1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương

112 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠOTRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- --- PHẠM THỊ MINH THUẬN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ CÂY ĂN Q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

PHẠM THỊ MINH THUẬN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI TẠI

HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

PHẠM THỊ MINH THUẬN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI TẠI

HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN MAI THƠM

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm của Nhà trường, Cơ quan và Xí nghiệp giống cây ăn quả, cây dược liệu Cầu Xe, cùng với sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến

TS Nguyễn Mai Thơm Bộ môn Canh tác học ñã hướng dẫn, chỉ bảo, tận tình giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em Xí nghiệp giống cây ăn quả, cây dược liệu Cầu Xe, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ nhiệt tình trong suốt quá trình làm luận văn

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè và người thân ñã luôn ñồng hành, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Phạm Thị Minh Thuận

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 ðặc ñiểm thực vật và yêu cầu sinh thái của cây có múi 3

1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên Thế giới và ở

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới 9

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam 15

1.3 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới và Việt Nam 20

1.3.1 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới 20

1.3.2 Tình hình nghiên cứu cây có múi ở Việt Nam 34

1.3 Những nghiên cứu tại tỉnh Hải Dương 41

1.4 Phương thức thức sử dụng phân bón cho cây có múi 42

Trang 6

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 49

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón qua lá ñến ñộng

thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng 50

3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñường kính gốc của các dòng 54

3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng lá của các

3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng sinh trưởng của lộc 62

3.4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến số lá/ lộc 63

3.4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá tới chiều dài lộc 65

3.4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñường kính lộc của các dòng 68

3.5 Ảnh hưởng của sâu bệnh hại trong quá trình bón phân ñến 3 dòng

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

3.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dòng NNH-VN50 51

3.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dòng NNH-VN53 52

3.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dòng NNH-VN52 53

3.4 ðộng thái tăng trưởng chiều dài và chiều rộng lá dòng

3.7 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lộc của dòng NNH-VN50 66

3.8 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lộc của dòng NNH-VN52 68

3.9 ðộng thái tăng trưởng ñường kính lộc của dòng NNH-VN50 69

3.10 ðộng thái tăng trưởng ñường kính lộc của dòng NNH-VN53 70

3.11 ðộng thái tăng trưởng ñường kính lộc của dòng NNH-VN52 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Diện tích một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục 12

1.2 Sản lượng một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục 15

1.3 Tình hình sản xuất cam quýt giai ñoạn 2005 -2010 17

1.4 Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2005 – 2008 18

1.5 Tình hình sản xuất xam quýt ở các vùng năm 2008 19

1.6 Thang chuẩn ñể tính toán lượng phân bón dựa vào các chất dinh

3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chiều cao cây dòng NNH-VN50 50

3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chiều cao cây dòng NNH-VN53 52

3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chiều cao cây dòng NNH-VN52 53

3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñường kính gốc dòng

3.8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến số lá/lộc dòng NNH-VN50 63

3.9 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến số lá/lộc dòng NNH-VN53 64

3.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến số lá/lộc dòng NNH-VN52 64

3.11 Ảnh hưởng của phân bón lá tới chiều dài lộc dòng NNH-VN50 65

3.12 Ảnh hưởng của phân bón lá tới chiều dài lộc dòng NNH-VN53 66

3.13 Ảnh hưởng của phân bón lá tới chiều dài lộc dòng NNH-VN52 67

Trang 9

3.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñường kính lộc của dòng

Trang 11

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Trên thế giới, ở những nước phát triển nhu cầu tiêu thụ sản phẩm quả rất lớn trong ñó quả tươi là loại thực phẩm không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày Ngoài việc cung cấp các loại dưỡng chất như Vitamin, chất khoáng thì hoa quả còn có tác dụng rất tốt trong việc tiêu hóa thực phẩm và phòng chống một số bệnh như bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, làm giảm nguy cơ ung thư

Diện tích ñất trồng cây ăn quả của nước ta còn rất lớn nhưng chưa có khả năng phát triển rộng hơn Một số cây ăn quả phát triển rộng ñã bị xuống giá làm cho sản xuất kém hiệu quả, như vải thiều Lục Ngạn, Thanh Hà; sapochê miền Nam … cũng chính vì chưa ña dạng sản phẩm quả và chưa có những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu thị trường nên việc nghiên cứu các khâu

kỹ thuật bổ sung nhằm hoàn thiện công tác tuyển chọn giống mới trước khi ñưa ra sản xuất là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn lớn ñem lại hiệu quả cho bà con nông dân vùng sản xuất hàng hóa cây ăn quả Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương”

2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục ñích

Xác ñịnh ñược một số loại phân bón lá thích hợp ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của ba dòng cây ăn quả mới: Quýt không hạt NNH-VN52, Bưởi ngọt NNH-VN53 và Bưởi NNH-VN50 tại huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật phục vụ cho sản xuất hàng hóa của tỉnh

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 đặc ựiểm thực vật và yêu cầu sinh thái của cây có múi

1.1.1 đặc ựiểm thực vật

1.1.1.1 Bộ rễ

Nhìn chung, cam quýt có bộ rễ ăn nông Theo V.P.Ekimop (Nga) thì biểu bì của rễ non có nấm cộng sinh Nấm có tác dụng tốt cho rễ cam quýt như vai trò của lông hút với các cây trồng khác Sự phân bố của rễ cam quýt phụ thuộc vào ựặc tắnh của giống, mực nước ngầm, chế ựộ canh tác, chăm bón, nhưng nhìn chung rễ cam quýt ăn nông từ 0 - 30cm Bộ rễ cam quýt hoạt ựộng mạnh vào 3 thời kỳ (Trần Như Ý, đào Thanh Vân, 2000):

- Trước khi ra cành xuân (từ tháng 2 ựến tháng 3)

- Sau khi rụng quả sinh lý ựợt ựầu ựến lúc cành hè xuất hiện (từ tháng 6 ựến tháng 8)

- Sau khi cành mùa thu ựã sung sức (khoảng tháng 10)

1.1.1.2 Thân, cành, lá

- Thân, cành: cam quýt có ựặc ựiểm là (tự rụng ngọn) sau khi cành phát triển ựến mức nhất ựịnh thì ngừng lại lúc ựó ngọn và có khi cả 1-2 mầm phắa dưới sẽ rụng ựi, hiện tượng này liên tục xảy ra trong các ựợt lộc làm cho cam quýt không có thân chắnh rõ rệt, cành lá rậm rạp, ựây là cơ sở cho việc cắt tỉa hàng năm

Một năm cam quýt ra nhiều ựợt cành

+ Cành xuân ra vào tháng 2, 3, 4 là cành mang hoa và quả, cành thường ngắn, mật ựộ lá dầy thắch hợp ựể lấy mắt ghép, ghép vào vụ thu

+ Cành hè ựược mọc ra từ cành xuân cùng năm, thường ra vào tháng 5-

7 là cành dài nhất, cành có mật ựộ lá thưa và to

+ Cành thu: ra vào tháng 8, 9, phát sinh chủ yếu từ cành xuân và cành hè cùng năm

Trang 14

+ Cành ựông: ra vào tháng 11 Ờ 12, thường phát sinh ra cành quả vô hiệu Cành ựông là cành yếu nhất trên các loại cành

Cành cam quýt ựược phân chia làm 3 loại:

+ Cành mẹ: Là cành sinh ra cành quả Nó có thể là cành xuân, hè, thu năm trước Qua theo dõi cho thấy tùy theo giống, thường cành thu hoặc cành

hè làm cành mẹ thì số cành quả nhiều và tỷ lệ ựậu quả cao

+ Cành dinh dưỡng: Cành không ra hoa, quả, chỉ có lá xanh, có nhiệm

vụ là quang hợp Thực ra giữa cành mẹ và cành dinh dưỡng không có giới hạn

rõ, năm nay là cành dinh dưỡng, sang năm có thể là cành mẹ Thuộc loại cành dinh dưỡng có một loại cành ựặc biệt thường mọc vào mùa hè ựó là Ộcành vượtỢ Cành này mọc từ trong thân chắnh ựâm thẳng ra, dài 30cm ựến 1,5m, có gai dài và to, ựốt lá dài, lá to màu xanh nhạt Khi còn nhỏ có thể lợi dụng loại cành này ựể tạo tán hoặc khi cây già yếu cần phục tráng cho cây Còn ựối với cam kinh doanh thì cắt bỏ tránh cho cây khỏi rụng quả và bớt sâu bệnh

+ Cành quả: Tùy giống cam quýt mà cành quả có ựộ dài từ 3- 25cm, thông thường từ 3- 9cm Cành quả có lá thường ựậu quả tốt hơn cành quả không có lá Cành quả phần lớn ra trong mùa xuân (Trần Như Ý, đào Thanh Vân, 2000)

