1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI 2 NGHIÊN cứu các PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐANG được các DOANH NGHIỆP VIỆT NAM áp DỤNG HIỆN NAY

24 838 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 287,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 2 1.1. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CHỦ YẾU 2 1.1.1 Phương thức trả tiền mặt 2 1.1.2 phương thức ghi sổ 2 1.1.3. Thanh toán trong buôn bán đối lưu 2 1.1.4. Phương thức nhờ thu 3 1.1.5. Phương thức chuyển tiền 5 1.1.6. Phương thức cad (giao chứng từ trả tiền) 5 1.1.7. Phương thức tín dụng chứng từ 6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG 12 2.1. Các phương thức thanh toán áp dụng trong ngành xuất khẩu thủy sản. 12 2.2. Các phương thức thanh toán áp dụng trong ngành xuất khẩu cà phê 13 2.3. Các phương thức thanh toán áp dụng trong ngành xuất khẩu lúa gạo 13 2.4. Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (LC) 15 KẾT LUẬN 18 LỜI MỞ ĐẦU Kinh tế Việt Nam đang dần bước vào hội nhập sâu và rộng, các hiệp định thương mại đa phương đang từng bước được ký kết, hoạt động xuất – nhập – khẩu diễn ra ngày một sôi động hơn. Nền kinh tế và các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức, chúng ta đã vào cuộc chơi nhưng muốn chơi giỏi chúng ta phải nắm rõ luật chơi. Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn. Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng nhiều. Các doanh nhân sử dụng chúng một cách thông dụng hơn trong hoạt động giao thương của mình. Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi ro. Vì vậy, các doanh nghiệp xuất – nhập – khẩu phải tỉnh táo ở mọi mặt và việc lựa chọn cho mình những phương thức thanh toán phù hợp cũng vậy.   CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CHỦ YẾU 1.1.1 Phương thức trả tiền mặt Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -BÀI TIỂU LUẬN

MÔN HỌC: QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐANG

ĐƯỢC CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ÁP DỤNG HIỆN NAY

GIẢNG VIÊN HD : TH.S NGUYỄN NGỌC THỨC

THANH HÓA, THÁNG 02 NĂM 2014

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 1

S

1 Lê Thị An ( Nhóm Trưởng) 11036073 CDQT13TH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

MỤC LỤC

L I M Đ UỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC NG 1: C LÝ LU N V CÁC PHƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC ẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC Ề CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC ƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC NG TH C THANH TOÁN QU C ỨC THANH TOÁN QUỐC ỐC TẾ 2

1.1 CÁC PHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC NG TH C THANH TOÁN QU C T CH Y UỨC THANH TOÁN QUỐC ỐC Ế Ủ YẾU Ế 2

1.1.1 Phương thức trả tiền mặtng th c tr ti n m tức trả tiền mặt ả tiền mặt ền mặt ặt 2

1.1.2 phương thức trả tiền mặtng th c ghi sức trả tiền mặt ổ 2

1.1.3 Thanh toán trong buôn bán đ i l uối lưu ư 2

1.1.4 Phương thức trả tiền mặtng th c nh thuức trả tiền mặt ờ thu 3

1.1.5 Phương thức trả tiền mặtng th c chuy n ti nức trả tiền mặt ển tiền ền mặt 5

1.1.6 Phương thức trả tiền mặtng th c cad (giao ch ng t tr ti n)ức trả tiền mặt ức trả tiền mặt ừ trả tiền) ả tiền mặt ền mặt 5

1.1.7 Phương thức trả tiền mặtng th c tín d ng ch ng tức trả tiền mặt ụng chứng từ ức trả tiền mặt ừ trả tiền) 6

CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC NG 2: TH C TR NGỰC TRẠNG ẠNG 12

2.1 Các phương thức trả tiền mặtng th c thanh toán áp d ng trong ngành xu t kh u th y ức trả tiền mặt ụng chứng từ ất khẩu thủy ẩu thủy ủy s n.ả tiền mặt 12

