để khuyến khích nhiều người gửi tiền có thế áp dụng các ky cương thị trường đối với tổ chức nhạn tiền gửi.

1.1.5.5 Các hình thức đóng góp tài chính

Đóng góp tài chính của tổ chức tham gia BHTG cho tổ chức BHTG được tiến thành dưới 3 hình thức:

Đóng góp một khoản tiền khi được chấp nhận tham gia BHTG.

- Hình thức đóng góp ban đầu khi được chấp nhân tham gia BHTG thường áp dụng Nghiên cứu của GARCIA cho biết trong 74 nước có hoạt động BHTG công khai có hệ thống BHTG ở IRELAND áp dụng hình thức đóng góp ban đầu ở mức 0,20% tổng tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm Nghiên cứu của BECK(2001)cho biết hệ thông bảo hiểm tư nhân của Đức do Hiệp hội ngân hàng Đức đóng góp ban đầu ở mức 0,09%tổng giá trị tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG tại thời điểm được chấp nhận tham gia.

Đóng góp phí BHTG thường xuyên theo định kỳ tháng,quý hoặc năm Hình thức đóng góp phí BHTG thường xuyên áp dụng phổ biến các hệ

Trang 15

thống BHTG trên thế giới.Theo GARCIA,có 58 hệ thống BHTG trong tổng số 67

hệ thống được nghiên cứu,chiếm 86,56%,áp dụng hình thức đóng góp phí thường xuyên và tỉ lệ phí đóng góp hàng năm ở các hệ thống này dao động trong biên độ từ 0,00%->2,00% tổng giá trị các loạI tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm tạI mỗi tổ chức tham gia BHTG.

”Đóng góp sau” là hình thức đóng góp sau khi có một hoặc một số tổ chức tham gia BHTG bị mất khả năng thanh toán,đặt ra yêu cầ chi trả BHTG,tổ chức BHTG sẽ phân bố khoản chi phí cần chi trả này cho các tổ chức tham gia BHTG trong toàn hệ thống đang hoạt động và yêu cầu họ phảI đóng ghóp để chi trả BHTG cho người gửi tiền tạI ngân hàng ngừng hoạt động.

- Hình thức đóng góp sau cũng được một số hệ thống BHTG trên thế giới quan tâm và áp dụng hình thức này có tác dụng khuyến khích khách hàng BHTG trong cùng một hệ thống giám sát hoạt động của nhau để thúc đảy giảm thiểu rủi ro Điều này xuất phát từ thực tế là ngân hàng hoạt động tốt không muốn phải đóng góp để chi trả cho ngân hàng hoạt động rủi ro cao, không hiệu quả.Tuy nhiên, cũng phần nào vì cơ chế “đóng góp sau” có một số hạn chế nên BHTG áp dụng hình thức này không nhiều,chỉ có 6 hệ thông áp dụng hình thức này trong tổng số 67 hệ thống được nghiên cứu, chiếm 8,95%.

- Mỗi quốc gia, tuỳ vào cơ cấu tổ chức,khả năng tàI chính và chính sách BHTG của mỗi hệ thống, áp dụng một, hai hoặc cả ba hình thức đóng góp trên.

Ví dụ Hệ thống BHTG Đức điều hành quyết định áp dụng cả ba hình thức

đóng góp:

Tổ chức tham gia BHTG đóng góp ngay khi được chấp nhận tham gia một khoản tàI chính tương đương với 0,09% tổng giá trị tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiêm tạI tổ chức đó tạI thời đIểm được chấp nhận tham gia;đóng phí thường xuyên hàng năm ở mức tương đương với 0,03% tổng giá trị tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm tạI mỗi ngân hàng;và đóng góp

Trang 16

theo phân bổ sau khi có một hoặc một số ngân hàng tham gia BHTG(BECK 2001).

1.1.5.6 Phạm vi bảo hiểm của đơn bảo hiểm tín dụng

Hầu hết các đơn Bảo hiểm tín dụng thường được thiết kế phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp và có xét đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng của người được bảo hiểm, mức tín dụng được phép, quốc gia mà đơn bảo hiểm có hiệu lực và một loạt các yếu tố khác đảm bảo phạm vi bảo hiểm đáp ứng đúng nhu cầu của bạn.