+ Lá: Theo quan ựiểm tiến hóa thì cam quýt vốn có lá kép Dấu vết còn lại là eo lá dưới gốc lá ựơn Eo lá là ựặc ựiểm ựể phân biệt các giống Tuổi thọ của lá thay ựổi tùy ựiều kiện khắ hậu và ựiều kiện dinh dưỡng của cây Ở Việt Nam trung bình tuổi thọ của lá từ 15- 24 tháng, ở vùng Á nhiệt ựới có thể kéo dài hơn Những lá hết thời kỳ sinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, ở nước ta rụng nhiều vào mùa ựông Tùy theo giống và mùa lá có thể khác nhau

về hình dạng, ựọ lớn, màu sắc Lá có quan hệ chặt chẽ với sản lượng, nhất là với trọng lượng quả Theo nghiên cứu trên cam Washington Navel (Mỹ) thấy: Nếu có 10 lá/ quả thì quả nặng 70g, nếu có 35 lá/ quả thì quả nặng 180g (Trần Như Ý, đào Thanh Vân, 2000)

Trang 15

1.1.1.3 Hoa, quả, hạt

- Hoa: công thức hoa: K5C5A(20 - 40)G(8 - 15)

Là loại hoa ựầy ựủ, hoa thường ra ựồng thời với cành non và thường ra

rộ Một cây cam có thể nở tới 60.000 hoa nhưng chỉ còn 1% ựậu quả là có thể ựạt sản lượng 100kg/cây Vì vậy hoa thường rụng nhiều, có giống yêu cầu thụ phấn nhưng cũng có giống thụ phấn cũng ựậu quả như cam Navel Thông thường tỷ lệ ựậu quả của cam quýt là 3 - 11% (Bùi Huy đáp, 1960)

- Quả: thuộc loại quả mọng khi còn xanh chứa nhiều acid ựến khi chắn thì lượng acid giảm, hàm lượng ựường và chất tan tăng lên Cấu tạo quả gồm 2 phần: vỏ ngoài và vỏ giữa

Phần vỏ ngoài: gồm lớp biểu bì trên là biểu bì của tử phòng do các tế bào có chất sừng dày hình thành xen kẽ xó các khắ khổng

Phần vỏ giữa gồm 2 lớp: lớp sắc tố và lớp trắng

+ Lớp sắc tố do mấy chục tầng tế bào chứa nhiều sắc tố hợp thành một lớp mỏng Khi quả còn xanh nhờ diệp lục mà quả có thể quang hợp ựược Khi quả già và chắn thì quả có màu vàng hoặc ựỏ

+ Lớp trắng: Dưới lớp sắc tố là lớp trắng (lớp cùi) lớp này có thể màu trắng, màu vàng hoặc màu hồng nhạt, ựộ dày của lớp trắng thay ựổi tùy giống

Sự phát triển của quả trải qua hai ựợt rụng quả sinh lý:

+ đợt 1: sau khi ra hoa khoảng một tháng (tháng 3 - tháng 4), quả còn nhỏ khi rụng mang theo cả cuống

+ đợt 2: khi quả ựạt ựường kắnh 3 - 4cm (cuối tháng 4), quả rụng không mang theo cuống

- Hạt: tùy theo giống mà có sự khác nhau về kắch thước, số lượng, màu sắc phôi hạt Các loại quả có múi phần lớn là hạt ựa phôi, riêng bưởi là hạt ựơn phôi (Trần Như Ý, đào Thanh Vân, 2000)

Trang 16

1.1.2 Yêu cầu sinh thái

1.1.2.1 Nhiệt ựộ

Cây cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt ựới nóng ẩm, vì vậy chúng ưa khắ hậu ấm, nhưng do có phạm vi phân bố rộng, cho nên một số loài chịu ựược nhiệt ựộ thấp Phần lớn cam quýt sinh trưởng trong phạm vi nhiệt ựộ 12-390C Quýt sinh trưởng thắch hợp nhất ở nhiệt ựộ 25-270C, cam sinh trưởng tốt ở nhiệt

ựộ 23-290C Một số loài có thể chịu ựược nhiệt ựộ -50C trong thời gian ngắn Quýt Unshiu chỉ bị hại chết khi nhiệt ựộ xuống ựến -110C, cam Washington Navel bị hại khi nhiệt ựộ không khắ -90C Những giống thắch ứng với ựiều kiện nhiệt ựộ thấp thường có phẩm vị ngon, hấp dẫn, mã quả ựẹp Ở nhiệt ựộ 400C với thời gian kéo dài nhiều ngày, cây ngừng sinh trưởng, lá rụng, cành bị khô héo Tuy vậy, có những giống chỉ bị hại khi nhiệt ựộ không khắ lên ựến 50-570C (đường Hồng Dật, 2003)

Nhìn chung những vùng có nhiệt ựộ bình quân hàng năm > 170C cố thể trồng cam quýt Ở Việt Nam trừ một số vùng có sương muối kéo dài, còn các vùng khác ựều có thể phù hợp với cây cam (Trần Như Ý, đào Thanh Vân, 2000)

1.1.2.2 Ánh sáng

Cây cam quýt thắch hợp với ánh sáng có cường ựộ 10.000 - 15.000 lux (tương ứng với 16 - 17h trong ngày mùa hè ở nước ta), cam quýt ưa ánh sáng tán xạ, không ưa ánh sáng trực xạ Nhưng không nên trồng dưới các bóng cây

to, bởi vì trong ựiều kiện này cam quýt thường bị nhiều loài sâu bệnh gây hại Muốn có ánh áng tán xạ cho chúng cần bố trắ mật ựộ trồng dày hợp lý và vườn cam quýt cần bố trắ những nơi thoáng và tránh nắng đặc biệt ở các vùng ựồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi phắa Bắc nước ta cần chú ý ựến ựiều này vì các vùng này sâu bệnh thường gây hại nặng cho cam quýt Các giống cam quýt khác nhau có yêu cầu khác nhau về ánh sáng: Cam cần nhiều ánh sáng hơn quýt, quýt cần nhiều ánh sáng hơn chanh (Nguyễn Thị Minh Phương, 2007)

Trang 17

1.1.2.3 Nước

Ẩm ñộ không khí là một yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cam quýt, khi ẩm ñộ không khí cao làm cây ít thoát hơi nước, ít tiêu hao năng lượng cho quá trình hút nước Nếu ñộ ẩm quá cao sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh hại phát triển như bệnh thối gốc, bệnh ghẻ, bệnh rám quả do nấm, ẩm ñộ quá cao sẽ hấp thu nhiều tia tử ngoại làm màu sắc cam quýt ít tươi thắm hơn, nhiệt ñộ cùng với ẩm ñộ quá cao làm quả phồng xốp chất lượng kém Ẩm ñộ không khí phù hợp nhất vào khoảng 70 - 75% (Phạm Thị Chữ, 1996; J Saunt, 1990)

Nước rất cần cho cam quýt ñặc biệt vào các giai ñoạn ra chồi, ra hoa và quả ñang ñậu vào cuối tháng 2 ñầu tháng 3 và giai ñoạn phình quả ñến khi quả chuẩn bị chín Lượng mưa thích hợp cho trồng cam quýt là từ 1000 -

2400 mm/ năm, tối thuận là 1200 mm (J Saunt, 1990) Các vùng trồng cam quýt trên thế giới ñể có sản lượng cao ñều có các phương pháp tưới hợp lý không phụ thuộc vào nước trời Ở những vùng trồng cam quýt có kỹ thuật cao người ta có thể dùng biện pháp tưới nước ñể ñiều khiển sự phân hóa hoa, tỷ lệ

nở hoa, hoa nở sớm hoặc muộn và ñặc biệt là chất lượng quả

1.1.2.4 ðất và dinh dưỡng

- ðất ñai: Các yếu tố ñất ñai quan trọng khi lựa chọn ñất trồng cam quýt

ñó là tầng sâu ñất, ñất dễ thoát nước, mực nước ngầm sâu hoặc mực nước ngầm ổn ñịnh Mực nước ngầm trong ñất nếu hơi cao một chút nhưng ổn ñịnh không lên xuống thất thường thì cũng ít ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của cam quýt Mực nước ngầm ñảm bảo an toàn cho cây phải tối thiểu sâu 1,5 m dưới mặt ñất ðộ pH thích hợp với sinh trưởng của cam quýt từ 5,5 - 6,5, ñất quá chua sẽ có nhiều dinh dưỡng bị rửa trôi, và cũng có thể gây ngộ ñộc một sỗ nguyên tố như ñồng (Cu) ðất quá kiềm làm cây khó hút một số nguyên tố nên

có bảng hiện thiếu kẽm (Zn), sắt (Fe) Nhìn chung ñất phù hợp với cam quýt là ñất phù sa, phù sa cổ, ñất bồi tụ, ñất ñỏ bazan, ñất mùn ñá vôi (Phạm Thị Chữ,

Trang 18

1996; J Saunt, 1990) ðất có hàm lượng mùn cao, tỷ lệ khoáng cân ñối sẽ là loại ñất phù hợp với trồng cam quýt

- Dinh dưỡng: ñể phát triển tốt cam, quýt cần ñược cung cấp ñầy ñủ và cân ñối các nguyên tố dinh dưỡng ña lượng N, P, K cũng như các nguyên vi lượng Cu, Mg, B