2.2 Các phương thức trả tiền mặtng th c thanh toán áp d ng trong ngành xu t kh u cà phêức trả tiền mặt ụng chứng từ ất khẩu thủy ẩu thủy 13

2.3 Các phương thức trả tiền mặtng th c thanh toán áp d ng trong ngành xu t kh u lúa g oức trả tiền mặt ụng chứng từ ất khẩu thủy ẩu thủy ạo 13

2.4 Thanh toán qu c t theo phối lưu ế theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C) ương thức trả tiền mặtng th c tín d ng ch ng t (L/C)ức trả tiền mặt ụng chứng từ ức trả tiền mặt ừ trả tiền) 15

K T LU NẾ ẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC 18

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế Việt Nam đang dần bước vào hội nhập sâu và rộng, các hiệp địnhthương mại đa phương đang từng bước được ký kết, hoạt động xuất – nhập –khẩu diễn ra ngày một sôi động hơn Nền kinh tế và các doanh nghiệp Việt Namđang đứng trước nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức, chúng ta đã vào cuộcchơi nhưng muốn chơi giỏi chúng ta phải nắm rõ luật chơi Trong kinh doanhngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến Những phương thứcthanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phươngthức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn

Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng nhiều Cácdoanh nhân sử dụng chúng một cách thông dụng hơn trong hoạt động giaothương của mình Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi ro Vìvậy, các doanh nghiệp xuất – nhập – khẩu phải tỉnh táo ở mọi mặt và việc lựachọn cho mình những phương thức thanh toán phù hợp cũng vậy

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH

(3)

(2)

(1)Trường hợp áp dụng

Phương thức này có lợi cho người mua

1.1.3 Thanh toán trong buôn bán đối lưu

Nghiệp vụ barter: là nghiệp vụ hàng đổi hàng, không sử dụng tiền trongthanh toán

Người muaNgười bán

Trang 6

Nghiệp vụ song phương xuất khẩu: là nghiệp vụ có sử dụng một phần tiền

Phân loại

Nhờ thu phiếu trơn: là phương thức mà người bán nhờ ngân hàng thu hộ sốtiền ghi trên hối phiếu ở người mua, nhưng không kèm theo điều kiện gì cả.Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức mà người bán sau khi hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng vàhối phiếu) và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó với điều kiện làngười mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng

từ gửi hàng cho người mua để họ nhận hàng

NHỜ THU PHIẾU TRƠN

Trang 7

2- Ký phát hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụmình nhờ thu hộ tiền từ người nhập khẩu nước ngoài.

3- Ngân hàng chuyển hối phiếu và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lý ởnước người XK thu hộ

4- Ngân hàng thu hộ xuất trình hối phiếu theo đúng chỉ thị nhờ thu chongười trả tiền

5- Người trả tiền tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu

6- Ngân hàng thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận thanhtoán cho ngân hàng chuyển

7- Ngân hàng chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận cho ngườiXK

NHẬN XÉT: phương thức nhờ thu trơn rất ít được áp dụng trong thanhtoán tiền hàng vì không đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: người XK và người

NK do việc nhận hàng và thanh toán tách rời nhau, vì vậy chỉ được sử dụngtrong thanh toán phí hoặc trong nhờ thu séc giữa các ngân hàng

NHỜ THU KÈM CHỨNG TỪ

Quy trình nghiệp vụ

1- Người XK giao hàng cho người NK

2- Lập chứng từ thương mại có hoặc không kèm hối phiếu và viết chỉ thịnhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người NK nướcngoài

3- Ngân hàng chuyển bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lý

ở nước người NK thu hộ

4- Ngân hàng thu hộ xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu chongười NK

5- Người NK tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu để nhậnchứng từ đi nhận hàng

6- Ngân hàng thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận chongân hàng chuyển (nếu được yêu cầu, ngân hàng thu hộ có thể giữ lại hối phiếu

đã được chấp nhận, chờ khi đến hạn thanh toán sẽ thu tiền rồi chuyển trả tiền)

Trang 8

7- Ngân hàng chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận cho ngườiXK.