Về cơ bản, đơn Bảo hiểm tín dụng bảo hiểm cho những rủi ro về tài chính gây ra bởi một số yếu tố sau:

•Khách hàng mất khả năng thanh toán

•Phá sản

•Tạm ngừng thanh toán

•Chậm thanh toán

•Khi người mua là chính quyền không thực hiện hợp đồng

•Lệnh hoãn thanh toán của chính quyền

•Thiếu ngoại hối

•Sự kiện chính trị / kinh tế ngăn trở việc thanh toán

•Rủi ro chính trị, chiến tranh và bạo động dân sự

•Chính phủ không cho phép thực hiện hợp đồng

•Hủy bỏ giấy phép kinh doanh

1.1.6 Vai trò của tiền gửi trong NHTM và lợi ích của bảo hiểm tín dụng

1.1.6.1 Vai trò của tiền gửi trong NHTM

Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là sự đảm bảo bằng vật chất đối với các khoản tiền gửi của người gửi tiền tại các tổ chức tín dụng (TCTD) trong trường hợp tổ chức tín dụng gặp rủi ro không thanh toán được tiền cho người gửi Hoạt động BHTG dựa trên cơ sở xác lập và sử dụng quỹ bảo hiểm của các tổ chức BHTG mà các TCTD tham gia

Trang 17

Vai trò của bảo hiểm tiền gửi bao gồm:

Thứ nhất: BHTG bảo vệ quyền lợi người gửi tiền Điều đó được thực hiện

trực tiếp thông qua việc sử dụng quỹ bảo hiểm để bồi thường cho người gửi tiền khi TCTD tham gia bảo hiểm bị vỡ nợ Thông thường, các tổ chức BHTG chỉ bồi thường số tiền trong một giới hạn nhất định Đối với người gửi tiền vượt quá mức giới hạn nào đó (như ở Mỹ là 100 000 USD) cũng được bồi thường một phần Hoạt động của BHTG cũng mang tính trợ giúp hạn chế, ngăn ngừa rủi ro xảy ra đối với các TCTD chính là bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền

Thứ hai: BHTG bảo vệ các TCTD tham gia bảo hiểm Thể hiện trực tiếp

thông qua hoạt động ngăn ngừa, trợ giúp các TCTD tham gia bảo hiểm khi gặp khó khăn Sự trợ giúp có thể dưới hình thức cho vay, khuyến khích các TCTD khác cho vay, yêu cầu thay đổi về quản lý, mua nợ các TCTD khó khăn Mặt khác, sự bảo vệ đó còn thể hiện gián tiếp thông qua việc tổ chức BHTG bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền Khi người gửi tiền không được bảo hiểm, nếu một TCTD bị phá sản thì gửi tiền sẽ không đòi lại được đầy đủ giá trị tiền gửi, thậm trí có khả năng bị mất trắng Nếu vì một lý do nào đó, những người gửi tiền nghi ngờ về sự vỡ nợ của TCTD họ sẽ rút tiền ngay lập tức Điều này dễ dẫn đến một phản ứng dây chuyền mọi người đổ xô đến rút tiền làm cho TCTD đó bị phá sản Chính sự cam kết bồi thường của các tổ chức BHTG khi TCTD tham gia làm yên lòng người gửi tiền, hạn chế và chấm dứt cảnh lan truyền dòng người đi rút tiền, từ đó hạn chế sự vỡ nợ của các TCTD

Thứ ba:BHTG bảo vệ hệ thông các TCTD Sự đổ vỡ của một tổ chức tín

dụng có thể lan truyền sang các TCTD khác do người gửi tiền ở các TCTD khác nghi ngờ rằng TCTD của họ không có khả năng trả lại tiền họ đã gửi được Việc một tổ chức tín dụng bị phá sản có thể châm ngòi cho các TCTD khác bị phá sản theo Điều này có thể nhân rộng tới khi có một vụ hoảng loạn ngân hàng dẫn tới cả hệ thông bị phá sản Khi có một TCTD tham gia BHTG,