+ ðạm (N): là nguyên tố có vai trò quyết ñịnh ñối với năng suất và phẩm chất quả ðạm xúc tiến sự phát triển thân cành lá, thúc ñẩy việc hình thành lộc mới trong năm Nhiều ñạm quá mức có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng quả: quả to, vỏ dày, phẩm chất kém, quả lên mã chậm, màu sắc quả ñậm hơn bình thường, hàm lượng vitamin C trong quả giảm Thiếu ñạm lá mất diệp lục ngả sang màu vàng, nhánh quả nhỏ mảnh, lá bị rụng, nhánh dễ chết khô, quả nhỏ, vỏ mỏng, năng suất cây giảm Ở nước ta cây hấp thu ñạm quanh năm nhưng mạnh nhất là vào những tháng trời ấm từ tháng 2 ñến tháng 12

+ Lân (P): rất cần cho quá trình phân hóa mầm hoa Thiếu lân cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, rễ không phát triển ñược Lân có tác dụng làm giảm hàm lượng acid trong quả, nâng cao tỷ lệ ñường/ acid làm cho hương vị quả thơm ngon, giảm hàm lượng vitamin C, vỏ quả mỏng, trơn, lõi quả chặt không rỗng, màu sắc quả hơi kém nhưng chuyển mã nhanh

+ Kali (K): rất cần cho cam, quýt khi cây ra lộc non và vào thời kỳ quả phát triển mạnh Kali có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và phẩm chất quả Cây ñược bón ñủ kali quả to, ngọt, chóng chín, chịu ñựng cao trong khi cất giữ và vận chuyển Tuy nhiên nếu thừa kali trong lá, trong cây thì cành lá sinh trưởng kém, ñốt ngắn, cây không lớn ñược Trong ñất nếu có nhiều kali sẽ ngăn trở quá trình hấp thu Ca, Mg làm cho quả tuy to nhưng mẫu mã xấu, vỏ dày, thịt quả thô

+ Magiê (Mg): có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất cây có múi Các nguyên tố vi lượng khác nhau B, Fe, Cu, Zn, Mn ít nhiều ñều có ảnh hưởng ñến năng suất và phẩm chất quả Tùy thuộc vào loại ñất, mức ñộ thiếu hụt

Trang 19

của các nguyên tố vi lượng nói trên mà mức ñộ ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng quả nhiều hay ít Bón ñầy ñủ phân chuồng và phân hữu cơ có thể khắc phục ñược tình trạng thiếu các nguyên tố vi lượng trong ñất (ðường Hồng Dật, 2003)

1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên Thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới

Trong nhiều năm qua năng suất, diện tích và sản lượng của cam quýt không ngừng tăng Vành ñai trồng cam quýt trải dài từ 400 vĩ Bắc xuống 400 vĩ Nam, có nghĩa là cam quýt chỉ ñược trồng ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới Hiện nay vùng cây ăn quả nhiệt ñới như: Việt Nam, Cu Ba, Thái Lan, Malayia và miền Nam Trung Quốc giáp Việt Nam ñang gặp những khó khăn lớn về phát triển cam quýt do một số bệnh hại cam quýt của vùng nhiệt ñới như bệnh greening gây nên Sức tàn phá của các loại dịch bệnh này khiến cho diện tích cam quýt của một số nước nằm trong vùng nhiệt ñới bị thu hẹp hoặc không tăng lên ñược Trái lại, khí hậu vùng á nhiệt ñới không cho phép các loại bệnh hại cam quýt ñiển hình là bệnh greening phát triển mạnh, chính vì thế vùng cam quýt á nhiệt ñới có xu hướng ngày càng phát triển mạnh về diện tích, năng suất, sản lượng, chất lượng quả cũng như ñầu tư các biện pháp kỹ thuật về giống, canh tác (Forst, H.B.,and Soost, R.K.1979)

Theo Cơ quan phát triển nông nghiệp Quốc tế Hoa Kỳ (USDA, 2004), khoảng 70% diện tích cây có múi ñược trồng chủ yếu ở vùng ở các nước thuộc vùng ðịa Trung Hải và Hoa Kỳ, mặc dù Braxin là nước sản xuất cây có múi hàng ñầu thế giới

Hiện nay, cây có múi là một trong những loại cây ăn quả chủ yếu, và ñược trồng tại nhiều nước và vùng lãnh thổ trên thế giới (Mung, 2008) Trên thế giới hiện nay có một số vùng trồng cây có múi lớn như:

- Vùng cam quýt châu Mỹ:

Là vùng khá rộng lớn và tập trung, gồm chủ yếu các nước ở Trung Mỹ,

Trang 20

kéo lên phắa Bắc ựến khoảng 400 vĩ Bắc và xuống phắa Nam ựến vĩ ựộ tương ựương bao gồm các nước: Honduras, Jamaica, Mexico, Cuba, Dominica, Nicaragoa, Panâm, Mỹ, Costarica, Brazil, Argentina, Equado, Uruguay, Colombia Ngoài ra cam quýt còn ựược trồng trong nhà kắnh và ở những vùng ấm áp ven biển miền Nam Canada Tuy không phải là nơi khởi nguyên của cam quýt nhưng lịch sử trồng cam quýt ở châu Mỹ gắn liền với lịch sử khám phá ra châu lục này của các nhà thám hiểm châu Âu, ựặc biệt là của người Tây Ban Nha và Bồ đào Nha Có nhiều ý kiến khác nhau về lịch sử du nhập cam quýt vào châu Mỹ, phần lớn cho rằng nhà thám hiểm người Tây Ban Nha: Phó vương Columbo ựã mang cam quýt ựến châu Mỹ trong chuyến

ựi biển lần thứ 2 năm 1483 (Kenneth W.Riley, 1996; Tanaka, 1954; Wendell,

M el al, 1997)

Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng cam quýt ựược ựưa vào châu Mỹ

từ những người ựi biển Bồ đào Nha trước năm 1483 (W.C.Zhang, 1981), nhận ựịnh này cũng giống như một số ý kiến của các nhà sử học cho rằng châu Mỹ ựược người Bồ đào Nha khám phá trước khi Columbo ựặt chân ựến châu lục này Nhờ ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi cũng như sự phát triển nhanh

về mọi mặt của lục ựịa châu Mỹ, cam quýt ựược phát triển mạnh cả về diện tắch, năng suất và sản lượng Ở châu Mỹ có một số giống cam quýt nổi tiếng, cam Navel ựược chọn lọc ở ựây, ngoài các giống cam ngọt, bưởi chùm

(Citrus paradisis) cũng là sản phẩm chắnh thức của châu Mỹ, với ựặc ựiểm

vỏ mỏng, cùi có vị thơm mềm, ựộ chua và ngọt vừa phải, bưởi chùm ựược ựặc biệt ưa chuộng làm món tráng miệng trên thế giới Châu Mỹ là nơi sản xuất và xuất khẩu chủ yếu bưởi chùm, cam Navel và các giống cam ngọt khác (đào Thanh Vân, Trần Như Ý, Nguyễn Thế Huấn, 2000)

- Vùng trồng cam địa Trung Hải và Châu Âu:

Vùng cam quýt địa Trung Hải có lịch sử lâu ựời hơn cam quýt châu

Mỹ, ựược du nhập từ châu Á theo gót chân những người lắnh viễn chinh và

Trang 21

các thủy thủ Ấn độ Do ảnh hưởng của khắ hậu ựại dương khá ôn hòa mát

mẻ, cộng với ựiều kiện ựất ựai phù hợp, nghề trồng cam quýt rất phát triển,

nổi tiếng với các giống có vị ngọt thuộc loài Citrus medica (Kenneth W

Riley, 1996) Nhiều nước xuất khẩu và chế biến cam quýt với số lượng lớn như: Tây Ban Nha, Italia, Israel Vùng này có khắ hậu và ựiều kiện sinh thái khá phù hợp ựã giúp cho các loài cam quýt ựược trồng trọt có tuổi thọ rất cao

mà vẫn cho năng suất khá (Wendell, M el al, 1997)

- Vùng cam quýt châu Á:

Châu Á ựược mệnh danh là cái nôi của cam quýt, tuy có sản lượng cao ở Trung Quốc, Nhật Bản và đài Loan nhưng do ựiều kiện kinh tế xã hội của các nước châu Á, nên nghề trồng cam quýt chưa ựược chú trọng nhiều Công tác chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác (trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan) còn rất nhiều hạn chế so với các vùng cam quýt khác trên thế giới (Forst, H.B., and Soost, R.K, 1979; Do Dinh Ca 1995) Tuy nhiên nghề trồng cam quýt ở châu Á

là sự pha trộn của kỹ thuật hiện ựại (Nhật Bản, đài Loan) và sự canh tác truyền thống như: Trung Quốc, Ấn độ, Philippin

Ngoài những vùng trên, cam quýt còn ựược trồng ở châu đại Dương như Australia, Niuzilan Hiện nay cam quýt bắt ựầu ựược trồng nhiều trong nhà kắnh ở các nước có khắ hậu lạnh như: Na Uy, Thụy điển, Phần Lan Tuy nhiên sản lượng ở những nước này không nhiều, chưa có sản phẩm xuất khẩu