NHẬN XÉT: so với nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợicho người XK hơn bời lẽ ngân hàng trong phương thức này đã thay người XKkhống chế chứng từ hàng hóa, người NK có trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền mớiđược nhận bộ chứng từ đi nhận hàng Tuy nhiên, việc thu tiền của người XK vẫnchưa chắc vì còn phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí của người NK

1.1.5 Phương thức chuyển tiền

Khái niệm: Chuyển tiền là phương thức thanh toán theo đó, người NK yêucầu ngân hàng phục vụ mình thông qua một ngân hàng đại lý ở nước ngoàichuyển trả một số tiền nhất định cho người XK

Nhận xét: phương thức chuyển tiền có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng,, tốc

độ thanh toán nhanh chóng với chi phí thấp (thường chỉ 0,15 - 0,2%) trị giá sốtiền chuyển) nên thường được các bên muốn áp dụng Tuy nhiên, phương thứcthanh toán này chứa đựng khả năng rủi ro rất lớn cho các bên vì vậy chỉ nên ápdụng trong trường hợp hai bên mua bán đã có sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau vàgiá trị thanh toán không lớn

1.1.6 Phương thức cad (giao chứng từ trả tiền)

Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở cho mình một tài khoản tín thác, số

dư tài khoản bằng 100% trị giá hợp đồng và nó được dùng để thanh toán cho nhàxuất khẩu, theo đúng bản ghi nhớ thỏa thuận giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng.Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết

Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu theo đúng thỏa thuận trong

Trang 9

hợp đồng.

Nhà xuất khẩu lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng

Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ, nếu thấy phù hợpthì thanh toán cho nhà xuất khẩu

Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tín thác

NHẬN XÉT:

Ưu điểm: - thủ tục thanh toán đơn giản

Chuyển từ ngân hàng phục vụ người mua sang ngân hàng phục vụ ngườibán nhanh

Người bán thanh toán bằng phương thức này rất có lợi, giao hàng xong làđược tiền ngay, Bộ chứng từ xuất trình đơn giản

Nhược điểm: - người mua phải có đại diện hay chi nhánh ở nước người bán

vì phải xác nhận hàng hóa trước khi gửi

Việc ký quỹ để thực hiện CAD sẽ dẫn đến ứ đọng vốn tại ngân hàng, nếungười bán không giao hàng thì tiền kí quỹ sẽ không được hưởng lãi suất

Phương thức thanh toán này áp dụng trong trường hợp:

Nhà nhập khẩu và xuất khẩu tin tưởng nhau

Hàng hóa thuộc loại khan hiếm

Nhà nhập khẩu có đại diện bên nước nhà xuất khẩu vì trong bộ chứng từ

mà nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất khẩu xuất trình có giấy chứng nhận của đạidiện người mua về việc giao hàng hóa

1.1.7 Phương thức tín dụng chứng từ

Khái niệm: phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thõa thuận

mà trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu củakhách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định chomột người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hốiphiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó Khi người thứ ba nàyxuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quyđịnh đề ra trong thư tín dụng

Quy trình nghiệp vụ

Trang 10

1- Cầu ngân hàng người mua làm đơn xin mở L/C/ giấy yêu cầu mở thưtín dụng (application for Documentary credit) và gửi cho ngân hàng mở L/C yêucầu ngân hàng mở L/C cho người bán thụ hưởng.

2- Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành mở L/C vàthông báo nội dung L/C này cho người bán biết và gửi bản chính L/C cho ngườibán thông qua ngân hàng thông báo

3- Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo nội dung L/C cho người bán

và chuyển bản chính L/C cho người bán

4- Người bán giao hàng cho người mua, nếu chấp nhận L/C, nếu khôngchấp nhận L/C thì yêu cầu người mua và ngân hàng mở L/C sửa đổi L/C theoyêu cầu của mình, đến khi chấp nhận mới tiến hành giao hàng

5- Người bán lập bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho ngân hàng mởL/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền

6- Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợpvới L/C thì tiến hành trả tiền cho người bán, nếu không phù hợp, ngân hàng từchối trả tiền và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người bán

