Cách thức đo lường chính sách chi trả cổ tức° Tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức tức = Cổ tứcThu nhập ròng (cùng thời kỳ)° Tỷ suất cổ tức tức = cổ tứ hàng năm giá thị trường hiện tại cho một cổ phiếu.
Trang 31 Chính sách lợi nhận giữ lại thụ
động:
•Có cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đọi mà các cổ đông đòi hỏi.
•Giai đoạn tăng trưởng thường có
•Áp dụng đối với công ty phát triển
ổn định và cổ đông có thuế thu
nhập thấp
3 Các chính sách chi trả cổ tức khác:
•Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả
không đổi: cổ tức có thể dao động
theo lợi nhuận của doanh nghiệp
•Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ
hàng quý cộng với cổ tức thưởng
thêm vào cuối năm: lợi nhuận hay nhu cầu tiền mặt biến động Vừa giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa mãn được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhậ một mức cổ tức “đảm bảo”
Trang 4Figure 21.4: Dividend Payout Ratios: US Companies - April 1999
Trang 5Figure 21.2: Dividend Yields: US Companies - April 1999
Trang 6Các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức theo lí thuyết
Nhân tố bên ngoài:
trưởng vốn + Hiệu ứng nhóm khách hàng + Đặc điểm giai đoạn phát triển của công ty
Trang 7Stage 2 Rapid Expansion
Stage 1 Start-up Stage 4Mature Growth Stage 5Decline
Figure 21.7: Life Cycle Analysis of Dividend Policy
Negative or low
Negative or low Low, relative to funding needs High, relative tofunding needs More than funding needs
Trang 8Tổng quan về các nghiên cứu về đề tài cổ tức trong thực tiễn
+ Linter (1956) nghiên cứu ở Mỹ và kết luận rằng các yếu tố chính của các khoản thanh toán cổ tức là mức dự đoán doanh thu trong tương lai và việc chi trả
cổ tức trong quá khứ
+ Pruitt và Gitman (1991) đã hỏi ý kiếngiám đốc tài chính của 1000 doanh nghiệp lớn nhất Hoa Kỳ và nhân được câu trả lời rằng:“Lợi nhuậnnăm hiện tại
và quá khứ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thanh toán cổ tức”
+ Baker và Powell (2000) kết luận từ cuộc điều tra của họ về các công ty niêm yết trên NYSE-yếu tố quyết định mức cổ tức là tốc độ phát triển của ngành công nghiệp cụ thể và thu nhập dự đoán trong tương lai
+ Rozeff (1982), Lloyd (1985) Colins và cộng sự(1996) Họ nhận thấy mức độ ảnh hưởng nghịch biến giữa beta và thanh toán cổ tức Phát hiện của họ cho thấycác công ty có độ ổn định cao thanh toán cổ tức sẽ ở mức cao hơn.Và mối quan hệ nghịch biến giữa quá trình tăng trưởng doanh số với việc tỷ lệ thanh toán cổ tức trong quá khứ
Trang 9Chính sách chi trả cổ tức tại Ẫn Độ & Pakistan
Trang 10Nghiên cứu của Kanwal Anil và Sujata Kapoor tại Ấn Độ
Giai đoạn được nghiên cứu là 2000-2006:
Các biến được xác định như sau:
* Y = tỷ lệ chi trả cổ tức
* X1 = tỷ số (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/tổng tài sản) = EBIT/Tổng tài sản = BEP (thể hiện yếu tố lợi nhuận)
* X2 = tiền mặt từ hoạt động (thể hiện tính thanh khoản công ty)
* X3 = tổng thuế/lợi nhuận trước thuế (thể hiện yếu tố thuế)
* X4 = tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm (thể hiện cơ hội tăng trưởng của công ty
* X5 = tỷ số M/B (thể hiện quy mô doanh nghiệp)
Phương trình hồi quy:
Y = a + b 1 X 1 + b 2 X 2 + b 3 X 3 + b 4 X 4 + b 5 X 5
Trang 11Kết quả hồi quy:
Trang 12: lợi nhuận, thuế, tăng trưởng
doanh thu và M/B tác động không đáng kể
đến tỷ lệ chia cổ tức đối với ng
ành công nghiệp IT tạ i Ấn Độ.