Các vùng khác nhau trên thế giới cũng có diện tắch các loại cây có múi khác nhau Theo kết quả ựiều tra của FAO 2010, cam vẫn là cây chiếm diện tắch lớn nhất trên thế giới Kết quả ựược thể hiện ở bảng sau:

Trang 22

Bảng 1.1 Diện tích một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục

Diện tích 2008 (ha) Bưởi

Sản xuất quả có múi trên thế giới chủ yếu tập trung vào 4 chủng loại

Trang 23

chính là: cam, quýt (bao gồm quýt và các dạng lai), bưởi (bao gồm bưởi

chùm - grapefruit và bưởi thường - pummelo), chanh (bao gồm chanh núm -

lemon và chanh giấy - lime)

- ðối với cam: Năm 2010 khoảng 64,0 triệu tấn, trong ñó 35,7 triệu

tấn cho ăn tươi và 28,3 triệu tấn cho chế biến Tăng trưởng hàng năm ñối với cam ở các nước phát triển dự báo khoảng 0,6%, chủ yếu là Mỹ còn các nước ở châu Âu ít thay ñổi, tăng một chút ít ở Tây Ban Nha nhưng có thể giảm ở Ý và Hy Lạp, Nhật bản và Ixraen Ở các nước ñang phát triển dự báo tốc ñộ tăng trưởng hàng năm khoảng 0,8%, tăng mạnh hơn ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Mêhicô, Braxin, Ấn ðộ, Trung Quốc, còn các nước ở Tây Bán Cầu như Cu Ba, Belize, Achentina, Costa Rica vv có tốc ñộ tăng trưởng chậm hơn Phần lớn cam ñược sản xuất phục vụ thị trường quả tươi nội ñịa, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển; phần còn lại phục vụ chế biến xuất khẩu Khoảng một thập kỷ trở lại ñây, xu hướng sử dụng các sản phẩm chế biến từ cam như nước quả ép ngày càng tăng ở các nước phát triển, ñặc biệt ở Mỹ, các nước Châu Âu và Nhật Bản

- ðối với quýt và tangerin: Khoảng 15,4 triệu tấn năm 2010, tốc ñộ tăng

trưởng tính từ năm 1998 chỉ ñạt 0,17% (năm 1998 ñạt 15,05 triệu tấn) và chủ yếu

ở các nước: Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ma Rốc, Braxin và Achentina Các nước sản xuất chủ yếu tangerin như Nhật Bản lại có xu hướng chững lại, còn Mỹ thì giảm nhiều do nhập khẩu tangerin ngày càng tăng từ các nước khác Tangerin chủ yếu sử dụng ñể ăn tươi và tiêu thụ ở thị trường nội ñịa của chính các nước sản xuất Thị trường tiêu thụ tangerin lớn là Trung Quốc, Nhật Bản, Pakistan và Ai Cập Các nước như Algeria, Mêhicô, Ixrael, Úc, Achentina, Paraguay, Bolovia, Xiry, Jordan, Li Băng, Hàn Quốc và Mỹ cũng là những nước sản xuất và tiêu thụ tangerin ñáng kể Sản phẩm chế biến từ tangerin rất ít mặc dù nước quả tangerin chứa nhiều khoáng chất hơn nước cam, do hàm lượng nước quả của tangerin thấp hơn cam Hiện tại chỉ một số nước như Tây Ban Nha, Nhật Bản và Trung Quốc là

Trang 24

có công nghiệp chế biến nước quả tangerin Theo một báo cáo năm 2001 tại Hội nghị China/FAO về cây có múi thì hàng năm Trung Quốc sản xuất khoảng 250.000 tấn nước tangerin ựóng hộp Nước tangerin ựóng hộp của Nhật Bản, Tây Ban Nha ựược xuất khẩu sang Bắc Mỹ

- đối với bưởi (bao gồm cả bưởi chùm - Citrus paradisi và bưởi

thường - Citrus grandis): Sản lượng năm 2010 khoảng 5,5 triệu tấn (bưởi

chùm khoảng 4,6 triệu tấn, bưởi thường 900 nghìn tấn), tăng 10% so với năm 1996 - 1998 Sản lượng tăng chủ yếu ở các nước ựang phát triển vùng Châu Mỹ La tinh, Nam Phi và các nước ở Châu Á Mỹ là nước có sản lượng bưởi chùm ựứng ựầu thế giới, khoảng 914,4 nghìn tấn và cũng là nước có khối lượng xuất khẩu bưởi chùm quả tươi chiếm tới 40% sản lượng xuất khẩu của thế giới Nam Phi và Ixraen là những nước có sản lượng và số lượng xuất khẩu quả tươi ựứng thứ hai, còn các nước khác có sản xuất bưởi chùm chủ yếu cho tiêu dùng nội ựịa Trong 4,6 triệu tấn bưởi chùm có khoảng gần 2,0 triệu tấn (chiếm hơn 40%) ựược sử dụng chế biến nước quả Có những nước như Cu Ba, sản lượng bưởi chùm dùng cho chế biến chiếm tới 90%, chỉ có 10% dùng cho ăn tươi

Bưởi thường (Citrus grandis) chủ yếu ựược sản xuất ở các nước Châu Á

như Trung Quốc, đài Loan, Ấn độ, Philippin, Thái Lan và Việt Nam vv Trung Quốc có sản lượng bưởi ựứng ựầu Châu Á, khoảng 567.000 tấn; tiếp theo là Ấn

độ, 187.000 tấn; Thái Lan 22.000 tấn; Việt Nam 23.000 tấn; Philippin 36.700 tấn; Bangladesh 50.700 tấn và Malaysia 8.700 tấn vvẦ Sản xuất bưởi ở các nước Châu Á chủ yếu phục vụ tiêu dùng nội ựịa Xuất khẩu nhiều như Trung Quốc cũng chỉ chiếm 5% sản lượng

- Chanh núm và chanh giấy: Sản lượng khoảng 10,6 triệu tấn, tăng

15% so với giai ựoạn 1996-1998 Nhìn chung chanh núm ựược sản xuất ở những vùng có khắ hậu lạnh hơn như Tây nước Mỹ, Tây Ban Nha, Ý và Achentina

và những vùng khắ hậu khô như Ai Cập, Iran, Ấn độ, còn chanh giấy lại chủ yếu

Trang 25

ựược trồng ở những vùng khắ hậu nhiệt ựới như Mêhicô, Braxin đối với chanh là một loại quả ựược sử dụng ở hầu khắp các nước trên thế giới và thường là kết hợp với các thực phẩm khác, kể cả sử dụng tươi cũng như chế biến các loại ựồ uống hoặc sử dụng lấy hương vị pha chế ựồ uống

Bảng 1.2 Sản lượng một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam

Cây cam quýt ựã có lịch sử trồng trọt lâu ựời ở nước ta, Lê Quý đôn (1962) ựã mô tả: Việt Nam có rất nhiều thứ cam: Cam Sen (gọi là liên cam), cam vú (nhũ cam) da sần vị rất ngon; cam chanh da mỏng và mỡ, vừa ngọt

Trang 26

thanh vừa có vị chua dịu; cam sành (sinh cam) vỏ dày, vị chua nhẹ, cam mật

vỏ mỏng, vị ngọt; cam giấy tức kim quất da rất mỏng màu hồng trông ựẹp mắt

vị chua; quất trục (cây quýt) ghi trong một số sách cổ Trung Quốc là sản phẩm quý của phương Nam ựem sang Trung Quốc trước tiên Các báo cáo của tác giả Tanaka (Nhật Bản) trong chuyến ựi khảo sát châu Á ựã nhắc ựến loài cam quýt ựược trồng ở Việt Nam từ ựầu thế kỷ 20 Hiện nay ở Nhật Bản có một số giống bưởi khá nổi tiếng, những giống bưởi này ựược Tanaka thu nhập từ vườn thực vật Sài Gòn mang về trồng thử nghiệm ở Nhật Bản (Lê Quý đôn, 1962; W.C.Zhang, 1981)

Tuy nhiên cam quýt mới chỉ thực sự phát triển mạnh trong thời kỳ sau

1954, thời kỳ xã hôiị chủ nghĩa ở miền Bắc, ựặc biệt sau những năm 60 của thế

kỷ 20 nhờ chắnh sách phát triển nông nghiệp của chắnh phủ, diện tắch và sản lượng cam quýt tăng nhanh, nhiều nông trường trồng cam quýt ựược hình thành

ở miền Bắc như nông trường Sông Lô, Cao Phong, Sông Bôi, Thanh Hà, Vân

Du, đông Hiếu, Sông Con, Phủ Quỳ, Bố Hạ với diện tắch hàng ngàn ha cam quýt ở các nông trường quốc doanh này, cùng với các vùng cam quýt truyền thống như: bưởi đoan Hùng, bưởi Phúc Trạch, cam Bố Hạ, quýt vàng Bắc Sơn, cam sành Hà Giang nghề trồng cam quýt ựược coi là một nghề sản xuất mang lại hiệu quả cao và ựược nhiều người quan tâm