7- Ngân hàng mở L/C đòi tiền người mua

8- Người mua kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C hoàn trả lạitiền cho ngân hàng mở L/C và nhận bộ chứng từ Nếu thấy không phù hợp thì cóquyền từ chối trả tiền

Trang 11

Phân loại theo loại hình: thư tín dụng được phân thành 3 loại chính:

Thư tín dụng có thể hủy ngang: là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và ngườinhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc có thể hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào màkhông cần báo trước cho người hưởng lợi L/C; loại L/C có thể hủy ngang nàytrong thanh toán quốc tế ít được sử dụng, bởi vì L/C này thực chất chỉ là lời hứatrả tiền chứ không phải là sự cam kết trả tiền chắc chắn

Thư tín dụng không thể hủy ngang: là loại L/C sau khi mở ra thì ngân hàng

mở L/C và người nhập khẩu không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trongthời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thõa thuận khác của nhà xuất khẩu và cácbên tham gia L/C

Phân loại theo cách thức thực hiện L/C:

L/C có giá trị trực tiếp: là loại L/C yêu cầu chứng từ xuất trình trực tiếp tạingân hàng mở, do vậy, điạ điểm hết hạn hiệu lực là ngân hàng mở (tại quầy giaodịch), trong L/C thường ghi presentation is made at our or before expiry date.Cam kết trả tiền của ngân hàng mở chỉ có giá trị duy nhất đối với người hưởng.L/C có giá trị chiết khấu: là loại L/C cho phép người hưởng có thể chiết

NGÂN HÀNG THÔNG

BÁO

NGÂN HÀNG MỞ L/C

Trang 12

khấu bộ chứng từ tại một ngân hàng được chỉ định hay tại bất kỳ ngân hàng nào.Trong L/C ngân hàng mở cam kết hoàn trả tiền cho ngân hàng chiết khấu đãđược chỉ định hay bất kỳ ngân hàng chiết khấu nào được quy định của L/C.Phân loại theo thời hạn trả tiền:

L/C trả ngay: ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền ngay cho người hưởng lợikhi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ trong L/C có thể yêu cầu người hưởng lợi kýphát hối phiếu trả ngay để đòi tiền

L/C trả chậm: là loại L/C trong đó quy định việc trả tiền cho người bán sẽđược thực hiện sau một thời gian nhất định kể từ ngày giao hàng hoặc ngày xuấttrình chứng từ như L/C quy địn Khi bộ chứng từ được ngân hàng xác định làhợp lệ, ngân hàng sẽ chấp nhận thanh toán và thực hiệ việc trả tiền vào ngày đáohạn như đã quy định, có thể một lần và cũng có thể nhiều lần theo thõa thuận.Phân loại theo việc xác nhận

L/C có xác nhận: là loại L/C không thể hủy ngang do một ngân hàng mở vàđược một ngân hàng khác xác nhận, tức là đảm bảo trả tiền theo yêu cầu hoặctheo sự ủy nhiệm của ngân hàng mở

L/C không có xác nhận: là loại L/C không thể hủy ngang do một ngân hàng

mở và ngân hàng đó chịu trách nhiệm trả tiền

Phân loại theo đặc điểm sử dụng

L/C có thể chuyển nhượng: là loại L/C mà theo đó, người hưởng lợi đầutiên có quyền chuyển nhượng toàn bộ hay từng phần L/C đó cho người hưởnglợi thứ hai

L/C không thể chuyển nhượng

L/C giáp lưng back to back

là loại L/C không thể hủy ngang được mở trên cơ sở một L/C khác L/Cgiáp lưng là một L/C biệt lập được mở trên cơ sở của và cùng với điều kiện nhưcủa một L/C gốc đã có

L/C giáp lưng cũng được dùng trong mua bán qua trung gian như L/Cchuyển nhượng Điều khác nhau cơ bản của hai loại L/C này là ngân hàng pháthành L/C giáp lưng chịu hoàn toàn trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ

