Lý thuyết này do Jensen và Meckling đưa ra vào năm 1976, còn gọi là lý thuyết JM Khi một doanh nghiệp hoạt động sẽ phải đối mặt với 2 loại chi phí trong gian : một liên quan tới chủ sở hữu và một liên quan tới chủ nợ của doanh nghiệp đó.
Trang 1Nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn
GVHD: Th.S Trần Hùng Sơn
Trang 3Tổng quan lý thuyết
•Lý thuyết chi phí trung gian
•Lý thuyết thứ tự tăng vốn
•Lý thuyết chi phí phá sản
Trang 4Lý thuyết chi phí trung gian
•Lý thuyết này do Jensen và Meckling đưa ra vào năm 1976, còn gọi là lý thuyết J-M
•Khi một doanh nghiệp hoạt động sẽ phải đối mặt với 2 loại chi phí trong gian : một
liên quan tới chủ sở hữu và một liên quan tới chủ nợ của doanh nghiệp đó
Trang 5Lý thuyết chi phí trung gian
•Loại chi phí trung gian đầu tiên xuất phát từ mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và ban quản trị của doanh nghiệp
•Khi doanh nghiệp có nguồn tiền tự do, nhà quản trị thường có xu hướng sử dụng
để đầu cơ cổ phiếu hoặc đầu tư vào các hoạt động doanh nghiệp không có ưu thế hoặc có suất sinh lợi cao nhưng rủi ro đi kèm sẽ cao nhằm tăng doanh số, tăng lương
Trang 6Lý thuyết chi phí trung gian
•Chi phí trung gian thứ hai mà doanh nghiệp đối mặt nảy sinh từ mâu thuẫn giữa
nhà quản trị với chủ nợ của doanh nghiệp
•Khi tỉ lệ nợ quá cao, xuất hiện khả chủ nợ lo sợ các khoản nợ khó có thể thu hồi,
nguy cơ công ty sẽ bị phá sản cao
Trang 7Lý thuyết thứ tự tăng vốn
•Lý thuyết này ban đầu do Donaldson đưa ra vào năm 1961
•Các nhà quản trị thường có khuynh hướng thích các nguồn vốn mới hình thành
bên trong hơn là các nguồn tài trợ bên ngoài ngoại trừ một số trường hợp thỉnh thoảng tăng đột biến không thể tránh khỏi về nhu cầu vốn
Trang 8Lý thuyết thứ tự tăng vốn
•Trong tài chính nhà quản trị đầu tiên thích tài trợ từ vốn nội bộ như lợi nhuận giữ
lại, sau đó là tài trợ bằng nợ và cuối cùng là từ vốn cổ phần bên ngoài
•Lý thuyết này giải thích về hành vi lựa chọn nguồn tài trợ của nhà quản trị.
Trang 9Lý thuyết chi phí phá sản
•Nếu doanh nghiệp mất khả năng trả nợ thì quyền kiểm soát chuyển từ chủ sở hữu
sang chủ nợ- người cố gắng thu hồi lại các khoản cho vay trong qui trình phá sản
•Vì khả năng bất ổn tài chính tăng khi tỉ lệ nợ cao, doanh nghiệp sẽ đối mặt với 2
loại chi phí phá sản: trực tiếp và gián tiếp
Trang 10Lý thuyết chi phí phá sản
•Chi phí trực tiếp bao gồm các chi phí hành chính của qui trình phá sản, nếu doanh
nghiệp có qui mô lớn thì chi phí này được xem như 1 phần nhỏ đối với doanh
nghiệp, tuy nhiên nếu đây là doanh nghiệp nhỏ thì khoản chi phí này chiếm 1 tỉ lệ tương đối cao do đó nó trở thành 1 biến tác động đến quyết định tỉ lệ nợ
Trang 11Lý thuyết chi phí phá sản
•Chi phí gián tiếp tăng khi doanh nghiệp thay đổi chính sách đầu tư của mình trong trường hợp họ thấy trước được tình cảnh bất ổn tài chính, do đó để tránh khả năng phá sản, doanh nghiệp cắt bớt chi tiêu của
•Khi đó khách hàng bắt đầu hoài nghi về khả năng duy trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp,thể hiện ở việc giảm doanh số thậm chí giảm giá cổ phiếu trên thị trường
Trang 12Các nhân tố ảnh hưởng
Yếu tố bên trong
- Rủi ro kinh doanh
- Linh hoạt tài chính
- Đòn bẩy hoạt động
Yếu tố bên ngoài
- Chính sách thuế
- Điều kiện thị trường
- Quan điểm tín dụng của người cho vay
Trang 13Các nhân tố ảnh hưởng
Rủi ro kinh doanh
-Cả lý thuyết chi phí trung gian và chi phí phá sản đều ủng hộ mối quan hệ trái chiều giữa rủi ro kinh doanh và cấu trúc vốn
- Lý thuyết chi phí phá sản cho rằng càng thiếu sự ổn định trong thu nhập thì khả năng thất bại của công ty càng lớn và tác động của chi phí phá sản lên quyết định tài trợ càng lớn
-Tương tự xác suất phá sản càng cao thì các vấn đề trung gian liên quan đến nợ càng xấu hơn Do đó lí thuyết này đề nghị rằng rủi ro kinh doanh càng cao thì tỉ lệ nợ
thường sẽ giảm
Trang 14Các nhân tố ảnh hưởng
Qui mô doanh nghiệp
-Lý thuyết chi phí phá sản đã giải thích mối quan hệ cùng chiều giữa cấu trúc vốn và qui mô của một doanh nghiệp Những doanh nghiệp lớn càng đa dạng hoá thì càng
dễ dàng tiếp cận thị trường vốn và có được tỉ lệ tín dụng cao hơn trong khi mức lãi suất của các khoản nợ lại thấp hơn
-Hơn nữa các doanh nghiệp lớn thì ít có nguy cơ phá sản hơn
Trang 15hệ trái chiều với tỉ lệ nợ dài hạn.