Gần ựây, cây ăn quả có múi trong ựó có bưởi là một trong những loại quả quan trọng ựược sếp vào nhóm các cây ăn quả chủ lực với diện tắch 111.299ha, chiếm 14,8% diện tắch cây ăn quả (diện tắch cây ăn quả cả nước khoảng 766.100ha) Tuy chưa có số liệu thống kê riêng biệt về từng loại quả

có múi, song cũng dễ dàng nhận thấy rằng ở nước ta bưởi ựược trồng ở hầu khắc các tỉnh trong cả nước và có nhiều vùng sản xuất tập trung nổi tiếng hàng trăm ha như vùng bưởi đoan Hùng Ờ Phú Thọ (khoảng 300ha), Phúc Trạch-

Hà Tĩnh (800ha), Thanh Trà- Thừa Thiên Huế (1000ha), Biên Hòa Ờ đồng Nai, vv , ựặc biệt là vùng bưởi đồng bằng sông Cửu Long (Boun Keua

Trang 27

2008 là năm 2010 diện tích ñạt 144.000ha Cùng với tổng diện tích thì diện tích thu hoạch sản phẩm cũng tăng dần ñều, thấp nhất năm 2005 (60.100ha), cao nhất là năm 2010 (114.500ha) Năng suất trung bình năm 2005 thấp ñạt 100,9tạ/ ha và chúng tăng dần từ năm 2007 từ 101,1tạ/ ha lên 115,2tạ/ ha năm

2010 Tổng sản lượng cam quýt cũng ñạt cao nhất vào năm 2010 ñạt 1.319.000 tấn, tuy nhiên tổng diện tích cam quýt không tăng, ngược lại còn giảm so với năm 2008 là 600ha

Mặc dù sản lượng quả có múi ở nước ta có tăng, song vẫn không ñủ cho tiêu dùng nội ñịa, do vậy hàng năm nước ta vẫn phải nhập một lượng lớn quả có múi từ nước ngoài (chủ yếu là từ Trung Quốc, Thái Lan) với giá trị nhập khẩu mỗi năm một tăng Năm 2008 là 72,4 triệu USD hơn 2 lần so với năm 2007 và hơn 3 lần so với năm 2005 Trong ñó 2 loại quả cam và quýt có

ưu thế trồng ở phía Bắc lại là 2 loại quả phải nhập nhiều nhất (năm 2008: cam 16,37 triệu USD, quýt 56,0 triệu USD) Xuất khẩu quả có múi ở nước ta chủ

Trang 28

yếu là bưởi và chanh Tuy nhiên tổng giá trị xuất khẩu quả có múi ở nước ta mới chỉ bằng 1/35 nhập khẩu (số liệu Bảng 1.4)

Bảng 1.4: Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2005 Ờ 2008

Giá trị xuất khẩu (1000USD) Giá trị nhập khẩu (1000USD) Loại

là 86.700ha Phân bố ở 8 vùng sản xuất bao gồm ựồng bằng sông Hồng, vùng đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đông Nam

Bộ, ựồng bằng sông Cửu Long Các vùng trồng có diện tắch lớn là ựồng bằng sông cửu long (47.900ha), đông Bắc (131.000ha) và Bắc Trung Bộ

Diện tắch cây cam quýt ở các vùng hiện ựang cho thu hoạch cao nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long 36.500ha so với tổng diện tắch của toàn vùng

là 47.900ha chiếm 76,2%, thấp nhất là vùng cam tây Nguyên diện tắch cho thu hoạch sản phẩm là 6.000ha so với tổng diện tắch toàn vùng là 9000ha chiếm 66,6% Năng suất bình quân của cả nước hiện rất thấp chỉ ựạt 102,5 tạ/ha Vùng đông Nam Bộ ựạt năng suất cao nhất là 122,1 tạ/ha Tiếp ựến là vùng ựồng bằng sông Cửu Long 115.7tạ/ha và ựồng bằng sông Hồng ựạt 105,4

Trang 29

tạ/ha, thấp nhất là vùng Nam Trung Bộ ñạt 32,2 tạ/ha Tổng sản lượng cam năm 2007 ñạt 66.200tấn riêng vùng cam quýt của ñồng bằng sông Cửu Long ñạt 43.202 tấn chiếm 63,7% tổng sản lượng cao nhất trong 8 vùng trồng cam trong cả nước Thấp nhất là vùng Nam Trung Bộ ñạt 2900 tấn chiếm 4,4% tổng sản lượng tuy rằng tổng diện tích và diện tích cho thu hoạch của vùng này cao hơn vùng Tây Nguyên 2000ha

Bảng 1.5 Tình hình sản xuất xam quýt ở các vùng năm 2008

Tình hình sản xuất

Vùng trồng Tổng diện

tích (1000ha)

Diện tích thu hoạch (1000ha)

Năng suất trung bình (tạ/ha)

Tổng sản lượng (1000 tấn)

(Nguồn: TS Nguyễn Văn Nghiêm- Viện nghiên cứu rau quả)

Trong những năm gần ñây, nhìn chung xu thế phát triển cam quýt chậm lại, giảm ñi nhất là miền Bắc Nguyên nhân chính của tình trạng suy giảm diện tích và năng suất cam quýt là:

- Chưa có những giải pháp, cơ chế chính sách ñồng bộ, cụ thể ñể khuyến khích phát triển cây cam quýt

- Chưa có quy hoạch ñầy ñủ, chi tiết về phát triển cây cam quýt

- Công tác giống chưa ñược coi trọng, việc quản lý nhân giống chưa ñược chặt chẽ, nhiều hộ nông dân tự chiết cành nhân giống từ những cây

Trang 30

không ñủ tiêu chuẩn dẫn ñến tình trạng cây bị bệnh ngay khi cây mới ñược nhân giống

- Chưa áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhất là tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ sinh học, trong lai tạo, nhân giống cam, quýt Chưa ñưa ñược các giồng mới chất lượng cao vào sản xuất Chưa cpó cơ cấu giồng hợp lý ñể tạo tính thời vụ và ñầu

tư chăm sóc còn hạn chế, ñặc biệt việc ñâu ftư ban ñầu cho trồng mới chưa ñủ theo quy trình, nhất là những lượng hữu cơ Việc chăm sóc cho cây cma quýt hầu như chưa có Giá phân bón, thuốc trừ sâu cao gấp từ 2 ñến 2,5 lần so với năm

2000 nên việc chăm sóc cho vườn cam còn nhiều hạn chế

1.3 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới

1.3.1.1.Nghiên cứu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh ñến sinh trưởng, phát triển ra hoa ñậu quả, năng suất, chất lượng quả

Tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh, ñặc biệt là nhiệt ñộ là rất lớn ñối với sinh trưởng, phát triển ra hoa ñậu quả của cây có múi Tốc ñộ sinh trưởng của cây từ khi ñưa từ vườn ươm ra trồng tới ñạt ñộ lớn ra quả rất khác nhau ở những ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau: ví dụ ở Riverside, California mất khoảng 30 tháng trong ñiều kiện chỉ có khoảng 1700 ñơn vị nhiệt (hu), nhưng chỉ mất 15 tháng ở Manar, Sri-Lanka khi nhiệt ñộ tích lũy tới 5700 hu Tương tự, cam

“washington” 3 năm tuổi ñạt ñộ cao 4m trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới với

5700 hu, còn cây 4 năm tuổi chỉ ñạt chiều cao 3m ở ñiều kiện cao nguyên khi chỉ có 2000 hu Trong ñiều kiện á nhiệt ñới ẩm và á nhiệt ñới khô hạn tốc ñộ sinh trưởng của cây cũng khác nhau Ví dụ, ở Valencia, Tây Ban Nha (Á nhiệt ñới bán khô hạn), tốc ñộ sinh trưởng của cây chậm hơn so với Orlando, Florida (Á nhiệt ñới ẩm) Sự khác biệt này xảy ra không chỉ do sự khác nhau về sự tích luỹ ñơn vị nhiệt (1600 và 3700 hu) mà còn là lượng mưa và ñộ ẩm tương ñối ở Orlando lớn hơn

Cường ñộ và chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và

Trang 31

phát triển của cây có múi ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do ảnh hưởng trực tiếp lên sự ñồng hoá CO2 và ảnh hưởng gián tiếp lên nhiệt ñộ lá Sự ñồng hoá

CO2 thực tăng khi PPF (photosynthetic photon flux) tăng từ 0 ñến khoảng 700µmol m-2 s-1 Trên thực tế sự ñồng hoá CO2 thực tối ña cho hầu hết các loài cây có múi chỉ ñạt ở mức 30-35% ánh sáng ñủ (ánh sáng ñủ PPF từ 2000-2200µmol m-2 s-1

) Trong ñiều kiện bão hóa ánh sáng càng lâu thì về tiềm năng sự ñồng hoá CO2 thực càng lớn, với ñiều kiện là nhiệt ñộ, nước, dinh dưỡng và các yếu tố khác không hạn chế sự quang hợp Vì thế cho nên sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi thường lớn nhất khi ñộ dài ngày từ trung bình ñến dài (>12h), ñơn vị nhiệt cực ñại và nước không hạn chế như ở vùng nhiệt ñới thấp có lượng mưa cao Ở trong tán lá cây trưởng thành PPF ở mức 100µmol m-2 s-1