Trang 13

theo L/C mà mình mở không ràng buộc bởi L/C gốc Nghĩa vụ của hai ngânhàng phát hành L/C gốc và L/C giáp lưng nên họ phải thực hiện nghiêm ngặtnghiaz vụ của người mở L/C

L/C đối ứng: Là loại L/C chỉ có hiệu lực khi có một L/C khác đối ứng với

nó đã được phát hành L/C này được sử dụng trong giao dịch hàng đổi hàng vàgia công xuất khẩu Cả hai beeb đều là người mua, người bán của nhau

Đặc điểm nổi bật của L/C này là điều khoản thanh toán Trong L/C quyđịnh việc chấp nhận và thanh toán của L/C này chỉ có hiệu lực sau khi ngânhàng nhận đủ số tiền theo L/C số ngay do ngân hàng phat hành

Hạn chế: phải có thông báo của ngân hàng mở về hiệu lực của một ngânhàng L/C mới được tái lập thì L/C đó mới có giá trị

L/C có thể tuần hoàn theo số tiền hoặc theo thời gian Khi tuần hoàn theothời gian, L/C phải ghi rõ ngày hết hiệu lực của mỗi lần tuần hoàn, đông thờiphải quy định rõ L/C đó là tuần hoàn tích lũy hay không tích lũy

RED CLAUSE

Là loại L/C có điều kiện cho phép người thụ hưởng được một khoản tiềntrước khi giao hàng trên cơ sở hối phiếu trơn hoặc hối hiếu kèm chứng từ giaohàng chứng minh rằng đã có hàng để giao như biên lai kho hàng

Stand- by L/C – L/C dự phòng

Là một loại L/C không thể hủy ngang trong đó ngân hàng mở cam kết trảtiền cho người hưởng lợi nếu có sự vi phạm hợp đồng hay thõa thuận từ phíangười xin mở L/C

Trang 14

Trong L/C dự phòng ngân hàng mở ghi rõ L/C này chỉ có giá trị thực hiệnkhi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở L/C, ngược lại, nếu không có sự viphạm ấy, L/C dự phòng sẽ không được thực hiện L/C dự phòng được sử dụngnhư một hình thức bảo lãnh trong một phạm vi rất rộng bao gồm các hoạt độngthương mại, tài chính

Trang 15

Ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đa dạng về chủng loại như: tôm,

cá ngừ, cá tra, cá basa vv do lợi thế địa hình phát triển ngành nuôi trồng vàđánh bắt hải sản Việt Nam xuất khẩu thủy sản vào một số thị trường đòi hỏichúng ta phải đáp ứng những tiêu chuẩn cao, những thị trường khó tính như:

EU, Mỹ, Hàn Quốc, Braxin, Argentina, Trung Quốc, Australia, Canada,Ucraina, Nga

Phương thức thanh toán quốc tế sử dụng là TT và L/C

Chuyển tiền bằng điện - TT- telegraphic Tranfer remittence

Ưu điểm: thời gian chuyển tiền rất nhanh, thủ tục đơn giản, người chuyểntiền phải trả thủ tục phí + chi phí điện tín

Nhược điểm: bên cạnh những ưu điểm trên thì thanh toán theo phương thức

TT cũng chứa nhiều rủi ro Thực tế một số doanh nghiệp khi áp dụng phươngthức thanh toán này đã gặp rất nhiều khó khăn khi đồng ý cho đối tác trả trướcmột phần tiền rồi xuất hàng sau đó không lấy được tiền dẫn đến gia tăng nợ khóđòi của doanh nghiệp

Thanh toán bằng L/C

Thanh toán bằng L/C được các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam

áp dụng đối với các đối tác có những giá trị hợp đồng lớn Phương pháp nàymang lại sự đảm bảo an toàn, bảo đảm quyền lợi cho cả nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu Tuy nhiên xo các doanh nghiệp Việt Nam còn thụ động trong vấn đềluật pháp quốc tế và chưa có cơ hội tìm hiểu kỹ đối tác của mình nên gặp không

ít khó khăn

Ngày đăng: 04/10/2014, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w