Trang 18

không những sẽ có tác dụng ngăn chặn sự vỡ nợ của một TCTD mà còn có tác dụng ngăn chặn cả những vụ hoảng loạn ngân hàng, góp phần bảo vệ cho cả

hệ thống TCTD

Thứ tư: BHTG góp phần ổn định kinh tế - xã hội Với vai trò chuyển vốn

từ người có vốn đến người cần vốn, các TCTD đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhịp nhàng, hiệu quả Khi hệ thống các tổ chức tín dụng mất ổn định, hoảng loạn thì tác hại của nó với nền kinh tế cũng rất nghiêm trọng, có thể làm ngưng trệ, gián đoạn sản xuất gây mất trật tự an toàn xã hội Thông qua vai trò bảo vệ an toàn các TCTD cũng như cả hệ thống TCTD, BHTG đã góp phần quan trọng vào ổn định của nền kinh tế - xã hội, vai trò của BHTG rất quan trọng, nó không chỉ duy trì sự an toàn cho các TCTD, bảo vệ người gửi tiền mà còn là động lực tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhịp nhàng, ổn định.

1.1.6.2 Lợi ích của bảo hiểm tín dụng

• Đến 90% giá trị hợp đồng được bảo hiểm và thanh toán như khoản bồi thường khi phát sinh khiếu nại

• Doanh nghiệp của bạn được bảo vệ trước những rủi ro do khách hàng không trả nợ

• Giảm rủi ro các khoản nợ xấu

• Cải thiện dòng tiền

• Giúp hoạt động kinh doanh đảm bảo và an toàn hơn

• Cải thiện hiệu quả quản lý tín dụng trong nội bộ doanh nghiệp

• Đơn bảo hiểm tín dụng thường bao gồm cả dịch vụ thu nợ chuyên nghiệp

• Phạm vi bảo hiểm linh hoạt phù hợp với yêu cầu kinh doanh và rủi ro ngành nghề

• Tăng khả năng tiếp cận tài chính bởi các ngân hàng đánh giá bảo hiểm tín dụng là một chỉ tiêu tốt

• Nâng cao tính ổn định và tự do thương mại khi các rủi ro đã được bảo

Trang 19

1.2.2.Đặc điểm

1.2.2.1 Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục tín dụng của các NHTM Cho vay thường được định lượng theo hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ và dư nợ cuối kỳ.

Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống đem lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng, nguồn thu này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay, thời hạn

và lãi suất của khoản vay và cả ba yếu tố này có mối liên hệ khăng khít với nhau Tiền cho vay là một món nợ với cá nhân hoặc công ty nhận món vay đó, nhưng lại là tài sản có đối với một ngân hàng vì nó mang lại thu nhập cho ngân hàng này Nói chung tiền cho vay là kém lỏng so với các tài sản Có khác bởi vì chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay đó mãn hạn.

Hoạt động cho vay, đi liền với lợi nhuận thu được là những rủi ro tiềm ẩn

và tổn thất nếu xảy ra là rất lớn.Các khoản tiền vay có xác suất vỡ nợ cao hơn các tài sản có khác Do thiếu tính lỏng và có rủi ro vỡ nợ cao nên ngân hàng thu được lợi tức cao nhất từ hoạt động cho vay.

Do đó, việc quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng yêu cầu sự thận trọng và cẩn thận kể từ khi ra quyết định cho vay cho đến khi thu hồi được

Trang 20

1.2.2.2.Các loại hình cho vay

Hoạt động cho vay có thể chia thành nhiều loại hình khác nhau và mối loại hình có quy trình nghiệp vụ và khung lãi suất riêng Có nhiều tiêu thức để phân loại cho vay, như sau:

- Thứ nhất, nếu phân loai theo thời hạn cho vay, chúng ta có thể phân

loại thành: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.

+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng, mục đích là tài trợ cho tài sản lưu động, nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất hoặc các nhu cầu chi tiêu, tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình Với hình thức cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức…

Do thời hạn cho vay ngắn nên rủi ro với các khoản cho vay này là thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn, tỷ trọng cho vay ngắn hạn cũng cao hơn cho vay trung và dài hạn Cho vay trong thời gian ngắn nên ngân hàng có thể

dự đoán được phần nào các biến động có thể ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng.Từ đó mà ngân hàng có được bịên pháp để hạn chế các rủi ro

và các ảnh hưởng của rủi ro tới hoạt động của ngân hàng.