, do vậy ở vùng khô hạn của Nam Phi mức ñộ ñồng hoá CO2thực thường ít hơn 2µmol m-2 s-1 ñã làm giảm số lượng hoa và năng suất thấp Người ta ñã thấy ở nhiều vùng khô hạn như Israel hoặc Indio, California, cường ñộ ánh sáng cực cao có thể làm giảm sự ñồng hoá CO2 thực

do sự bức xạ tăng trên lá Dưới các ñiều kiện cực trị, nhiệt ñộ lá có thể lớn hơn nhiệt ñộ không khí 7-100C và có thể lên ñến 550C Nhiệt ñộ tối thích cho ñồng hoá CO2 thực ở cây có múi tuỳ thuộc vào loài và dao ñộng từ 28-300C Ở vùng không khí ẩm, khi nhiệt ñộ lớn hơn 350C hạn chế nghiêm trọng ñến hoạt tính của ribulose 1,5- bisphosphate carboxylase/oxygenase (RuBisco), và có thể gây ra ñóng khí khổng vào giữa ban ngày Ở vùng ñộ ẩm thấp, nhiệt ñộ tối thích dao ñộng từ 15-220C

Những nghiên cứu ở Israel còn cho thấy chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi, ví dụ ánh sáng ñỏ làm tăng ñộ dài của chồi, sánh sáng tia cực tím cao ức chế lên sinh trưởng chồi của một số loài có múi

Ở vùng á nhiệt ñới cây có múi thường có 2-5 ñợt sinh trưởng, còn ở vùng

Trang 32

nhiệt ñới thấp và ở một số vùng Á nhiệt ñới duyên hải có thể có nhiều ñợt sinh trưởng Nhiệt ñộ ñể bắt ñầu phát sinh một ñợt lộc là >12.50C và thời gian phát sinh lộc cũng khác nhau ở mỗi vùng, phụ thuộc vào nhiệt ñộ Ở những vùng á nhiệt ñới, lộc xuân xuất hiện vào tháng 3 - tháng 4 ở Bắc bán cầu và tháng 9 - tháng 10 ở Nam bán cầu, nhiệt ñộ trung bình nói chung dao ñộng từ 12-200C Lộc hè xuất hiện vào tháng 6 - tháng 7 ở bắc bán cầu và tháng 1 - tháng 2 ở nam bán cầu, nhiệt ñộ trung bình dao ñộng từ 25-300C Lộc hè muộn hoặc lộc thu có

xu hướng mọc ở ñiểm sinh trưởng nhiều hơn ở các ñốt

Tốc ñộ phát triển của tán khác nhau tuỳ thuộc vào khí hậu Ví dụ, số lá

và diện tích bề mặt lá của cây có múi trồng ở California tăng từ 16.000 và 34m2 ở cây tuổi thứ 3 lên 37.000 và 59m2 ở tuổi thứ 6, 93.000 và 146m2

ở tuổi thứ 9 và 173.000 và 203m2 ở tuổi thứ 29 Nhiều cây trưởng thành tạo

ra khoảng 350m2 diện tích bề mặt lá với chỉ số diện tích lá (LAI - Leaf Area Index) là 12

Ở những cây lớn, chỉ số diện tích lá cao, quả ra hầu hết ở những vùng ngoài tán vì năng lượng bức xạ bị giảm gần ñến zero sâu trong tán và PPF nhỏ hơn 100 µmol m-2 s-1

LAI là một ñường cong hoặc ñường logarit liên quan PPF trong tán, do vậy LAI cao, sẽ hạn chế nghiêm trọng ñến tạo chồi và hoa (PPF <50µmol m-2 s-1), nên việc tỉa ngọn hoặc cắt tỉa cành là cần thiết ñể duy trì sự hấp thu ánh sáng và kích thích tạo quả ở cây trưởng thành

Những nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng: các yếu tố môi trường, ñặc biệt là nước và nhiệt ñộ ñóng vai trò ñiều tiết thời gian và thúc ñẩy

sự ra hoa ở cây có múi, do vậy số lượng và thời gian phát sinh hoa cũng khác nhau tuỳ thuộc vào vùng khí hậu Hơn nữa, các yếu tố môi trường còn ñiều chỉnh kiểu/dạng hoa ñược tạo ra, sự phân bố của chúng trên cây, tỷ lệ ñậu quả

và cuối cùng là năng suất Quá trình ra hoa của cây có múi bao gồm thời kỳ cảm ứng và phân hoá hoa xảy ra trước thời kỳ ra hoa

Cảm ứng ra hoa bắt ñầu với sự ngừng sinh trưởng sinh dưỡng trong

Trang 33

mùa ñông Trong thời kỳ này các lộc sinh dưỡng phát triển khả năng ra hoa Vì thế, sự cảm ứng liên quan ñến việc ñịnh hướng chuyển từ sinh trưởng sinh dưỡng sang tạo các chùm hoa Davenport (1990) và Garcia-Luis (1992)

ñã cho rằng sự bắt ñầu ra hoa có thể trước khi cảm ứng hoa, nhưng các stress do lạnh và nước là những nhân tố cảm ứng chính, với ñộ lạnh là yếu

tố chính ở vùng khí hậu Á nhiệt ñới và nước ở vùng có khí hậu nhiệt ñới

ð ể có sự cảm ứng ra hoa, nhiệt ñộ phải dưới 250C trong nhiều tuần ở vùng

Á nhiệt ñới và phải có thời kỳ khô hạn kéo dài hơn 30 ngày ở vùng nhiệt ñới Thiếu nước ñã ñược sử dụng như là một phương tiện thực tiễn ñể cảm ứng ra hoa ở cây có múi trong nhiều năm trở lại ñây Phương pháp gây hạn cũng ñã ñược sử dụng ñể cho cây ra hoa trái vụ ở Israel và Tây Ban Nha và chanh

“Tahiti” ở Florida Phun gibberellic acid trong thời kỳ cảm ứng hoa sẽ ngăn ngừa sự cảm ứng hoa và ức chế sự ra hoa tiếp theo

Sự ra hoa xảy ra sau khi cảm ứng và phân hoá hoa khi có nhiệt ñộ và ñộ

ẩm ñất thích hợp Nhiệt ñộ ngưỡng tối thiểu cho ra hoa là 9,40C hoặc thấp hơn ñáng kể nhiệt ñộ tối thiểu cho sinh trưởng sinh dưỡng Trên cây có múi thường có 5 loại cành hoa: (i) cành hoa không có lá mọc từ chồi sinh trưởng từ vụ trước; (ii) cành hỗn hợp có một vài hoa và lá; (iii) cành hỗn hợp có nhiều hoa và một vài lá; (iv) cành hỗn hợp có một vài hoa và nhiều lá;

và (v) chồi sinh dưỡng chỉ có lá Những cành có tỷ lệ hoa, lá cao như loại (iv) có tỷ lệ ñậu quả và giữ ñược tỷ lệ quả ñến thu hoạch cao nhất Tuy nhiên, lá mới hình thành 4-6 tuần sau ra hoa có thể làm giảm sự ñậu quả

Nhìn chung, số cành nhiều hoa không lá trên một cây nhiều hơn cành hoa có lá Tỷ lệ cành hoa không lá của bưởi “Mash” là 55-60% và cam

“Valencia” là 70-74 Số lượng của hoa không lá và có lá có liên quan ñến nhiệt ñộ Những vụ có nhiệt ñộ mùa ñông thấp, kéo dài dẫn ñến sự phát triển cành nhiều hoa không lá và ngược lại nhiệt ñộ mùa ñông cao tạo ra nhiều cành hoa có lá hơn Nhiệt ñộ từ thấp ñến trung bình trong thời gian nở hoa

Trang 34

(<200C) thì thời gian nở hoa kéo dài, còn nhiệt ñộ từ 25-300C, thời kỳ nở hoa ngắn hơn Nhiệt ñộ mùa ñông tương ñối cao (cảm ứng thấp) cũng dẫn ñến nở hoa kéo dài và muộn Phun phân urea trong khi cảm ứng hoa có thể làm tăng

số hoa có lá

Nhiều nghiên cứu cũng ñã xác ñịnh ñược các yếu tố sinh lý ñiều khiển

sự ra hoa ở cây có múi, ñó là: hydrat cacbon, hormon, nhiệt ñộ, nước và dinh dưỡng (Davenport, 1990) Trong thực tế, các cành khoanh vỏ làm tăng cảm ứng hoa, ñậu quả và hàm lượng tinh bột trong cành; phun GA3 cho chồi cây có múi trước khi phân hoá hoa làm kìm hãm ra hoa, hay hàm lượng