Trang 16Các nhân tố ảnh hưởng
Khả năng sinh lợi
-Tỉ lệ nợ thấp ở những doanh nghiệp rủi ro Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao hàm ý rằng khả năng vay nợ cao và rủi ro thấp hơn cho chủ nợ.Vì thế, theo
lý thuyết này thì khả năng sinh lợi và cấu trúc vốn có mối quan hệ cùng chiều
-Nhưng thuyết thứ tự tăng vốn lại cho rằng đây là mối quan hệ ngược chiều Doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao hàm ý rằng doanh nghiệp tài trợ cho các khoản đầu
tư từ nguồn nội bộ và ít phụ thuộc hơn vào tài trợ bằng nợ
Trang 17Các nhân tố ảnh hưởng
Chính sách cổ tức
-Lý thuyết chi phí phá sản giải thích mối quan hệ trái chiều giữa chính sách cổ tức và
tỉ lệ nợ trong cơ cấu vốn Theo lý thuyết chi phí phá sản thì xác suất phá sản thấp thì chi phí phá sản cũng thấp Chi phí phá sản thấp sẽ dẫn đến tỉ lệ nợ cao hơn trong cấu trúc vốn
-Nhưng lý thuyết thứ tự tăng vốn lại chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa tỉ lệ nợ và tỉ
lệ cổ tức Theo lý thuyết này thì nhà quản trị ưu tiên tài trợ nội bộ hơn nguồn tài trợ bên ngoài Thay vì phân phối cổ tức cao, và đáp ứng nhu cầu tài trợ từ nguồn vốn vay nợ, nhà quản trị giữ lại các khoản thu nhập Do đó, tỷ lệ chi trả cổ tức hàm ý tỉ lệ các khoản nợ trong cơ cấu vốn sẽ thấp
Trang 18Các nhân tố ảnh hưởng
Đòn bẩy hoạt động
-Việc sử dụng chi phí cố định trong quá trình sản xuất cũng tác động đến cấu trúc vốn Đòn bẩy hoạt động càng ở mức cao tức tỉ lệ chi phí cố định trên tổng chi phí trong 1 giai đoạn ở mức cao sẽ tạo ra sự khác biệt lớn trong thu nhập tương lai của doanh nghiệp
-Cả 2 lý thuyết chi phí trung gian và chi phí phá sản đều cho đưa ra mối quan hệ ngược chiều giữa mức đọ đong bẩy hoạt động và tỉ lệ nợ trong cơ cấu vốn Lý thuyết cho phí phá sản cho rằng mức đọ đòn bẩy hoạt động càng cao thì khả năng thất bại của công ty càng lớn và tác động của chi phí phá sản lên quyết định tài trợ càng lớn
Trang 19Các nhân tố ảnh hưởng
Khả năng trả nợ
-Tỉ lệ nợ cao hơn sẽ làm tăng xác suất phá sản dẫn đến chi phí phá sản của doanh nghiệp tăng Xác suất phá sản ám chỉ khả năng dòng tiền ít hơn nhu cầu chi trả các khoản nợ
-Tỉ lệ khả năng trả nợ cao cho thấy tỉ lệ khả năng vay nợ cao của doanh nghiệp Từ
đó lý thuyết khả năng vay nợ cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa tỉ lệ khả năng trả nợ với tỉ lệ nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Trang 20Các nhân tố ảnh hưởng
Thuế
-Mức thuế suất doanh nghiệp cao dẫn đến lợi ích từ tấm chắn thuế mang lại cao hơn nên thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng nợ cao hơn trong điều kiện mức thuế cao nhằm tăng thêm giá trị của doanh nghiệp
-Khi mà thuế suất thu nhập doanh nghiệp thấp thì lợi thế này sẽ giảm đi tuy nhiên đây là một yếu tố các nhà quản trị luôn cân nhắc khi đưa ra quyết định về cấu trúc vốn của mình
Trang 21Mô hình minh họa (mô hình Nepal)
Các giả định:
- H01: Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa qui mô và đòn bẩy tài chính
H02 :Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa rủi ro kinh doanh và đòn bẩy tài chính.H03 :Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa tăng trưởng và đòn bẩy tài chính
H04 :Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa thu nhập và đòn bẩy tài chính