+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Cho vay trung hạn tài trợ cho các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh như: Đầu tư mua sắm tài sản cố đinh, cải tiên hoặc đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng…

+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên, chủ yếu đáp ứng các nhu cầu xây dựng nhà ở, mua sắm các thiết bị phương tiện vận tải có tải trọng lớn, và các công trình xay dựng quy mô lớn Thời hạn cho vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng xác định lãi suất cho vay sao cho phù hợp với mức độ rủi ro của khoản vay Các khoản cho vay ngắn hạn rủi ro thấp nên thường được áp dụng mức lãi suất thấp, còn cho vay trung và dài hạn

Trang 21

mức độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao hơn Dựa vào đặc điểm thời gian của khoản cho vay ngân hàng còn có thể giám sát các khoản vay đó được kỹ càng và chính xác hơn.

- Thứ hai, nếu phân loại theo hình thức hoàn trả, chúng ta có thể chia

thành: Vay trả một lần và vay trả nhiều lần ( vay trả góp).

+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổư chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng.

+ Cho vay nhiều lần ( vay trả góp): Khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

- Thứ ba, nếu phân loại theo tài sản đảm bảo, chúng ta có thể phân

thành loại cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo +Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên các đảm bảo như: thế chấp, cầm cố những tài sản hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Cho vay có đảm bảo thường áp dụng đối vời khách hàng mới, mứcđộ tin tưởng chưa cao, hoặc là các món vay có giá trị lớn, nhờ đó đảm bảo an toàn cho ngân hàng Khi đến hạn thanh toán mà ngân hàng không thu được nợ hoặc chỉ thu được một phần thì ngân hàng có thể xử lý bằng cách bán tài sản đảm bảo hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng Như vậy tài sản đảm bảo giúp ngân hàng hạn chế tổn thất khi có rủi ro cho vay xảy

ra Trong hoạt động cho vay, ngân hàng luôn cố gắng tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo cao.

+Cho vay không có tài sản đảm bảo: hình thức cho vay này được thực hiện dựa trên cơ sở uy tín, chỉ áp dụng với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính mạnh, ngân hàng có thể cho vay dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần một tài sản đảm bảo nào Nhưng khi xảy ra rủi ro khách hàng không trả được nợ hoặc cố tình không trả nợ thì tổn thất xảy ra là rất lớn, ngân hàng sẽ mất hoàn toàn vốn và lãi của khoản cho

Trang 22

vay đó

- Thứ tư, nếu phân loại theo hình thức tín dụng:

+Cho vay mua tài sản cố định

+Cho vay đầu tư tài sản lưu động

+Cho vay phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.

- Thứ năm, nếu phân loại theo mục đích vay, chúng ta có thể phân loại

cho vay phục vụ sản xuất và cho vay tiêu dùng Mỗi loại hình cho vay chứa đựng những rủi ro nhất định.

1.2.3 Phân loại

1.2.3.1 Phân loại theo phương thức quản lý

- Bảo hiểm tự nguyện : Việc tham gia Bảo hiểm hay không phụ thuộc vào nhận thức và nhu cầu của người tham gia Bảo hiểm Các doanh nghiệp Bảohiểm có đáp ứng được hay không cũng tùy thuộc vào khả năng tài chính,trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của công ty đó.

- Bảo hiểm bắt buộc: bao gồm các sản phẩm Bảo hiểm mà luật pháp có những quy định về điều kiện Bảo hiểm, mức phí Bảo hiểm, số tiền tối thiểu mà

tổ chức, cá nhân tham gia Bảo hiểm và các doanh nghiệp Bảo hiểm có nghĩa

vụ phải thực hiện.

Ví dụ: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (BHTNDS) chủ xe cơ giới,BHTNDS của chủ lao động đối với người lao động.

1.2.3.2 Phân loại theo kỹ thuật Bảo hiểm

- Bảo hiểm theo kỹ thuật phân chia là Bảo hiểm có thời hạn ngắn (thường là một năm) bảo đảm cho các rủi ro có tính chất tương đối ổn định

và độc lập với tuổi thọ của con người Vì thế còn được gọi là Bảo hiểm phi nhân thọ.

- Bảo hiểm theo kỹ thuật tổn tích : có đặc trưng là thời gian dài, quỹ được tích tụ nhiều năm mới được sử dụng để chi trả, thường đảm bảo cho các rủi ro có tính chất thay đổi rõ rệt theo thời gian và đối tượng, và thường gắn

Ngày đăng: 04/10/2014, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w