N trong lá cao thúc ñẩy sự sinh trưởng sinh dưỡng thay vì ra hoa Ngược lại, hàm lượng N trong lá thấp kích thích ra hoa sớm, mặc dù như vậy thì ñậu quả và năng suất rất kém Cây thiếu N nghiêm trọng ra ít hoa Vì thế, duy trì hàm lượng N trong lá ở mức tối ưu (2.5-2.7%) tạo số hoa vừa phải nhưng cho tỷ lệ ñậu quả và năng suất cao nhất Nitơ ở dạng amôn có thể trực tiếp ảnh hưởng ñến ra hoa thông qua ñiều khiển hàm lượng amôn và polyamine trong nụ hoa Stress nước và nhiệt ñộ thấp làm tăng hàm lượng amôn trong

lá và sự ra hoa Hơn nữa, bón urea vào mùa ñông trong giai ñoạn bị stress này với cây cam sành ở California (USA) làm tăng hàm lượng amôn trong nụ

và lá và số hoa/cây; số hoa tạo ra có tương quan thuận với thời gian cảm ứng

do nhiệt ñộ thấp Tương tự, phun urea 1% 6-8 tuần trước khi nở hoa làm tăng

sự ra hoa và năng suất của cây cam “Shamouti” 9 năm tuổi

Về thụ phấn và ñậu quả Các nghiên cứu trên thế giới ñều khẳng ñịnh rằng: nhiệt ñộ có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả thụ phấn, hoặc là gián tiếp ñến hoạt ñộng của côn trùng (ví dụ ong sẽ không hoạt ñộng khi nhiệt ñộ xuống dưới 12,50C), hoặc trực tiếp bằng tác ñộng tới tốc ñộ sinh trưởng của ống phấn Khi hạt phấn rơi xuống núm nhụy, tốc ñộ nảy mầm và sinh trưởng của ống phấn xuyên qua vòi nhuỵ ñược tăng cường trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25-

300C, bị giảm xuống hoặc bị ức chế hoàn toàn ở nhiệt ñộ thấp dưới 200C

Trang 35

Nhìn chung ống phấn xuyên suốt ñược vòi nhuỵ mất từ 2 ngày ñến 4 tuần phụ thuộc vào giống và nhiệt ñộ (Frost and Soost, 1979)

Ẩm ñộ không khí cao cũng ảnh hưởng tới thụ phấn và thu tinh của hoa

Ẩm ñộ không khí cao làm cho tốc ñộ nảy mầm cũng như sinh trưởng của ống phấn nhanh hơn tốc ñộ mở của vòi nhuỵ gây vỡ ống phấn và quá trình thụ tinh không ñược thực hiện Ngoài ra ẩm ñộ không khí cao có liên quan tới

số ngày mưa, ñặc biệt là mưa phùn làm hạn chế sự hoạt ñộng của côn trùng cũng như sự tung phấn của hoa Ẩm ñộ không khí thích hợp cho thụ phấn

từ 80-85% (Pinhas Spiegel-Roy, 1996)

Vấn ñề rụng quả sinh lý cũng ñược nghiên cứu khá chi tiết Do cây có múi nói chung và bưởi nói riêng ra rất nhiều hoa, khoảng 100.000-200.000 hoa trên một cây trưởng thành, tuy nhiên chỉ 1-2% sẽ tạo quả cho thu hoạch Ngoài những hoa, quả rụng do không ñược thụ phấn, thụ tinh thì rất nhiều quả non khác phải rụng bớt ñi, người ta gọi là rụng quả sinh lý Thường có 2 ñợt rụng: ñợt 1 xảy ra sau 3-4 tuần nở hoa, ñợt 2 vào tháng 5 khi quả có ñường kính từ 0,5-2,0 cm Rụng quả sinh lý là sự rối loạn liên quan ñến sự cạnh tranh hydrat cacbon, nước, hormon và các chất trao ñổi chất khác giữa các quả non, tuy nhiên vấn ñề này rõ nhất lại là do tác ñộng của các stress, ñặc biệt là nhiệt ñộ cao và thiếu nước N gười ta ñã chứng minh ñược rằng khi nhiệt ñộ không khí trên 400C và ẩm ñộ giảm xuống dưới 40% có thể gây rụng quả hàng loạt (Davies, 1968; Lovatt và cộng sự, 1984)

Về tác ñộng của môi trường ñến năng suất và phẩm chất quả:

Các nghiên cứu cũng ñã chỉ ra rằng: năng suất luôn liên quan chặt chẽ tới sự ra hoa, ñậu quả Vì khí hậu ảnh hưởng ñến ra hoa, ñậu quả, rụng quả và

số quả trên cây, nên năng suất quả cũng sẽ bị ảnh hưởng Ngoài ra, kích thước quả, các yếu tố cấu thành năng suất khác cũng bị ảnh hưởng bởi khí hậu, ñặc biệt là nhiệt ñộ và ñộ ẩm Các biện pháp canh tác cũng như lựa chọn giống và gốc ghép và dinh dưỡng cũng ảnh hưởng ñến năng suất Ở vùng nhiệt ñới

Trang 36

thấp cây ựạt năng suất tối ựa sau 10-15 năm sau trồng, còn ở vùng á nhiệt ựới

ẩm tiếp tục tăng tới 15-20 năm, vùng khắ hậu ựịa trung hải cũng tăng dần và cao nhất ở vào 20-25năm Tuổi thọ của vườn quả ở vùng khắ hậu ựịa trung hải thường lớn hơn vùng khắ hậu á nhiệt ựới ẩm hoặc nhiệt ựới thấp Nhiều vườn quả ở Tây Ban Nha và ý lên ựến 200 năm tuổi, còn hầu hết các vườn quả ở vùng nhiệt ựới thấp và á nhiệt ựới ẩm có tuổi thọ ắt hơn 100 năm tuối

Áp lực của sâu bệnh hại là nguyên nhân chủ yếu về sự khác nhau của tuổi thọ các vườn quả này

Sự khác nhau về khắ hậu giữa các năm cũng dẫn ựến năng suất khác nhau Nghiên cứu từ Nam Phi (DuPlessis, 1984) cho rằng phần lớn sự dao ựộng hàng năm về năng suất của quýt King là do các yếu tố khắ hậu, ựặc biệt là nhiệt ựộ trong thời kỳ rụng sinh lý Tương tự, số liệu của 38 năm về quýt King ở California (USA) cũng thể hiện rõ năng suất không ựều theo chu kỳ liên quan ựến khắ hậu (Jones và Cree, 1965) Các yếu tố chắnh liên quan ựến sự dao ựộng này bao gồm nhiệt ựộ trong thời kỳ ra hoa, rụng sinh

lý như ựã phân tắch ở trên

Ngoài ảnh ảnh hưởng tới năng suất, ựiều kiện khắ hậu còn ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng, ựộ lớn của quả, mã quả và chất lượng bên trong quả (Reuther W Smith PE 1973)

1.3.1.2 Những nghiên cứu cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng quả có múi

Về dinh dưỡng khoáng cho cây có múi:

đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho cây có múi nói chung và bưởi nói riêng ở các quốc gia trên thế giới Nhìn chung các vấn ựề về dinh dưỡng cho cây ựược ựề cập một cách khá toàn diện, trong ựó những vấn ựề về vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng, ảnh hưởng và mối quan

hệ của chúng tới từng giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của cây cũng như năng suất, chất lượng quả ựược nghiên cứu khá chi tiết cụ thể

Theo Reitz H và cộng sự (1954), Naude C.J (1954) có ắt nhất 12

Trang 37

nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cần ñược bón, ñó là: ñạm, lân, kali, magiê, canxi, lưu huỳnh, ñồng, kẽm, mangan, bo, sắt và molipden

Cameron S.H và cộng sự (1952) nghiên cứu thấy rằng trong thời kỳ ra hoa cây huy ñộng nhiều ñạm từ lá về hoa Cùng với kết luận trên, Reuther và Smith (1954) cũng xác ñịnh cây hút dinh dưỡng quanh năm nhưng hút mạnh vào thời kỳ nở hoa cũng như khi cây ra ñọt mới (tương ứng vào tháng 3-4 và tháng 7-9)

Hume (1957) thấy rằng số lượng ñạm và kali trong quả không ngừng tăng lên ñến khi quả lớn và chín, còn lân và magiê cũng tăng nhưng chỉ tăng ñến khi quả lớn bằng nửa (1/2) mức lớn nhất sau ñó không ñổi, canxi tăng ñến 1/3 giai ñoạn ñầu tiên Tỷ lệ: ñạm, lân, kali ở nhiều loại quả có múi thay ñổi ít, thường là N: P2O5: K2O = 3: 1: 4

Kết quả phân tích các nguyên tố khoáng trong cam quýt của Chapman

và Kelley (1943) cho thấy các nguyên tố kali, ñạm và canxi bị huy ñộng lớn hơn các nguyên tố khác

Thiếu ñạm lá bị mất diệp lục và bị vàng ñều, thiếu nghiêm trọng cành

bị ngắn lại, mảnh, lá vàng, nhỏ dễ bị rụng, quả ít Tuy nhiên theo Bryan O.C (1950) thiếu ñạm chỉ ảnh hưởng ñến ñộ lớn của quả chứ không ảnh hưởng ñến ñặc ñiểm quyết ñịnh phẩm chất quả, chỉ có chất khô hoà tan bị giảm ñôi chút Dạng ñạm phổ biến dùng là amôn sunfat Tuy nhiên ñối với ñất kiềm hoặc chua nhiều tốt nhất nên dùng các loại phân có gốc nitrat, như vậy

sẽ ít bị mất ñạm và tránh ảnh hưởng chua của gốc sunfat và nitrat còn thúc ñẩy sự hút magiê ở ñất thiếu magiê