Trang 13Lĩnh vực IT cần nhất yếu tố con người và không yêu cầu lượng vốn lớn giống như các công ty trong các lĩnh vực khác Vì vậy, tài sản chủ yếu của nó chính là sức người Do đó nguồn vốn để thực hiện thuê sức lao động thấp hơn so với nguồn vốn dành cho mua sắm và đầu tư máy móc Chính vì vậy, các công ty IT có thể dẽ dàng trích ra một khoản để chi trả cổ tức Chúng ta có thể kết luận rằng các công ty IT ở Ấn Độ có tính thanh khoản cao và
đó chính là yếu tố quan trong để ước lượng tỷ lệ chi trả cổ tức.
Kết Luận:
Trang 14Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác
động chính sách cổ tức tại Pakistan
DYit = β0 + β1DYit−1 + β2NEit + β3OWNit + β4MVit + β5LIQit + β6INVit + β7SIZEit + β8SGit + β9LEVit +
β10MBVit + εit
Trang 15Giải thích biến:
DYit : tỷ suất cổ tức của công ty i vào thời điểm t, được tính bằng tỷ số DPS trên giá
mỗi cổ phiếu
NE it : thu nhập thuần, được tính bằng EPS sau thuế
OWNit : cấu trúc chủ sở hữu, được tính bằng số lượng đại cổ đông nắm giữ hơn 5% cổ
phiếu
MVit : giá trị thị trường công ty
LIQit : tính thanh khoản của công ty, được tính bằng giá trị cổ phiếu giao dịch/giá trị thị
trường của cổ phiếu (=giá cổ phiếu x số lượng cổ phiếu lưu hành)
INVit : nguồn vốn nhàn rỗi dùng để đầu tư, được tính bằng lợi nhuận giữ lại dồn
tích/tổng tài sản
SIZEit : quy mô công tu, được tính bằng logarit cơ số e của tổng tài sản
SGit : tăng trưởng doanh thu, được tính bằng phần trăm thay đổi doanh thu
LEVit : đòn bẩy tài chính, được tính bằng tổng nợ/giá trị vốn chủ sở hữu năm hiện hành
MBVit: giá trị thị trường so với giá trị sổ sách.
Trang 16H9: Có mối quan hệ ngược chiều giữa thanh toán cổ tức và quy
mô công ty
Trang 17Kết quả ước lượng mô hình
Các biến độc lập Ước lượng Các biến độc lập Ước lượng
Trang 18Kết luận mô hình
_Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương ứng với các
nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động lên quyết định của chính sách chi trả cổ tức
_Cổ tức năm trước có tác đông tích cực và cùng chiều với cổ tức năm sau.Các công ty có lợi nhuận cao, thu nhập ổn định có khả năng lớn về dòng tiền tự do nhiều hơn, dẫn đến việc chi trả cổ tức nhiều hơn
_Cơ cấu sở hữu cũng có những tác động lớn để xác định chính sách chi trả
cổ tức ở Pakistan Các công ty với lượng cổ tức nắm giữ nội bộ lớn thường
có mức cổ phần chi trả cổ tức nội bộ lớn hơn cho các cổ đông
_Tính thanh khoản thị trường có ảnh hưởng cùng chiều đến việc chi trả cổ tức, như chúng ta thấy khi thị trường có tính thanh khoản cao hơn thì việc chi trả cổ tức cũng nhiều hơn
_Các công ty có quy mô lớn thường đầu tư vào tài sản của công ty hơn là trả cổ tức cho cổ đông của mình
Trang 19So sánh Mô hình Chia Cổ Tức tại Ấn Độ & Pakistan
niêm yết trên Karachi Stock Exchange (KSE)
Ngành công nghiệp CNTT
Giai đoạn
Yếu tố đc giả
định DYit : tỷ suất cổ tức NE it : thu nhập thuần
OWNit : cấu trúc chủ sở hữu
LEVit : đòn bẩy tài chính,
X5 = tỷ số M/B (thể hiện quy mô doanh nghiệp)
Trang 20•Lợi nhuận, thu nhập ổn định
•Quy mô cty
•Tính thanh khoản
Trang 21_ Tùy theo từng quốc gia, khu vực có nhân tố tác động đến chính sách chi trả cổ tức khác nhau
_ Giữa thực tế và lí thuyết còn có sự khác biệt
_ Có những nhân tố tưởng chừng rất quan trong nhưng khi đặt vào thực tiễn thì hoàn toàn khác xa
_ Việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến chính sách chi trả cổ tức cung cấp cho cổ đông, những nhà đầu tư trong việc quyết định nên đầu tư vào công ty này hay không Đồng thời giúp ban điều hành công ty ra quyết định
chính sách cổ tức nhằm thu hút nhà đầu tư và giữ chân các cổ đông.