H05 :Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa chi trả cổ tức và đòn bẩy tài chính.H06 :Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa khả năng trả nợ và đòn bẩy tài chính.H07 :Không có mối quan hệ đáng kể nào giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
Trang 22Mô hình minh họa (mô hình Nepal)
Y = a + b1X1+ b2X2+ b3X3+ b4X4+ b5X5+ b6X6+ b7X7 (1)Với :
X1 : Qui mô doanh nghiệp
X2 : Rủi ro kinh doanh
Trang 23Mô hình minh họa (mô hình Nepal)
Trang 24Kết luận:
Trong số bảy cứu giải thích các biến kích thước, rủi ro kinh doanh, phát triển, thu
nhập
tỷ lệ chia cổ tức, khả năng trả nợ và mức độ đòn bẩy hoạt động, ba kích cỡ, tốc
độ tăng trưởng và thu nhập, được thống kê yếu tố quyết định quan trọng của đòn bẩy tài chính
Trang 25Mô hình minh họa (Việt Nam)
Biến được giải thích:
Tổng số nợ tỷ lệ (DR)
Tỷ lệ nợ dài hạn (LDR)
Tỷ lệ vay vốn ngân hàng dài hạn (LBR)
Tỷ lệ nợ ngắn hạn (SDR)
Trang 26Mô hình minh họa (Việt Nam)
Biến giải thích:
Effective tax rate (TAX)
Non-debt tax shield ratio (NDTS)
Business scale (SIZE)
Operating income ratio (PROF)
Fixed assets rate (TANG)
Business growth (GROWTH)\
State-controlled company dummy (STATE)
Trang 29Mô hình minh họa (Việt Nam)
-Khả năng cung cấp tài sản thế chấp là một
yếu tố quyết định quan trọng trong việc gây quỹ dài hạn, ngay cả đối với công ty
niêm yết được
nhận thức là tốt nhất tại Việt Nam
-Các ưu đãi cho các công ty nhà nước kiểm soát để
sử dụng tiết kiệm các khoản thanh toán nợ thuế là yếu hơn là cho các công ty khác
-Trong nâng cao nguồn vốn dài hạn, công ty nhà nước kiểm soát được cảm nhận là ít rủi ro hơn khác
công ty
-Không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa gây quỹ
yếu tố quyết định của các công ty niêm yết trên Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Trang 30Khảo sát nhóm nước Châu Âu
-Khảo sát một số công ty Châu Âu:
-Mẫu: 737 công ty của 17 nước Châu Âu.
-Phương pháp nghiên cứu: bảng câu hỏi điều tra
Trang 33Kết luận khảo sát Châu Âu
Hai cân nhắc chính dường như người quản lý phải đối mặt tài chính chính
sách quyết định: việc tìm kiếm sự linh hoạt về tài chính và những tác động về tài chính báo cáo
Trang 35Châu Á:
* Việt Nam: các công ty Việt Nam có tỷ lệ nợ dài hạn bình quân thấp vì thị trường trái phiếu công ty của Việt Nam chưa phát triển.Nguồn vốn chủ yếu từ bên ngoài tài trợ cho các công ty là từ các ngân hàng Kết quả là các công ty phải dựa nhiều vào nguồn tài trợ là vốn chủ sở hữu và các khoản phải trả (nợ ngắn hạn)
Trang 36Châu âu:
Yếu tố ảnh hưởng quyết định cơ cấu vốn chủ yếu dưa vào niềm tin của các nhà quản
lí về tác động thay đổi của cơ cấu vốn như tác động của nợ hoặc phát hành cổ phiếu
Trang 37So sánh hai nhóm nước
Châu Á:
chịu ảnh hưởng nhiều vào kích thước của tổ
chức tài chính, tốc độ tăng trưởng…(Nepal)
Ngoài chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm của bản thân
công ty mà còn chịu ảnh hưởng bởi môi trường
thể chế mà các công ty đang hoạt động ( các
công ty tại Viet Nam)
Châu Âu:
Tài chính linh hoạt, đánh giá tín dụng và lợi thế
về thuế là các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến chính sách nợ
Thu nhập trên mỗi cổ phần là yếu tố quan trong nhất trong việc phát hành cổ phần
Trang 38Tài liệu tham khảo
•Fundamentals of Financial Management
•Tài liệu trên website ssrn.com
•Bài viết The Determinants of the Fundraising Structure of Listed Companies in
Vietnam:
Estimation of the Effects of Government Ownership (Lai Thị Phương Nhung)