Hiếm khi thấy tình trạng thừa lân ở ñất nặng vì ñất này có khả năng giữ lân mạnh, chỉ ở ñất nhẹ nếu bón lân liên tục sẽ gây hiện tượng thừa lân (West.E.S 1938) Thừa lân gây tình trạng thiếu kẽm (hiện tượng gân xanh lá vàng) một bệnh sinh lý khá phổ biến ở cam quýt (Chapman 1968)

Trường hợp thiếu kali sẽ làm quả nhỏ nhưng lá vẫn không có triệu

Trang 38

chứng gì, thiếu trong thời gian dài lá mới bị dày và nhăn nheo, vùng giữa các gân lá bị mất diệp lục và sau ựó có các vết chết khô, khi thiếu trầm trọng ựầu ựọt bị rụng, lá bị chết khô, cây thường bị chảy gôm, quả thô, phẩm chất kém Bón kali sunfat thắch hợp hơn kali clorua vì phần lớn các giống ựều mẫn cảm với clorua quá cao Kali-magiê sunfat (Patenk kali) rất thắch hợp

vì có 10% MgO cùng với 30% K2O

Bổ sung dinh dưỡng cho cây có thể dựa vào nhiều căn cứ, tuy nhiên thông thường hiện nay người ta dựa vào 3 căn cứ chắnh: chuẩn ựoán dinh dưỡng lá, phân tắch ựất và dựa vào năng suất

Bón phân theo chuẩn ựoán dinh dưỡng lá ựược thiết lập trên 4 nguyên tắc cơ bản là: chức năng của lá, quy luật bù hoàn giảm dần, chức năng của các nguyên tố dinh dưỡng và sự ựối kháng ion Dựa trên 4 nguyên tắc này Reuther và Smith ựã xây dựng ựược tiêu chuẩn về thành phần dinh dưỡng của lá gồm 5 cấp: thiếu, thấp, tối thắch, cao và thừa Dựa vào thang chuẩn này người ta thường xuyên phân tắch lá ựể biết ựược có cần hay không cần phải bón phân

Người ta cũng căn cứ vào tình trạng dinh dưỡng ựất thông qua phân tắch và ựối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của cây theo từng ựộ tuổi, từng giai ựoạn sinh trưởng ựể ựịnh ra chế ựộ bón phân một cách phù hợp để thiết lập ựược căn cứ này thường phải thông qua một loạt các thắ nghiệm ựồng ruộng với nhiều công thức bón khác nhau, bao gồm tỷ lệ, liều lượng và thời gian bón trên nhiều loại ựất khác nhau Từ kết quả nghiên cứu Trạm thắ nghiệm cam quýt Gainsville, Florida ựề nghị tỷ lệ bón N: P2O5: K2O: MgO: MnO: CuO = 1: 1: 1: 0,5: 0,125: 0,063 Tỷ lệ này tương ựương với công thức 8: 8:4: 1: 0,5 Tuỳ tuổi cây, từ năm thứ nhất ựến năm thứ 6 bón mỗi cây số lượng phân hỗn hợp theo công thức trên từ 0,5-5,0 lb

Theo Trương Thục Hiền ở Trại thắ nghiệm nông nghiệp đài Loan thì từ

Trang 39

năm thứ nhất ựến năm thứ 5 lượng phân bón tắnh theo tuổi cây và như nhau ựối với 3 nguyên tố N, P2O5, K2O từ 50g/cây năm thứ nhất tăng dần ựến 140g/cây năm thứ 5 Khi cây ựã cho thu hoạch lượng phân ựược bón theo năng suất thu ựược đó cũng là một căn cứ tương ựối chắnh xác

Bảng 1.6: Thang chuẩn ựể tắnh toán lượng phân bón dựa vào các chất dinh

(Nguồn: Cây ăn quả nhiệt ựới - II - Cam, Quýt, Chanh, Bưởi)

Người ta tắnh ựược rằng nếu năng suất 50 tấn/ha sẽ lấy ựi một lượng dinh dưỡng 74,5 kg N/ha, 27,5 kg P2O5 /ha và 123,5 kg K2O/ha, do vậy khi bón cần phải bón ựủ lượng dinh dưỡng trên + với số lượng cần ựể tạo ựọt mới, lá mới và số lượng mất ựi do rửa trôi Một nghiên cứu khác cho biết cứ thu 40 kg quả thì phải bón trả lại 180 g N, 135g P2O5, 160g K2O và 90g MgO Theo Trương Thục Hiền (ựã dẫn) nếu năng suất 20kg/ cây bón 300g N, 150g

P2O5 và 225g K2O tương tự với năng suất: 40, 60, 90 và 120kg/cây sẽ bón với

Trang 40

lượng N tương ñương là: 500, 600, 800 và 1000g/cây; P2O5 là: 250,300, 400

và 500g/cây; K2O là: 375, 450, 600 và 750g/cây

Tất cả các nghiên cứu trên là những cơ sở cho việc bón phân và sử dụng phân bón một cách hợp lý ñối với cây có múi Tuy nhiên trên thực tế việc ứng dụng các nghiên cứu có kết quả còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau, trong ñó giống và ñiều kiện thời tiết, khí hậu từng vùng có vai trò rất quan trọng và do vậy việc thí nghiệm ñể tìm ra các công thức bón thích hợp với từng ñối tượng, từng vùng sinh thái trồng trọt vẫn cần phải ñược tiến hành thường xuyên

Về quản lý ñộ ẩm ñất và tưới nước cho cây:

Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng những chi phí cho việc trừ cỏ, sâu, bệnh, ñốn tỉa và bón phân không có có kết quả làm năng suất cao hơn nếu tưới nước không ñầy ñủ Cây có múi là cây thường xanh nên cần nước ñể cho sự thoát hơi nước quanh năm Sự thiếu nước có liên quan tới sinh trưởng và ñộ héo của

lá, có thể gây rụng lá Khi ẩm ñộ ñất thiếu sinh trưởng của chồi chậm, lá cũng nhỏ lại Hạn kéo dài có thể làm cành khô, nhánh nhỏ bị khô và chết Hạn là một yếu tố gây nở hoa ở những vùng nhiệt ñới không có nhiệt ñộ thấp, chúng gây ra sự ngừng sinh trưởng và chính thời gian ngừng sinh trưởng này là thời gian phân hoá mầm hoa Tuy nhiên giai ñoạn phân hoá mầm hoa kết thúc là giai ñoạn lại cần ñược cung cấp nước ñầy ñủ

Các nghiên cứu cũng thấy rằng cây có múi rất mẫn cảm với sự thiếu nước lúc nở hoa Thiếu nước giai ñoạn này sẽ làm giảm sự ñậu quả, nếu kéo dài trong suốt thời kỳ ñậu quả sẽ làm cho quả non rụng rất nhiều vào thời gian tháng 5 và 6 Những ñợt nóng (nhiệt ñộ lên tới 860F) trong thời gian này cũng

là nguyên nhân trực tiếp làm tăng sự rụng hoa và quả do lượng bốc hơi tăng và khả năng tổng hợp hydratcacbon thấp

Sự thiếu hụt nước cũng có quan hệ chặt chẽ tới tăng trưởng của kích thước quả, quả có thể chín nhanh hơn nhưng nhỏ hơn và ít nước Tuy nhiên

Ngày đăng: 04/10/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 1.1. Diện tích một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục (Trang 22)
Bảng 1.3: Tỡnh hỡnh sản xuất cam quýt giai ủoạn 2005 -2010  TT  Tình hình sản  Năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 1.3 Tỡnh hỡnh sản xuất cam quýt giai ủoạn 2005 -2010 TT Tình hình sản Năm (Trang 27)
Bảng 1.4: Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2005 – 2008. - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 1.4 Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2005 – 2008 (Trang 28)
Bảng 1.6: Thang chuẩn ủể tớnh toỏn lượng phõn bún dựa vào cỏc chất dinh  dưỡng trong lá - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 1.6 Thang chuẩn ủể tớnh toỏn lượng phõn bún dựa vào cỏc chất dinh dưỡng trong lá (Trang 39)
Bảng 3.1:  Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều cao cõy dũng NNH-VN50 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều cao cõy dũng NNH-VN50 (Trang 60)
Hình 3.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dòng NNH-VN50 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Hình 3.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dòng NNH-VN50 (Trang 61)
Hình 3.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dòng NNH-VN53 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Hình 3.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của dòng NNH-VN53 (Trang 62)
Bảng 3.3:  Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều cao cõy dũng NNH-VN52 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều cao cõy dũng NNH-VN52 (Trang 63)
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh gốc dũng NNH-VN53 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh gốc dũng NNH-VN53 (Trang 65)
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh gốc dũng NNH-VN52 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh gốc dũng NNH-VN52 (Trang 66)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều dài và chiều rộng lỏ của cỏc dũng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến chiều dài và chiều rộng lỏ của cỏc dũng (Trang 68)
Hình 3.4:  ðộng thái tăng trưởng chiều dài và chiều rộng lá   dòng NNH-VN50 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Hình 3.4 ðộng thái tăng trưởng chiều dài và chiều rộng lá dòng NNH-VN50 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w